Trong những năm qua, kinh tế -xã hội của huyện đã có nhữngbước phát triển đáng kể, UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành Quyết định số1261/QĐ- UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 về việc phê duyệt Qu
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưatừng được dùng để bảo vệ một học vị nào
Tác giả luận văn
Nông Anh Hoàng
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện ThôngNông đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận văn thật tốt.
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên và là chỗ dựa vững chắc cho tôitrong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 10 năm 2017
Tác giả
Nông Anh Hoàng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Ý nghĩa của đề tài 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài 4
1.1.1 Các căn cứ pháp lý của đề tài 4
1.1.2 Các quy định về công tác quy hoạch sử dụng đất 5
1.2 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước 8
1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước 8
1.2.2.Các nghiên cứu trong nước 9
1.2.3 Các kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 15 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
2.2 Nội dung nghiên cứu 23
2.2.1 Đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng 23
2.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 -2015 của huyện Thông Nông 23
Trang 42.2.3 Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho
huyện Thông Nông 23
2.2.4 Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cho huyện Thông Nông; 23
2.2.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 24
2.3.3 Phương pháp xử lý các tài liệu, số liệu thống kê thu thập được phục vụ cho nghiên cứu đề tài 25
2.3.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích và viết báo cáo 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Kết quả đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của huyện thông nông 26
3.1.1 Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng 26 3.1.2 Đánh giá sơ lược về tình hình kinh tế - xã hội của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng 29
3.2.1 Đánh giá tình hình biến đổi đất đai giai đoạn 2011 - 2015 35
3.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Thông Nông giai đoạn 2011 - 2015 41
3.3 Phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng 47
3.3.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 47
3.3.2 Phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho huyện Thông Nông 49
3.3.3 Đánh giá danh mục các dự án được phê duyệt trong giai đoạn 2016 - 2020 57
3.3.4 Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất 68
3.3.5 Chỉ tiêu đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích 71
3.4 Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cho huyện Thông Nông 73
3.4.1 Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh đến từng đơn vị hành chính cấp xã 73
3.4.2 Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp 75
Trang 53.4.3 Đất chưa sử dụng 77
3.5 Đánh giá Những thuận lợi khó khăn và giải pháp thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2020 77
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 82
4.1 Kết luận 82
4.1.1 Kết quả công tác quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 82
4.1.2 Phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 82
2 Kiến nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp 16
Bảng 1.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp 18
Bảng 1.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu đất chưa sử dụng 22
Bảng 3.1: Biến động sử dụng đất từ năm 2011 - 2015 huyện Thông Nông 36
Bảng 3.2: Đánh giá kết quả thực hiện các loại đất thời kỳ 2011-2015 41
Bảng 3.3: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất các khu chức năng đến năm 2020 huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng 50
Bảng 3.4: Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 được phân bổ trên địa bàn huyện Thông Nông 53
Bảng 3.5: Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020 được phân bổ trên địa bàn huyện Thông Nông 55
Bảng 3.6: Danh mục dự án quốc phòng được duyệt trong giai đoạn 2016 - 2020 58
Bảng 3.7: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong kỳ điều chỉnh phân bổ đến từng xã, thị trấn của huyện Thông Nông 69
Bảng 3.8: Diện tích chuyển đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích của huyện Thông Nông đến năm 2020 71
Bảng 3.9: Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2017 được phân bổ trên địa bàn huyện Thông Nông 73
Bảng 3.10: Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2017 được phân bổ 75
Trang 7vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, tránh sự chồng chéogây lãng phí trong việc sử dụng đất, hạn chế sự hủy hoại đất, phá vỡ môi trườngsinh thái, không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Chính vì vậy Đảng và Nhà nước
ta luôn coi đây là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu, một nội dung quan trọng
để quản lý Nhà nước về đất đai Hiến pháp quy định đất đai thuộc sở hữu toàndân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước cóquyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn thu từ việc sử dụng đất
Theo Điều 3, Luật đất đai năm 2013 “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ
và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triểnkinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổikhí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnhvực đối với từng vùng kinh tế-xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảngthời gian xác định” (Luật đất đai 2013[14]) Luật Đất đai năm 2013 tại Điều 22Khoản 4 quy định "Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nộidung quản lý Nhà nước về đất đai" Công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất trên phạm vi cả nước luôn được quan tâm triển khai rộngkhắp và đã đạt được một số kết quả nhất định trong những năm gần đây, đặc biệt làsau khi Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013 đi vào cuộc sống
Tuy nhiên, tại mỗi địa phương, quá trình triển khai lập và tổ chức thựchiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn nhiều bất cập Việc lập Quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) đượcthực hiện
Trang 8theo các quy định của Luật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thihành Luật đất đai năm 2013 quy định không thực hiện việc lập quy hoạch sửdụng đất cấp xã Ngoài ra, việc lập quy hoạch sử dụng đất đối với các dự án, côngtrình xây dựng ở các cấp thiếu đồng bộ, chưa thống nhất giữa quy hoạch sử dụngđất và quy hoạch xây dựng, giữa quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết.
Huyện Thông Nông là huyện biên giới miền núi của tỉnh Cao Bằng cáchtrung tâm tỉnh lỵ 50Km (theo đường tỉnh lộ), có đường biên giới giáp với TrungQuốc, Huyện Thông Nông có 11 đơn vị hành chính gồm Thị trấn, Cần Yên, VịQuang, Lương Thông, Ngọc Động, Đa Thông, Yên Sơn, Thanh Long, Bình Lãng,Lương Can và Cần Nông Trong đó cả 11 xã là xã vùng III, xã đặc biệt khó khănđược hưởng chính sách đầu tư theo chương trình 135 giai đoạn II của Chính phủ
Vì vậy, có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh - quốc phòng và bảo vệ chủ quyềnbiên giới quốc gia Trong những năm qua, kinh tế -xã hội của huyện đã có nhữngbước phát triển đáng kể, UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành Quyết định số1261/QĐ- UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 về việc phê duyệt Quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyệnThông Nông, đã được triển khai thực hiện và đóng góp nhiều vào việc ổn định vàphát triển của xã hội
Trong khuôn khổ một bản luận văn tốt nghiệp, với hy vọng giúp địa phươngphân tích đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai phục vụ điều chỉnh quyhoạch sử dụng đất huyện Thông Nông đến năm 2020 nhằm nâng cao hiệu quảviệc thực hiện quy hoạch sử dụng đất phù hợp với chiến lược phát triển kinh tếcủa huyện và của tỉnh, được sự nhất trí, đồng ý của Trường Đại học Nông Lâm,
dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Lợi, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng”
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được công tác Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
và lập kế hoạch sử dụng đất cho năm 2017 cho huyện Thông Nông, tỉnh CaoBằng Nhằm mục đích định hướng sử dụng đất cho huyện Thông Nông đến 2020
và tầm chiến lược đến năm 2030
Trang 9- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp trong công tác lập
và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đối với huyện Thông Nông
3 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài có ý nghĩa lớn về mặt khoa học và thực tiễn, là cơ sở cho công tácthực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn Đồng thờikết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất mộtcách có hiệu quả và tiết kiệm
Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, là cơ sở để chuyển đổimục đích sử dụng đất phù hợp với đặc điểm của từng khu vực, đáp ứng nhu cầuđất đai tối ưu cho chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá; phát triển theohướng kinh tế mở của huyện
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài
1.1.1 Các căn cứ pháp lý của đề tài
Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủQuy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 113 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ
Quyết định số 436/QĐ-UBND ngày 11/04/2016 của UBND tỉnh Cao Bằng
về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030;Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 21/3/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng
về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn ThôngNông, huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2014 - 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030, tỷ lệ 1/2000;
Nghị quyết số 01/2009/NQ-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Hội đồngnhân dân huyện Về phê chuẩn Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộihuyện Thông Nông đến năm 2020;
Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 về việc phêduyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu (2011-2015) huyện Thông Nông;
Quyết định số 512/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướngchính phủ về Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnhCao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;
Trang 11Quyết định số 2223/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Ủy bannhân dân tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh CaoBằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 436/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhândân tỉnh Cao Bằng về phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đếnnăm 2030;
Nghị Quyết số12./NQ-HĐND tỉnh Cao Bằng ngày 14/7/2017 về việc Thôngqua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất
kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Cao Bằng
* Cơ sở thông tin, tư liệu, bản đồ
Báo cáo thuyết minh và bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,
kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Thông Nông, tỉnh CaoBằng;
Báo cáo và bản đồ điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội huyện Thông Nông đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025;
Báo cáo thuyết minh và bản đồ điều chỉnh quy hoạch chung thị trấnThông Nông, huyện Thông Nông giai đoạn 2012 - 2020;
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Thông Nông tỉnh Cao bằng giaiđoạn 2016 - 2020;
Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Thông Nông lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2015 - 2020; Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Cao Bằng đến năm 2020;Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 vàtầm nhìn đến năm 2030;
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm
2020 và định hướng đến năm 2025 (kèm theo Quyết định số 512/QĐTTg ngày11/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ);
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Thông Nông;
- Các loại bản đồ có liên quan trên địa bàn huyện Thông Nông
1.1.2 Các quy định về công tác quy hoạch sử dụng đất
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 công tác quy hoạch sử dụngđất phải tuân thủ:
Trang 12Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế
-xã hội, quốc phòng, an ninh
Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dướiphải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phảiphù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liênkết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thểhiện nội dung sử dụng đất của cấp xã
Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng vớibiến đổi khí hậu
Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
Dân chủ và công khai
Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi íchquốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đấtphải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt [14]
1.1.2.1 Các khái niệm về quy hoạch
QHSDĐ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất
- Kinh tế(bằng hiệu quả sử dụng đất)
- Kỹ thuật (các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: Điều tra, khao sát, xây dựngbản đồ, khoanh định, sử lý số liệu )
- Pháp chế (xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đấtnhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật)
Như vậy, QHSDĐ là hệ thống các biện pháp của Nhà nước (thể hiện đồngthời 3 tính chất kinh tế, kỹ thuật, pháp chế) về tổ chức sử dụng và quản lý đấtđai đầy đủ (mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định),hợp lý (đặc điểm tính chất tự nhiên,vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và mụcđích sử dụng), khoa học(áp dụng thành tựu khoa học- kỹ thuật và các biện pháptiên tiến) và
Trang 13có hiệu quả nhất (đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi Ích kinh tế xã hội môi trường), thôngqua việc phân bố quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các nghành), các
tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất
Thực chất QHSDĐ là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiệnđưa đất đai vào sử dụng bền vững phát huy lợi thế của thổ nhưỡng và lãnh thổ
để mang lại lợi Ých cao, thực hiện đồng thời 2 chức năng: Điều chỉnh các mối quan
hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích
nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường.(Lương Văn Hinh và cs, 2000[8])
1.1.2.2 Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác lập và điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất các cấp
*Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm:
a) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;
b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;
c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường;
d) Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng
đất; đ) Định mức sử dụng đất;
e) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;
g) Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
* Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất bao gồm:
a) Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt;
* Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm và hàng năm của Nhà nước;c) Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;
đ) Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất
* Căn cứ các điều của Luật đất đai năm 2013 về Quy hoạch và kề hoạch sửdụng đất
* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
Trang 141.2 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước
1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước
* Nhật Bản trong những năm gần đây, tốc độ công nghiệp hoá, hiện đạihoá và đô thị tăng đã đặt ra nhu cầu sử dụng đất ngày một lớn cho tiến trìnhphát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục đích sử dụng đất diễn ra khôngchỉ ở trong khu vực đô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ đất nước Trongnhững thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng đất đã có sự thay đổi, bình quân mỗinăm chuyển đổi khoảng
30.1 ha đất sản xuất nông nghiệp sang các mục đích khác
Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên được nhấnmạnh trong quy hoạch Sự phát triển kinh tế đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc sửdụng đất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết trungương và địa phương trong quản lý môi trường
* Quá trình phát triển xã hội Đài Loan trước đây cũng giống với hiện trạngphát triển giai đoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chính.Những năm 40 trở lại đây, nền kinh tế Đài Loan có tăng trưởng với tốc độnhanh, giới công thương đã trở thành ngành nghề chủ lực của Đài Loan, cũng làsức mạnh căn bản để phát triển Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của
kỹ thuật đã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu
* Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước đi tương tự nhau; trước hết là lập sơ
đồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau đó tiến hành quy hoạch chi tiết cácngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành để tiến hành quy hoạch sửdụng đất đai Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng để bảo đảm phát triển bềnvững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu Mộtnguyên tắc cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt đất sản xuất, đặc biệt làđất canh tác Tại các nước này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sản xuất do
Ủy Ban kế hoạch Nhà nước đảm trách; quy hoạch đô thị do ngành xây dựng, quyhoạch sử dụng đất đai do cơ quan quản lý đất đai thực thi
Tại Thụy Điển và các nước Đông Âu khác, phân vùng sử dụng đất được lồngghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian Việc mọi quan tâmchủ yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển đô thị và vấn đề bảo vệmôi trường sống luôn được đặt lên hàng đầu.[7]
Trang 15Nói tóm lại: bước đi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước cókhác nhau nhưng tất cả đều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài nguyênđất đai, bảo vệ được tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các khu phố cổ,bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệmai sau.
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách,quy định pháp luật về công tác quy hoạch nhằm tổ chức lập và thực hiện quy hoạchtốt hơn, nâng cao chất lượng quy hoạch, nâng cao tính hiệu quả và tính khả thi củacác loại quy hoạch Tuy nhiên, xét một cách tổng quát, quá trình thực hiện công tácquy hoạch sử dụng đất ở nước ta có thể phân theo các giai đoạn như sau:
* Giai đoạn từ 1930 đến trước năm 1960
Ở giai đoạn 1930 - 1945, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành lẻ tẻ
ở một số đô thị, các khu mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng đồnđiền như cao su, cà phê… theo yêu cầu về nội dung và phương pháp của ngườiPháp Từ năm 1946 đến 1954 là thời kỳ toàn quốc kháng chiến kiến quốc, thựchiện triệt để khẩu hiệu “người cày có ruộng” (Hội nghị Trung ương lần thứ 5tháng 11 năm 1953, Đảng ta đã thông qua Cương lĩnh ruộng đất; sau đó Quốc hộithông qua Luật Cải cách ruộng đất ngày 04 tháng 12 năm 1953) Mục đích cảicách ruộng đất là tiêu diệt chế độ phong kiến chiếm hữu ruộng đất, thực hiệnngười cày có ruộng, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, phát triển sản xuất, đẩymạnh kháng chiến Phương châm cải cách ruộng đất là đấu tranh một cách có kếhoạch, làm từng bước, có trật tự, có lãnh đạo chặt chẽ “Những ruộng đất tịchthu, trưng thu, trưng mua chia hẳn cho nông dân, nông dân có quyền sở hữuruộng đất đó, theo nguyên tắc xã làm đơn vị, trên cơ sở nguyên canh, theo sốlượng, chất lượng, vị trí gần hay xa của ruộng đất, dùng cách điều chỉnh nhiều
bù ít, tốt bù xấu, gần bù xa mà chia; cần chiếu cố những nông dân trước đã càytrên những ruộng đất ấy” Làm đầy đủ những nội dung như vậy thì thực chất là
đã tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai mà cụ thể là trong lĩnh vực nông nghiệp
Trang 16Ở Miền Nam có những đề án thiết lập quy hoạch sử dụng đất đai về xây dựngcác đồn điền, các khu công nghiệp nhỏ lẻ, các khu vực dân cư đô thị và nông thôn,các khu
Trang 17vực bến xe, bến cảng phục vụ mục đích quân sự “Một ví dụ về Quy hoạch sử dụngđất đai phục vụ giáo dân khá tiêu biểu là đồ án Quy hoạch sử dụng đất đai khu vựcxung quanh Toà Thánh Tây Ninh tiến hành năm 1952” [12]
Từ sau khi hoà bình lập lại, ở Miền Bắc thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tếsau chiến tranh, tập trung vào việc hoàn thành cải cách ruộng đất, tiếp đến là cảitạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp và công thươngnghiệp tư bản tư doanh; trong đó khâu chính là cải tạo và phát triển nôngnghiệp Trên toàn Miền Bắc về căn bản đã giải quyết xong vấn đề người cày córuộng và hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn và chuẩn bị kế hoạch 5năm lần thứ nhất với sự giúp đỡ của các chuyên gia nước ngoài Đây là thời kỳquy hoạch sử dụng đất đai mang tính tự phát, tự túc, khôi phục và kế thừatruyền thống cây trồng vật nuôi, phong tục tập quán sinh hoạt cộng đồng vớinhiều biểu hiện tính tập thể của chế độ xã hội chủ nghĩa
* Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1975
Đến cuối năm 1960, khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lầnthứ nhất (1961 - 1965), cả nước đang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xâydựng đất nước mà trước hết là phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốtquỹ đất đai Vì vậy, công tác quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, đã được đặt ra ngay từ những năm 1960 (chính xác là năm 1962), các
bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện đã có những điều chỉnh về sử dụng đất chocác mục đích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhàxưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại Việc sử dụng đất cũng chỉ mới được đềcập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp,lâm nghiệp, các phương án sản xuất hay công trình xây dựng cụ thể nào đó chonhững mục đích đơn lẻ
Trong bối cảnh cả nước trong thời kỳ chiến tranh cho tới khi giải phóngMiền Nam thống nhất đất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng đất đai chưa cóđiều kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trongphạm vi một cấp vị lãnh thổ nào đó Mặc dù vậy với tư cách là một phần nộidung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng
Trang 18đất đai đã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương ánsản xuất có lợi nhất.
Trang 19Nó là một yêu cầu không thể thiếu được đối với các nhà quản lý sản xuất nông nghiệp ngay cả ở cấp vị một Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này.[12]
* Giai đoạn từ năm 1975 đến trước khi có Luật Đất đai 1993
Giai đoạn 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ điều tra cơbản trên phạm vi cả nước Vào cuối năm 1978, lần đầu tiên đã xây dựng đượccác phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nônglâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộcTrung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt [12] Trong các tài liệu này đều đã
đề cập đến quy hoạch sử dụng đất đai, coi đó như những căn cứ khoa học quantrọng để luận chứng các phương án phát triển ngành Cùng với lĩnh vực nôngnghiệp, các khu cụm công nghiệp, các khu đô thị, các khu đầu mối giao thông…cũng được nghiên cứu xem xét để cải tạo và xây mới Thực tế lúc bấy giờ cho thấycác thông tin, số liệu, tư liệu đo đạc bản đồ phục vụ cho quản lý đất đai nói chung
và cho quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khậpkhiễng, làm cho độ tin cậy về quy mô diện tích, vị trí cũng như tính chất đất đaitính toán trong các phương án này không được bảo đảm Rất nhiều phương ántính toán diện tích cây trồng chủ lực như cao su, cà phê, chè, dứa, lạc, đay, đậuđỗ… trong cùng một địa bàn cụ thể có sự chồng chéo, thiếu tính khả thi Đâycũng là một trong những yếu tố thúc đẩy việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộngđất (Nghị quyết số 548/NQ/TVQH ngày 24/5/1979 của Uỷ Ban thường vụ Quốchội về phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất, cơ quan trực thuộcHội đồng Chính phủ; Nghị định số 404/CP ngày 09/11/1979 của Hội đồng Chínhphủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lýruộng đất)
Trước áp lực về lương thực và hàng tiêu dùng, trong giai đoạn này Trungương Đảng và Chính phủ đã có những Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định quan trọngnhằm “làm cho sản xuất bung ra” ví dụ như Quyết định tận dụng đất nôngnghiệp (9/1979); xoá bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ (10/1979); thông báo về
“khoán” sản xuất nông nghiệp sau Hội nghị nông nghiệp ở Đồ Sơn - Hải Phòng(1980) Đặc biệt phải kể đến Chỉ thị số 100/TW ngày 13/01/1981 về cải tiến công
Trang 20tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động tronghợp tác xã nông nghiệp.
Trang 21Thời kỳ này xuất hiện cụm từ “Quy hoạch Hợp tác xã” mà thực chất công tác nàytập trung vào quy hoạch đồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy hoạch sửdụng đất đai.
Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (1982) đãquyết định: “Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ đồ phát triển
và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kếhoạch triển vọng để chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)” Trongchương trình lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời
kỳ 1986 - 2000 này có 5 vấn đề bao gồm 32 đề tài cấp Nhà nước, trong đó cóvấn đề về tài nguyên thiên nhiên đều đặc biệt chú trọng đến vấn đề quy hoạch sửdụng đất đai; coi đất đai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn,lao động và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá
Hơn nữa, cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 50 vềxây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 đơn vị hành chính cấp huyện,đây được ví như là 500 “pháo đài” làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất đaitrên phạm vi cả nước hết sức sôi động
Như vậy, đây là giai đoạn có tính bước ngoặt về bố trí sắp xếp lại đất đai
mà thực chất là quy hoạch sử dụng đất đai Điều này được phản ánh ở chỗ nộidung chủ yếu của Tổng sơ đồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hoá vàcác vùng sản xuất trọng điểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng điểm củalĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và đô thị
Khi Luật đất đai năm 1987 ra đời (có hiệu lực thi hành từ tháng 01 năm1988), đánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng đất đai, vì nó được quyđịnh rõ ở Điều 9 và Điều 11, lúc này quy hoạch sử dụng đất đai có tính pháp lý và làmột trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai Trongthời gian từ 1988 đến 1990, Tổng cục Quản lý ruộng đất đã chỉ đạo một số địaphương lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã theo quy định của Luật đấtđai 1988 Số lượng các quy hoạch này trên phạm vi cả nước chưa nhiều nhưng qua
đó Tổng cục Quản lý ruộng đất và các địa phương đã trao đổi, hội thảo và rút ranhững vấn đề cơ bản về nội dung và phương pháp quy hoạch sử dụng đất, làmcho quy hoạch sử dụng đất
Trang 22không chỉ đơn thuần đáp ứng việc sử dụng đất đai mà trở thành một nội dung, đồng thời là công cụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai của các địa phương.
Tuy nhiên, đây lại là thời kỳ bắt đầu công cuộc đổi mới, cả nước vừa trảiqua một thời kỳ triển khai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch sửdụng đất đai nói riêng, nhưng thực tế nền kinh tế đất nước ta đang đứng trướcnhững khó khăn lớn Những thay đổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu, cùngvới nhiều vấn đề trước mắt thường nhật phải giải quyết làm cho công tác quyhoạch sử dụng đất đai lại rơi vào trầm lắng
Thực tế đòi hỏi phải đổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêu cầucủa quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tổng cục Quản lý ruộng đất lần đầu tiên banhành Thông tư số 106/QHKH/RĐ ngày 15/4/1991 hướng dẫn về quy hoạch phân bổđất đai chủ yếu đối với cấp xã với những nội dung chính như sau:
- Xác định ranh giới về quản lý, sử dụng đất;
- Điều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng đất;
- Phân định và xác định ranh giới những khu vực đặc biệt;
- Một số nội dung khác về chu chuyển 5 loại đất, mở rộng diện tích đấtsản xuất, chuẩn bị cho việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xâydựng các văn bản chính sách đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai
Với những thay đổi lớn về vai trò của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, việcquản lý sử dụng đất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng Căn cứtheo Thông tư hướng dẫn có những tỉnh ở đồng bằng đã tiến hành lập quy hoạch
sử dụng đất đai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh) Tuy nhiên,
do chưa có quy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướng dẫn về quytrình, định mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quy hoạch này bộc lộnhiều hạn chế Đại đa số đều chỉ mới chú trọng tới việc giãn dân là chủ yếu Vấn
đề này có mặt được nhưng có nhiều mặt không được vì phải cấp đất làm nhà ởvới số lượng lớn mà chủ yếu lấn vào đất ruộng, với những định mức sử dụng đất
Trang 23rất khác nhau, tạo nên nhiều bất cập phải tiếp tục giải quyết sau này nhất là ở cáckhu vực ven đô thị.
Trang 24* Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến nay
Luật Đất đai năm 1993 ra đời, tạo được cơ sở pháp lý cho công tác quyhoạch sử dụng đất đai tương đối đầy đủ hơn Năm 1994, Tổng cục Địa chính đượcthành lập và tới tháng 4 năm 1995, lần đầu tiên tổ chức được một Hội nghị tậphuấn về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cho Giám đốc Sở Địa chínhcủa tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước tại Thành phố
Hồ Chí Minh, từ ngày 03 - 08/04/1995 Sau hội nghị này công tác lập quy hoạch sửdụng đất đai được triển khai mạnh mẽ và có bài bản hơn ở cả 4 cấp là: quốc gia,tỉnh, huyện, xã Một số dự án quy hoạch sử dụng đất đai vừa triển khai vừa rútkinh nghiệm thí điểm ở 10 tỉnh, 20 huyện đại diện cho các vùng của cả nước đãđược Tổng cục Địa chính chỉ đạo và tổ chức thực hiện Riêng các huyện điểm đãđược tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời tại Hội nghị Bắc Thái từ ngày 15 -16/9/1995 Trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm của mấy chục năm trước đây, đặc biệt
là thực tế công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai thời kỳ này, Tổng cục Địachính đã cho nghiên cứu, soạn thảo và ban hành (tạm thời) Quyết định số657/QĐ-ĐC ngày 28/10/1995 về quy trình, định mức và đơn giá điều tra quy hoạch
sử dụng đất đai áp dụng trong phạm vi cả nước Từ đó các địa phương có cơ sở để
tổ chức triển khai thực hiện các dự án quy hoạch sử dụng đất đai theo nội dung vàquy trình tương đối thống nhất, đẩy nhanh tiến độ công tác lập quy hoạch sử dụngđất đai [12]
Với những kết quả khả quan thu được, báo cáo “Quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đai cả nước đến năm 2010” đã được Chính phủ trình Quốc hội khoá IX tại
kỳ họp thứ 10 (15/10 - 12/11/1996) và kỳ họp thứ 11 (02/4 - 10/5/1997); Quốchội đã ban hành Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10/5/1997 thông qua kế hoạch
sử dụng đất đai đến năm 2000 của cả nước Căn cứ Nghị quyết này, công tác quyhoạch sử dụng đất đai tiếp tục được đẩy mạnh Tiếp theo đó, trong các ngày từ 22
- 26/10/1998, tại thành phố Đà Nẵng đã diễn ra Hội nghị Tập huấn về công tác quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước nhằm thúc đẩy công tác quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai nhanh, mạnh hơn nữa để đáp ứng yêu cầu nội dung, tiến
Trang 25độ đề ra theo các Nghị quyết của Quốc hội Tuy vậy cũng phải sau 7 năm, tức làphải đến năm 2004, tại kỳ họp thứ
Trang 265 Quốc hội khoá XI, Quốc hội mới ra Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quyhoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đai đếnnăm 2005; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiến hành công tác rà soát quy hoạch sửdụng đất an ninh, quốc phòng và đã được Chính phủ phê duyệt.
Khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời, nội dung, phương pháp, trình tự lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp đã có những quy định cụ thể, rõ ràng
và mang tính pháp lý: Luật Đất đai năm 2003 quy định tại Mục II Chương II (gồm
10 Điều, từ Điều 21 đến Điều 30), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định tại Chương II (gồm 18 Điều, từĐiều 12 đến Điều 29); Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đai; Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2005của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy trình lập và điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hànhĐịnh mức sử dụng đất; Định mức, đơn giá điều tra, lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đai các cấp
Ngày 01/7/2014 Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, Thông tư
số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là
cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020
1.2.3 Các kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Thực hiện Nghị quyết số 18/2007/NQ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Thủtướng Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kếhoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Cao Bằng, UBND tỉnh đã triển khai việcthu hồi đất, giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đã được phê duyệt [6]
Kết quả thực hiện được các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2010 như sau:
Đất nông nghiệp:
Trang 27Bảng 1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp
Hiện trạng năm 2010 (ha)
Chỉ tiêu Chính phủ duyệt đến năm 2010 (ha)
So sánh, tăng (+) giảm (-)
Số tuyệt đối (+, -)
Số tương đối (%)
(nguồn: Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và
kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu tỉnh Cao Bằng[6])
Năm 2010, diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có 629.362
ha (trong đó có 94.575 ha đất sản xuất nông nghiệp, 534.319 đất lâm nghiệp, 443
ha đất nuôi trồng thủy sản, 24 ha đất nông nghiệp khác) Diện tích đất nôngnghiệp được Chính phủ phê duyệt đến năm 2010 là 630.684 ha
Như vậy kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàntỉnh Cao Bằng đạt 99,79% (thấp hơn 1.322 ha so với chỉ tiêu được duyệt) Các chỉtiêu về đất trồng cây hàng năm, đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất nông ngihệpkhác đều đạt hoặc vượt kế hoạch đề ra Ngoài ra còn có một số chỉ tiêu thực hiệnchưa đạt kế hoạch đề ra như đất trồng cây lâu năm (79,14%), đất rừng sản xuất(16,17%), đất rừng đặc dụng (67,24%), đất nuôi trồng thủy sản (63,25%) Nguyênnhân thực hiện các chỉ tiêu
Trang 28đất nông nghiệp như trên là do trong kỳ kế hoạch trước tỉnh đã thực hiện tốt côngtác khoanh định, bảo vệ rừng phòng hộ và phát triển mở rộng diện tích trồng câyhàng năm, cây lâu năm có hiệu quả kinh tế cao đáp ứng được nhu cầu sản xuất, tiêuthụ hàng hóa nông sản trong địa bàn tỉnh và các khu vực lân cận (có thể kể đếncác mô hình trồng mía xuất khẩu, thuốc lá, trúc, trồng lạc giống, ngô giống, trồngcác loại cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao…) Tuy nhiên trong kỳ kế hoạch việc tậptrung phát triển kinh tế nông nghiệp bị ảnh hưởng do khủng hoảng kinh tế thế giớivào năm 2008 đã hạn chế việc mở rộng diện tích trồng cây lâu năm trên địa bàntỉnh do nguồn vốn đầu tư mở rộng sản xuất không còn được duy trì như kế hoạch.
*Đất sản xuất nông nghiệp:
Chỉ tiêu đất sản xuất nông nghiệp được Chính phủ duyệt là 83.926 ha, thựchiện đến năm 2010 là 94.575 ha, đạt 112,69%, cao hơn 10.649 ha so với chỉ tiêuđược duyệt, trong đó:
+ Đất trồng lúa: chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 33.771 ha, thực hiệnđến năm 2010 là 34.240 ha (đạt 101,39%), cao hơn 469 ha so với chỉ tiêu được duyệt
+ Chỉ tiêu thực hiện đất trồng cây lâu năm: chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt
là 5.857 ha, thực hiện đến năm 2010 là 4.635 ha, đạt 79,14%, thấp hơn 1.222 ha
so với chỉ tiêu được duyệt
Đất lâm nghiệp:
Chỉ tiêu đất lâm nghiệp được Chính phủ phê duyệt là 546.052 ha, thực hiệnđến năm 2010 là 534.319 ha, đạt 97,85%, thấp hơn 11.733 ha so với chỉ tiêu đượcduyệt, bao gồm:
- Đất rừng sản xuất: chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 166.702 ha, thựchiện đến năm 2010 là 26.960 ha, đạt 16,17%, thấp hơn 139.742 ha so với chỉ tiêuđược duyệt
- Đất rừng phòng hộ: chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 363.185 ha,thực hiện đến năm 2010 là 496.491 ha, đạt 136,70%, cao hơn 133.306 ha so vớichỉ tiêu được duyệt
Trang 29- Đất rừng đặc dụng: chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 16.165 ha, thựchiện đến năm 2010 là 10.869 ha, đạt 67,24%, thấp hơn 5.296 ha so với chỉ tiêuđược duyệt.
Trang 30Đất nuôi trồng thủy sản:
Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 700 ha, thực hiện đến năm 2010 là
443 ha, đạt 63,25%, thấp hơn 257 ha so với chỉ tiêu được duyệt
Đất nông nghiệp khác:
Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 6 ha, thực hiện đến năm 2010 là 24
ha, đạt 400,83%, cao hơn 18 ha so với chỉ tiêu được duyệt
*Đất phi nông nghiệp:
Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt đối với đất phi nông nghiệp đến năm
2010 là 28.037 ha, thực hiện đến năm 2010 là 26.394 ha, đạt 94,14%, thấp hơn
kế hoạch 1.643 ha, cụ thể như sau:
Bảng 1.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp
Hiện trạng đất đai năm 2010
Chỉ tiêu Chính phủ duyệt đến năm 2010
So sánh, tăng (+) giảm (-)
Số tuyệt đối (+,-)
Số tương đối (%)
2.4 Đất SXKD phi nông nghiệp 2.698 2.473 225 109,11
Trang 31Hiện trạng Chỉ tiêu So sánh, tăng (+)
giảm (-)
năm 2010
Chính phủ duyệt đến năm 2010
Số tuyệt đối (+,-)
Số tương đối (%)
(nguồn: Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu tỉnh Cao Bằng[6])
*Đất ở:
Chỉ tiêu Chính phủ phê duyệt là 5.118 ha, thực hiện đến năm 2010 là 5.039
ha, đạt 98,45% kế hoạch, thấp hơn 79 ha, bao gồm:
+ Đất ở tại nông thôn: chỉ tiêu Chính phủ phê duyệt là 4.403 ha, đến năm
2010 tỉnh Cao Bằng có 4.122 ha, thấp hơn 281 ha (bằng 93,61% kế hoạch)
+ Đất ở tại đô thị: chỉ tiêu Chính phủ phê duyệt đến năm 2010 là 715 ha,thực hiện đến năm 2010 là 917 ha, vượt chỉ tiêu 202 ha (đạt 128,25%)
Diện tích thực hiện vượt chỉ tiêu là do trong kỳ quy hoạch hệ thống đô thịđược hình thành, mở rộng các thị trấn và phường thuộc thị xã Cao Bằng như: mởrộng thị trấn Quảng Uyên - huyện Quảng Uyên, thành lập các phường Ngọc Xuân,
Đề Thám - thị xã Cao Bằng,… Do vậy diện tích đất ở tại đô thị tăng và chủ yếu là do
đô thị hóa tại chỗ diện tích đất ở tại nông thôn
*Đất chuyên dùng:
Chỉ tiêu Chính phủ duyệt là 15.986 ha, thực hiện đến năm 2010 là 14.007
ha, đạt 87,62% (thấp hơn kế hoạch 1.979 ha), trong đó đất an ninh, quốcphòng đạt
Trang 3238,49%, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp đạt 47,27%, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đạt 109,11%, đất phát triển hạ tầng 104,39%, chi tiết như sau:
* Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 264 ha, thực hiện đến năm 2010 là
125 ha, đạt 47,27%, thấp hơn 139 ha so với chỉ tiêu được duyệt
* Đất an ninh
Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 64 ha, thực hiện đến năm 2010 là 46
ha, đạt 72,58%, thấp hơn 18 ha so với chỉ tiêu được duyệt
* Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 2.473 ha, thực hiện đến năm 2010
là 2.698 ha, đạt 109,11%, cao hơn 225 ha so với chỉ tiêu được duyệt
Trong đó:
- Chỉ tiêu đất khu công nghiệp được chính phủ phê duyệt là 681 ha, thựchiện đến năm 2010 là 178 ha, đạt 26,11%, thấp hơn 503 ha so với chỉ tiêu đượcduyệt
- Chỉ tiêu đất cơ sở sản xuất, kinh doanh được chính phủ là 340 ha, thựchiện phê duyệt đến năm 2010 là 276 ha, đạt 81,14%, thấp hơn 64 ha so với chỉ tiêuđược duyệt
Trang 33- Chỉ tiêu đất cho hoạt động khoáng sản được chính phủ phê duyệt là 1.266
ha, thực hiện đến năm 2010 là 2.068 ha, đạt 163,35%, cao hơn 802 ha so với chỉ tiêuđược duyệt
- Chỉ tiêu đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ được chính phủ phê duyệt
là 186 ha, thực hiện đến năm 2010 là 177 ha, đạt 95,01%, thấp hơn 9 ha so với chỉtiêu được duyệt
Trang 34- Đất cơ sở văn hóa: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 30 ha, thực hiện đến năm 2010 là 48 ha, đạt 161,50%, cao hơn 18 ha so với chỉ tiêu được duyệt.
- Đất cơ sở y tế: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 35 ha, thực hiện đến năm 2010 là 37 ha, đạt 106,74%, cao hơn 2 ha so với chỉ tiêu được duyệt
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 351 ha, thực hiện đến năm 2010 là 352 ha, đạt 100,25%, cao hơn 1 ha so với chỉ tiêu được duyệt
- Đất cơ sở thể dục - thể thao: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 54 ha, thực hiện đến năm 2010 là 33 ha, đạt 60,96%, thấp hơn 21 ha so với chỉ tiêu được duyệt
- Đất chợ: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 45 ha, thực hiện đến năm
2010 là 33 ha, đạt 73,78%, thấp hơn 12 ha so với chỉ tiêu được duyệt
* Đất có di tích danh thắng: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 223 ha,
thực hiện đến năm 2010 là 105 ha, đạt 47,14%, thấp hơn 118 ha so với chỉ tiêu được duyệt
* Đất bãi thải, xử lý chất thải: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 59 ha,
thực hiện đến năm 2010 là 47 ha, đạt 79,22%, thấp hơn 12 ha so với chỉ tiêu được duyệt
Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 20 ha,
thực hiện đến năm 2010 là 27 ha, đạt 135,45%, cao hơn 7 ha so với chỉ tiêu được duyệt
Trang 35Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 587 ha, thực
hiện đến năm 2010 là 563 ha, đạt 95,83%, thấp hơn 24 ha so với chỉ tiêu được duyệt
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là
6.184 ha, thực hiện đến năm 2010 là 6.614 ha, đạt 106,95%, cao hơn 430 ha so với chỉ tiêu được duyệt
Trang 36Đất phi nông nghiệp khác: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 142 ha, thực
hiện đến năm 2010 là 145 ha, đạt 102,23%, cao hơn 3 ha so với chỉ tiêu được duyệt
*Đất chưa sử dụng
Diện tích đất chưa sử dụng năm 2005 là 51.880 ha, chỉ tiêu Chính phủphê duyệt đến năm 2010 là 13.235 ha Như vậy, trong giai đoạn 2006 - 2010phải đưa 38.645 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, phinông nghiệp
Đến năm 2010, diện tích đất chưa sử dụng là 15.030 ha (khai thác đất chưa
sử dụng vào sử dụng cho các mục đích thấp hơn 1.795 ha so với chỉ tiêu phêduyệt) Trong 5 năm qua đã đưa 36.850 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng, đạt95,36% so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra
Biến động đất chưa sử dụng thể hiện cụ thể tại bảng dưới đây:
Bảng 1.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu đất chưa sử dụng
Hiện trạng năm 2010
Chỉ tiêu Chính phủ duyệt đến năm 2010
So sánh, tăng (+) giảm (-)
Số tuyệt đối
Số tương đối (%)
(nguồn: Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất 5 năm kỳ đầu tỉnh Cao Bằng[6])
Trang 37CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Thông Nông giai đoạn2011- 2015; Các chỉ tiêu sử dụng đất theo kết quả phân khai của tỉnh Cao Bằngcho huyện Thông Nông trong giai đoạn 2016 -2020; Các chỉ tiêu sử dụng đất theonhu cầu của các đơn vị xã, thị trấn trên địa bàn huyện Thông Nông giai đoạn 2016 -2020
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập
kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cho huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Tháng 9 năm 2016 đến tháng 9 năm 2017
Địa điểm nghiên cứu: Huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng cơ sở hạ tầng củahuyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng
2.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 -2015 của huyện Thông Nông
Đánh giá những kết quả đạt được, những thuận lợi khó khăn và bài học rút
ra trong thực hiện quy hoạch giai đoạn 2011 - 2015 của huyện Thông Nông, tỉnh CaoBằng
2.2.3 Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho huyện Thông Nông
Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng cho từng loại đất trên địabàn huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng đến năm 2020
2.2.4 Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cho huyện Thông Nông;
Trang 38Lập phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng cho từng loại đất trên địabàn huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng năm 2017.
Trang 392.2.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp
Việc thu thập các tài liệu, số liệu điều tra phục vụ nhu cầu nghiên cứu đềtài chủ yếu sử dụng phương pháp điều tra, thu thập các số liệu thứ cấp: thu thập
và xử lý các tài liệu, số liệu sẵn có của địa bàn nghiên cứu tại các cơ quan chứcnăng tại huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng,Sở Tài nguyên và Môi trường, Vănphòng HĐND và UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Chi cụcThống kê Các tài liệu, số liệu thu thập bao gồm:
+ Chỉ tiêu phân bổ kế hoạch sử dụng đất của tỉnh Cao Bằng cho các xã trênđịa bàn huyện Thông Nông đến năm 2020;
+ Tài liệu, số liệu về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyệnThông Nông có liên quan đến công tác quy hoạch sử dụng đất;
+ Các quy định của Nhà nước, của tỉnh Cao Bằng và của huyện ThôngNông có liên quan đến công tác quy hoạch sử dụng đất
+ Tài liệu, số liệu, bản đồ về hiện trạng sử dụng đất và thực trạng công táclập, thực hiện quy hoạch sử dụng đất;
+ Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và các tài liệu, số liệu khác có liên quan đến đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Thông Nông;
2.3.2.Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp
Trên cơ sở số liệu thứ cấp thu thập, tiến hành khảo sát thực địa vềhiện trạng sử dụng đất cùng với hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đấtcủa địa phương, các công việc điều tra thực địa được tiến hành như sau:
- Xác định hiện trạng sử dụng đất theo ngành và toàn bộ 11 xã, thị trấn;
- Xác định vị trí, diện tích theo các danh mục công trình đã có quyết định
bổ sung trong kỳ quy hoạch đến năm 2020 của các cấp các ngành;
- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích của các ngành trên địa
11 xã, thị trấn
Trang 402.3.3.Phương pháp xử lý các tài liệu, số liệu thống kê thu thập được phục vụ cho nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân nhóm,thống kê diện tích, công trình, dự án đã thực hiện theo quy hoạch, hoặc chưathực hiện theo quy hoạch; tổng hợp phân tích các yếu tố tác động đến kếtquả triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất
Các tài liệu, số liệu được tổng hợp, xử lý trên máy tính bằng phần mềm Excel
- Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng, quy hoạch sử dụng đấtbằng phần mềm maicrostaition
2.3.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích và viết báo cáo