1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến Giải pháp ôn thi thi HSG tiếng anh các cấp, đề thi chứng chỉ tiếng anh quốc tế như IELTS, TOEFL

32 174 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn sáng kiến Hiểu bảng, biểu thống kê, viết được báo cáo dựa trên các số liệu của bảng, biểu,chỉ ra các đặc điểm quan trọng, xu thế chủ yếu của bảng, biểu là một kĩ năngquan trọn

Trang 1

8 MỤC LỤC

4 Thời gian thực hiện và triền khai sáng kiến 1

c Xác định thông tin quan trọng trong bảng, biểu 11

7 Tổng hợp kiến thức và kĩ năng cơ bản để viêt báo cáo 30

Trang 2

Phần 1 MỞ ẦU

1 Lý do chọn sáng kiến

Hiểu bảng, biểu thống kê, viết được báo cáo dựa trên các số liệu của bảng, biểu,chỉ ra các đặc điểm quan trọng, xu thế chủ yếu của bảng, biểu là một kĩ năngquan trọng mà mỗi giáo viên, học sinh cần phải nắm vững phục vụ cho chuyênmôn cũng như công tác nghiên cứu khoa học

Trong thời gian vừa qua, tôi thấy học sinh đặc biệt là các em học sinh học mônTiếng Anh, gặp nhiều khó khăn trong việc hiểu để miêu tả bảng, biểu

Ngoài ra, miêu tả bảng, biểu cũng là một nội dung quan trọng trong đề thi HSGtiếng Anh các cấp, đề thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS, TOEFL Đểgiành được những chứng chỉ này, người học cần phải có kĩ năng hiểu bảng, biểu

và viết được báo cáo dựa trên các số liệu có trong bảng, biểu

2 Mục đích của sáng kiến

Đề tài này được xây dựng với mục tiêu giúp cho giáo viên và học sinh học tiếngAnh có thêm một tài liệu tham khảo, một cách tiếp cận khoa học học để giảiquyết một nội dung bài tập trong sách giáo khoa tiếng Anh THPT, đề thi HSGcác cấp và một yêu cầu của đề thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

3 Phạm vi, đối tượng áp dụng của sáng kiến

Giáo viên dạy tiếng Anh THPT, học sinh THPT, đặc biệt là học sinh tham giathi HSG các cấp, người học có nhu cầu thi các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

4 Thời gian thực hiện và triển khai sáng kiến

Từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 01 năm 2015

Phần 2 NỘI DUNG

1 Cơ sở lý luận của sáng kiến

Viết là kĩ năng khó nhất trong các kĩ năng ngôn ngữ Kĩ năng viết đòi hỏi người học phải làm chủ được nhiều nội dung liên quan đến ngôn ngữ bao gồm ngữ nghĩa, chữ viết, ngữ pháp và nguyên tắc cấu trúc của ngôn từ Trong quá trình học hầu hết các ngôn ngữ, kĩ năng nghe, nói sẽ được học trước, sau đó đến đọc

và viết Tuy nhiên với người học tiếng Anh, 4 kĩ năng này sẽ được học đồng thời

Trang 3

Người học tiếng Anh đã có kiến thức nhất định về ngôn ngữ, có khả năng viếtbằng tiếng mẹ đẻ, giảm bớt khó khăn cho họ khi học viết bằng tiếng Anh Tuynhiên họ vẫn gặp nhiều khó khăn Để có thể viết thông thạo và hiệu quả, ngườihọc phải vượt qua khó khăn về ngữ pháp và xây dựng một vốn từ vựng tiếngAnh phong phú Người học cần nâng cao kiến thức ngữ pháp tiếng Anh và cóhiểu biết sâu sắc về cách viết, cách dùng từ vựng tiếng Anh Ngoài ra,ngườihọc còn cần phải nâng cao kiến thức về văn hóa của các nước nói tiếng Anh đểlàm quen với phong cách viết, phong cách lập luận của văn phong tiếng Anh.Nhiều tác giả đã phát hiện ra rằng nhiều bài viết của người học tiếng Anh bịđánh giá là mơ hồ, không rõ ràng, cấu trúc lộn xộn, không đúng chủ đề là do bịảnh hưởng từ văn phong viết của tiếng mẹ đẻ.

Một số nghiên cứu Kreeft-Peyton (1990), Hudelson (1986), 1989), Franklin (1986), Ammon (1985), and Urzua (1987) chỉ ra rằng nếu được hỗ trợ phù hợp, người mới học tiếng Anh có thể viết đạt yêu cầu Những hỗ trợ này bao gồm:(1) cơ hội viết thường xuyên, (2) giáo viên cung cấp cho người học vốn từ vựngphong phú, (3) giáo viên thường xuyên phản hồi với người học về nội dung bài viết

Trong một nghiên cứu về một lớp học viết tiếng Anh năm thứ nhất, Yedlin (2003-2004) đã nhận thấy có tiến bộ đáng kể về kĩ năng viết của người học trong điều kiện giáo viên thường xuyên phản hồi với người học về cả nội dung

và cấu trúc của bài viết Các nghiên cứu của (Yedlin, 2003; Kucer & Silva) andCarasquillo, Kuser, and Abrams' (2004) chỉ ra rằng một cách dạy viết rất hiệu quả là giáo viên hướng dẫn từng bước của quá trình viết bao gồm nội dung của từng câu trong bài viết, từ vựng lựa chọn sử dụng, văn phong Người học lắngnghe, tự mình rút ra bài học, tự mình sửa chữa, điều chỉnh bài viết

Một cách khác để hỗ trợ người học phát triển kĩ năng viết là giáo viên sử dụngbảng hướng dẫn, trong đó có cấu trúc, nội dung của bài viết và người học được yêu cầu phải tuân theo các cấu trúc đó Trong cách dạy này, giáo viên hướng dẫn học sinh các loại từ vựng, cấu trúc phổ biến để mở đầu hoặc kết thúc từng phần trong cấu trúc bài viết

Trang 4

Giáo viên cũng có thể hỗ trợ người học bằng các đơn giản hóa các bài tập thôngqua cách chia các bước trong bài viết và yêu cầu người học hoàn thành từng phần này Nếu được hỗ trợ hợp lý, người học có thể tiến tới làm chủ và hoàn thành tốt các bài viết có tính học thuật cao như viết báo cáo, viết luận

Kĩ năng viết có thể được coi là kĩ năng khó nhất trong các kĩ năng ngôn ngữ,nhưng với hướng dẫn hiệu quả của giáo viên và một môi trường học tập nhiệthuyết, giáo viên có thể giúp người học ngoại ngữ, trong đó có tiếng Anh, làmchủ được kĩ năng viết

II Thực trạng của sáng kiến

- Viết báo cáo mô tả bảng, biểu là một nội dung bài viết trong chương trình họctiếng Anh bậc THPT Tuy nhiên, phần lớn giáo viên và học sinh (90%) gặp khókhăn khi thực hiện nhiệm vụ này

- Đã có nhiều tác giả hướng dẫn cách viêt báo cáo số liệu của bảng, biểu nhưngthường là các hướng dẫn này không cụ thể, chi tiết và đặc biệt là không có cácbước cụ thể để giúp người học hiểu được và làm được nhiệm vụ mà mình phải thực hiện

- Từ thực tế trên, tôi đã suy nghĩ và rút ra bài học kinh nghiệm từ quá trình dạyhọc của mình để tổng hợp thành sáng kiến kinh nghiệm dạy viết mô tả bảng,biểu giúp cho giáo viên và học sinh dễ dàng thực hiện một nội dung quan trọngtrong kĩ năng viết tiếng Anh

III Các biện pháp giải quyết vấn đề

1 ặt vấn đề.

Viết báo cáo dựa trên số liệu của bảng, biểu là một kĩ năng quan trọng trongmọi nghề nghiệp: giáo viên, kế toán, các nhà khoa học Đây là một trongnhững lý do mà kĩ năng viết báo cáo là một nội dung trong chương trình học tậpcủa học sinh, đặc biệt là đối với học sinh học tiếng Anh

Để miêu tả được biểu mẫu, biểu đồ người học cần phải có kiến thức cơ bản vềngôn ngữ liên quan đến miêu tả bảng biểu Các nội dung chính của chuyên đề

1 Từ vựng cần thiết cho miêu tả bảng, biểu.

Trang 5

2 Các loại bảng biểu thông dụng

3 Viết báo cáo

4 Bài tập ứng dụng

5 Viết báo cáo có nhiều bảng, biểu

1 Từ vựng cần thiết khi miêu tả bảng, biểu.

Các loại từ vựng hữu dụng cho viết miêu tả bảng biểu bao gồm các nhóm từ miêu tả sự biến động, tăng giảm, mức độ nhiều, ít, nhanh, chậm… Người họcbắt buộc phải nắm vững cách sử dụng những loại từ này để đảm bảo tính

đa dạng của ngôn ngữ sử dụng trong bài viết

Peak (at) (reach) a peak (at) Significant significantly

Decrease (to) a decrease (of) Small

Trang 6

A slump Sudden suddenly

Remain stable (at)

Remain steady (at)

Stay (at)

Stay constant (at)

Maintain the same

Trang 7

Peaks and troughCreep up

2 Các loại bảng, biểu thông

Trang 8

Biểu đồ

tròn

Biểu đồ

đường

b Phân loại bảng biểu.

Các loại bảng, biểu này thường được chia làm hai loại: bảng, biểu tĩnh và bảng,biểu động

Bảng, biểu tĩnh.

Bảng, biểu tĩnh cho số liệu vào một thời điểm, yêu cầu người viết phân tích, sosánh các số liệu trongcùng một thời điểm

Figure 1: Share of Contributions of Selected Exports in Overall Increase

of Total Export Value in the First Quarter of 2011

Trang 9

Bảng, biểu động

Bảng, biểu động cho số liệu trong một giai đoạn, trong đó thấy rõ sự biến độngcủa các số liệu theo thời gian Loại bảng, biểu này yêu cầu người viết phải phântích, tổng hợp so sánh giữa các số liệu và thời gian biến đổi của các số liệu

4 Viết báo cáo

a Xác định loại bảng, biểu.

Trước khi bắt đầu viết, học sinh nên dành vài phút để nghiên cứu bảng biểu Đọc hướng dẫn cẩn thận để tìm hiểu xem bảng biểu có những thông tin gì Tìmhiểu xem đó là bảng biểu tĩnh hay bảng biểu động Phân biệt được loại bảng biểu giúp ta sử dụng ngôn ngữ phù hợp khi miêu tả Với bảng, biểu tĩnh ta thường sử dụng các thì đơn (hiện tại đơn, quá khứ đơn), với bảng, biểu động ngoài các thì đơn ta còn dùng các thì thể hiện sự biến động (hiện tại hoàn

Trang 10

thành, quá khứ hoàn thành, tương lai hoàn thành) Ngôn từ thường dùng trong bảng, biểu tĩnh thường chỉ là miêu tả, thể hiện (show, elaborate, tell…), còn vớibảng, biểu động thường là thể hiện sự thay đổi, biến động (compare, change, develop…).

Ngoài ra, cũng cần phải tìm hiểu xem các cột, đường trong bảng biểu miểu tả thông tin gì, các đơn vị đo lường trong biểu đồ là gì: km, lit, kg, USD, VND, barrel, percent… Đọc kĩ tên biểu đồ vì nó sẽ cho ta thấy đặc điểm chung Đọc

kĩ đơn vị trên hai trục của biểu đồ vì ta sẽ thấy đơn vị đo lường và những thôngtin cần so sánh Đọc kĩ chú thích trên biểu đồ để xác định thời gian và phân loạithông tin Và cũng cần hết sức cẩn trọng với những số liệu không xuất hiện trong bảng, biểu

Khi xác định được loại bảng , biểu, các đại lượng, đơn vị tính trong bảng, biểu,

ta sẽ viết được phần mở đầu của bài báo cáo

Một số bảng, biểu có rất nhiều thông tin, học sinh cần phải lựa chọn những thông tin quan trọng nhất từ bảng biểu và tóm tắt các số liệu Đây là một kĩ năngrất cần thiết mà người học phải nắm được khi viết bài mô tả bảng biểu

Các bước quan trọng để lựa chọn thông tin cần viết trong một báo cáo mô tảbảng, biểu bao gồm:

- Xác định thời gian để quyết định thì của động từ sẽ sử dụng trong báo cáo

- Xác định đơn vị đo lường, đại lượng có trong bảng, biểu

- Xác định thông tin quan trọng, nổi bật nhất của bảng, biểu

- Làm rõ những thông tin trong bảng, biểu không quan trọng, không cần thiết phải đưa vào báo cáo

- So sánh các số liệu quan trọng của bảng, biểu

- Cộng, trừ các số liệu khi cần thiết

b Viết mở bài.

Để viết được phần mở bài của báo cáo dựa trên bảng, biểu, bước đầu tiên họcsinh cần thực hiện là hiểu kĩ về biểu mẫu đó

Trang 11

Học sinh không nên chép lại câu hỏi, lời dẫn của đề bài, mà nên diễn đạt lại theo cách hiểu của riêng mình Nên nhớ là khi chép lại đề bài, học sinh sẽ không được tính điểm cho nội dung đó trong bài làm.

Phần mở đầu của báo cáo nên miêu tả tóm tắt xu hướng chung nhất của bảng, biểu, trong đó có thể đề cập đến một số thông tin như thời gian, đơn vị tính của các đại lượng trong bảng, biểu, làm rõ đó là bảng biểu tĩnh hay bảng biểu động

ìm hiểu biểu mẫu.

Bài tập: Xem biểu mẫu dưới đây và làm bài tập

Percentage of adults in Great Britain who have used the Internet for 3 months before

1 The table is dynamic

2 The measurement units are percent, ages

3 The colunms represent years, from 2001 to 2005

The rows represent age, categorized in 6 groups ranging from 16 to 64, and thepercentage who have used the Internet 3 months before being interviewed (October was the time of interview, it can be inferred that July was the startingtime )

Ta có mở bài:

The table compares the percentage of people in Great Britain who used

the Internet between July and October from 2001 to 2005

c Xác định thông tin quan trọng trong bảng, biểu.

Ví dụ Hãy xem biểu mẫu dưới đây và tìm ra những thông tin quan trọng nhấtnên đưa vào trong báo cáo

Percentage of households with durable goods 1970 - 2005

Trang 12

Một số thông tin quan trọng từ biểu mẫu:

- Ownership of luxury goods like central heating, washing machine, microwaveoven, phone were over 90%

- Rates of ownership increase were different: some goods increased steadily(cars), some others much slowly (washing machines)

- Other goods increased dramatically (mobile phones, internet connection)

- Ownership of some goods witnessed a fall (video recorders)

Người viết báo cáo có nhiệm vụ viết nhận xét về những thông tin nổi bật, quantrọng của bảng, biểu Ngay sau những nhận xét đó là các số liệu lấy ra từ bảng,biểu để chứng minh cho nhận xét đó

Một số thông tin của biểu mẫu không cần thiết phải viết trong báo cáo.

- Ownership of tumble dryers, computers, satellite receivers because low

percentage of households had these goods, and their rises were not striking

Viết mở bài:

Ta có:

Trang 13

- Loại biểu mẫu: động

- Thời gian: từ 1970 – 2005= 35 năm (thì của động từ cần sử dụng: quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành)

- Đơn vị tính: tỷ lệ phần trăm

- Thông tin chung: sự biến động về tỷ lệ gia đình sở hữu hàng gia dụng bền trong khoảng giai đoạn đó

Từ đó ta có thể viết mở bài như sau:

The table shows how the percentage of households with certain durable goods changed over a 35 year period

Báo cáo hoàn chỉnh.

Ở trên ta đã có cách viết phần mở đầu báo cáo dựa trên số liệu cụ thể

trong bảng, biểu

Bước tiếp theo ta sử dụng những đặc điểm nổi bật, đặc điểm chung, riêng biệt đã phát hiện được từ báo cáo, sử dụng ngôn từ phù hợp để viết một báo cáo hoàn chỉnh

Luôn nhớ rằng các đặc điểm nổi bật, chung hoặc riêng đều phải được

chứng minh bằng các số liệu dẫn chứng từ trong bảng, biểu

The table shows how the percentage of households with certain durable goods changed over a 35 year period from 1970 to 2005

It is interesting to see that goods that were probably luxury items at the beginning of the period had become almost universal by 2005 For example, only around a third of households had central heating and telephones in

1970, but the figure had risen to 95% and 93% respectively by 2005

Onwership of some goods saw a steady increase over the 35 years

Households with car, for instance, rose from 52% to 75% Percentage for some goods, however, rose much more slowly Household with washing machines rose by only 8% from 1994 onwards

In sharp contrast, ownership of other goods went up dramatically over a very short period Households with mobile phones and internet connections, for example rose by 50% in only 6 years Finally, it is worth noting that ownership

Trang 14

of video recorders actually fell by 2% between 2003 and 2004, no doubt due tothe appearance of DVD players on the market.

5 Bài tập ứng dụng.

Bài tập 1 Xem biểu mẫu dưới đây và làm bài tập.

The table below shows the prevalence of smoking amongst adults in Great Britain Write a report describe the information shown below

Cigarette smoking status by age and gender

a Tìm hiểu biểu mẫu:

1 The table is static

2 The measurement units are percent, ages

3 Time period: No (Tenses should be in present)

4 The colunms represent genders, and smoker categories: light, heavy and thetotal

The rows represent age, categorized in 6 groups ranging from 16 to 60 and over,and the percent of population who are light, heavy smokers and the total of them

Ta có mở bài:

Trang 15

The table shows the proportion of the adult smokers in Great Britain and

compares the prevalence of smoking between the two sexes and across the agegroups

b Một số thông tin quan trọng từ biểu mẫu.

- The biggest proportion of smokers are among people aged 20 – 24

- The older people get, the less they smoke

- Teenage smokers are alarming

c Những thông tin không cần thiết viết trong báo cáo.

- Percentage of people aged from 35 to over

60 d Báo cáo hoàn chỉnh.

The table shows the proportion of the adult smokers in Great Britain and

compares the prevalence of smoking between the two sexes and across the agegroups

It’s clear from the figures that smoking is most common amongst the 20 to 24 year olds Nearly a third of men and exactly a quarter of women are light

smokers at this age, while 5% of both men and women at this age are heavy smokers The figures also show that as age increases there are fewer and

fewer smokers This trend is true for both men and women

The most disturbing figures are those for 16 to 19 year olds Around a quarter

of the population have already started smoking by this age The percentage for girls is 2% higher than for boys in this age group, but it seems that teenage boyssmoke more cigarettes than girls shown in the data that 5% of boys are heavy smokers while 1% are girls

Bài tập 2 Xem biểu đồ dưới đây và làm bài tập.

Trang 16

Inflow of foreign workers into Australia 1992 - 2001

1 The chart is dynamic

2 Units of measurement used are year, number (thousand)

3 Y asix represents numbers of foreign workers in different years, X asix

represents the years from 1992 to 2001 Columns represent permanent settlersand temporary workers

Ta có mở bài:

The chart shows the numbers of workers in two categories: permanent settlersand temporary workers, immigrating to Australia from 1992 to 2001

b Tìm hiểu thông tin quan trọng của biểu đồ.

- Foreign workers immigrating to Australia was on the increase

- Temporary workers increased gradually

- Permanent settlers fluctuated

c Thông tin không cần thiết đưa vào báo cáo.

- Numbers of foreign workers in 1996, 1997, 1998,1999

d Báo cáo hoàn chỉnh.

The chart shows the numbers of workers in two categories: permanent settlersand temporary workers, immigrating to Australia from 1992 to 2001

It can be seen that more and more foreigners coming to Australia to work duringthe given period In 1992, the total foreign worker was about 55 thousand

people, but in 2001 this figure increased to over 80 thousand workers

Ngày đăng: 10/04/2018, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w