1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất chất lượng của cà chua việt á tại bắc kạn vụ xuân hè 2017

74 228 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 764,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những cơ sở trên, được sự nhất trí của nhà trường, khoa Nông học và Bộ môn Rau hoa quả - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: ‘‘Ngh

Trang 1

CÀ CHUA VIỆT Á TẠI BẮC KẠN VỤ XUÂN HÈ 2017 ’’

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 2

CÀ CHUA VIỆT Á TẠI BẮC KẠN VỤ XUÂN HÈ 2017’’

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một quá trình học tập và rèn luyện tại trường mỗi sinh viên đều phải trải qua giai đoạn thực tập tốt nghiệp trước khi ra trường Thực tập là khoảng thời gian cần thiết để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ những kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết đã học ở trường vào thực tiễn sản xuất, giúp cho sinh viên nâng cao trình độ chuyên môn, thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Xuất phát từ những cơ sở trên, được sự nhất trí của nhà trường, khoa Nông học và Bộ môn Rau hoa quả - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,

chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: ‘‘Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất chất lượng của cà chua Việt Á tại Bắc Kạn vụ xuân hè 2017’’

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành báo cáo này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình

và các bạn sinh viên trong lớp Đặc biệt nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy

giáo TS.Hà Duy Trường đã giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt thời

gian thực tập để hoàn thành báo cáo của mình

Do thời gian thực tập có hạn và năng lực bản thân còn hạn chế nên đề tài của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bản báo cáo của tôi được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 03 tháng 06 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Nga

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua của các châu lục năm 2014

7Bảng 2.2: Những nước có sản lượng cà chua cao nhất thế giới năm 2014 8Bảng 2.3: Những nước có giá trị nhập khẩu cà chua lớn nhất thế giới năm

2014 9Bảng 2.4: Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của Việt Nam 10Bảng 2.5: Tình hình sản xuất cà chua trên địa bàn thị xã Bắc Kạn trong giai

đoạn 2013 - 2015 11Bảng 4.1 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cà chua vụ xuân hè

năm 2017 24Bảng 4.2 : Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của cà chua ở các CT

27Bảng 4.3 Động thái ra lá trên thân chính của giống cà chua Việt Á qua cac

công thức bón phân 31Bảng 4.4: Tình hình sâu bệnh hại cà chua trong các công thức thí nghiệm

trong vụ Xuân Hè 2017 33Bảng 4.5 : Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất và các yếu tố cấu thành

năng suất của giống cà chua vụ Xuân Hè 2017 36Bảng 4.6 : Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất 37Bảng 4.7: Ảnh hưởng của phân hữu cơ đến hiệu quả kinh tế của giống cà

chua trong vụ Xuân Hè 2017 40Bảng 4.8: Một số chỉ tiêu chất lượng quả vụ Xuân Hè 2017 41

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Biểu đồ biểu diễn động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của cà

chua 28Hình 4.2 Đồ thị biểu diễn động thái tăng trưởng số lá qua các công thức bón

phân của giống cà chua 32Hình 4.3: Năng suất lý thuyết 38Hình 4.4 : Năng suất thực thu 39

Trang 6

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn

NSLT : Năng suất lý thuyết

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Sỹ Bình, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn 4

2.2.1 Điều kiện tự nhiên: 4

2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội: 5

2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà chua trên thế giới và trong nước 6

2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà trên thế giới 6

2.3.2 Tình hình sản xuất cà chua tại Việt Nam 9

2.3.3 Tình hình sản xuất cà chua trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 11

2.3.4 Kinh nghiệm rút ra 12

2.4 Tình hình sản xuất sử dụng phân bón trên thế giới và Việt Nam 13

2.4.1 Tình hình sản xuất sử dụng phân bón trên thế giới 13

2.4.2 Tình hình sản xuất và sử dụng phân bón ở Việt Nam 14

PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 18

Trang 8

3.1.Vật liệu thực hiện và địa điểm, thời gian thực hiện 18

3.1.1 Vật liệu thực hiện 18

3.1.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 18

3.2 Nội dung thực hiện 18

3.3 Phương pháp thực hiện 18

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 18

3.3.2 Các kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc 19

3.3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 20

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 23

PHẦN 4: KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Đánh giá ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến một số chỉ tiêu sinh trưởng 24

4.1.1 Ảnh hưởng phân bón đến chiều cao cây cà chua 26

4.1.2 Động thái tăng trưởng số lá trên thân chính 30

4.2 Tình hình nhiễm sâu bệnh hại cà chua trong các công thức bón phân 33

4.3 Đánh giá ảnh hưởng của phân bón đến tỷ lệ đậu quả, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và một số chỉ tiêu chất lượng quả cà chua 36

4.3.1 Tỷ lệ ra hoa đậu quả 36

4.3.2 Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của cà chua 37

4.4 Một số chỉ tiêu chất lượng quả 41

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Đề nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 47

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế của Việt Nam, là nền tảng của nền kinh tế trong thời kỳ xây dựng đất nước

Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) là cây thực phẩm ngắn

ngày có khả năng trồng trọt được ở nhiều vùng tại Việt Nam Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng và có nhiều cách sử dụng Có thể dùng ăn tươi thay hoa quả, trộn salat, nấu canh, xào, nấu sốt vang và cũng có thể chế biến thành các sản phẩm như cà chua cô đặc, tương cà chua, nước sốt nấm, cà chua đóng hộp, mứt hay nước ép Ngoài ra, có thể chiết tách hạt cà chua để lấy dầu

Theo Đỗ Tất Lợi (1999), cà chua có thể giúp bảo vệ những người

nghiện thuốc lá khỏi nguy cơ bị bệnh phổi Đặc biệt lycopen trong quả cà chua có tác động mạnh đến việc giảm sự phát triển nhiều loại ung thư như ung thư tiền liệt tuyến, ung thư ruột kết, ung thư trực tràng và nhồi máu cơ tim, [2]

Cà chua là sản phẩm được nhiều người ưa chuộng và có giá trị kinh tế cao cho người sản xuất Vậy mà vẫn còn những trường hợp cà chua bị đổ bỏ đi rất nhiều mà không được thu mua, đơn giản vì kém chất lượng, các thành phần

dư lượng thường vượt ngưỡng cho phép nông sản an toàn Người nông dân thường sử dụng phân không cân đối giữa phân hữu cơ và phân vô cơ, có nhiều nơi họ không còn sử dụng phân hữu cơ nữa mà chủ yếu dùng phân vô cơ

Sử dụng nhiều phân vô cơ cho rau đặc biệt là phân đạm với liều lượng ngày càng cao, do vậy mà nền nông nghiệp nước ta đang phải đối mặt với những khó khăn như: chất lượng nông sản ngày càng giảm sút, nhiều loại

Trang 10

nông sản không đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu, nhiều loại rau quả bị dư thừa nitrat, gây độc và không bảo quản chế biến được

Hiện nay nước ta gia nhập vào WTO nhà nước càng quan tâm đến chất lượng sản phẩm nhiều hơn, đặc biệt là chất lượng rau Do vậy nhà nước

đã kêu gọi sự đầu tư từ trong nước cũng như nước ngoài về vốn, giống, khoa học kỹ thuật Để cây cà chua sinh trưởng phát triển tốt, đạt năng suất cao nhất, đòi hỏi phải cung cấp nguồn dinh dưỡng đầy đủ hợp lý, cần phải có nhiều nghiên cứu về dinh dưỡng cho cây rau nói chung và cây cà chua nói riêng

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn chúng tôi tiến hành đề tài: ‘‘Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất chất lượng của cà chua Việt Á tại Bắc Kạn vụ xuân hè 2017’’

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu

năng suất cao, đảm bảo an toàn sản phẩm tại Bắc Kạn

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

Cà chua là cây có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao là cây trồng có thể trồng trên vùng rau chuyên canh hoặc có thể trồng trong cơ cấu cây vụ đông trên đất lúa mà không ảnh hưởng đến 2 vụ lúa

Trên cơ sở yêu cầu sinh thái của cây cà chua, với điều kiện đất đai và khí hậu của tỉnh Bắc Kạn, những giống cà chua mới có thể sinh trưởng phát triển tốt

và cho năng suất cao

Hiện nay một số giống cà chua mới cho năng suất chất lượng cao đã được công nhận giống quốc gia đang được trồng trên một số vùng chuyên canh ở nước ta như: Công ty Hoa Sen có giống VL 2910, VL 2922, VL 2000, VL

2004, GS 1200, Việt Á Giống cà chua Việt Á là dạng cây sinh trưởng vô hạn, kháng bệnh tốt, trồng quanh năm Trái tròn vuông, thịt dày cứng, chín đỏ đẹp, chắc, thích hợp cho vận chuyển xa Trái nặng 80 - 100 g, năng suất có thể đạt

4 – 5 kg trái/cây nếu trồng chính vụ và chăm sóc tốt

Ở nước ta việc phát triển trồng cà chua cũng có ý nghĩa quan trọng về mặt luân canh, tăng vụ và tăng năng suất trên đơn vị diện tích, do đó cà chua là loại rau được khuyến khích phát triển Tuy nhiên, việc trồng cà chua chưa được phát triển mạnh theo mong muốn vì cà chua trồng trong điều kiện nóng

ẩm ở nước ta dễ mắc nhiều sâu bệnh hại, đáng kể như sâu ăn lá, sâu đục quả, bệnh héo xanh vi khuẩn, bệnh xoăn lá do virus khó phòng trừ

Sử dụng lượng phân bón quá nhiều không phải lúc nào cũng có kết quả hữu hiệu Sử dụng nhiều không những làm ô nhiễm môi trường sống để lại dư lượng độc tố trong quả, ảnh hưởng không ít đến sức khỏe của con người

Trang 12

Vì vậy, việc tìm ra được lượng phân bón hợp lí để đạt được năng suất và đảm báo được chất lượng là điều vô cùng cần thiết

2.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Sỹ Bình, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

2.2.1 Điều kiện tự nhiên:

* Vị trí địa lý: xã Sỹ Bình nằm ở phía đông bắc của huyện Bạch Thông

cách trung tâm huyện 10km

+ Phía Đông giáp xã Vũ Muộn huyện Bạch Thông

+ Phía Tây giáp xã Tân Tiến, Thị trấn Phủ Thông huyện Bạch Thông + Phía Nam giáp xã Nguyên Phúc, xã Cao Sơn huyện Bạch Thông

+ Phía Bắc giáp xã Hương Nê và xã Lãng Ngâm huyện Ngân Sơn

* Địa hình:

Địa hình của xã Sỹ Bình là nơi hội tụ của hệ thống nếp lồi dạng cánh cung, bị chia cắt bởi hệ thống Sông, Suối, núi đồi trùng điệp thung lũng sâu tạo thành các kiểu hình khác nhau tương đối phức tạp, địa hình núi cao, độ dốc lớn bình quân 26 - 30 o , diện tích núi chiếm khoảng 90% tổng diện tích tự nhiên, diện tích đất bằng chiếm khoảng 10%, thôn xa nhất cách trung tâm xã

10 km, giao thông di lại được đầu tư loại đường cấp 5 qua trung tâm xã Thủy văn chủ yếu là suối nhỏ, nguồn nước phục vụ sản xuất khó khăn, mùa khô gây ra hạn hán, mùa mưa gây nước lũ cục bộ

* Khí hậu:

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông rét

và ít mưa Có thể chia thành hai mùa rõ rệt

+ Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 có mưa nhiều

+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau

Trang 13

* Thủy văn:

Hệ thống thủy văn trên địa bàn xã chủ yếu là các con suối được phân

bố khá dày đặc, song hầu hết đều ngắn lưu vực nhỏ, độ dốc dòng chảy lớn Nhìn chung hệ thống sông ngòi trên địa bàn xã được chi phối trực tiếp bởi cấu tạo địa hình Về mùa mưa địa hình dốc lớn gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và sinh hoạt của người dân

Chế độ thủy văn của xã phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống sông suối, hồ đập trong khu vực của toàn xã và khu vực phụ cận, các khe nhỏ có độ dốc dọc, thủy văn lớn vì thế sau các trận mưa thường xảy ra lũ quét

* Đất đai:

-Tổng diện tích tự nhiên của xã: 2751,56 ha

Trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 2505,37 ha chiếm 91,05%

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 397,21 ha chiếm 14,44%

+ Đất lâm nghiệp: 2106,17 ha chiếm 76,54 %

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 1,99 ha chiếm 0,072%

+ Đất phi nông nghiệp: 84,89 ha chiếm 3,09%

+ Đất chưa sử dụng: 161,3 ha chiếm 5,86%

* Tài nguyên: Có nhiều diện tích rừng, núi đá, mỏ quặng sắt, khai thác

tận thu gỗ phục vụ cho chế biến lâm sản đồ dân dụng bàn, ghế, giường tủ phục vụ cho nhu cầu nhân dân trong xã và ngoài xã

2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Về dân cư: xã Sỹ Bình có 394 hộ gồm 5 dân tộc (Tày, Nùng, Dao,

Kinh, Hoa), tổng dân số 1784 người, tổng số lao động 1300 người chiếm 72% Lao động tuổi từ 16 đền 30 chiếm 25%, lao động từ 31 đến 50 tuổi chiếm 65%, lao động từ 51 đến 60 tuổi chiếm 10%

Trang 14

Tổng số có 11 thôn bản, xã thuộc xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 CP giai đoạn II của Chính Phủ Các dân tộc Tày, Nùng, Dao chiếm

đa số:

- Dân tộc Tày chiếm 54%

- Dân tộc Dao chiếm 23 %

- Dân tộc Nùng chiếm 15%

- Dân tộc Kinh, Hoa chiếm 8%

Cơ sở hạ tầng thiết yếu:

- Toàn xã có 95% hộ dân được sử dụng điện sinh hoạt, có đường ô tô đến trung tâm xã, các thôn có đường liên thôn, đường mòn, có chợ trung tâm cụm xã, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, có 11 phòng học của 2 cấp học tiểu học

và trung học cơ sở, có 01 phân trường gồm 03 phòng học, 02 trường mầm non Hệ thống thủy lợi được đầu tư các kênh mương phục vụ cho 80% diện tích trồng lúa, trồng màu, 60% hộ được sử dụng nước sinh hoạt tập trung, có trạm phát thanh truyền hình địa phương, cơ sở hạ tầng thiết yếu cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu phục vụ cho phát triển kinh tế

2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà chua trên thế giới và trong nước

2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà trên thế giới

Cà chua được phát triển trên toàn Thế giới do sự tăng trưởng tối ưu của

nó trong nhiều điều kiện phát triển khác nhau Các loại cà chua được trồng trọt phổ biến nhất là loại quả đường kính khoảng 5 - 6 cm Hầu hết các giống được trồng đề cho ra trái cây màu đỏ, nhưng một số giống cho quả vàng, cam, hồng, tím, xanh lá cây, đen hoặc màu trắng Đặc biệt có loại cà chua nhiều màu và có sọc

Cà chua là loại cây trồng tuy được chấp nhận như một loại thực phẩm

và có lịch sử phát triển tương đối muộn nhưng do nó có khả năng thích ứng rộng và hiệu quả kinh tế và giá trị sử dụng cao

Trang 15

Trên thế giới đã có nhiều giống mới được ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người cả về số lượng và chất lượng

Khoảng 150 triệu tấn cà chua đã được sản xuất ra trên Thế giới trong năm 2011, Trung Quốc là nước sản xuất cà chua lớn nhất, chiếm khoảng một phần tư sản lượng toàn cầu, tiếp theo là Hoa Kỳ và Ấn Độ Các khu vực chế biến tại California chiếm 90% lượng sản xuất ở Mỹ và 35% lượng sản xuất thế giới

Theo FAO, trên thế giới có 158 nước trồng cà chua Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua trên thế giới như sau:

Theo FAO, 2014: Diện tích 4.980,42 (1000ha)

Bảng 2.1: Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua của các châu lục năm 2014

(1000ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

Nguồn: FAO Database Static 2017

Trong 11 năm (từ năm 2003 đến năm 2014) diện tích cà chua thế giới tăng 1,09 lần (từ 3.990,30 nghìn ha lên 4.335,83 nghìn ha), sản lượng 1,35 lần (từ 107.977,76 nghìn tấn lên 45.751,51 nghìn tấn)

Theo bảng 2.1 thì năm 2014, châu Á có diện tích trồng cà chua (2.436,49 nghìn ha) và sản lượng (81.812,01 nghìn tấn) lớn nhất thế giới

Tuy nhiên, châu Úc và châu Mỹ có năng suất lớn nhất: châu Úc là

Trang 16

63,28 tấn/ha; châu Mỹ là 50,86 tấn/ha

Bảng 2.2: Những nước có sản lượng cà chua cao nhất thế giới năm 2014

Nguồn: FAO Database Static 2017[15]

Cà chua là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nhiều nước ở cả hai dạng ăn tươi và chế biến Đứng đầu về tiêu thụ là nước Mỹ, sau đó là các nước châu Âu

Lượng cà chua trao đổi trên thị trường thế giới năm 1999 là 36,7 triệu tấn, trong đó cà chua dùng ở dạng ăn tươi chỉ chiến 5 - 7% Điều đó cho thấy,

cà chua được sử dụng chủ yếu ở dạng đã qua chế biến

Trang 17

Bảng 2.3: Những nước có giá trị nhập khẩu cà chua lớn nhất thế giới

Nguồn: FAO Database Static 2017

Cà chua chế biến được sản xuất ở nhiều nước trên thế giới nhưng nhiều nhất là ở Mỹ và Italia Ở Mỹ, năm 2014 sản lượng nhiều nhất ước đạt 11,1 triệu tấn Trong đó các sản phẩm cà chua chế biến chủ yếu là cà chua cô

đặc Ở Italia, sản lượng cà chua chế biến ước tính đạt được là 4,7 triệu tấn

2.3.2 Tình hình sản xuất cà chua tại Việt Nam

Cà chua là cây được du nhập vào Việt Nam mới được hơn 100 năm nhưng đã trở thành một loại rau phổ biến và được sử dụng ngày càng rộng rãi

Cà chua ở nước ta được trồng chủ yếu vào vụ đông với diện tích khoảng 6.800 - 7.300 ha và thương tập trung ở các tỉnh thuộc đồng bằng trung du Bắc

Bộ (Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc ), còn ở miền Nam tập trung ở các tỉnh

An Giang, Tiền Giang, Lâm Đồng [10]

Trong điều tra của TS Phạm Hồng Quảng và cs, hiện nay cả nước có

Trang 18

khoảng 115 giống cà chua được gieo trồng, trong đó có 10 giống được gieo trồng với diện tích lớn 6259 ha, chiếm 55% diện tích cả nước Giống M386 được trồng nhiều nhất (khoảng 1432 ha), tiếp theo là các giống cà chua Pháp, VL200, TN002, Red Crown [6]

Ở Việt Nam, giai đoạn từ 1996 - 2001, diện tích trồng cà chua tăng lên trên 10.000 ha (từ 7.509 ha năm 1996 tăng lên 17.834 ha năm 2001) Đến năm 2013 diện tích đã tăng lên 24.850 ha Năng suất cà chua nước ta trong những năm gần đây tăng lên đáng kể Năm 2009, năng suất cà chua cả nước là

216 tạ/ha bằng 87,10% năng suất thế giới (247,996 tạ/ha) Vì vậy, sản lượng cả nước đã tăng lên rõ rệt (từ 118.523 tấn năm 1996 đến 535.438 tấn năm 2013)

Bảng 2.4: Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của Việt Nam

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Nguồn: Số liệu của tổng cục thống kê 2016

Cà chua là một loại rau ăn trái đã và đang nắm giữ vị trí quan trọng và

là tâm điểm nghiên cứu của các nhà chọn tạo giống cây trồng trong tương lai Nhờ vậy mà hàng loạt các giống cà chua mới, năng suất cao, phẩm chất tốt được ra đời để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Để phục vụ công tác đó cần sử dụng rất nhiều phương pháp như lai tạo, chọn lọc, xử lý đột biến, nuôi cấy invitro

Tuy nhiên, so với sự phát triển chung của thế giới thì cả diện tích và năng suất ở nước ta còn rất thấp Theo dự đoán của một số nhà chuyên môn

Trang 19

thì trong một vài năm tới diện tích và năng suất cà chua đều sẽ tăng nhanh do:

- Các nhà chọn giống trong những năm tới sẽ đưa ra sản xuất hàng loạt các giống có ưu điểm cả về năng suất và chất lượng, phù hợp với từng vùng sinh thái, từng mùa vụ nhất là các vụ trái mùa, giải quyết rau giáp vụ

- Các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới sẽ được hướng dẫn và phổ biến cho nông dân các tỉnh

- Nước ta đã đưa vào một nhà máy chế biến cà chua cô đặc theo dây chuyền hiện đại tại Hải Phòng với công suất 10 tấn nguyên liệu/ngày Vì vậy, việc quy hoạch vùng trồng cà chua để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy đang trở nên cấp thiết nhất là ở các tỉnh Hải Phòng, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình

2.3.3 Tình hình sản xuất cà chua trên địa bàn thị xã Bắc Kạn

Bắc Kạn là tỉnh miền núi, đời sống của người dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao Do đó, áp dụng mô hình tăng gia sản xuất, trồng trọt hiệu quả cao là điều cần thiết giúp người dân xóa đói, giảm nghèo

Dưới đây là kết quả điều tra thống kê tình hình sản xuất cà chua trên địa bàn thị xã Bắc Kạn trong 3 năm 2013 - 2015:

Bảng 2.5: Tình hình sản xuất cà chua trên địa bàn thị xã Bắc Kạn trong giai

Diện tích ha 3,2 4,7 6,2 1,5 146,9 1,50 131,9 139,4 Năng suất tạ/ha 200 210 210 10 105,0 0,00 100,0 102,5 Sản lượng tấn 64 987 1302 347 154,2 315 131,9 143,1

(Nguồn: Chi cục thống kê thị xã Bắc Kạn 2016)

Trang 20

Từ bảng 2.5 cho thấy sự biến động tăng dần về cả diện tích, năng suất

và cả sản lượng Năm 2013 cả thị xã mới chỉ sản xuất với diện tích là 3,2 ha đến năm 2014 tăng lên 4,7 ha và năm 2015 là 6,2 ha chỉ trong vòng 3 năm từ

2013 đến 2015 diện tích sản xuất cà chua đã tăng lên 193,75% Diện tích ngày một tăng nhanh là do nhu cầu của thị trường những năm nay tăng cao đã đẩy giá thành của cà chua lên cao và đem lại thu nhập cho người dân đáng kể, vì vậy người dân đã phát triển sản xuất làm cho diện tích và sản lượng cà chua không ngừng tăng Tuy nhiên năng suất chỉ đạt 200 - 210 tạ/ha nguyên nhân chủ yếu do người dân vẫn chỉ trồng một số giống cà chua địa phương đã trồng lâu năm trên địa bàn, và chưa chú trọng đầu tư kỹ thuật cũng như chi phí Mặt khác, xét về quy mô thì sản xuất cà chua ở trên địa bàn thị xã còn nhỏ lẻ chưa

có quy hoạch cụ thể, chưa tương xứng với tiềm năng của thị xã, sự tăng trưởng về cả diện tích, năng suất và sản lượng chỉ là một dấu hiệu rất khả quan, cần có kế hoạch phát triển để cây cà chua trở thành thế mạnh của thị xã

là cây xóa đói giảm nghèo, cây làm giàu cho người dân Mà hiện tại giống cà chua mà người dân đang trồng hiện nay được trồng chính vụ vào vụ đông, đây

là khoảng thời gian có rất nhiều rau xanh, vì vậy giá cả cho 1 kg cà chua cũng rất thấp chỉ khoảng 3.000đ - 5.000đ

2.3.4 Kinh nghiệm rút ra

Qua tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam nói chung và ở Bắc Kạn nói riêng ta thấy còn gặp nhiều hạn chế do năng suất và chất lượng cà chua còn thấp, thị trường tiêu thụ chủ yếu là nội địa Nguyên nhân chính là do bộ giống của chúng ta còn nghèo nàn, hiện nay chủ yếu là các giống nội địa có năng suất thấp, nông dân tự để giống nên giống thường nhanh bị thoái hóa, các giống cà chua lai F1 có năng suất chất lượng cao trong nước sản xuất ra còn ít các giống F1 hiện nay chủ yếu là giống nhập nội có giá thành cao khó được sản xuất chấp nhận và khi sản xuất còn sử dụng nhiều phân vô cơ dẫn đến sản

Trang 21

phẩm không đạt chất lượng là sản phẩm an toàn

Với mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng, phục vụ ăn tươi và chế biến, bổ sung thêm vào nguồn giống trong địa bàn thị xã Bắc Kạn những giống cà chua cho năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu với các điều kiện bất thuận của môi trường, và đem lại hiệu quả kinh tế Đảm bảo an toàn thực phẩm, tôi đã tiến hành sử dụng phân hữu cơ ủ hoai mục để trồng cà chua tại hợp tác xã Bình Sơn – hợp tác xã sản xuất nông sản an toàn cung cấp cho tỉnh Bắc Kạn và nhiều tỉnh khác

2.4 Tình hình sản xuất sử dụng phân bón trên thế giới và Việt Nam

2.4.1 Tình hình sản xuất sử dụng phân bón trên thế giới

Phân bón có vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Ngay từ thời cổ đại, người Trung Quốc và Hi lạp đã biết sử dụng tro đốt và phân chăn nuôi để bón cho cây trồng

Trên thế giới việc xử lý phế thải chăn nuôi được quan tâm đáng kể, hiện nay phương pháp khí sinh học sản xuất từ phế thải chăn nuôi được sử dụng tương đối rộng rãi tại các cơ sở chăn nuôi nhỏ ở các nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Nêpan hoặc các trang trại tập trung ở Đức, Mỹ Ưu điểm của phương pháp là dễ làm, đầu tư ít ở quy mô nhỏ 9 (www vnexpress.net) [17]

Trước năm 1970, công ty Groeikraga Organic Fertilizea ở Nam Phi đã sản xuất phân ủ (compost) từ nguồn nguyên liệu là phân chim và amoni carbonat

Năm 1982, Công ty Dickerson Composting Plant ở Mỹ đã sản xuất 100.000 tấn compost trị giá 7.000.000 USD Theo T.C Juang, từ năm 1986 ở Đài Loan đã phát triển sản xuất compost Hàng chục loại compost được tung

ra thị trường phục vụ cho sản xuất thuốc lá, chè, ngô Cũng như Đài Loan, các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Philippin, Indonesia đã sản xuất

Trang 22

và sử dụng compost rộng rãi cho nhiều loại cây trồng: cọ dầu, cao su, mía, lúa Tại ấn Độ sản lượng phân hữu cơ từ các nguồn phế thải khác nhau là

1750 triệu tấn đạt giá trị hàng hoá 536 triệu USD Tại Thái Lan số lượng phân hữu cơ do các cơ sở nhà nước sản xuất là 24.000 tấn cùng với 100.000 tấn do các công ty tư nhân sản xuất (Phạm Văn Toản và cs, 2004 ) [7]

Công ty Farmatic Biotech Energy, Đức xây dựng nhà máy phân huỷ kỵ khí, nhà máy khí sinh vật có công suất xử lý cao nhất 146.000 tấn phân trâu bò, gia cầm, kể cả phế thải lương thực hữu cơ (Trần Cẩm Vân và cs, 1995) [8]

2.4.2 Tình hình sản xuất và sử dụng phân bón ở Việt Nam

Trong những năm qua, phân bón vi sinh vật, phân bón hữu cơ đã thể hiện vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp

Tuy nhiên do hệ vi sinh vật rất đa dạng và mỗi vi sinh vật trong đất đều chịu nhiều tác động qua lại của các vi sinh vật khác cũng như điều kiện môi trường nên hiệu quả của các sản phẩm vi sinh trong các điều kiện khác nhau không giống nhau Tại nhiều quốc gia như Ấn Độ, Trung Quốc, Đức, Nhật,

Mỹ, Anh, Úc người ta ngày càng chú ý nhiều đến các sản phẩm phân vi sinh vật hỗn hợp bao gồm tập hợp các nhóm vi sinh vật cố định nitơ, phân giải lân, kích thích sinh trưởng thực vật, đối kháng vi sinh vật gây bệnh vùng rễ cây trồng do tác dụng tổng hợp của nó đối với đất, cây trồng và môi trường sinh thái Các sản phẩm phân bón vi sinh vật chuyên tính như cố định nitơ hay phân giải lân đang dần dần được thay bằng sản phẩm vi sinh vật hỗn hợp Thực tế sử dụng ở nhiều nơi cho thấy, phân vi sinh vật đa chủng trên nền hữu

cơ đang là nhân tố quan trọng trong sản xuất nông phẩm hữu cơ Việt Nam là đất nước nông nghiệp có nhiều lợi thế về điều kiện khí hậu, đất đai, sự đa dạng sinh học cũng như nhân lực sản xuất Nông nghiệp Việt Nam đã có nhiều phát triền vượt bậc, song lợi nhuận do sản xuất nông nghiệp mang lại vẫn còn rất thấp

Trang 23

Để phù hợp với cơ chế thị trường nông sản Việt Nam cần nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế

Nông sản hữu cơ đang là sản phẩm được người tiêu dùng ở các nước công nghiệp ưa chuộng và có tiềm năng mở rộng thị trường ngày càng lớn Quản lý dinh dưỡng tổng hợp cây trồng kết hợp với quản lý dịch hại tổng hợp

là điều kiện tiên quyết cho sản xuất bền vững các nông sản an toàn Kết hợp các tiến bộ kỹ thuật về phân bón vi sinh vật, phân bón sinh học và kiểm soát sinh học dịch hại cây trồng, tạo ra giải pháp tổng hợp chăm bón cây và đất trồng là xu hướng phát triển chính của nền nông nghiệp hữu cơ bền vững, trong đó phân vi sinh vật là yếu tố cơ sở quan trọng (Nguyễn Minh Hưng và

cs, 2007) [9]

Sản phẩm phân bón hữu cơ sinh vật trong tương lai không xa sẽ được tạo ra từ tổ hợp các vi sinh vật nhiều hoạt tính Khi đó vi sinh vật trong phân bón vừa có nhiệm vụ cung cấp, chuyển hóa chất dinh dưỡng, tạo điều kiện cho cây trồng sử dụng dinh dưỡng hiệu quả hơn, vừa có tác dụng nâng cao độ phì của đất trồng, giảm thiểu các tác động sinh học và không sinh học bất lợi đối với cây và đất trồng

Mặt khác, môi trường ở nước ta hiện nay đang là vấn đề cấp thiết cần được quan tâm, đặc biệt phế thải chăn nuôi, ngoài việc gây ô nhiễm môi trường thì việc giảm năng suất chăn nuôi là điều không tránh khỏi Chính vì vậy, các nghiên cứu của Viện Chăn nuôi, Viện Công nghệ Môi trường kết hợp Viện Thú y Quốc gia và chương trình Asia ProEco của liên minh Châu Âu tại Việt Nam đã tập trung vào việc đánh giá mức độ ô nhiễm trong chăn nuôi và xác định hầu hết phế thải chăn nuôi của Việt Nam không được xử lý

Trong số các phế thải chăn nuôi chỉ có khoảng 50% được xử lý bằng các biện pháp truyền thống, số còn lại được người dân sử dụng trực tiếp không qua

Trang 24

xử lý Nồng độ khí H2S và NH3 tổng số vi sinh vật, bào tử nấm, vi trùng gây bệnh cho gia súc và người trong đất, nước, không khí tại các khu vực chăn nuôi và vùng phụ cận đều cao hơn mức cho phép từ vài lần đến hàng chục lần, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (www vnexpress.net) [17]

Đây là một trong những nguyên nhân gây ra sự bùng phát của các loại dịch bệnh cho gia súc, gia cầm trong những năm qua và tác động tiêu cực đến ngành chăn nuôi ở Việt Nam

Các vấn đề về môi trường ở các khu vực chăn nuôi đã và đang xuất hiện với xu hướng ngày càng tăng về quy mô và mức độ nghiêm trọng Phế thải chăn nuôi, đặc biệt là các vùng chăn nuôi tập trung đã và đang là những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng

Xử lý phế thải chăn nuôi chỉ được quan tâm trong thời gian gần đây, khi chăn nuôi trang trại ở quy mô tập trung được hình thành và phát triển Công nghệ biogas đã được triển khai ứng dụng tại các hộ chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường tương đối rõ rệt "Kỹ thuật hầm ủ Biogas" của Hội làm vườn Việt Nam đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là tiến bộ kỹ thuật và cho áp dụng vào sản xuất từ tháng 10/2002 (QĐ 414-BNN-KHCN) (www.baohatay.com.vn) [16]

Tuy nhiên công nghệ này được xây dựng trên cơ sở công nghệ biogas của Trung Quốc ở quy mô nhỏ nên vẫn còn một số hạn chế như hiệu suất thu hồi khí chưa cao và khả năng ô nhiễm từ chất lỏng và chất lắng cặn sau sản xuất biogas vẫn còn tồn tại, trong đó phân bón hữu cơ vi sinh vật trên cơ sở bã thải của hầm biogas đang là giải pháp xử lý bã cặn của hầm ủ biogas được Liên hiệp các hội khoa học Việt Nam nghiên cứu và triển khai vào sản xuất (www.vnexpress.net) [17]

Tại Việt Nam, trong khuôn khổ dự án sản xuất thử nghiệm KC 04 -

Trang 25

DA11, năm 2005 Bộ môn Vi sinh vật - Viện Thổ nhưỡng Nông hóa đã sản xuất thử nghiềm thành công 2500 kg chế phẩm Compost Maker phục vụ cho sản xuất hàng nghìn tấn phân bón hữu cơ sinh học từ nguồn phế thải chăn nuôi (Phạm Văn Toản, 2004) [7]

Qua tình hình sản xuất sử dụng phân bón nông nghiệp ở Việt Nam và các nước trên thế giới, ta thấy việc sử dụng phân hữu cơ còn hạn chế chủ yếu vẫn sử dụng phân vô cơ, có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều vấn đề khác nhau được nhắc đến Nếu như ở nước ngoài, giá thể và dung dịch dinh dưỡng, để trồng cây theo công nghệ cao và giống cây đang là vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm thì ở Việt Nam vấn đề phân bón đang được quan tâm nhiều nhất Ở Việt Nam, việc sử dụng phân bón vượt mức cho phép, việc lạm dụng phân vô cơ còn phổ biến dẫn đến đất bị thoái hóa, cây trồng không phát triển, đặc biệt là năng suất và chất lượng giảm sút Cũng như câu tục ngữ từ

muôn đời ông cha ta để lại „„Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống‟‟ phân bón

vẫn là quan trọng không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam

Nhưng có rất nhiều loại phân bón, mỗi loại phân bón thích hợp cho từng loại cây trồng, tỉ lệ bón phân thích hợp cho từng loại cây trồng… nhiều vấn đề

về phân bón được nhà sản xuất và nhà khoa học quan tâm, nhưng quan tâm nhiều nhất vẫn là vấn đề về phân hữu cơ trong trồng trọt, cải tạo đất và sản xuất nông sản hữu cơ

Đưa ra được nhiều phương pháp xử lý và ủ phân khác nhau để đảm bảo được độ an toàn cho người sử dụng và không gây ô nhiễm môi trường Để thấy rõ được tầm quan trọng của phân hữu cơ trong việc sản xuất và chất lượng của cây trồng, tôi có thử nghiệm việc sử dụng phân chuồng được ủ hoai mục kết hợp với lượng phân vô cơ (đặc biệt là đạm) rất ít để trồng cà chua

Trang 26

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

3.1.Vật liệu thực hiện và địa điểm, thời gian thực hiện

3.1.1 Vật liệu thực hiện

- Cây trồng chính:

Cà chua Việt Á (Cây con 30 ngày tuổi)

Áp dụng theo quy chuẩn QCVN 01-70:2011/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

- Phân bón: Phân Urê, Supe lân Lâm Thao, Kali clorua, phân hữu cơ hoai mục, vôi bột

- Thuốc BVTV: thuốc BVTV hóa học, thuốc BVTV sinh học

- Công cụ hỗ trợ cho nông nghiệp

3.1.2 Địa điểm và thời gian thực hiện

- Địa điểm thực hiện: Thí nghiệm được bố trí tại hợp tác xã Bình Sơn

xã Sỹ Bình, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

- Thời gian nghiên cứu: Thí nghiệm tiến hành từ tháng 1/2017 đến tháng 5/2017

3.2 Nội dung thực hiện

- Đánh giá ảnh hưởng của phân bón (phân hữu cơ) đến khả năng sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh hại

- Đánh giá ảnh hưởng của phân bón đến tỷ lệ đậu quả, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và một số chỉ tiêu chất lượng quả cà chua

- Tính hiệu quả kinh tế đối với từng công thức

3.3 Phương pháp thực hiện

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

- Thí nghiệm gồm 3 công thức được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên

Trang 27

hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại

- Diện tích ô thí nghiệm: 1,6m x 6,25m = 10m2 (kể cả rãnh)

- Tổng diện tích: 10 x 3 x 3 = 90m2 (chưa kể dải bảo vệ)

- Các công thức thí nghiệm: Tính cho 1 ha

Phân bón: Bón phân theo quy trình của hợp tác xã (CT3 – Đối chứng) CT1: 30 tấn phân chuồng + 40 kg N + 100kg P2O5 +150 kg K2O

CT2: 25 tấn phân chuồng + 80 kg N + 100 kg P2O5 +150 kg K2O

CT3 (đc): 20 tấn phân chuồng + 120kg N + 100kg P2O5 + 150 kg K2O

3.3.2 Các kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc

- Cây con được hợp tác xã gieo theo quy trình kỹ thuật gieo ươm cây giống cà chua yêu cầu kỹ thuật của Bộ NN&PTNT số 10 TCN 638 - 2005

Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá tuân theo Tiêu chuẩn 10TCN 219-2006

- Mật độ: Cây cách cây = 40cm, hàng cách hàng = 70cm

Các thí nghiệm được trồng với mật độ 35.500 cây/ha

- Kỹ thuật trồng:

 Ngày gieo hạt : ngày 10 tháng 1 năm 2017

Ngày trồng: ngày 11 tháng 2 năm 2017

 Cách trồng : trồng 2 hàng kép trên mặt luống, khoảng cách: 70 x 40cm

Trang 28

- Kỹ thuật bón phân:

+ Bón lót : toàn bộ phân chuồng + lân + 20% đạm + 30% phân kali + Vôi bột: 500 kg/ha, rắc trong khi làm đất

+ Bón thúc: chia làm 4 đợt

 Đợt 1: (khi cây hồi xanh) 10% đạm

 Đợt 2: (khi cây ra nụ) 20% đạm, 20% kali

 Đợt 3: (khi cây ra quả rộ) 30% đạm, 30% kali

Đợt 4: (sau khi thu quả đợt 1) bón nốt số còn lại

 Chăm sóc : Theo quy trình kĩ thuật trồng rau sạch

+ Vun xới:

Lần 1: Vun xới và làm cỏ sau khi cây hồi xanh

Lần 2: Làm cỏ và vun gốc kết hợp bón phân lần 2

+ Làm cỏ: Làm sạch cỏ sau khi vun xới

+ Cắm giàn, buộc dây và tỉa cành: Khi cây đạt chiều cao 30 - 40 cm thì làm giàn

+ Buộc dây: Dùng dây mềm buộc cây vào giàn

+ Tỉa cành: Tỉa bỏ những nhánh mọc từ nách lá để tập trung dinh dưỡng cho thân chính và cành cấp 1 ra hoa, quả, đồng thời tạo sự thông thoáng cho luống

- Phòng trừ sâu bệnh hại chính cho cây cà chua như sâu xanh, sâu đục quả, bệnh héo rũ, bệnh xoăn lá

3.3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển: Từ trồng đến (ngày)

- Ngày ra hoa: Là ngày có khoảng 50% số cây trên ô có hoa đầu

- Ngày đậu quả: là ngày có 50% số cây trên ô thí nghiệm ra quả đầu tiên

- Ngày bắt đầu thu quả đợt 1: là ngày có khoảng 50% số cây trên ô có quả chín có thể thu hoạch

Trang 29

- Ngày kết thúc thu hoạch: là ngày có trên 3/4 số cây trên ô đã thu hết quả thương phẩm

- Tổng thời gian sinh trưởng: được tính bằng số ngày từ khi gieo hạt đến kết thúc thu hoạch

 Đánh giá tình hình sâu bệnh hại (thành phần, diễn biến)

Điều tra sâu, bệnh hại cà chua theo phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng được thực hiện theo qui chuẩn kỹ thuật Quốc gia: QCVN01 - 38: 2010/BNN&PTNT

- Bệnh héo rũ: phương pháp xác định tỷ lệ bệnh theo công thức sau:

Tỷ lệ bệnh (%) = (Số cây bị bệnh / Tổng số cây điều tra) x 100

• Bệnh xoăn lá - Tomato Yellow Leaf Curly Virus (TYLCV), héo rũ do nấm Sclerotium rolfsii Sacc và héo xanh do vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith: điều tra định kỳ 7 ngày/lần, dựa trên tỷ lệ cây nhiễm bệnh

Tỷ lệ bệnh (%) = (Tổng số cây bị bệnh/Tổng số cây theo dõi) x 100%

• Sâu ăn lá và đục quả gồm sâu xanh - Heliothis armigera H và sâu khoang - Spodoptera littura Fabr

+ Phương pháp điều tra sâu hại: điều tra định kỳ 7 ngày/lần, áp dụng phương pháp 5 điểm trên đường chéo góc, mỗi điểm 1 cây, quan sát các bộ phận của cây: thân, lá, ngọn, nụ, hoa, quả (kể cả nụ, hoa, quả bị rụng xuống đất) Đếm số nụ, hoa, quả bị rụng xuống có triệu chứng bị sâu hại để xác định

tỷ lệ hại đồng thời đếm số lượng sâu trên các bộ phận của cây Thu và bổ những quả bị hỏng để xác định số lượng sâu nằm trong quả

Trang 30

+ Chỉ tiêu đánh giá

Tỷ lệ hại (%) = (Tổng số cây bị sâu/ Tổng số cây theo dõi) x 100

Mật độ sâu (con/cây) = Tổng số sâu bắt được/ Tổng số cây theo dõi

 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cà chua

• Tỷ lệ đậu quả

+ Tỷ lệ đậu quả đếm số quả đậu trên tổng số hoa của 5 cây ngẫu nhiên/1 lần nhắc lại/công thức vào thời kỳ kết thúc đậu quả

Tỷ lệ đậu quả (%) = (Tổng số quả đậu/ Tổng số hoa trên cây) x100

• Chỉ tiêu về năng suất

-Yếu tố cấu thành năng suất được tính như sau: số cây mẫu 5 cây + Số quả TB/cây = tổng số quả thu được/tổng số cây cho thu hoạch + Khối lượng TB/quả = tổng khối lượng quả các đợt thu/tổng số quả thu (gam/quả)

+ Năng suất lý thuyết = Khối lượng trung bình / quả x số quả TB/ cây mật độ trồng (tấn/ha)

+ Năng suất thực thu = Khối lượng quả thực thu trên ô thí nghiệm, sau

đó quy ra tấn/ha

 Chỉ tiêu về chất lượng

Phân tích một số chỉ tiêu chất lượng trên quả cà chua như: hàm lượng Vitamin C, độ Brix và hàm lượng NO3- Phân tích sau khi thu mẫu không quá 3 ngày

- Hàm lượng vitamin C (mg/100g chất tươi), theo phương pháp chuẩn

độ a xít ascobic bằng cách cho a xít ascobic khử muối natri của 2,6 Diclophenolindophenol

- Hàm lượng đường tổng số: Phương pháp định lượng theo Bertrand

- Độ Brix đo theo phương pháp khúc xạ kế tại phòng TN Rau-Quả

- Hàm lượng NO3- (mg/kg tươi): Sử dụng máy đo hàm lượng nitrat

Trang 31

 Hạch toán kinh tế:

- Lãi = Tổng thu – Tổng chi

- Tổng chi = Phân bón + giống, vật tư + Công lao động + Thuốc BVTV

- Hiệu quả đồng vốn = Tổng thu / Tổng chi

3.4 Phương pháp xử lý số liệu

- Các số liệu thí nghiệm trên đồng ruộng được tính trung bình số học,

xử lý thống kê theo chương trình SAS trên máy vi tính

- Đồ thị, biểu đồ được vẽ bằng chương trình Excel Word trên máy vi tính

Trang 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đánh giá ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến một số chỉ tiêu sinh trưởng

Đánh giá được thời gian sinh trưởng, và một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây có ý nghĩa quan trọng đối với việc chăm sóc cây và tác động các biện pháp kỹ thuật vào từng giai đoạn cụ thể nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cà chua Mỗi giai đoạn không những chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh mà còn chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các yếu tố khác như phân bón Kết quả thu được được trình bày ở bảng 4.1

Bảng 4.1 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cà chua vụ

quả

Ngày thu đợt 1

Ngày kết thúc thu hoạch đợt 2

động từ 26 - 29 ngày Đây là giai đoạn có điều kiện thời tiết khá thuận lợi cho cà chua ra hoa, nhiệt độ trung bình khoảng là 20o C đến 26 o C, ẩm độ

không khí đạt 60 - 80% Thời kỳ này thời tiết thuận lợi cho sâu bệnh phát triển, vì vậy cần chú ý các biện pháp phòng trừ kịp thời tránh rụng hoa Cùng với quá trình ra hoa, sự hình thành quả cũng diễn ra đồng thời

Trang 33

Các công thức thí nghiệm được tiến hành trên cùng một giống, trồng trong cùng một ngày (30 ngày sau gieo) nên khi trồng ra ngoài đồng ruộng sản xuất trên các công thức khác nhau thì các giai đoạn sinh trưởng, phát triển có

sự khác nhau không nhiều

Thời gian từ trồng đến khi ra hoa, công thức 1 thời gian ra hoa sớm nhất

26 ngày sau trồng, công thức đối chứng có thời gian ra hoa muộn hơn các công thức khác là 29 ngày sau trồng

Giai đoạn từ trồng đến đậu quả của cà chua ở các công thức khác nhau dao động từ 35 - 38 ngày Sau khi đậu quả nếu gặp điều kiện thuận lợi quả sẽ phát triển nhanh tới kích thước tối đa trong nửa đầu thời gian ra hoa đến khi chín hoàn toàn, thời gian sau chủ yếu tích lũy tinh bột và đường vào quả, hình thành pectin ở thịt quả

Nếu gặp điều kiện bất lợi như nhiệt độ thấp < 13 oC thì thời gian quả chín sẽ kéo dài Công thức 3 có quả bắt đầu chín muộn hơn so với các công thức khác là 67 ngày sau trồng Công thức 1 có quả bắt đầu chín 65 ngày sau trồng sớm hơn công thức đối chứng là 2 ngày, công thức 2 có thời gian chín sớm nhất so với các công thức khác Do ảnh hưởng của sâu bệnh hại tuy có thời gian quả chín tương đối sớm, xong thời gian kết thúc thu hoạch của công thức đối chứng là 116 ngày sau trồng muộn hơn so với các công thức khác, muộn hơn so với công thức 2 là 2 ngày, muộn hơn công thức 1 là 8 ngày Chính vì vậy mà công thức đối chứng có tổng thời gian sinh trưởng dài nhất là

116 ngày

Thời gian từ sinh trưởng của các công thức dao động từ 108 - 116 ngày, chỉ hơn kém nhau không đáng kể Như vậy các công thức khác nhau không ảnh hưởng quá nhiều đến thời gian từ trồng đến ra hoa và đậu quả của cà chua

Trang 34

4.1.1 Ảnh hưởng phân bón đến chiều cao cây cà chua

Động thái tăng trưởng chiều cao cây là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá sự sinh trưởng của cây trồng nói chung và của cà chua nói riêng Kết quả theo dõi động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của cà chua được thể hiện ở bảng 4.2

Trang 35

Bảng 4.2 : Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của cà chua ở các CT

CT

Chiều cao thân chính sau trồng …ngày (cm)

CT1 9,75 14,73 22,87 32,13 44,67 63,67 77,87 102,66 128,80 146,80 152,4 157,01 160,07b CT2 10,33 15,67 24,8 36,47 49,67 71,01 92,60 116,80 140,67 153,30 159,13 163,53 165,93ba CT3 11,95 16,33 25,60 37,87 48,66 70,67 87,40 110,87 132,93 156,07 162,13 166,33 168,93a

Trang 36

Hình 4.1 Biểu đồ biểu diễn động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của

cà chua

+ Vụ Xuân Hè 2017: giai đoạn sau trồng 7 ngày chiều cao cây của các dòng, cà chua biến động trong khoảng từ 9,75 cm (CT1) - 11,95 cm (CT3) Tốc độ tăng trưởng chiều cao tăng mạnh dần ở các tuần tiếp Giai đoạn từ 35 đến 56 ngày sau trồng chiều cao cà chua tăng nhanh nhất, với tốc độ tăng trung bình từ 19,2 cm - 22,067 cm/tuần Sau trồng 56 ngày, cà chua có chiều cao dao động từ 102 cm (CT1) 110cm (CT3) Giai đoạn sau 56 ngày theo dõi thì chiều cao cây vẫn tiếp tục tăng trưởng, nhưng tốc độ chậm dần Sau trồng

63 ngày vẫn tiếp tục tăng trưởng nhưng với tốc độ chậm, đến giai đoạn sau trồng 84 - 91 ngày khi gần kết thúc vòng đời, cây hầu như không tăng nữa Đây cũng là giai đoạn quả vừa chín cho thu hoạch, vừa ra hoa tạo quả nên dinh dưỡng hầu như không tập trung nhiều cho sinh trưởng sinh dưỡng của cây Ở CT1 cây chỉ tăng được 3,06cm (157,0cm - 160,06cm)

CT2 cây tăng được 2,4cm (163,53cm - 165,93cm)

cm

Ngày

Trang 37

CT3 cây tăng được 2,63cm (166,3cm -168,93cm)

Chiều cao dao động từ CT1 - CT3 là 160,067cm - 168,933cm CT3 khi

sử dụng nhiều đạm thì chiều cao cây phát triển tốt nhất Tất cả các công thức thí nghiệm chiều cao cây cuối cùng có sự sai khác so với đối chứng ở độ tin cậy 95%

Theo báo cáo của Triệu Thị Hoa (2014), dựa vào bảng động thái tăng trưởng chiều cao cây của đề tài ta thấy động thái tăng trưởng chiều cao cây của chua tăng chậm, chiều cao cây từ 84 - 91 ngày của CT đối chứng chỉ dao động từ 162,2 - 164,5cm Ta thấy được đề tài nghiên cứu so với đề tài mà ta đang thực hiện có sự khác biệt về chiều cao tương đối rõ Chiều cao cây của

đề tài ta đang thực hiện cao hơn đề tài nghiên cứu của Triệu Thị Hoa Cùng với chiều cao cây cuối cùng 91 ngày sau trồng chiều cao cây ta đang thực hiện đạt được 168,93cm mà chiều cao cây cà chua TN386 chỉ đạt được 164,5cm [11]

Từ đó ta thấy được giống cà chua khác nhau, kĩ thuật chăm sóc khác nhau, địa điểm trồng khác nhau cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng phát triển của cây

Như vậy, động thái tăng trưởng chiều cao cây của các công thức bón phân tăng ở mỗi giai đoạn là khác nhau, ở giai đoạn đầu sau khi trồng cây cần thời gian hồi phục bén rễ hồi xanh nên cây tăng trưởng chiều cao chậm, giai đoạn cây tăng trưởng chiều cao mạnh nhất vào giai đoạn 35 - 56 ngày sau trồng, giai đoạn này cây được bón thúc kết hợp với làm cỏ vun gốc, xới xáo phá váng tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển Ở các giai đoạn sau, khi cây bắt đầu ra quả cây tăng trưởng chậm dần và đạt đến ngưỡng chiều cao tối đa

Ngày đăng: 10/04/2018, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w