1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN VIỆT NAM TRONG THI HSG MÔN ĐỊA LÍ

43 775 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 627 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN VIỆT NAM 2.1.Dạng 1: Phân tích mối quan hệ của 1 thành phần tự nhiên đối với cácthành phần phần tự nhiên khác.. Phân tích các

Trang 1

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XI

MÔN: ĐỊA LÍ

**************

MÔN ĐỊA LÍ M CHẤM ĐIỂM: D06

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

ĐỀ TÀI

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ MỐI QUAN HỆ

GIỮA CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN VIỆT NAM TRONG THI HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ

Trang 2

II NỘI DUNG

1 ĐẶC ĐIỂM CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN VIỆT NAM

2 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN

TỰ NHIÊN VIỆT NAM

2.1.Dạng 1: Phân tích mối quan hệ của 1 thành phần tự nhiên đối với cácthành phần phần tự nhiên khác

2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khí hậu

2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sinh vật

2.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thủy văn (sông ngòi)

2.2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thổ nhưỡng, sinh vật

2.3.Dạng 3: Dùng các thành phần tự nhiên khác để giải thích đặc điểm của

1 TPTN

2.3.1 Giải thích các đặc điểm địa hình

2.3.2 Giải thích các đặc điểm khí hậu

2.3.3 Giải thích các đặc điểm sông ngòi

2.3.4 Giải thích các đặc điểm thổ nhưỡng, sinh vật

Trang 3

III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN

TỰ NHIÊN VIỆT NAM TRONG THI HSG MÔN ĐỊA LÍ

MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong vấn đề dạy và học môn Địa lí ở nhà trường phổ thông hiện nay, Địa lí

Tự nhiên Việt Nam là học phần quan trọng, hay nhưng khó đối với giáo viên vàhọc sinh Trong nội dung đó, việc phân tích mối quan hệ giữa các thành phần địa lí

tự nhiên Việt Nam là một nội dung khó, đòi hỏi tư duy phân tích tổng hợp khá sâucủa học sinh giỏi

Các câu hỏi về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên Việt Nam xuấthiện ngày càng nhiều trong các đề thi học sinh giỏi môn Địa lí Các câu hỏi nàythường là các câu mang tính chất phân hóa cao, nếu học sinh không được rèn luyện

kĩ sẽ khó giải quyết một cách nhanh chóng, từ đó ảnh hưởng rất lớn đến việc giảiquyết các câu hỏi tiếp theo trong đề thi

Các dạng bài tập về “Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên Việt Nam”hết sức đa dạng, phong phú Tùy từng yêu cầu đề bài và nội dung kiến thức sẽ cócách giải quyết khác nhau Tuy nhiên, làm thế nào để bài làm đạt được yêu cầu, thểhiện được tư duy logic và đạt được điểm số tối đa là một vấn đề rất khó

Trong quá trình dạy và học, giáo viên và học sinh các trường THPT Chuyên

có thể gặp nhiều bài tập liên quan đến “mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên

Việt Nam” trong các sách tham khảo như: Hướng dẫn ôn thi học sinh giỏi môn Địa

lí – Lê Thông (chủ biên) – NXB Giáo Dục Việt Nam, hoặc Hướng dẫn khai thác Atlat Địa lí Việt Nam - Lê Thông (chủ biên) – NXB Đại học quốc gia Thành phố

Hồ Chí Minh,… Tuy nhiên, phần lớn các tài liệu này đều mới chỉ đưa ra các câuhỏi cụ thể và lời giải cho từng câu khiến học sinh gặp nhiều khó khăn trong khinắm bắt kiến thức Nếu câu hỏi rơi vào phần này nhưng không giống với các sáchtham khảo thì thường học sinh rất bỡ ngỡ và làm lạc đề, đạt kết qủa không cao.Cho đến nay chưa có một giáo trình chuyên biệt nào giảng dạy riêng cho phần này

Xuất phát từ vai trò, vị trí và mức độ khó, đa dạng về mối quan hệ giữa các

thành phần tự nhiên Việt Nam, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Một số dạng bài tập về

Trang 4

mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên Việt Nam trong thi Học sinh giỏi môn Địa lí”

2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ GIÁ TRỊ CỦA ĐỀ TÀI

2.3 Phạm vi của đề tài :

- Chương trình SGK địa lí lớp 12 chuyên sâu

- Giới hạn trong phương pháp dạy học kĩ năng làm bài thi học sinh giỏi quốcgia môn Địa lí

2.4 Giá trị sử dụng của đề tài :

- Đề tài có thể ứng dụng hoặc làm tài liệu tham khảo trong việc giảng dạy địa

lí nói chung và hướng dẫn làm bài thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí nói riêng

- Tư duy lô gic trong đề tài có thể ứng dụng trong việc tìm hiểu các thànhphần khác của tự nhiên Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu

- Kinh nghiệm thực tế của việc giảng dạy học sinh giỏi quốc gia

- Phương pháp thử nghiệm

- Phương pháp sưu tầm tài liệu

NỘI DUNG

Trang 5

1 ĐẶC ĐIỂM CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN VIỆT NAM

1.1.Địa hình

1.1.1 Đặc điểm chung của địa hình

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Đồi núi chiếm phần lớn diện tích o Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, phân

bố chủ yếu ở phía tây – tây bắc Hệ thống núi kéo dài từ biên giới Việt Trungđến Đông Nam Bộ với chiều dài khoảng 1400km

o Đồng bằng: chỉ chiếm ¼ diện tích, trong đồng bằng còn nhiều núi sót, ởnhiều nơi núi ăn ra sát biển

- Chủ yếu là đồi núi thấp:

o Địa hình đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích Nếu kể cả đồng bằng thìđịa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích

o Địa hình cao trên 2000m chỉ chiếm khoảng 1% diện tích lãnh thổ Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

- Địa hình nước ta là địa hình cổ được trẻ lại trong tân sinh

- Địa hình mang tính phân bậc rõ nét

- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam - Cấu trúc địa hình gồm 2hướng chính:

o Hướng tây bắc – đông nam thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đếndãy Bạch Mã o Hướng vòng cung: thể hiện ở vùng núi Đông Bắc vàkhu vực Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam)

- Trong cấu trúc địa hình Việt Nam có sự tương phản và thống nhất giữa cácdạng địa hình

Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Xâm thực mạnh ở miền núi o Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bềmặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá; khi mưa lớnxảy ra hiện tượng đất trượt, đá lở

o Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thúc đẩy nhanh tốc độ hòa tan và phá hủy

đá vôi tạo thành địa hình caxto với các hang động ngầm, suối cạn, thungkhô,…

o Tại các vùng thềm phù sa cổ địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xencác thung lũng rộng

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng:

Trang 6

o Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miềnnúi là sự bồi tụ, mở mang nhanh chóng đồng bằng ở hạ lưu o Rìa phíađông nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằngchâu thổ sông Cửu Long hàng năm vẫn lấn ra biển từ vài chục đến gầntrăm mét o Địa hình có lớp vỏ phong hóa dày, làm địa hình vùng đồi núithấp ở nước ta có dạng địa hình mềm mại

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ bởi con người

Địa hình bề mặt đất là nơi cư trú và diễn ra mọi hoạt động của con người.Chính vì vậy, địa hình luôn chịu tác động mạnh mẽ bởi con người và có nhữngbiến đổi rõ rệt

- Tác động tích cực: Trồng rừng, trồng cây làm tăng độ che phủ bảo vệ lớp vỏphong hóa và đất; chống xâm thực, bóc mòn; chắn gió, chống sự di chuyển của cát.Làm ruộng bậc thang, canh tác theo đường đồng mức để hạn chế xói mòn nơi sườndốc Đắp đê, san lấp vùng trũng, lấn biển để bảo vệ đồng ruộng và mở rộng diệntích Xây dựng các công trình kĩ thuật để khắc phục những trở ngại về địa hình núi(xây dựng cầu, đường, hầm) hoặc khai thác tổng hợp nhiều mục đích…

- Tác động tiêu cực: Tàn phá rừng; Khai thác khoáng sản bừa bãi làm phá hủy

bề mặt địa hình; Canh tác không hợp lí làm tăng xói mòn, mất đất

1.1.2 Đặc điểm các khu vực địa hình

Thể hiện tính chất phân hoá và đa dạng: Mỗi khu vực có những nét nổi bật về

cấu trúc và kiến tạo địa hình như hướng, độ cao, độ dốc, tính chất của đá… a) Địa hình núi * Vùng núi Đông Bắc:

- Phạm vi: Từ tả ngạn sông Hồng đến ven biển QN, phía Bắc giáp TQ, phíaNam giáp ĐBSH

- Hướng nghiêng

- Hướng núi: Vùng này nổi bật với những cánh cung lớn uốn quanh khối núi

đá kết tinh cổ thượng nguồn sông chảy, các cánh cung mở rộng về phía bắc và quy

Trang 7

VD… và những cao nguyên đá vôi đồ sộ chạy dọc biên giới Việt – Trung (cao

>1000m) như: sơn nguyên Bắc Hà, Simacai, Đồng Văn, Quản Bạ, Mèo Vạc Trênnền cao nguyên đá vôi có các khối núi cao trên 2000m phía N phát triển dải đồitrung du

- Địa hình caxto khá phổ biến tạo nên những cảnh quan đẹp và hùng vĩ như hồ

Ba Bể, vịnh Hạ Long

* Vùng núi Tây Bắc

- Từ hữu ngạn sông Hồng đến thung lũng sông Cả

- Là khu vực núi cao nhất VN và đông dương do ảnh hưởng của Tânkiến tạo khu vực này được nâng lên mạnh nhất

- Hướng địa hình chủ đạo là TB- ĐN, trùng với hướng của các đứt gãy

- Kiến trúc cơ bản của vùng tình từ B xuống N gồm:

+ Dãy HLS, dãy núi cao nhất đông dương với đỉnh cao 3143m

+ Dãy núi biên giới việt lào với các đỉnh cao như: Puđenđinh, PuhuổiLong,Pusamsao, Pha Luông, Phu Pha Phong, Phu Hoạt

+ Dải sơn nguyên đá vôi hiểm trở kéo dài theo hướng TB- ĐN, chạy từ PhongThổ đến Mộc Châu

+ Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng…

+ Trong vùng núi còn có những cánh đồng trù phú như Mường Thanh, Than Uyên, Nghĩa Lộ…

* Vùng núi Trường Sơn Bắc từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã

- Dãy núi trường sơn Bắc bao gồm một chuỗi các dãy núi song song và so lenhau hướng TB- ĐN, độ cao của núi trên dưới 1000m, song có một vài đỉnh trên2000m như… các đỉnh này là những khối nền cổ đá mác ma xâm nhập được tânkiến tạo nâng lên mạnh

- Đây là vùng núi thấp, có 2 sườn không đối xứng, sườn tây rộng và thoải vềthung lũng sông Mê Kông, sườn đông Trường Sơn hẹp và dốc, có nhiều nhánh núinằm ngang chia cắt đồng bằng duyên hải Trung bộ

- Trong vùng có khối đá vôi Ke Bàng cao 600- 900m rất khoang vu, hiểm trở,vườn quốc gia phong Nha kẻ bàng đã được xếp hạng di tích thiên nhiên thế giới

* Vùng núi Trường sơn Nam: từ nam núi Bạch mã đến ĐNB gồm các khối

núi và cao nguyên:

- Khu vực phía Bắc và Nam Tây Nguyên được nâng lên mạnh tạo nên cáckhối núi cao như: khối núi Komtum và khối cực nam trung bộ với những đỉnh trên2000m và dốc và ăn sát về phía biển, chia cắt đồng bằng nhỏ hẹp

Trang 8

- Khu vực ở giữa Tây Nguyên được nâng lên yếu, và có sự phun trào bazanmãnh liệt tạo nên vùng cao nguyên đất đỏ rộng lớn có độ cao khác nhau (500-8001000m): cao nguyên Con Tum, Lâm Viên, Di Linh tập trung chủ yếu ở phíaTây tạo nên sự bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đ và T của TS Nam

b Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng: Bán bình nguyên phát triển ở Đông Nam bộ còn đồi trung du phát triển rộng nhất là rìa ĐBSH sau và thu hẹp ởBTB

c) Khu vực đồng bằng gồm:

Đồng bằng Sông Cửu Long:

- Bồi tụ bở phù sa sông Tiên, sông Hậu

- có diện tích lớn nhất khoảng 40.000 km2, địa hình thấp và bằng phẳng ( cao2-

3m so với mực nước biển)

- Về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng đặc biệt là các vùng trũng lớn: ĐôngTháp… Mùa cạn thì bị xâm nhập mặn nên nhân dân đã đào hệ thống kênhrạch nhằm thoát nước vào mùa lũ và cung cấp nước rửa mặn

Đồng bằng sông Hồng:

- Bồi tụ bởi phù sa sông Hồng và sông Thái Bình

- Diện tích thứ 2: khoảng 15.000km2, địa hình cao ở rìa phía Tây và phía Bắc,thấp dần ra biển

- Dọc theo các bờ sông, nhân dân ta đã xây dựng hệ thống đê lớn để chắn lũvững chắc

Các đồng bằng ven biển: Dải đồng bằng duyên hải miền trung có tổng diện

tích khoảng 15.000 km2 và được chia thành nhiều đồng bằng nhỏ, lớn nhất làđồng bằng Thanh- Nghệ- Tĩnh…

1.2 Khí hậu

1.2.1 Đặc điểm chung của khí hậu

Thiên nhiên nước ta mang đặc trưng thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Đặcđiểm đó được thể hiện trong tất cả các thành phần tự nhiên, trong đó rõ ràng nhất làkhí hậu

Tính chất nhiệt đới

- Tổng bức xạ lớn 120 – 130kcal/cm2/năm

Trang 9

- Cán bức xạ dương quanh năm: 75-80 kcal/cm2/năm

- Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc cao đều lớn hơn 200C (trừ vùng núicao)

- Nhiều nắng, số giờ nắng lớn tùy nơi từ 1400 đến 3000 giờ/năm

- Quanh năm ảnh hưởng bởi gió Tín phong Bắc bán cầu

Tính chất ẩm

- Các khối khí di chuyển qua biển (trong đó có Biển Đông) đã mang lại chonước ta lượng mưa và độ ẩm lớn

- Lượng mưa trung bình năm từ 1500 đến 2000mm/năm

- Ở những sườn núi đón gió biển và các khối núi cao lượng mưa trung bìnhnăm có thể lên đến 3500 đến 4000mmm

- Độ ẩm không khí cao, trên 80%

- Cân bằng ẩm luôn dương Tính chất gió mùa

- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có Tín phong BBChoạt động quanh năm

- Mặt khác nước ta còn ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các khối khí hoạt động theomùa với 2 mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

- Gió mùa đã lấn át hoạt động của gió Tín phong; vì vậy, Tín phong thổi xen

kẽ với gió mùa và chỉ có tác động rõ rệt vào các thời kì chuyển tiếp giữa haimùa gió

1.2.2 Sự phân hóa khí hậu Việt Nam 

Phân hóa theo thời gian (mùa): - Chế độ

nhiệt: miền Bắc

- Chế độ mưa: Miền Bắc – Nam; Trung

- Chế độ gió: mùa hạ - mùa đông có những loại gió nào

 Phân hóa theo không gian

-Bắc – Nam:

o Chế độ nhiệt

 Nhiệt độ trung bình năm: tăng dần từ Bắc vào Nam

 Nhiệt độ trung bình tháng 1: tăng dần từ Bắc vào Nam

 Biên độ nhiệt độ năm: tăng dần

Trang 10

 Biến trình nhiệt: MB có 1 cực đại, MN có 2 cực đại

o Chế độ mưa

 Sự phân hóa mùa mưa và mùa khô càng vào nam càng sâu sắc

 Mùa mưa chậm dần từ B và N, tháng mưa cực đại có sự thayđổi từ Bắc vào Nam

o Chế độ gió: Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, miềnNam không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc

o Chế độ bão: mùa bão lùi dần từ Bắc và Nam o Vùng khí hậu: có 2miền khí hậu với chế độ nhiệt và mưa khác nhau:

 Miền khí hậu phía Bắc

 Miền khí hậu phía Nam

- Độ cao o Chế độ nhiệt:

 Càng lên cao nhiệt độ càng giảm: 0,60C trên 100m

 Chứng minh qua Atlat: Hà Nội – Sa Pa; Đà Lạt – Nha Trang

3 đai cao (đặc điểm 3 đai cao)

 Đai nhiệt đới gió mùa

 Đai cận nhiệt đới gió mùa

 Đai ôn đới gió mùa trên núi

- Đông – Tây (Hướng sườn) o Chế độ nhiệt: Đông Bắc – Tây Bắc: dẫn chứngqua 2 trạm Lạng Sơn và

Điện Biên Phủ o Chế độ mưa: Tây Nguyên – duyên hải Nam Trung

Bộ (chế độ mưa): Đà Lạt – Nha Trang

o Chế độ gió: Đông Bắc – Tây Bắc với ảnh hưởng của gió Đông Bắc

1.2.3 Khí hậu mang tính thất thường

Tính thất thường của chế độ nhiệt

Trang 11

- Sử mở đầu và kết thúc không bình thường của mùa nóng và mùa lạnh củamiền Bắc Việt Nam

- Sự xuất hiện của các cực trị nhiệt độ (cao nhất và thấp nhất tuyệt đối) cũngnhư thời hạn kéo dài của những ngày có thời tiết rét lạnh hoặc khô nóng

- Nhiệt độ có xu hướng tăng lên rõ rệt trong những năm gần đây Tính thấtthường của chế độ mưa

- Có lượng mưa, số ngày mưa lớn hơn hoặc nhỏ hơn rất nhiều so với trungbình nhiều năm

- Sự xuất hiện của những cực trị lượng mưa trong ngày, một vài ngày hoặcthời gian không mưa liên tục

- Sự xuất hiện các trận mưa trái mùa Tính thất thường của thời tiết

- Bão: số lượng các cơn bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn.Đường đicủa bão có dấu hiệu dịch chuyển dần xuống phía Nam và mùa bão kết thúcmuộn hơn

- Không khí lạnh với số đợt ảnh hưởng trực tiếp tới Việt Nam giảm đi rõ reethtrong 2 thập kỉ

- Mưa phùn có số ngày mưa giảm dần

- Hạn hán xảy ra trầm trọng và kéo dài hơn trước

1.3 Sông ngòi

1.3.1 Đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam

a) Mạng lưới sông ngòi dày đặc

- Nước ta có 2360 con sông có chiều dài trên 10km

- Mật độ: dày đặc: 0,5 – 1km-km2, nhất là vùng cửa sông Hồng và Cửu Long

- Dọc bờ biển cứ 20km lại có 1 cửa sông

- Tuy nhiên, sông ngòi nước ta chủ yếu là các sông ngắn, dốc, diện tích lưuvực nhỏ:

o Nhiều lưu vực sông: 10 lưu vực

o Các sông lớn nước ta: Hồng, Cửu Long chủ yếu từ ngoài lãnh thổ

- Phần lớn các sông nước ta đều đổ ra biển Đông (trừ 1 vài hệ thống sông Kì Cùng – Bằng Giang và các sông Xê Xan, Xre Pốc)

b) Nhiều nước, giàu phù sa

-Nhiều nước:

Trang 12

o Tổng lưu lượng nước: 839 tỉ m3-năm (40% nước phát sinh trong lãnh

c) Thủy chế phân mùa và mang tính thất thường

- Phân mùa: Nhịp điệu dòng chảy theo sát nhịp điệu mưa: 2 mùa o Mùa lũ =

mùa mưa (thường chậm hơn khoảng 1 tháng) chiếm khoảng 70 – 80%tổng lượng nước cả năm o Mùa cạn = mùa khô: 20 – 30% tổng lượngnước cả năm o Thủy chế có sự khác nhau giữa các khu vực:

 Bắc Bộ và Nam Bộ: mùa lũ vào mùa hạ (tháng 6 – 9), mùa cạn vào tháng 11 đến tháng 4

 Trung Bộ: lũ vào thu đông (tháng 9 – 12), cạn tháng 1 – tháng 8 (có lũtiểu mãn vào tháng 5, 6) - Thất thường:

o Thời gian lũ: Có năm lũ đến sớm, đến muộn o

Lưu lượng: có năm to, nhỏ

1.3.2 Sự phân hóa các miền thủy văn Việt Nam

a) Miền thủy văn Bắc Bộ

- Giới hạn: Từ miền Bắc đến phía Bắc lưu vực sông cả (Nghệ An)

- Đặc điểm lưu vưc – hình thái o Có nhiều lưu vực có diện tích rộng, nhiều sông dài

o Hướng chảy sông:  Tây Bắc – Đông Nam  Vòng cung o Hình dạng mạng lưới sông: nan quạt (chủ yếu)

- Đặc điểm thủy chế o Tổng lưu lượng nước: lớn (do: S lưu vực lớn, được tiệp nhận 1 phần lớn từ ngoài lãnh thổ vào như sông Hồng, Mã,…)

o Thủy chế: phân mùa:

 Mùa lũ = mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 10) đỉnh lũ vào tháng 8 

Mùa cạn = mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 4), cạn nhất vào tháng 2, 3 o Tính

Trang 13

chất lũ: lũ lên nhanh, rút chậm, lũ khá phức tạp - Giá trị kinh tế sông ngòi: khá lớn:

o Đầu nguồn: giá trị thủy điện (hệ thống sông Hồng chiếm 1-3 trữ năng

thủy điện cả nước)

o Hạ lưu: sông bồi đắp phù sa hình thành đồng bằng châu thổ, cung cấp

nước cho hoạt động sinh hoạt và kinh tế; phát triển gtvt,…

b) Miền thủy văn Đông Trường Sơn

- Giới hạn: Phía Nam Nghệ An đến Cam Ranh (Khánh Hòa)

- Đặc điểm lưu vưc – hình thái o Sông có diện tích lưu vực nhỏ,

ngắn, dốc o Hướng chảy: Tây – Đông phù hợp với hướng địa hình

o Hình dạng: đa dạng, đổ ra biển qua 1 cửa (chủ yếu)

- Đặc điểm thủy chế o Tổng lưu lượng nước: nhỏ (diện tích lưu vực

nhỏ, ngắn, chảy chủ yếu trên địa phận nước ta)

o Phân mùa: lệch pha so với cả nước:

 Mùa lũ: thu đông từ tháng 9 – 12, đỉnh vào tháng 10, 11  Mùacạn từ tháng 1 đến tháng 8, có thêm lũ tiểu mãn vào tháng

5, 6

o Tính chất lũ: lên nhanh, rút nhanh

- Giá trị kinh tế sông ngòi: ít hơn sông MB o Chủ yếu có giá trị

nông nghiệp và thủy điện nhỏ o Một số sông có giá trị du lịch

c) Miền thủy văn Nam Bộ và Tây Nguyên

- Giới hạn: Tây Nguyên và Nam Bộ

- Đặc điểm lưu vực, hình thái o Nhiều lưu vực sông lớn, dài,

hợp lưu của nhiều sông o Hướng: phức tạp do phụ thuộc vào

đặc điểm địa hình: Tây Nguyên:

Đông – Tây, am Bộ: Bắc – Nam  Tây Bắc – Đông Nam

o Hình dạng sông: lông chim, đổ ra biển qua nhiều cửa sông

- Đặc điểm thủy chế o Tổng lưu lượng nước: khá lớn o Phân

mùa:

Trang 14

Mùa lũ = mùa mưa từ tháng 5 tháng 11, đỉnh vào tháng 9, 10 

Mùa cạn = mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, đỉnh kiệt tháng 3,

4

Chênh lệch nước giữa hai mùa rất lớn

o Tính chất lũ: lên chậm, rút chậm, khá điều hòa

- Giá trị kinh tế: đa dạng o Thủy điện: Tây Nguyên, Đông

Nam Bộ o Giao thông vận tải

o Thủy lợi: thau chua rửa mặn; thủy sản, o Bồi đắp phù sa,…

1.4 Thổ nhưỡng (đất)

1.4.1 Đặc điểm chung về thổ nhưỡng

a) Thổ nhưỡng vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Biểu hiện: quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta

o Trong điều kiện nhiệt ẩm cao  quá trình phong hóa diễn ra mạnh,lớp vỏ phong hóa dày; sinh vật phát triển mạnh mẽ làm cho lượng tàntích hữu cơ lớn, phong phú; hoạt động vi sinh vật mạnh phân hủy tàntích hữu cơ hình thành các khoáng bazo dễ tan: Mg2+, Ca2+, K+,…

o Mưa nhiều, tập trung theo mùa làm rửa trôi các bazơ dễ ra làm cho đấtchua Đồng thời tích tụ các ô xit sắt và nhôm làm cho đất có màu đỏvàng (Fe2O3, Al2O3,…)

b) Thổ nhưỡng nước ta đa dạng về thể loại, phức tạp về tính chất

- Biểu hiện: có 19 nhóm đất và 54 loại đất khác nhau

- Nguyên nhân: Kết quả tác động tổng hợp, lâu dài của nhiều nhân tố: Đá mẹ,khí hậu, địa hình, sinh vật, thời gian và con người

c) Thổ nhưỡng có sự phân hóa đa dạng theo không gian

- Phân hóa Đông – Tây: miền núi – đồng bằng – ven biển -

Phân hóa độ cao: 3 đai cao:

o Nhiệt đới ẩm gió mùa: feralit

o Cận nhiệt đới ẩm gió mùa trên núi: Đất feralit có mùn (600 – 1600m)

và đất mùn (1600 – 2600m)

o Ôn đới gió mùa trên núi: đất mùn thô (trên 2600m)

- Ngoài ra còn có sự phân hóa Bắc – Nam (không rõ rệt) và phân hóa khác nhaugiữa các địa phương, vùng lãnh thổ

Trang 15

d) Thổ nhƣỡng Việt Nam là một thành phần tự nhiên khá nhạy cảm, mỏng manh dễ bị suy thoái

- Biểu hiện: Đễ bị suy thoái, bạc màu

- Nguyên nhân: Địa hình chủ yếu là đồi núi + lớp phủ thực vật mất, khí hậunhiệt đới ẩm gió mùa; các nguyên nhân khác: canh tác, du canh, du cư,…

1.4.2 Đặc điểm các loại đất ở nước ta

a) Nhóm đất feralit

Đặc điểm chung

- Tỉ lệ diện tích: diện tích lớn nhất >3-4 diện tích lãnh thổ - Phân bố: chủ yếu

ở trung du và miền núi

- Tính chất: thường có màu đỏ vàng, đất chua, nghèo chất dinh dưỡng

- Giá trị kinh tế: thích hợp trồng rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm, hàngnăm

- Đất feralit phát triển trên đá vôi o Tỉ lê diện tích: nhỏ o Phân bố: chủ yếu ởcác tỉnh trung du miền núi bắc bộ và một số tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ(Thanh Hóa, Nghệ An)

o Tính chất: Đất phát triển trên cơ sở phong hóa đá vôi nên tầng đấtmỏng, đất tơi xốp, giàu mùn, thoát nước tốt o Giá trị: thích hợp trồngcây công nghiệp hàng năm và các loại cây hoa màu, cây ăn quả

- Đất feralit phát triển trên các loại đá khác (đá phiến, đá gơnai) o Tỉ lệ diệntích : chiếm diện tích lớn nhất o Phân bố: hầu hết các khu vực núi, trung du,nhiều nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và rải rác ởTây Nguyên o Tính chất: đất chua, tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng,nghèo mùn o Giá trị: thích hợp cho trồng rừng, cây công nghiệp (chè), dượcliệu, đồng cỏ chăn nuôi gia súc

Trang 16

b) Nhóm đất phù sa

Đặc điêm chung

- Tỉ lệ diện tích: 1-4 diện tích lãnh thổ

- Phân bố: vùng đồng bằng chây thổ và đồng bằng ven biển

- Tính chất: tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng, màu mỡ

- Giá trị kinh tế: thích hợp trồng các loại cây lương thực, thực phẩm, các loạiCCN hàng năm

Đặc điểm từng loại đất

- Đất phù sa sông o Tỉ lệ diện tích: 1-2 diện tích đất phù sa o Phân bố: ĐBSH,ĐBSCL, Duyên hải miền Trung

o Đất phù sa sông Hồng:

 Nguồn gốc: do phù sa sông Hồng và Thái Bình bồi đắp

 Thành phần cơ giới nhẹ từ cát pha đến đất thịt trung bình

 Có đê ngăn lũ nên đất phân thành 2 loại: trong đề và ngoài đê oĐất phù sa sông Cửu Long

 Nguồn gốc: phù sa sông Tiền, Hậu bồi đắp

 Thành phần cơ giới: nặng từ đất thịt đến đất sét

 Tính chất: không có đê nền thường xuyên được bồi đắp, đấtmàu mỡ

o Đất phù sa sông DHMT

 Phân bố: rải rác dọc lưu vực các sông miền Trung

 Thành phần cơ giới: cát pha, thịt nhẹ

 Tính chất: chua, nghèo mùn do sông ngắn, dốc; hàmlượng phù sa thấp, chịu tác động của biển lớn o Giá trị kinh tế:thâm canh lúa nước, hình thành vùng trọng điểm sản xuất lươngthực

- Đất phèn o Tỉ lệ diện tích: khá lớn o Phân bố: chủ yếu ở ĐBSCL, rải rácven biển ĐBSH và duyên hải miền Trung o Tính chất: chua và mặn do địahình thấp, trũng, tích tụ và hình thành các axit chua có hại cho cây trồng

o Giá trị: nếu được cải tạo tốt có thể sử dụng để phát triển nông nghiệp

Trang 17

- Đất mặn o Diện tích: nhỏ hơn o Phân bố: ven biển ĐSBCL, ĐBSH, rải rác ởvùng duyên hải miền Trung o Tính chất: mặn: do chịu tác động của biển oGiá trị: thích hợp phát triển trồng rừng ngập mặn và các loài cây ưa mặn

- Đất xám phù sa cổ o Phân bố: tập trung ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, rìabắc của ĐBSH và rải rác ở duyên hải Miền Trung

o Tính chất: đất tuy không màu mỡ nhưng thoát nước tốt

o Giá trị: Trồng các loại cây công nghiệp hàng năm như đậu tương, mía,lạc,… cây ăn quả

- Đất cát biển o Phân bố: Dọc ven biển, nhiều nhất ở ven biển miền Trung oTính chất: nghèo dinh dưỡng, thoát nước tốt

o Giá trị kinh tế: ít, chủ yếu trồng rừng phòng hộ (phi lao)

1.5.1 Đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam

a) Sinh vật Việt Nam đa dạng và phong phú

Sự đa dạng và phong phú của sinh vật Việt Nam trước hết thể hiện ở số lượng lớn của các loài thực vật, động vật, nguồn gen và các kiểu hệ sinh thái:

Về thực vật: Việt nam có trên 11 nghìn loài thực vật bậc cao, 1030 loài rêu, 2500 loài tảo, 826 loài nấm, trong đó có 10% số loài đặc hữu

Về động vật, Việt Nam có khoảng 210 loài thú, 840 loài chim, 288 loài bò sát, 162loài lưỡng cư, 3170 loài cá, khoảng 7500 loài côn trùng và động vật không xươngsống

Nguồn gen đa dạng và phong phú, được xếp là 1 trong 12 trung tâm nguồn gốcgiống cây và thuần hóa nổi tiếng trên thế giới

Các kiểu hệ sinh thái Việt nam đa dạng và phong phú: HST tiêu biểu là rừngrậm nhiệt đới ẩm thường xanh quanh năm, HST rừng rậm nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá, HST rừng ngập mặn, HST rừng thưa nhiệt đới,

Trang 18

b) Sinh vật Việt Nam khá tiêu biểu cho sinh vật của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

Trong các HST tự nhiên Việt nam thì HST rừng nhiệt đới ẩm gió mùa là tiêubiểu và phổ biến nhất, chiếm diện tích lớn nhất và được phân bố rộng khắp từ vùngnúi phía Bắc đến vùng rừng tràm, rừng đưc ở tận cùng phía nam của đất nước

Thành phần loài đa dạng nhưng chủ yếu là sinh vật nhiệt đới, trong số hơn

15 nghìn loài thực vật ở Việt Nam có gần 10 nghìn loài mang đặc tính nhiệt đới, chỉ có 5000 loài thực vật á nhiệt đới và ôn đới núi cao

Các loài sinh vật Việt Nam có sức sống mãnh liệt, năng suất sinh học cao và

có sự hạn chế về số lượng cá thể

c) Giới sinh vật Việt Nam đã bị tàn phá, hủy diệt nặng nề

Thảm thực vật rừng tự nhiên, trong đó phần lớn rừng nguyên sinh đã bị tàn pháCùng với sự giảm sút của số lượng rừng thì chất lượng rừng cũng bị suy giảmnghiêm trọng Sự suy giảm chất lượng rừng được thể hiện rõ ở sự giảm đáng kểcủa số lượng loài, trong đó đã mất đi hẳn nhiều loài động thực vật quý hiếm

SỰ ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỰ SUY GIẢM SỐ LƯỢNG LOÀI

1.5.2 Sự phân hóa sinh vật Việt Nam

a) Phân hóa theo chiều Bắc – nam * Phần lãnh thổ phía Bắc: từ 16ºB trở ra

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa Thiên nhiênthay đổi theo mùa: mùa đông (lạnh, khô, cây rụng lá), mùa hạ (nóng, ẩm, mưanhiều, cây cối xanh tốt)

- Sinh vật có các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây ánhiệt đới như dẻ, re, các loài cây ôn đới như sa mu, pơ mu, các loài thú có lông dàynhư gấu, chồn,… Ở vùng đồng bằng, vào mùa đông trồng được cả rau ôn đới

Trang 19

* Phần lãnh thổ phía Nam: từ 16ºB trở vào

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa

- Sinh vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam đi lênhoặc từ phía tây di cư sang Có nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô,xuất hiện rừng thưa nhiệt đới khô (Tây Nguyên) Động vật phong phú, tiêu biểu

là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo (voi, hổ, báo…), đầm lầy nhiềutrăn, rắn, cá sấu…

b) Phân hóa theo độ cao Đai nhiệt đới ẩm gió mùa

Từ độ cao dưới 600-700 ở miền Bắc và 900 – 1000m ở miền Nam

- Chiếm ưu thế là kiểu hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa Ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ rệt, hình thành hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh – một kiểu hệ sinh thái giàu có nhất, đa dạng sinh học cao nhất hiện còn được bảo tổn ở một số vườn quốc gia Cúc Phương – Ninh Bình, Vũ Quang – Hà Tĩnh

- Ngoài ra còn có hệ sinh thái rừng phát triển trên một số loại thổ nhưỡng đặc biệt: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm thường xanh phát triển trên đá vôi, HST rừng lá rộng trên đất mặn, đất phèn ven biển, HST trảng cỏ trảng cây bụi trên đất cát và đất thoái hóa vùng khô hạn

Đai cận nhiệt đới ẩm gió mùa trên núi

- Ở độ cao từ 600-700m đến 1600 – 1700m: đai rừng cận nhiệt đới gió mùa trên núi với thành phần chủ yếu là các loại cây thuộc họ dẻ, re, hồ đào và rừng ánhiệt đới lá kim như thông, sa mu, pơ mu

- Từ trên 1600-1700 đến 2600m là phạm vi phân bố của rừng á nhiệt đới mưa

mù trên đất alit với các cây ôn đới như đỗ quyên, thiết sam, lãnh sam Trong rừng xuất hiện các loài chim thú á nhiệt đới phương bắc như gấu, sóc, cầy, cáo

có lông dày

Đai ôn đới trên núi

- Trên 2600m: Do tầng đất mỏng nên ở đây chủ yếu là các quần thể thực vật núicao, rừng kém phát triểm, cành lá cong queo

Trang 20

2 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN

TỰ NHIÊN VIỆT NAM

2.1 Dạng 1: Phân tích mối quan hệ của 1 thành phần tự nhiên đối với các thành phần phần tự nhiên khác

2.1.1 Địa hình đến các thành phần tự nhiên khác

a) Các dạng câu hỏi thường gặp

Địa hình là nhân tố tác động sâu sắc đến đặc điểm chung của các thành phần tự nhiên cũng như sự phân hóa của nó Do vậy, các dạng câu hỏi liên quan tác động của địa hình khá nhiều, có thể đề cập dưới nhiều dạng khác nhau như:

- Phân tích tác động chung của địa hình đến đặc điểm chung của TPTN

- Phân tích tác động chung của địa hình đến đặc điểm của các yếu tố của TPTN: Khí hậu (nhiệt, ẩm, gió, ); Sông ngòi (thủy chế, hàm lượng phù sa, )

- Phân tích tác động của 1 yếu tố địa hình (độ cao hoặc hướng sườn, hoặc hướng núi) tác động đến đặc điểm chung của các TPTN (hoặc các yếu tố của các TPTN)

+ Cận nhiệt đới gió mùa trên núi

+ Ôn đới gió mùa d/c

giới hạn + nhiệt độ

- Hướng các dãy núi làm phân hóa chế độ nhiệt đa dạng:

Trang 21

+ Các dãy núi theo hướng Tây Bắc – Đông Nam và Tây - Đông: Bạch Mã,Hoành Sơn giảm tác động của gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào phía Namnên làm nhiệt nước ta thay đổi theo chiều Bắc - Nam

- Nhiệt trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng từ Bắc Nam

Biên độ nhiệt giảm Bắc - Nam

- Số tháng nhiệt độ dưới 20OC giảm từ Bắc - Nam + Các dãy Trường Sơn, ven biên giới Việt - Lào (Puđenđinh, Pusamsao gâyhiệu phơn cho vùng Nam Tây Bắc, đồng bằng duyên hải miền Trung vào đầu mùa

hạ (tháng 5, 6, đầu tháng 7) nhiều ngày nhiệt độ trên 40OC, oi bức, khô

+ Hướng vòng cung của các dãy cánh cung: Sông Gâm, Bắc Sơn, ĐôngTriều, Ngân Sơn đón gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào miền làm mùa đôngvào vùng đến sớm, kết thúc muộn, lạnh nhất cả nước Dãy Hoàng Liên Sơn theoTây Bắc – Đông Nam độ cao chặn gió mùa đông bắc xâm nhập sâu sang vùng TâyBắc, có sự phân hoá nhiệt độ mùa đông Tây Bắc – Đông Bắc (d/c)

Ví dụ 2: Phân tích tác động của địa hình tới khí hậu

Hướng dẫn *

Độ cao của địa hình ảnh hưởng đến khí hậu:

- Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp nên tính chất nhiệt đới của khí hậu đượcbảo toàn

- Sự phân hóa địa hình theo độ cao làm thay đổi chế độ nhiệt ẩm : Càng lêncao nhiệt độ càng giảm, độ ẩm thay đổi

+ Hình thành 3 đai khí hậu(tên)

+ Địa hình núi cao dễ đón gió ẩm…-> lượng mưa… nơi địa hình thấp, khuất gió…lượng mưa (VD)

+ Độ cao ảnh hưởng đến chế độ nhiệt (dẫn chứng thông qua trạm khí hậu)

- Tạo ra hiện tượng thời tiết khác biệt giữa đồi núi và đồng bằng: tại đồi bằngdiện bão rộng, cường độ bão mạnh Tài vùng núi cường độ bão giảm nhưng haydiễn ra các hiện tượng thời tiết cực đoạn: sương muối, giá rét…

* Hướng địa hình ảnh hưởng tới khí hậu

- Hướng nghiêng: làm khí hậu ảnh hưởng sâu sắc của biển (d/c)

-Hướng núi:

Ngày đăng: 10/04/2018, 16:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Địa lí tự nhiên Việt Nam – NXB Giáo dục— PGS.TS Đặng Duy Lợi Khác
2. Hướng dẫn ôn thi học sinh giỏi môn Địa lí – Lê Thông (chủ biên) –NXB Giáo Dục Việt Nam Khác
3. Hướng dẫn khai thác Atlat Địa lí Việt Nam - Lê Thông (chủ biên) – NXB Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Khác
4. Sách giáo khoa địa lí lớp 12-NXB Giáo dục năm 2005 Khác
5. Tài liệu tập huấn phát triển chuyên môn giáo viên trường THPT chuyên môn Địa lí – Bộ Giáo Dục và Đào Tạo – Năm 2011 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w