TRẦN XUÂN HƯỞNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC KHU CÔNG NGHIỆP YÊN BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Thái Nguyên năm 2017... TRẦN
Trang 1TRẦN XUÂN HƯỞNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
KHU CÔNG NGHIỆP YÊN BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên năm 2017
Trang 2TRẦN XUÂN HƯỞNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
KHU CÔNG NGHIỆP YÊN BÌNH
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Đình Binh
Thái Nguyên năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Trần Xuân Hưởng
Học viên cao học khóa 23 chuyên ngành: Khoa học môi trường Niên khóa 2015-2017 Tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Đến nay tôi đã hoàn thành luận văn nghiên cứu cuối khóa học Tôi xin cam đoan:
- Đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện
- Số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực
- Các kết luận khoa học trong luận văn chưa từng ai công bố trong các nghiên cứu khác
- Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên./
Thái nguyên, ngày 14 tháng 9 năm 2017
NGƯỜI CAM ĐOAN
Trần Xuân Hưởng
Trang 4PGS.TS Phan Đình Binh, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá
trình thu thập và thực hiện luận văn
Mặc dù đã hết sức cố gắng nghiên cứu, làm việc để hoàn thiện luận văn, song do hạn chế về mặt thời gian và trình độ, nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để bản luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2017
Tác giả
Trần Xuân Hưởng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của luận văn 4
1.1.1 Một số khái niệm về môi trường 4
1.1.2 Cơ sở pháp lý của luận văn 5
1.2 Khái quát về chất lượng nước 6
1.2.1 Ô nhiễm nước 6
1.2.2 Các chỉ tiêu nói lên chất lượng nước 8
1.2.3 Nguồn nước thải và đặc điểm nước thải công nghiệp 11
1.3 Tổng quan về khu công nghiệp ở Việt Nam 12
1.3.1 Sự hình thành và phát triển khu công nghiệp 12
1.3.2 Sự phân bố các khu công nghiệp trong nước 14 1.4 Thực trạng môi trường nước tại các khu công nghiệp ở Việt Nam 15
Trang 61.5 Hiện trạng xử lý môi trường nước thải của các KCN tại Việt
Nam 17
1.5.1 Hiện trạng xử lý nước thảicủa các KCN tại Việt Nam 17
1.5.2 Một số công nghệ xử lý nước thải tập trung của các khu công nghiệp tại Việt Nam 19
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
2.2 Nội dung nghiên cứu: 22
2.3 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát, lấy mẫu và đo đạc hiện trường 22 2.4 Lấy ý kiến của người dân sống xung quanh KCN 27
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Khái quát chung về khu công nghiệp Yên Bình 28
3.1.1 Vị trí địa lý 28
3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 28
3.1.2.3 Đặc điểm khí hậu - thủy văn 30
3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nước KCN 31
3.2.1 Nguồn nước thải 31
3.2.2 Yêu cầu về tiêu chuẩn nước thải của các nhà máy tại KCN Yên Bình I 34
3.2.3 Tác động của nước thải tới nguồn tiếp nhận: 34
3.3 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải KCN Yên Bình 35
3.3.1 Công nghệ xử lý nước thải 35
3.3.2 Mô tả quy trình công nghệ xử lý 36
3.3.3.1 Kết quả phân tích nước thải đầu vào 47
3.3.3.2 Kết quả phân tích đầu ra nước thải bể Anoxic 50
Trang 73.3.3.4 Kết quả phân tích nước thải đầu ra tại cống xả 50
3.3.4 Kết quả phân tích nước mặt, nước ngầm trong KCN 59
3.4 Ý kiến của người dân xung quanh KCN 72
3.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng môi trường nước trong KCN 73
3.5.1 Giải pháp quản lý 73
3.5.2 Giáo dục, tuyên truyền 74
3.5.3 Giải pháp kỹ thuật 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
1 KẾT LUẬN 79
2 KIẾN NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường BOD : Nhu cầu oxi hóa sinh hóa COD : Nhu cầu oxi hóa học
SS : Chất rắn lơ lửng
HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải KCN : Khu công nghiệp
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tải lượng tác nhân ô nhiễm do con người đưa vào hàng ngày 7
Bảng 1.2 Sự hình thành và phát triển các KCN qua các thời kì 13
Bảng 1.3 Phân bố KCN trên địa bàn cả nước năm 2012 14
Bảng 1.4 Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành CN 16
Bảng 1.5 Đặc trưng dòng thải từ các KCNcủa 4 vùng kinh tế trọng điểm năm 2009 17
Bảng 2.1 Phương pháp bảo quản mẫu nước 24
Bảng 2.2 Các phương pháp phân tích một số thống số hóa lý của mẫu nước 24
Bảng 2.3.Vị trí và thời gian lấy mẫu 25
Bảng 3.1.Nhiệt độ không khí trung bình tháng (0C) 30
Bảng 3.2 Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) 31
Bảng 3.3 Thành phần và tính chất nước thải 33
Bảng 3.4 Kết quả phân tích mẫu nước thải đầu vào 48
Bảng 3.5 Kết quả phân tích mẫu nước thải đầu ra bể Anoxic 51
Bảng 3.6 Kết quả phân tích mẫu nước thải đầu ra bể Aerotank 52
Bảng 3.7 Kết quả phân tích mẫu nước thải đầu ra tại cống xả 53
Bảng 3.8 Bảng hiệu quả xử lý nước thải tính theo giá trị trung bình 57
Bảng 3.9.Kết quả phân tích môi trường nước mặt (Tháng 9/2016) 61
Bảng 3.10 Kết quả phân tích môi trường nước mặt (T3/2017) 64
Bảng 3.11 Kết quả phân tích môi trường nước ngầm (T9/2016) 67
Bảng 3.12 Kết quả phân tích môi trường nước ngầm (T3/2017) 69
Bảng 3.13 Bảng tổng hợp ý kiến người dân 72
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sự phát triển của các khu công nghiệp trong cả nước qua các
thời kỳ 13
Hình 1.2 Tỷ lệ phân bố KCN trên địa bàn cả nước 14
Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung của KCN Tiên Sơn 20
Hình 1.4 Hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp áp dụng theo công nghệ SBR 21
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 36
Hình 3.2 Bể điều hòa 37
Hình 3.3 Bể phản ứng (keo tụ, tạo bông) 38
Hình 3.4 Bể lắng 1 (lắng sơ bộ) 39
Hình 3.5 Bể anoxic 40
Hình 3.6 Bể aerotank 42
Hình 3.7 Bể lắng 2 43
Hình 3.8 Máy ép bùn 44
Hình 3.9 Khu hóa chất 46
Hình 3.10.Hàm lượng một số chất trong mẫu nước thải đầu vào 49
Hình 3.11.Hàm lượng một số chất trong mẫu nước thải đầu ra tại cống xả 58
Hình 3.12 Hàm lượng một số chất nước mặt trong KCN 62
Hình 3.13 Một số chỉ tiêu chất lượng nước mặt (T3/2017) 65
Hình 3.14.Một số chỉ tiêu chất lượng nước ngầm (T9/2016) 67
Hình 3.15.Một số chỉ tiêu chất lượng nước ngầm (T3/2017) 70
Hình 3.16 Sơ đồ tổ chức thoát nước mưa của KCN 75
Hình 3.17 Sơ đồ tổ chức thoát nước và xử lý nước thải KCN 76
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường đã trở thành vấn đề chung của nhân loại, được toàn thế giới quan tâm Nằm trong khung cảnh chung của Thế giới, môi trường Việt Nam đang xuống cấp cục bộ, có nơi bị hủy hoại nghiêm trọng gây nên nguy cơ mất cân bằng sinh thái, sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên làm ảnh hưởng đến cuộc sống và phát triển bền vững của đất nước Trong đó chất lượng môi trường tại các vùng kinh tế lớn phía Bắc đang là một trong những vấn đề được quan tâm
KCN Yên Bình I thuộc Tổ hợp khu đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình đã được phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 theo Quyết định số 3151/QĐ-UBND ngày 13/12/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên Tổ hợp Yên Bình được phát triển theo xu hướng tăng trưởng xanh, đô thị trong công viên, là tâm điểm của 05 thành phố lớn, dân số hơn 16 triệu người trong vòng bán kính khoảng 30km, gồm: Thủ đô Hà Nội, Tp Thái Nguyên, Tp Bắc Ninh, Tp Bắc Giang và Tp Vĩnh Yên, cách Sân bay Nội Bài 16 km, cách cảng Hải Phòng 125 km, cửa khẩu Lạng Sơn 130 km Có lợi thế rất lớn trong việc huy động nguồn lực và kết nối đến các đô thị, thị trường lớn
Trên cơ sở Công văn số 1645/TTg-KTN ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc đồng ý bổ sung KCN Yên Bình, tỉnh Thái Nguyên với diện tích giai đoạn 1 là 200 ha vào danh mục các KCN ưu tiên thành lập mới đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định
số 1107/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, Dự án KCN Yên Bình I có diện tích 199,17 ha nằm trên địa bàn các xã Đồng Tiến, Hồng Tiến và thị trấn Bãi Bông, Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đã được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 17221000088 do Ban quản lý các KCN Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 26 tháng 10 năm 2012 và thay đổi ngày 25/5/2013 Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 của Dự án đã được UBND tỉnh
Trang 12Thái Nguyên phê duyệt theo quyết định số 844/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên
Năm 2012 được sự chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng chính phủ Tập đoàn SamSung đã đầu tư vào tỉnh Thái Nguyên tạo ra một bước ngoặt lịch sử của tỉnh, biến Thái Nguyên trở thành một tỉnh công nghiệp và là nơi thu hút vốn đầu tư hàng đầu của cả nước Kể từ khi có tập đoàn SamSung đầu tư vào tỉnh đã tạo ra cơ hội tìm kiếm công ăn việc làm, cải thiện đời sống của nhân dân sống quanh khu công nghiệp
Bên cạnh những vấn đề về phát triển kinh tế tìm kiếm công ăn việc làm của nhân dân nơi đây còn tạo ra những thách thức lớn cho tỉnh như tình hình
an ninh, trật tự và đặc biệt là vấn đề môi trường
Xuất phát từ hiện trạng môi trường trên và yêu cầu thực tế về đánh giá hiện trạng môi trường nước khu công nghiệp đặc biệt là khả năng xử lý nước thải, từ đó đưa ra các giải pháp góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường nơi đây.Được sự nhất trí của nhà trường, dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS Phan Đình Binh, tôi tiến hành thực hiện luận văn: “Đánh giá hiệu
quả của hệ thống xử lý nước thải và hiện trạng môi trường nước khu công nghiệp Yên Bình”
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải, hiện trạng môi trường nước khu công nghiệp Yên Bình và đề xuất giải pháp
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát về KCN Yên Bình
- Đánh giá được hiệu quả xử lý nước thải của KCN Yên Bình
- Đánh giá được hiện trạng môi trường nước
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện môi trường trong thời gian tới
Trang 133 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài góp phần đánh giá được thực trạng môi trường nước khu công nghiệp yên Bình
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài góp phần đánh giá được hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải
và hiện trạng môi trường nước KCN Yên Bình
- Giúp cho cơ quan quản lý nhà nước về vấn đề môi trường ở nơi đây nắm được tình trạng thực sự về vấn đề môi trường nước nhằm kiểm soát, hạn chế được các tác động xấu về vấn đề môi trường nước
- Tạo ra niềm tin cho nhân dân, dư luận cho những người đang sống, làm việc trong và xung quanh khu công nghiệp
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của luận văn
1.1.1 Một số khái niệm về môi trường
- Khái niệm môi trường:
Theo khoản 1 điều 3 của luật bảo vệ môi trường năm 2014, môi trường
được định nghĩa như sau:“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên
và nhân tạo có tác động với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” (Quốc
hội nước CHXHCN Việt Nam, 2014, [13])
- Ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 của luật bảo vệ môi trường năm 2014:“Ô nhiễm
môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”.(Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2014, [13])
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:
“Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2014, [13])
Tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 luật bảo vệ môi trường năm 2014:“Tiêu chuẩn môi
trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản
tự nguyên áp dụng để bảo vệ môi trường” (Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam, 2014, [13])
Trang 15- Khái niệm quan trắc môi trường:
Theo khoản 20 điều 3 luật bảo vệ môi trường năm 2014:“Quan trắc môi
trường là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường”.(Quốc hội
nước CHXHCN Việt Nam, 2014, [13])
- Khái niệm chỉ thị môi trường:
Chỉ thị (indicator) là một tham số (parameter) hay số đo (metric) hay một giá trị kết xuất từ tham số, dùng cung cấp thông tin, chỉ về sự mô tả tình trạng của một hiện tượng môi trường khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng
và chiều hướng của các thông số liên quan môi trường Các chỉ thị truyền đạt các thông tin phức tạp trong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu và có ý nghĩa vượt ra ngoài các giá trị đo liên kết với chúng Các chỉ thị là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệu bằng số, tốt nhất là trong các chuỗi thứ tự thời gian nhằm đưa ra chiều hướng, Các chỉ thị này kết xuất từ các biến số, dữ liệu.(Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2014, [13])
1.1.2 Cơ sở pháp lý của luận văn
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 của
Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ
về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ
về việc Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến
lượng, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có hiệu lực từ ngày
17/08/2015 thay thế thông tư số 08/2009/TT-BTNMT
Trang 16- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi tường
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành danh mục chất thải nguy hại
- Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản
lý số liệu quan trắc môi trường;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06/8/2014 về thoát nước và xử lý nước thải
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất
- Công văn số 1645/TTg-KTN ngày 15/10/2012 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc điều chỉnh bổ sung một số KCN của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
- Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 02/7/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000 Tổ hợp Khu đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình đến năm 2030
- Quyết định số 3151/QĐ-UBND ngày 13/12/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Dự án Tổ hợp Khu đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình
1.2 Khái quát về chất lượng nước
1.2.1 Ô nhiễm nước
Khái niệm:
Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật lý - hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể rắn, lỏng làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm
độ đa dạng sinh vật trong nước
Trang 17Các nguồn gây ô nhiễm nước:
Nguồn gốc tự nhiên: Sự ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên là do sự nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió bão, lũ lụt Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố, đô thị, khu công nghiệp kéo theo các chất bẩn xuống sông,
hồ hoặc các sản phẩm của hoạt động sống của sinh vật, vi sinh vật kể cả xác chết của chúng Sự ô nhiễm này còn gọi là sự ô nhiễm không xác định được nguồn
Nguồn gốc nhân tạo: Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu là do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, đặc biệt là giao thông vận tải đường biển
- Nước thải sinh hoạt: là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học chứa các chất thải trong quá trình vệ sinh, sinh hoạt của con người
Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbonhydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn và vi trùng
Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng thải cũng như tải lượng các chất đó có trong nước thải của mỗi người là khác nhau Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao
Tải lượng trung bình các tác nhân gây ô nhiễm nước chính của một người đưa vào môi trường trong một ngày được nêu trong bảng sau:
Bảng 1.1 Tải lượng tác nhân ô nhiễm do con người đưa vào hàng ngày
Trang 18- Nước thải đô thị: là loại nước thải tạo thành do sự gộp chung nước thải sinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải của các cơ sở thương mại, công nghiệp
mỏ trong khu đô thị Nước thải đô thị thường được thu gom vào hệ thống cống thải thành phố, đô thị để xử lý chung
- Thông thường ở các đô thị có hệ thống cống thải, khoảng 70 - 90% tổng lượng nước sử dụng của đô thị sẽ trở thành nước thải đô thị và chảy vào đường cống Nhìn chung nước thải đô thị có thành phần tương tự như nước thải sinh hoạt
- Nước thải công nghiệp: là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải Khác với nước thải sinh hoạt hay đô thị, nước thải công nghiệp không có thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp cụ thể Ví dụ nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm thường chứa lượng lớn các chất hữu cơ, nước thải của các
xí nghiệp thuộc da ngoài các chất hữu cơ còn có các kim loại nặng
- Nước chảy tràn: là nước chảy tràn từ mặt đất do mưa hoặc do thoát nước từ đồng ruộng là nguồn gây ô nhiễm nước sông, hồ Nước chảy tràn qua đồng ruộng có thể cuốn theo các chất rắn, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón Nước chảy tràn qua khu vực dân cư, đường phố, cơ sở sản xuất công nghiệp,
có thể làm ô nhiễm nguồn nước do chất rắn, dầu mỡ, hóa chất, vi trùng.(Trịnh Xuân Lai, 2004, [18])
1.2.2 Các chỉ tiêu nói lên chất lượng nước
1.2.2.1 Thông số ô nhiễm hóa lí nguồn nước:
- Màu sắc: Nước tự nhiên sạch thường trong suốt và không màu, cho phép ánh sáng mặt trời chiếu xuống tầng nước sâu Khi nước chứa nhiều chất rắn lơ lửng, các loại tảo, chất hữu cơ nó trở nên kém thấu quang với ánh sáng mặt trời Các sinh vật sống ở đáy thường bị thiếu ánh sáng Các chất rắn trong môi trường nước làm cho sinh vật hoạt động trở nên khó khăn hơn, một số
Trang 19trường hợp có thể gây tử vong cho sinh vật Chất lượng nước suy giảm làm ảnh hưởng xấu tới hoạt động của con người
- Mùi và vị: nước tự nhiên sạch không có mùi hoặc có mùi dễ chịu Khi trong nước có sản phẩm phân hủy chất hữu cơ, chất thải công nghiệp, các kim loại thì mùi vị trở nên khó chịu
- Độ đục: nước tự nhiên sạch thường không chứa các chất rắn lơ lửng nên trong suốt và không màu Do chứa các hạt sét và mùn, vi sinh vật, hạt bụi, các hóa chất kết tủa thì nước trở nên đục Nước đục ngăn cản quá trình chiếu sáng của Mặt trời Các chất rắn ngăn cản hoạt động bình thường của người và sinh vật khác
- Nhiệt độ: Nhiệt độ nước tự nhiên phụ thuộc vào khí hậu, thời tiết của lưu vực hoặc môi trường khu vực Nước thải công nghiệp, đặc biệt là nước thải của các nhà nhiệt điện, nhà máy điện hạt nhân thường có nhiệt độ cao hơn nước
tự nhiên trong khu vực Chất thải làm tăng nhiệt độ môi trường nước làm cho quá trình sinh, lí, hóa của môi trường nước thay đổi, dẫn tới một số loài sinh vật sẽ không chịu đựng được sẽ chết đi hoặc chuyển đi nơi khác, một số còn lại phát triển mạnh mẽ Sự thay đổi nhiệt độ nước thông thường không có lợi cho
sự cân bằng tự nhiên của hệ sinh thái nước
- Chất rắn lơ lửng: Chất rắn lơ lửng là các hạt chất rắn vô cơ hoặc hữu
cơ, kích thước bé, rất khó lắng trong nước như khoáng sét, bụi than, mùn Sự
có mặt của chất rắn lơ lửng trong nước gây nên độ đục, màu sắc và các tính chất khác
- Độ cứng: Gây ra độ cứng của nước là do trong nước có chứa các muối
Trang 20- Độ pH có ảnh hưởng tới điều kiện sống bình thường của các sinh vật nước
Sự thay đổi pH trong nước thường liên quan đến sự hiện diện các hóa chất axit hoặc kiềm, sự phân hủy hữu cơ, sự hòa tan một số anion SO42-, NO3
- Nồng độ oxy tự do trong nước: nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng từ 8-10 ppm, dao động mạnh phụ thuộc nhiệt độ, sự phân hủy hóa chất,
sự quang hợp của tảo Khi nồng độ oxy tự do trong nước thấp sẽ làm giảm hoạt động của các sinh vật trong nước nhiều khi dẫn đến chết
- Nhu cầu oxy hóa (BOD): là lượng oxy mà vi sinh vật cần dùng để oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước
- Nhu cầu oxy hóa hóa học (COD): là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa các chất hóa học bao gồm cả chất hữu cơ và vô cơ (Trịnh Xuân Lai,
2009, [16])
1.2.2.2 Thông số ô nhiễm hóa học của nguồn nước:
- Kim loại nặng: như Hg, Cd, As, Zn khi có nồng độ lớn đều làm nước bị
ô nhiễm Kim loại nặng không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hóa
và thường tích lũy lại trong cơ thể của sinh vật.Vì vậy chúng rất độc hại đối với sinh vật
- Các nhóm anion NO3-, PO43-, SO42-, các nguyên tố N, S, P ở nồng độ thấp là các chất dinh dưỡng với tảo và các vi sinh vật dưới nước Ngược lại khi
ở nồng độ cao sẽ gây ra sự phú dưỡng hoặc sự biến đổi sinh hóa trong cơ thể người và vật
- Thuốc bảo vệ thực vật: là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học, được dùng để phòng trừ sâu bệnh trong nông nghiệp Tuy nhiên trong sản xuất chỉ có một phần thuốc tác dụng trực tiếp lên côn trùng và sâu hại còn lại chủ yếu rơi vào nước, đất và tích lũy trong môi trường hay các sản phẩm nông nghiệp
- Các loại hóa chất hòa tan khác như các nhóm xyanua, phenol, các hợp chất tẩy rửa gây độc rất lớn cho nước
Trang 211.2.2.3 Thông số và tác nhân sinh học:
Sinh vật trong môi trường nước có nhiều dạng khác nhau.Bên cạnh những sinh vật có ích còn có nhiều nhóm sinh vật gây hoặc truyền bệnh cho người và các sinh vật khác.Trong số này đáng chú ý là các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn và
kí sinh trùng gây bệnh như các loại bệnh thương hàn, tả, lị, siêu vi khuẩn viêm gan B
Nguồn gây ô nhiễm sinh học cho môi trường nước chủ yếu là phân, rác, nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật.(Lương Đức Phẩm, 2003, [11])
1.2.3 Nguồn nước thải và đặc điểm nước thải công nghiệp
1.2.3.1 Nguồn nước thải
Khái niệm: Nguồn nước thải là nguồn phát sinh ra nước thải và là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu
Phân loại: Có nhiều cách phân loại nguồn nước thải
Phân loại theo nguồn thải: có 2 loại là nguồn gây ô nhiễm xác định và không xác định
- Nguồn xác định (hay nguồn điểm): là nguồn gây ô nhiễm có thể xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng xả thải và các tác nhân gây ô nhiễm (ví dụ như mương xả thải)
- Nguồn không xác định là nguồn gây ô nhiễm không có điểm cố định, không xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng và tác nhân gây ô nhiễm Nguồn này rất khó để quản lí (ví dụ như nước mưa chảy tràn qua ruộng đồng đổ vào
Trang 221.2.3.2 Đặc điểm nguồn nước thải công nghiệp
Hiện nay người ta quan tâm nhiều tới ba nguồn thải chính là nguồn nước thải bệnh viện, nguồn nước thải công nghiệp và nguồn nước thải sinh hoạt Đặc biệt nguồn nước thải công nghiệp là một thách thức lớn cho hệ thống sông hồ nhiều nước trên thế giới và nhất là ở Việt Nam do những đặc tính độc hại của nó
Đặc điểm nguồn nước thải công nghiệp chứa nhiều hóa chất độc hại (kim loại nặng như Hg, As, Pb, Cd ); các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học (phenol, dầu mỡ ) các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ cơ sở sản xuất thực phẩm Tuy nhiên nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung mà thành phần tính chất tùy thuộc vào quá trình sản xuất cũng như quy mô xử lí nước thải Nước thải của các cơ sở chế biến lương thực thực phẩm có chứa nhiều chất phân hủy sinh học; trong khi nước thải ngành công nghiệp thuộc da lại chứa nhiều kim loại nặng, sunfua, nước thải ngành sản xuất acquy lại chứa nồng
độ axit và chì cao (Trịnh Xuân Lai, 2004, [17])
1.3 Tổng quan về khu công nghiệp ở Việt Nam
1.3.1 Sự hình thành và phát triển khu công nghiệp
Hoạt động của các KCN đã có nhiều đóng góp quan trọng vào thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của nước ta, đã và đang là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp; tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước; nhận chuyển giao công nghệ mới, đẩy mạnh sản xuất, tăng nguồn hàng xuất khẩu; tạo việc làm và thu nhập cho người lao động Tuy nhiên, cùng với
sự phát triển nhanh chóng, khu công nghiệp cũng đang gia tăng chất thải và các vấn đề bảo vệ môi trường
Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính từ năm 1991 đến năm
2012, trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, cả nước đã có 283 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 80.000 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt gần 52.000 ha, chiếm khoảng 65% tổng diện tích đất tự nhiên; 179 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự
Trang 23nhiên trên 47.300 ha; các KCN còn lại đang trong giai đoạn đền bù GPMB và xây dựng cơ bản
Bảng 1.2 Sự hình thành và phát triển các KCN qua các thời kì
Trang 241.3.2 Sự phân bố các khu công nghiệp trong nước
Các KCN được phân bố trên 58 tỉnh, thành phố trên cả nước như sau:
Bảng 1.3 Phân bố KCN trên địa bàn cả nước năm 2012
Với tỉ lệ phân bố của các Khu công nghiệp trong cả nước như sau:
Hình 1.2 Tỷ lệ phân bố KCN trên địa bàn cả nước
Theo thống kê của Bộ TN&MT dựa trên báo cáo của các tỉnh, thành phố gửi về thì cả nước có 283 KCN tại 58 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
Trang 25đã được thành lập Trong đó có 227 KCN đã đi vào hoạt động với tổng số gần 5.000 cơ sở đang hoạt động
KCN là khu vực có các hoạt động sôi nổi nhất, dù vậy, công tác BVMT vẫn chưa đáp ứng so với yêu cầu BVMT khi vấn đề môi trường tất yếu của quá trình hình thành và phát triển các KCN chính là sự gia tăng chất thải gây ô nhiễm môi trường chưa được kiểm soát hiệu quả Tiến độ đầu tư và xây dựng
cơ sở hạ tầng BVMT các KCN còn rất chậm so với tỷ lệ lấp đầy KCN, rất nhiều KCN đã lấp đầy 90 - 100% nhưng vẫn chưa đầu tư hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung (Hệ thống xử lý nước thải tập trung) hoặc công trình BVMT, xảy ra tình trạng ô nhiễm môitrường
Tại nhiều KCN, các cơ sở sản xuất đều đi vào hoạt động trước khi hoàn thiện cơ sở hạ tầng BVMT của KCN Trong quá trình xây dựng và hoạt động phần lớn các cơ sở sản xuất trong KCN đã có các công trình, biện pháp BVMT như: hệ thống xử lý khí thải, thực hiện việc thu gom chất thải rắn thông thường, thu gom và quản lý chất thải nguy hại, công trình xử lý nước thải công nghiệp,
hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn nhằm hạn chế, giảm thiểu ảnh hưởng tới môi trường
1.4 Thực trạng môi trường nước tại các khu công nghiệp ở Việt Nam
Nước thải từ các KCN có thành phần đa dạng, chủ yếu là các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dầu mỡ và một số kim loại nặng Khoảng 70% trong số hơn 1triệu m3 nước thải/ngày từ các KCN được xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận không qua xử lý đã gây ra ô nhiễm môi trường nước mặt.Chất lượng nước mặt tại những vùng chịu tác động của nguồn thải từ các KCN đã suy thoái, đặc biệt tại các lưu vực sông Đồng Nai, sông Cầu và sông Nhuệ - Đáy
Trang 26Bảng 1.4 Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành CN
Chế biến đồ hộp, thủy
Chế biến nước uống có
Các kim loại: CN - , Cr, Ni… SS, Zn, Pb, Cd
+ ,
Phân hóa học pH, độ axit, F, kim loại nặng Màu, SS, dầu mỡ, N, P
Sản xuất hóa chất hữu
cơ, vô cơ
pH, tổng chất rắn, SS, Cl - ,
SO 42-, pH
COD, phenol, F, Silicat, kim loại nặng
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi trường, 2009, [5])
Theo thống kê sơ bộ theo ước tính, mỗi khu công nghiệp thải khoảng từ
3000 ÷ 10.000m3 nước thải/ngày đêm Như vậy, tổng lượng nước thải công nghiệp của các KCN trên cả nước lên khoảng 600.000 ÷ 2.000.000m3/ngày đêm; khu vực Đông Nam Bộ chiếm khoảng 54% Nhưng có hơn 70% lượng nước thải từ các KCN, KCX không được xử lý trước khi xả thẳng ra môi trường
Với lượng thải quá lớn như trên hầu hết các kênh rạch bị ô nhiễm trầm trọng Có thể lấy ví dụ hệ thống sông Hồng, nơi có khu công nghiệp Việt Trì, nước sông ô nhiễm nặng do lượng nước thải có nhiều chất gây ô nhiễm của các
Trang 27nhà máy giấy, đường, hóa chất, mì chính, dệt, nhuộm Trung bình mỗi ngày đêm tổng lượng nước thải ra sông Hồng của các nhà máy đó là 45.000 m3 Hàng năm các cơ sở công nghiệp thải ra khoảng 100 tấn axit sunfuric, 4000 tấn HCl,
300 tấn NaOH, 300 tấn benzen, 25 tấn thuốc bảo vệ thực vật và nhiều chất thải khác
Bảng 1.5 Đặc trưng dòng thải từ các KCNcủa 4 vùng kinh tế trọng
điểm năm 2009
Lượng nước thải
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi trường, 2009, [5])
1.5 Hiện trạng xử lý môi trường nước thải của các KCN tại Việt Nam
1.5.1 Hiện trạng xử lý nước thảicủa các KCN tại Việt Nam
Tính đến cuối năm 2012, trong số 179 KCN đang hoạt động với trên 80% công suất trong tổng số 283 KCN trong cả nước, thì có 145 KCN đã có Hệ thống xử lý nước thải tập trung, chiếm hơn 80% tổng số KCN đang hoạt động
và có 25 KCN đang xây dựng Hệ thống xử lý nước thải tập trung trong năm
2012 đầu năm 2013 Phần lớn các KCN chưa có Hệ thống xử lý nước thải tập trung thuộc các tỉnh còn nhiều khó khăn Đối với các KCN chưa có Hệ thống
Trang 28xử lý nước thải tập trung, nhưng các cơ sở sản xuất trong KCN phải xử lý nước thải sơ bộ theo quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, xác nhận bản cam kết BVMT hay thỏa thuận với Công ty Xây dựng và Kinh doanh hạ tầng KCN
Theo kết quả phân tích nước thải tại các KCN tại Hà Nội đợt 1 năm 2012
do Trung tâm Quan trắc và Phân tích tài nguyên và môi trường - Sở TN&MT
TP Hà Nội thực hiện cho thấy: 08/08 KCN đang hoạt động xả nước thải vượt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) ra ngoài môi trường Trong đó: KCN Thăng Long có 1/25 thông số vượt QCVN; KCN Nam Thăng Long có 02/25 thông số vượt QCVN; KCN Nội Bài có 05/25 thông số vượt QCVN; KCN Quang Minh
có 6/25 thông số vượt QCVN; KCN Thạch Thất - Quốc Oai có 8/25 thông số vượt QCVN; KCN Phú Nghĩa có 3/25 thông số vượt QCVN; KCN Hà Nội - Đài Tư có 02/25 thông số vượt QCVN; KCN Sài Đồng B có 8/25 thông số vượtQCVN
Kết quả phân tích chất lượng nước thải ở một số KCN tại TP Hồ Chí Minh cho thấy: tại KCN Bình Chiểu, chỉ tiêu Tổng N và NH4 các lần đo năm trước đạt, năm 2012 vượt 1,3 lần Riêng đối với trường hợp khu công nghiệp
Lê Minh Xuân, chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý đều đạt quy chuẩn, nước thải tại kênh 8 cống xả C16, kết quả phân tích đợt 2/2011cóCOD, BOD, TSS vượt quy chuẩn Đây có thể do việc đấu nối chưa hoàn chỉnh, tuy nhiên hiện nay chủ đầu tư hạ tầng đã khắc phục, nâng cấp và đầu tư mở rộng thêm một trạm xửlý
Tại Đà Nẵng: Kết quả kiểm tra đột xuất vào tháng 6/2012 của Sở Tài nguyên và Môi trường cho thấy: Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Hòa Khánh, hoạt động bình thường, kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước thải sau xử lý tập trung của KCN Hòa Khánh trong 03 đợt (tháng III, IV và V) năm
2012 cho thấy: hầu hết các chỉ tiêu đều thấp hơn so với Quy chuẩn quy định, ngoại trừ coliform của đợt tháng IV/2012 vượt 0,5 lần so với QCVN 40:2011/BTNMT (cột B)
Trang 29Về chất lượng môi trường nước mặt, nơi tiếp nhận nước thải sau xử lý
từ các KCN ở các tỉnh/thành phố đều bị ô nhiễm.Giá trị của nhiều trong số các thông số như BOD, COD, TSS, dầu mỡ vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08-MT:2015-BTNMT).Tuy nhiên, do công tác thanh, kiểm tra tích cực của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, tăngcường đầu tư cơ sở hạ tầng BVMT của các doanh nghiệp trong KCN cũng như các công ty xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN, ý thức BVMT của cộng đồng được nâng cao nên chất lượng môi trường nước mặt, nơi tiếp nhận nước thải từ các KCN ngày càng cải thiện hơn
1.5.2 Một số công nghệ xử lý nước thải tập trung của các khu công nghiệp tại Việt Nam
Các mô hình hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp được thiết kế và xây dựng dựa trên các công đoạn xử lý riêng lẻ được kết hợp để tăng hiệu quả xử lý cho hệ thống Một số công nghệ xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp tại Việt Nam nhưsau:
Khu công nghiệp Tiên Sơn, Bắc Ninh đã đầu tư 18,5 tỷ đồng xây dựng Trạm xử lý nước thải tập trung công suất 2.000m3/ ngày đêm bởi Công ty đầu
tư phát triển hạ tầng Viglacera Đây là Trạm xử lý nước thải đầu tiên trong các KCN của tỉnh Bắc Ninh được xây dựng và đưa vào vận hành Trạm xử lý ứng
dụng công nghệ “Xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính” và mô hình trạm
xử lý nước thải tập trung của trạm xử lý nước thải tập trung cho khu công nghiệpĐất cuốc B huyện Tân Uyên - Bình Dương công suất 3.000m3/ngày, sơ
đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung được mô tả nhưsau:
Trang 30Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung của KCN Tiên Sơn
Hoặc hiện nay, một số KCN áp dụng hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp theo công nghệ SBR SBR là một dạng của bể Aerotank Ưu điểm là khử được các hợp chất chứa nito, phốt pho khi vạn hành đúng quy trình hiếu khí, thiếu khí và yếm khí Sơ đồ công nghệ được mô tả như sau:
Trang 31Hình 1.4 Hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp áp dụng
Đây là các mô hình xử lý nước thải công nghiệp bằng các phương pháp
xử lý kết hợp hóa lý - sinh học - khử trùng, và là các phương pháp đã và đang được ứng dụng hiệu quả trên thế giới
Trang 32Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải và hiện trạng môi trường nước KCN Yên Bình
Phạm vi nghiên cứu: Khu công nghiệp Yên Bình
Thời gian nghiên cứu: Năm 2016 và năm 2017
2.2 Nội dung nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu 4 nội dung sau:
Nội dung 1: Khái quát về KCN Yên Bình
Nội dung 2: Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của KCN Yên Bình Nội dung 3: Đánh giá hiện trạng môi trường nước KCN Yên Bình
Nội dung 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm
và cải thiện môi trường nước trong thời gian tới
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được tổng hợp từ kết quả phân tích, quan trắc môi trường nước mặt, nước thải, nước ngầm định kỳ hàng tháng, quý của Ban quản lý KCN Yên Bình và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên
2.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát, lấy mẫu và đo đạc hiện trường
2.3.2.1 Phương pháp điều tra
Thông tin hiện trạng của Khu công nghiệp Yên Bình được thu thập số liệu và xử lý thông tin thực trạng hoạt động Hiện trạng hoạt động của các hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp cũng cần được khảo sát, tìm hiểu và nghiên cứu, đánh giá hiệu quả trực tiếp nhanh tại địa phương Các
số liệu về tình hình hoạt động và hiện trạng sử dụng nước, hiện trạng xả thải của các nhà máy trong KCN đã được luận văn thu thập và tổng hợp để đánh giá
Trang 33lưu lượng xả thải và công suất của hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp
Phương pháp thu thập thông tin từ Khu công nghiệp đã cho thấy có độ tin cậy và chính xác cao, là nguồn số liệu và dữ liệu rất cần thiết để thực hiện các đánh giá quan trọng trong Luận văn
2.3.2.2 Khảo sát thực địa, lấy mẫu và đo đạc hiện trường
Mẫu nước thải của các hệ thống xử lý được lấy với các quy trình theo TCVN 5999:1995, cụ thể như sau:
Vị trí: Mẫu nước thải được lấy tại vị trí xả thải sau hệ thống xử lý nước
thải tập trung của từng hệ thống của từng Khu công nghiệp trong phạm vinghiên cứu
Số lượng mẫu: Mẫu nước thải được lấy hằng ngày và được các công nhân
vận hành phân tích trực tiếp tại ban quản lý KCN và định kỳ hàng tháng Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Thái Nguyên xuống lấy mẫu để tiến hành phân tích các thông số
cố định ngay trong thùng đá, bảo quản mẫu ở nhiệt độ này cho đến khi phân tích mẫu
Trang 34Các mẫu sau khi thu được bảo quản theo các điều kiện ứng với từng thông số theo bảng 2.1
Bảng 2.1 Phương pháp bảo quản mẫu nước
hiệu
Loại bình chứa
Điều kiện bảo quản
2 Nhu cầu oxi
sinh hóa BOD
Nhựa / Thủy tinh 4-50C 24h
3
Nhu cầu oxi
hóa học COD
Nhựa / Thủy tinh
Axit hóa đến pH<2 bằng
H 2 SO4, 4-50C
5-7 ngày
Nhựa / Thủy tinh
Axit hóa đến pH<2 bằng H 2 SO 4 ,
để trong tối
10-20 ngày
Các chỉ số phân tích ứng với một số phương pháp phân tích
Bảng 2.2 Các phương pháp phân tích một số thống số hóa
lý của mẫu nước Các chỉ số Phương pháp phân tích
Trang 35Được thực hiện theo quy định của TCVN 1995 và 2005 để phân tích các thông số môi trường phục vụ việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án
Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh giá các nguồn gây ô nhiễm trên nền tảng là các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Ngoài ra, phương pháp này còn được áp dụng để đánh giá công nghệ xử
lý nước thải của các Khu công nghiệp Yên Bình với các công nghệ hiện đang
áp dụng trên thế giới
Các mẫu nước thải sau khi thu gom được phân tích các thông số hóa lý cho giá trị khác nhau Sử dụng các giá trị trung bình sau phân tích tại từng vị trí lấy mẫu để so sánh với QCVN 40:2011/BTNMT
Tiến hành lấy mẫu tại các bể theo các bước trên sau đó về phòng thí nghiệm tự phân tích các thông số trong bể điều hòa, bể Anoxic, bể Aerotank và dựa trên kết quả quan trắc nước thải đầu ra, nước ngầm và nước mặt của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên Ban quản lý KCN Yên Bình có 01 phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn phân tích với đầy đủ các thiết bị dụng cụ nghiên cứu, các công nhân vận hành được đào tạo một cách bài bản, sử dụng thành thạo các thiết bị phân tích để phân tích một số chỉ tiêu cơ bản Ban quản lý KCN Yên Bình có ký kết hợp đồng quan trắc định kỳ hàng tháng, hàng quý với Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Thái Nguyên Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Thái Nguyên được phòng công nhận hợp chuẩn quốc gia cấp chứng chỉ cho hệ thống quản lý đạt tiêu chuẩn ISO 17025 và phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia mã số VILAS nên kết quả phân tích môi trường ở nơi đây rất đáng tin cậy
Trang 36Bảng 2.3.Vị trí và thời gian lấy mẫu
Trang 37STT Tên mẫu Địa điểm Thời gian Ghi chú
MN6-4 Đầu ra tại cửa xả T10/2016
5 NM1 Đầu ra cách cửa xả 300m T9/2016
NM2 Đầu ra cách cửa xả 400m T3/2017
Sau đó Sử dụng phầm mềm Microsoft Word và Microsoft Excel để xử
lý thông tin số liệu và được thể hiện dưới các dạng bảng, biểu, sơ đồ, biểu đồ…
2.4 Lấy ý kiến của người dân sống xung quanh KCN
Để góp phần đánh giá chất lượng nước của KCN sau xử lý ta tiến hành phỏng vấn 100 người dân sống xung quanh KCN Trong đó có 40 người sống
ở Khu tái định cư An Thái Bình, 30 người sống ở tổ dân phố Thanh Hoa và 30 người sống ở tổ dân phố Con Trê, phường Đồng Tiến, Thị Xã Phổ Yên, Thái Nguyên Thời gian phỏng vấn trong 2 ngày 22 và 23/4/2017 tại nhà văn hóa và gia đình các hộ dân Sau đó các ý kiến của người dân được tổng hợp lại.Ý kiến của người dân cũng góp một phần vào kết quả để đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của KCN Yên Bình
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khái quát chung về khu công nghiệp Yên Bình
3.1.1 Vị trí địa lý
Khu công nghiệp Yên Bình có quy mô diện tích là 199,17 ha nằm tại Thị trấn Bãi Bông, xã Đồng Tiến và xã Hồng Tiến, Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Dự án nằm ở phía Tây Bắc của Tổ hợp Yên Bình, cách thủ đô Hà Nội khoảng 40km về phía Bắc, cách thành phố Thái Nguyên 20km về phía Nam, cách sân bay quốc tế Nội Bài 20km Nằm trên địa bàn các xã, thị trấn bao gồm: Thị trấn Bãi Bông, xã Đồng Tiến, xã Hồng Tiến, Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
+ Phía Bắc giáp đất quy hoạch công nghiệp
+ Phía Nam giáp hành lang suối Dẽo
+ Phía Đông giáp đường kết nối các KCN tỉnh Thái Nguyên
+ Phía Tây giáp đường gom, đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên
3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo
3.1.2.1 Đặc điểm địa hình
Khu vực Dự án thuộc xã Đồng Tiến, xã Hồng Tiến và thị trấn Bãi Bông, Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Có địa hình đồi núi phức tạp cao độ trung bình của ngọn núi cao nhất ở mức + 61,5m
Đặc điểm địa hình của khu vực Dự án là những quả đồi hình bát úp có cao độ đỉnh đồi trung bình từ 15-30 phân bố rải rác, chân đồi có cao độ trung bình từ 10-13 m Xen kẽ các quả đồi bát úp là những khu vực tương dối bằng phẳng được người dân cải tạo thành những khu ruộng cấy lúa hoặc trồng màu Địa hình của khu vực có xu hướng dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam về phía hai con suối: suối Dẽo và suối Giao, cao độ thấp nhất tại đáy suối Dẽo là 7,9m, suối Giao là 9,8m
Trang 393.1.2.2 Điều kiện về địa chất
Khu vực thực hiện Dự án có kiểu địa hình đặc trưng khu vực Phổ Yên, Thái Nguyên - đó là dạng địa hình đồng bằng xen lẫn đồi núi thoải dạng bậc thềm cổ, độ cao địa hình vào khoảng 20 - 30m Mật độ phân bố gò đồi đất dạng thấp trên toàn khu vực Dự án tương đối thưa
Tham khảo các tài liệu khảo sát địa chất, tại khu vực lập Dự án điều kiện địa chất của khu vực bao gồm các lớp sau:
Lớp 1: Lớp đất trồng trọt, sét pha màu lâu nhiều rễ thực vật Lớp có bề
dầy mỏng nằm trên mặt thiên nhiên, không có ý nghĩa trong địa chất công trình, khi thi công cần bóc bỏ;
Lớp tk1: Lớp đất sétpha, màu xám ghi, trạng thái dẻo chảy, bề dày trung
Lớp này có sức chịu tải trung bình, độ biến dạng trung bình;
Lớp 2: Lớp sét, màu xám vàng, nâu tím, trạng thái dẻo cứng đến nửa
cứng, chiều dày trung bình 2,23m có:
E0=166,0 kg/cm2; R0=1,44 kg/cm2
Lớp này có sức chịu tải tương đối cao, độ biến dạng tương đối nhỏ
Lớp 3: Lớp sét pha, màu nâu đỏ, tím ghụ, trạng thái nửa cứng đến cứng,
chiều dày trung bình 2,06m có:
E0=193,0 kg/cm2; R0=1,78 kg/cm2
Lớp này có sức chịu tải cao, độ biến dạng nhỏ
Trang 403.1.2.3 Đặc điểm khí hậu - thủy văn
Nhiệt độ: Không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hóa các
chất ô nhiễm trong không khí; đồng thời nó có liên quan đến quá trình bay hơi của các chất hữu cơ Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí là những yếu tố gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe người lao động và môi trường xung quanh
Bảng 3.1.Nhiệt độ không khí trung bình tháng ( 0 C)
(Nguồn: Trạm khí tượng tỉnh Thái Nguyên năm 2016)
Lượng mưa:Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha
loãng chất thải lỏng, nó kéo theo các hạt bụi và hòa tan một số chất độc hại trong không khí rồi rơi xuống đất, có khả năng gây ô nhiễm đất và ô nhiễm nước
Lượng mưa trên toàn khu vực được phân bổ theo 2 mùa: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tăng dần từ đầu mùa tới giữa mùa đạt