Ngoài ra Luật đất đai 2013 quy định kế hoạch sử dụng đất cấp huyện thànhphố được lập hàng năm; do đó, cần phải tiến hành lập kế hoạch sử dụng đấtnăm 2017 thành phố Pleiku phù hợp với quy
Trang 1MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1 Cơ sở pháp lý 2
2 Cơ sở thực tiễn 2
3 Mục tiêu của kế hoạch sử dụng đất năm 2017 3
4 Nội dung báo cáo 3
Phần I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI 4
I Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 4
1.1 Điều kiện tự nhiên 4
1.2 Các nguồn tài nguyên 6
II Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội 9
2.1 Lĩnh vực Kinh tế 9
2.2 Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội 12
2.3 Đánh giá chung 13
III Đánh giá chung về điều kiện tư nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 14
3.1 Thuận lợi 14
3.2 Khó khăn, hạn chế 15
Phần II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC 17 I Đánh giá kết quả đạt thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước 17
1.1 Hiện trạng sử dụng đất 17
1.2 Đánh giá kết quả đạt thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước 21
II Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước 26
III Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước 26
PHẦN 3 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 27
I Chỉ tiêu sử dụng đất 27
II Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 29
2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước 29
2.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân 33
III Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 48
3.1 Nhóm đất nông nghiệp 52
3.2 Nhóm đất phi nông nghiệp 54
3.3 Đất chưa sử dụng 57
IV Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích 57
V Diện tích đất cần thu hồi 60
VI Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 63
VII Danh mục các công trình, dự án trong năm kế hoạch 64
Trang 2VIII Dự kiến các khoản thu chi liên quan đến đất đai trong kế hoạch sử dụng đất năm
2017 64
PHẦN 4 GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 66 4.1 Giải pháp về bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 66
4.2 Các biện pháp về quản lý hành chính 66
4.3 Các giải pháp về kinh tế 67
4.4 Các giải pháp về kỹ thuật 67
4.5 Giải pháp về nguồn lực, khoa học và công nghệ 67
4.6 Các giải pháp về tổ chức thực hiện 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
1 Kết luận 69
2 Kiến nghị 69
BIỂU SỐ LIỆU 70
DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Tổng hợp diện tích các nhóm đất chính của thành phố Pleiku 6
Bảng 2: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp tính đến 30/11/2016 thành phố Pleiku 18
Bảng 3: Diện tích, cơ cấu nhóm đất phi nông nghiệp 20
Bảng 4: So sánh kế hoạch sử dụng đất đã phê duyệt và hiện trạng sử dụng đất 21
Bảng 5: Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2017 27
Bảng 6: Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 chưa thực hiện hết 29
Bảng 7: Nhu cầu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 34
Bảng 8: Nhu cầu sử dụng đất thương mại dịch vụ 35
Bảng 9: Nhu cầu sử dụng đất phát triển hạ tầng 37
Bảng 10: Nhu cầu sử dụng đất ở tại nông thôn 40
Bảng 11: Nhu cầu sử dụng đất ở tại đô thị 40
Bảng 12: Nhu cầu sử dụng đất cơ sở tôn giáo 43
Bảng 13: Nhu cầu sử dụng đất sinh hoạt cộng đồng 43
Bảng 14: Nhu cầu sử dụng đất khu vui chơi giải trí công cộng 44
Bảng 15: Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp hỗn hợp 45
Bảng 16: Nhu cầu sử dụng đất đối với các công trình đã đăng ký bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất năm 2016 46
Bảng 17: Khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất 48
Bảng 18: Cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất giữa các ngành, lĩnh vực và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã 49
Bảng 19: So sánh số liệu hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất 51
Bảng 20: Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã 58
Bảng 21: Diện tích đất cần thu hồi năm 2017 60
Bảng 22: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 63
Trang 3Bảng 23: Dự tính thu, chi từ đất theo phương án kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Pleiku 65
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Luật đất đai 2013, Điều 52, Khoản 1 quy định “Căn cứ để giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt”.
Ngoài ra Luật đất đai 2013 quy định kế hoạch sử dụng đất cấp huyện (thànhphố) được lập hàng năm; do đó, cần phải tiến hành lập kế hoạch sử dụng đấtnăm 2017 thành phố Pleiku phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của thành phố
đã được phê duyệt, làm căn cứ để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đấu giáquyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chủ động khai thác
và phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các công trình, dự án pháttriển nền kinh tế - xã hội của thành phố Pleiku
1 Cơ sở pháp lý
Báo cáo kế hoạch sử dụng đất thành phố Pleiku được xây dựng dựa trêncác căn cứ pháp lý chủ yếu sau:
- Luật Đất đai ngày 19 tháng 11 năm 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 22/01/2014 của Ủy ban nhân dântỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch
sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thành phố Pleiku
2 Cơ sở thực tiễn
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu (2011-2015) của thành phố Pleiku
- Định hướng phát triển kinh tế xã hội thành phố Pleiku đến năm 2017
- Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thành phố Pleiku năm 2017
- Kết quả sơ bộ thống kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụngđất năm 2016
- Số liệu thống kê tình hình thực hiện kinh tế xã hội trên địa bàn thànhphố
- Kế hoạch sử dụng đất của các ngành trên địa bàn thành phố, các quyhoạch chuyên ngành cấp tỉnh có liên quan đến thành phố
- Các văn bản liên quan khác
Trang 53 Mục tiêu của kế hoạch sử dụng đất năm 2017
Báo cáo kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Pleiku hướng vào cácmục đích chính sau:
1 Kiểm tra, đánh giá hiện trạng và tiềm năng đất đai của thành phố Pleikulàm cơ sở cho việc phân bổ quỹ đất cho các ngành, các mục tiêu sử dụng đấtmột cách hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong năm 2017
2 Cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh GiaLai, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, quy hoạch sửdụng đất của tỉnh Gia Lai, của thành phố Pleiku đã được phê duyệt Làm căn cứcho các xã, phường, đơn vị quản lý, sử dụng đất xây dựng phương án sử dụngđất theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt
3 Làm căn cứ pháp lý để quản lý đất đai theo pháp luật, thực hiện tốt cácquyền của người sử dụng đất, bảo vệ, cải tạo môi trường sinh thái, phát triển và
sử dụng tài nguyên đất có hiệu quả và bền vững
4 Nội dung báo cáo
Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, được sự chỉ đạo, giúp đỡ của Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai, Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku chỉ đạophòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp đơn vị tư vấn cùng các phòng bantrong thành phố lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Pleiku
Báo cáo kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Pleiku gồm các nộidung chính sau:
Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Pleiku
Phần II: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
Phần III: Lập kế hoạch sử dụng đất
Phần IV: Giải pháp tổ chức thực hiện
Ngoài ra báo cáo còn có phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và các biểu theoquy định, các phụ biểu, bản đồ
Trang 6Phần I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI
I Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Pleiku có tổng diện tích tự nhiên là 26.076,86ha, là trung tâmchính trị, văn hoá và kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai, thành phố có địa giới hànhchính như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Chư Pẵh;
- Phía Đông giáp huyện Đăk Đoa;
- Phía Nam giáp huyện Chư Prông;
- Phía Tây giáp huyện Ia Grai
Có tọa độ địa lý như sau:
- Kinh độ Đông từ 107o49’30’’ đến 108o06’22’’;
- Vĩ độ Bắc từ 13050’00’’ đến 14004’ 44’’
1.1.2 Địa hình, địa mạo
Thành phố Pleiku nằm ở khoảng trung tâm cao nguyên Pleiku, sản phẩmphun trào của đá Bazan bao phủ hầu hết diện tích tạo nên dạng địa hình caonguyên lượn sóng, trừ một phần nhỏ diện tích ở phía Bắc và phía Tây Nam cònsót lại đỉnh núi Granít có độ cao trên 1.000m là dung nham của phức hệ vâncanh tuổi Trias với dạng địa hình núi trung bình
Độ cao tương đối của Pleiku vào khoảng 700-800m, như vậy cao hơn hẳn
so với độ cao trung bình toàn cao nguyên, Pleiku có hai đỉnh cao hơn 1000m, ởphía Bắc có đỉnh Chư Jôr (1042m), phía Nam có đỉnh Hàm Rồng (1028m).Địa hình thành phố Pleiku có xu hướng thấp dần về hai phía: Tây Bắc vàĐông Nam, là nơi bắt nguồn của nhiều suối nhánh thuộc các hệ thống suối lớnlân cận thành phố Nhìn chung thành phố có ba dạng địa hình chính:
+ Địa hình núi trung bình
+ Địa hình cao nguyên lượn sóng (trung bình và mạnh)
Trang 7giữa hai mùa Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng
4 năm sau, tổng số giờ nắng trung bình 2.292 giờ/năm
Nhiệt độ tương đối điều hoà, mùa nóng không rõ rệt, nhiệt độ trung bình,lượng mưa trung bình, biên độ nhiệt năm so với một số nơi khác thường thấphơn Theo quan trắc của trạm khí tượng thuỷ văn Pleiku ở toạ độ, độ cao quan
+ Nhiệt độ khí hậu
- Nền nhiệt độ hầu như không phân hoá theo mùa, sự thay đổi nhiệt độ qua
khá mạnh từ 6,60C-140C
+ Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình năm 81,6%, tháng có độ ẩm trung bình đạt trị số cao nhất35% và độ ẩm thấp nhất tuyệt đối có thể xuống đến 12% rơi vào tháng 3, mùakhô từ tháng 1-2-3, độ ẩm thấp nhất trung bình đạt 7% (tháng 3)
Tổng số giờ nắng trung bình 2292 giờ/năm, số ngày không có nắng trungbình 21 ngày Tháng 2, 3 có giờ nắng lớn nhất Tổng lượng bốc hơi cả năm1163mm Lượng bốc hơi trung bình ngày 2,6mm, Ánh sáng 5,7 giờ/ngày
Điều kiện nhiệt của vùng hơi hạn chế, tổng tích ôn 8.000°C Điều kiện ẩmphong phú nhưng phân bố không đều theo các tháng trong năm
+ Mưa
Mùa mưa bắt đầu vào cuối tháng 4 đến đầu tháng 10 chiếm 90% lượngmưa cả năm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 7
Tổng lượng mưa bình quân năm 2.861mm (Rmax:3.159mm) lượng mưa
ngày, số ngày mưa với cường độ 100mm/s trong năm là 1,4 ngày, lượng mưabiến đổi lớn (chênh lệch năm mưa nhiều mưa ít đến hai lần)
Từ những đặc điểm trên, thấy rằng khí hậu thành phố Pleiku có đặc điểmnỗi bật là tính phân mùa rõ rệt, mùa khô kéo dài 6 tháng, ẩm độ giảm, lượng bốchơi gây khô hạn nghiêm trọng Hơn nữa hướng gió chủ đạo là Đông Bắc và TâyNam Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, mùa khô hướng Đông Bắcchiếm ưu thế 70% tần suất, mùa mưa hướng Tây Nam và Tây chiếm ưu thế 40-50% tần suất Vận tốc gió trung bình 3,6m/s lớn nhất 18m/s, gió mạnh vào mùakhô vì vậy cần phải tính đến để có biện pháp hữu hiệu cho sản xuất
1.1.4 Thuỷ văn
Trang 8Thành phố Pleiku nằm trong lưu vực sông Sê San Trên địa bàn có 2 nhánhsuối chính là suối Ia Puch và suối Ia Rơnhing cùng các nhánh suối phụ chạy qua
Nhánh suối Ia Rơdung và thượng nguồn là suối IaRơmak chảy qua phía
Nhánh suối Ia Kiêm chảy qua phía Tây và Tây Nam Thành phố Pleiku,
- Thành phố Pleiku có Biển Hồ (Hồ Tơ Nưng) là hồ tự nhiên được thiết kếthông với đập thủy lợi Biển Hồ, nằm cách trung tâm thành phố khoảng 8 km vềhướng Bắc, mặt hồ có diện tích 250 ha, phân bổ hai xã là xã Biển Hồ và xã TânSơn dung lượng nước trung bình 23 triệu m³ nước, đây là nguồn nước chủ yếucung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân thành phố và tưới tiêu cho cây cà phê tại
xã Ia Sao thuộc huyện Ia Grai
- Hồ thủy lợi Trà Đa nằm về hướng Đông Bắc thành phố, có diện tíchkhoảng 10 ha, lưu lượng nước khá lớn đảm bảo cung cấp tưới tiêu cho 200 halúa nước 2 vụ
Ngoài ra Công ty công trình thủy lợi tỉnh Gia Lai đang quản lý một số hạngmục công trình thủy lợi tại xã An Phú
+ Về nước ngầm:
Theo tài liệu điều tra địa chất thủy văn khả năng chứa nước của phức hệ đất
đá Ba zan vùng Pleiku khá dồi dào Lưu lượng các giếng khoan thường đạt 3-5l/s, chất lượng nước rất tốt
1.2 Các nguồn tài nguyên
1.2.1 Tài nguyên đất:
Theo kết quả điều tra bổ sung, phân loại lập bản đồ đất tỉnh Gia Lai theophương pháp định lượng FAO/WRB, 98 trong khuôn khổ dự ánNIAP/KU.Leuven (1999) trên bản đồ tỷ lệ 1/100.000 Trên địa bàn thành phốPleiku có 4 nhóm đất chính sau:
Bảng 1: Tổng hợp diện tích các nhóm đất chính của thành phố Pleiku
(Ha)
TỶ LỆ(%)
Trang 9STT TÊN ĐẤT DIỆN TÍCH
(Ha)
TỶ LỆ(%)
1.2.2 Tài nguyên nước:
a Nguồn tài nguyên nước mặt:
Với địa hình phần lớn nằm ở khoảng trung tâm cao nguyên Pleiku tuynhiên so với các địa phương khác thành phố Pleiku có nguồn nước mặt khá dồidào được cung cấp từ các hệ thống sông chính bao gồm:
- Suối Ia Rơdung: Được dùng làm ranh giới hành chính phía Đông Namcủa thành phố với tổng chiều dài khoảng 13km, được bắt nguồn từ đỉnh núi ChưHdrông, chảy theo hướng Bắc-Nam, lưu lượng nước dồi dào vào mùa mưa, môđun dòng chảy trung bình 45l/skm² Hiện nay 2 bên lưu vực suối nhân dân đãcanh tác trồng lúa 2 vụ bằng phương pháp tưới tự chảy ở khu vực thượng nguồnnhân dân sử dụng nguồn nước để trồng cây công nghiệp dài ngày
- Suối Ia Rơmak: Chảy qua thành phố Pleiku 9km về phía Đông và ĐôngBắc, lưu vực 89km² Suối Ia Rơmak bắt nguồn từ cao điểm 782 thuộc địa phận
xã Biển Hồ thành phố Pleiku được chảy theo hướng Bắc Nam và Đông ĐôngNam, lưu lượng nước tương đối dồi dào vào mùa mưa, ở hai bên lưu vực nhândân đã trồng lúa 2 vụ và một vụ, một số trồng hoa màu, rau xanh
- Suối Ia Pơ tâu: Chảy ngang qua thành phố Pleiku khoảng 5km thuộc địabàn phường Thống Nhất và Xã Trà Đa, được bắt nguồn từ cao điểm 768, dòngchảy theo hướng Đông Tây, lưu lượng nước dồi dào, ở hai bên lưu vực nhân dân
đã trồng lúa 2 vụ
- Suối Ia Xoi: Chảy qua trung tâm thành phố Pleiku khoảng 7,5km, dòngchảy theo hướng Nam Bắc, lưu lượng nước ở mức trung bình vào mùa mưa,mùa khô có nơi bị khô hạn vì vậy hiện trạng hai bên lưu vực suối nhân dân trồnghoa màu Để đảm bảo cảnh quan môi trường thành phố hiện nay UBND tỉnh đãđiều chỉnh quy hoạch chi tiết suối Hội Phú
- Suối Ia Puch: Dùng làm ranh giới phía Nam của thành phố với chiều dàikhoảng 14km, suối Ia Puch được bắt nguồn từ đỉnh Chư Hdrông chảy theohướng Đông Tây, lưu lượng nước dồi dào đã phục vụ đáng kể cho việc tưới tiêulúa 2 vụ và cây công nghiệp dài ngày
Trang 10Ngoài ra trên địa bàn thành phố còn có các nhánh suối chính như IaGrông, Ia Kit, Ia Mô, Ia Hdrang tại Xã Gào Ia Boli tại xã Diên Phú Ia Hara xãChư Hdrông
Đặc biệt, thành phố Pleiku có Biển Hồ là hồ tự nhiên cách trung tâmthành phố khoảng 8km về hướng Bắc, đây là nguồn nước mặt chủ yếu cung cấpnước sinh hoạt cho người dân thành phố, mực nước hồ thay đổi từ 20 cm đến1m có độ sâu từ 5-15m, dung lượng nước trung bình khoảng 23 triệu m³ nước
b Nước ngầm:
Theo bản đồ phân bố nước ngầm tỷ lệ 1/100.000 của Sở Khoa học Công
nghệ tỉnh Gia Lai và Tài liệu địa chất thuỷ văn khu vực cho thấy cấu tạo chứa
nước của vùng Pleiku-Biển Hồ thuộc phức hệ phun trào Bazan BNZ-Q1 chiềudài tổng thể 5-500m Nước ngầm mạch nông thường phân bố ở độ sâu 10-25m.Tính chất chứa nước của Bazan phân bố không đều thay đổi mạnh theo chiềungang và chiều sâu
Chỉ có thể sử dụng cục bộ cung cấp nước cho từng khu vực nhất định Vìvậy vấn đề nghiên cứu cấp nước sạch cho sản xuất và đời sống của một số xã làvấn đề cần tính đến trong tương lai
1.2.3 Tài nguyên rừng:
Diện tích đất lâm nghiệp của thành phố Pleiku theo kết quả thống kê đấtnăm 2015 là 2.269,28ha, chiếm 8,66% so tổng diện tích tự nhiên bao gồm đấtrừng đặc dụng 201,65ha; đất rừng phòng hộ 1.269,64ha; đất rừng sản xuất797,99ha Rừng trồng sản xuất bao gồm rừng thông, rừng keo lá tràm, rừng bạchđàn Rừng gỗ có cấp trữ lượng II và III chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ không đáng kể, cònlại chủ yếu là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng không sử dụng vào mục đíchkinh doanh tập trung cho mục đích phòng hộ và nghiên cứu khoa học
- Về cấu trúc: Chủ yếu là rừng thường xanh nửa rụng lá, có tốc độ tăngtrưởng chậm, độ che phủ thấp
Những năm qua các ngành chức năng của tỉnh và thành phố tăng cườngcông tác chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng, quản lý tình hình hoạt động chế biếnlâm sản của các doanh nghiệp Kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý theo phápluật các trường hợp vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng
Riêng đất rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố ngành lâm nghiệp, đặtbiệt là Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Biển Hồ cần tăng cường biện pháp quản
lý bảo vệ, chống lại tình trạng chặt phá cây rừng, lấn chiếm đất đồng thời có kếhoạch trồng bổ sung ở những nơi mật độ còn thưa
1.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Trang 11Thành phố Pleiku có một số khoáng sản như than bùn, quặng Laterit, sét gạch ngói, đá xây dựng…
Cụ thể như sau: Mỏ than bùn tại Chăm Nẻh xã Chư Hdrông có trữ lượng0,112 triệu m³ Quặng Laterit tại xã Chư Á trữ lượng 0,2 triệu tấn Quặng Laterittại xã An Phú có trữ lượng 0,5 triệu tấn Mỏ sét gạch ngói tại xã Biển Hồ có trữlượng 1,5 triệu m³ Mỏ đá Bazan xây dựng tại xã Trà Đa có trữ lượng 4 triệu m³
Mỏ đá Bazan xây dựng tại xã Chư Á có trữ lượng 0,2 triệu m³ Mỏ đá Bazan xâydựng tại phường Thống Nhất có trữ lượng 0,4 triệu m³ Trong tổng số 08 mỏtrên đã có 5 mỏ được cấp phép khai thác
Nhìn chung, các mỏ trên đã khai thác sử dụng tài nguyên hợp lý, hiệu quảvới trình độ công nghệ phù hợp đảm bảo tận thu tối đa nguồn tài nguyên vàgiảm thiểu các tác động xấu đến môi trường phục vụ cho phát triển bềnvững.nhằm tạo thêm việc làm, nguồn thu cho ngân sách
1.2.5 Tài nguyên nhân văn
Thành phố Pleiku là trung tâm chính trị-kinh tế văn hóa của tỉnh, là đầumối giao lưu với các tỉnh Tây Nguyên, duyên hải miền Trung và các Huyện, thị
xã trong tỉnh Đây chính là một lợi thế không nhỏ về thu hút khách du lịch vềtham quan thành phố, bên cạnh chú trọng đầu tư về cơ sở hạ tầng cần phải chútrọng phát triển văn hóa xã hội hài hòa với phát triển kinh tế, bảo tồn và pháthuy những giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số Sự đadạng của nhiều dân tộc chung sống trên địa bàn, có nhiều truyền thống tập quánphong phú, nhiều ngành nghề đặc sắc, mỗi dân tộc mang một bản sắc riêng cũng
là một thế hiện tính nhân văn sâu sắc của địa phương Có kế hoạch bố trí ngânsách hàng năm để đầu tư xây dựng các làng văn hóa dân tộc, các điểm vui chơigiải trí đặc biệt là Biển hồ để tạo điểm nhấn của thành phố trên cao nguyên
II Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội
Theo số liệu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch công tác năm 2016 củathành phố Pleiku cho thấy:
2.1 Lĩnh vực Kinh tế
2.1.1 Thương mại, dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn ước đạt25.492,8 tỷ đồng, đạt 101,97% so với kế hoạch, tăng 14,9% so với cùng kỳ Chỉ
số giá tiêu dùng tăng chung 2,88% so với bình quân cùng kỳ năm trước
Hoạt động xuất nhập khẩu: Tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt 395,11triệu USD, đạt 131,7% so với kế hoạch và tăng 51,77% so với cùng kỳ Tổngkim ngạch nhập khẩu ước đạt 134,82 triệu USD, đạt 96,36% so với kế hoạch,giảm 5,11%% so với cùng kỳ
Trang 12Hoạt động vận tải ổn định, vận chuyển hành khách thực hiện 5,19 triệuhành khách, đạt 106,95% so với kế hoạch và tăng 6,32% so với cùng kỳ.
2.1.2 Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) thực hiện 6.062 tỷđồng, đạt 100,03% so với kế hoạch và tăng 13,47% so cùng kỳ;
Tổ chức đấu giá cho thuê 05 lô đất cho các tổ chức, cá nhân và di dời 02
cơ sở ô nhiễm môi trường vào đầu tư sản xuất kinh doanh tại Cụm Công nghiệpDiên Phú
2.1.3 Công tác đầu tư, xây dựng cơ bản và chỉnh trang đô thị
* Công tác đầu tư XDCB:
Tổng vốn đầu tư phát triển ước thực hiện 4.815,7 tỷ đồng, đạt 100,33% sovới kế hoạch và tăng 9,14% so với cùng kỳ Trong đó vốn đầu tư từ nguồn ngânsách tỉnh 492,5 tỷ đồng, ngân sách thành phố 232,9 tỷ đồng
Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016 của Thành phố: Tổng vốnđầu tư xây dựng cơ bản là 174,04 tỷ đồng, triển khai thực hiện 53 công trình.Tính đến 25/11/2016, đã hoàn thành 44 công trình, đang thi công 09 công trình.Khối lượng thực hiện đạt 112,88 tỷ đồng, đạt 69,04% kế hoạch vốn
* Công tác chỉnh trang đô thị: Cấp 1.194 giấy phép xây dựng; cấp 674
biển số nhà, 233 giấy phép ô tô vào đường cấm Tổ chức kiểm tra 1.465 trườnghợp xây dựng nhà ở, qua kiểm tra phát hiện 189 trường hợp vi phạm, đình chỉ thicông và buộc tháo dỡ; tổ chức các đợt ra quân làm công tác trật tự đô thị, tạm giữnhiều phương tiện và vật dụng vi phạm, giao cho các xã, phường tạm giữ và xửlý
- Tổ chức thu gom vận chuyển, quét dọn rác thải các tuyến đường trên địabàn thành phố; chăm sóc, hệ thống cây xanh đường phố; duy tu, sửa chữa hạtầng giao thông, thoát nước đô thị; quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sángcông cộng; thay thế, sửa chữa các tấm đan bê tông bị hỏng; quản lý vận hành
262 trạm điện, 25 chốt đèn tín hiệu giao thông và 38 chốt đèn cảnh báo giaothông Thực hiện tốt công tác trang trí, lắp đặt hoa, cây cảnh tại các khu vựctrung tâm thành phố trong những dịp chào mừng các ngày lễ và các sự kiệnchính trị quan trọng của đất nước, tỉnh và thành phố; chỉ đạo triển khai các dự ánđầu tư về chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật và các công trình kiến thiết thị chính năm
2016 đảm bảo đúng thời gian, tiến độ, sử dụng nguồn ngân sách hiệu quả
- Công tác quản lý quy hoạch và triển khai các đồ án quy hoạch được chú trọng,các dự án đầu tư xây dựng đảm bảo theo quy hoạch được duyệt; đã phê duyệt Quyhoạch phân khu xây dựng phía tây cầu số 3, phường Thống Nhất; đang phối hợpcùng với đơn vị tư vấn tiếp tục hoàn thiện đồ án quy hoạch Điều chỉnh Quy
Trang 13hoạch chung thành phố đến năm 2030, tầm nhìn 2050 để trình UBND tỉnh phêduyệt theo đúng quy định;l đang lấy ý kiến của Sở Xây dựng để hoàn chỉnh cácquy hoạch như: Quy hoạch hệ thống các điểm sử dụng lòng đường, vỉa hè làmchỗ đậu, đỗ xe ô tô; Quy chế quản lý, quy hoạch, kiến trúc cảnh quan khu vựcsuối Hội Phú
- Hệ thống điện phân phối trên địa bàn thành phố được đầu tư phát triểnmạnh, cụ thể về lưới điện trên địa bàn thành phố Pleiku như sau: 403,692kmđường dây trung thế, 660,05km đường dây hạ thế, 658 trạm biến áp với tổngcông suất 160.306kVA Hiện nay, trên địa bàn thành phố đều được sử dụng điệnlưới quốc gia với 394/394 tổ, thôn, làng có điện, đạt tỷ lệ 100%, tỷ lệ hộ sử dụngđiện 58.154/58.154 hộ, đạt tỷ lệ 100%
- Hệ thống giao thông:
+ Trên địa bàn thành phố có tổng số 253km đường đô thị, chiếm 27,6%.Trong đó: 116km đường đường bê tông nhựa; 134km đường láng nhựa; 3kmđường cấp phối Các tuyến đường chính đô thị có mặt cắt từ 19-40m, còn lại cáctuyến đường khu vực và nội bộ có mặt cắt từ 10-18m
+ Tuyến quốc lộ 14 (đoạn qua thành phố dài 22.5km) và quốc lộ 19 vừa
là đường giao thông đối ngoại vừa đóng vai trò là đường phố chính đô thị củathành phố
+ Thành phố hiện có 8 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 87km hầuhết đã được trải nhựa, 580km đường xã và nông thôn Trong đó bao gồm14,4km đường bê tông xi măng; 6,1km đường bê tông nhựa; 58,4km đường lángnhựa; 73,7km đường cấp phối và 427,4km đường đất Các tuyến giao thôngnông thôn có mặt cắt bé, nền đường chỉ từ 3-5m Các tuyến đường huyện chủyếu đạt tiêu chuẩn cấp V miền núi, các tuyến đường xã và đường khu vực nôngthôn trở nên lầy lội vào mùa mưa ảnh hưởng đến hoạt động dân sinh của ngườidân Vì vậy, cần phải được đầu tư cải tạo và nâng cấp trong tương lai để phục vụtốt hơn cho nhu cầu giao thông của thành phố
+ Toàn thành phố có tổng số 580,04km đường xã, đường thôn
+ Mật độ km đường giao thông so với diện tích tự nhiên của thành phố là:
+ Mật độ km đường so với dân số là: 950km/227.740 dân tương đương4,18km/1000 dân
2.1.4 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phát triển quỹ đất
Năm 2016, thành phố Pleiku triển khai thực hiện 14 dự án, đã hoàn thành 08
dự án, thu hồi, giải phóng mặt bằng với diện tích đất: 71,897 m2 đất của 05 tổ chức
và 275 hộ gia đình cá nhân, đã chi trả số tiền 50,964 tỷ đồng; thu tiền sử dụng đất
Trang 14tái định cư (04 lô) nộp Ngân sách nhà nước của dự án Kè chống sạt lở Suối HộiPhú tại khu TĐC Ngô Gia Khảm là 649,298 triệu đồng.
2.1.5 Công tác quản lý Tài nguyên-Môi trường
Hoàn thành công tác thống kê đất đai năm 2015 Chỉ đạo các cơ quanchuyên môn tổ chức thực hiện việc quản lý và sử dụng đất theo quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất năm 2016 đã được UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện các thủtục chỉ định thầu tư vấn lập đề cương, nhiệm vụ và dự toán điều chỉnh quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thànhphố; phê duyệt chỉ định thầu thi công công trình: đo đạc bổ sung một số khu đotrên địa bàn thành phố Pleiku; phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị có liênquan kiểm tra công thống kê đất đai năm 2015; hoàn thành việc rà soát, tổng hợp
và sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước theo Quyết định số
09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
Trong năm 2016, thành phố đã cấp 849 giấy chứng nhận quyền sử dụngđất với diện tích 158,66ha, nâng tổng diện tích đã được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố là 16.034ha, đạt tỷ lệ 97,69%; giao đất
có thu tiền sử dụng đất cho 86 trường hợp với diện tích: 14139,14m2; giao đất tái
sử dụng 1.257 trường hợp với diện tích 15,48ha
2.1.6 Công tác Tài chính:
Thu ngân sách Nhà nước theo phân cấp ước đạt 688,9 tỷ đồng, đạt 120,9 %
kế hoạch tỉnh giao, đạt 114,2 % kế hoạch thành phố và tăng 21% so với cùng kỳ;tổng chi ngân sách thành phố ước thực hiện 815,68 tỷ đồng, đạt 126 % kế hoạchTỉnh giao, bằng 116,7 % kế hoạch Thành phố giao và giảm 9 % so với cùng kỳ
2.1.7 Sản xuất Nông-Lâm nghiệp
Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn nhân dân sản xuất vụ Đông xuân và vụMùa Tổ diện tích gieo trồng cây hàng năm là 4563,8ha, bằng 98,15% kế hoạch,giảm 5,42% so với cùng kỳ
2.2 Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
2.2.1 Công tác văn hóa, thông tin, thể dục thể thao
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách pháp luật củaĐảng, Nhà nước, chào mừng Đại hội Đảng các cấp và các ngày lễ lớn của đấtnước và địa phương Đặc biệt, thành phố đã chỉ đạo tập trung các hoạt độngtuyên truyền về Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐNDcác cấp nhiệm kỳ 2016-2021
2.2.2 Công tác Giáo dục và Đào tạo
Trang 15Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của thành phố đạt được nhiều kết quả.Công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho đọi ngũ giáo viên, giáo dục đạo đức, kỹnăng sống cho học sinh được quan tâm; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diệncho học sinh, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giản dạy và học tập.
Bước vào năm học mới 2016-2017, thành phố Pleiku có 86 trường họcvới 31 trường đạt chuẩn quốc gia, tăng 3 trường so với năm trước
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học được quan tâm đầu tư,từng bước đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Trongnăm học, thành phố đã đầu tư hơn 39 tỷ đồng để xây dựng 44 phòng học, phòngchức năng, khu hiệu bộ…, thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục
2.2.3 Công tác y tế
Hiện thành phố có 6 bệnh viện với 1.379 giường trong đó bệnh viện thànhphố có quy mô 70 giường bệnh cùng trang thiết bị đảm bảo phục vụ tốt công táckhám chữa bệnh của nhân dân
23/23 đơn vị phường xã có trạm y tế với 115 giường bệnh Đặc biệt cóbệnh viện Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh-Hoàng anh Gia Lai có quy
mô 200 giường bệnh, 130 cơ sở khám chữa bệnh ngoài giờ Công suất sử dụnggiường bệnh rất cao, bình quân 127%
Số lượng cán bộ ngành y hiện còn thấp Trong tổng số 1.095 cán bộ chỉ có
353 bác sĩ (chiếm 32%), bình quân 622 dân/bác sĩ Do đó, cần có chính sách thuhút nguồn nhân lực về địa phương là điều cần được đặc biệt quan tâm
2.3 Đánh giá chung
Mặc dù còn nhiều khó khăn, nhưng với tinh thần đoàn kết, thống nhấttrong chỉ đạo điều hành, UBND thành phố đã triển khai kịp thời, có hiệu quả cácchính sách của Trung ương, chỉ đạo của Tỉnh, Nghị quyết của Thành ủy, HĐNDthành phố Tình hình kinh tế - xã hội chuyển biến tích cực, thực hiện đạt và vượt12/14 chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyếtcủa Thành ủy và Nghị quyết HĐND thành phố đề ra
Doanh thu dịch vụ, tổng vốn đầu tư phát triển, tình hình thu ngân sách
đảm bảo kế hoạch đề ra; công tác đầu tư xây dựng cơ bản được chỉ đạo quyết
liệt; công tác lập quy hoạch và quản lý xây dựng theo quy hoạch cơ bản đạt yêucầu; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất cơbản đáp ứng được nhu cầu của nhân dân; tình hình chăn nuôi phát triển ổn định,không có dịch bệnh xảy ra; việc chuẩn bị kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, kếhoạch đầu tư công năm 2017, giai đoạn 2017-2020 và dự toán ngân sách 2017được triển khai đúng quy định Các lĩnh vực văn hóa - xã hội, giáo dục và đàotạo, y tế tiếp tục phát triển; thực hiện kịp thời, đảm bảo các chính sách đối với
Trang 16người có công, đối tượng bảo trợ xã hội; Thực hiện tốt công tác phối hợp giữaUBND thành phố với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chứcthành viên; công tác quốc phòng quân sự địa phương được triển khai đồng bộ,hiệu quả Thực hiện giao quân năm 2016 đạt kế hoạch UBND tỉnh giao; tìnhhình an ninh chính trị được giữ vững, ổn định; kịp thời giải quyết các vấn đềvướng mắc của công dân; công tác giáo dục pháp luật và tuyên truyền vận độngquần chúng nhân dân tham gia phòng chống tội phạm, bài trừ tệ nạn xã hội đãđược triển khai rộng khắp đến mọi tầng lớp nhân dân
Tuy vậy, công tác giải phóng mặt bằng, triển khai thi công một số côngtrình XDCB còn gặp nhiều khó khăn, chậm được giải quyết; xây dựng nếp sốngvăn minh đô thị nhất là tình trạng lấn chiếm vỉa hè làm nơi kinh doanh buôn bánvẫn còn diễn ra; tình trạng sử dụng đất sai mục đích còn diễn ra ở nhiều xã,phường nhưng chưa được xử lý kịp thời; quản lý, bảo vệ rừng gặp nhiều khókhăn; thu ngân sách thành phố tuy đạt kế hoạch nhưng tình hình nợ đọng thuếcòn cao; công tác quản lý các hoạt động quảng cáo ngoài trời, quảng cáo rao vặtcòn nhiều khó khăn, hạn chế; thực hiện cai nghiện ma túy tại cộng đồng chưahiệu quả; công tác dạy nghề chưa đáp ứng được nhu cầu; cải cách thủ tục hànhchính chưa đạt yêu cầu chỉ đạo, tại bộ phận Một cửa vẫn còn hồ sơ trễ hạn; số vụphạm pháp kinh tế- môi trường, phạm pháp hình sự gia tăng so với cùng kỳ;công tác tuyên truyền về phòng cháy chữa cháy hiệu quả chưa cao, số vụ cháytăng cao so với cùng kỳ; tai nạn giao thông vẫn chưa giảm…
III Đánh giá chung về điều kiện tư nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 3.1 Thuận lợi
Thành phố Pleiku là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa của tỉnh; là đầumối giao lưu với các tỉnh Tây nguyên, duyên hải miền trung và các huyện, thị xãtrong tỉnh Vị trí quan trọng này được Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa XIII khẳng
định tại Nghị quyết 03 là “từ nay đến năm 2020 xây dựng và phát triển thành
phố Pleiku thật sự trở thành vùng động lực quan trọng nhất của tỉnh, có tiềm lực kinh tế mạnh và sức lan tỏa rộng, thú đẩy các huyện, thị xã trong tỉnh cùng phát triển”.
Là khu vực được thiên nhiên ưu đãi có nhiều tài nguyên thiên nhiênphong phú, đất đai màu mở có độ phì cao phù hợp với cây công nghiệp dài ngàybên cạnh đó thành phố Pleiku có nhiều cánh đồng lúa nước 2 vụ và hoa màulương thực đã đáp ứng đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn thành phố.Những yếu tố bất lợi về khí hậu thời tiết đã giảm dần, thiên tai dịch bệnh từngbước được khống chế
Trang 17Về kinh tế-xã hội trong những năm qua thành phố phải đối mặt với nhữngkhó khăn, thách thức không nhỏ, nhất là ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tàichính và suy thoái kinh tế toàn cầu, thiên tai, dịch bệnh diễn biến bất thường, anninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp Trong điềukiện đó, thành phố đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tưphát triển kinh tế-xã hội, kiến thiết đô thị và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Do vậy,kinh tế tăng trưởng khá cao bình quân 15%/năm Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyểndịch tích cực Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế hàng năm đều tăng Lĩnhvực công nghiệp phát triển mạnh và đa dạng, nhất là ngành chế biến nông lâmsản, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí… hiệu quả sản xuất, sức cạnh tranh củacác sản phẩm được nâng lên Hạ tầng kinh tế xã hội cả đô thị và nông thôn đượcquan tâm đầu tư nâng cấp, một số dự án quan trọng đã và đang được đầu tư xâydựng như các khu đô thị mới, các khu, cụm công nghiệp, các trục giao thông quanội thành, các khu nhà cao tầng, khách sạn…nên đã góp phần gia tăng giá trị củangành công nghiệp-xây dựng, hoạt động thương mại-dịch vụ có thêm nhữngthành tựu mới, doanh số tăng nhanh, chất lượng được nâng cao, nhất là dịch vụvận tải, bưu chính-viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm Sản xuất nông nghiệp vàxây dựng nông thôn có nhiều chuyển biến quan trọng.
Cùng với phát triển kinh tế, thành phố Pleiku chú trọng đến công tác bảođảm an sinh xã hội và giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc Tập trung đầu tưmạnh để phát triển kết cấu hạ tầng và nguồn nhân lực giáo dục-đào tạo, khoahọc-công nghệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phát triển văn hóa Có thể khẳngđịnh chất lượng các hoạt động văn hóa xã hội trên địa bàn thành phố ngày càngđược nâng cao Công tác xã hội hóa về giáo dục, y tế, thể dục thể thao đượctriển khai thực hiện tốt; đến nay nhiều xã, phường đã có các trường mầm non tưthục; công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được quan tâm Côngtác xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện chính sách xã hội được toàn
xã hội quan tâm và đạt được kết quả quan trọng, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, số
hộ khá và giàu không ngừng tăng, thu nhập bình quân đầu người vượt 7,1% sovới mục tiêu đề ra Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện
và nâng cao một bước Quốc phòng an ninh được đảm bảo
3.2 Khó khăn, hạn chế
Thành phố Pleiku hầu hết có địa hình cao nguyên lượn sóng, sườn dốc cónơi trên 25°, mùa mưa tập trung cao điểm từ tháng 7 đến tháng 9 đây chính lànguyên nhân cơ bản gây cho đất bị xói mòn rửa trôi mảnh liệt vào mùa mưa, đấtđai ngày càng bị thoái hóa, quá trình tích lũy Fe, Al tuyệt đối tạo điều kiện để
Trang 18hình thành các lớp kết von, đá ong tạo cho tầng đất mỏng, đã gây không ít khókhăn cho công tác cải tạo độ phì đất.
Hệ thống sông suối mặc dù được phân bố đều, tuy nhiên đến nay có nhiềunhánh suối chính lưu lượng nước vào mùa mưa còn rất hạn chế không đảm bảotưới cho cây trồng nhất là ở những cánh đồng 2 vụ lúa, đặc biệt đối với đất trồngcây công nghiệp dài ngày thành phố hiện có 11.002,08ha chiếm 42,19% so tổngdiện tích tự nhiên vì vậy phải cần một lượng nước rất lớn mới giải quyết nhu cầutưới cho cây trồng, nguyên nhân hiện tượng khô kiệt nước hiện nay do toàn bộ 2bên lưu vực suối hiện nay không có đai rừng phòng hộ, những năm qua thànhphố hết sức quan tâm nhưng chỉ mới thực hiện trồng rừng phòng hộ tại xã IaKênh, xã Gào, xã Chư Hdrông, xã Biển Hồ… còn lại do 2 bên suối nhân dân đãcanh tác nên khó thực hiện được vì không có khả năng đền bù cho nhân dân
Về kinh tế xã hội; tăng trưởng kinh tế của thành phố chưa thật ổn định,thiếu bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chất lượng, hiệu quả, sứccạnh tranh chưa cao Tiềm năng, lợi thế của thành phố chưa được khai thác cóhiệu quả, ngành công nghiệp phát triển chưa rõ nét, chất lượng nguồn nhân lực,thiết bị công nghệ của nhiều cơ sở sản xuất ở trình độ dưới mức trung bình, khuvực kinh tế tập thể còn nhiều khó khăn, các hợp tác xã hoạt động kém hiệu quả.Thành phố Pleiku chưa thể hiện được vai trò, vị trí đầu tàu trong liên kết kinh tếvới các huyện xung quanh và các vùng động lực của tỉnh Công tác quy hoạch,xây dựng và phát triển đô thị chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra, đầu tư kiến thiết
đô thị còn dàn trải, thiếu đồng bộ, chất lượng đầu tư không cao Sản xuất nôngnghiệp chủ yếu dựa vào vốn, sức lao động, chưa tập trung đầu tư ứng dụng khoahọc công nghệ để phát triển theo chiều sâu
Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đều giữa vùng nội thành và ngoạithành, việc giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh chưa được quan tâmđúng mức An ninh học đường có những biểu hiện đáng lo ngại Chất lượng hoạtđộng y tế cơ sở còn hạn chế, công tác quản lý hành nghề y, dược tư nhân, vệsinh an toàn thực phẩm chưa tốt Việc đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa cơ
sở chưa nhiều, nếp sống văn minh đô thị chưa trở thành ý thức tự giác của cán
bộ và nhân dân An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội còn tiềm ẩn nhiều yếu tốphức tạp
Trang 19Phần II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC
I Đánh giá kết quả đạt thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
Để có cơ sở đánh giá kết quả đạt thực hiện kế hoạch sử dụng đất nămtrước, trước tiên cần xem xét hiện trạng sử dụng đất thành phố Pleiku đến thờiđiểm cuối tháng 11 năm 2016
1.1 Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Pleiku là 26.076,8ha, tính đến cuốitháng 11 năm 2016 quỹ đất của thành phố được sử dụng theo 03 nhóm đất chínhnhư sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: 18.801,14ha, chiếm 72,10% tổng diện tích tự nhiên;
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 6.980,49ha, chiếm 26,77% tổng diện tích tự nhiên;
- Nhóm đất chưa sử dụng: 295,23ha, chiếm 1,13% tổng diện tích tự nhiên
Chi tiết các loại đất được sử dụng như sau:
1.1.1 Hiện trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp có 18.801,14ha, chiếm 72,10% so diện tích tựnhiên Chủ yếu tập trung tại các xã vùng ven của thành phố
- Đất trồng lúa:
Diện tích 2.528,03ha, đối tượng sử dụng là hộ gia đình, cá nhân Trong đóđất chuyên trồng lúa nước 2.165,67ha; Đất trồng lúa được phân bố 22/23 xã,phường, chủ yếu trên các địa bàn sau: xã An Phú 439,08ha, xã Chư Á 372,18ha;
xã Ia Kênh 275,02ha; xã Gào 209,80ha…
- Đất cây hàng năm khác:
Diện tích đất trồng cây hàng năm khác có 2.943,80ha, đối tượng sử dụng
là hộ gia đình, cá nhân Tập trung nhiều nhất ở xã Gào, Ia Kênh, An Phú…
- Đất trồng cây lâu năm:
Diện tích 11.002,08ha, chiếm 42,19% so diện tích tự nhiên, một số câytrồng chính: Đất trồng cây cà phê, cao su, hồ tiêu … do hộ gia đình, cá nhânđang quản lý
- Đất rừng sản xuất:
Diện tích 797,99ha, chủ yếu do Tổ chức kinh tế và cơ quan đơn vị Nhànước sử dụng Được phân bố 12/23 xã, phường, tập trung tại xã Gào và xã IaKênh
- Đất có rừng phòng hộ:
Diện tích 1.269,64ha Đất rừng phòng hộ được phân bố tại 04 xã trên địabàn thành phố gồm xã Gào; Ia Kênh; Diên Phú và Chư Hdrông
- Đất rừng đặc dụng:
Trang 20Diện tích 201,65ha, đối tượng quản lý là Trung tâm lâm nghiệp nhiệt đới,được phân bố tại 05 xã, phường, chủ yếu tập trung tại Chư Hdrông và phườngChi Lăng
- Đất nuôi trồng thủy sản
Diện tích 50,20ha chiếm 0,19% so diện tích tự nhiên, đối tượng sử dụng
là hộ gia đình, cá nhân, được phân bố trên 15 xã, phường
1.1.2 Hiện trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp
Diện tích 6.980,49 chiếm 26,77% so với diện tích tự nhiên, được phântheo các đối tượng sử dụng như sau: Đất phi nông nghiệp được phân ra:
- Đất Quốc phòng:
Diện tích 1.146,01ha, chiếm 4,39% so diện tích tự nhiên, bao gồm 17 đơn
vị đóng chân trên địa bàn thành phố, nằm trên 14 xã, phường
- Đất An ninh:
Diện tích 71,67ha, chiếm 71,67% so diện tích tự nhiên, bao gồm 21 đơn
vị đóng chân trên địa bàn thành phố, nằm trên 12 xã, phường
- Đất khu công nghiệp:
Diện tích 171,66ha, chiếm 0,66% diện tích tự nhiên, nằm ở 02 xã Trà Đa
và Biển Hồ
- Đất cụm công nghiệp:
Diện tích 28,21ha, chiếm 0,11% diện tích tự nhiên, đây là diện tích đất
Trang 21Khu tiểu thủ công nghiệp Diên Phú, xã Diên Phú.
- Đất thương mại dịch vụ:
Diện tích 59,23ha, chiếm 0,23% diện tích tự nhiên, phân bổ ở phường PhùĐổng 9,83ha, xã Trà Đa 0,96ha
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
Diện tích 128,73ha, chiếm 0,49% diện tích tự nhiên, phân bổ trên 23 xã,phường
- Đất cho hoạt động khoán sản: Diện tích 5,91ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 9,13ha, phân bố ở xã Gào.
- Đất ở: Được chia ra: Đất ở tại nông thôn là 1.024,69ha chiếm 6,67% diện tích
tự nhiên; Đất ở tại đô thị là 1.739,93ha, chiếm 3,93% diện tích tự nhiên
- Đất cơ sở tôn giáo:
Diện tích 42,68ha, chiếm 0,16% so diện tích tự nhiên, được phân bố trên
18 xã, phường
- Đất nghĩa trang nghĩa địa:
Diện tích 214,47ha, chiếm 0,82% so diện tích tự nhiên, bao gồm 28 nghĩatrang, nghĩa địa phân bố trên 18 xã, phường, lớn nhất là nghĩa trang thành phốPleiku nằm ở địa bàn xã Biển Hồ và xã Trà Đa
- Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối:
Diện tích 128,54ha, chiếm 0,49% so diện tích tự nhiên
- Đất có mặt nước chuyên dùng: diện tích 447,70ha, chiếm 1,72% so diện tích
tự nhiên
Trang 22Bảng 3: Diện tích, cơ cấu nhóm đất phi nông nghiệp
Đất xây dựng cơ sở giáo dục vào đào tạo DGD 121,59 0,47
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH
2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT
2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 18,24 0,07
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa
2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 60,91 0,23
2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 13,57 0,05
2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 128,54 0,49
Trang 231.2 Đánh giá kết quả đạt thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
So sánh các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2016 với số liệu hiện trạng
sử dụng đất tại thời điểm ngày 30/11/2016, cho thấy:
Bảng 4: So sánh kế hoạch sử dụng đất đã phê duyệt và hiện trạng sử dụng đất
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Diện tích
kế hoạch được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện
Diện tích (ha)
So sánh Tăng (+), giảm (-) (ha)
Tỷ lệ (%)
Đất phát triển hạ tầng cấp
quốc gia, cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã DHT 1.646,17 1.610,21 -35,96 97,82 2.10 Đất có di tích lịch sử-vănhóa DDT
2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL
2.12 Đất bãi thải, xử lý chấtthải DRA 9,13 9,13 100,002.13 Đất ở tại nông thôn ONT 1.053,86 1.024,69 -29,17 97,23 2.14 Đất ở tại đô thị ODT 1.757,18 1.739,93 -17,25 99,02 2.15 Đất xây dựng trụ sở cơquan TSC 46,06 45,89 -0,17 99,632.16 Đất xây dựng trụ sở của tổchức sự nghiệp DTS 18,50 18,24 -0,26 98,59
Trang 24STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Diện tích
kế hoạch được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện
Diện tích (ha)
So sánh Tăng (+), giảm (-) (ha)
Tỷ lệ (%)
2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại
2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 43,23 42,68 -0,55 98,73
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩađịa, nhà tang lễ, nhà hỏa
táng
214,47 -8,76 96,08 2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 60,91 60,91 100,002.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 13,69 13,10 -0,59 95,69 2.22 Đất khu vui chơi, giải trí
2.24 Đất sông, ngòi, kênh,rạch, suối SON 128,54 128,54 100,002.25 Đất có mặt nước chuyên
2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK
* Đất nông nghiệp: : Kế hoạch năm 2016 là: 18.610,93ha, thực hiện đến
30/11/2016 được 18.801,14ha, cao hơn so với kế hoạch là: 190,21ha Cụ thể chotừng loại đất như sau:
- Đất trồng lúa: Kế hoạch năm 2016 là: 2.502,23ha, thực hiện đến
30/11/2016 được 2.528,03ha, cao hơn so với kế hoạch là: 25,80ha
Kế hoạch 2016 dự kiếm giảm 25,80ha đất lúa để thực hiện các công trình.Tuy nhiên, thực tế triển khai, chỉ triển khai được công trình xây dựng kênh xả,cửa xả hạ lưu cống ngang Km 534+541,11M; Km 535+28,04M; Km535+498,35M lấy 1,04ha đất lúa tại phường Chi Lăng, các công trình khác đềuchưa hoàn thành công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng như các công trình:
mở đường Lý Tự Trọng nối dài lấy 0,70ha đất lúa; chuyển đất trồng lúa 1 vụkhông đạt hiệu quả sang đất trồng cây hàng năm khác 10,00ha, chuyển đất trồnglúa tại khu vực bầu 1 sang đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản 3,00ha
và chuyển đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản 3,00ha
- Đất trồng cây hàng năm khác: Kế hoạch năm 2016 là: 2.924,23ha, thực
hiện đến 30/11/2016 được 2.943,80ha, cao hơn so với kế hoạch là: 19,57ha
Nguyên nhân làm cho đất trồng cây hàng năm khác chu chuyển nhiều hơn
kế hoạch đặt ra là do trong kỳ kế hoạch đã chuyển 56,48 ha đất đã cấp theo
Trang 25chương trình 132-134 tại xã Trà Đa để chuyển sang mở rộng khu công nghiệpTrà Đa.
- Đất trồng cây lâu năm: Kế hoạch năm 2016 là: 10.976,21ha, thực hiện
đến 30/11/2016 được 11.002,08ha, cao hơn so với kế hoạch là: 25,87ha
Nguyên nhân dẫn đến đất trồng cây lâu năm không giảm theo kế hoạch đãduyệt là do một số công trình sử dụng đất trồng cây lâu năm chưa được triểnkhai thực hiện như: mở đường giao thông khu vực quy hoạch đường NguyễnVăn Linh, đường 17/3 nối dài, phân lô đấu giá quyền sử dụng đất một số khuvực: quy hoạch 32ha trung tâm xã ChưHdrông, quy hoạch khu dân cư đườngNguyễn Chí Thanh Mặt khác đất trồng cây lâu năm còn được tăng lên dochuyển từ đất chưa sử dụng tại xã Gào và xã Ia Kênh
- Đất rừng phòng hộ: Kế hoạch năm 2016 là: 1.267,64ha, thực hiện đến
30/11/2016 được 1.269,64ha, cao hơn so với kế hoạch 2,00ha
Trong năm 2016, dự kiến thực hiện Trung tâm điều dưỡng người có côngphường Yên Thế lấy từ đất rừng phòng hộ, tuy nhiên công trình này đến naychưa thực hiện
- Đất rừng đặc dụng: Kế hoạch năm 2016 là: 201,65ha, thực hiện đến
30/11/2016 được 201,65ha, không thay đổi so với kế hoạch
- Đất rừng sản xuất: Kế hoạch năm 2016 là: 673,81ha, thực hiện đến
30/11/2016 được 797,99ha, cao hơn so với kế hoạch là: 124,18ha
Theo kế hoạch, trong năm 2016 đất rừng sản xuất sẽ giảm 124,18ha do
chuyển cho các loại đất: đất trồng cây lâu năm 107,22ha, (làng Phung Biển Hồ
78ha, chuyển đất của Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Mơ 25,35ha); đất giao
thông 3,13ha (Khu quy hoạch 25,35ha xã Gào); đất nghĩa địa phía Nam thành
phố 10ha, đất ở đô thị 3,83ha (Quy hoạch khu dân cư đường Nguyễn Chí Thanh)
….các công trình này đều chưa được thực hiện
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Kế hoạch năm 2016 là 57,41ha, thực hiện đến
30/11/2016 được 50,20ha, thấp hơn so với kế hoạch là: 7,21ha Dự kiến, đếncuối năm 2016 kế hoạch tăng 8,20ha so với đầu kỳ Thực tế chỉ tăng được 01hatại phường Thắng Lợi do chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang
- Đất nông nghiệp khác: Kế hoạch năm 2016 là: 7,75 ha, hiện trạng đến
30/11/2016 vẫn giữ 7,75ha so với đầu kỳ kiểm kê
* Đất phi nông nghiệp: Kế hoạch năm 2016 là: 7.111,69ha, thực hiện đến
30/11/2016 được 6.980,49ha, thấp hơn so với kế hoạch là: 131,20ha Cụ thể cho
từng loại đất như sau:
+ Đất quốc phòng: Kế hoạch năm 2016 là: 1.161,88ha, thực hiện đến
30/11/2016 được 1.146,01ha, thấp hơn so với kế hoạch là: 15,87ha
Trang 26Trong năm kế hoạch, có thu hồi 0,09 ha đất của Cục 10- Tổng cục II tạiphường Hoa Lư để làm đường giao thông và giao lại đất quốc phòng cho Cục 10tại phường Trà Bá; thực hiện quy hoạch quy hoạch chi tiết xây dựng gia đìnhquân nhân – Bộ chỉ huy BĐBP tỉnh Gia Lai tại phường Diên Hồng diện tích1,16ha Một số công trình chưa thực hiện như: xây dựng khu chung cư binhđoàn 15, thu hồi đất Kho CK54 tại xã Trà Đa.
+ Đất an ninh: Kế hoạch năm 2016 là: 71,67ha, thực hiện đến 30/11/2016
được 71,67ha, không thay đổi so với kế hoạch đề ra
+ Đất khu công nghiệp: Kế hoạch năm 2016 là: 187,94ha, thực hiện đến
30/11/2016 được 171,66ha, thấp hơn so với kế hoạch 16,28ha
Kế hoạch trong năm 2016 tăng 84,85ha, thực tế chỉ tăng 56,48ha, phầndiện tích còn lại là khu dịch vụ của Khu công nghiệp Trà Đa chưa được thựchiện trong năm kế hoạch
+ Đất cụm công nghiệp: hiện trạng 30/11/2016 diện tích có 28,21ha,
không thay đổi so với kế hoạch
+ Đất thương mại, dịch vụ: Kế hoạch năm 2016: là 60,09ha, diện tích đất
thương mại, dịch vụ đến 30/11/2016 là 59,23ha, thấp hơn 0,86ha so với kếhoạch
Một số công trình chưa triển khai thực hiện dẫn đến diện tích đất thươngmại dịch vụ thấp hơn so với kế hoạch như: Thực hiện quy hoạch lô số 03, 04khu quy hoạch khu dân cư đường Lê Duẩn
+ Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Kế hoạch năm 2016 là: 130,98ha,
thực hiện đến 30/11/2016 được 128,73ha, thấp hơn so với kế hoạch là: 2,25ha
Nguyên nhân diện tích đất này không đạt kế hoạch đề ra là do một sốcông trình sử dụng đất thương mại dịch vụ trong năm kế hoạch nhưng chưa thựchiện như phân lô công ty dịch vụ vận tải phường Thống Nhất 0,86ha…
+ Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Kế hoạch năm 2016 là: 5,91ha,
thực hiện đến 30/11/2016 được 5,91ha, quỹ đất này không thay đổi cả kỳ quyhoạch
+ Đất phát triển hạ tầng: Kế hoạch năm 2016 là: 1.646,17ha, thực hiện
đến 30/11/2016 được 1.610,21ha, thấp hơn so với kế hoạch là: 35,96ha
Như vậy cho thấy việc phát triển hạ tầng thành phố Pleiku trong năm
2016 chậm hơn nhiều so với kế hoạch đề ra Một trong những nguyên nhânchính dẫn đến tình trạng này là một số quy hoạch chi tiết chưa được triển khai,nhiều công trình còn vướn thủ tục, chậm bồi thường giải phóng mặt bằng…
+ Đất có di tích lịch sử-văn hóa: Không có
+ Đất danh lam thắng cảnh: Không có
Trang 27+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: Kế hoạch năm 2016 là: 9,13ha, thực hiện
đến 30/11/2016 được 9,13ha, loại đất này không thay đổi trong kỳ quy hoạch
+ Đất ở tại nông thôn: Kế hoạch năm 2016 là: 1.053,86ha, thực hiện đến
30/11/2016 được 1.024,69ha, thấp hơn so với kế hoạch là: 29,17ha
Nguyên nhân là do một số công trình trong năm kế hoạch chưa thực hiệnnhư: Chuyển quỹ đất công ích tại thôn 4, thôn 5 xã Gào thành đất ở: 8,8ha, xâydựng khu dân cư xã Trà Đa: 10ha, đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Tân Sơn2,5ha …
+ Đất ở tại đô thị: Kế hoạch năm 2016 là: 1.757,18ha, thực hiện đến
30/11/2016 được 1.739,93ha, thấp hơn so với kế hoạch là: 17,25ha Nguyênnhân là do một số công trình trong năm kế hoạch chưa thực hiện như: Khu đấttại hẻm Hàm Nghi 3,0ha; quy hoạch khu dân cư đường nguyễn Chí Thanh5,57ha; Quy hoạch phân lô đất ở dọc trục đường 17/3 nối dài theo quy hoạch chitiết xây dựng khu dân cư phía Tây Cầu số 3 16,35ha
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Kế hoạch năm 2016 là: 46,06ha, thực
hiện đến 30/11/2016 được 45,89ha, thấp hơn so với kế hoạch đề ra 0,17ha Cáccông trình đã làm được trong năm kế hoạch: Mở rộng trụ sở đoàn đại biểu quốchội, xây dựng hội trường của UBND phường Trà Bá
+ Đất cơ sở tôn giáo: Kế hoạch năm 2016 là: 43,23ha, thực hiện đến
30/11/2016 được 42,68ha, thấp hơn so với kế hoạch đặt ra 0,55ha
Trong năm kế hoạch, dự kiến tăng 0,8ha Tuy nhiên, các công trình đấttôn giáo hiện nay đang hoàn thiện hồ sơ, chưa có quyết định giao đất, một sốcông trình như: Thu hồi thêm để đủ đất xây dựng trụ sở chi hội tin lành PleiKhưng – Trà Bá, diện tích 0,13ha; Thu hồi thêm để đủ đất xây dựng trụ sở chihội tin lành Plei KơTu – Wâu xã Chư Á, diện tích 0,07ha; Chi hội tin lành PleiTêng – Tân Sơn, diện tích 0,12ha Mở rộng chùa Thiền Sơn thôn 3 xã An Phú,diện tích 0,10ha
+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Kế hoạch
năm 2016 là: 223,23ha, thực hiện đến 30/11/2016 được 214,47ha, thấp hơn sovới kế hoạch là: 8,76ha Phần diện tích này không đạt do kế hoạch do thưa thựchiện được quy hoạch xây dựng nghĩa địa phía Nam thành phố Pleiku
+ Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Kế hoạch năm 2016 là:
60,91ha, thực hiện đến 30/11/2016 được 60,91ha, loại đất này không biến độngsuốt kỳ quy hoạch
+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Kế hoạch năm 2016 là: 128,54ha, thực
hiện đến 30/11/2016 được 128,54ha, không thay đổi so với kế hoạch
Trang 28+ Đất có mặt nước chuyên dùng: Kế hoạch năm 2016 là: 448,50ha, thực
hiện đến 30/11/2016 được 447,70ha, thấp hơn so với kế hoạch là: 0,80ha
Nguyên nhân là công trình kè chống sạt lỡ Suối Hội Phú, đoạn HùngVương – Nguyễn Tri Phương chưa thực hiện xong
* Đất chưa sử dụng: Kế hoạch năm 2016 là: 354,24ha, thực hiện đến
30/11/2016 được 295,23ha, thấp hơn so với kế hoạch là: 59,01ha Trong năm
2016, ngoài việc giảm diện tích do chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, quỹđất chưa sử dụng của thành phố Pleiku năm 2016 tăng 41ha từ quỹ đất thu hồicủa kho đạn Biển Hồ
II Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
Nhiều công trình đã đăng ký trong kế hoạch sử dụng đất nhưng chưatriển khai được Cụ thể
- Đất nông nghiệp: đa số các hạng mục đất nông nghiệp đều có diện tíchnhiều hơn so với kế hoạch, điều này đồng nghĩa với việc kế hoạch chuyển mụcđích từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Pleikunăm 2016 diễn ra chậm, chưa đạt mục tiêu đặt ra
- Song song với việc diện tích đất nông nghiệp vẫn còn cao so với kếhoạch là việc đất phi nông nghiệp tăng chậm, nhiều loại đất chưa đạt được diệntích so với kế hoạch đề ra
- Đất chưa sử dụng vào sử dụng vào các mục đích khác nhau thấp hơn kếhoạch đặt ra Nguyên nhân chủ yếu là do các hộ dân chưa khai, thác sử dụng hếtquỹ đất trong năm kế hoạch để chuyển thành đất trồng cây lâu năm Ngoài ra,một số diện tích đất thu hồi, chưa sử dụng vào mục đích gì cũng làm tăng quỹđất chưa sử dụng trên địa bàn thành phố
III Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
Những nguyên nhân chính dẫn đến những tồn tại trong việc thực hiện kếhoạch sử dụng đất năm 2016 là: Một số chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất, đặt biệt làchỉ tiểu về đất phi nông nghiệp không đạt như kế hoạch đặt ra là do thiếu vốnđầu tư các công trình lớn, công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khănnhiều công trình còn vướn thủ tục xin giao đất, thu hồi đất… nên nhiều ngành,nhiều lĩnh vực không thực hiện được kế hoạch đề ra
Trang 29PHẦN 3
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I Chỉ tiêu sử dụng đất
Luật đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2014 của Chính phủ quy định: Phòng Tài nguyên và Môi trường phải xác địnhcác chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh và các dự án trong quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho cấp huyện đến từng đơn vị hành chính cấp xã.Tuy nhiên, đến thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Pleiku,chưa có phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh và xác định danh mục các dự
án trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến từng đơn vị hành chínhcấp huyện Do đó, trong Bảng 5, mục Chỉ tiêu cấp tỉnh phân bổ chưa được xácđịnh
Thực hiện lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Pleiku, xác địnhcác chỉ tiêu sử dụng đất căn cứ vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kếhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thành phố Pleiku đã được Ủy bannhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt và nhu cầu thực tế của địa phương
Bảng 5: Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2017
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Chỉ tiêu cấp tỉnh (ha)
Cấp huyện xác định
Diện tích (ha)
So sánh Tăng
(+), giảm (-) (ha)
Tỷ lệ (%)
Trang 30STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Chỉ tiêu cấp tỉnh (ha)
Cấp huyện xác định
Diện tích (ha)
So sánh Tăng
(+), giảm (-) (ha)
Tỷ lệ (%)
2.8 Đất sử dụng cho hoạt độngkhoáng sản SKS 5,91
2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốcgia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 1.730,55
2.10 Đất có di tích lịch sử-văn hóa DDT
2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL
2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 9,13
2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 42,30
2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổchức sự nghiệp DTS 17,95
2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,
2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 128,34
2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 450,50
2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK
II Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực
2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước
Trang 31Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước chưa thực hiệnhết trên địa bàn thành phố được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 6: Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 chưa thực hiện hết.
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Diện tích
kế hoạch được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện (ha)
Chỉ tiêu còn lại (ha)
Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 46,06 45,89 0,17 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,
kế hoạch sử dụng đất năm 2017 để thực hiện
Kết quả thực hiện danh mục thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư năm
2016 trên địa bàn thành phố Pleiku đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông quatại Nghị quyết số 155/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 như sau:
Trang 32STT Tên công trình, dự án Vị trí
Diện tích (ha)
Hiện trạng loại đất thu hồi
Kết quả thực hiện
Thực hiện Quy hoạch khu
dân cư đường Nguyễn Chí
Quy hoạch chi tiết xây dựng
khu dân cư phía Tây cầu số
3
P Thống Nhất, P.
thu hồi đất để Xây dựng khu
Đang thực hiện
2 Đất xây dựng trụ sở cơ quan
Trụ sở làm việc của Đoàn
Đại biểu Quốc Hội tỉnh Gia
Lai
phường
Đã thực hiện
5 Đất thương mại, dịch vụ
Thực hiện hạng mục quy
hoạch đất thương mại, dịch
vụ tại lô số 03, 04 khu quy
hoạch khu dân cư đường Lê
Duẩn
phường
Đã thực hiện việc thu hồi đất
6 Đất xây dựng cơ sở văn hóa
Mở rộng Hoa Viên Quang
Trung
Phường
Đã thực hiện
7 Đất cơ sở y tế
Trung tâm điều dưỡng
RPH: 2ha CLN: 0,96ha, TSC: 0,04ha
Chưa thực hiện
Trang 33STT Tên công trình, dự án Vị trí
Diện tích (ha)
Hiện trạng loại đất thu hồi
Kết quả thực hiện
Thu hồi đất của Công ty
cao su Mang Yang để xây
8 Đất cơ sở giáo dục đào tạo
Thu hồi đất của Công ty
cao su Mang Yang để xây
9 Đất cơ sở thể dục thể thao
10 Đất sử dụng vào mục đích
công cộng
10.1 Đất giao thông
Thu hồi đất làm đường khu
Quy hoạch khu dân cư
đường Lê Duẩn
phường
Đã thực hiện
Xây dựng đường vành đai
D2, khu lâm viên Biển Hồ
phường
Đã thực hiện
Xây dựng đường nối từ
đường Lê Thánh Tôn đến
đường Trần Nhật Duật giai
Mở rộng đường Yên Đỗ phường Yên Đỗ 0,02 ODT Đã thựchiện
Mở đường Cách Mạng
Đang thực hiện
Mở đường Nguyễn Văn
Chưa thực hiện
Xây dưng 03 tuyết đường
Mở rộng đường vào khu
Quy hoạch khu du lịch sinh
thái Xuân Thủy
phường Thống Nhất
1,00 ODT: 0,3; CLN 0,7
Chưa thực hiện
Mở rộng đường Nguyễn
Thái Bình
phường Ia Kring 0,11
ODT: 0,3; CLN 0,8
Đang thực hiện
Trang 34STT Tên công trình, dự án Vị trí
Diện tích (ha)
Hiện trạng loại đất thu hồi
Kết quả thực hiện
Mở rộng đường Sư Vạn
Hạnh
phường Hội Thương
0,9 ODT: 0,3;
CLN: 0,6
Đang thực hiện 10.2 Đất thủy lợi
Xây dựng kênh xả, cửa xả
10.3 Đất sinh hoạt cộng đồng
Thu hồi đất trường mầm
non Hương Sen để xây
dựng hội trường và nhà
rông làng Nhing
hiện 10.4 Đất Chợ
11 Đất cơ sở tôn giáo
Thu hồi thêm để đủ đất Xây
dựng trụ sở Chi hội tin lành
Plei Khưng - Trà Bá
phường
Đã thực hiện
Thu hồi thêm để đủ đất xây
dựng trụ sở Chi hội Tin
Đã thực hiện
12 Đất nghĩa trang nghĩa địa
Quy hoạch nghĩa trang phía
Chưa thực hiện
Trang 35Kết quả thực hiện các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng từ đấttrồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác trongnăm 2016 trên địa bàn thành phố Pleiku đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thôngqua tại Nghị quyết số 154/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 như sau:
STT Tên công trình, dự án Vị trí
Diện tích (ha)
Hiện trạng loại đất thu hồi
Kết quả thực hiện
Thu hồi đất thực hiện mở đường
17/3 nối dài khu dân cư dọc trục
đường 17/3 theo Quy hoạch chi
tiết xây dựng khu dân cư phía
Tây cầu số 3
P Thống Nhất, P.
Chưa thực hiện
Trung tâm điều dưỡng người có
công
phường Yên Thế 2,00
RPH:
2ha
Chưa thực hiện
Xây dựng kênh xả, cửa xả hạ
1,04 LUC
Đã thực hiện
Các công trình chưa thực hiện trong năm 2016, sẽ được chuyển tiếp đểthực hiện trong năm 2017
2.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
Trên cơ sở số liệu đăng ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, các phòng,ban thuộc thành phố Pleiku, và các tổ chức khác như Trung tâm phát triển quỹđất tỉnh, các các tông ty, tổ chức sự nghiệp và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạocủa Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai Phương án xácđịnh nhu cầu sử dụng đất và đề xuất các dự án sử dụng đất thuộc danh mục chỉtiêu sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã, xác định nhu cầu sử dụngđất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố như sau:
2.2.1 Công trình, dự án được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
- Chưa xác định
2.2.2 Công trình dự án cấp huyện
a Nhu cầu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Bảng 7: Nhu cầu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
tích (ha)
Lấy từ loại đất
Sử dụng vào loại đất
Địa bàn
Vị trí trên bản đồ
1 Đất sản xuất Nông
nghiệp
Trang 36của BQL rừng phòng hộ
IaMơ giao UBND TP
quản lý.
hoạch sử dụng đất
1.3 Chuyển đất chưa sử dụng
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất 1.4
1.6
Viện nghiên cứu giống
cây trồng công nghệ cao;
xây dựng nhà máy tách,
phân loại, đóng gói, bảo
quản hoa quả xuất khẩu
và xây dựng khu nông
nghiệp công nghệ cao
của Công ty cổ phần
giống Nafoods
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất
1.7
Khu trồng rau công
nghệ cao (thuê quỹ đất
5% của xã An Phú)
03ha
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất
b Nhu cầu sử dụng đất quốc phòng
Thu hồi đất của Kho CK 54, xã Trà Đa, thành phố Pleiku bàn giao về địa phương quản lý, diện tích 206,0ha
b Nhu cầu sử dụng đất an ninh
Xây dựng nhà tạm giữ phương tiện thuộc Công an thành phố diện tích 1,5ha tại xã Chư Á, xây dựng trụ sở Công an phường Thống nhất 0,5ha
c Nhu cầu sử dụng khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Thực hiện giải phóng mặt bằng, mở rộng khu công nghiệp Trà Đa giaiđoạn 2 (Khu dịch vụ), diện tích 14,88ha, lấy từ chưa sử dụng và đất trồng cây
Trang 37lâu năm Đối với phần đất trong khu công nghiệp Trà Đa hiện có, thực hiện côngtác cho thuê đất, giao đất với diện tích 50,57ha.
Đối với đất cụm công nghiệp Diên Phú, trong năm 2017 thực hiện việcđấu giá quyền thuê đất, cho thuê đất và giao đất theo quy định, diện tích dự kiến20ha, lấy trong phần diện tích đã có của cụm công nghiệp trong đó có dự án xâydựng Nhà máy gạch và ngói không nung của Công ty TNHH MTV Tiến MinhGia Lai
d Nhu cầu sử dụng đất thương mại dịch vụ
Bảng 8: Nhu cầu sử dụng đất thương mại dịch vụ
Diện tích (ha)
Lấy từ loại đất
Sử dụng vào loại đất
Địa bàn
Vị trí đất kêu gọi các dự án đầu
tư trên địa bàn thành phố Pleiku
0,04
TMD Hội Thương
2 Trụ sở Công ty cấp nước, đườngTrần Hưng Đạo 0,20 TMD TMD Hội Thương
3 Khách sạn Thanh lịch (cũ) 86 Nguyễn Văn Trỗi 0,08 TMD TMD Hội Thương
4 Tổng kho dự trữ quốc gia trênđường Lê Lợi, thành phố Pleiku 0,77 TSC TMD Hoa lư
5 Khu đất Thư viện tỉnh và trụ sởUBND phường Hoa Lư tại
đường Phạm Văn Đồng
0,41 DVH:0,21 TSC: 0,2
6 Số 03 đường Cách Mạng Tháng8, 0,25 DTS TMD Hoa Lư
7 Đài khí tượng thủy văn khu vựcTây nguyên tại ngã ba Phù Đổng 0,43 TSC DTS Phù Đổng
8 Xây dựng khu Liên cơ 2 tại Khu
liên hợp TDTT phường Hoa Lư 3,07 NHK TSC Tây Sơn9
53 Lý Nam Đế (Thu hồi đất của
Công ty Xây lắp và Vật liệu xây
10
Xưởng sản xuất bê tông ly tâm
-Công ty Điện Gia Lai, đường
11 Đất thu hồi của Công ty TNHHMTV công trình đô thị trên
đường Trường Chinh
12
Đất đã giao cho Công ty CP
HAGL làm Trung tâm nuôi
dưỡng người già không nơi
nương tựa
13 Hạng mục đất giáo dục thuộc 6,47 NHK TMD Trà Bá