BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG KINH DOANH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THEO CẢM NHẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI DOANH NGHIỆP FDI Đặt vấn đề Cùng với việc khảo sát doanh nghiệp thu
Trang 1MỤC LỤC
I. Đặc điểm các doanh nghiệp FDI đuợc khảo sát
II Kết quả khảo sát
1 Chỉ số chi phí gia nhập thị trường 1
2 Chỉ số tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất 4
3 Chỉ số Tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin 5
3.1 Nhóm chỉ tiêu “Đánh giá về khả năng tiếp cận tài liệu văn bản" 5
3.2 Nhóm chỉ tiêu “Tính minh bạch” 7
4 Chỉ số “Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước” 8
5 Chỉ số “Chi phí không chính thức” 8
6 Chỉ số “Ưu đãi đối với DNNN” 10
7 Chỉ số “Tính năng động và tiên phong của chính quyền tỉnh” 11
8 Chỉ số “Chính sách phát triển khu vực có vốn đầu tư nước ngoài” 12
9 Chỉ số “Đào tạo lao động” 12
10 Chỉ số thiết chế pháp lý 13
III Kết Luận
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Chi phí gia nhập thị trường 2
Bảng 2: Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất 3
Bảng 3.1: Khả năng tiếp cận thông tin tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh 4
Bảng 3.2: Tính minh bạch 5
Bảng 4: Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước 6
Bảng 5: Chi phí không chính thức 7
Bảng 6: Ưu đãi đối với DNNN 8
Bảng 7: Tính năng động và tiên phong của chính quyền thành phố 9
Bảng 8: Chính sách phát triển khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 10
Bảng 9: Đào tạo lao động 11
Bảng 10: Thiết chế pháp lý 11
Trang 3Danh mục các từ viết tắt
PCI (Provincial Competitiveness index): Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài
DN: Doanh nghiệp
DN FDI: Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
KTTN: Kinh tế tư nhân
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
UBND: Ủy ban nhân dân
KT – XH: Kinh tế xã hội
Trang 4BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG KINH DOANH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THEO CẢM NHẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (DOANH NGHIỆP FDI)
Đặt vấn đề
Cùng với việc khảo sát doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN, để đánh giá môi trường kinh doanh của thành phố Đà Nẵng toàn vẹn hơn, Trung tâm xúc tiến đầu tư
và Viện nghiên cứu phát triển kinh tế xã hội Đà Nẵng tổ chức khảo sát các đối tượng
là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đang hoạt động kinh doanh trên địa bàn thành phố Mẫu phiếu khảo sát sử dụng lại Mẫu phiếu khảo sát doanh nghiệp – Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đối với khu vực kinh tế tư nhân Việc sử dụng chung một Mẫu phiếu khảo sát như vậy nhằm mục đích cho phép chúng ta đánh giá được môi trường kinh doanh của thành phố một cách đồng bộ và có sự gắn kết giữa hai khu vực KTTN và Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Bài báo cáo gồm 3 phần:
I Đặc điểm của doanh nghiệp FDI được khảo sát
II Kết quả khảo sát: Lần lượt báo cáo kết quả của 10 chỉ số thành phần của
Chỉ số PCI
1 Chi phí gia nhập thị trường
2 Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất
3 Tính minh bạch
4 Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước
5 Chi phí không chính thức
6 Ưu đãi đối với DNNN
7 Tính năng động và tiên phong của chính quyền thành phố
8 Chính sách phát triển khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
9 Đào tạo lao động 10.Thiết chế pháp lý III Kết luận
Trang 5I Đặc điểm các doanh nghiệp FDI được khảo sát
Tổng số phiếu được phát ra 153 phiếu/157 doanh nghiệp FDI và thu về được
35 phiếu, trong đó có 2 phiếu không hợp lệ
Trong số 33 doanh nghiệp FDI có phản hồi hợp lệ, đặc điểm của các DN FDI như sau:
Về loại hình doanh nghiệp, công ty TNHH chiếm cao nhất, với 23/33 số doanh nghiệp, chiếm 69,70%, loại hình công ty cổ phần có 3 DN, chiếm 9,10%, chỉ có 1 công ty hợp danh, chiếm 3,00%, và 6 loại hình khác (chiếm 18,20%)
Bảng 1: Cơ cấu loại hình doanh nghiệp FDI đuợc
khảo sát
Cty Cổ phần 9%
Cty TNHH 70%
Khác 18%
Cty hợp danh
3%
Về ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, lĩnh vực sản xuất/công nghiệp có số DN FDI tham gia khảo sát nhiều nhất là 16 DN, chiếm 48,48%, kế đến là lĩnh vực dịch
vụ thương mại, với 12 DN, chiếm 36,36%, có 4 DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản (chiếm 12,12%), và 1 DN hoạt động trong 2 lĩnh vực trở lên, chiếm 3,03%
Bảng 2: Cơ cấu ngành nghề/ lĩnh vực hoạt động
của DN FDI đuợc khảo sát
Sản xuất/
Công nghiệp 49%
Xây dựng cơ bản 12%
2 lĩnh vực trở lên 3%
Dịch vụ
thuơng mại
36%
Biểu đồ 1: Cơ cấu về loại hình doanh nghiệp FDI
đuợc khảo sát
Biểu đồ 2: Cơ cấu về lĩnh vực hoạt động của các DN
FDI đuợc khảo sát
Trang 6Về quy mô hoạt động, thông qua tổng vốn kinh doanh, có 25/33 phiếu có trả lời câu hỏi này Trong đó, số lượng DN FDI có tổng số vốn kinh doanh trên 50 tỷ VNĐ cao nhất, với 9 DN, chiếm 27,30% Kế đến, có 8 DN (24,20%) có tổng số vốn kinh doanh từ 1 tỷ - 5 tỷ VNĐ Từ 10 tỷ VNĐ - 50 tỷ VNĐ có 4 DN (chiếm 12,10%), và từ 500 triệu có Dưới 500 triệu – 1 tỷ VNĐ chỉ có 1 DN (3,30%)
Bảng 3: Cơ cấu về Tổng vốn kinh doanh của các
DN FDI đuợc khảo sát (đvt: VNĐ)
Dưới 500 triệu 12%
500 triệu - 1 tỷ 4%
10 tỷ - 50 tỷ
16%
Trên 50 tỷ 36%
1 tỷ - 5 tỷ 32%
Về số lao động của doanh nghiệp, có 32/33 phiếu có trả lời câu hỏi này Trong
đó có 9 DN có số lao động từ 1 – 10 nguời, chiếm 28,12%, 11 DN có số lao động từ
11 – 50 nguời, chiếm 33,40% Quy mô từ 51 – 100 nguời có 4 DN (12,10%) và quy
mô trên 100 người có đến 8 DN, chiếm 24,20%
Bảng 4: Cơ cấu về Tổng số lao động của các DN FDI
đuợc khảo sát (đvt: Nguời)
28%
34%
25%
13%
Từ 1 - 10 Trên 11 - 50 Trên 51 - 100 Trên 100
Biểu đồ 3: Cơ cấu về Tổng vốn kinh doanh của các DN FDI
đuợc khảo sát (đvt: VNĐ)
Biểu đồ 4: Cơ cấu về Tổng số lao động của các DN FDI
đuợc khảo sát (đvt: Nguời)
Trang 7II Kết quả khảo sát
Sau đây là kết quả khảo sát dựa trên thông tin của 33 phiếu khảo sát các doanh nghiệp FDI có phản hồi hợp lệ
1 Chỉ số “Chi phí gia nhập thị trường”
Chỉ số này được xây dựng nhằm đánh giá về chi phí gia nhập thị trường của các doanh nghiệp FDI mới thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Bảng 1: Chi phí gia nhập thị trường
Chi phí gia
nhập thị
trường
Tỉ lệ % DN phải mất từ 1 – 3 tháng để khởi sự kinh
Tỉ lệ % DN phải mất hơn 3 tháng để khởi sự kinh doanh 11,11%
Tỉ lệ % DN gặp khó khăn để có đủ các loại giấy phép
Thời gian đăng kí kinh doanh (Số ngày trung vị) 20 Thời gian đăng kí kinh doanh lại (Số ngày trung vị) 12,50
Số lượng giấy đăng ký, giấy phép kinh doanh và quyết định chấp thuận mà DN hiện có (Giá trị trung vị) 1,50
Theo kết quả khảo sát, gần 50% số DN FDI được khảo sát cho biết họ phải mất hơn 1 tháng để khởi sự kinh doanh, trong đó 37,04% số DN mất từ 1 tháng đến 3 tháng, 11,11% số DN FDI được khảo sát mất hơn 3 tháng để khởi sự hoạt động kinh doanh Về số ngày cụ thể thì chỉ tiêu “Thời gian đăng ký kinh doanh” có số ngày trung vị là 20 ngày (nhỏ hơn 1 tháng) “Thời gian đăng ký lại kinh doanh” có số ngày trung vị là 12,50 ngày
Chỉ có 14,29% số DN được khảo sát là cho rằng họ gặp khó khăn để có đủ các loại giấy phép cần thiết Và số lượng giấy phép cần thiết chỉ là 1,50 (giá trị trung vị),
là một điều kiện khá tốt cho các DN FDI khi gia nhập thị trường ở thành phố Đà Nẵng
2 Chỉ số “Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất”
Bảng 2: Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất
Tiếp cận
đất đai và
Sự ổn định
trong sử
Tiếp cận đất đai
Tỉ lệ % DN cho rằng thiếu mặt bằng kinh doanh hạn chế khả năng mở rộng kinh doanh của họ 45,45%
Tỉ lệ % DN đánh giá Chính sách chuyển đổi đất nông nghiệp của tỉnh là Tốt hoặc Rất tốt 38,10%
Trang 8dụng đất
Sự ổn định trong sử dụng đất
Rủi ro về thay đổi các điều khoản trong hợp đồng thuê đất (1: Rất cao hoặc 5: Rất thấp) 2,71 Nhận thức mức độ công bằng của cơ chế giải
quyết tranh chấp hợp đồng thuê đất (Luôn luôn hoặc Thường xuyên)
50,00%
Khá nhiều DN FDI trả lời khảo sát cho rằng thiếu mặt bằng kinh doanh, hạn chế khả năng mở rộng kinh doanh của DN, với kết quả 45,45% số DN phản hồi như vậy Đây là một gợi ý cho chính quyền thành phố trong việc tìm giải pháp giải quyết nhu cầu về đất đai cho DN FDI
Chỉ có 38,10% số DN FDI trả lời khảo sát cho rằng chính sách chuyển đổi đất nông nghiệp của thành phố là tốt trở lên
Về “Sự ổn định trong sử dụng đất” thì “Rủi ro về thay đổi các điều khoản trong hợp đồng thuê đất được DN FDI có phản hồi đánh giá là không cao, với số điểm 2,71, gần với mốc 5 hơn, tức là nghiên về rủi ro thấp
Và có một nửa số DN FDI (50,00%) tin vào mức độ công bằng của cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê đất ở Đà Nẵng
3 Chỉ số “Tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin”
3.1 Nhóm chỉ tiêu “Đánh giá về khả năng tiếp cận tài liệu văn bản"
Khả năng tiếp cận tài liệu văn bản được xác định thông qua: Tính sẵn có của thông tin và việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác Tính sẵn có bao gồm khả năng tiếp cận dễ dàng thông tin về luật lệ mới, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quyết định của tỉnh
Nhằm đánh giá khả năng tiếp cận thông tin, một danh mục gồm 13 văn bản quản lý cấp thành phố được xem là thiết yếu với hoạt đông kinh doanh được đưa ra cho doanh nghiệp đánh giá khả năng tiếp cận từ các mức độ dễ dàng đến không thể tiếp cận được
Đánh giá về khả năng tiếp cận tài liệu văn bản gồm tài liệu kế hoạch và tài liệu pháp lý, kết quả tỉ lệ phần trăm DN cho rằng khả năng tiếp cận được như sau:
Bảng 3.1: Khả năng tiếp cận thông tin tài liệu liên quan đến hoạt động kinh
doanh
dễ dàng
Có thể nhưng khó
Không thể
2 Kế hoạch phát triển KT-XH 10 năm và 5 năm
3 Quy hoạch phát triển KT-XH hằng năm của 84,62% 11,54% 3,85%
Trang 9thành phố
4 Chương trình hành động phát triển khu vực
5 Các luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định của
6 Các văn bản hướng dẫn của các Bộ ngành 80,77% 15,38% 3,85%
7 Các Quyết định và Chỉ thị của UBND thành
8 Các kế hoạch về các dự án xây dựng cơ sở hạ
9 Các kế hoạch đầu tư của Trung ương 57,69% 26,92% 15,38%
10 Các bản đồ và các quy hoạch sử dụng đất 51,85% 29,63% 14,81%
11 Các chính sách ưu đãi đầu tư của thành phố 75,00% 21,43% 3,57%
12 Các đơn xin đăng kí kinh doanh và sử dụng
13 Thông tin về các thay đổi của các quy định về
14 Địa chỉ và điện thoại liên lạc của các cán bộ
15 Dữ liệu về các doanh nghiệp đã đăng ký kinh
16 Công báo đăng tải các văn bản quy phạm
Các loại văn bản được DN nhận xét dễ dàng tiếp cận nhất như:
Các loại văn bản pháp lý: Các luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định của Trung ương (85,19%), các văn bản hướng dẫn của các Bộ ngành (80,77%), Thông tin về các thay đổi của quy định về thuế (96,55%), các Quyết định và Chỉ thị của UBND thành phố (88,89%)
Các loại văn bản quy hoạch, kế hoạch của tỉnh: Kế hoạch phát triển KT-XH hằng năm của thành phố (84,62%), Quy hoạch phát triển KT-XH 10 năm và 5 năm của thành phố (80,77%), các chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư của thành phố (75,00%)
Có thể nhận định Tính sẵn có của thông tin của thành phố Đà Nẵng là khá tốt, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tư nhân hoạt động kinh doanh theo pháp luật, có khả năng tiếp cận, khai thác các cơ hội đầu tư hiệu quả
3.2 Nhóm chỉ tiêu “Tính minh bạch”
Nhóm chỉ tiêu thể hiện khả năng tiếp cận thông tin nhưng chưa nói lên được tính công bằng trong tiếp cận thông tin, nhóm chỉ tiêu “Tính công bằng và ổn định
Trang 10trong sử dụng các văn bản” sẽ đánh giá mức độ quan trọng của những “mối quan hệ” với các cán bộ thành phố trong việc tiếp cận thông tin Kết quả khảo sát như sau:
Bảng 3.2: Tính minh bạch
Tính minh
bạch và khả
năng tiếp
cận thông
tin
Tính công bằng và ổn định trong
sử dụng các văn bản
Tỉ lệ % DN cho rằng cần có "mối quan hệ" để tiếp cận các văn bản pháp luật, tài liệu kế hoạch của tỉnh (Rất quan trọng hoặc Quan trọng)
38,71%
Tỉ lệ % DN nhận định Gia đình và bạn bè có vai trò quan trọng trong thương lượng với cán bộ Nhà nước (Rất quan trọng hoặc Quan trọng)
50,00%
Tỉ lệ % DN cho rằng thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinh doanh (Hoàn toàn đồng ý hoặc Đồng ý)
39,29%
Khả năng tiên liệu của văn bản
Khả năng có thể dự đoán được việc thực thi các chính sách kinh tế và pháp luật của tỉnh (Luôn luôn hoặc Thường xuyên)
0,00%
Tỉnh có trao đổi ý kiến với doanh nghiệp về những thay đổi trong các quy định pháp luật, chính sách (Luôn luôn hoặc Thường xuyên)
3,13%
Chất lượng dịch vụ tư vấn do cơ quan của tỉnh cung cấp về thông tin pháp luật (Tốt hoặc Rất tốt)
46,43%
Theo kết quả khảo sát, về “Tính công bằng và ổn định trong sử dụng các văn bản” thì số DN FDI trả lời khảo sát đánh giá những “mối quan hệ” là quan trọng để tiếp cận các văn bản pháp luật, tài liệu kế hoạch của thành phố chiếm đến 38,71% Vai trò Gia đình và bạn bè được đánh giá là quan trọng trong việc thương lượng với cán bộ nhà nước bởi đến 50,00% số DN FDI được khảo sát Và 39,29% số DN FDI trả lời khảo sát đồng ý với nhận định “Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinh doanh”
Về nhóm chỉ tiêu “Khả năng có thể tiên liệu của văn bản”, đánh giá của các doanh nghiệp FDI được khảo sát không được cao Với chỉ tiêu “Khả năng có thể dự đoán được trong thực thi pháp luật của Thành phố” thì không có doanh nghiệp FDI nào qua cuộc khảo sát cho rằng luôn luôn hoặc thường xuyên có thể đoán trước được việc thực hiện những chính sách pháp luật Trung ương mà có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và chỉ tiêu “Thành phố có trao đổi ý kiến với các doanh nghiệp về những thay đổi trong các quy định pháp luật” thì chỉ có 3,13% số lượng DN FDI có phản hồi là nhận định có với mức độ thường xuyên trở
Trang 11lên Thông tin pháp luật được cung cấp, tư vấn bởi các cơ quan của thành phố được đến 46,43% số lượng DN FDI trả lời khảo sát đánh giá tốt và rất tốt
4 Chỉ số “Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước” Bảng 4: Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước
Chi phí thời
gian để
thực hiện
các quy
định của
Nhà nước
Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước
Tỉ lệ % DN sử dụng hơn 10% quỹ thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước 29,03%
Số ngày làm việc với chính quyền địa phương
Thanh tra, kiểm tra
Số lần thanh tra giảm trong vòng hai năm trở lại
Có 29,03% DN FDI có phản hồi sử dụng hơn 10% quỹ thời gian để thực hiện các công việc liên quan đến giấy tờ hoặc thủ tục hành chính và 20% DN FDI cho rằng số ngày tiếp xúc với chính quyền địa phương để hiểu rõ và thực hiện tốt các qui định của Pháp luật giảm đi so với trước đây
Việc các cơ quan tranh tra kiểm tra thực hiện tốt chức năng quản lý của mình
là một điều cần thiết nhưng cần phải được giới hạn trong một chừng mực vừa phải và nhất là không được gây phiền hà cho các DN Theo qui định, mỗi năm DN sẽ chỉ bị thanh tra tối đa 2 lần bất kể là do cơ quan nào thực hiện Qua khảo sát, có 14,29%
DN FDI cho rằng số lần thanh tra có giảm đi trong vòng hai năm trở lại đây, và hoạt động thanh tra, kiểm tra có chiều hướng được cải thiện tốt
5 Chỉ số “Chi phí không chính thức”
Bảng 5: Chi phí không chính thức
Chi phí
không chính
Tỉ lệ % DN cho rằng các chi phí không chính thức là cản trở đối với hoạt động kinh doanh (rất khó khăn hoặc
69,56%
Trang 12tương đối khó khăn)
Tỉ lệ % DN cho rằng các DN cùng ngành trả chi phí không chính thức (Hoàn toàn đồng ý và đồng ý) 46,88%
Tỉ lệ % DN phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi
Cán bộ tỉnh sử dụng các quy định riêng của địa phương với mục đích trục lợi (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý) 33,33% Công việc được giải quyết sau khi đã chi trả chi phí
không chính thức (% Luôn luôn hoặc Trong hầu hết các trường hợp)
43,48%
Có 69,56% cho rằng các chi phí không chính thức là cản trở đối với việc kinh doanh của họ Qua chỉ tiêu này chúng ta có thể phần nào đánh giá được qui mô của các chi phí này, bởi vì ở một mức độ tương đối thì chúng mới gây ra tình trạng rất khó khăn hoặc tương đối khó khăn cho các DN FDI trên địa bàn
Có 46,88% DN FDI cho rằng các DN cùng ngành của mình phải trả thêm các loại chi phí không chính thức trong quá trình kinh doanh để thuận lợi hơn trong các hoạt động của mình Tỉ lệ này khá cao cho thấy nhận định thực tế nhưng không mấy tích cực của các DN về hành vi đưa và nhận hối lộ ở thành phố
Một điểm đáng lưu ý là tỉ lệ DN FDI trên địa bàn phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí không chính thức là 0% trên tổng số DN được điều tra
Thêm vào đó, có 21,20% DN cho rằng chi phí không chính thức chiếm 0% doanh thu của họ, đồng nghĩa với việc họ không phải trả thêm bất cứ khoản chi phí nào không chính đáng, và 42,4% DN cho rằng chi phí không chính thức chiếm dưới 1% doanh thu của họ
Có 33,33% DN FDI được khảo sát đồng ý với nhận định “Cán bộ thành phố sử dụng các qui định riêng của địa phương với mục đích trục lợi” Đây là một chỉ tiêu
để đo lường độ tham nhũng, việc các cán bộ thành phố cố tình thực hiện sai hay phổ biến sai các qui định nhằm ép các DN phải đưa hối lộ là một vấn nạn ảnh hưởng tiêu cực đến sức hút môi trường đầu tư
Chỉ tiêu “công việc được giải quyết sau khi DN đã chi các khoản không chính thức” thể hiện sự “đền đáp” của các cán bộ nhận hối lộ đối với các DN đưa hối lộ Có 43,48% các DN FDI được khảo sát cho rằng công việc của họ sẽ được giải quyết tốt luôn luôn hoặc trong hầu hết các trường hợp đã chi ra các khoản không chính thức
6 Chỉ số “Ưu đãi đối với DN nhà nước”