đề án thực hiện nghiệp vụ quản lý, quản trị và hạch toán (nghiệp vụ kỹ thuật thống kê kế toán kinh doanh) tại công ty đóng tàu vận tải Hải Dương ..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1CHUYÊN ĐỀ VẬT TƯ - HÀNG HÓA TIỂU ĐỀ ÁN
Anh (chị) hãy lập đề án thực hiện nghiệp vụ quản lý, quản trị và hạch toán
(nghiệp vụ kỹ thuật/ thống kê/ kế toán/ kinh doanh) tại công ty đóng tàu vận tải Hải Dương
1 SỰ CẦN THIẾT LẬP TIỂU ĐỀ ÁN
1.1 Sự cần thiết lập tiểu đề án
Khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường và xu hướng sản xuất của các doanh nghiệp là hạch toán kinh tế độc lập và tự khẳng định sự vững chắc của mình để cùng đất nước trên con đường hội nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO Vì thế một trong những mối quan tâm của các doanh nghiệp hiện nay
để muốn duy trì và phát triển trước sự cạnh tranh gay gắt trên thương trường,
sự bùng nổ của các doanh nghiệp thương mại,sự phát triển rất mạnh của các doanh nghiệp sản xuất, thì vấn đề cấp thiết để đáp ứng và tồn tại được trên thương trường ngày càng khốc liệt, đó là vấn đề giảm chi phí, hạ giá thành sản xuất mà vẫn tạo ra được những sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp
để được thị trường chấp nhận
Trong doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn
bộ sản phẩm của doanh nghiệp Một biến động nhỏ về nguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Do đó một trong những mối quan tâm và đặc biệt chú ý của doanh nghiệp là công tác tổ chức, ghi chép, phản ánh chi tiết, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển nguyên vật liệu Tính toán giá thành thực tế của vật liệu thu mua, tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật liệu cả về số lượng, chất liệu mặt hàng Vì vậy quản lý khoản mục chi phí nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng không thể thiếu được trong bộ máy kế toán toàn doanh nghiệp Vì khi quản lý tốt khâu này sx góp phần làm giảm được giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho công ty Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, yếu tố cơ bản để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường, liên tục, đó là nguyên vật liệu, yếu tố đầu vào, cơ sở tạo lên hình thái vật chất của sản phẩm Vì vậy vấn
đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải quản lý, quản trị và hạch toán đầy đủ chính xác nguyên vật liệu, phải đảm bảo cả 3 yếu tố của công tác hạch toán là: chính xác, kịp thời và đầy đủ
Trong sản xuất kinh doanh, chính sách giá cả chính là yếu tố để đứng vững và chiến thắng trong sự cạnh tranh nền kinh tế thị trường Mặt khác, chỉ cần một sự biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng có ảnh hưởng tới giá thành Việc hạch toán đầy đủ, chính xác có tác dụng quan trọng đến việc hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Để làm được điều
Trang 2này các doanh nghiệp cần phải sử dụng các công cụ quản lý mà kế toán là một công cụ quản lý giữ vai trò trọng yếu nhất
Xác định tầm quan trọng của nguyên vật liệu đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng da giầy, em lựa chọn tiểu đề án: " hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nghiệp vụ quản lý - quản trị và hạch toán (kế toán/ kinh tế/ kinh doanh) tại công ty" làm báo cáo thu hoạch sau khi kết thúc bài học đồng thời làm cơ sở để thực hành, thực tập và tạo ra hiện vật cuối cùng
1.2 Phạm vi đối tượng tiểu đề án
- Phạm vi của tiểu đề án: Quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp trong học phần Vật tư - Hàng hóa, thuộc nhóm học phần Vật tư - Hàng hóa
- Đối tượng của tiểu đề án:
1.3 Phương pháp thực hiện
- Phương pháp kế thừa
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích cơ hội và thức
- Phương pháp tổng hợp
1.4 Yêu cầu của tiểu đề án
1.5 Sản phẩm của tiểu đề án
Sản phẩm thu được dựa trên các phương pháp và mục tiêu đề ra để áp dụng và phân tích
1.6 Quan điểm
2 NỘI DUNG CỦA TIỂU ĐỀ ÁN
2.1 Căn cứ xây dựng tiểu đề án
2.1.1 Căn cứ pháp lý
- Về tổ chức quản lý doanh nghiệp: Theo luật doanh nghiệp hiện hành cùng các hướng dẫn thực hiện
- Quản lý tài sản: theo luật quản lý tài sản của Nhà nước, các luật dân sự hình sự
- Chế độ TC - KT: Theo quy định hiện hành của Nhà nước
2.1.2 Căn cứ yêu cầu thực tiễn
Xuất phát từ thực tiễn về năng lưc học tập tại Trường Đại học Hải Dương
2.2 Mục tiêu của tiểu đề án
2.2.1 Mục tiêu chung
Nắm được yêu cầu chung của chuyên ngành kế toán, đạt được mức yêu cầu chuẩn đầu ra của ngành kế toán
Trang 32.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Sau khi tốt nghiệp, các cử nhân ngành kế toán trình độ Đại học có khả năng:
1 Tổ chức, điều hành, thực hiện công tác kế toán thuộc các cấp độ khác nhau của các lĩnh vực như kế toán hành chính, kế toán hành chính - sự nghiệp, kế toán ngân hàng, kế toán quản trị, và các công tác về kiểm toán, kiểm soát nội bộ về tài chính kế toán
2 Giao tiếp và chia sẻ thông tin hiệu quả bằng văn bản, thuyết trình và viết
3 Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, xây dựng và phát triển mối quan
hệ với tập thể
4 Phân tích vấn đề để đề xuất kế hoạch, chiến lược, quyết định kinh doanh cho doanh nghiệp
5 Xác định, đánh giá những vấn đề về pháp luật, môi trường trong nghề nghiệp kinh doanh trong và ngoài nước
6 Tiếp cận và ứng dụng được các lý thuyết, thành tựu mới của khu vực và thế giới trong công tác kế toán
7 Sử dụng được tiếng Anh trong giao tiếp và nghiên cứu tài liệu phục công tác kế toán
8 Ứng dụng được các học thuyết kinh tế và các môn thuộc khoa học cơ bản trong tổ chức, điều hành các hoạt động kế toán trong doanh nghiệp
- Sau khi tốt nghiệp, các cử nhân ngành kế toán có thể:
1 Đảm nhiệm vị trí kế toán viên tại bộ phận kế toán của các doanh nghiệp, kiểm soát viên thuế, nhân viên thuế, chuyên viên định phí bảo hiểm, chuyên viên tư vấn tài chính, người môi giới bảo hiểm, nhân viên ngân hàng, nhân viên môi giới chứng khoán, chuyên viên quản lý kênh phân phối cơ quan nhà nước, công ty
2 Làm việc tại các công ty kế toán, kiểm toán với vị trí chuyên gia kế toán, kiểm toán, chuyên gia phân tích tài chính
3 Tham gia giảng dạy các học phần kế toán trong các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp
4 Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về kinh tế, kế toán
2.3 Nội dung của tiểu đề án
2.3.1 Những vấn đề cơ bản về quản lý - quản trị và hạch toán (nghiệp vụ kỹ thuật/ thống kê/ kế toán/ kinh doanh) nguyên vật liệu tại Công ty đóng tàu vận tải Hải Dương.
2.3.1.1 Những nguyên lý chung về nguyên vật liệu
Trang 4a) Khái niệm nguyên vật liệu
Theo Điều 25, tài khoản 152 - nguyên liệu, vật liệu, thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014: "Nguyên liệu, vật liệu (gọi tắt NVL) của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp"
b) Đặc điểm của nguyên vật liệu
- Các nguyên vật liệu sẽ thay đổi về hình thái, không giữ nguyên được trạng thái ban đầu khi đưa vào sản xuất;
- Các nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh;
- Toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển trực tiếp vào sản phẩm, là căn cứ cơ sỏ để tính giá thành
c) Tính giá nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho
Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - "Hàng tồn kho"
- Tính giá nguyên vật liệu nhập kho:
+ Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)
+ Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, bao gồm: giá thực tế của nguyên liệu xuất chế biến và chi phí chế biến
- Tính giá trị của nguyên vật liệu xuất, tồn kho:
+ Phương pháp giá đích danh;
+ Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ; + Phương pháp nhập trước, xuất trước
2.3.1.2 Các nguyên lý cơ bản chung
a) Quản lý - quản trị nguyên vật liệu
Quản lý - quản trị là quá trình: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra;
Trong đó:
+ Hoạch định: nghĩa là người quản lý - quản trị cần phải xác định trước những mục tiêu và quyết định những cách tốt nhất để đạt được mục tiêu
Trang 5+ Tổ chức: Đây là công việc liên quan đến sự phân bổ và sắp xếp nguồn lực con người và những nguồn lực khác của tổ chức Mức độ hiệu quả của tổ chức phụ thuộc vào sự phối hợp các nguồn lực để đạt được mục tiêu
+ Lãnh đạo: Thuật ngữ này mô tả sự tác động của người quản lý - quản trị đối với các thuộc cấp ( người bị lãnh đạo) cũng như sự giao việc cho những người khác làm Bằng việc thiết lập môi trường làm việc tốt, người quản lý - quản trị
có thể giúp các thuộc cấp làm việc hiệu quả hơn
+ Kiểm soát: Nghĩa là người quản lý - quản trị cố gắng để đảm bảo rằng tổ chức đang đi đúng mục tiêu đã đề ra Nếu những hoạt động trong thực tiễn đang có sự lệch lạc thì những người quản lý - quản trị sẽ đưa ra những điều chỉnh cần thiết
• Hoạch định nguyên vật liệu: Nghĩa là nhà quản trị cần phải xác định trước mục tiêu và quyết định với những cách làm tốt để đạt được mục tiêu đã định trước; chi phí nguyên vật liệu hợp lý/tốt nhất và để làm được điều đó các nhà quản lý - quản trị
• Tổ chức
Tổ chức chi phí: là việc nhà quản trị tổ chức sắp xếp và sử dụng các nguồn lực của cơ quan/ đơn vị/ doanh nghiệp một cách hợp lý nhất để đem lại hiệu quả cao nhất cho cơ quan/ đơn vị/ doanh nghiệp
• Lãnh đạo
Là việc người (quản lý/ lãnh đạo/chỉ huy) tác động, giao việc thiết lập môi trường làm việc tốt nhất đối với các tổ chức và cá nhân được giao quản lý -quản trị nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp
• Kiểm tra, kiểm soát:
Là việc người (quản lý/ lãnh đạo/ chỉ huy) thực hiện kiểm tra, kiểm soát nhằm đảm bảo tổ chức đang đi đúng mục tiêu đã đề ra Nếu những hoạt động trong thực tiễn đang có sự lệch lạc thì đưa ra những điều chỉnh cần thiết nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp
b) Hạch toán nguyên vật liệu
- Hạch toán là quá trình quan sát, đo lường, tính toán, ghi chép và cung cấp thông tin về các hiện tượng các quá trình kinh tế - xã hội;
Như vậy để quản lý hoạt động của một tổ chức cần thiết phải sử dụng hạch toán
- Hạch toán gồm 3 loại: Hạch toán kỹ thuật nghiệp vụ, hạch toán thống
kê, hạch toán kế toán Các loại hạch toán này có vai trò chức năng khác nhau trong hoạt động quản lý tổ chức của họ Vì vậy, Nhà quản lý - quản trị cơ quan/ đơn vị/ doanh nghiệp cần phân biệt rõ sự khác nhau và giống nhau của
Trang 6mỗi loại hạch toán để sử dụng hiệu quả nó trong quá trình quản lý - quản trị đơn vị;
- Hạch toán là quá trình quan sát, đo lường, tính toán, ghi chếp và cung cấp thông tin về nguyên vật liệu:
+Quan sát:
+ Đo lường:
+ Tính toán:
+ Ghi chép:
+ Cung cấp thông tin:
• Hạch toán nghiệp vụ:
Là sự quan sát, phản ánh và kiểm tra trực tiếp từng nghiệp vụ, từng quá trình kinh tế diễn ra trong quá trình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu phục
vụ cho việc chỉ đạo thường xuyên, kịp thời tình hình thực hiện các nghiệp
vụ các quá trình đó
• Hạch toán thống kê:
Là việc xác định về mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của việc nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể nhằm rút ra bản chất và tính qui luật trong quá trình biến động của nguyên vật liệu
Hạch toán thống kê là khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể nhằm rút ra bản chất và tính qui luật trong sự phát triển của các hiện tượng đó
• Hạch toán kế toán nguyên vật liệu
Tổ chức bộ máy quản lý - quản trị và tổ chức bộ máy kế toán:
Tổ chức bộ máy quản lý - quản trị
Tổ chức bộ máy kế toán
Hạch toán nguyên vật liệu
Cụ thể tại Công ty đóng tàu vận tải Hải Dương
3.1 Đặc điểm chung về quá trình hình thành và phát triển của công ty
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty đóng tàu vận tải Hải Dương trực thuộc tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam Ra đời vào thời kỳ chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ, tiền thân
là sự sát nhập của hai cơ sở sản xuất là phân xưởng đóng sàlan gỗ 19-5 thuộc công ty vận tải đường sông và xưởng đóng tàu Hoàng Văn Thụ đóng tại Kinh Môn - Hải Dương Nhiệm vụ đầu tiên của thời kỳ này là đóng các phương
Trang 7tiện vỏ thuyền gỗ, phà gỗ để đảm bảo cho việc giao thông thông suốt trước sự phá hoại của giặc Mỹ xâm lược
Tháng 4 năm 1968 để đảm bảo an toàn giao thông thời kỳ chiến tranh Công ty đã mạnh dạn thay đổi trong sản xuất kinh doanh bằng cách chuyển việc sản xuất các phương tiện vỏ gỗ sang sản xuất vỏ thép và chuyển địa điểm
về Cầu Cất và cảng Hải Dương ( cầu Phú Lương)
Năm 1969 công ty lắp ráp thành công sàlan vận tải Rumani 150 tấn, cầu kéo 150 tấn, tổng số cán bộ công nhân viên trong thời kỳ này là 600 người, sản xuất tập trung tại 3 nơi: Cầu Cất, Cầu Phú Lương, Chợ Lớn
Năm 1979 thực hiện nghị quyết của tỉnh ủy, UBNN tỉnh Hải Dương công ty sát nhập hai xí nghiệp: Xí nghiệp thuyền xi măng lưới thép và xí nghiệp đóng Cano Salan 19-5 thành xí nghiệp cơ khí đường thủy Hải Dương Tháng 4/1997 thực hiện nghị quyết số 251/TT của Thủ tướng Chính phủ công ty đã đổi tên thành Công ty công nghiệp đóng tàu thủy Việt Nam
Đến tháng 5/2000 để mở rộng ngành nghề kinh doanh phù hợp với cơ chế thị trường Công ty đổi thành Cong ty đóng tàu và vận tải Hải Dương Như vậy kể từ khi thành lập đến nay, Công ty đóng tàu và vận tải Hải Dương luôn laf một doanh nghiệp có nhiều cố gắng trong sản xuất kinh doanh thể hiện quá trình phát triển đi lên
Song với sự cố gắng công ty đã đạt dược những thành tích đáng kể Đến năm 1989 trước sự chuyển đổi cơ chế từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường cùng với sự khó khăn chung của toàn ngành cơ khí Công ty gặp khó khăn về việc làm, đời sống cán bộ công nhân viên khó khăn, số lượng công nhân viên nghỉ chế độ nhiều, quy mô sản xuất bị thu hẹp
Từ năm 2000 đến nay, trước sự phát triển của nền kinh tế cùng với chính sách ưu đãi phát triển của Nhà nước với ngành cơ khí Để đảm bảo sự hội nhập, công ty đã mở rộng ngành nghề kinh doanh, cơ sở vật chất dần được cải thiện, doanh thu sản xuất công nghiệp hàng năm tăng lên theo tỷ lệ cao
Ngoài lĩnh vực kinh doanh chính hiện nay của công ty đã đóng mới và sửa chữa phương tiện tàu thủy, công ty còn tham gia dịch vụ kinh doanh vận tải, hàng xuất nhập khẩu Nó đã từng bước tạo thêm việc làm ổn định cho cán
bộ công nhân viên Do vậy, công việc của Công ty dần đi vào ổn định, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao
Tên gọi đầy đủ: Công ty đóng tàu và vận tải Hải Dương
Địa chỉ: Khu 10 - Phường Ngọc Châu - Tp Hải Dương
Điện thoại: 0320 3852 658
Công ty hiện có tổng số cán bộ công nhân viên là 210 người Trong đó
số cán bộ công nhân viên có trình độ Đại học là 32 người chiếm 15,23%, số
Trang 8cán bộ công nhân viên có trình độ Cao đẳng, Trung cấp là 11 người chiếm 5,23%, số còn lại là công nhân kỹ thuật chiếm 79,54%
Công ty có diện tích sử dụng đất là: 17.371.000
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty gồm: 1 dãy nhà điều hành 2 tầng gồm các phòng ban được trang bị đầy đủ máy móc thiết bị như: máy vi tính, máy in Một dãy nhà phân xưởng, một dãy nhà nghỉ trưa cho cán bộ công nhân viên, nhà ăn và nhà bếp
Đến nay công ty đã có những trang thiết bị và quy trình công nghệ hiện đại ngoài ra với đội ngũ kỹ sư giỏi, thợ lành nghề có kinh nghiệm đã tạo ra những sản phẩm của công ty không ngừng được nâng cao về số lượng, chất lượng và trọng tải Từ những phương tiện chạy sông loại nhỏ nay công ty vượt lên đóng các loại tàu chạy biển với trọng tải lớn
3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đóng tàu vận tải Hải Dương
Hiện nay công ty đóng tàu vận tải Hải Dương với ngành nghề kinh doanh chính là đóng mới và sửa chữa các loại tàu biển từ nhỏ đến lớn Mặt khác để tận dụng bề diện tích rộng và đội ngũ công nhân, công ty còn tận dụng để kinh doanh kho bãi và gia công kết cấu thép
3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty đóng tàu vận tải Hải Dương
Công ty đóng tàu vận tải Hải Dương được tổ chức theo kiểu trực tuyến
có tổ chức bộ máy quản lý được khái quát trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 9Giám đốc
Phó Giám đốc Chi nhánh tại Hải Phòng Phó Giám đốc
Phòng quản lý tàu Phòng tài chính kế toán Phòng thương mại vận tảiPhân xưởng vỏ PP Phòng kế hoạch đầu tư Phòng kỹ thuật sản xuất Phòng vật tư thiết bịPhân xưởng cơ khí Phòng Tổ chức hành chính
Tổ sản xuất số 3
Tổ sản xuất số 1Tổ sản xuất số 2 Tổ sản xuất số 4Tổ hàn Tổ sơn
3.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Do đặc điểm của công nghiệp đóng tàu của Công ty đóng tàu vận tải Hải Dương là sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng các bộ phận cấu thành con tàu
rất phức tạp nên sản xuất phải theo các công đoạn sau và được thể hiện bằng
sơ đồ:
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 10PX1: Tiền chế PX2: Gia công
PX3: Lắp ráp
PX4: Máy ống
Hoàn thành sản phẩm
PX5: Cơ khí điện
Đây là quy trình công nghệ có tính khái quát cảu toàn Công ty Trong mỗi phân xưởng có một dây chuyền công nghệ chế tạo chi tiết sản phẩm riêng, mà tên phân xưởng được gọi theo tên quy trình công nghệ sản xuất
Quá trình công nghệ sản xuất này rất phù hợp với đặc điểm sản xuất của Công
ty và mang tính khoa học thể hiện mối quan hệ chặt chẽ trong việc chế tạo và lắp ráp sản phẩm tuân thủ nhịp nhàng cân đối đảm bảo dây truyền sản xuất được liên tục
+ Phân xưởng 1: Tiền chế: trong thời gian phòng kỹ thuật công ty kết hợp với
tổ dưỡng mẫu tiến hành triển khai hệ thống bản vễ kỹ thuật trên thực tế, phân xưởng tiền chế sẽ theo sơ đồ phóng dạng để lấy các nguyên vật cần dùng
+ Phân xưởng 2: Gia công: phân xưởng này căn cứ vào các dưỡng mẫu tiến hành pha cắt tôn tấm, thép hình và các loại nguyên vật liệu để sản xuất
+ Phân xưởng 3: Lắp ráp: có nhiệm vụ lắp ráp toàn bộ các chi tiết mà bộ phận gia công cắt ra để dựng lên sản phẩm
+ Phân xưởng 4: Máy ống: do máy thủy của tàu là loại máy phải nhập ngoại ( chưa có phần trục chân vịt) nên phân xưởng có nhiệm vụ gia công - tiện trục bạc tàu, tiến hành lắp ráp căn chỉnh hệ trục chân vịt với máy tàu để hoàn chỉnh hệ máy ống