1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

276 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 276
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang Lời cam đoan................................................................................................................ iMục lục........................................................................................................................iiDanh mục các chữ viết tắt trong luận án.................................................................... viDanh mục các bảng trong luận án............................................................................. viiDanh mục các biểu đồ trong luận án.......................................................................... ix MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1Chương 1: LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐNKINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP........................................................ 151.1. Vốn kinh doanh và phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp ................... 151.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh.......................................... 151.1.2. Phân loại vốn kinh doanh. ...................................................................... 181.2. Nguồn vốn kinh doanh và phân loại nguồn vốn kinh doanh ............................. 251.2.1. Khái niệm nguồn vốn kinh doanh .......................................................... 251.2.2. Phân loại nguồn vốn kinh doanh ............................................................ 261.3. Quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp .................................................... 291.3.1. Khái niệm quản trị vốn kinh doanh ........................................................ 291.3.2. Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh........................................................... 301.3.3. Nội dung quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.......................... 301.3.4. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị VKD trong DN .............. 431.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh ........................................ 541.5. Tác động của quản trị vốn kinh doanh đến khả năng sinh lời của cácdoanh nghiệp..................................................................................................... 561.6. Kinh nghiệm quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp ở một số nướctrên thế giới và bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam................................. 581.6.1. Kinh nghiệm quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp ở mộtsố nước trên thế giới .............................................................................. 581.6.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp Việt Nam. ............... 62Kết luận chương 1 ..................................................................................................... 63Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩMail : luanvanazgmail.comPhone: 0972.162.399iiiChương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONGCÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNGCHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.............................................................................. 642.1. Tổng quan về các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ......... 642.1.1. Nguồn hình thành và phân loại DNXD niêm yết ................................... 642.1.2. Đặc điểm hoạt động SXKD và đặc điểm sản phẩm xây dựng ............... 692.1.3. Khái quát kết quả kinh doanh của các DNXD niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 20122016............................ 722.2. Thực trạng về VKD và quản trị VKD trong các DNXD niêm yết trênthị trường chứng khoán Việt Nam.................................................................... 822.2.1. Thực trạng về VKD và nguồn VKD trong DNXD niêm yết.................. 822.2.2. Thực trạng về quản trị VKD trong các DNXD niêm yết ....................... 922.2.3. Thực trạng về các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị sử dụngVKD trong các DNXD niêm yết ......................................................... 1392.3. Mô hình đánh giá tác động của quản trị VKD tới khả năng sinh lời củacác DNXD niêm yết ....................................................................................... 1452.3.1. Mục tiêu nghiên cứu định lượng .......................................................... 1452.3.2. Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................... 1462.3.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 1462.3.4. Các biến trong mô hình ........................................................................ 1462.3.5. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu ................................................. 1502.3.6. Thống kê mô tả các biến trong mô hình............................................... 1512.3.7. Mối quan hệ tương quan giữa các biến ................................................ 1522.3.8. Kiểm định Hausman ............................................................................. 1532.3.9. Kiểm định và khắc phục các khuyết tật của mô hình........................... 1542.3.10. Phân tích kết quả hồi quy ................................................................... 1562.4. Đánh giá thực trạng quản trị VKD trong các DNXD niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam....................................................................... 1602.4.1. Kết quả đạt được................................................................................... 1602.4.2. Hạn chế ................................................................................................. 1632.4.3. Nguyên nhân hạn chế ........................................................................... 165Kết luận chương 2 ................................................................................................... 167Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩMail : luanvanazgmail.comPhone: 0972.162.399ivChương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊVỐN KINH DOANHTRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊTRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ......................................................... 1683.1. Bối cảnh kinh tế xã hội và định hướng phát triển của ngành xây dựngtrong thời gian tới ........................................................................................... 1683.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội trong nước và quốc tế .................................. 1683.1.2. Định hướng phát triển của ngành xây dựng trong những năm tới ....... 1713.2. Nguyên tắc cơ bản của việc đề xuất các giải pháp........................................... 1733.2.1. Việc đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị VKD trong cácDNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam phảiđảm bảo tuân thủ luật pháp và phù hợp với các chính sách vĩmô của nhà nước về quản lý kinh tế. ................................................... 1733.2.2. Giải pháp tăng cường quản trị VKD trong các DNXD niêm yếttrên thị trường chứng khoán Việt Nam phải đảm bảo phù hợpvới đặc điểm SXKD của ngành và của các DNXD............................. 1733.2.3. Giải pháp nâng tăng cường quản trị VKD trong các DNXDniêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam phải đảm bảotính hiệu quả và khả thi........................................................................ 1733.3. Giải pháp tăng cường quản trị VKD trong DNXD niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam....................................................................... 1743.3.1. Chủ động trong việc xác định nhu cầu VLĐ........................................ 1743.3.2. Nâng cao hiệu quả công tác quản trị vốn bằng tiền.............................. 1773.3.3. Tổ chức tốt công tác quản trị các khoản phải thu................................. 1793.3.4. Tăng cường công tác quản trị vốn tồn kho........................................... 1813.3.5. Thực hiện tốt công tác định mức NVL, giảm thiểu thất thoát,hao hụt nguyên vật liệu, vật tư trong quá trình thi công các côngtrình nhận thầu ..................................................................................... 1833.3.6. Đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, áp dụng kỹ thuật tiên tiếnvà quản lý tốt TSCĐ ............................................................................ 183

Trang 1

- -

NGÔ THỊ KIM HÒA

QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG

CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

- -

NGÔ THỊ KIM HÒA

QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS BÙI VĂN VẦN

2 PGS.TS ĐOÀN HƯƠNG QUỲNH

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản Luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án

là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Ngô Thị Kim Hòa

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Mục lục ii

Danh mục các chữ viết tắt trong luận án vi

Danh mục các bảng trong luận án vii

Danh mục các biểu đồ trong luận án ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 15

1.1 Vốn kinh doanh và phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 15

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh 15

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 18

1.2 Nguồn vốn kinh doanh và phân loại nguồn vốn kinh doanh 25

1.2.1 Khái niệm nguồn vốn kinh doanh 25

1.2.2 Phân loại nguồn vốn kinh doanh 26

1.3 Quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 29

1.3.1 Khái niệm quản trị vốn kinh doanh 29

1.3.2 Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh 30

1.3.3 Nội dung quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 30

1.3.4 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị VKD trong DN 43

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh 54

1.5 Tác động của quản trị vốn kinh doanh đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp 56

1.6 Kinh nghiệm quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới và bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam 58

1.6.1 Kinh nghiệm quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới 58

1.6.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp Việt Nam 62

Kết luận chương 1 63

Trang 5

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG

CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 64

2.1 Tổng quan về các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 64

2.1.1 Nguồn hình thành và phân loại DNXD niêm yết 64

2.1.2 Đặc điểm hoạt động SXKD và đặc điểm sản phẩm xây dựng 69

2.1.3 Khái quát kết quả kinh doanh của các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012-2016 72

2.2 Thực trạng về VKD và quản trị VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 82

2.2.1 Thực trạng về VKD và nguồn VKD trong DNXD niêm yết 82

2.2.2 Thực trạng về quản trị VKD trong các DNXD niêm yết 92

2.2.3 Thực trạng về các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị sử dụng VKD trong các DNXD niêm yết 139

2.3 Mô hình đánh giá tác động của quản trị VKD tới khả năng sinh lời của các DNXD niêm yết 145

2.3.1 Mục tiêu nghiên cứu định lượng 145

2.3.2 Dữ liệu nghiên cứu 146

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu 146

2.3.4 Các biến trong mô hình 146

2.3.5 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu 150

2.3.6 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 151

2.3.7 Mối quan hệ tương quan giữa các biến 152

2.3.8 Kiểm định Hausman 153

2.3.9 Kiểm định và khắc phục các khuyết tật của mô hình 154

2.3.10 Phân tích kết quả hồi quy 156

2.4 Đánh giá thực trạng quản trị VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 160

2.4.1 Kết quả đạt được 160

2.4.2 Hạn chế 163

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 165

Kết luận chương 2 167

Trang 6

Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊVỐN KINH DOANH

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ

TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 168

3.1 Bối cảnh kinh tế xã hội và định hướng phát triển của ngành xây dựng trong thời gian tới 168

3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế 168

3.1.2 Định hướng phát triển của ngành xây dựng trong những năm tới 171

3.2 Nguyên tắc cơ bản của việc đề xuất các giải pháp 173

3.2.1 Việc đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam phải đảm bảo tuân thủ luật pháp và phù hợp với các chính sách vĩ mô của nhà nước về quản lý kinh tế 173

3.2.2 Giải pháp tăng cường quản trị VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm SXKD của ngành và của các DNXD 173

3.2.3 Giải pháp nâng tăng cường quản trị VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam phải đảm bảo tính hiệu quả và khả thi 173

3.3 Giải pháp tăng cường quản trị VKD trong DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 174

3.3.1 Chủ động trong việc xác định nhu cầu VLĐ 174

3.3.2 Nâng cao hiệu quả công tác quản trị vốn bằng tiền 177

3.3.3 Tổ chức tốt công tác quản trị các khoản phải thu 179

3.3.4 Tăng cường công tác quản trị vốn tồn kho 181

3.3.5 Thực hiện tốt công tác định mức NVL, giảm thiểu thất thoát, hao hụt nguyên vật liệu, vật tư trong quá trình thi công các công trình nhận thầu 183

3.3.6 Đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, áp dụng kỹ thuật tiên tiến và quản lý tốt TSCĐ 183

Trang 7

3.3.7 Áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ hợp lý và quản lý tốt

quỹ khấu hao TSCĐ 185

3.3.8 Thực hiện định kỳ phân tích tình hình tài chính nhằm phát hiện tình trạng sử dụng vốn kinh doanh kém hiệu quả 186

3.3.9 Phòng ngừa rủi ro trong xây dựng 189

3.3.10 Một số giải pháp khác 189

3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 190

3.4.1 Đối với nhà nước và ngành xây dựng 190

3.4.2 Đối với các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 191

3.4.3 Đối với các cơ sở đào tạo 191

Kết luận chương 3 192

KẾT LUẬN 193

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 194

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 195

PHỤ LỤC 198

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

Từ viết tắt Từ viết đầy đủ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN

Bảng 2.1: Phân loại DNXD niêm yết theo quy mô VKD 67

Bảng 2.2: Phân loại DNXD niêm yết theo tỷ lệ vốn góp của NN 67

Bảng 2.3: So sánh DTT giữa các nhóm DN phân theo quy mô vốn 75

Bảng 2.4: So sánh EBIT của nhóm DN phân theo quy mô vốn 76

Bảng 2.5: So sánh NI của các nhóm DN phân theo quy mô vốn 78

Bảng 2.6: VKD của các DNXD niêm yết 82

Bảng 2.7: VKD của các nhóm DNXD niêm yết phân theo quy mô VKD 83

Bảng 2.8: Tình hình biến động VKD của các nhóm DNXD niêm yết phân theo quy mô VKD 84

Bảng 2.9: Hệ số nợ và tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ phải trả của DNXD niêm yết 86

Bảng 2.10: Hệ số nợ và tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ của các nhóm DNXD phân theo quy mô VKD 87

Bảng 2.11: Hệ số nợ và tỷ trong nợ ngắn hạn trong tổng nợ của các nhóm DNXD phân theo tỷ lệ vốn góp của Nhà nước 88

Bảng 2.12: Hệ số khả năng thanh toán lãi vay của các DNXD phân theo quy mô VKD 89

Bảng 2.13: Hệ số khả năng đảm bảo nợ bằng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của các nhóm DNXD phân theo quy mô VKD 90

Bảng 2.14: Khả năng thanh toán lãi vay của nhóm các DNXD phân theo tỷ lệ vốn góp của NN 90

Bảng 2.15: Hệ số khả năng đảm bảo nợ bằng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của các nhóm DNXD phân theo tỷ lệ vốn góp của NN 91

Bảng 2.16: Các DNXD có NWC âm trong giai đoạn 2012-2016 94

Bảng 2.17: NWC của các nhóm DNXD phân theo quy mô VKD 94

Bảng 2.18: NWC của các nhóm DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN 94

Bảng 2.19: Hệ số khả năng đảm bảo nợ ngắn hạn bằng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các nhóm DNXD niêm yết 95

Bảng 2.20: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của các nhóm DNXD phân theo quy mô VKD 96

Bảng 2.21: Hệ số khả năng thanh toán của các nhóm DNXD phân theo tỷ lệ vốn góp của NN 98

Bảng 2.22: Tỷ trọng vốn bằng tiền trong VKD của nhóm các DNXD 101

Trang 10

Bảng 2.23: Vốn đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn của các nhóm DNXD niêm

yết phân theo quy mô VKD 107

Bảng 2.24: Tỷ trọng các khoản phải thu trong TTS và TSNH của các nhóm DNXD phân theo quy mô VKD 111

Bảng 2.25: Tỷ trọng các khoản phải thu trong TTS và TSNH của các nhóm DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN 111

Bảng 2.26: Hiệu suất sử dụng vốn tồn kho của các DN trong nhóm DN quy mô VKD lớn 124

Bảng 2.27: Vòng quay VLĐ và Kỳ luân chuyển VKĐ của các nhóm DN phân theo quy mô VKD 126

Bảng 2.28: Hàm lượng VLĐ của các nhóm DN phân theo quy mô VKD 127

Bảng 2.29: Mức tiết kiệm VLĐ của nhóm DN phân theo quy mô VKD 128

Bảng 2.30: Tỷ suất lợi nhuận VLĐ của các nhóm DN phân theo quy mô VKD 128

Bảng 2.31: Hàm lượng VLĐ của các nhóm DNXD phân theo tỷ lệ vốn góp của Nhà nước 130

Bảng 2.32: Mức tiết kiệm VLĐ của nhóm các DN phân theo tỷ lệ vốn góp của Nhà nước 130

Bảng 2.33: Hàm lượng VCĐ của nhóm các DN phân theo quy mô VKD 136

Bảng 2.34: Tỷ suất LNST VCĐ của các nhóm DN phân theo quy mô VKD 136

Bảng 2.35: Hàm lượng VCĐ của các nhóm DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN 137

Bảng 2.36: BEP của các nhóm DN phân theo quy mô VKD 142

Bảng 2.37: ROA của các nhóm DN phân theo quy mô VKD 142

Bảng 2.38: ROE của các nhóm DN phân theo quy mô VKD 142

Bảng 2.39: BEP của nhóm các DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN 144

Bảng 2.40: ROA của nhóm các DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN 144

Bảng 2.41: ROE của nhóm các DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN 145

Bảng 2.42: Các biến, ký hiệu và công thức tính 149

Bảng 2.43: Thống kê mô tả các biến trong mô hình 151

Bảng 2.44: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình 152

Bảng 2.45: Hệ số phóng đại phương VIF của sai mô hình 1 154

Bảng 2.46: Hệ số phóng đại phương VIF của sai mô hình 2 154

Bảng 2.47: Hệ số phóng đại phương VIF của sai mô hình 3 154

Bảng 2.48: Hệ số phóng đại phương VIF của sai mô hình 4 154

Bảng 2.49: Kết quả kiểm định tự tương quan của các mô hình 155

Bảng 2.50: Kết quả kiểm định PSSSTĐ (White test) 156

Bảng 2.51: Kết quả hồi quy 157

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN

Biểu đồ 2.1: Sự biến động về DTT, EBIT và NI của các DNXD niêm yết giai

đoạn 2012-2016 73 Biểu đồ 2.2: DTT của các nhóm DN phân theo quy mô VKD 74 Biều đồ 2.3: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay của các nhóm DN phân theo quy

mô VKD 76 Biểu đồ 2.4: Lợi nhuận sau thuế của các nhóm DN phân theo quy mô VKD 78 Biểu đồ 2.5: DTT và tốc độ tăng DTT của các nhóm DN phân theo tỷ lệ vốn

góp của Nhà nước 79 Biểu đồ 2.6: EBIT và sự biến động EBIT của các nhóm DN phân theo tỷ lệ

vốn góp của Nhà nước 80 Biểu đồ 2.7: NI và sự biến động NI của các nhóm DN phân theo tỷ lệ vốn góp

của Nhà nước 81 Biểu đồ 2.8: VKD của các nhóm DNXD niêm yết phân theo tỷ lệ vốn góp của

Nhà nước 84 Biểu đồ 2.9: Chu kỳ luân chuyển tiền - CCC của các nhóm DN phân theo quy

mô VKD 108 Biểu đồ 2.10: Kỳ luân chuyển tiền (CCC) của các nhóm DN phân theo tỷ lệ

vốn góp của NN 109 Biểu đồ 2.11: Vòng quay các khoản phải thu của các nhóm DNXD phân theo

quy mô VKD 116 Biểu đồ 2.12: Kỳ thu tiền trung bình của các nhóm DNXD phân theo quy

mô VKD 116 Biểu đồ 2.13: Vòng quay các khoản phải thu của nhóm các DN phân theo tỷ lệ

vốn góp của NN 117 Biểu đồ 2.14: Kỳ thu tiền trung bình của nhóm các DN phân theo tỷ lệ vốn góp

của NN 117

Trang 12

Biểu đồ 2.15: Vòng quay HTK của các nhóm DNXD phân theo quy mô VKD 121 Biểu đồ 2.16: Số ngày 1 vòng quay HTK (Kỳ luân chuyển vốn tồn kho) của

các nhóm DN phân theo quy mô VKD 121 Biểu đồ 2.17: Vòng quay HTK của nhóm các DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN 122 Biểu đồ 2.18: Số ngày 1 vòng quay HTK (Kỳ luân chuyển vốn tồn kho) của

các nhóm DN phân theo tỷ lệ sở hữu của NN 123 Biểu đồ 2.19: Vòng quay VLĐ và Kỳ luân chuyển VLĐ của các nhóm DN

phân theo tỷ lệ vốn góp của NN 129 Biểu đồ 2.20: Tỷ suất LN VLĐ của các nhóm DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN 131 Biểu đồ 2.21: Tỷ lệ vốn đầu tư vào TSDH của các nhóm DNXD phân theo

quy mô VKD 132 Biểu đồ 2.22: Tỷ lệ vốn đầu tư vào TSDH của các nhóm DN phân theo tỷ lệ

vốn góp của NN 132 Biểu đồ 2.23: Hiệu suất sử dụng VCĐ của các nhóm DN phân theo quy mô VKD 135 Biểu đồ 2.24: Hiệu suất sử dụng VCĐ của các nhóm DN phân theo tỷ lệ vốn

góp của NN 137 Biểu đồ 2.25: Tỷ suất LNST VCĐ của các nhóm DN phân theo tỷ lệ vốn góp

của NN 138 Biều đồ 2.26: Vòng quay VKD của các nhóm DN phân theo quy mô VKD 139 Biểu đồ 2.27: Vòng quay VKD của nhóm DN phân theo tỷ lệ vốn góp của NN 140

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Để tiến hành sản xuất kinh doanh (SXKD), bất kể doanh nghiệp (DN) thuộc lĩnh vực và loại hình kinh doanh nào cũng cần phải có một lượng vốn kinh doanh (VKD) nhất định VKD của DN thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và trở về hình thái ban đầu là tiền Mỗi DN thuộc lĩnh vực kinh khác nhau, có những đặc điểm không giống nhau nên cũng có những cơ cấu VKD cũng như đặc điểm quản trị vốn cũng khác nhau Đối với các

DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, do đặc thù của ngành nói chung và đặc điểm của sản phẩm xây dựng nói riêng, đòi hỏi cơ cấu vốn của ngành và các DN hoạt động trong lĩnh vực này khác với các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành khác Cụ thể là các DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng bị ảnh hưởng lớn bởi môi trường địa lý, thời tiết và địa bàn hoạt động không cố định; sản phẩm xây dựng đơn chiếc, chu kỳ sản xuất sản phẩm kéo dài… những đặc điểm này chi phối nhiều đến cơ cấu vốn cũng như công tác quản trị vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, trong những năm qua, các doanh nghiệp xây dựng (DNXD), đặc biệt là DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán đã tích cực chủ động quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng ngày càng tốt về nhu cầu sản phẩm xây dựng Song, do tác động không nhỏ của khủng hoảng kinh tế thế giới và khu vực, thị trường bất động sản gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp xây dựng nói chung và DNXD niêm yết nói riêng cũng gặp nhiều khó khăn, thách thức Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến những khó khăn, thách thức thì một nguyên nhân quan trọng là hiệu quả quản trị VKD của các DN còn hạn chế

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới; thực hiện quản lý kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng XHCN Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay, các

DN phải nỗ lực hết mình để tạo ra các giá trị tăng thêm từ việc sử dụng hiệu quả VKD hiện có của mình Quản trị VKD hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng nhất và cơ bản nhất để giúp DN phát triển bền vững Đặc biệt là đối với DNXD có đặc thù riêng biệt và là một ngành sử dụng lượng vốn lớn trong kinh doanh Hơn nữa, thực

tế cho thấy rõ, những năm gần đây, do khủng hoảng kinh tế thế giới và khu vực, thị

Trang 14

trường bất động sản gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp xây dựng cũng phải đương đầu với nhiều thách thức Hiện nay, số lượng các DNXD niêm yết chiếm khoảng 19% tổng số các doanh nghiệp niêm yết, và bao gồm các công ty có quy mô lớn nhất trong ngành như Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam, Tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí Việt Nam,… Đây cũng là những công

ty có quy mô vốn đáng nể trong số các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam Tuy nhiên tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA trung bình của các doanh nghiệp xây dựng các năm gần đây chỉ đạt mức thấp xung quanh 2%, thấp hơn nhiều so với một

số ngành kinh doanh khác như công nghiệp năng lượng, dược phẩm, thực phẩm, kinh doanh bao bì,… Trong khi đó, một thực tế thấy rằng, các DNXD niêm yết luôn

có các khoản mục nợ phải thu, hàng tồn kho khá cao, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Có thể thấy việc nghiên cứu về VKD và quản trị VKD của các DNXD là rất cần thiết, để có thể tìm ra những khó khăn và yếu kém trong công tác quản trị VKD,

từ đó đề xuất giải pháp để tăng cường quản trị vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DNXD niêm yết

Trong tình hình hiện nay, cạnh tranh giữa các ngành, nội bộ ngành cũng như nội bộ nền kinh tế ngày càng gay gắt Điều đó, đặt ra nhiệm vụ hàng đầu đối với các

DN hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau nói chung và trong lĩnh vực xây dựng nói riêng là làm thế nào để nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng VKD? nói cách khác là làm thế nào để công tác quản trị VKD đạt hiệu quả cao nhất trong điều kiện VKD có hạn?

Để trả lời cho câu hỏi này, NCS đã đi sâu nghiên cứu lý luận về vốn kinh doanh và quản trị VKD trong các DN nói chung và thực tiễn về vốn kinh doanh và quản trị VKD của các DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Qua đó, có những tổng kết, đánh giá về lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu Trên cơ sở đó đưa ra giải pháp quản trị VKD trong các DN này

Xuất phát từ ý nghĩa đó, NCS lựa chọn đề tài “Quản trị vốn kinh doanh trong

các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm

đề tài luận án tiến sỹ kinh tế chuyên ngành Tài chính - ngân hàng Đề tài góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về VKD và quản trị VKD trong DN Trên cơ sở khảo sát thực trạng về VKD và quản trị VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán bằng việc việc chọn mẫu nghiên cứu là các DN đại diện theo quy mô, theo

Trang 15

hình thức sở hữu, sử dụng đồng thời các phương pháp nghiên cứu như điều tra/khảo sát theo phiếu điểu tra, phỏng vấn trực tiếp các đối tượng có liên quan và có hiểu biết

về vấn đề nghiên cứu, đề tài đánh giá những ưu điểm, những hạn chế trong công tác quản trị VKD của các DN này Từ đó, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị VKD, góp phần làm tài liệu tham khảo cho các DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán và những người quan tâm

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản trị VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam; Đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị VKD, nhằm nâng cao hiệu quả quản trị sử dụng vốn, nâng cao kết quả hoạt động SXKD và gia tăng giá trị DN

Luận án sẽ đi sâu thực hiện các mục tiêu cụ thể sau đây:

Thứ nhất, nghiên cứu, hệ thống hóa và tổng hợp lý luận về VKD và quản trị VKD của doanh DN

Thứ hai, vận dụng lý luận và phương pháp phân tích khoa học để khảo sát và nghiên cứu thực trạng quản trị VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Đồng thời, nghiên cứu định lượng mối quan hệ tác động của quản trị VLĐ và VCĐ đến khả năng sinh lời của DN xây dựng niêm yết Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác quản trị VKD của các DN này Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị VKD trong các DNXD này, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp nâng cao kết quả SXKD và gia tăng giá trị DN

Mục tiêu quan trọng nhất của luận án là hướng tới hoàn thiện các giải pháp tăng cường quản trị VKD trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu của luận án là lý luận và thực trạng về VKD và quản

trị sử dụng VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

+ Phạm vi nghiên cứu: Luận án thực hiện việc nghiên cứu VKD và quản trị

VKD tại các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2012-2016, thông qua việc khảo sát một số DN được chọn mẫu, đại diện cho các

DN dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng với quy mô lớn, nhỏ

Trang 16

khác nhau và có tỷ lệ vốn góp của Nhà nước khác nhau Tổng số các DN chọn mẫu gồm 50 DN (có danh sách kèm theo)

4 Phương pháp nghiên cứu

- Luận án được nghiên cứu và thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận của

chủ nghĩa duy vật biện chứng và những nguyên lý của chủ nghĩa Mac-Lênin; nghiên cứu các vấn đề trong mối quan hệ ràng buộc, biện chứng theo quan điểm cụ thể,

quan điểm lịch sử và toàn diện

- Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp kỹ thuật như phương pháp khảo sát, điều tra, phương pháp chuyên gia, phỏng vấn, thống kê, so sánh, tổng hợp, phương pháp diễn giải, quy nạp và chọn lọc những vấn đề đặc trưng để đưa ra các nhận xét, đánh giá và kiến nghị

4.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Luận án sử dụng phương pháp phân tích định lượng trên dữ liệu bảng (Panel Data) Pooled OLS, FEM, REM, FGLS để phân tích mối quan hệ tương quan giữa quản trị VKD, cụ thể là quản trị VLĐ và quản trị VCĐ đến khả năng sinh lời của các DN xây dựng niêm yết trong mẫu nghiên cứu

4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu sơ cấp:

Dữ liệu sơ cấp sử dụng trong luận án bao gồm các số liệu khảo sát về thực trạng cơ cấu vốn kinh doanh và quản trị VKD của các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán được chọn mẫu Tác giả sử dụng phương pháp điều tra thông qua các phiếu điều tra/khảo sát, các bài phỏng vấn trực tiếp các lãnh đạo công ty, các trưởng/phó phòng, kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, nhân viên kế toán, tài chính, các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý tài chính thuộc các phòng Tài chính,

kế toán, phòng kinh tế tổng hợp, phòng kế hoạch nghiệp vụ (danh sách các đơn vị

khảo sát: (Phụ lục 1) Đồng thời, sử dụng tài liệu thực tế của các DN đã được công

bố công khai trên các trang Website…

Chọn mẫu nghiên cứu:

Hiện nay, các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán gồm nhiều loại hình khác nhau, thuộc nhiều sở hữu khác nhau và nhiều quy mô khác nhau hoạt động rộng khắp trên địa bàn cả nước Vì thế, việc chọn mẫu cho công tác điều tra/khảo sát rất khó khăn Thực tế, trên thị trường chứng khoán nước ta, nếu phân

Trang 17

loại theo nhóm ngành, sẽ bao gồm nhóm các DN chủ yếu xây dựng dân dụng, nhóm

DN chủ yếu xây dựng công nghiệp, nhóm chủ yếu xây dựng cơ sở hạ tầng và nhóm các DNXD đa ngành nghề Nếu phân loại theo hình thức sở hữu, có ba nhóm: nhóm thứ nhất là nhóm các DN có vốn góp chi phối của NN (>51%), thường là các doanh nghiệp thuộc Bộ xây dựng quản lý, các DN này chủ yếu hình thành từ các bộ phận hoặc công ty con của những tổng công ty xây dựng cũ, bao gồm cụm các công ty Sông Đà (SD6, SD9,… ), Vinaconex (VCG, V11,… ), Licogi (LCG, LIG,… ), Lilama (LM8, LM7,… ), Idico (HII), các công ty thuộc tập đoàn nhà nước như Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam PVN (PVX, PVE,… ), Tập đoàn điện lực Việt Nam EVN (TV1, TV2,… ) Nhóm thứ hai bao gồm các DN hoàn toàn không có vốn góp của NN, thường không thuộc Bộ xây dựng quản lý, ví dụ như các doanh nghiệp HBC, CTD, CII, FCN Nhóm còn lại, gồm các DN có một phần vốn góp của NN, ví

dụ như C47, L18, C92, S99,… Trong tổng số các DNXD niêm yết thì các DN thuộc cụm các công ty Sông Đà và Vinaconex là có số lượng nhiều nhất và có giá trị tổng tài sản lớn Tác giả sử dụng các trang website liên quan, kết hợp với các tài liệu thu thập bằng nhiều nguồn khác để chọn mỗi loại hình, loại sở hữu và mỗi quy mô một

số DN mang tính đại diện Cuối cùng số lượng các DN được chọn mẫu là 50 DN, gồm các loại hình xây dựng như xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng đa ngành nghề và thuộc sở hữu khác nhau Các doanh nghiệp mẫu được chia theo 3 nhóm có quy mô vốn khác nhau Nhóm 1, gồm các DN có vốn dưới 1000 tỷ đồng; nhóm 2 gồm các DN có vốn từ trên 1000 tỷ đồng đến 5.000 tỷ đồng; nhóm 3 gồm các DN có vốn từ trên 5000 Bên cạnh đó, tác giả cũng xem xét các DN trong mẫu nghiên cứu theo các nhóm phân chia theo tỷ lệ sở hữu của NN, bao gồm: Nhóm có vốn góp chi phối của NN, nhóm có một phần vốn góp của NN và nhóm không có vốn góp của NN

Sau khi xác định được mẫu nghiên cứu, tác giả tiến hành gửi các phiếu điều tra đến 50 DN thuộc mẫu đã chọn theo từng đối tượng trên đây Các đối tượng tham gia trả lời phiếu khảo sát là lãnh đạo DN, giám đốc tài chính, kế toán trưởng, chuyên viên các phòng tài chính kế toán và những đối tượng khác liên quan đến quản trị VKD của DN Trên cơ sở các phiếu khảo sát đã nhận lại được, tác giả tổng hợp các số liệu theo từng câu hỏi để làm cơ sở chứng minh cho những luận điểm phân tích trong luận án

Trang 18

Phiếu điều tra khảo sát được thiết kế phù hợp với những nội dung cần thu thập

số liệu về thực trạng VKD và quản trị VKD của DN được khảo sát Nội dung phiếu điều tra gồm các phần phản ánh thông tin nhất định như:

Phần 1: thông tin chung về doanh nghiệp

Phần này gồm: một số câu hỏi về:

+ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp;

+ Hoạt động kinh doanh xây dựng chính;

+ Tỷ lệ sở hữu của NN;

Phần 2: thông tin về vốn và quản trị vốn kinh doanh

Phần này gồm các câu hỏi liên quan đến thành phần VKD, ảnh hưởng của VKD đến hoạt động của DN; nội dung, phương pháp quản trị VKD, các chỉ tiêu quản trị VKD của doanh nghiệp…

Hạn chế của phương pháp điều tra thông qua phiếu điều tra: Phiếu điều tra được gửi đến các đối tượng thuộc DN đã được chọn mẫu Song, không phải tất cả các phiếu gửi đi đều được trả lời đầy đủ và gửi lại cho tác giả Vì vậy, tác giả cần xác định những phiếu điều tra hay những câu hỏi không đáp ứng yêu cầu để loại bỏ khi tổng hợp, xử lý dữ liệu

Xử lý và trình bày kết quả điều tra:

Kết quả điều tra khảo sát được tác giả xử lý, tổng hợp, phân tích bằng bảng tính excel Các kết quả tính toán và trình bày dưới dạng bảng biểu hoặc đoạn văn diễn giải phù hợp Trên cơ sở đó có những nhận xét, đánh giá và kết luận về thực trạng về VKD và quản trị VKD của DN được nghiên cứu

Thu thập số liệu qua phỏng vấn

Để có thêm căn cứ về dữ liệu phần thực trạng VKD và quản trị VKD của các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán, tác giả còn sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp hoặc qua điện thoại đối với các lãnh đạo là Hội đồng quản trị, giám đốc, phó giám đốc, các chuyên gia tài chính, kế toán trưởng và các chuyên viên chuyên môn về tài chính kế toán…

Đối tượng phỏng vấn có ảnh hưởng lớn đến chất lượng điều tra khảo sát, bởi mỗi vị trí việc làm có cách nhìn khác nhau về cơ cấu vốn và quản trị VKD của DN

Để có nhận xét khách quan về vấn đề này, tác giả đã chọn 2 nhóm đối tượng để phỏng vấn, đó là nhóm đối tượng là lãnh đạo DN, lãnh đạo các phòng/ban chuyên

Trang 19

môn và nhóm là những chuyên viên có chuyên môn nghiệp vụ về quản lý tài chính,

kế toán của doanh nghiệp

Thu thập dữ liệu thứ cấp

Nguồn thu thập số liệu thứ cấp là niên giám thống kê các năm 2012-2016, các báo cáo tổng kết của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, các Báo cáo Tài chính của các doanh nghiệp chọn mẫu từ năm 2012 đến 2016, các loại sách báo, tạp chí chuyên ngành như thời báo kinh tế, thời báo Tài chính, tạp chí Tài chính, tạp chí Kế toán, tạp chí Tài chính doanh nghiệp, tạp chí kinh tế phát triển, tạp chí nghiên cứu khoa học kiểm toán…, các nghiên cứu trong và ngoài nước thông qua các trang website như Google, trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính (www.mof.gov.vn); các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý vốn và tài sản, các Luật doanh nghiệp, Luật thuế, Luật kế toán…

5 Tổng quan về các đề tài liên quan đến đề tài luận án

Những năm qua đã có một số công trình khoa học, luận án tiến sỹ và luận văn thạc sỹ của một số tác giả nghiên cứu về lĩnh vực VKD, quản lý VKD, huy động và

sử dụng VKD cũng như quản trị VKD trong những ngành hay những DN thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau và ở những thời điểm khác nhau Cụ thể như sau:

Các nghiên cứu trong nước

Đề tài luận án tiến sỹ “Hoàn thiện cơ chế huy động và sử dụng vốn của tổng

công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam” (2007) của tác giả Nguyễn Phi Hà [8] Tác

giả đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về cơ chế huy động và sử dụng vốn trong các doanh nghiệp Trong đó, trình bày và phân tích khá rõ kết cấu vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp Về kết cấu vốn, bao gồm vốn lưu động (VLĐ) và vốn cố định (VCĐ), về kết cấu nguồn vốn, bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ dài hạn và các khoản nợ ngắn hạn [8, trg 34] Tác giả cũng đã phân tích khá rõ nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn và những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Thông qua nghiên cứu tổng quan về hoạt động của tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam, những đặc điểm về tổ chức bộ máy quản

lý, tác giả trình bày và phân tích thực trạng huy động và sử dụng vốn ở tổng công ty trong 3 năm 2004, 2005 và 2006 Trên cơ sở đó, tác giả đã có những đánh giá khách quan về những kết quả đạt được như đã có cơ chế huy động vốn khá hợp lý và sử dụng vốn khá hiệu quả [8: trg 74] Bên cạnh những kết quả đạt được, tác giả cũng

Trang 20

chỉ ra một số hạn chế cần phải khắc phục trong huy động và sử dụng vốn của tổng công ty như các giải pháp huy động vốn chưa có tính khả thi; sử dụng vốn vay chưa hiệu quả, thể hiện ở việc chưa tận dụng được lợi thế của nguyên tắc đòn bảy tài chính [8: trg 85] Sau khi phân tích định hướng phát triển của tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam, tác giả đã đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế huy động

và sử dụng vốn ở tổng công ty này Đặc biệt là giải pháp huy động vốn từ nguồn vốn ngoài nước và phát hành cổ phiếu thường ra ngoài công chúng, đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay trong và ngoài nước [8: trg 126]

Đề tài luận án tiến sỹ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các ngân hàng

thương mại trên địa bàn Hà Nội trong tiến trình hội nhập quốc tế” (2009, của tác

giả Đàm Hoàng Phương) [19] Tác giả luận án đã phân tích khá rõ đặc điểm của các ngân hàng thương mại nói chung và các ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Nội nói riêng; nghiên cứu lý luận về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn của các ngân hàng thương mại Luận án nghiên cứu và làm sáng tỏ khái niệm về vốn, hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn trong các ngân hàng thương mại Đặc biệt là nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và cho rằng “muốn đánh giá đầy đủ hiệu quả

sử dụng vốn cần phải xem xét từ nhiều góc độ khác nhau, sử dụng đồng bộ nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá mức sinh lời của đồng vốn” [19: trg 53] Từ việc nghiên cứu thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn trong các NHTM trên địa bàn Hà Nội qua các năm 2007, 2008 và nửa đầu 2009, tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong việc sử dụng vốn của các NHTM trên địa bàn này Tác giả cũng đã nghiên cứu kinh nghiệm của các NHTM trên một

số địa phương trong cả nước và rút ra bài học kinh nghiệm cho các NHTM trên địa bàn Hà Nội Sau khi phân tích những định hướng phát triển của các NHTM trên địa bàn Hà Nội, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các ngân hàng này như thực hiện tốt các chính sách tín dụng, nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng, xây dựng quy trình cho vay khách hàng cá nhân đơn giản, hợp lý, nâng cao trình độ và chất lượng cán bộ tín dụng; xây dựng quy trình quan lý nợ và thu hồi nợ chặt chẽ… [19: trg135]

Đề tài luận án tiến sỹ “Quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây

dựng niêm yết ở Việt nam” (2012) của tác giả Phan Hồng Mai [12] Tác giả đã hệ

thống hóa và phân tích rõ về những đặc điểm của các công ty cổ phần (CTCP)

Trang 21

ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Phân tích rõ lý luận về quản lý tài sản, bao gồm khái niệm, phân loại tài sản cố định và tài sản lưu động Theo tác giả “việc phân loại tài sản sẽ giúp cho việc xác định được cơ cấu đầu

tư vào từng loại tài sản có hợp lý hay không hợp lý, là căn cứ để quyết định đầu tư dài hạn hay điều chỉnh cơ cấu đầu tư phù hợp, từ đó có biện pháp quản lý tốt tài sản của doanh nghiệp” [12: trg 50] Qua phân tích thực trạng về quản lý tài sản trong một

số doanh nghiệp xây dựng niêm yết, bằng việc khảo sát thực tế thông qua bảng hỏi và một số phương pháp khác như phỏng vấn trực tiếp, phương pháp chuyên gia…, tác giả đã đánh giá được những kết quả đạt được và những hạn chế cũng như nguyên nhân hạn chế trong quản lý tài sản ở các công ty đã khảo sát Trên cơ sở đó, tác giả đã

đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản trong các CTCP ngành xây dựng niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam Các giải pháp quản lý tài sản được tác giả

đề xuất như xây dựng quy chế thu chi, kiểm soát vốn bằng tiền; phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kế toán vốn bằng tiền và thủ quỹ; quản lý chặt chẽ các loại vật tư trong quá trình xuất cho các công trình xây dựng thông qua việc xây dựng các định mức cho từng loại vật liệu; quản lý việc sử dụng TSCĐ và thực hiện tính khấu hao nhanh đối với các TSCĐ chuyên dùng [12: trg 138]

Đề tài “Hoàn thiện quản trị vốn kinh doanh ở công ty xuất nhập khẩu cung

ứng vật tư thiết bị đường sắt” (2013) của tác giả Hoàng Thị Bích Liên [17] Tác giả

hệ thống hóa lý luận về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh (VKD) trong các doanh nghiệp Trình bày và phân tích rõ khái niệm, phân loại vốn kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Theo tác giả “VKD của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa tư hình thái ban đầu là tiền tệ sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại quay về hình thái tiền tệ” [17: trg 39] Trên

cơ sở trình bày và phân tích thực trạng về công tác quản trị vốn kinh doanh ở công

ty xuất nhập khẩu cung ứng vật tư, thiết bị đường sắt, tác giả đề xuất giải pháp về lập kế hoạch VKD; giải pháp huy động VKD; giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD và giảm chi phí kinh doanh; giải pháp về bảo toàn VKD và các giải pháp về quản lý, kiểm tra giám sát hoạt động sử dụng VKD ở công ty này [17: trg 98]

Tác giả Tạ Thị Ngọc, với đề tài “Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần

tập đoàn Xây dựng Thăng Long” (2015), [15] đã hệ thống hóa lý luận về quản trị

VKD trong doanh nghiệp, làm rõ hơn các khái niệm về VLĐ và VCĐ cũng như kết

Trang 22

cấu của từng loại vốn nói trên Tác giả cũng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VKD Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn xây dựng Thăng Long, tác giả trình bày và phân tích thực trạng về công tác quản trị VKD đối với từng loại VKD và có những đánh giá về những ưu điểm, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc quản trị VKD ở đơn vị này Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp quản trị đối với từng loại VKD Đối với quản trị vốn bằng tiền, tác giả cho rằng “đơn

vị phải thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ vốn bằng tiền một cách chặt chẽ nhằm kiểm soát được dòng tiền ra vào doanh nghiệp một cách kịp thời và trung thực nhất” Đối với quản trị các khoản phải thu “cần xem xét đến các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến chính sách bán chịu, chính sách khuyến khích khách hàng nộp tiền sớm để được hưởng chiết khấu… ” Đối với quản trị VCĐ, tác giả cho rằng “trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, giá trị của VCĐ chuyển dịch dần dần từng lần vào giá trị của sản phẩm và được thu hồi dần sau mỗi chu kỳ kinh doanh thông qua khấu hao

TSCĐ Do đó, nên thực hiện phương pháp tính khấu hao nhanh” [15; trg 43]

Tác giả Nguyễn Ngọc Sơn [21] với đề tài tiến sỹ “Hoàn thiện quản lý vốn và

tài sản trong các tổng công ty xây dựng giao thông” (2015) đã hệ thống hóa lý luận

về quản lý vốn và tài sản của DN, làm rõ sự chuyển hóa giữa VCĐ và VLĐ trong doanh nghiệp Tác giả đã hệ thống hóa các chỉ tiêu về tình hình quản lý và sử dụng vốn, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn và tài sản của DN Trên cơ

sở khảo sát tình hình quản lý vốn và tài sản trong các công ty xây dựng giao thông mấy năm vừa qua bằng các phương pháp điều tra chọn mẫu, phương pháp phỏng vấn trực tiếp các câu hỏi cho các chuyên gia, các nhà quản lý và các nhân viên chuyên môn về quản lý tài chính kế toán của một số doanh nghiệp đã được chọn trong mẫu điều tra, tác giả đã có những đánh giá khách quan những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế Qua đó, đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn và tài sản trong các tổng công ty xây dựng giao thông, gồm nhóm giải pháp quản lý VLĐ và TSLĐ; nhóm giải pháp quản lý VCĐ

và TSCĐ; nhóm giải pháp quản lý nguồn vốn và nhóm giải pháp tái cơ cấu tổng

công ty [21: trg 137]

Đề tài luận án tiến sỹ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các

doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam” (2015) của tác giả Cao Văn Kế [9] Tác giả đã

Trang 23

hệ thống hóa lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Phân tích một số quan điểm về VKD, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD

và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD trong doanh nghiệp Tác giả cũng đã nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trong việc sử dụng VKD đạt hiệu quả cao Thông qua việc khảo sát thực trạng về VKD và hiệu quả sử dụng VKD ở các doanh nghiệp xây dựng, tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong việc sử dụng vốn của các doanh nghiệp xây dựng Từ đó, tác giả đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD trong doanh nghiệp xây dựng Theo tác giả “hiệu quả sử dụng VKD phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, trong đó có việc phối hợp sử dụng các nguồn vốn để tạo ra một cơ cấu nguồn vốn hợp lý nhằm đưa lại lợi ích tối đa cho DN” [9: trg 48]

Đề tài luận án tiến sỹ “Cấu trúc vốn và vốn luân chuyển tác động đến hiệu quả

quản trị tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” (2016) của tác giả Bùi Đan Thanh [22] Trong nghiên cứu của mình, tác giả

đã tìm ra bằng chứng thực nghiệm cho thấy cấu trúc vốn có xu hướng tác động cùng chiều với hiệu quả quản trị VKD, các thành phần của VLĐ như kỳ thu tiền trung bình, kỳ luân chuyển vốn tồn kho, kỳ luân chuyển tiền có tác động ngược chiều với kết của kinh doanh của các DN nhỏ và vừa Các kết luận của tác giả là tương đồng với một số nghiên cứu khác như nghiên cứu của Gleason (2000), Xu (2005), Abor (2005), Berger (2006), Trần Hùng Sơn và Trần Việt Hoàng (2008) Tác giả đồng thời đã đề xuất một số các giải pháp liên quan tới quản trị VLĐ và chính sách về cấu trúc vốn nhằm giúp DN nhỏ và vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh

Công trình NCKH “Relationship between working capital management and profitability - Emperical evidence from Vietnam listed firms” của tác giả Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên Các tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị VLĐ và khả năng sinh lời của các DN xây dựng niêm yết ở Việt Nam trong giai đoạn 2006-2012 Dữ liệu bảng nghiên cứu gồm 1.456 quan sát của 208 doanh nghiệp thuộc 8 lĩnh vực kinh doanh khác nhau trong vòng 7 năm từ 2006 đến 2012 Tác giả đã tìm ra mối quan

hệ ngược chiều giữa Kỳ luân chuẩn tiền, Kỳ thu tiền trung bình, Kỳ trả tiền trung bình, Kỳ luân chuyển vốn tồn kho với khả năng sinh lời của các DN trong mẫu nghiên cứu

Trang 24

Công trình NCKH “The relationship between working capital management and profitability: A Vietnam case” (2010) của tác giả Huỳnh Phương Đông và Jhy-tay Su [35] Trong nghiên cứu của mình, tác giả nghiến cứu định lượng mối quan hệ của kỳ luân chuyển tiền với khả năng sinh lời của 130 công ty niêm yết ở Việt Nam trong giai đoạn 2006-2008 Tác giả đã tìm thấy kết quả có ý nghĩa thống kê về mối quan hệ tác động mạnh mẽ của kỳ luân chuyển tiền đến khả năng sinh lời của các

DN trong mẫu nghiên cứu

Các nghiên cứu ngoài nước:

Công trình NCKH đã công bố “Does working capital management affect profitability of Belgian firms?” (2003) của tác giả Deloof [39] Tác giả đã tìm ra mối quan hệ ngược chiều giữa kỳ thu tiền trung bình, kỳ luân chuyển vốn tồn kho

và kỳ trả tiền trung bình với khả năng sinh lời của 1009 doanh nghiệp ở Bỉ, trong giai đoạn 1992-1996

Công trình NCKH “Working capital management: The effect of market valuation and profitability in Malaysia” (2010) của các tác giả Azhar và Noriza [37] Công trình nghiên cứu tác động của quản trị VLĐ đến giá trị thị trường và khả năng sinh lời của các DN Malaysia, các tác giả cũng tìm thấy mối quan hệ ngược chiều của Kỳ luân chuyển tiền (CCC) với ROA và ROE của DN

Tác giả Kumar (2011) công bố công trình nghiên cứu “Cash conversion cycle and corporate profitability - an empirical enquiry in Indian Automobile firms” [44] cũng tìm ra kết quả tác động ngược chiều của Kỳ luân chuyển tiền (CCC) đến khả năng sinh lời của DN

Kết luận rút ra từ các công trình đã nghiên cứu

Sau khi nghiên cứu tổng quan các công trình đã công bố liên quan đến đề tài

luận án “Quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên

thị trường chứng khoán”, tác giả rút ra một số kết luận như sau:

Một là, các công trình đã thực hiện được mục tiêu nghiên cứu về lý luận và

thực tiễn mà tác giả đã đề ra là làm rõ thêm lý luận cơ bản về vốn, quản lý sử dụng vốn và quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp phù hợp với từng đề tài nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của từng tác giả Các công trình nghiên cứu về vốn, chủ yếu đều tập trung nghiên cứu lý luận về VLĐ và VCĐ trên góc độ biểu hiện một mặt của tài sản lưu động (TSLĐ) và tài sản cố định (TSCĐ) Trong đó, nêu ra và

Trang 25

phân tích các quan điểm khác nhau về vốn và đưa ra quan điểm riêng của tác giả Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng vốn trong những loại hình kinh doanh khác nhau tùy thuộc vào đề tài nghiên cứu của tác giả, như doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ (Ngân hàng) (tác giả Đàm Hoàng Phương 2009), doanh nghiệp xây dựng (tác giả Cao Văn Kế - 2015, tác giả Tạ Thị Ngọc - 2015, tác giả Nguyễn Ngọc Sơn - 2015, tác giả Phan Hồng Mai - 2012) Tuy nhiên, có một số đề tài chưa đi sâu nghiên cứu sâu sắc hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VKD trên những góc độ khác nhau

Hai là, các tác giả, tùy theo đề tài của mình đã khảo sát thực trạng về vấn đề

nghiên cứu và có những đánh giá về kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế Cụ thể là đã phân tích rõ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực mà đề tài nghiên cứu

Ba là, đại bộ phận các công trình nghiên cứu có phương pháp nghiên cứu tốt,

kết hợp giữa phương pháp luận với các phương pháp kỹ thuật cụ thể, kết hợp phương pháp nghiên cứu truyền thống với phương pháp nghiên cứu hiện đại Về lý luận hầu hết các công trình đều nghiên cứu, phân tích các quan điểm khác nhau và đưa ra quan điểm riêng của tác giả Về thực trạng hầu hết đều được khảo sát bằng nhiều phương pháp khác nhau để thu thập số liệu Tuy nhiên, một số công trình có khảo sát điều tra qua phiếu điều tra nhưng dữ liệu xử lý không được chuẩn xác hoặc việc sử dụng các số liệu này minh chứng trong luận án cón hạn chế

Bốn là, các nghiên cứu định lượng trong nước về mối quan hệ của quản trị

VKD đến khả năng sinh lời của DN còn hạn chế về số lượng, đặc biệt nghiên cứu điển hình cho các DNXD niêm yết ở nước ta còn chưa có nhiều công trình được công bố

Có thể thấy, tình hình VKD và quản trị VKD của các DN nói chung và các

DN XDNY nói riêng trong các giai đoạn khác nhau là không giống nhau, do có sự ảnh hưởng không nhỏ của tình hình kinh tế vĩ mô, các chính sách của Nhà nước và những biến động của thị trường trong từng giai đoạn nhất định Hiện nay chưa có công trình khoa học đã công bố nào nghiên cứu cụ thể về tình hình VKD và quản trị VKD của các DNXD niêm yết trong giai đoạn 2012-2016 Bên cạnh đó, chưa

có nghiên cứu nào chỉ ra mối quan hệ tác động của quản trị VKD tới khả năng sinh lời của các DNXD niêm yết ở Việt Nam Như vậy, nghiên cứu về quản trị

Trang 26

VKD của các DNXD niêm yết ở nước ta trong giai đoạn 2012-2016 là phù hợp và

- Đánh giá khách quan về những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quản trị VKD của các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán

- Trên cơ sở đánh giá đó, tác giả luận án đã đề xuất và phân tích một cách có cơ

sở khoa học các giải pháp quản trị VKD, góp phần để các DNXD niêm yết tham khảo

và áp dụng vào thực tiễn công tác quản trị VKD của DN mình có hiệu quả nhất

- Đồng thời với việc đề xuất các giải pháp quản trị VKD, tác giả cũng có những kiến nghị đối với nhà nước, với ngành xây dựng và với các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán nhằm góp phần quản trị VKD đạt hiệu quả tôt nhất

Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây

dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trịvốn kinh doanh trong các doanh

nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 27

Chương 1

LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH

VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn kinh doanh và phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh

Vốn là điều kiện tiên quyết để tiến hành SXKD; hình thành các yếu tố đầu vào của sản xuất, tiến hành công tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm VKD cần thiết trong mọi khâu của quá trình sản xuất và giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, mở rộng sản xuất và phát triển doanh nghiệp Vì vậy, về mặt lý luận, vốn kinh doanh được hiểu như thế nào?

Khái niệm về vốn rất phong phú và đa dạng, các quan niệm này được đưa ra dựa trên tư duy logic, quan điểm, mục tiêu và lĩnh vực nghiên cứu của các tác giả hoặc nhóm các nhà khoa học Sau đây là một số quan niệm về vốn được đưa ra dựa trên cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau, trong những thời kỳ lịch sử khác nhau

Trên giác độ của các nhà nghiên cứu kinh tế học thì quan niệm về vốn có phần trìu tượng hơn Theo Mác, vốn hay “tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê, là một đầu vào của quá trình sản xuất” [29: trg 30] Nhà tư bản ứng tiền ra mua tư liệu sản xuất và sức lao động, tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất Mác cho rằng tư bản gồm tư bản bất biến và tư bản khả biến Trong đó, tư bản bất biến được ứng trước để mua tư liệu sản xuất gồm máy móc, thiết bị, nhà xưởng,…, giá trị của tư liệu sản xuất được lao động của người công nhân chuyển nguyên vẹn vào giá trị của sản phẩm và lượng giá trị của nó không đổi Còn tư bản khả biến là bộ phận dùng để mua sức lao động, trong quá trình sản xuất, sức lao động của người công nhân sẽ tạo ra một giá trị mới, giá trị đó không chỉ bù đắp được sức lao động đã bỏ ra mà còn tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản Giá trị mới mà người lao động tạo ra vượt quá chi phí tiền lương, hay nói cách khác tư bản khả biến tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản, bộ phận tư bản này có sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất, tăng lên một lượng bằng giá trị thặng dư Quan niệm

về vốn của Mác được xem xét trên giác độ về mặt giá trị, có tính khái quát cao và

có ý nghĩa khoa học sâu sắc

Trang 28

Theo Paul A Samuelson, nhà kinh tế học người Mỹ của trường phái tân cổ điển cho rằng vốn là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất (ba yếu tố bao gồm đất đai, lao động và vốn) “Vốn được quan niệm là các hàng hoá được sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp, có thể bao gồm máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng… ”, [47: trg 24]… Như vậy, nhà kinh tế học này đã đưa ra khái niệm về vốn dựa trên giác độ

về mặt hiện vật

Nhà kinh tế học hiện đại, David Begg, cũng quan niệm“ vốn là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất” [48: trg 33] Tuy nhiên, ông đưa ra quan điểm rộng hơn và cho rằng “vốn bao gồm vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác, vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp, được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” [48: trg 34]

Với mục tiêu phục vụ cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp và dựa trên cách tiếp cận của các nhà nghiên cứu về quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, “vốn được cho rằng có liên quan tới các nguồn lực tài chính phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra giá trị tăng thêm” [5: trg 65] Tuy nhiên, vẫn

có những khái niệm cụ thể khác nhau phụ thuộc vào cách đánh giá và tiếp cận của từng nhóm tác giả

Ở nước ta, cũng có một số quan điểm về vốn được đưa ra trong thời gian gần đây Nhóm tác giả thuộc Đại học Kinh tế quốc dân cho rằng “Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời” [5: trg 67]

Theo quan điểm của các nhà khoa học Học viện Tài chính, “vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” [31: trg 49] Theo đó, có thể hiểu vốn kinh doanh chính là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận

Bên cạnh đó, khái niệm về vốn được đưa ra trong nghiên cứu của một số tác giả như sau: “Vốn là biểu hiện bằng tiền của các yếu tố đầu vào (nhà xưởng, máy móc thiết bị, vật tư hàng hoá, nguồn nhân lực, tiền bạc, uy tín của doanh nghiệp trên

Trang 29

thị trường,… ) được huy động và sử dụng cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời”, [11: trg 53]

“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tư liệu sản xuất, được doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lý và có kế hoạch vào hoạt động kinh doanh nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận” [23: trg 71]

Như vậy, có thể nhận thấy rằng với những cách tiếp cận, mục tiêu nghiên cứu khác nhau, trong những điều kiện lịch sử khác nhau thì có những khái niệm khác nhau về VKD Song, nhìn chung các quan niệm khác nhau đó đều có những điểm chung nhất và cho rằng VKD của doanh nghiệp có những đặc trưng sau:

Một là, vốn kinh doanh đại diện cho một lượng tài sản ứng trước và biểu hiện bằng giá trị tiền tệ nhất định để dùng vào quá trình sản xuất kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có những tài sản hữu hình như nhà cửa, máy móc thiết bị, vật kiến trúc… và những tài sản vô hình như lợi thế thương mại, quyền phát minh, sáng chế… những tài sản này biểu hiện bằng tiền gọi là vốn kinh doanh Vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn vận động từ hình thái này sang hình thái khác và dịch chuyển giá trị của nó vào giá trị sản phẩm Tùy theo từng loại vốn kinh doanh mà việc dịch chuyển giá trị một lần hay nhiều lần Đối với vốn cố định thì giá trị của nó được dịch chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định (TSCĐ) hết thời gian sử dụng thông qua tính khấu hao TSCĐ Đối với vốn lưu động thì giá trị của nó được chuyển một lần vào giá trị sản phẩm và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Vì lẽ đó, quản trị vốn kinh doanh cần quản trị tốt cả về giá trị và hiện vật

Hai là, vốn kinh doanh phải tích tụ và tập trung với một lượng nhất định mới

có thể phát huy được tác dụng trong đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau nên mức độ tích tụ và tập trung vốn nhiều hay ít cũng khác nhau Song, để thực hiện được việc sản xuất kinh doanh thì cần phải có một lượng vốn đủ lớn nhất định mới có thể phát huy được tác dụng Nếu không có một lượng vốn đủ lớn thì doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất kinh doanh được

Ba là, vốn kinh doanh gắn liền với chủ sở hữu nhất định

Vốn kinh doanh có thể xem như loại hàng hóa đặc biệt, vừa có giá trị vừa có giá trị sử dụng; quyền sở hữu và quyền sử dụng có thể tách rời nhau Do đó, người

Trang 30

cần vốn kinh doanh có thể mua quyền sử dụng vốn kinh doanh trên thị trường vốn hoặc thị trường tài chính và phải trả cho người nhượng bán quyền sử dụng đó số tiền chi phí sử dụng vốn theo thỏa thuận

Bốn là, khi sử dụng vốn kinh doanh vào mục tiêu nào đó, đều phải tính đến giá trị và hiệu quả của nó

Mục đích cuối cùng của người sử dụng vốn kinh doanh là lợi nhuận Trong quá trình này, vốn kinh doanh thường xuyên vận động từ hình thái này sang hình thái khác Sau một vòng tuần hoàn, doanh nghiệp sẽ thu về với giá trị vốn kinh doanh lớn hơn, nghĩa là vốn đã sinh lời

Từ những phân tích trên, theo quan điểm của cá nhân tác giả, vốn kinh doanh

có thể được hiểu một cách khái quát là giá trị được đo lường bằng tiền của những yếu tố được ứng trước dùng để hình thành nên các tư liệu sản xuất, trả công cho người lao động, tiến hành hoạt động sản xuất và hoàn thành sản phẩm, dịch vụ với mục đích thu về lợi ích lớn hơn số vốn bỏ ra Nói cách khác, vốn kinh doanh là giá trị của toàn bộ tài sản doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu được lợi ích trong tương lai

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

Trong quá trình SXKD của DN, VKD luôn luôn vận động không ngừng và tồn tại dưới các hình thái khác nhau Mỗi loại vốn khác nhau có tính chất và đặc điểm khác nhau nên cũng cần thiết phải có phương thức quản trị khác nhau Vì vậy,

để công tác quản trị VKD đạt được hiệu quả mong muốn, cần phải nghiên cứu VKD trên những góc độ khác nhau Nói cách khác, cần phân loại VKD theo các tiêu thức khác nhau Dưới đây nghiên cứu một số tiêu thức phân loại VKD

1.1.2.1 Phân loại vốn kinh doanh theo hoạt động đầu tư

Theo tiêu thức này, VKD của doanh nghiệp được chia thành VKD đầu tư vào tài sản lưu động (TSLĐ), VKD đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ) và VKD đầu tư vào tài sản tài chính (TSTC) của DN

VKD đầu tư vào TSLĐ là số vốn DN đầu tư để hình thành các TSLĐ phục

vụ cho hoạt động SXKD của DN Thuộc loại này, gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư, hàng hóa, vốn sản phẩm dở dang, các khoản phải thu, các loại TSLĐ khác của DN như chi phí trả trước

Trang 31

VKD đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành các TSCĐ hữu hình

và TSCĐ vô hình như: nhà xưởng, vật kiển trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, lợi thế thương mại, giá trị bằng phát minh sáng chế, các phần mềm máy tính

VKD đầu tư vào TSTC là số vốn DN đầu tư vào các TSTC như: cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ

có giá khác

Trong quá trình sử dụng, mỗi loại VKD đầu tư vào từng loại tài sản trên đây

có thời gian luân chuyển khác nhau và mức độ rủi ro cũng khác nhau Phân loại tiêu thức này, giúp nhà quản trị doanh nghiệp nhận biết được tác dụng của từng loại vốn kinh doanh khi tham gia vào SXKD, từ đó có thể lựa chọn được cơ cấu vốn đầu

tư hợp lý và có hiệu quả tốt nhất

1.1.2.2 Phân loại vốn kinh doanh theo đặc điểm luân chuyển

Theo tiêu thức này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn

cố định và vốn lưu động

a Vốn cố định

Để tiến hành SXKD, doanh nghiệp cần phải ứng trước một lượng VKD nhất định để đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình như nhà xưởng, máy móc thiết bị, vật kiến trúc, phần mềm máy tính, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, chế thử sản phẩm Số vốn ứng ra này gọi là vốn cố định Như vậy, vốn cố định là một bộ phận của VKD mà doanh nghiệp ứng ra để đầu tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của các TSCĐ trong doanh nghiệp

Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận quan trọng của VKD Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, của ngành và của nền kinh tế quốc dân phụ thuộc vào quy mô phát triển đầu tư tăng thêm VCĐ của các doanh nghiệp Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp để quyết định quy mô, tính đồng bộ của TSCĐ Đối với các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực sản xuất,

tỷ lệ đầu tư, mua sắm TSCĐ thường lớn hơn các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực lưu thông phân phối

Đặc điểm chủ yếu của VCĐ thể hiện qua đặc điểm của TSCĐ, đó là:

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

Trang 32

- Vốn cố định luân chuyển từng phần trong các chu kỳ sản xuất, giá trị của

nó được chuyển dần dần vào giá trị sản phẩm dưới hình thức khấu hao TSCĐ;

- Vòng luân chuyển vốn cố định hoàn thành sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Trong quá trình tham gia hoạt động SXKD, TSCĐ bị hao mòn dần, giá trị của nó được chuyển dần dần vào giá trị sản phẩm Đặc điểm này cho thấy VCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 phần: một phần được tính vào chi phí sản xuất dưới hình thức khấu hao TSCĐ tương ứng với phần giá trị hao mòn TSCĐ, phần còn lại của VCĐ được “cố định” trong TSCĐ [11: trg 68] Trong chu kỳ sản xuất tiếp theo phần “cố định” được giảm dần tương ứng với giá trị tính vào chi phí sản xuất kỳ đó và làm cho giá trị sử dụng của TSCĐ giảm đi tương ứng Kết thúc vòng tuần hoàn của VCĐ, toàn bộ giá trị TSCĐ được chuyển hết vào sản phẩm của các chu kỳ SXKD, lúc này TSCĐ hết thời gian sử dụng và VCĐ hoàn thành một vòng luân chuyển

b Vốn lưu động

 Khái niệm

Để quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục thì ngoài các TSCĐ đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có một lượng các tài sản lưu động nhất định như nguyên nhiên vật liệu, thành phẩm, nửa thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán , các loại TSLĐ này được chia thành 2 loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông

- TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật tư dự trữ để đảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra liên tục và một bộ phận đang nằm trong quá trình sản xuất như những sản phẩm làm dở, nửa thành phẩm và những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định

- TSLĐ lưu thông là những TSLĐ đang nằm trong quá trình lưu thông của

DN như các sản phẩm, thành phẩm trong kho, thành phẩm đang gửi bán, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước,…

Trong quá trình SXKD, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn luôn vận động không ngừng và thay thế chỗ cho nhau để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra bình thường, không bị gián đoạn

Trang 33

Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục, doanh nghiệp cần phải có một lượng TSLĐ ở một mức nhất định Để hình thành nên các TSLĐ đó, đòi hỏi phải có một lượng vốn ban đầu, số vốn đó được gọi là VLĐ của DN Vì thế, có thể nói VLĐ của DN là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm các loại tài sản lưu động của DN nhằm đảm bảo cho quá trình SXKD được diễn ra thường xuyên, liên tục

TSLĐ có đặc điểm là luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá thành của sản phẩm mới tạo ra Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN diễn ra liên tục, do

đó VLĐ của DN cũng diễn ra liên tục, không ngừng vận động qua các chu kỳ kinh doanh được thể hiện qua ba giai đoạn: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Cụ thể, giai đoạn dự trữ sản xuất: DN dùng tiền mua hàng hoá, nguyên vật liệu,… Khi

đó, VLĐ chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái hiện vật (vật tư, hàng hoá… ) Giai đoạn sản xuất: Hàng hoá, vật tư được đưa vào qua các bước sản xuất Trong giai đoạn này, VLĐ được chuyển từ hình thái hàng hoá sang hình thái sản phẩm

dở dang, nửa thành phẩm Giai đoạn lưu thông: DN tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu tiền về Giai đoạn này, vốn được chuyển từ hình thái thành phẩm sang hình thái tiền tệ

Do quá trình SXKD diễn ra một cách liên tục cho nên quá trình vận động tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra một cách thường xuyên liên tục, lặp đi lặp lại Sự chu chuyển diễn ra không ngừng, do đó trong cùng một thời gian, thường xuyên có sự tồn tại của các bộ phận vốn lưu động khác nhau trên các giai đoạn khác nhau của quá trình tái sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ chuyển hết giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ khi doanh nghiệp thực hiện xong một chu kỳ kinh doanh Như vậy, VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

Từ phân tích trên có thể thấy rằng, VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng trước để hình thành nên TSLĐ của doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục Trong quá trình chu chuyển giá trị, VLĐ được chuyển dịch toàn bộ giá trị khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm Khi đó VLĐ đã hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

Trang 34

Đối với bất kỳ DN thuộc loại hình kinh doanh nào, vốn lưu động cũng là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình tái sản xuất Để quá trình này diễn ra liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu tư vào các thành phần khác nhau của VLĐ Tuy nhiên, mỗi loại hình DN hoạt động trên lĩnh vực SXKD khác nhau sẽ có mức độ hợp lý khác nhau đối với từng thành phần VLĐ Do đó, việc đầu tư như thế nào cho mỗi thành phần VLĐ được hợp lý nhất là một trong những yêu cầu quan trọng trong công tác quản lý VLĐ

Sự tuần hoàn, luân chuyển VLĐ của DN nhanh hay chậm phản ánh mức độ hiệu quả của việc sử dụng các loại vật tư, tiền vốn của DN Vì vậy, thông qua tình hình luân chuyển VLĐ có thể đánh giá mức độ hiệu quả của việc sử dụng VLĐ của DN

Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, do bị chi phối bởi các đặc

điểm của TSLĐ nên VLĐ trong DN có những đặc điểm sau:

- VLĐ trong quá trình luân chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ với giá trị lớn hơn

- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

VLĐ giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp VLĐ đảm bảo cho sự thường xuyên liên tục của quá trình SXKD từ khâu mua sắm vật tư đến tiến hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Đây cũng chính là vốn luân chuyển, giúp cho DN sử dụng tốt máy móc, thiết bị và lao động để tiến hành SXKD nhằm thu lợi nhuận

VLĐ với đặc điểm về khả năng luân chuyển của mình có thể giúp DN thay đổi chiến lược sản xuất, kinh doanh một cách dễ dàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường cũng như các nhu cầu tài chính trong các quan hệ kinh tế đối ngoại cho DN

VLĐ luân chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm mới và là một trong những nhân tố chính tạo nên giá thành sản phẩm Do vậy, quản lý tốt VLĐ sẽ giúp

DN giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuân và khả năng cạnh tranh cho DN

Trang 35

Ngoài ra, vòng tuần hoàn và luân chuyển của VLĐ diễn ra trong toàn bộ các giai đoạn của chu kỳ SXKD nên đồng thời trong quá trình theo dõi sự vận động của VLĐ, DN quản lý được gần như toàn bộ các hoạt động diễn ra trong chu kỳ SXKD Chính vì vậy, VLĐ có ảnh hưởng lớn đến việc xây dựng chiến lược SXKD của DN

Quy mô của VLĐ ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô SXKD của DN Nó làm tăng khả năng cạnh tranh của DN nhờ cơ chế dự trữ, khả năng tài chính trong các quan hệ đối ngoại, tận dụng được các cơ hội trong kinh doanh và khả năng cung cấp tín dụng cho khách hàng Đó là những công cụ đặc biệt hiệu quả trong cơ chế cạnh tranh hiện nay

Phân loại vốn lưu động

Phân loại VLĐ là việc sắp xếp các khoản vốn lưu động vào từng loại theo những tiêu chuẩn/tiêu thức phân loại nhất định Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau,

có thể chia VLĐ của doanh nghiệp thành các loại khác nhau Thông thường có một

số cách phân loại sau:

Phân loại VLĐ theo hình thái biểu hiện

Theo cách phân loại này, VLĐ có thể chia thành vốn bằng tiền, các khoản phải thu và vốn hàng tồn kho

+ Vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để tài trợ cho các mục đích khác nhau Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi DN cần phải có một lượng tiền cần thiết nhất định, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình

+ Các khoản phải thu: là các khoản phải thu từ khách hàng, các khoản phải thu khác, trong đó các khoản phải thu khách hàng là chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn phải thu, thể hiện ở số tiền mà các khách hàng nợ DN phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán chịu Ngoài

ra, với một số trường hợp mua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phải ứng trước tiền hàng cho người cung ứng, từ đó hình thành khoản trả trước cho người bán

+ Vốn hàng tồn kho: Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn vật tư hàng hóa gồm vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm Các loại này được gọi chung là vốn hàng tồn kho Cụ thể là:

Trang 36

Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dự trữ

cho sản xuất Khi tham gia vào sản xuất chúng hợp thành thực thể của sản phẩm

Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất, giúp cho

việc hình thành sản phẩm nhưng không hợp thành thực thể chính của sản phẩm, mà chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiện thuận lợi hơn

Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động sản

xuất kinh doanh như các loại xăng, dầu…

Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa chữa

các loại tài sản cố định

Vốn vật đóng gói: Là giá trị các loại vật liệu, bao bì dùng để đóng gói sản

phẩm trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ, dụng cụ không đủ tiêu

chuẩn tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Vốn sản phẩm dở dang: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinh

doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (giá trị sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm)

Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh trong kỳ

này nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ này, mà được tính dần vào giá thành sản phẩm các

kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm…

Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất hoàn thành,

đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và được nhập kho

Phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét đánh giá khả năng thanh toán, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán và mức tồn kho dự trữ vật tư của doanh nghiệp Mặt khác, thông qua cách phân loại này có thể nhận biết thực trạng của việc phân bổ VLĐ theo các thành phần khác nhau của DN; biết được tỷ trọng của từng loại VLĐ trong tổng số VLĐ Từ đó, có những giải pháp hợp lý để quản lý VLĐ nhằm nâng cao hiệu quả SXKD nói chung và hiệu quả sử dụng VLĐ nói riêng

Phân loại VLĐ theo vai trò của VLĐ trong quá trình tái sản xuất

Theo cách phân loại này, vốn lưu động chia thành các loại vốn chủ yếu sau:

Trang 37

+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất gồm: vốn nguyên liệu, vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụ, dụng cụ nhỏ

+ VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất, gồm các khoản: vốn sản phẩm đang sản xuất dở dang, vốn về chi phí trả trước ngắn hạn

+ VLĐ trong khâu lưu thông, gồm vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán như các khoản phải thu, các khoản tạm ứng, các khoản ứng trước cho khách hàng để mua vật tư, hàng hóa, các khoản thanh toán nội bộ và các khoản thanh toán khác…, các khoản vốn đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn

Cách phân loại này cho biết kết cấu VLĐ theo vai trò, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn; thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình SXKD Trên cơ sở đó, nhận biết được

sự hợp lý của việc phân bổ VLĐ theo từng khâu của quá trình luân chuyển VLĐ, qua đó có giải pháp hữu hiệu nhằm tăng nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ

1.2 Nguồn vốn kinh doanh và phân loại nguồn vốn kinh doanh

1.2.1 Khái niệm nguồn vốn kinh doanh

Trong quá trình hoạt động SXKD, nội bộ doanh nghiệp cũng như giữa các doanh nghiệp với nhau, với ngân hàng, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội phát sinh các mối quan hệ kinh tế đa dạng trong việc mua bán chịu hàng hóa, vật tư, TSCĐ, vay và cho vay vốn lẫn nhau Trong các quan hệ kinh tế đó, doanh nghiệp có thể vừa là chủ nợ vừa là khách nợ Các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả cho các đơn vị, các tổ chức xã hội, ngân hàng… là nguồn hình thành nên một bộ phận tài sản của doanh nghiệp Các khoản này gọi là Nợ phải trả Một bộ phận khác

là vốn doanh nghiệp được cấp phát lần đầu nếu là doanh nghiệp nhà nước (DNNN), vốn liên doanh, liên kết, vốn góp… và lợi nhuận đem lại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Tất cả các khoản này tạo nên nguồn hình thành VKD Nguồn hình thành VKD là một mặt biểu hiện của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp

Để quản trị VKD có hiệu quả, nhà quản trị cần phải biết VKD được hình thành từ những nguồn nào, vì mỗi nguồn hình thành nên một loại VKD khác nhau

có những đặc điểm khác nhau, đòi hỏi phải có những phương thức quản trị khác nhau Dưới đây nghiên cứu một số tiêu thức phân loại nguồn vốn

Trang 38

1.2.2 Phân loại nguồn vốn kinh doanh

Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được phân chia thành các loại khác nhau tùy theo tiêu thức phân loại Mỗi tiêu thức phân loại có tác dụng khác nhau trong sử dụng và quản trị Dưới đây là một số tiêu thức phân loại nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn

Theo tiêu thức này, VKD của doanh nghiệp được phân loại thành nguồn vốn chủ

sở hữu và các khoản nợ phải trả (gọi tắt là nợ phải trả)

 Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả hoạt động kinh doanh (khoản lãi) của doanh nghiệp Nguồn vốn chủ sở hữu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp được sử dụng lâu dài trong suốt thời gian hoạt động, bao gồm các nguồn vốn sau:

- Nguồn vốn đầu tư ban đầu: Khi thành lập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp cần phải đầu tư một số VKD nhất định Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và quy mô doanh nghiệp mà nguồn vốn đầu tư ban đầu thuộc về các đối tượng khác nhau với số vốn đầu tư là khác nhau: đối với doanh nghiệp nhà nước, nguồn vốn đầu tư ban đầu chính là vốn điều lệ của do NSNN cấp; đối với doanh nghiệp tư nhân, nguồn vốn đầu tư ban đầu

do chủ doanh nghiệp bỏ ra; đối với các doanh nghiệp liên doanh liên kết, nguồn vốn đầu

tư ban đầu là những khoản đóng góp theo tỷ lệ cam kết giữa các bên; đối với doanh

nghiệp cổ phần, nguồn vốn đầu tư ban đầu do các cổ đông đóng góp

- Nguồn vốn bổ sung: Nguồn vốn bổ sung là số vốn được bổ sung cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được lấy từ kết quả hoạt động kinh doanh (lãi) giữ lại để tái đầu tư và từ các quỹ đầu tư phát triển…

Nguồn vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức: Nguồn vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản - Nợ phải trả

Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa rất quan trọng với mỗi doanh nghiệp, tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng VKD càng cao, thể hiện tiềm lực tài chính của doanh nghiệp càng mạnh, tính tự chủ, độc lập về tài chính trong kinh doanh của doanh nghiệp càng cao, doanh nghiệp càng có uy tín cao trên thương trường nên khả năng thu hút các nguồn lực tài chính từ bên ngoài của doanh nghiệp càng thuận lợi

Trang 39

 Nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình SXKD mà doanh nghiệp phải trả cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, xã hội hoặc cá nhân như nợ tiền vay, nợ phải trả cho người bán, các khoản phải trả, phải nộp cho nhà nước, phải trả cho người lao động, phải trả cho cấp trên, cấp dưới và các khoản phải trả khác

Theo tính chất và thời hạn thanh toán, các khoản nợ phải trả được chia thành:

nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nợ khác

- Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả cho chủ nợ trong vòng thời gian một năm Nợ ngắn hạn gồm các khoản vay ngắn hạn; phải trả cho người bán và người nhận thầu, các khoản người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, các khoản phải trả khác…

- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả cho chủ nợ trong thời gian trên một năm Nợ dài hạn của doanh nghiệp bao gồm vay dài hạn cho đầu

tư phát triển, đầu tư vào các dự án, đầu tư mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản, thuê tài chính dài hạn…

- Nợ khác: Là các khoản nợ phải trả không xác định thời hạn như các khoản nhận ký quỹ, ký cược, tài sản thừa chờ xử lý và các khoản chi phí phải trả

Cách phân loại theo quan hệ sở hữu tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc xem xét các phương án tối ưu để huy động các nguồn vốn hợp lý, tối ưu nhằm đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp và tăng hiệu quả hoạt động của quá trình SXKD

1.2.2.2 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Theo tiêu thức này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

 Nguồn vốn thường xuyên:

Là nguồn vốn DN được sử dụng lâu dài và có tính chất ổn định trong sản xuất kinh doanh, bao gồm: vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn Đây là nguồn vốn lâu dài, được DN dùng để đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức sau:

Trang 40

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Phân loại theo tiêu thức thời gian huy động và sử dụng này giúp doanh nghiệp xem xét huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng nhằm đáp ứng kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh, với chi phí sử dụng vốn hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đồng thời, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch huy động vốn kinh doanh đáp ứng nhu cầu trước mắt cũng như lâu dài của doanh nghiệp

1.2.2.3 Phân loại theo phạm vi huy động

Theo tiêu thức phân loại này VKD của doanh nghiệp được chia thành hai nguồn: Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

 Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp:

Là nguồn vốn có thể huy động được để đầu tư từ chính hoạt động của doanh nghiệp tạo ra, thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, tiền khấu hao tài sản cố định, các quỹ của doanh nghiệp, khoản tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định Nguồn vốn này đảm bảo cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, đồng thời vừa tạo sự chủ động cho việc sử dụng vốn vừa nâng cao tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp

 Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp:

Là nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Thuộc nguồn vốn này gồm: tiền vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính, tín dụng khác, tiền vay từ các tổ chức, cá nhân; vốn góp của các đối tác liên doanh, liên kết, khoản tín dụng thương mại của các nhà cung cấp, vốn do phát hành chứng khoán (đối với một số loại hình

doanh nghiệp được pháp luật cho phép)

Việc phân loại nguồn VKD của doanh nghiệp theo phạm vi huy động vốn giúp cho các doanh nghiệp xác định được chi phí sử dụng cũng như những ưu,

Ngày đăng: 10/04/2018, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w