1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đề xuất các nội dung cơ bản quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng thị xã đông triều giai đoạn 2015 2020 và định hướng đến 2030

103 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 2007, thực hiện việc rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính Phủ, nhằm cân đối lại cơ cấu 3 loại rừng trong đất lâm nghiệp để phát huy tối đ

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Tiến

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong một công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2017

Tác giả

Trần Văn Tuấn

Trang 3

lý Đô thị, Chi cục Thống kê, Hạt Kiểm lâm Đông Triều, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đông Triều và các hộ dân địa phương Nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó

Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Thanh Tiến - người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập cũng như hoàn thành luận văn

Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các nhà khoa học

và các đồng nghiệp để công trình nghiên cứu này được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2017

Tác giả

Trần Văn Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Vấn đề nghiên cứu trên thế giới 4

1.1.1 Quy hoạch vùng 4

1.1.2 Quy hoạch cảnh quan 7

1.1.3 Quy hoạch lâm nghiệp 8

1.2 Vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam 9

1.2.1 Quy hoạch cảnh quan sinh thái 9

1.2.2 Quy hoạch vùng chuyên canh 11

1.2.3 Quy hoạch lâm nghiệp 12

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 19

2.2 Nội dung nghiên cứu 19

2.2.1 Cơ sở quy hoạch phát triển lâm nghiệp thị xã Đông Triều 19

2.2.2 Đề xuất các nội dung cơ bản QHLN thị xã Đông Triều 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu 20

2.3.1 Điều tra điều kiện cơ bản và thu thập các tài liệu, văn bản có liên quan phục vụ cho nghiên cứu về tác động kinh tế, xã hội và môi trường 20

2.3.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 21

Trang 5

2.3.3 Tổng hợp xây dựng phương án quy hoạch lâm nghiệp 25

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Cơ sở quy hoạch phát triển lâm nghiệp thị xã Đông Triều 26

3.1.1 Cơ sở pháp lý 26

3.1.2 Điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu 28

3.2 Quy hoạch phát triển lâm nghiệp thị xã Đông Triều, giai đoạn 2015-2020 58

3.2.1 Quan điểm và định hướng phát triển lâm nghiệp thị xã Đông Triều 58

3.2.2 Quy hoạch sử dụng đất thị xã Đông Triều đến năm 2020 61

3.2.3 Quy hoạch 3 loại rừng thị xã Đông Triều 62

3.2.4 Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng 70

3.2.5 Các giải pháp thực hiện 83

3.2.6 Dự toán vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư 86

3.2.7 Hiệu quả quy hoạch 90

KẾT LUẬN - KHUYẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Những tồn tại mà đề tài chưa giải quyết được trong quy hoạch 92

3 Kiến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 6

8 GDP : Tốc độ tăng trưởng kinh tế

9 HĐND : Hội đồng nhân dân

15 PTNT : Phát triển nông thôn

16 QHSDĐLN : Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp

25 UBND : Ủy Ban Nhân dân

26 TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

27 TDTT : Thể dục thể thao

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tốc độ tăng trưởng các ngành so với mục tiêu 31

Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất thị xã Đông Triều năm 2015 35

Bảng 3.3 Hiện trạng diện tích 3 loại rừng thị xã Đông Triều 36

Bảng 3.4 Cập nhật kết quả rà soát 3 loại rừng thị xã Đông Triều 38

Bảng 3.5 Tổng hợp trữ lượng các loại rừng 45

Bảng 3.6 Năng suất rừng trồng trên địa bàn thị xã Đông Triều 46

Bảng 3.7 Kết quả hoạt động lâm nghiệp giai đoạn 2010 - 2015 47

Bảng 3.8 Kết quả công tác kiểm tra, xử lý vi phạm luật bảo vệ 47

Bảng 3.9 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý 48

Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả khai thác rừng trồng 49

Bảng 3.11 So sánh trước và sau quy hoạch sử dụng đất 61

Bảng 3.12 Diện tích đất lâm nghiệp đầu và cuối kỳ quy hoạch 63

Bảng 3.13 Quy hoạch 3 loại rừng theo đơn vị hành chính 67

Bảng 3.14 Quy hoạch 3 loại rừng theo chủ quản lý 69

Bảng 3.15 Tổng hợp khối lượng bảo vệ rừng theo giai đoạn 72

Bảng 3.16 Tổng hợp khối lượng bảo vệ rừng theo đơn vị hành chính 73

Bảng 3.17 Tổng hợp khối lượng KNTS tự nhiên rừng theo giai đoạn 75

Bảng 3.18 Tổng hợp khối lượng KNTS tự nhiên rừng theo đơn vị hành chính 75

Bảng 3.19 Tổng hợp khối lượng trồng rừng mới theo giai đoạn 76

Bảng 3.20 Tổng hợp khối lượng trồng rừng mới theo đơn vị hành chính 77

Bảng 3.21 Tổng hợp khối lượng trồng cây phân tán theo giai đoạn 79

Bảng 3.22 Tổng hợp khối lượng khai thác theo đơn vị hành chính 80

Bảng 3.23 Tổng hợp sản lượng gỗ tiêu thụ thị xã Đông Triều theo giai đoạn 81

Bảng 3.24 Tổng hợp Vốn đầu tư các hạng mục theo giai đoạn 87

Bảng 3.25 Tổng hợp Vốn đầu tư các hạng mục theo nguồn vốn 88

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng các ngành so với mục tiêu 32

Hình 3.2 Hiện trạng sử dụng đất thị xã Đông Triều năm 2015 36

Hình 3.3 Sơ đồ Venn - Mối quan hệ giữa Lâm nghiệp với các ngành khác 37

Hình 3.4 Kết quả rà soát 3 loại rừng thị xã Đông Triều 39

Hình 3.5 Tổng hợp trữ lượng các loại rừng 46

Hình 3.6 Hiện trạng rừng phân theo chủ quản lý 48

Hình 3.7 Diện tích đất lâm nghiệp đầu và cuối kỳ quy hoạch 63

Hình 3.8 Bản đồ hiện trạng rừng và Đất lâm nghiệp năm 2015 thị xã Đông Triều 64

Hình 3.9 Bản đồ điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng thị xã Đông Triều 65

Hình 3.10 Bản đồ quy hoạch bảo vệ và Phát triển rừng thị xã Đông Triều, giai đoạn 2015-2020 66

Hình 3.11 Quy hoạch 3 loại rừng theo đơn vị hành chính giai đoạn 1 68

Hình 3.12 Quy hoạch 3 loại rừng theo đơn vị hành chính giai đoạn 2 68

Hình 3.13 Quy hoạch 3 loại rừng theo chủ quản lý giai đoạn 1 70

Hình 3.14 Quy hoạch 3 loại rừng theo chủ quản lý giai đoạn 2 70

Hình 3.15 Tổng hợp khối lượng bảo vệ rừng theo giai đoạn 72

Hình 3.16 Tổng hợp Vốn đầu tư các hạng mục theo nguồn vốn giai đoạn 1 89

Hình 3.17 Tổng hợp Vốn đầu tư các hạng mục theo nguồn vốn giai đoạn 2 89

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rừng là tài nguyên vô cùng quý giá, không những cung cấp gỗ và các loại lâm sản khác, mà nó còn có giá trị bảo vệ và cải tạo môi trường sinh thái, tạo cảnh quan du lịch, cung cấp oxy, và hấp thụ CO2, tham gia vào việc giữ cán cân oxy làm giảm lượng CO2 trong thành phần của khí quyển, góp phần làm giảm hiệu ứng nhà kính cho trái đất Hiện nay vai trò của rừng nói riêng hay ngành Lâm nghiệp nói chung không những được đánh giá ở khía cạnh kinh tế thông qua những sản phẩm trước mắt thu được từ rừng mà còn tính đến những lợi ích to lớn về xã hội, môi trường mà rừng và nghề rừng mang lại Sự tác động đến rừng và đất rừng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến nghề rừng và sự phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực có rừng mà còn tác động nhiều mặt đến các khu vực phụ cận cũng như nhiều ngành sản xuất khác Do vậy, để sử dụng tài nguyên rừng một cách bền vững và lâu dài, việc xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch hợp lý là yêu cầu cấp thiết đối với các nhà quản lý

Đông Triều là thị xã trung du của tỉnh, mảnh đất địa linh nhân kiệt, nơi lưu giữ nhiều di tích lịch sử văn hóa trên mặt cũng như trong lòng đất, với diện tích tự nhiên là 39.658,35ha, trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 19.717,94ha, là địa phương có kinh tế đồi rừng phát triển nhất trong toàn tỉnh, đã đóng góp to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội và đưa độ che phủ rừng thị xã tăng dần từ 48,3% năm 2000 lên 53,5% năm 2015

Năm 2007, thực hiện việc rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính Phủ, nhằm cân đối lại cơ cấu 3 loại rừng trong đất lâm nghiệp để phát huy tối đa về hiệu quả sử dụng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp Kết quả rà soát đã làm thay đổi quy mô, vị trí, diện tích 3 loại rừng, dẫn đến việc thay đổi kế hoạch hàng năm trong công tác quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp Những thay đổi trên đòi hỏi phải xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch

và triển khai phương án quy hoạch lâm nghiệp hợp lý, có cơ sở khoa học phù hợp với thực tế, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống của người dân trong vùng, thực hiện xoá đói giảm nghèo và đưa kinh tế xã hội miền núi phát triển hoà nhập với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn là hết sức cần thiết

Trang 10

Tuy nhiên, trong quá trình bảo vệ và phát triển rừng cũng như trong quản lý

sử dụng rừng còn nhiều tồn tại và bất cập nảy sinh: Rừng và đất lâm nghiệp đã được giao, khoán ổn định lâu dài theo quy định của Nhà nước nhưng sử dụng còn kém hiệu quả; năng suất, chất lượng rừng không cao; tình trạng khai thác trắng rừng trồng trong quy hoạch rừng phòng hộ vẫn sảy ra; quy hoạch 3 loại rừng đã thực hiện song chưa sát với thực tế của địa phương; việc sử dụng rừng chưa đúng mục đích, không theo quy hoạch Những tồn tại và bất cập này làm cho công tác quản lý bảo

vệ và phát triển rừng gặp nhiều khó khăn, giá trị đích thực của rừng chưa được khai thác và sử dụng hiệu quả

Xuất phát từ những vấn đề trên, để có những cơ sở khoa học góp phần quy hoạch phát triển lâm nghiệp thị xã theo hướng bền vững, trên cơ sở tiềm năng đất đai, quy hoạch phát triển lâm nghiệp phải coi trọng cả 4 khâu: trồng, bảo vệ, làm giàu rừng và sử dụng có hiệu quả tài nguyên rừng Quy hoạch Phát triển lâm nghiệp phải đặt trong mối quan hệ tổng thể, hài hòa và ăn khớp với quá trình chuyển đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; không gây cản trở mà phải hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau

cùng phát triển Đó là lý do tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu cơ sở thực

tiễn đề xuất các nội dung cơ bản Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng thị

xã Đông Triều giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến 2030”

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá hiện trạng rừng và đất rừng trên địa bàn thị xã Đông Triều;

- Phân tích điều kiện cơ bản ảnh hưởng đến phát triển lâm nghiệp thị xã;

- Xác định những cơ sở quy hoạch lâm nghiệp thị xã Đông Triều;

- Xác định được định hướng, nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp;

- Đề xuất một số phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp ổn định cho thị

xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2030;

- Đề xuất giải pháp về chính sách, tổ chức, quản lý sử dụng tài nguyên rừng

- Xây dựng hệ thống bản đồ cho thị xã Đông Triều

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Tạo cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất phương án quy

hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Trang 11

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài góp phần quan trọng trong việc khắc phục những

hạn chế trong quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thị xã Đông Triều đồng thời là cơ sở xây dựng phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp trong các giai đoạn tiếp theo

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Vấn đề nghiên cứu trên thế giới

Việc quản lý sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo hướng bền vững nói chung

và tài nguyên rừng nói riêng đã và đang được các nhà khoa học trong nước và trên thế giới quan tâm

Tuỳ theo cách nhìn nhận về quy hoạch lâm nghiệp sao cho hợp lý đã được nhiều tác giả đề cập tới ở những mức độ rộng hẹp khác nhau Việc đưa ra một khái niệm thống nhất là một điều rất khó thực hiện, song phân tích qua các khái niệm cho thấy có những điểm giống nhau, đó là dựa trên quan điểm về sự phát triển bền vững thì các hoạt động có liên quan đến tài nguyên rừng phải được xem xét một cách toàn diện và đồng thời đảm bảo sử dụng nó theo hướng lâu dài và bền vững

Những nội dung chủ yếu thường được chú ý là các yếu tố về mặt kinh tế, bảo

vệ môi trường, bảo vệ tính đa dạng sinh học, các đặc điểm xã hội và nhân văn Quá trình phát triển của việc quản lý sử dụng tài nguyên rừng trên thế giới luôn gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài người Quy hoạch lâm nghiệp luôn phụ thuộc vào Quy hoạch vùng và Quy hoạch cảnh quan trong quá trình xây dựng phương án quy hoạch

1.1.1 Quy hoạch vùng

Quy hoạch vùng tuân theo học thuyết Mác - Lê Nin về phân bố và phát triển lực lượng sản xuất theo lãnh thổ và sử dụng các phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng

(1) Các Mác và Ăng Ghen đã chỉ ra “Mức độ phát triển lực lượng sản xuất

của một dân tộc thể hiện rõ nét hơn hết ở sự phân công lao động của dân tộc đó được phát triển đến mức độ nào”

(2) Lê Nin đã chỉ ra “Sự nghiên cứu tổng hợp tất cả các đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội của mỗi vùng là nguyên tắc quan trọng để phân bố sản xuất” Vì vậy, nghiên cứu các đặc điểm đặc trưng cho sự phân bố lực lượng sản xuất cho một vùng trong quá khứ và hiện tại để xác định khả năng tiềm tàng và tương lai phát triển của vùng đó

Trang 13

Dựa trên học thuyết của Mác và Ăng Ghen, V.I Lê Nin đã nghiên cứu các hướng cụ thể về kế hoạch hóa phát triển lực lượng sản xuất trong xã hội chủ nghĩa

Sự phân bố lực lượng sản xuất được xác định theo các nguyên tắc sau:

- Phân bố lực lượng sản xuất có kế hoạch trên toàn bộ lãnh thổ của đất nước, tỉnh, huyện nhằm thu hút các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động của tất cả các vùng và quá trình tái sản xuất mở rộng

- Kết hợp tốt lợi ích của Nhà nước và nhu cầu phát triển kinh tế của từng tỉnh

Quy hoạch lãnh thổ đất nước được phân thành các vùng: Lãnh thổ là môi ường thiên nhiên phải bảo vệ; Lãnh thổ thiên nhiên không có nông thôn, sự tác động của con người rất ít; Lãnh thổ là môi trường thiên nhiên có mạng lưới nông thôn, có sự can thiệp vừa phải của con người, thuận lợi cho nghỉ mát; Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp không có mạng lưới nông thôn nhưng có sự tác động của con người; Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp có mạng lưới nông thôn và sự can thiệp vừa phải của con người, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp; Lãnh thổ là môi trường công nghiệp với sự can thiệp tích cực của con người

tr-b Nội dung của quy hoạch: Quy hoạch lãnh thổ địa phương là thể thiện quy

hoạch chi tiết các liên hiệp nông - công nghiệp và giải quyết các vấn đề sau

- Cụ thể hóa, chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp

- Phối hợp giữa sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp theo ngành dọc

Trang 14

- Xây dựng các mạng lưới công trình phục vụ công cộng và sản xuất

- Tổ chức đúng đắn mạng lưới khu dân cư và phục vụ công cộng liên hợp trong phạm vi hệ thống nông thôn

- Bảo vệ môi trường thiên nhiên và tạo điều kiện tốt nhất cho nhân dân lao động ăn, ở, nghỉ ngơi

1.1.1.2 Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Pháp

Trong mô hình quy hoạch vùng ở Pháp, người ta đã nghiên cứu hàm mục tiêu cực đại giá trị tăng thêm xã hội với các ràng buộc trong nội vùng, có quan hệ với các vùng khác và với nước ngoài Thực chất mô hình là một bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc như sau:

a) Các hoạt động sản xuất

- Sản xuất nông nghiệp theo các phương thức trồng trọt gia đình và trồng trọt công nghiệp với các mức thâm canh cao độ, thâm canh trung bình và cổ điển (truyền thống)

- Hoạt động khai thác rừng

- Hoạt động đô thị: chế biến gỗ, bột giấy, vận chuyển, dịch vụ thương mại b) Nhân lực theo các dạng thuê thời vụ, các loại lao động nông nghiệp, lâm nghiệp

c) Cân đối xuất nhập, thu chi và các cân đối khác vào ràng buộc về diện tích đất, về nhân lực, về tiêu thụ lương thực

1.1.1.3 Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Thái Lan

Công tác quy hoạch phát triển vùng được chú ý từ những năm 1970 Về

hệ thống phân vị, quy hoạch tiến hành theo ba cấp: Quốc gia, vùng, á vùng hay địa phương

- Vùng (Region) được coi như là một á miền (Subdivision) của đất nước đó

là điều cần thiết để phân chia Quốc gia thành á miền theo các phương diện khác nhau như: phân bố dân cư, khí hậu, địa hình, đồng thời vì lý do quản lý hay chính trị, đất nước được chia thành các miền như: đơn vị hành chính hay đơn vị bầu cử

- Qui mô diện tích của một vùng phụ thuộc vào kích thước và diện tích của đất nước Thông thường vùng nằm trên một diện tích lớn hơn đơn vị hành chính

Trang 15

lớn nhất Sự phân bố các vùng theo mục đích của qui hoạch, theo đặc điểm của lãnh thổ

- Quy hoạch phát triển vùng tiến hành ở cấp á miền được xây dựng theo

2 cách:

+ Thứ nhất: Sự bổ sung của kế hoạch Nhà nước được giao cho vùng, những mục tiêu và hoạt động được xác định theo cơ sở vùng, sau đó kế hoạch vùng được giải quyết trong kế hoạch Quốc gia

+ Thứ hai: Quy hoạch vùng được giải quyết căn cứ vào đặc điểm của vùng, các kế hoạch đóng góp vào việc xây dựng kế hoạch quốc gia

Qui hoạch phải gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý Nhà nước, phải phối hợp với Chính phủ và chính quyền địa phương [11]

1.1.2 Quy hoạch cảnh quan

Thuật ngữ “cảnh quan - Landscape” là tổng thể lãnh thổ tự nhiên của bất kỳ một quy mô nào, có sự đồng nhất tương đối về một số hợp phần tự nhiên nào đó, chúng mang tính chất kiểu loại và được phân loại theo các chỉ tiêu dấu hiệu của sự đồng nhất đó Cảnh quan được các nhà cảnh quan học Trung Quốc lý giải theo 3 cách:

- Theo phương diện mỹ học, thì cảnh quan đồng nghĩa với từ “phong cảnh” Cảnh quan là đối tượng thẩm mỹ, mà rừng được xem là phong cảnh (rừng phong cảnh)

- Theo phương diện địa lý thì cảnh quan là tổng hợp các thành phần sinh vật, địa mạo, thổ nhưỡng, khí hậu trên bề mặt địa cầu Khái niệm cảnh quan này rất gần gũi với thuật ngữ hệ sinh thái hoặc quần lạc sinh địa

- Cảnh quan sinh thái học Cảnh quan là sự tổ hợp các hệ sinh thái khác nhau trong một không gian Một cảnh quan bao gồm sự tụ họp của một số hệ sinh thái ở liền kề nhau có sự ảnh hưởng lẫn nhau, có chức năng liên quan hỗ trợ và phát sinh đặc điểm nhất định trong một không gian

Cảnh quan có thể thay đổi phụ thuộc vào hình dáng vật lý và vị trí như đỉnh núi, hồ, biển hay đất liền Cảnh quan cũng có thể chia thành cảnh quan nông thôn hay thành thị tùy thuộc vào mức độ “nhân tạo” của cảnh quan đó

Mục đích chung nhất của quy hoạch cảnh quan là thông qua quy hoạch sử dụng đất, bảo tồn và lợi dụng tài nguyên thiên nhiên theo hướng bền vững Trên quan điểm này, thì cảnh quan chính là một hệ sinh thái, do đó cảnh quan được quy

Trang 16

hoạch muốn đạt được tính bền vững, phải dựa trên những nhận thức và lý luận của sinh thái học [18], [19][23]

1.1.3 Quy hoạch lâm nghiệp

Sự phát triển của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế Tư bản chủ nghĩa Do công nghiệp và giao thông vận tải phát triển, nên nhu cầu khối lượng gỗ ngày càng tăng Sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế địa phương của chế

độ phong kiến và bước vào thời đại kinh tế hàng hoá Tư bản chủ nghĩa Thực tế sản xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản xuất gỗ đơn thuần mà cần phải

có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu hoạch lợi nhuận lâu dài cho các chủ rừng Chính hệ thống hoàn chỉnh về lý luận quy hoạch lâm nghiệp đã được hình thành trong hoàn cảnh như vậy

Đầu thế kỷ 18, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết việc

“Khoanh khu chặt luân chuyển”, có nghĩa đem trữ lượng hoặc diện tích tài nguyên

rừng chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh khu chặt luân chuyển theo trữ lượng hoặc diện tích Phương thức này phục vụ cho phương thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn

Sau Cách mạng công nghiệp, vào thế kỷ 19 Phương thức kinh doanh rừng chồi được thay bằng Phương thức kinh doanh rừng hạt với chu kỳ khai thác dài Và

phương thức “Khoanh khu chặt luân chuyển” nhường chỗ cho phương thức “Chia

đều” của Hartig Hartig đã chia đều chu kỳ khai thác thành nhiều thời kỳ lợi dụng

và trên cơ sở đó khống chế lượng chặt hàng năm Đến năm 1816, xuất hiện Phương thức luân kỳ lợi dụng của H Cotta, Cotta chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy đó để khống chế lượng chặt hàng năm

Sau đó phương pháp “Bình quân thu hoạch” ra đời, quan điểm phương pháp

này là giữ đều mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại, đồng thời vẫn đảm bảo thu hoạch được liên tục trong chu kỳ sau Và đến cuối thế kỷ 19, xuất hiện

phương pháp “Lâm phần kinh tế” của Judeich Phương pháp này khác với phương pháp “Bình quân thu hoạch” về căn bản, Judeich cho rằng những lâm phần nào

đảm bảo thu hoạch được nhiều tiền nhất sẽ được đưa vào diện khai thác Hai

phương pháp “Bình quân thu hoạch” và “Lâm phần kinh tế” chính là tiền đề của

hai phương pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức rừng khác nhau

Trang 17

Phương pháp “Bình quân thu hoạch” và sau này là phương pháp “Cấp tuổi” chịu ảnh hưởng của “Lý luận rừng tiêu chuẩn”, có nghĩa là rừng phải có kết cấu

tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện tích, trữ lượng, vị trí và đưa các cấp tuổi cao vào diện tích khai thác Hiện nay, phương pháp kinh doanh rừng này được dùng phổ

biến ở các nước có tài nguyên rừng phong phú Còn phương pháp “Lâm phần kinh

tế” và hiện nay là phương pháp “Lâm phần” không căn cứ vào tuổi rừng mà dựa

vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phân tích, xác định sản lượng và

biện pháp kinh doanh Cũng từ phương pháp này, còn phát triển thành “Phương

pháp kinh doanh lô” và “Phương pháp kiểm tra” [17]

Tại châu Âu, vào thập kỷ 30 và 40 thế kỷ XX, quy hoạch ngành giữ vai trò lấp chỗ trống của quy hoạch vùng được xây dựng vào đầu thế kỷ Năm 1946, Jack G.V đã cho ra đời chuyên khảo đầu tiên về phân loại đất đai với tên “phân loại đất đai cho quy hoạch sử dụng đất” Đây cũng là tài liệu đầu tiên đề cập đến đánh giá khả năng của đất cho quy hoạch sử dụng đất Tại vùng Rhodesia trước đây, nay là cộng hoà Zimbabwe, Bộ Nông nghiệp đã xuất bản cuốn sổ tay hướng dẫn quy hoạch sử dụng đất hỗ trợ cho quy hoạch cơ sở hạ tầng cho trồng rừng

+ Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp nhờ mưa (Guieline for land Evaluation for Rainfed Agriculture – FAO, 1983) [18][21]

+ Đánh giá về đất đai cho trồng cỏ quảng canh (Land Evaluation for extensive grazing, FAO, 1990) [19][22]

+ Đánh giá về đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng đất (Land Evaluation and farming system analysis for land use planning, FAO, 1992) [20]

1.2 Vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam

1.2.1 Quy hoạch cảnh quan sinh thái

Quy hoạch cảnh quan là một qúa trình xây dựng kế hoạch quản lý đất đai cho một vùng đất trên cơ sở nghiên cứu sinh thái cảnh quan, nghiên cứu đến thế giới sinh vật, vật chất và năng lượng có thể tồn tại và lưu thông ngay trong Cảnh quan đó

Trang 18

Mục tiêu của quy hoạch cảnh quan là để bảo vệ các thành phần chủ yếu của

hệ sinh thái cảnh quan và giữ lại các dòng chuyển động sống và … Một mục tiêu khác là hướng các hoạt động của con người khỏi những nơi dễ bị tổn hại sinh thái

Một Cảnh quan không có một kích thước cố định, do vậy quy hoạch cảnh quan có thể thực hiện ở những quy mô khác nhau

Thành phần chính của cảnh quan có thể chia thành 2 loại là tự nhiên/sinh thái, như rừng, sông hồ và nhân tạo như đất canh tác, thôn bản vv Các yếu tố cảnh quan nhân tạo lại có thể chia thành các yếu tố sản xuất, văn hóa, lịch sử

Mối tương quan tỷ lệ về thành phần cùng quan hệ tương hỗ giữa hai thành phần này luôn biến đổi theo thời gian, điều này làm cho cảnh quan kiến trúc luôn vận động và phát triển

Theo Nguyễn Thế Thôn “Cảnh quan sinh thái là tổng thể lãnh thổ hiện tại, có cấu trúc cảnh quan địa lý và có chức năng sinh thái của các hệ sinh thái đang tồn tại

và phát triển trên đó Các cảnh quan sinh thái được phân biệt với nhau theo cấu trúc cảnh quan và theo chức năng sinh thái khác nhau trên các phần lãnh thổ khác nhau”

- Việc nghiên cứu cảnh quan trong lâm nghiệp đã được Nguyễn Văn Khánh vận dụng trong đề tài “Góp phần nghiên cứu phân vùng lập địa lâm nghiệp Việt Nam” Tác giả xác lập cho toàn quốc theo 6 cấp phân vị: Miền - á miền - vùng - tiểu vùng - dạng đất đai - dạng lập địa Trong đó 4 cấp phân vị đầu áp dụng cho vùng lớn,

2 cấp sau là đơn vị phân loại cơ bản (vi mô) thường được sử dụng trong điều tra đánh giá ở phạm vi hẹp (xã, lâm trường, tiểu khu, khoảnh) Đề tài mới dừng lại nghiên cứu

ở 4 cấp phân vị đầu, căn cứ vào các yếu tố: chế độ nhiệt mùa đông, chế độ mưa, địa mạo, kiểu khí hậu, kiểu địa hình và nhóm đất để chia toàn quốc thành: 2 miền, 4 á miền, 12 vùng lập địa, 407 tiểu vùng lập địa Dựa vào kết quả đạt được, tác giả đề xuất những định hướng lớn trong sản xuất kinh doanh lâm nghiệp như về chọn loài cây trồng rừng, xác định các tiểu vùng phòng hộ đầu nguồn, lập kế hoạch sản xuất lâm nghiệp trong năm theo á miền, lập các trạm trại nghiên cứu lâm nghiệp

- Các tác giả Đỗ Đình Sâm và Nguyễn Ngọc Bình chủ biên công trình “Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp Việt Nam” (2001)[8] Trong công trình các tác giả đã tiến hành đánh giá đất lâm nghiệp trong phạm vi toàn quốc trên 8 vùng

Trang 19

kinh tế sinh thái lâm nghiệp, ở trên 4 đối tượng chính: đất vùng đồi núi, đất cát biển, đất ngập mặn sú vẹt, đất chua phèn Qua nghiên cứu các tác giả đã đề xuất được các vùng thích hợp đối với một số loài cây trồng

- Trong Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 1996-2020 đã căn cứ vào phân vùng kinh tế-sinh thái để xây dựng kế hoạch phát triển lâm nghiệp cho từng vùng (9 vùng): Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc bộ, Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam bộ, Đồng bằng sông Cửu Long) [5]

- Tháng 10/2009, với sự tài trợ của Ngân hàng Thế giới (WB), tại Thừa Thiên Huế đã tiến hành hội thảo quy hoạch cảnh quan cho 7 xã thuộc 3 huyện Các vấn đề nêu ra tại hội thảo đang còn là bước đi đầu tiên trong việc tiếp cận một cách nhìn mới trong quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp (QHSDĐLN), thậm chí mới dừng lại ở phương pháp QHSDĐLN có sự tham gia của cộng đồng dân cư và cấp chính quyền sở tại

Vì vậy, nghiên cứu và ứng dụng phương pháp quy hoạch cảnh quan vào trong QHSDĐLN là vấn đề tương đối mới lạ, mặc dù công tác quy hoạch SDĐLN

đã và đang thực hiện đều trên cơ sở đề cập và phân tích đầy đủ các yếu tố tự nhiên,

kinh tế - xã hội

1.2.2 Quy hoạch vùng chuyên canh

Trong quá trình xây dựng nền kinh tế, đã quy hoạch các vùng chuyên canh lúa nước ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long; các vùng cây công nghiệp ngắn ngày: Vùng Mía đường (Thanh Hoá, Quảng Ngãi, Nghệ An); Vùng cây công nghiệp dài ngày: Vùng Cao su - Cà phê (Tây Nguyên ), Vùng Chè công nghiệp (Thái Nguyên ) vv

a) Tác dụng của quy hoạch vùng chuyên canh:

- Xác định phương hướng sản xuất, chỉ ra những vùng chuyên môn hoá và những vùng có khả năng hợp tác kinh tế

- Xác định và chọn những vùng trọng điểm giúp Nhà nước tập trung đầu tư vốn đúng đắn

Trang 20

- Xây dựng được cơ cấu sản xuất, các chỉ tiêu sản xuất sản phẩm và sản phẩm hàng hoá của vùng, yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ sản xuất, nhu cầu lao động

- Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển nghiên cứu tổ chức quản lý kinh doanh theo ngành và theo lãnh thổ

Quy hoạch vùng chuyên canh đã thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là bố trí cơ cấu cây trồng được chọn với quy mô và chế độ canh tác hợp lý, theo hướng tập trung để ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng xuất, sản lượng và chất lượng sản phẩm cây trồng đồng thời phân bố các chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ sở sản xuất, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch của các cơ sở sản xuất

b) Nội dung chủ yếu của quy hoạch vùng chuyên canh:

- Xác định quy mô, ranh giới vùng

- Xác định phương hướng, chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất

- Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế

- Dự kiến tiến độ thực hiện quy hoạch

1.2.3 Quy hoạch lâm nghiệp

Quy hoạch lâm nghiệp áp dụng ở nước ta từ thời kỳ Pháp thuộc Như việc xây dựng phương án điều chế rừng chồi, sản xuất củi Điều chế rừng Thông theo phương pháp hạt đều

Đến năm 1955-1957, tiến hành sơ thám và mô tả ước lượng tài nguyên rừng Năm 1958-1959 tiến hành thống kê trữ lượng rừng miền Bắc Đến năm 1960-1964, công tác quy hoạch lâm nghiệp mới áp dụng miền Bắc Từ năm 1965 đến nay, lực lượng quy hoạch lâm nghiệp ngày càng được tăng cường và mở rộng Viện điều tra quy hoạch rừng kết hợp chặt chẽ với lực lượng điều tra quy hoạch của các Sở Lâm nghiệp (nay Sở Nông nghiệp & PTNT) không ngừng cải tiến phương pháp điều tra, quy hoạch lâm nghiệp của các nước ngoài cho phù hợp với trình độ và điều kiện tài

Trang 21

nguyên rừng ở nước ta Tuy nhiên, so với lịch sử phát triển của các nước khác thì quy hoạch lâm nghiệp nước ta hình thành và phát triển muộn hơn nhiều Vì vậy, những nghiên cứu cơ bản về kinh tế, xã hội, kỹ thuật và tài nguyên rừng làm cơ sở cho công tác này ở nước ta đang trong giai đoạn vừa tiến hành vừa nghiên cứu áp dụng [17]

Theo Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006 - 2020 một trong những tồn tại mà Bộ Nông nghiệp & PTNT đánh giá là: “Công tác quy hoạch nhất là quy hoạch dài hạn còn yếu và chậm đổi mới, chưa kết hợp chặt chẽ với quy hoạch của các ngành khác, còn mang nặng tính bao cấp và thiếu tính khả thi Chưa quy hoạch 3 loạ irừng hợp lý và chưa thiết lập được lâm phần ổn định trên thực địa ” [5] Đây cũng là nhiệm vụ đặt ra ngày càng phải được hoàn thiện đối với ngành lâm nghiệp

1.2.3.1 Đặc thù của công tác quy hoạch lâm nghiệp

- Địa bàn quy hoạch lâm nghiệp rất đa dạng, phức tạp (bao gồm cả vùng ven

biển, trung du, núi cao và biên giới, hải đảo), thường có địa hình cao, dốc, chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn và có nhiều ngành kinh tế hoạt động

- Là địa bàn cư trú của đồng bào các dân tộc ít người, trình độ dân trí thấp, kinh tế xã hội chậm phát triển, đời sống vật chất và tinh thần còn gặp nhiều khó khăn

- Cây lâm nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài (ngắn 8-10 năm, dài 40-100 năm)

- Mục tiêu của quy hoạch lâm nghiệp cũng rất đa dạng: Quy hoạch rừng phòng hộ (phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng hộ môi trường); Quy hoạch rừng đặc dụng (các vườn Quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu di tích văn hoá - lịch sử - danh thắng) và quy hoạch phát triển các loại rừng sản xuất

- Quy mô của công tác quy hoạch lâm nghiệp bao gồm cả tầm vĩ mô và vi mô: Từ quy hoạch toàn quốc cho đến quy hoạch phát triển lâm nghiệp xã và làng lâm nghiệp

* Những yêu cầu của công tác quy hoạch lâm nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nông thôn

Công tác quy hoạch lâm nghiệp được triển khai dựa trên những chủ trương, chính sách và định hướng phát triển kinh tế-xã hội của Nhà nước và chính quyền

Trang 22

các cấp trên từng địa bàn cụ thể Với mỗi phương án quy hoạch lâm nghiệp phải đạt được:

- Hoạch định rõ ranh giới đất nông nghiệp - đất lâm nghiệp và đất do các ngành khác sử dụng; Trong đó, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được quan tâm hàng đầu vì là hai ngành chính sử dụng đất đai

- Trên phần đất lâm nghiệp đã được xác định, tiến hành hoạch định 3 loại rừng (phòng hộ, đặc dụng và sản xuất) Từ đó xác định các giải pháp lâm sinh thích hợp với từng loại rừng và đất rừng (bảo vệ, làm giàu rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, trồng rừng mới, nuôi dưỡng rừng, nông lâm kết hợp khai thác lợi dụng rừng)

- Tính toán nhu cầu đầu tư: Vì là phương án quy hoạch nên việc tính toán nhu cầu đầu tư chỉ mang tính khái quát, phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuất ở những bước tiếp theo

- Xác định một số giải pháp đảm bảo thực hiện những nội dung quy hoạch (giải pháp lâm sinh, khoa học công nghệ, cơ chế chính sách, giải pháp về vốn, lao động )

- Đổi mới một số phương án quy hoạch có quy mô lớn (cấp toàn quốc, vùng, tỉnh) còn đề xuất các chương trình, dự án cần ưu tiên để triển khai bước tiếp theo là lập Dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi [17]

1.2.3.2 Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp

1) Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý SXKD

Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý SXKD bao gồm: Quy hoạch tổng công ty lâm nghiệp, công ty lâm nghiệp; Quy hoạch lâm trường; Quy hoạch lâm nghiệp cho các đối tượng khác (quy hoạch cho các khu rừng phòng hộ; quy hoạch các khu rừng đặc dụng và quy hoạch phát triển sản xuất lâm nông nghiệp cho các cộng đồng làng bản và trang trại lâm nghiệp hộ gia đình) Các nội dung quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất kinh doanh là khác nhau tuỳ theo điều kiện

cụ thể của mỗi đơn vị và thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất lâm nghiệp mà

lựa chọn các nội dung quy hoạch cho phù hợp [17]

2) Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ

Ở nước ta, các cấp quản lý lãnh thổ bao gồm các đơn vị quản lý hành chính:

Từ toàn quốc tới tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), huyện (thành phố trực

Trang 23

thuộc tỉnh, thị xã, quận) và xã (phường) Để phát triển, mỗi đơn vị đều phải xây dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển các ngành sản xuất và quy hoạch dân cư, phát triển xã hội…

Ở những đối tượng có tiềm năng phát triển lâm nghiệp thì quy hoạch lâm nghiệp là một vấn đề quan trọng, làm cơ sở cho việc phát triển sản xuất nghề rừng nói riêng và góp phần phát triển kinh tế - xã hội nói chung trên địa bàn

1.2.3.3 Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc

Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc là quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp trên phạm vi lãnh thổ quốc gia nhằm giải quyết một số vấn đề cơ bản, bao gồm: Xác định phương hướng nhiệm vụ chiến lược phát triển lâm nghiệp toàn quốc Quy hoạch đất đai tài nguyên rừng theo các chức năng (sản xuất, phòng hộ và đặc dụng) Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng và phát triển tài nguyên rừng hiện có Quy hoạch tái sinh rừng (bao gồm tái sinh tự nhiên và trồng rừng), thực hiện nông lâm kết hợp Quy hoạch lợi dụng rừng, chế biến lâm sản gắn với thị trường tiêu thụ Quy hoạch

tổ chức sản xuất, phát triển nghề rừng, phát triển lâm nghiệp xã hội Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải Xác định tiến độ thực hiện

Do đặc thù khác với những ngành kinh tế khác, cho nên thời hạn quy hoạch lâm nghiệp thường được thực hiện trong thời gian 10 năm và các nội dung quy hoạch được thực hiện tuỳ theo các vùng kinh tế lâm nghiệp[17]

b Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh

Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh về cơ bản giống như nội dung quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc nhưng trong phạm vi của tỉnh, đồng thời phải căn cứ quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc và điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh

c Quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện

Quy hoạch lâm nghiệp huyện đề cập giải quyết các vấn đề sau:

- Xác định phương hướng nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thị xã

- Quy hoạch đất lâm nghiệp trong huyện theo 3 chức năng: sản xuất, phòng

hộ và đặc dụng

- Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng tài nguyên rừng hiện có

- Quy hoạch các biện pháp tái sinh rừng

Trang 24

- Quy hoạch khai thác lợi dụng lâm đặc sản, chế biến lâm sản gắn liền với thị trường tiêu thụ

- Quy hoạch tổ chức sản xuất lâm nghiệp, quy hoạch đất lâm nghiệp cho các thành phần kinh tế trong huyện, tổ chức phát triển lâm nghiệp xã hội

- Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải

- Xác định tiến độ thực hiện

Thời gian quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện thường là 10 năm [17]

Về cơ bản nội dung quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ từ toàn quốc đến tỉnh, huyện, xã là tương tự như nhau Tuy nhiên mức độ giải quyết khác nhau về chiều sâu và chiều rộng tuỳ theo các cấp

Việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phải đồng bộ với việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và phải căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất của địa phương

Năm 2007, thực hiện Chỉ thị 38/2005/CT-TTg, của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh Quảng Ninh đã tiến hành rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng (rừng phòng hộ, đặc dụng và sản xuất) Kết quả rà soát đã làm thay đổi quy mô diện tích 03 loại rừng trên toàn tỉnh cũng như diện tích rừng phòng hộ tại các huyện, thị, thành phố Việc thay đổi quy mô diện tích đã làm thay đổi kế hoạch sản xuất của các chủ rừng và định hướng phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thị xã Tuy nhiên nhiều tài liệu về quy hoạch, dự án … qua quá trình sử dụng đã không còn phù hợp với thực tiễn khách quan và quy luật phát triển kinh tế xã hội của thị xã Đến 14/11/2014 UBND tỉnh đã có Quyết định 2668/QĐ-UBND về việc phê duyệt kết quả điều chỉnh cục bộ

3 loại rừng trên toàn tỉnh Quảng Ninh

Thị xã Đông Triều đã xây dựng được quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, hàng năm đều tiến hành thống kê, theo dõi biến động các loại đất [13] Năm 1997 huyện (nay là thị xã) cũng đã xây dựng quy hoạch phát triển lâm nghiệp, tiến hành rà soát, sắp xếp lại tổ chức và các hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp [12],[4] Đã có một số dự án lâm nghiệp triển khai thực hiện trên địa bàn thị xã: Dự án PAM 4304; Dự án phát triển kinh tế trang trại, vườn đồi;

Dự án 327; Dự án Việt- Đức (KWF 1,3) chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng; Chương trình trồng rừng sản xuất theo hướng thâm canh Việc quy hoạch và hoạt

Trang 25

động sản xuất lâm nghiệp của thị xã đến nay đã có nhiều biến đổi, nhiều tài liệu quy hoạch lâm nghiệp qua quá trình sử dụng không còn phù hợp với thực tiễn khách quan và quy luật phát triển kinh tế - xã hội của thị xã, do đó việc nghiên cứu, tiến hành quy hoạch phát triển lâm nghiệp cho thị xã nhằm quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá của thị xã là việc làm hết sức cần thiết

1.3 Đánh giá chung

- Trên thế giới: Đi lên cùng với sự phát triển về kinh tế thì quy hoạch luôn phải đi trước một bước Quy hoạch phát triển lâm nghiệp cũng vậy, nó luôn đi theo phát triển kinh tế xã hội, nó đảm bảo và thể hiện được tầm nhìn của các nhà lãnh đạo trong việc phân vùng kinh tế và sử dụng một cách tối đa cũng như hiệu quả nhưng hài hoà giữa các vùng trong sự phát triển lâm nghiệp chung của đất nước

- Ở Việt Nam: Đã tiến hành quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý, kinh doanh và quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ ở tầm vĩ mô và vi mô

Về nội dung là Quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp trên phạm vi lãnh thổ quốc gia nhằm xác định phương hướng, nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp trên toàn quốc, xác định tiến độ thực hiện từng hạng mục làm cơ sở cho việc quy hoạch phát triển lâm nghiệp của các tỉnh

Đối với thị xã Đông Triều đã xây dựng được quy hoạch sử dụng đất đai đến

2030, tầm nhìn 2050, hàng năm đều tiến hành thống kê, theo dõi biến động các loại đất Đã có một số dự án lâm nghiệp triển khai thực hiện trên địa bàn thị xã Tuy nhiên trong quá trình hoạt động sản xuất lâm nghiệp đã có nhiều biến đổi; nhiều tài liệu quy hoạch rừng qua quá trình sử dụng đã không còn phù hợp với thực tiễn khách quan và quy luật phát triển kinh tế - xã hội của thị xã

Mặt khác việc thực hiện Chỉ thị 38/CT-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng trên toàn quốc và Quyết định số 4903/QĐ-UBND ngày 21/12/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt kết quả

rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thì đã có sự xáo trộn lớn trong sản xuất lâm nghiệp và đến nay đã có điều chỉnh cục bộ lại 3 loại rừng trên địa bàn toàn tỉnh (Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh)

Trang 26

Từ thực trạng trên cho thấy việc nghiên cứu, tiến hành quy hoạch phát triển lâm nghiệp cho thị xã nhằm quản lý bảo vệ chặt chẽ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên rừng quý giá của thị xã là việc làm hết sức cần thiết và phù hợp trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội hiện nay Nó thể hiện được các phương án, các biện pháp quản lý, sản xuất, kinh doanh rừng, và là cơ sở, định hướng cho các chủ rừng tham khảo, sử dụng các phương án tối ưu áp dụng cho đơn vị mình

Trang 27

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Rừng và đất lâm nghiệp của thị xã Đông

Triều, tỉnh Quảng Ninh Các tài liệu, văn bản pháp có liên quan làm cơ sở cho quy hoạch lâm nghiệp

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn

12 xã và 02 phường của thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Cơ sở quy hoạch phát triển lâm nghiệp thị xã Đông Triều

1) Cơ sở pháp lý: Tìm hiểu các luật, văn bản dưới luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến quy hoạch lâm nghiệp (Luật, Quy định, tiêu chuẩn, vv…)

2) Điều kiện cơ bản: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế xã hội của thị xã Đông Triều, vấn đề phát triển kinh tế xã hội và áp lực đối với sử dụng đất đai và những dự báo cơ bản

3) Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng đất đai của thị xã, đánh giá hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp theo đơn vị chủ quản

4) Đánh giá hiệu quả và tác động của sản xuất kinh doanh lâm nghiệp

- Kinh tế (năng suất rừng)

Trang 28

2.2.2 Nội dung cơ bản QHLN thị xã Đông Triều

1) Định hướng phát triển kinh tế - xã hội thị xã Đông Triều, Quy hoạch sử dụng đất thị xã Đông Triều

2) Định hướng và nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp thị xã Đông Triều đến năm 2025

3) Quy hoạch 3 loại rừng thị xã Đông Triều

4) Quy hoạch định hướng các biện pháp kinh doanh - lợi dụng rừng, phát triển sản xuất lâm nghiệp (theo 3 loại rừng PH, ĐD, SX; chế biến lâm sản, kinh doanh lợi dụng tổng hợp tài nguyên rừng, …)

5) Quy hoạch 3 loại rừng theo chủ sở hữu

6) Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch

7) Tiến độ thực hiện quy hoạch giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến 2030 8) Khái toán vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Điều tra điều kiện cơ bản và thu thập các tài liệu, văn bản có liên quan phục vụ cho nghiên cứu về tác động kinh tế, xã hội và môi trường

Thu thập tài liệu theo 3 kênh thông tin:

1) Tham vấn các cơ quan quản lý: Chi cục kiểm lâm tỉnh Quảng Ninh, Hạt kiểm lâm thị xã Đông Triều, BQL dự án Việt Đức KWF 3, Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê thị xã, Văn phòng HĐND và UBND thị xã nhằm thu thập các văn bản, tài liệu, số liệu có liên quan Bao gồm:

- Nhóm thông tin về điều kiện tự nhiên, bao gồm:

+ Vị trí địa lý

+ Điều kiện địa hình

+ Điều kiện khí hậu, thủy văn

+ Điều kiện đất đai, thổ nhưỡng

+ Hiện trạng, tài nguyên sinh vật

- Nhóm thông tin về chính sách: Các tài liệu về chính sách được lấy từ các văn bản pháp quy do nhà nước ban hành

Trang 29

- Nhóm thông tin về xã hội: Thu thập từ Chi cục Thống kê thị xã Đông Triều, gồm:

+ Dân số: Tiến hành thu thập các số liệu thống kê về dân số, nguyên nhân của việc tăng dân số tự nhiên, cơ học, trình độ dân trí

+ Về lao động: Phân tích nhu cầu tình hình sử dụng lao động, tiềm năng nguồn lao động địa phương

- Nhóm chỉ tiêu về kinh tế, sản xuất: Nhóm thông tin này để đánh giá các hệ thống canh tác hiện có ở địa phương, cụ thể:

+ Về sản xuất nông nghiệp

+ Về sản xuất lâm nghiệp

- Nhóm thông tin tổng hợp: Nhóm thông tin này bao gồm các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, các chỉ tiêu về môi trường, xã hội

- Hệ thống bản đồ: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng tài nguyên rừng của thị xã

2) Khảo sát thực địa, đánh giá sự thay đổi hiện trạng rừng: Một số trạng thái rừng có thay đổi trong thời gian gần đây (trồng rừng mới, khai thác trồng lại rừng), Đối chiếu giữa bản đồ quy hoạch 3 loại rừng và ngoài thực địa để kiểm tra kiểm chứng lại cho phù hợp giữa bản đồ và thực tế

Kế thừa kết quả kiểm kê rừng toàn quốc của tỉnh Quảng Ninh năm 2016, đặc biệt nảm đồ phân chia 3 loại rừng Trên cơ sở sự hỗ trợ của dự án Việt Đức KWF 3, tiến hành khảo sát thực địa, kiểm tra đánh giá sự thay đổi nếu có so với kết quả kiểm kê rừng Nếu có sự thay đổi sẽ khoanh vẽ lại trên bản đồ giấy kết hợp GPS để xác định lô diện tích thay đổi, đồng thời phải làm rõ nguyên nhân của sự thay đổi đó

Tiến hành đi theo 3 tuyến song song, trên mỗi tuyến đi qua các trạng thái rừng khác nhau, tại mỗi lô rừng tiến hành so sánh hiện trạng thực địa với hiện trạng trên bản

đồ Việc khoanh vẽ dựa vào GPS định vị chính xác tọa độ nơi có sự thay đổi

2.3.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Thứ nhất: Kế thừa các tài liệu có sẵn của các cơ quan địa phương (Điều kiện

tự nhiên, KTXH của địa phương) cụ thể:

Trang 30

+ Phòng TN&MT Kế thừa bản đồ sử dụng đất của Thị xã, bản đồ hành chính + Phòng Kinh tế: Xin kế thừa các cơ sở dữ liệu về KT-XH của thị xã

+ Chi cục thống kê xin cung cấp các niên giám thống kê hàng năm về thị xã + Văn phòng UBND và HĐND thị xã xin các báo cáo chiến lược phát triển KTXH của thị xã và những định hướng tầm nhìn quả Thị xã

+ Chi cục Kiểm lâm tỉnh và Hạt Kiểm lâm thị xã xin cung cấp cơ sở dữ liệu bản đồ, Kế thừa kết quả kiểm kê rừng toàn quốc của tỉnh Quảng Ninh năm 2016, đặc biệt bản đồ phân chia, quy hoạch 3 loại rừng

+ BQL dự án Việt Đức KWF 3 kế thừa các số liệu liên quan trồng rừng phòng hộ, cơ sở dữ liệu thiết kế trồng rừng và kết quả giao đất rừng cho hộ dân

+ Kế thừa những kết quả tư vấn của chuyên gia nước ngoài về quy hoạch phát triển KTXH của Thị xã đến năm 2030 và tầm nhìn 2050

Thứ hai:

+ Khảo sát thực địa: Tiến hành đi theo 3 tuyến song song, (chọn đi qua 5 xã

có diện tích rừng nhiều của thị xã: An sinh, Bình Khê, Tràng Lương, Hoàng Quế, Hồng thái tây) trên mỗi tuyến đi qua các trạng thái rừng khác nhau, tại mỗi lô rừng tiến hành so sánh hiện trạng thực địa với hiện trạng trên bản đồ Việc khoanh vẽ dựa vào GPS định vị chính xác tọa độ nơi có sự thay đổi (nếu có)

+ Đi kết hợp cùng cán bộ BQL dự án Việt Đức KWF3, cán bộ KL, Cán bộ địa phương, đại diện người dân địa phương được mời đi kết hợp phỏng vấn hiện trường khi có sự thay đổi so với bản đồ hiện trạng

Thứ ba:

+ Tổng hợp các số liệu kế thừa và số liệu khảo sát thực địa để xây dựng phương án quy hoạch tổng thể về LN cụ thể như sau:

+ Xác định cơ sở pháp lý của công tác quy hoạch

+ Tổng hợp các điều kiện TN, KT-XH của thị xã

+ Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, vai trò của các ngành đối với sự phát triển của ngành LN

Trang 31

+ Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế một số hình thức kinh doanh rừng

sử dụng phương pháp động Các chỉ tiêu kinh tế được tập hợp và tính toán bằng các hàm: NPV, BCR, BPV, CPV, IRR, trong chương trình Excel

+ Đưa ra phương án quy hoạch dựa trên kết quả quy hoạch chiến lược của thị xã, Luật bảo vệ và PTR (sửa đổi) và kết hợp kết quả phân tích điểm manh, điểm yếu

+ Xử lý bản đồ trên Mapinfo (Bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch), phối hợp cán bộ Phòng TNMT, Hạt Kiểm lâm

+ Đề xuất phương án cụ thể cho phát triển LN của thị xã

Thứ tư: Tham vấn ý kiến của lãnh đạo các phòng ban chuyên môn thị xã:

TNMT, Hạt Kiểm lâm, Kinh tế, Công ty LNĐT, UBND các xã

Thứ năm:

- Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel: Hệ thống bảng, biểu, phụ biểu kèm theo; phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

- Xây dựng các loại bản đồ thị xã Đông Triều bằng phần mềm Mapinfo 9.0

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp

+ Bản đồ quy hoạch phát triển lâm nghiệp

- Phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu (SWOT):

Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; hiện trạng rừng, công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

- Sơ đồ Venn mối quan hệ giữa lâm nghiệp với các ngành khác

- Phương pháp chuyên gia tư vấn: Nhằm xây dựng các quản điểm, định hướng phát triển lâm nghiệp huyện; các nội dung và giải pháp thực hiện quy hoạch

- Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế một số hình thức kinh doanh rừng

sử dụng phương pháp động Các chỉ tiêu kinh tế được tập hợp và tính toán bằng các hàm: NPV, BCR, BPV, CPV, IRR, trong chương trình Excel

* Các tiêu chuẩn đánh giá:

- Giá trị hiện tại thuần tuý NPV: NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt động sản xuất trong các mô hình khi đã tính chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại

Trang 32

C B

0 (1 ) Trong đó:

NPV: là giá trị hiện tại thu nhập ròng (đồng)

Bt: là giá trị thu nhập ở năm thứ t (đồng)

Ct : là giá trị chi phí ở năm t (đồng)

I : là tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất (%)

T : là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)

NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế hay các phương thức canh tác NPV càng lớn thì hiệu quả càng cao

- Tỷ lệ thu hồi nội bộ IRR: IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn đầu

tư có kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu

IRR chính là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm cho NPV = 0, tức là khi

t t t)i1(

CB

= 0 thì i = IRR

- Tỷ lệ thu nhập so với chi phí BCR

BCR sẽ là hệ số sinh lãi thực tế, phản ánh chất lượng đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất

BCR =

CPVBPV)

i1(C

)i1(Bn

BCR là tỷ suất thu nhập và chi phí (đồng/đồng) BPV là giá trị hiện tại của thu nhập (đồng) CPV là giá trị hiện tại của chi phí (đồng)

n là số đại lượng tham gia vào tính toán

Trang 33

Nếu mô hình nào hoặc phương thức canh tác nào có BCR > 1 thì có hiệu quả kinh tế BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao Ngược lại BCR < 1 thì kinh doanh không có hiệu quả

2.3.3 Tổng hợp xây dựng phương án quy hoạch lâm nghiệp

- Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp

- Quy hoạch 3 loại rừng

- Đề xuất giải pháp thực hiện các phương án quy hoạch

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Cơ sở quy hoạch phát triển lâm nghiệp thị xã Đông Triều

3.1.1 Cơ sở pháp lý

- Hiến pháp của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 nêu:

“Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài”

- Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ 3 loại nhóm đất (đất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp; đất chưa sử dụng) và 7 quyền sử dụng (Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp; Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp; Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình; Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này; Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai); được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp; được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai) [7]

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 phân định rõ 3 loại rừng (rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; rừng sản xuất) làm cơ sở cho quy hoạch lâm nghiệp [6]

- Quyết định 61 năm 2005 về quy định tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ [10].và Quyết định 62 quy định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng

- Quy chế quản lý rừng năm 2006 quy định về việc tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, bao gồm diện tích có rừng và diện tích không có rừng đã được Nhà nước giao, cho thuê hoặc quy hoạch cho lâm nghiệp [9]

Trang 35

- Nghị định 23 năm 2006 về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng, quy định về việc quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, giao rừng, cho thuê rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; tổ chức quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng và sử dụng rừng…

- Quyết định 18 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển

lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 nêu quan điểm: “Phát triển lâm nghiệp

đồng bộ từ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng hợp lý tài nguyên, từ trồng rừng, cải tạo rừng và làm giàu rừng đến khai thác chế biến lâm sản, dịch vụ môi trường, du lịch sinh thái ” [10]

- Quyết định số 147 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015 Trong đó chính sách hỗ trợ đầu

tư của Nhà nước chủ yếu được áp dụng đối với trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc, quy hoạch là rừng sản xuất

Một số văn bản liên quan của địa phương

- Quyết định số 4903/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định số 2293/QĐ-UBND ngày 14/7/2008 của UBND tỉnh Quảng Ninh

về việc phê duyệt danh mục loài cây rừng có mục đích kinh doanh trong cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất

- Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kết quả rà soát điều chỉnh cục bộ 3 loại rừng tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2014 về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử đụng đất kỳ đầu của huyện Đông Triều (nay là thị xã);

- Quyết định số 2669/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2014 về việc Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020;

- Quyết định số 1618/QĐ-UBND ngày 09/06/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Đông Triều đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Trang 36

- Quyết định 680/QĐ-UBND ngày 14/03/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Quảng Ninh năm 2015;

- Quyết định 2333/QĐ-UBND ngày 25/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch chung thị xã Đông Triều đến năm 2030, tầm nhìn 2050

3.1.2 Điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu

3.1.2.1 Phân tích điều kiện tự nhiên và tài nguyên rừng ảnh hưởng đến quy hoạch lâm nghiệp thị xã Đông Triều

a Vị trí địa lý

Thị xã Đông Triều nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, có tổng diện tích tự nhiên là 396,58 km2 (39.658 ha), trong đó diện tích đất lâm nghiệp là 19.717,94 ha (chiếm 49,7% diện tích tự nhiên) Có tọa độ địa lý (từ 21029’04’’ đến 21044’55’’ vĩ

độ Bắc và từ 106033’’ đến 106044’57’’ kinh độ Đông) Phía Bắc giáp huyện Sơn Động và huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang Phía Tây giáp thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương Phía Nam giáp huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng và huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương Phía Đông giáp thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

b Đặc điểm địa hình, địa thế

Đặc trưng địa hình của thị xã Đông Triều là đồi núi trung du xen lẫn đồng bằng Phía Bắc và Đông Bắc là vùng đồi núi thuộc cánh cung Đông Triều, phía Nam là vùng đồng bằng thấp

Vùng đồi núi phía Bắc gồm các xã: An sinh, Bình Khê, Tràng Lương Địa hình chủ yếu thuộc dạng đồi và núi thấp, độ cao trung bình 300 – 400m, đỉnh cao nhất là Am Váp cao 1.031 m Địa hình vùng đồi núi phía Bắc thích hợp cho phát triển lâm nghiệp, nông nghiệp (trồng cây ăn quả, cây công nghiệp ) và du lịch Vùng giữa: Đây là vùng chuyển tiếp giữa vùng đồi núi và vùng đồng bằng phía nam, kéo dài từ dốc Đỏ thuộc xã Hồng Thái Đông qua phía bắc phường Mạo Khê, phường Kim Sơn, xã Tràng An, địa hình đồi thấp xen kẽ đồng bằng thích hợp phát triển nông nghiệp, chăn nuôi, dịch vụ

Vùng đồng bằng phía Nam: là vùng tiếp giáp với sông Kinh Thầy và sông Đá Bạc, địa hình khá bằng phẳng phù hợp cho phát triển đô thị, nông nghiệp, đặc biệt là lúa và chăn nuôi thủy sản, dịch vụ

Trang 37

3.2.1.3 Khí hậu

Đông Triều nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng là nóng,

ẩm mưa nhiều vào mùa hè và khô, lạnh vào mùa đông Theo trung tâm dự báo khí tượng, thủy văn Quảng Ninh, khí hậu Đông Triều có những đặc trưng cơ bản sau: Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,80C, dao động từ 16,60C đến 29,40C Vào mùa đông nhiệt độ trung bình trong tháng 1 tại các nơi đều dưới 160C, trị số thấp nhất tuyệt đối tới 3-50C Mùa hè trị số trung bình tháng 7 đạt trên 290C, cao nhất lên tới 39-400C

Lượng mưa bình quân ở Đông Triều tương đối thấp so với các khu vực khác trong tỉnh, trung bình năm chỉ đạt 1444,0 mm Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80 - 90% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa ít vào tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chiếm khoảng 10 - 15% tổng lượng mưa

Độ ẩm không khí tương đối ở Đông Triều có sự phân hóa theo mùa (mùa mưa

và mùa khô); tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 3 đạt 91%, tháng có độ ẩm thấp nhất

là tháng 11 đạt 68% Độ ẩm tương đối trung bình năm đạt 82%

Gió: Hướng thịnh hành là Bắc - Đông Bắc vào mùa đông và hướng Nam - Đông Nam vào mùa hạ Tốc độ gió trung bình năm là 3m/s, tốc độ gió lớn nhất là 45m/s Mỗi năm Đông Triều chịu ảnh hưởng khoảng 3 - 5 cơn bão Bão đổ bộ vào Đông Triều có tốc độ gió từ 20 - 40m/s, thường gây ra mưa rất lớn, lượng mưa từ

100 200mm, có nơi lên tới 500mm Bão gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông lâm - ngư nghiệp, ảnh hưởng đến sinh hoạt và đời sống của nhân dân

-Sương muối: -Sương muối thường xuất hiện ở Đông Triều trong khoảng thời gian từ tháng 12 năm trước đến tháng 3 năm sau, tập trung ở các vùng đồi núi thuộc các xã An Sinh, Bình Khê, Tràng Lương, khi đó nhiệt độ có nơi xuống tới 30C

c Thủy Văn

Đông Triều có số lượng sông, suối khá lớn, bao gồm: Sông Kinh Thầy qua đoạn qua Đông Triều dài 26,2 km; Sông Vàng chảy theo hướng bắc - nam, đổ vào sông Kinh Thầy; Sông Cầm: bắt nguồn từ vùng núi phía đông bắc chảy qua xã Xuân Sơn, Hưng Đạo rồi đổ ra sông Kinh Thầy; Sông Đạm: chảy từ vùng núi phía bắc qua các xã Tân Việt, Việt Dân, Thủy An rồi đổ ra sông Kinh thầy

Trang 38

Bên cạnh các sông lớn, còn có hệ thống các sông suối nhỏ bắt nguồn từ các dãy núi phía bắc Các sông suối này đều ngắn, dốc, uốn khúc, diện tích lưu vực nhỏ,

ít bồi tụ

d Đất đai

Theo báo cáo thuyết minh bản đồ thổ nhưỡng nông hóa tỉnh Quảng Ninh năm

2005, đất đai trên địa bàn thị xã Đông Triều gồm các nhóm đất sau:

Nhóm đất phèn: diện tích khoảng 861,25 ha, chiếm 2,17% diện tích đất tự nhiên toàn thị xã, phân bố chủ yếu ở địa hình trũng thấp các xã ven sông Kinh Thầy như Hồng Thái Tây, Yên Đức, Hưng Đạo, Thủy An, Nguyễn Huệ

Nhóm phù sa: diện tích khoảng 5.927,9 ha, chiếm 14,92% diện tích đất tự nhiên toàn thị xã, phân bố chủ yếu ở xã Hồng Thái Tây, Yên Đức, Kim Sơn, Hưng Đạo, Thúy An, Bình Dương

Nhóm đất xám: diện tích 2.570,6 ha, chiếm 6,47% diện tích tự nhiên, bao gồm đất xám điển hình (737,48 ha, chiếm 28,69 %) và đất xám glây (1.833,2

ha, chiếm 71,31%)

Nhóm đất vàng đỏ: diện tích 22.869,5 ha, chiếm 57,58% diện tích đất tự nhiên, bao gồm Đất vàng đỏ (15.174,17 ha, chiếm 66,35%, phân bố chủ yếu ở xã Tràng Lương, Xuân Sơn, Bình Khê, Tràng An, An Sinh, Việt Dân ) và đất vàng nhạt (diện tích khoảng 7.695,39ha, chiếm 33,65%, phân bố chủ yếu ở Xuân Sơn, Bình Khê, Tràng Lương, Việt Tân, Tân Việt, Bình Dương )

Nhóm đất mùn vàng nhạt trên núi: diện tích khoảng 224,29ha, chiếm 0,56% diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ở độ cao tuyệt đối > 700m, thuộc các xã An Sinh, Bình Khê, Tràng Lương

Nhóm đất tầng mỏng: diện tích khoảng 268,06 ha, chiếm 0,67% diện tích đất

tự nhiên Đặc điểm nhóm đất này là bị rửa trôi, xói mòn mạnh, tầng đất cứng, chặt, tầng đất mịn rất mỏng (<30cm)

Nhóm đất nhân tác: có diện tích khoảng 981,11ha, chiếm 2,46% diện tích đất

tự nhiên Tầng đất bị xáo trộn mạnh bởi các hoạt động của con người như san ủi làm ruộng, khai thác mỏ , tầng đất bị xáo trộn dày trên 50 cm

Trang 39

3.1.2.2 Phân tích điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển lâm nghiệp thị xã Đông Triều

a Nguồn nhân lực

Về dân số: Theo số liệu thống kê tính đến ngày 31/12/2015 cho thấy, dân số

Đông Triều có 175.066 người, trong đó nữ 86.907 người Dân số thành thị là 75.898 người, chiếm 43,35%, dân số ở khu vực nông thôn là 99.168 người, chiếm 56,65% dân số toàn thị xã

Mật độ dân số trung bình của toàn thị xã là 436 người/km2; tỷ lệ tăng dân số trung bình là 1,35%, trong đó tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,1%; thành phần dân tộc bao gồm: Kinh chiếm 97,56%, Sán Dìu chiếm 0,5%, Tày chiếm 1,32%, và Dao chiếm 0,04%, các dân tộc khác chiếm khoảng 0,58% Dân số phân bố không đồng đều giữa vùng nông thôn và thành thị Tại các xã nông thôn, mật độ dân số trung bình từ 0,4 -11 người/ha, trong khi đó tại các phường, mật độ dân số từ 8-70 người/ha (Nguồn: Báo cáo Quy hoạch chung thị xã Đông Triều đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định 2333/QĐ-UBND ngày 25/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh)

Về lao động: Tổng số lao động toàn thị xã là 72.547 người, trong đó lao động

khu vực đô thị là 38.092 người, khu vực nông thôn là 34.455 người Trong khu vực

đô thị, lao động nông, lâm, ngư nghiệp là 8.528 người (chiếm 22,4%); lao động phi nông nghiệp là 29.564 người (chiếm 77,6%) Cơ cấu độ tuổi của lực lượng lao động thị xã Đông Triều đang nghiêng theo hướng già hóa Lực lượng lao động trẻ (dưới

35 tuổi) chỉ chiếm 30% tổng số lực lượng lao động, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ trung bình của cả tỉnh (35%)

Thực trạng kinh tế - xã hội: Tăng trưởng kinh tế trong 5 năm (2010-2015) kinh tế

ổn định, phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân đạt khoảng 14,2%/năm (so với mục tiêu là 14,5 - 15,0%/năm) Giá trị sản xuất các ngành công nghiệp, dịch vụ,

và nông- lâm ngư nghiệp có sự gia tăng ở một số ngành, cụ thể như sau:

Bảng 3.1 Tốc độ tăng trưởng các ngành so với mục tiêu

BQ/năm (%)

So với mục tiêu (%)

Trang 40

2.4 2.8 16.1 16.6

So với mục tiêu (%)

Hình 3.1 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng các ngành so với mục tiêu

Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 1.972 USD, tăng 2,0 lần so với năm 2010

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng

tăng dần tỷ trọng công nghiệp - xây dựng Năm 2015 tỷ trọng công nghiệp- xây dựng chiếm 62,6%, tăng 3,2% so với năm 2010 Ngành dịch vụ chiếm 27,2%, tăng 1,9% so với năm 2010 Ngành Nông- lâm - ngư nghiệp chiếm 10,3%, giảm 4,84%

so với năm 2010

Nhìn chung cơ cấu chuyển dịch tích cực qua các năm, tỷ trọng ngành nông- lâm- ngư nghiệp theo xu hướng giảm dần, thay vào đó công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh

Hiện trạng phát triển các ngành nghề: Ngành nông- lâm- ngư nghiệp: Giá trị sản

xuất nông- lâm- nghiệp năm 2015 đạt 407,3 tỷ đồng, tăng 70,3 tỷ so với năm 2010: (1) Về Nông nghiệp: chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, chuyển đổi giống cây trồng, đưa giống lúa chất lượng cao đồng thời áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đạt kết quả tốt, đã hình thành vùng tập trung chuyên canh Giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích đất canh tác năm 2015 đạt khoảng 117 triệu đồng (tăng 57 triệu

so với năm 2010)

(2) Hoạt động dịch vụ phục vụ nông nghiệp có nhiều chuyển biến tích cực, đảm bảo các dịch vụ về giống, phân bón, làm đất, thủy nông Công tác tập huấn

Ngày đăng: 10/04/2018, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w