Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các khu đô thị mới thành phố Hải Dương...---+c2ss++thttnthhhttttttrrttrtrrrtrrtrr .H 1.3.. Thực trạng công tác quản lý hệ thố
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI
PHAM QUANG ĐỨC
MOT SO GIAI PHAP QUAN LY HE THONG HA TANG KY THUAT KHU DO THI SO 2 - KHU BO THI PHIA NAM THANH PHO HAI DUONG
LUAN VAN THAC SI KY THUAT
HA NOI, NAM 2012
Trang 2khoa Sau đại học và khoa Quản lý đô thị trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã
tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình cao học và bản Luận
văn tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dan khoa học - PGS.TS
Nguyễn Hồng Tiến đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện và
hoàn thành bản Luận văn này
Xin chân thành cảm ơn toàn thê các Giáo sư, Tiến sỹ cùng toàn thể các
thầy cô giáo của khoa Sau đại học cũng như các thầy cô giáo trong và ngoài
trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và
kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp
tại trường
Những lời cảm ơn sau cùng xin chân thành cảm ơn gia đình, người
thân, bạn bè, đồng môn và đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này
Hà nội, tháng 12 năm 2012
Jo
Học viên: Phạm Quang Đức
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng
Tác giả luận văn Là) Phạm Quang Đức
Trang 4Lời cam đoan
PHAN NOI DUNG
CHUONG 1 THUC TRANG CONG TÁC QUAN LY HE THONG HA
TANG KY THUAT KHU ĐÔ THỊ SỐ 2 - KHU ĐÔ THỊ MỚI PHÍA NAM,
THÀNH PHÓ HẢI DƯƠNG -
1.1 Giới thiệu chung về thành phố Hải Dương 1.1.1 Vị trí địa lý
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
1.2 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị mới
trên địa bàn thành phố Hải Duong,
12.1 Sự hình thành và phát triển các khu đô thị mới tại thành phố Hải
Trang 5
1.2.2 Thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các khu đô thị mới tại
Thành phố Hải Dương
1.2.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các khu đô thị
mới thành phố Hải Dương -+c2ss++thttnthhhttttttrrttrtrrrtrrtrr .H
1.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới
phía Nam, thành phố Hai Duong
1.3.1 Vị trí địa ly, điều kiện tự nhiên của Khu đô thị mới phía Nam, thành
phố Hải Dương -eeerrrrrrrriririrrrrrmrrrrrerirrniin
1.3.2 Thực trạng về xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới phía
Nam thành phố Hải Dương
1.3.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu đô thị
mới phía Nam, thành phố Hải Dương -sneennntthttttrtretrrrrrrrrrre 21
1.4 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị số 2-
Khu đô thị mới phía Nam, thành phố Hải Dương ereernnreererrerrrree 23
1.4.1 Vj tri địa lý Khu đô thị số 2 - Khu đô thị mới phía Nam, thành phố Hải
Dương c 2cccccssseeertetrrrrtttrrtrrtrttrrrrrrrtrrtffftftfnfffffffffffffftffttfft7 23
1.4.2 Thực trạng về xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị số 2 - khu
đô thị mới phía Nam thành phố Hải Dương
1.4.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị số 2 -
Khu đô thị mới phía Nam, thành phố Hai Duong 48
1.4.4 Thực trạng về sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý thực
biện dự án Khu đô thị số 2 -
1.4.5 Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ
Trang 6HE THONG HA TANG KY THUAT KHU ĐÔ THỊ SỐ 2 - KHU ĐÔ THỊ
MỚI PHÍA NAM, THÀNH PHÓ HẢI DƯƠNG -stnnhnennhrnnh 54
2.1 Một số khái niệm cơ bản -csseeerrrerrrerrmrrrrrrtrrrrrtrr
2.1.1 Khái niệm khu đô thị mới
2.1.2 Khái niệm hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị «erreerrrerrrrrrr 55
2.1.3 Khái niệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thi 57
2.2 Cơ sở khoa học về quản lý hệ thông hạ tầng kỹ thuật khu đô thị số 2 —
khu đô thị mới phía Nam, thành phố Hải Dương . -‹ -‹ +stnnhhhtnhhttttthtth 59
2.2.1 Một số yêu cầu cơ bản về kỹ thuật đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Khu đô thị mới
2.2.2 Tổ chức quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô 1 67
2.2.3 Các hình thức tô chức quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị 72
2.3 Cơ sở pháp lý về quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị số 2 - khu
đô thị mới phía Nam, thành phố Hải Dương -csnnhnnttntttrttrtrtet 75
2.3.1 Cơ sở pháp lý chung về quản lý hệ thống HTKT khu đô thị 75
2.3.2 Mô hình quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị -+ 78
2.4 Kinh nghiệm thực tiễn về công tác quan lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật của
một số đô thị trong nước và nước ngoài
2.4.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới . -+ szttrrtrtrrttrrtrrrtrrtrt 81
2.4.2 Kinh nghiệm của các khu đô thị trong nưỚC serterrrtrrettttrrrttnt 84
Trang 7CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỆ THÓNG HẠ TANG
KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ SỐ 2 - KHU ĐÔ THỊ MỚI PHÍA NAM THÀNH
3.1 Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu
đô thị số 2 -
3.1.1 Rà soát, kiểm tra hệ thống cao độ nền trong và ngoài hang rào
3.1.2 Kiểm tra, khớp nói đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị số 2
với các khu khác trong Khu đô thị mới phía Nam và khu vực liền kề 91
3.1.3 Bễ sung thiết kế hào kỹ thuật và hạ ngầm các đường dây xuống hào kỹ
02
3.1.4 Bồ sung thiết kế an toàn giao thông (vạch sơn, biển báo) theo Điều lệ
3.1.5 Giải pháp xử lý nước thải, thu gom chất thải rắn -©ss+rrrrrr 94
3.1.6 Đề xuất giải pháp quản lý mạng lưới đường qua công tác cắm mốc chỉ
giới đường và hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật 96
3.2 Giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống
hạ tầng kỹ thuật khu đô thị số 2 - khu đô thị mới phía Nam, thành phố Hải
số 2
3.2.3 Đề xuất lập kế hoạch thực hiện dự án khu đô thị NÓ TỔ uc (t2508nna2) 99
3.2.4 Một số giải pháp tăng cường năng lực, quyền hạn quản lý cho cán bộ
CA CO SỠ ccererrei1 0.mn000T0T.nTTTTTEDOCZ 101
Trang 83.3 Giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư phát sinh; xã hội hoá
hạ tầng kỹ thuật và nâng cao vai trò giáp sát cộng đồng trong quản lý hệ thống
hạ tầng kỹ thuật khu đô thị số 2 — khu đô thị mới phía Nam - 105
3.3.1 Giải pháp về nguồn vốn đầu tư phát sinh -.+rrterrrrrrrttrtrttr 105
3.3.2 Xã hội hóa quản lý dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị khu đô thị số 2 106
3.3.3 Nâng cao vai trò giám sát cộng đồng trong quá trình quản lý hệ thống
hạ tầng kỹ thuật khu đô thị -eseerrrnetrrerterrrrrrrrerrrdrrrrirr 109
Trang 9DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIET TẮT
3 |CTR Chit thai ran
Trang 10phô Hải Dương
Sơ để vị trí Khu đô thị mới phía Nam thành 15
3 | Hình 1.3
phô Hải Dương Hiện trạng hệ thong thoát nước khu đô thị 19
4 | Hình 1.4
mới phía Nam
So đồ cơ cầu tô chức CTCP đâu tư bắt động | 22
5 | Hình L5
sản Thành Đông
6 | Hình 1.6 Sơ đề vị trí Khu đô thị số 2 24
Ban dé OH co cau sit dung dat Khu đô thị số| 27
7 | Hình I.7
8 Mặt cắt ngang đường giao thông tron, khu| 32
đô thị sô 2
9 | Hình 1.9 Hiện trạng hệ thông cấp điện khu đô thị số 2 44
Hiện trạng hệ thong thoát nước khu äô thi số 46
10 | Hình 1.10
2
11 | Hinh 1.11 Hiện trạng vệ sinh môi trường khu đô thị số 2 47
Sơ đồ Cơ câu tô chức bộ máy của Ban quản lý | 51
12 | Hình 1.12 dự án Khu a6 thi so 2 :
13 | Hinh 2.1 Mỗi quan hệ trong cơ cầu tổ chức 69
14 | Hình 2.2 Mô hình quản lý theo cơ cẩu trực tuyến 73
15 | Hình 2.3 Mô hình quản lý theo cơ cấu trực tuyến- tham | 73
Trang 11
chức năng
mới
19 | Hình 2.7 Sơ đề trình tự quản lý hệ thống giao thông 79
20 | Hình 2.8 Sơ đề trình tự quân lý hệ thống cấp điện 80
21 | Hình 2.9 Sơ để trình tự quản lý hệ thông cấp điện 81
Mặt cắt ngang đường giao thông đồng thời là| 96
25 | Hình 3.2 lộ giới và hành lang bảo vệ các công trình
HTKT
Sơ đồ tham gia của cộng đồng trong việc | 114
27 | Hình 3.4 quản lý hiệu quả hệ thống HTKT khu đô thị số 2
Trang 12
1 | Bang 1.1 Cơ cấu sử dụng đất Khu đô thị số 2
Hệ thống mạng lưới đường Khu d6 thi] 31
sô 2
Quy định về phân cấp, phân loại đường 60
3 | Bảng2.1 trong đô thị
4 | Bang 2.2 Nhu cầu cấp nước sinh hoạt 63
Hành lang bảo vệ lưới điện cao 4p theo| 64
5 | Bang 2.3 chiêu rộng s
Hành lang bảo vệ lưới điện cao áp theo 65
6 | Bang 2.4 chiéu cao 5
Hành lang bảo vệ đường cáp điện ngam| 65
Trang 13
PHAN MO DAU
1 Lý đo chọn dé tai
Trong những năm gần đây, hàng loạt khu đô thị mới được hình thành
và phát triển trên địa bàn thành phố Hải Dương Các khu đô thị mới xây dựng
hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt như: hệ thông giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, chiếu sáng vì
thé tạo nên bước phát triển nhanh chóng, góp phần hình thành bộ mặt đô thị
ngày càng hiện đại, khang trang, từng bước nâng cao chất lượng đô thị, cải
thiện đời sống của người dân trong và xung quanh khu đô thị
Dự án khu đô thị mới phía Nam, đặc biệt khu đô thị số 2 là một trong
những đự án quan trọng của thành phố Hải Dương Hiện nay khu đô thị số 2
đang trong quá trình thi công xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật Cho
nên việc quản lý xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chỉ tiết
đã được phê duyệt ngay từ khi bắt đầu khởi công xây dựng là cần thiết
Mặt khác, trên thực tế nhiều dự án xây dựng khu đô thị mới trên địa
bàn thành phố Hải Dương nói chung và Khu đô thị số 2 - Khu đô thị mới phía
Nam nói riêng đã phải đối mặt với những khó khăn trong công tác quân lý hạ
tầng kỹ thuật Tại một số dự án khu đô thị mới, ví dụ như khu đô thị mới Tuệ
Tĩnh, khu đô thị mới phía Tây Nam Cường chủ đầu tư chưa bàn giao được,
hoặc bàn giao xong một số hạng mục công trình nhưng do công tác quản lý
chưa được chú trọng dẫn đến chất lượng ngày càng đi xuống, không còn được
như trước gây nhiều bức xúc cho xã hội Việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật trong
và ngoài hàng rào khu đất dự án khu đô thị mới là rất khó khi bản thân hệ
thống hạ tầng kỹ thuật trong các khu dân cư cñ tiếp giáp khu đô thị mới còn
yếu kém, chưa hoàn thiện Do vậy, vấn đề quân lý hạ tầng kỹ thuật là vấn đề
hết sức nóng bỏng, khiến nhiều nhà quản lý, nhà chuyên môn đang phải
Trang 14Chính vì vậy, đề tài "Một số giải pháp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ
thuật Khu đồ thị số 2 - Khu đô thị mới phía Nam, thành phố Hải Dương ” là
thực sự cần thiết nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác quản lý hệ thống kỹ
thuật hạ tầng các khu đô thị mới nói chung và khu đô thị số 2 - khu đô thị mới
phía Nam nói riêng, theo đúng các quy định hiện hành
2 Mục đích nghiên cứu
— Đánh giá thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị số 2 - khu
đô thị mới phía Nam, thành phố Hải Dương;
~ Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị số 2 -
khu đô thị mới phía Nam, thành phố Hải Dương
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
— Pham vi nghiên cứu: Khu đô thị số 2 - Khu đô thị mới phía Nam,
thành phô Hải Dương, với quy mô 198,8 Ha
— Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
4 Phương pháp nghiên cứu
— Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, tài liệu;
— Phương pháp phân tích, tông hợp:
— Phương pháp chuyên gia, kế thừa;
— Phương pháp sơ đồ, bản đồ;
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trang 15— Ý nghĩa khoa học: Đưa ra các giải pháp trên cơ sở khoa học để quản
lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu đô mới;
—_Ý nghĩa thực tiễn: Hoàn thiện công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ
thuật Khu đô thị số 2 - Khu đô thị mới phía Nam nhằm xây dựng một khu đô
thị hài hoà với thiên nhiên, môi trường, hạ tang đồng bộ và hiện đại đáp ứng
các tiêu chuẩn của một khu đô thị kiểu mẫu;
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có ba chương
nội dung chính như sau:
— Chương 1: Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật
khu đô thị số 2 - Khu đô thị mới phía Nam, thành phố Hải Dương
~ Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý hệ thống hạ
tầng kỹ thuật khu đô thị số 2 - Khu đô thị mới phía Nam, thành phố Hải
Dương
— Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu
đô thị số 2 - Khu đô thị mới phía Nam, thành phố Hải Dương
Trang 16Đê xem được phân chính văn của tài liệu này, vui lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
— Trường Đại học Kiên trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.13 — Nhà H — Truong Dai hoc Kiến trúc Hà Nội
Đc: Km 10 — Nguyên Trai — Thanh Xuân Hà Nội
Email: digilib.hau(2)emaIl.com
TRUNG TAM THONG TIN THU VIEN
Trang 17PHÀN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THÓNG
HA TANG KY THUAT KHU pO THI SO 2 - KHU DO TH] MOI PHIA
NAM, THANH PHO HAI DUONG
1.1 Giới thiệu chung về thành phé Hai Duong
1.1.1 Vị trí địa lý
— Thành phố Hải Dương là trung tâm tỉnh ly của tỉnh Hải Dương, là
thành phố trực thuộc tỉnh, có vị trí địa lý trung tâm của vùng tỉnh, trung tâm
vùng đồng bằng Bắc Bộ và trong địa bàn kinh kế trọng điểm của cả nước ở
phía Bắc Nằm trên trục Quốc lộ 5A cách thành phố Hà Nội 59 km về phía
Tây, cách Hải Phòng 47 km về phía Đông ở toạ độ địa lý: 279 vĩ Bắc, 106045”
kinh độ Đông
— Thanh phố Hải Dương nằm trên ngã 3 sông Kẻ Sặt và sông Thái
Bình, 3 mặt Đông, Nam, Bắc, đều có sông bao bọc; Phía Bắc giáp huyện Nam
Sách; Đông Bắc giáp huyện Kim Thành; Đông giáp huyện Thanh Hà; Đông
Nam giáp huyện Tứ Kỳ; Nam giáp huyện Gia Lộc; Tây giáp huyện Cam
Giang Thanh phé cé vi tri quan trong trong phat triển kinh tế đối với tỉnh và
khu vực Bắc Bộ (hình 1.])
— Diện tích: Tổng diện tích thành phố có: 7138,60 ha Trong đó:
+ Đất nội thành: 3.726,72 ha
+ Đất ngoại thành: 3.411,88 ha
— Cơ cấu đơn vị hành chính:
Thành phố Hải Dương có 19 đơn vị hành chính gồm 13 phường nội
thành (Phường Bình Hàn; Câm Thượng; Nguyễn Trãi; Trần Phú; Lê Thanh
Trang 18Nghị; Phạm Ngũ Lão; Trần Hưng Đạo; Quang Trung; Thanh Bình; Tứ Minh;
Hải Tân; Việt Hoà; Ngọc Châu) và 6 xã ngoại thành (Xã ái Quốc; An Châu;
Nam Đồng; Thượng Đạt; Tân Hưng; Thạch Khôi)
TRẰNH PHÔ HÃI DƯƠNG - TINH Ãi DƯƠNG
NANG CAP THÀNH PHO HAI DUONG LEN ĐÔ THỊ LOẠI I
OH DIEU CHIN PINT HUONG PHAT TRIE DO THI DENS
inh 1.1: Bản đồ QH điều chỉnh định hướng p
đến năm 2020
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
hát triển đô thị Hải Dương
a) Địa hình, địa mạo
Thành phố Hải Dương là đồng bằng, địa hình bằng phẳng; sinh thái cây
trồng chủ yếu là trồng lúa, mẫu, cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp
ngắn ngày do dat dai mau mỡ phì nhiêu Địa mạo phẳng ít biển đối, thuận lợi
cho phát triển giao thông, xây dựng đô thị, công nghiệp; song cũng có hạn chế
là thoát nước không nhanh mặc dầu sông ngòi khá dày, dễ gây úng ngập
Trang 19b) Điều kiện khí hậu
Hải Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, bốn
mùa rõ rệt
— Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,1°C (2000 - 2008)
— Độ âm không khí trung bình hàng năm cao tir 83-87% (2000 - 2008)
— Lượng mưa trung bình năm 1500-1950mm (2000 - 2008)
Khí hậu Hải Dương thuận lợi cho môi trường sống con người, động -
thực vật và cũng thích hợp cho xây dựng và các hoạt động đu lịch, vui chơi
giải trí
©) Thuỷ văn
Thành phố Hải Dương có hướng chảy Tây Bắc - Đông Nam và phần hạ
lưu thường rộng và sâu, tốc độ dòng chảy chậm Chế độ thủy văn chia 2 mùa:
mùa mưa lũ (tháng 5-10), mùa cạn (tháng 11-4) Lưu lượng nguồn nước mặt
rất phong phú, song vẫn có hiện tượng úng ngập mùa mưa lũ và hạn hán mùa
khô cạn, cũng gây khó khăn nhất định cho xây dựng, cho cây trồng Mực
nước trung bình hàng năm 62-78 cm (2000-2008)
ä) Địa chất
~ Địa chất công trình: Chủ yếu là trầm tích sông biển cận đại Cấu tạo
gần mặt đất, chủ yếu là sét, bùn, bùn cát, sét pha nên nên đất thường yếu
Cường độ chịu tải vùng đồng bằng R<1,5 kg/cm’
— Địa chất thuỷ văn: Nước ngầm mạch sâu phân bố đọc theo các sông
lớn Nước ngọt Hải Dương ở vùng phía đông có thời gian bị nhiễm mặn
+ Vùng đồng bằng thấp, mực nước ngầm cao chỉ cách mặt dat 0,5-1m
+ Vùng đồng bằng cao, mực nước ngầm thay đổi lớn giữa các mùa,
Trang 20đô thị mới trên địa bàn thành phố Hải Dương
1.2.1 Sự hình thành và phát triển các khu đô thị mới tại thành phố
Hải Dương
Trong vòng 10 năm trở lại đây, nhiều khu đô thị trên địa bàn thành phố
được đầu tư xây dựng với diện tích trên 700 ha trong đó có đô thị phía Đông
thành phố Hải Dương (74,7 ha; hình 1.2) đã hoàn chỉnh xây dựng hạ tầng kỹ
thuật, các công trình trong đô thị đã xây dựng đạt 80% Đô thị phía Tây thành
phó Hải Dương (496 ha) hiện cơ bản đã đầu tư xây dung ha tang Các công trình
xây dựng đã bắt đầu được triển khai Một số công trình trọng điểm trong đô thị
là: Khách sạn Nacimex, chợ Hội Đô, Quảng trường 30/10 đã hoàn thành tạo bộ
mặt khang trang cho đô thị
Hình 1.2: Khu biệt thự - Khu đô thị phía Đông thành phố Hai Duong
Trang 21Các khu đô thị nhỏ: Đông Ngô Quyền, Đô thị ven đường 52 m; Các đô
thị trong các khu vực phường Bình Hàn, phường Ngọc Châu đã đầu tư xây
dựng
Thành phố đã có quy chế quản lý đô thị tạo điều kiện thuận lợi cho công
tác quân lý quy hoạch đô thị góp phần tạo nên các khu đô thị khang trang, hài
hoà tạo điểm nhắn cho thành phố Hải Dương
1.2.2 Thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các khu đô thị
mới tại Thành phố Hải Dương
a) Giao thông
Mạng lưới đường giao thông trong các khu đô thị mới chủ yếu là đường
giao thông nội bộ, hạn chế các xe ô tô có trọng tải lớn vào nên nhìn chung
chất lượng kết cấu đường giao thông cơ bản đảm bảo Tuy nhiên vấn đề
thường thấy ở khắp các đô thị mới tại Hải Dương là việc đấu nối với hệ thống
đường giao thông khu vực còn hạn chế, thể hiện ở chỗ: số lượng đường giao
thông đối ngoại trong khu đô Thị chiếm rất ít, đường giao thông khu đô thị
mới dường như chỉ xây dựng để phục vụ riêng cho khu đô thị, tạo cho khu đô
thị mới biệt lập và không có sự gắn kết với cộng đồng đân cư ngoài khu đô
thị Một vẫn đề nữa cũng rất cần được quan tâm là: hiện nay cốt cao độ đường
giao thông trong Khu đô thị mới chênh cao lớn so với cốt tìm các đường giao
thông ngoài hàng rào (từ +'10em đến +30cm) làm cho các khu dân cư liền kể
không thoát nước kịp khi xảy ra mưa lớn và tạo thành các hố nước, gây úng
ngập thường xuyên Thực tế nữa, việc bố trí các biển báo hiệu đường bộ trong
khu đô thị mới chưa thực hiện theo đúng quy định khi người dân đã vào ở én
định
b) Cấp nước
Cấp nước các khu đô thị mới trên địa bàn cơ bản đáp ứng nhu cầu dùng
nước của người dân, mạng lưới cấp nước được phủ khắp đến từng hộ dân
Trang 22dưới via hè, hệ thông cấp nước chữa cháy áp lực thấp được
Tuy nhiên ở một số Khu đô thị mới trên địa bàn đã xuất hiện sự hư hỏng
đường ống làm rò ri nước sạch, các họng cấp nước cứu hỏa đã gi ma van
không được kiểm tra sửa chữa, điển hình như khu đô thị mới phía Tây thành
phố Hải Dương do Công ty cỗ phần tập đoàn Nam Cường làm chủ đầu tư
Nguồn nước cấp cho các khu đô thị mới từ các nhà máy cấp nước sạch
do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kinh doanh nước sạch Hải
Dương quản lý
©) Thoát nước
Hệ thống thoát nước bao gồm hệ thống thoát nước mưa và thoát nước
thải, thường hai hệ thống này được thiết kế riêng biệt trong các khu đô thị mới
tại Hải Dương Chỉ một số ít khu đô thị mới trên địa bàn có khu xử lý nước
thải riêng, còn đa phần hai hệ thống nước thải này sau khi chảy riêng biệt từ
khu đô thị mới ra ngoài hàng rào thì lại được đấu nối vào nhau một cách gián
tiếp, thường cùng chảy vào | hồ điều hòa nào đó trong khu đô thị hoặc chảy
vào 1 kênh thoát nước của Hải Dương; điển hình như khu đô thị mới phía
Đông thành phố Hải Dương
Hiện nay, hệ thống thoát nước khu đô thị mới được thiết kế xây dựng
phục vụ chỉ cho riêng khu đô thị Việc đấu nối với hệ thống bên ngoài hoặc
việc phân chia lưu vực còn có nhiều hạn chế Việc tính thoát nước cho cả lưu
vực liền kề gần như không được tính đến Đây có thể coi là đặc thù của hệ
thống thoát nước so với các hạ tầng kỹ thuật khác, vì thoát nước phải được
nghiên cứu cho 1 vùng hay một lưu vực thoát nước nào đó, có khi bao gồm cả
khu đô thị mới hay chỉ một phần và diện tích khu vực liền kề Trên thực tế,
Trang 2310
cốt cao độ san nền khu đô thị mới cao hơn hẳn hoặc thấp hơn hẳn so với các
khu dân cư liền kề hiện có, chưa có sự khớp nối tốt với hệ thống hạ tầng kỹ
thuật khu vực
Thực tế quy hoạch hệ thống hạ tầng thoát nước tổng thể của Hải Dương
hiện nay đã có nhưng còn nhiều bát cập không còn phù hợp với định hướng
phát triển hiện nay dẫn đến chưa có cơ sở cho việc thiết kế hệ thống thoát
nước các khu đô thị mới Hoặc, nhiều khu đô thị mới khu trung tâm thành phố
khi lập quy hoạch có xác định việc đầu nối với hệ thống thoát nước theo quy
hoạch nhưng quy hoạch đó vẫn là trên giấy, chưa thực hiện, nên khi đấu nối
với hệ thoát nước ngoài hàng rào (khu vực lân cận) thì chưa có chỗ đấu nối
d) Cáp điện và chiếu sắng
Nguồn cấp điện cho các khu đô thị mới thành phố Hải Dương cơ bản
đảm bảo nhu cầu tiêu thụ điện, thường mỗi khu đô thị mới đều có trạm biến
áp riêng Tuy nhiên, do ngày càng nhiều khu đô thị mới mọc lên, nhu cầu sinh
hoạt sử dụng các thiết bị điện ngày càng tăng (do mức sống tăng và dân số
tăng), cùng với nhu cầu điện đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa thì nguồn năng
lượng này đang dần dần cạn kiệt Hiện tượng mất điện luân phiên tại các khu
đô thị mới do thiếu điện sử dụng cũng thường thấy trong thời gian gần đây
Hệ thống đường dây điện sinh hoạt và chiếu sáng trong khu đô thị mới
tại thành phố Hải Dương được thiết kế đi ngầm dưới vỉa hè và bám dọc các
trục đường giao thông Tuy nhiên, tại một số khu đô thị mới xuất hiện một số
hiện tượng như: có bóng điện vẫn không thấy sáng; các tủ điện hoặc trạm biến
áp đạng kios bị hoen rỉ, bién dang; có hiện tượng rò rỉ điện ra bên ngoài cột
điện hoặc kios, tủ điện; việc đào đường để bổ sung, sửa chữa đường dây làm
ảnh hưởng đến an toàn giao thông, mỹ quan d6 thi va gây lãng phí tiền của
nhà nước Qua đó cho thấy chất lượng vật liệu đường dây hay việc tính toán
Trang 24công suất tiêu thụ điện tại các khu đô thị mới chưa được quan tâm đúng mức,
việc này cần được thẩm định và giám sát chặt chế khi thi công xây dựng bởi
các cơ quan quản lý Nhà nước của chính quyền thành phố
e) Thông tin liên lạc
Trong một số rất ít khu đô thị mới ở thành phố Hải Dương, thông tin
liên lạc được thiết kế và triển khai thi công hạ ngầm cùng với một số đường
dây kỹ thuật khác trong hào kỹ thuật Đa số hệ thống đường dây cáp thông tin
này được treo dẫn qua các cột điện chiếu sáng và thường được thi công lắp
đặt theo nhu cầu của người sử dụng khi mà hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
của khu đô thị đã hoàn tất trong tương lai cần phải có phương án, giải pháp
hạ ngầm cho phù hợp
) Vệ sinh môi trường
Công tác vệ sinh môi trường trong các khu đô thị mới được thực hiện
chủ yếu bằng thủ công, và được các ô tô chuyên dụng vận chuyển đến các bãi
rác tập trung của Hải Dương
Trên địa bàn thành phố Hải Dương chưa có một khu đô thị mới nào có
quy hoạch khu thu gom chất thải rắn tập trung, các công nhân thu gom thấy
chỗ nào thuận tiện thì sử dụng làm nơi thu gom, trung chuyển rác, việc này đã
làm mắt vệ sinh và mỹ quan đô thị Tuy thành phố đã triển khai thực hiện thu
gom, phân loại rác ngay tại các khu dân cư, nhưng thực tế ít thấy các thùng
rác kiểu này tại các khu đô thị mới Trên dọc vỉa hè các tuyến đường nội bộ
các khu đô thị xuất hiện nhiều chất thải rắn không được thu gom
1.2.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại
các khu đô thị mới thành phố Hải Dương
a) Nguôn nhân lực tham gia công tác quản lý
Trang 2512
Chủ đầu tư khu đô thị mới có trách nhiệm lập quy hoạch chỉ tiết 1/500
và lập, thâm duyệt dự án đầu tư và tổ chức thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật
hoàn thiện, chủ đầu tư tiến hành bàn giao cho chính quyền đô thị ở địa
phương (giao thông, thoát nước, vệ sinh môi trường) Riêng đối với hạ tầng
dịch vụ như cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc thì chủ đầu tư trực tiếp quản
lý khai thác nếu đủ năng lực được thành phố cho phép hoặc bàn giao cho các
doanh nghiệp Nhà nước (các Công ty TNHH nhà nước một thành viên) hoặc
các đơn vị tư nhân chuyên ngành thực hiện theo chính sách xã hội hóa đề tỗ
chức quản lý, khai thác dưới sự giám sát của Nhà nước và cộng đồng dân cư
Trong giai đoạn lập quy hoạch xây dựng khu đô thị mới (bao gồm cả hạ
tầng kỹ thuật), trường hợp chưa có quy hoạch chung, quy hoạch chỉ tiết
1/2000 thi chủ đầu tư tự thực hiện (nếu đủ năng lực) hoặc UBND thành phố
giao cho cơ quan trực thuộc thuê (đấu thầu hoặc chỉ định thầu) đơn vị tư van
thiết kế lập quy hoạch chỉ tiết 1/2000 trình Sở Xây dựng thẩm định, trình
UBND tinh Hải Dương phê duyệt Sau đó, căn cứ vào quy hoạch chỉ tiết
1/2000 được duyệt, chủ đầu tư tự thực hiện (nếu đủ năng lực) hoặc thuê (đấu
thầu hoặc chỉ định thầu) đơn vị tư vấn thiết kế lập quy hoạch chỉ tiết 1/500
trình UBND thành phố phê duyệt (bao gồm cả Điều lệ quản lý theo quy hoạch
1/500) làm cở sở để chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng Dự án đầu tư xây
dựng khu đô thị mới chỉ được lập khi đã được UBND tỉnh chấp thuận về
nguyên tắc (chủ trương đầu tư) hoặc được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc
đã đăng ký đầu tư sau khi được thẩm định dự án (bao gồm cả việc tham gia ý
kiến thiết kế cơ sở dự án) bởi cơ quan quan ly Nha nước có thẩm quyền (trước
đây là Sở Kế hoạch đầu tư, nay là Sở Xây dựng), khi thiết kế phải tuân thủ
theo quy hoạch chỉ tiết 1/500 được duyệt Tham gia thiết kế cơ sở dự án trên
cơ sở chủ đầu tư phải có thỏa thuận đấu nối hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào
(ví dụ: cấp nước thỏa thuận Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Hải
Trang 26Dương, cấp điện thỏa thuận với Điện lực thành phố, thoát nước và cam kết
thực hiện bảo vệ môi trường thỏa thuận với UBND thành phố Hải Dương,
ĐCCC thỏa thuận với Công an thành phố, chiều cao công trình (nếu chiều cao
công trình lớn hơn 45m) phải thỏa thuận với Bộ quốc phòng, trường hợp dự
án có khai thác nước ngầm thì phải được sự cho phép của Sở Tài nguyên môi
trường Hải Dương); các cơ quan tham gia thiết kế cơ sở: Sở Xây dựng Hải
Dương, ngoài nội dung Sở xây dựng tham gia còn lại các chuyên ngành như
giao thông (Sở Giao thông vận tải tham gia), đường điện trung thế và trạm
biến áp từ 35KVA trở lên thì Sở Công Thương tham gia, công nghệ xử lý
nước thải nếu có thì Sở Khoa học Công nghệ và Sở Tài nguyên môi trường
tham gia Căn cứ nội dung dự án được thấm định, người quyết định đầu tư
(thường là chủ đầu tư) phê duyệt dự án, làm cơ sở để lập kế hoạch bồi thường
giải phóng mặt bằng, trình Sở Tài chính Hải Dương thâm định trình UBND
tỉnh phê duyệt: Căn cứ vào các hồ sơ những công việc đã thực hiện chủ đầu tư
lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên môi trường thẩm định trình UBND tỉnh giao đất
thực hiện dự án Lưu ý, chủ đầu tư chỉ được quyết định giao đất khi đã hoàn
thành đầy đủ trình tự nêu trên và quy mô đất dự án đã có trong, kế hoạch sử
dụng đất hàng năm, chủ đầu tư đã trả tiền sử dụng đất cho Nhà nước tại kho
bạc thành phố Sau khi thực hiện các nội dung trên, chủ đầu tư tự thực hiện
nếu đủ năng lực theo quy định hiện hành hoặc thuê (đấu thầu hoặc chỉ định
thầu) đơn vị tư vấn thiết kế các bước tiếp theo (thiết kế một hai bước, ba bước
hoặc nhiều bước) làm cơ sở để người quyết định đầu tư phê duyệt dự án Tiếp
theo, chủ đầu tư tổ chức đầu tư xây dựng dự án (bao gồm cả hạ tầng kỹ thuật
khu đô thị) đến khi bàn giao cho chính quyền đô thị, như đã nêu ở trên
b) Nguén vốn dau tu
Thực hiện lập quy hoạch chỉ tiết 1/500, lập dự án đầu tư xây dựng đến
khi thi công thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư nhưng nguồn vốn đề thực hiện
Trang 2714
đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới lại là ngân sách Nhà nước,
tỉnh, thành phố Chủ đầu tư ứng trước vốn để thực hiện, sau đó được Nhà
nước đối trừ vào tiền sử dụng đất của dự án Thực hiện theo Nghị định
02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về Quy chế khu
đô thị mới
Như vậy, thực chất nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng
kỹ thuật khu đô thị mới là nguồn vốn ngân sách Nhà nước của Tỉnh
1.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu đô
thị mới phía Nam, thành phố Hải Dương
1.3.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của Khu đô thị mới phía
Nam, thành phố Hải Dương|36]
a) Vị trí giới hạn khu đất
Khu đô thị mới phía Nam thành phố Hải Dương thuộc địa giới hành
chính xã Liên Hồng, xã Gia Hòa, xã Lê Lợi, xã Phương Hưng, Thị tran Gia
Lộc, xã Gia Tân và Gia Xuyên - huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương:
— Phía Bắc: giáp Khu liên hợp thể thao, văn hóa, y tế, giáo dục phía
Nam cầu Lộ Cương và sông Sặt
— Phía Nam: giáp đường cao tốc Hà Nội — Hải Phòng
— Phía Đông: giáp đường 62m, Khu liên hợp thé thao, văn hóa, y tế,
giáo dục phía Nam cầu Lộ Cương, đường 399 và thị trấn Gia Lộc
— Phía Tây: giáp Viện cây lương thực, thôn Tang Thuong x4 Lién Hồng, mộng
canh tác xã Gia Hòa huyện Gia Lộc và Khu liên hợp thể thao, văn hóa, y tế, giáo dục
phía Nam cầu Lộ Cương thành phố Hải Dương
Trang 28SƠ ĐỒ VỊ TRÍ KHU ĐÔ THỊ MỚI PHÍA NAM
THANH PHG HA! DUONG
— Sesto aw nononratoen vo
EEtsolvenescei tr Nếtra TANG 4 HÁT
Hình 1.3: Sơ đề vị trí Khu đô thị mới phía Nam thành phố Hải DươngJ36]
Trang 2916
b) Dae điểm địa hình
Quy mô tổng diện tích đất nghiên cứu quy hoạch khoảng 49§ha (Trong
đó đất quy hoạch Khu đô thị mới khoảng 456ha và đất làng xóm hiện có quy
hoạch khớp nối ha tang kỹ thuật khoảng 42ha)
Khu vực có địa hình đồng bằng, khá bằng phẳng, chủ yếu là đất nông
nghiệp Hướng đốc chính của địa hình từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông,
từ khu đất ruộng trũng ra các trục tiêu chính Độ dốc địa hình trung bình <
4% Cao độ nền biến thiên từ 0.5 - 4.0m, cụ thể:
+ Khu vực thấp nhất tập trung chủ yếu phía Nam phần giáp đường
cao tốc Hà Nội — Hải Phòng mới, có cao độ từ 1.1 m~z 1.5m
+ Khu vực cao nhất là trục đường 62m, có cao độ từ 3.4m ~ 3.8m
+ Đánh giá chung về địa hình: Đây là khu vực thuận lợi cho xây dựng,
địa hình đẹp vì vậy giải pháp san nền cần phải nghiên cứu kỹ sao cho tránh
làm mắt đi địa hình tự nhiên của khu vực nghiên cứu
©) Khi hậu
— Khu vực quy hoạch nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa
Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11
+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
— Nhiệt độ:
+ Trung bình: 23,4 độ C
+ Cao nhất: 38.2 độ C
+ Thấp nhất: 3,2 độ C
Trang 30— Mưa : Lượng mưa trung bình 1300mm
3 Diéu kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn
* Dia chất công trình:
— Khu vực quy hoạch thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ nên thuộc loại
phù sa sông Hồng và sông Thái Bình.Trong các lớp đất ở độ sâu 8- 10m là các
lớp đất sét, cát pha, bùn sét có cường độ chịu tal R<1Kg/Cm’ Do vậy các
công trình từ 2- 3 tầng đều phải sử lý nền móng
+ Địa chất thuỷ văn:
— Nước ngầm khu vực xuất hiện ở độ sâu 0,5 - 1m, về mùa mưa là 1 -
2,0m, về mùa khô mực nước mạch sâu trong, tầng cuội sỏi Phixtoxen khai
thác sâu có nhiều khả năng nhiễm mặn
— Khu vực quy hoạch chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ sông Đỉnh Đài
~ Sông Đỉnh Đài là sông nội đồng, một phần của hệ thống đại thuỷ
Trang 3118
nông Bắc Hưng Hải Mực nước sông được điều tiết:
+ Về mùa mưa trung bình là 2,4m lớn nhất 2,85m
+ Về mùa cạn Hmax: 2,0m trung rung bình là 1,óm
~ Mực nước sông về mùa mưa còn lớn hơn một số cao độ nền của đân
cư thôn Đức Đại Vì vậy ven các sông thuỷ nông khu vực đều có hệ thống đê
bảo vệ thị trấn khỏi ngập
1.3.2 Thực trạng về xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị
mới phía Nam thành phố Hải Dương
a) Giao thông
Giao thông nội thị trong khu đô thị:
+ Đường 62m kéo dài: Tuyến đi theo hướng Bắc - Nam nối tiếp
tuyến 30-10 của thành phố Hải Dương qua cầu Lộ Cương và kết thúc tại
Quốc lộ 3§B, mặt đường thấm nhập nhựa rộng 15m, hè rộng 10m Tuy
nhiên có khoảng 300m tuyến đường đã được mở rộng 62m
+ Trong khu vực dự án có các tuyến đường nhựa mặt đường rộng từ
4+5m, nền đường rộng từ 7:9m Chất lượng đang xuống cấp cần được
nâng cấp cải tạo, tổng chiéu dai khoảng 1,lkm
+ Ngoài ra, trong khu vực dự án còn có các tuyến phục vụ dân sinh
đã được rải đá và đường đất Các tuyến đường nội bộ chủ yếu là đường
mòn phục vụ dân sinh, mặt đường chủ yếu là cấp phối và đất tự nhiên
b) Cấp nước
~ Hiện tại khu vực dự án khu đô thị mới phía Nam chưa có hệ thống
cấp nước tập trung
©) Thoát nước
Trang 32* Thoát nước mưa
— Hiện tại khu vực vẫn thoát nước theo địa hình tự nhiên ra các tuyến
kênh tiêu rồi thoát ra sông Đĩnh Đào thông qua tram bom Quang Tiền và một
số trạm bơm dã chiến
— Trong khu vực dân cư hiện trạng, hệ thống thoát nước hiện có chỉ
tiêu thoát nước cục bộ cho khu dân cư hiện có, khi có nhu cầu thoát nước lớn
sẽ xây ra úng ngập cục bộ
+ Thoát nước thải
— Hiện trạng chưa có khu xử lý nước thải
— Hệ thống thoát nước chung giữa nước mưa và nước thải
— Nước thải sau khi xử lý cục bộ tại các bể tự hoại thoát ra hệ thống
cống chung rồi chảy ra mương tiêu thoát nước của khu vực
Hình 1.4 Hiện trạng hệ thống thoát nước khu đô thị moi phia Nam[36]
d) Cap dién va chiếu sáng
* Nguồn điện:
+ Hiện tại nguồn điện trong ranh giới nghiên cứu được cấp trực tiếp
từ lưới điện Quốc gia thông qua trạm biến áp 110kv (Đồng Niên - E81) Hai
Trang 3320
Dương qua hai tuyến trung thế 378,370 và trạm 110kv(E87) Ninh Giang
thông qua tuyến 373 cấp đến
+ Ngoài ra khu vực thị trấn và các vùng lân cận nguồn còn được cấp
thông qua trạm biến áp trung gian Gia Lộc 35/ 10kv_(1x1800, 1x3200)
* Lưới điện:
— Lưới 110kV:
+ Hiện trong ranh giới có hai tuyến 110kv đi qua, đi song song chạy
doc theo ranh giới và được cấp từ trạm 110kv Hải Dương! đi trạm 110kv
Phú Cao (Hưng Yên)
~ Lưới trung thế:
+ Hiện có 3 tuyến trung thế chính cấp cho khu vực dự án Tuyến
378, 370 với lưới 35kv và tuyến 972 với lưới 10kv
+ Các lưới trung thế hầu như được đi bằng dây trần và chạy đọc theo
trục giao thông, lộ 378,370 sử dụng Dây AC70,AC90 Lộ 972 sử dụng dây
AC50
~ Lưới hạ thế:
+ Hiện tại khu vực nghiên cứu hầu như lưới điện hạ thế cũng được
đầu tư xây dựng xong cũng chỉ đáp ứng được nhu cầu trước mắt, về lâu dài
tùy vào nhu cầu phụ tải cụ thể sau quy hoạch mà nâng cấp hay thay thế cho
phù hợp
— Lưới chiếu sáng:
+ Trục chính: Lưới chiếu sáng trên tuyến đường 62m cũng đã được
xây dựng mới và được hạ ngầm
+ Trục nhánh: Lưới chiếu sáng hầu như được đi chung cột với lưới
Trang 34hạ thế, tại các khu dân sinh lưới chiếu sáng chủ yếu do người dân tự lắp
đặt
+ Trạm Lưới:
— Hiện trong khu vực thiết kế có 5 trạm hạ thế 35/0,4kv cấp cho khu
vực và các vùng lân cận
— Trạm hạ thế chủ yếu được sử dụng trạm cột, trạm xây
+ Trạm biến áp thôn Chằm 35/0,4kv(250kva)
+ 3 Trạm BA35/0,4KV(320kva)
+ 1 Tram BA 35/0,4kv(200kva)
e) Thông tin liên lạc
— Hiện nay trên địa ban tinh hải dương có các nhà khai thác dịch vụ
viễn thông chính như tổng công ty viễn thông Việt Nam — VNPT, công ty
viễn thông Quân Đội (Viettel), công ty viễn thông Điện Lực(EVN)
— Dich vụ truyền hình ngoài các kênh được cung cấp quảng bá, miễn
phí từ đài truyền hình việt nam như (V TVI, VTV2, VTV3 ), Còn có các đài
truyền hình số tương tác(có tính phí), hình thức sử dụng như thuê bao hay
chọn gói
fp) Vệ sinh môi trường
Hiện trạng quân lý chất thải rấn: Hiện trạng khu đô thị chưa có nơi tập
trung và xử lý chất thải rắn
1.3.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại
khu đô thị mới phía Nam, thành phố Hải Dương
a) Nguôn nhân lực tham gia công tác quản lý
Trang 35Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Thành Đông được UBND tỉnh Hải
Dương giao làm chủ đầu tư xây dựng khu đô thị mới phía Nam thành phố Hải
Dương Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Thành Đông:
Hình1.5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức CTCP đầu tư bất động sản Thành Đông
Đứng đầu là Hội đồng quản trị Tổng giám đốc -> Các phó TGĐ phụ
trách các mảng, Chánh văn phòng Các Ban, công ty
Chỉ nhánh công ty cổ phần đầu tư bất động sản Thành Đông tại Hải
Dương chịu trách nhiệm thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật
b) Nguôn yon dau tu
Khu đô thị mới phía Nam thành phố Hai Dương được xây dựng bằng
các nguồn vốn:
— Vốn tự có của chủ đầu tư: chiếm 35% tổng vốn đầu tư
— Vốn vay thương mại với lãi suất 12%/ năm: chiếm 12% tổng vồn đầu
— Vốn huy động từ các chủ đầu tư thứ phát, người đăng ký nhận
Trang 36chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với hạ tầng kỹ thuật và vốn huy
động khác, chiếm 50% tổng vốn đầu tư
— Vốn dành cho chi phí dự phòng và bảo hành công trình sẽ sử dụng từ
nguồn vốn thu hồi từ dự án (chiếm 3%)
1.4 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô
thị số 2 - Khu đô thị mới phía Nam, thành phố Hải Dương
1.4.1 Vị trí địa lý Khu đô thị số 2 - Khu đô thị mới phía Nam,
thành phố Hải Dương|37]
Khu đô thị số 2 là một trong năm khu nằm trong khu đô thị mới phía
Nam thành phố Hải Dương Khu đô thị số 2 thuộc địa giới hành chính xã Liên
Hồng, Thị trấn Gia Lộc, xã Gia Tân và Gia Xuyên - huyện Gia Lộc, tỉnh Hải
Dương:
~— Phía Bắc: giáp Khu liên hợp thể thao, văn hóa, y tế, giáo dục phía
Nam cầu Lộ Cương và sông Sặt
~— Phía Nam: giáp đường Khu đô thị số 3 và Khu đô thị số 4
— Phía Đông: giáp đường 62m và đường 37
— Phía Tây: giáp Viện cây lương thực
Quy mô tổng diện tích đất khu đô thị số 2 - khu đô thị mới phía Nam
thành phố Hải Dương là 198,8132 ha
Trang 38
1.4.2 Thực trạng về xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị
số 2 - khu đô thị mới phía Nam thành phố Hải Dương
a) Đặc điển hạ tầng kỹ thuật được duyệt của khu đô thị số 2 - Khu đô thị
mới phía Nam, thành phố Hải Dương|37]
« Cơ cấu sử dụng đất
Căn cứ quy hoạch chí tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND tỉnh Hải Dương
phê duyệt; cơ cấu sử dụng đất khu đô thị số 2 - Khu đô thị mới phía Nam,
thành phố Hải Dương được thể hiện tại bảng 1.1
Bảng 1.1: Cơ cấu sử dụng đất Khu đô thị số 2 7]
ĐỘ | TẦNG | SỬ XÂY | CAO | DỤNG DỰNG | (Tầng) | ĐẤT
DT lập quy hoạch Dự án khu đô thị
số 2 - khu ĐTM phía Nam TP Hải | 1.988.] 32.99 | 100