1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sang kien kinh nghiem hướng dẫn học sinh ôn thi trắc nghiệm quy luật DT sinh

179 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 2,47 MB
File đính kèm sang kien kinh nghiem.rar (711 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm giải bài tập ôn thi trắc nghiệm chương II các quy luật di truyền môn sinh học lớp 12 trung học phổ thông Lương Sơn Hòa Bình. Dành cho giáo viên làm sáng kiến kinh nghiệm tham khảo.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HOÀ BÌNH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LƯƠNG SƠN

GIẢI PHÁP

“PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 2 – TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN”

NĂM 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan rằng, giải pháp: “ Phương pháp giải bài

tập trắc nghiệm - chương 2: tính quy luật của hiện tượng di

truyền” Là công trình nghiên cứu của cô giáo Đinh Thị Thu Hà và cô

giáo Trần Thị Duyền, được rút ra rừ kinh nghiệm dạy học trong năm học 2013 - 2014, trong đề tài này có tham khảo các thông tin trong: Sách giáo khoa sinh học lớp 12 cơ bản; Sách giáo khoa sinh học lớp

12 nâng cao; Sách giáo viên sinh học cơ bản và nâng cao; Cuốn chuẩnkiến thức, chuẩn kĩ năng; Cuốn Tư liệu sinh học 12; Phương pháp và

kĩ năng giải 1206 bài tập trác nghiệm sinh học tập 12; cuốn kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kì môn sinh học lớp 12; Mạng giáo dục và một số thông tin, tư liệu trên các báo và tạp chí Các tài liệu được trích dẫn trong đề tài có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, trung thực Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm về toàn bộ nội dung đề tài này của mình

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Có được sáng kiến kinh nghiệm này trước hết là nhờ sự quantâm, sự chỉ đạo của sở giáo dục đào tạo Hòa Bình, của chi bộ Đảng -ban giám hiệu trường trung học phổ thông Lương Sơn, sự hỗ trợ đắclực của phụ huynh học sinh, sự cộng tác của tập thể cán bộ, giáo viên,công nhân viên trường trung học phổ thông Lương Sơn, sự đóng gópchân thành của đồng nghiệp đi trước, bên cạnh đó là tinh thần vượtkhó, cùng với sự nỗ lực của bản thân, để hoàn thành được sáng kiếnkinh nghiệm và từng bước áp dụng có hiệu quả

Lời đầu tiên xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các cấp: sở giáodục đào tạo Hòa Bình, chi bộ Đảng - ban giám hiệu trường trung họcpho thông Lương Sơn cùng đội ngũ tập thể cán bộ, giáo viên, côngnhân viên, phụ huynh học sinh trường trung học phổ thông LươngSơn, đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm này

Trong quá trình hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm, không thểtránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của cáccấp lãnh đạo, các thầy cô giáo, anh chị và bạn bè đồng nghiệp để sángkiến kinh nghiệm được hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Lời cam đoan………1

Lời cảm ơn………2

Mục lục……….3

Danh mục……… 4

Phần thứ nhất: Đặt vấn đề……….6

1.1 Lý do đề xuất giải pháp……….………6

1.2 Mục đích nghiên cứu……… 13

1.3 Phương pháp nghiên cứu……….14

1.4 Giới hạn nghiên cứu……… 15

Phần thứ hai: Nội dung ……… ………….……… 16

Chương 1 ……….………….16

Chương 2…….……….…… 17

Hiệu quả giải pháp…….……… 73

Phần thứ ba: Kết luận chung và đề xuất……….78

3.1 Kết luận chung……….78

3.2 Đề xuất………78

Tài liệu tham khảo……….80

Trang 5

DANH MỤC Biểu bảng:

- Bảng: Công thức tổng quát:

Sự di truyền độc lập của n cặp gen dị hợp do Menđen khái quát

- Bảng 1: Kết quả đối chứng

Trang 6

PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 LÝ DO ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP

Hiện nay hình thức thi trắc nghiệm bộ môn sinh học được ápdụng trong các các kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh vào cao đẳng đạihọc Vì thế yêu cầu để nhận dạng, giải nhanh và tối ưu các câu trắcnghiệm, đặc biệt là các câu trắc nghiệm định lượng là rất cần thiết để

có thể đạt được kết quả cao trong kỳ thi Trong đề thi tốt nghiệp và thiđại học những năm gần đây Môn Sinh học có những câu trắc nghiệmđịnh lượng khá khó mà các đề thi trước đó, nếu chưa gặp và chưa giảiqua lần nào thì thí sinh khó mà giải nhanh và chính xác

Vấn đề đặt ra là với số lượng lớn các công thức sinh học trongchương trình THPTT làm sao nhớ hết để vận dụng, trả lời các câu hỏitrong khi đề thi trắc nghiệm phủ hết chương trình, không trọng tâm,thời gian trả lời mỗi câu hỏi quá ngắn, (không quá 1,5 phút) nên việcsuy luận và chứng minh các công thức cần vận dụng là bất khả thi

Vì vậy, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào việc nângcao chất lượng dạy và học Sinh học ở trường phổ thông, chúng tôi

chọn giải pháp: “phương pháp và kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm

chương 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền”

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Khắc phục tình trạng học thụ động theo kiểu thuộc lòng kiếnthức mà không biết vận dụng kiến thức Đồng thời thay đổi cách thứchọc trên lớp và học ở nhà của học sinh, loại bỏ lối học tủ, học lệch

- Xây dựng hệ thống bài tập và phân loại dạng bài tập chương 2:Tính quy luật của hiện tượng di truyền

Trang 7

- Hướng dẫn phương pháp giải giúp học sinh ôn thi tốt nghiệp

và ôn thi đại học chương 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền

- Đảm bảo tính toàn diện, độ tin cậy, đảm bảo tính khả thi, yêucầu phân hoá và hiệu quả cao của giải pháp

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Chúng tôi đã đọc và nghiên cứu tài liệu tham khảo: Sách giáokhoa sinh học lớp 12 cơ bản; Sách giáo khoa sinh học lớp 12 nângcao; Sách giáo viên sinh học cơ bản và nâng cao; Cuốn chuẩn kiếnthức, chuẩn kĩ năng; Cuốn Tư liệu sinh học 12; Phương pháp và kĩnăng giải 1206 bài tập trác nghiệm sinh học tập 12; cuốn kiểm trađánh giá thường xuyên và định kì môn sinh học lớp 12; Các tài liệuđược trích dẫn trong đề tài có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, trung thực.Tham khảo công nghệ thông tin… Sau đó chúng tôi phân tích, so sánhtổng hợp để xây dựng giải pháp

- Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng một số phươngpháp: Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp thống kê, tổnghợp, so sánh; Phương pháp mô tả, liệt kê; Phương pháp thực nghiệm

1.4 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

- Trong phạm vi và trách nhiệm của mình Chúng tôi vận dụng

kiến thức, thu thập thông tin để viết giải pháp “ Phương pháp giải

bài tập trắc nghiệm - chương 2: tính quy luật của hiện tượng di truyền” Nhằm áp dụng trong giảng dạy tại trường trung học phổ

thông Lương Sơn

Trang 8

PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN GIẢI PHÁP

1.1 Cơ sở l ý luận của giải pháp

1.1.1.Hoạt động nhận thức của học sinh

1.1.1.1.Khái niệm nhận thức.

- Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lí conngười (nhận thức, tình cảm và hành động), nó là tiền đề của hai mặtkia và đồng thời có quan hệ chặt chẽ với chúng và với các hiện tượngtâm lí khác Hoạt động nhận thức bao gồm nhiều quá trình khác nhau,

có thể chia hoạt động nhận thức thành hai giai đoạn lớn:

1.1.1.2 Dạy học Sinh học theo hướng tích cực.

* Phương pháp dạy học tích cực

* Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

1.2.2 Lý luận về bài tập Sinh học

Bài tập sinh học là một yêu cầu học tập đặt ra cho học sinh,được học sinh giải quyết dưạ trên cơ sở các lập luận lôgic, nhờ cácphép tính toán, các thí nghiệm dựa trên những kiến thức về khái niệm,định luật và quy luật Sinh học

Trong quá trình dạy học Sinh học, việc giảng dạy Sinh học phảigắn liền với việc rèn luyện cho học sinh giải bài tập Đó cũng là mộtđặc điểm của các môn khoa học tự nhiên

1.2.3 Vai trò và tác dụng của bài tập Sinh học

Nghiên cứu sự di truyền ở sinh vật

Trang 9

Bài tập Sinh học là phương tiện để phát triển tư duy của học sinh.

1.3 Phân loại bài tập Sinh Học

1.3 1 Bài tập Sinh học câu hỏi lý thuyết.

- Là bài tập mà học sinh không cần phải tính toán (Hay chỉ cócác phép toán đơn giản) mà chỉ vận dụng các định luật, cơ chế, quiluật để giải tích hiện tượng thông qua các lập luận có căn cứ, có logic

- Nội dung của các câu hỏi khá phong phú, và đòi hỏi phải vậndụng rất nhiều các kiến thức Sinh học

1.3.2 Bài tập Sinh học định lượng

Đó là loại bài tập Sinh học mà muốn giải quyết nó ta phải thựchiện một loạt các phép tính Dựa vào mục đích dạy học ta có thể phânloại bài tập dạng này thành 2 loại:

1.3.2.1 Bài tập tập dượt

Là bài tập đơn giản được sử dụng ngay khi nghiên cứu một kháiniệm hay một định luật nào đó để học sinh vật dụng kiến thức vừamới tiếp thu

1.3.2.2.Bài tập tổng hợp

Là những bài tập phức tạp mà muốn giải nó học sinh vận dụngnhiều kiến thức ở nhiều phần, nhiều chương, nhiều cấp học và thuộcnhiều lĩnh vực

Đặc biệt, khi các câu hỏi loại này được nêu dưới dạng trắcnghiệm khách quan thì yêu cầu học sinh phải nhớ kết quả cuối cùng

đã được chứng minh trước đó để giải nó một cách nhanh chóng Vìvậy yêu cầu học sinh phải hiểu bài một cách sâu sắc để vận dụng kiếnthức ở mức độ cao

Trang 10

- Quy luật MenĐen : Quy luật phân li.

- Quy luật MenĐen : Quy luật phân li độc lập

- Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

- Liên kết gen và hoán vị gen

- Di truyền liên kết với giới tính và di tryền ngoài nhân

- Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen

- Thực hành: Lai giống

- Bài tập chương 1 và chương 2

Toàn bộ chương được dạy trong 06 tiết lý thuyết, 01 tiết thựchành và 01 tiết bài tập Tuy nhiên để thực hiện phương pháp giải bàitập, chúng tôi đi sâu vào việc đưa ra các công thức và hệ thống bàitập trong 5 bài chương 2 “ Tính quy luật của hiện tượng di truyền”:

- Quy luật MenĐen : Quy luật phân li

- Quy luật MenĐen : Quy luật phân li độc lập

- Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

- Liên kết gen và hoán vị gen

- Di truyền liên kết với giới tính

Trang 11

Các kiến thức trong chương để đáp ứng được đề thi tốt nghiệp

và Đại học trong những năm gần đây là tương đối khó Hơn nữa với

sự phân bố thời gian như vậy học sinh không được củng cố kiến thức

sẽ không hiểu sâu kiến thức, dễ mắc phải sai lầm về các kiến thức đãđược học trong chương này Việc hệ thống hóa được kiến thức củachương và phân loại bài tập chương “Tính quy luật của hiện tượng ditruyền” sẽ giúp các em có một kiến thức sâu tự tin làm bài

2 2 Nội dung chương 2 – Tính quy luật của hiện tượng di truyền

2.2.1 Quy luật MenĐen : Quy luật phân li.

- Loocut: Là vị trí của một gen trên nhiễm sắc thể

- Alen: Là các trạng thái khác nhau của một gen (A,a) trên cùngmột loocut

- Cặp alen: Là hai alen có thể giống nhau hay khác nhau quyđịnh một tính trạng

- Các gen không alen : Thường quy định các tính trạng khácnhau hoặc cùng tác động qua lại hình thành một tính trạng

Trang 12

- Cặp gen tương ứng: Là cặp gen nàm ở vị trí tương ứng trêncặp nhiễm sắc thể tương đồng và quy định một loại tính trạng tươngứng hoặc nhiều cặp tính trạng không tương ứng

- Kiểu gen: Tổ hợp toàn bộ các gen nằm trong tế bào của cơ thểsinh vật

- Kiểu hình: Tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc điểm của cơthể

- Giao tử thuần khiết: Hiện tượng khi phát sinh giao tử, mỗigiao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyềntương ứng của bố hoặc mẹ

2.2.1.2 Phương pháp nghiên cứu của menđen

Menđen đã dung phương pháp lai giống và phương pháp phântích di truyền của giống lai khi lai giữa các dạng bố, mẹ thuần chủngkhác nhau về các tính trạng tương phản để theo dõi sự xuất hiện cáctính trạng, phân tích sự di truyền các tính trạng đã chọn lọc ở các thế

hệ sau

Phương pháp trên có nội dung và đặc điểm:

- Chọn đối tượng nghiên cứu là các loại rau, đậu Hà Lan, ong,chuột, bắp,… trong đó đối tượng đặc biệt là đậu Hà Lan vì chúng cócác ưu điểm như:

+ Là loại tự thụ phấn rất chặt chẽ, có chu kỳ sinh sản ngắn

+ Mang các cặp tính trạng tương phản rõ rệt như: thân cao –thân thấp; hạt vàng – hạt xanh; hạt trơn – hạt nhăn…

+ Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ liên tiếp F1 → F2 → F3 …… Fn

+ Chọn dòng thuận chủng Menđen chọn lọc và kiểm tra tínhthuần chủng của các thứ đậu Hà Lan về các tính trạng nghiên cứu, ví

Trang 13

dụ thứ đậu hạt vàng, thứ đậu hạt xanh… bằng cách trồng riêng và để

tự thụ phấn, nếu đời con hoàn toàn giống bố,mẹ thì thứ đậu đó thuầnchủng về các tính trạng nghiên cứu.Còn ở động vật, ông cho giao phốicận huyết liên tục qua nhiều thế hệ

Phân tích tính di truyền rất phức tạp của sinh vật hình thànhnhững tính trạng tương đối đơn giản: Lúc đầu ông chỉ nghiên cứunhững thứ đậu khác nhau về một cặp tính trạng sau đó ông nghiên cứunhững đậu khác nhau về nhiều tính trạng

Đối với mỗi thí nghiệm, Menđen lặp đi, lặp lại nhiều lần và trênnhiều đối tượng khác nhau, nhờ đó kết quả tìm được rất chính xác Ông sử dụng phép lai thuận nghịch thay đổi vai trò làm bố, mẹ Các thí nghiệm được tiên hành qua nhiều thế hệ và số lượng cáthể thu được trong mỗi thế hệ là rất lớn

Menđen dùng toán thống kê để xử lí số liệu thu được trong các thínghiệm, để tìm hiểu quy luật di truyền của bố mẹ cho thế hệ sau

Đặc biệt, Menđen dùng phép lai phân tích để xác định kiểu gencủa những cá thể mang kiểu hình trội ở các cá thể lai: Muốn tìm hiểukiểu gen của những cá thể mang tính trạng trội, ông cho các cá thể đólai với cá thế mang tính trạng lặn tương ứng, rồi dựa vào kết quả FB đểxác định được kiểu gen

Nếu kết quả FB đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểugen đồng hợp AA P: AA x aa → 100% A-

Nếu kết quả FB phân li 1 trội : 1 lặn thì cá thể có kiểu hình trội

sẽ có kiểu gen dị hợp: Aa P: Aa x aa → 1A- : 1aa

Với các phương pháp đúng đắn và khoa học nói trên, Menđen

đã tìm ra được các quy luật di truyền căn bản

Trang 14

Thí nghiệm lai một cặp tính trạng: Bố mẹ thuần chủng về mộtcặp tính trạng tương phản được F1 100% trội F1 tự thụ phấn được F2

có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn

PT/c: đỏ x trắng

F1: 100% đỏ

F1 x F1 → F2 : 3 đỏ : 1 trắng

- Giải thích thí nghiệm của Menđen:

o Là sự phân li và tổ hợp tự do của cặp nhân tố di truyền

+ Các nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp có nguồn gốc khácnhau

+ Bố mẹ chỉ truyền cho con một trong hai thành viên

+ Khi thụ tinh nhờ sự tổ hợp của các giao tử thì cặp nhân tố di truyềnđược phục hồi

o Xác định tính trạng trội: Do Pt/c , F1 100% đỏ, vì vậy đỏ trộ hoàntoàn so với trắng

o Quy ước gen:

Alen A quy định tính trạng hoa đỏ

Alen a quy định tính trạng hoa trắng

o Kiểu gen của P: Hoa đỏ (AA), hoa trắng (aa)

Trang 15

GF1:

2

1

A, 2

1 a

2

1

A, 2

1a

F2:

1A

2

1a

2

1A

4

1AA

4

1Aa

2

1a

4

1Aa

4

1aa

Kiểu gen :

4

1 AA:

4

2

Aa : 4

1 aaKiểu hình : 75% đỏ: 25 % trắng

2.2.1.3 Hình thành học thuyết khoa học

Quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một

có nguồn gôc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ Các alen của bố và mẹtồn tại trong cơ thể con một cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau.Khi hình thành giao tủ, các thành viên của một cặp alen phân li đồngđều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tửchứa alen kia

2.2.1.4 Cơ sở khoa học của quy luật phân li

- Sự phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể trong quá trình giảmphân và thụ tinh giống như sự vận động của các nhân tố di truyền màMenđen đã giả định

- Trong tế bào lưỡng bội 2n nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặptương đồng nên các gen trên chúng cũng tồn tại thành từng cặp

- Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, nhờ sự phân li củanhiễm sắc thể hình thành bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) nên mỗi cặpnhiễm sắc thể chỉ còn một trong hai

Trang 16

- Qua quá trình thụ tinh, nhờ sự tổ hợp của các giao tử n, phụchồi các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong các hợp tử, bộ nhiễm sắcthể sẽ trở lại dạng lưỡng bội (2n)

- Cặp alen Aa ở F1 giảm phân cho hai loại giao tử A và a có tỉ lệbằng nhau, kết quả thị tinh cho tỉ lệ kiểu gen 1: 2: 1 và kiểu hình 3: 1

- Vậy, sự phân li và tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trìnhgiảm phân và thụ tinh sẽ dẫn đến sự phân li và tổ hợp của các gentrong cặp alen

2.2.1.5 Trường hợp trội không hoàn toàn

- Là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 (dịhợp tử) biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

- Ví dụ: Cho lai hai cây hoa đỏ và hoa trắng thuần chủng, F1 thuđược 100% hoa hồng, F2 thu được 25% hoa đỏ: 50% hoa hồng : 25%hoa trắng

- Quy ước gen: AA: hoa đỏ; Aa: hoa hồng; aa: hoa trắng

2.2.1.6 Lai phân tích

- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với

cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen

2.2.2 Quy luật Menđen : Quy luật phân li độc lập

2.2.2.1 Thí nghiệm và giải thích lai hai cặp tính trạng

Trang 17

- Thí nghiệm: Lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng: Hạt vàng,

vỏ trơn và hạt xanh, vỏ nhăn Thu được F1 100% hạt vàng, vỏ trơn.Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được ở F2 với tỉ lệ: 9/16 hạt vàng, trơn(315 hạt)

3/16 hạt vàng, nhăn (108 hạt)3/16 hạt xanh, trơn (101 hạt)1/16 hạt xanh, nhăn (32 hạt)

- Nội dung định luật: Khi lai hai cá thể thuần chủng khác nhau

về hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền của cặptính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của cặp tính trạngkia

2.2.2.2 Cơ sở tế bào học

- Trong tế bào 2n, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tươngđồng, mang các cặp gen alen

Trang 18

- Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, các cặp nhiễm sắc thểtương đồng phân li độc lập với các nhiễm sắc thể khác, hình thành cácgiao tử mang bộ đơn bội n.

- Các giao tử n kết hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh,khôi phục bộ nhiễm sắc thể 2n cho các hợp tử

- Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thểtương đồng khác nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh, dẫn đến

sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen nằm trên các cặpđồng dạng khác nhau trong quá trình di truyền

- Sơ đồ lai:

+ Quy ước:

Alen A quy định tính trạng màu sắc hạt vàng

Alen a quy định tính trạng màu sắc hạt xanh

Alen B quy định tính trạng vỏ hạt trơn

Alen b quy định tính trạng màu sắc vỏ hạt nhăn

Trang 19

Ab AaBb Aabb aaBb aabb

Kiểu gen: 1AABB: 1 AAbb: 1aaBB: 1 aabb: 2Aabb: 2AaBB: 2aaBb:2AABb: 4AaBb

Kiểu hình: 9 A – B- : Vàng – trơn

3 A- bb: Vàng – nhăn

3 aaB- : Xanh – trơn

1 aabb: Xanh – nhăn

- Bảng: Công thức tổng quát: Sự di truyền độc lập của n cặp

gen dị hợp do Menđen khái quát được thể hiện như sau:

tử F1

Số loạikiểuhình ở

F2

Tỉ lệphân likiểuhình

ở F2

Số loạikiểugen ở F2

Tỉ lệphân li kiểugen ở F2

2.2.2.3 Ý nghĩa của các quy luật Menđen

- Góp phần giải thích tính đa dạng của sinh giới là do xuất hiện biến dịtổ hợp (là biến dị được hình thành do sự tổ hợp lại các gen sẵn có ở bốmẹ)

- Giải thích được vì sao không tìm được hai người có kiểu gen hoàntoàn giống nhau (trừ khi sinh đôi cùng trứng)

Trang 20

- Qua lai giống, con người có thể tổ hợp lại các gen tạo giống mới cónăng suất cao, phẩm chất tốt.

2.2.3 Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

2.2.3.1 Tương tác gen

- Khái niệm: Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen khôngalen trong quá trình hình thành một kiểu hình Hai hoặc nhiều gen cóthể tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng Do sự tác độngqua lại của gen mà trong thế hệ tương lai xuất hiện những tính trạng

đó mới, khác với bố mẹ Tùy tác động qua lại của gen mà tỉ lệ phân li

là một biến dạng của công thức phân li cơ bản

- Phân loại: Tác động qua lại giữa các gen không alen, chủ yếu theo

ba kiểu: Tương tác bổ sung, tương tác át chế, tương tác cộng gộp

+ Ví dụ: Cho lai hai thứ bí thuần chủng quả tròn với quả tròn thu được

F1 chứa hai cặp gen dị hợp, có kiểu hình bí dẹt Cho các cây bí F1 tựthụ phấn thu được thế hệ F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 bí dẹt: 6 bí tròn: 1 bídài

+ Giải thích

F1 dị hợp tử hai cặp gen, F2 có 16 kiểu tổ hợp giao tử là tích các loạigiao tử của F1 Chứng tỏ, mỗi bên F1 cho 4 loại giao tử Nếu các gentác động riêng rẽ trong việc quy định tính trạng hình dạng quả thì sựphân li kiểu hình ở thế hệ F2 phải là 9: 3: 3: 1 Tuy nhiên, trong thực tế

Trang 21

thu được tỉ lệ 9: 6: 1, kết quả này ta có thể khẳng định tính trạng hìnhdạng quả di truyền theo kiểu tương tác bổ trợ của hai gen không alen

Quy ước gen: A – B - : Bí quả dẹt

A – bb = aaB- : Bí quả trònaabb: Bí quả dài

Kiểu gen: 1AABB: 1 AAbb: 1aaBB: 1 aabb: 2Aabb: 2AaBB: 2aaBb:2AABb: 4AaBb

Trang 22

Quy ước gen:

A- B- = A- bb = aabb : Lông trắng ; aaB- : Lông xámHoặc A- B- = aaB- = aabb : Lông trắng; A- bb: Lông xámVậy tính trạng màu lông thỏ do hai cặp gen phân li độc lập, tác độngqua lại theo kiểu át chế: gen trội át gen trội

Sơ đồ lai (quy ước gen 1)

Trang 23

ab AaBb Aabb aaBb aabb

Kiểu gen: 1AABB: 1 AAbb: 1aaBB: 1 aabb: 2Aabb: 2AaBB: 2aaBb:2AABb: 4AaBb

Kiểu hình: 9 A – B- : 3 aaB- : 1 aabb: Lông trắng

3 A- bb : Lông xám

* Tương tác cộng gộp

- Khái niệm: Tương tác cộng gộp là kiểu tác động của nhiều gen trong

đó mỗi gen đóng góp một phần như nhau vào sự phát triển của cùngmột tính trạng

- Tỉ lệ thường gặp : 15 : 1 và 1 : 4: 6: 4: 1

- Ví dụ và giải thích tỉ lệ 1: 4: 6: 4: 1

+ Ví dụ: Lai hai thứ lúa mì thuần chủng có hạt đỏ thẫm với thứlúa mì thuần chủng có hạt trắng thì được F1 toàn là lúa mì có hạt đỏvừa vừa Cho các cây F1 giao phấn với nhau được F2 phân li theo tỉ lệ:

1 cây có hạt đỏ thẫm: 4 cây có hạt đỏ tươi : 6 cây có hạt đỏ vừa : 4 cây

có hạt đỏ nhạt : 1 cây có hạt trắng

+ Giải thích: F2 có tỉ lệ 1 : 4 : 6 : 4 : 1 gồm 16 kiểu tổ hợp vềgiao tử đực và cái của F1, vậy mỗi cây F1 phải tạo 4 kiểu giao tử tươngứng với kiểu gen có 2 cặp gen dị hợp phân ly độc lập

Quy ước gen:

Aabb = aaBb : Cây hạt đỏ nhạtAAbb = aaBB = AaBb : Cây hạt đỏ vừaAABb = AaBB : Cây hạt đỏ tươi

Trang 24

Vậy tính trạng màu hạt tuân theo quy luật tác động qua lại của hai cặpgen phân li độc lập theo kiểu cộng gộp, mà mỗi gen trội góp phần nhưnhau vào việc hình thành sắc tố đỏ cho hạt.

Kiểu gen: 1AABB: 1 AAbb: 1aaBB: 1 aabb: 2Aabb: 2AaBB: 2aaBb:2AABb: 4AaBb

Kiểu hình: 1 Cây hạt đỏ thẫm : 4 cây hạt đỏ tươi : 6 cây hạt đỏ vừa :

Trang 25

• Ở ruồi giấm: Ruồi có cánh ngắn thì đốt thân ngắn, lông cứng, đẻít

- Khái niệm: Gen đa hiệu (tính đa hiệu của gen) là một cơ sở giảithích hiện tượng biến dị tương quan Khi một gen đa hiệu bị đột biến

sẽ kéo theo sự biến dị ở một số tính trạng mà nó chi phối

2.2.4 Liên kết gen và hoán vị gen

2.2.4.1 Liên kết gen

- Khái niệm: Liên kết gen là hiện tượng một số gen không alen cùngnằm trên một nhiễm sắc thể, cùng phân li và tổ hợp trong quá trìnhgiảm phân và thụ tinh, dẫn đến một số tính trạng của cơ thể cùng ditruyền với nhau

- Thí nghiệm và giải thích của Morgan về liên kết gen hoàn toàn

• Thí nghiệm:

Morgan tiến hành thí nghiệm với ruồi giấm:

P : Thân xám, cánh dài ( thuần chủng) x thân đen, cánh cụt (thuầnchủng)

F1: 100% thân xám, cánh dài

♂ F1 thân xám, cánh dài x ♀ thân đen, cánh cụt → FB xuất hiện 1thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt

• Giải thích:

o Biện luật về quy luật di truyền:

 F1 đồng loạt thân xám, cánh dài chứng tỏ thân xám, cánh dài làcác tính trạng trội so với thân đen, cánh cụt

 Quy ước: B: Thân xám, b: Thân đen; V: Cánh dài, v : Cánh cụt

Trang 26

 P thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản đượcquy định bởi hai cặp alen tương ứng, F1 phải là những cá thể dị hợp tử

về hai cặp alen (Bb,Vv)

 Lai phân tích ruồi giấm đực F1: ♂ (Bb, Vv) x ♀ (bb,vv)

 Nếu mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể, phân li độc lập nhauthì ruồi giấm đực F1 tạo ra bốn kiểu giao tử bằng nhau : BV = Bv =

bV = bv =

4

1, còn cá thể cái thân đen, cánh cụt (bb,vv) chỉ tạo mộtkiểu giao tử mang gen bv nên kết quả FB sẽ xuất hiện 4 kiểu gen tỉ lệ :

1 BbVv : 1 Bbvv : 1bbVv : 1 bbvv và có tỉ lệ kiểu hình là : 1 thânxám, cánh dài : 1 thân đen, cáh cụt: 1 thân đen, cánh dài : 1 thân xám,cánh cụt (Tỉ lệ thu được không phù hợp với thí nghiệm)

 Trong thực tế FB xuất hiện hai kiểu hình tỉ lệ 1: 1 tương đươnghai kiểu tổ hợp giao tử Vậy, chứng tỏ ruồi giấm đực F1 dị hợp tử haicặp alen (Bb,Vv) phải tạo hai kiểu giao tử tỉ lệ bằng nhau nghĩa là haicặp alen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên mộtcặp nhiễm sắc thể tương đòng, di truyền theo quy luật liên kết genhoàn toàn

Trang 27

Tỉ lệ kiểu hình : 50% thân xám,cánh dài : 50% thân đen,cánh cụt

- Cơ sở tế bào học của liên kết gen:

o Hai alen B và V nằm trên nhiễm sắc thể thứ nhất của cặp nhiễmsắc thể tương đồng, hai alen b và v nằm trên nhiễm sắc thể thứ hai củacặp nhiễm săc thể tương đồng, liên kết chặt chẽ và di truyền phụ thuộcnhau

o Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, các alen đó di truyền cùngnhau đi vào giao tử gọi là liên kết gen hoàn toàn

o Ở ruồi giấm đực, ở kì trước 1 của giảm phân, không xảy ra hiệntượng trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc thể đơn trong hai nhiễm sắcthể kép thuộc mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng, nên có cấu trúcnhiễm sắc thể được giữ nguyên vẹn

P t//c : thân xám,cánh dài x thân đen,cánh cụt

Trang 28

o Các gen phân bố trên nhiễm sắc thể tại vị trí xác định gọi là

locus

v

b v

F1 :

v

b B

V

B V bv

100% Dài

♀ bv bv

(Đen-Ngắn) (Xám-

Dài)

v b

P B :

v

b B

V

b

v

b v

F B : 50% BV

bv

bv bv

50%

♂F 1

Trang 29

o Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể tạo thành nhóm gen liênkết, di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh, quyđịnh từng nhóm tính trạng.

o Số nhóm gen liên kết của mỗi loài bằng số nhiễm sắc thể đơn cótrong giao tử của loài đó Ví dụ : ruồi giấm có 2n = 8 vậy có 4 nhómgen liên kết

- Đặc điểm của liên kết gen:

• Các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể phân li cùng nhautrong quá trình phân bào và làm thành nhóm liên kết

• Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường ứng với số nhiễm sắc thểđơn bội (n) của loài

• Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp

- Ý nghĩa của liên kết gen:

• Liên kết gen hoàn toàn hạn chế biến dị tổ hợp, dẫn đến hạn chế số kiểugen, kiểu hình ở thế hệ sau Do đó làm giảm tính biến dị của các cá thể

• Các gen liên kết hoàn toàn với nhau, tạo điều kiện để các nhóm tínhtrạng tốt do nhóm gen này quy định luôn đi kèm với nhau trong quá trình ditruyền Điều này có ý nghĩa lớn trong quá trình chọn giống

- Hiện tượng di truyền liên kết bổ sng cho định luật phân li độc lập củaMenđen:

• Trong tế bào, số lượng gen lớn hơn số lượng nhiễm sắc thể rất nhiều,nên mỗi nhiễm sắc thể phải mang nhiều gen

• Các gen phân bố trên nhiễm sắc thể theo hang dọc tại những vị trí xácđịnh gọi là lôcut

• Định luật phân li độc lập chỉ đúng trong trường hợp các cặp gen quyđịnh các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

Trang 30

• Các gen trên một nhiễm sắc thể không phân li độc lập, mà có hiệntượng liên kết gen trong phân bào làm thành nhóm gen liên kết, số nhóm genliên kết ở mỗi loài thường ứng với số nhiễm sắc thể đơn bội (n) ; Ví dụ càchua có 2n = 24 thì có n = 12 nhóm gen liên kết Tuy nhiên, ở các loài sinhvật đơn tính, một giới có một đôi nhiễm sắc thể giới tính XY, có những gentrên X không có trên y và ngược lại nên số nhóm gen liên kết bằng ( n + 1)

Ví dụ : Ruồi giấm có 2n = 8 nhiễm sắc thể thì có n + 1 = 5 nhóm gen liênkết

• Sự di truyền liên kết phổ biến hơn sự di truyền phân li độc lâp

2.2.4.2 Hoán vị gen

- Khái niệm: Hoán vị gen là hiện tượng thay đổi vị trí của một số

gen của nhiễm sắc thể này với một số gen tương ứng trên nhiễm sắcthể kia của cặp nhiễm sắc thể tương đồng, khi xảy ra tiếp hợp, bắtchéo, trao đổi đoạn ở kì trước của giảm phân 1

- Thí nghiệm và giải thích của Mocgan về hoán vị gen:

• Thí nghiệm

Mocgan tiến hành thí nghiệm trên ruồi giấm

Pt/c: ♀ Thân xám, cánh dài x ♂ Thân đen,cánh cụt

Trang 31

o Biện luận về quy luật di truyền

 Các ruồi F1 đồng loạt thân xám, cánh dài mang tính trạng mộtbên của cha hoặc mẹ, tuân theo định luật tính trội

 Quy ước gen B: Thân xám V: Cánh dài

b: Thân đen v: cánh ngắn

 Pt/c , F1 dị hợp về hai cặp gen

 Khi lai phân tích ruồi ♀ F1 , ♂ Thân đen, cánh cụt, chỉ tạo mộtloại giao tử bv

 Nếu hai cặp gen phân li độc lập thì ruồi ♀ F1 sẽ tạo 4 loại giao tử

số lượng bằng nhau, ở F2 sẽ có 4 kiểu hình tỉ lệ (1 : 1: 1: 1) không phùhợp với đề bài Vậy 2 cặp gen phải liên kết trên một cặp nhiễm sắcthể

 Ở F2 có: Giao tử ♀ F1 có

Ruồi thân xám, cánh dài (B- V-) : 41 , 5 %

185 206 944 965

+ + +Ruồi thân đen, cánh cụt (bbvv) : 41 , 5 %

185 206 944 965

+ + +Ruồi thân xám, cánh ngắn (B- vv) : 8 , 5 %

185 206 944 965

+ + +Ruồi thân đen,cánh dài ( aaB- ) : 8 , 5 %

185 206 944 965

+ + +

 Như vậy, trong quá trình phát sinh giao tử của ruồi ♀ F1, các gen

B và V cũng như b và v đã liên kết không hoàn toàn, ngoài hai loạigiao tử BVbv giống bố mẹ, còn xuất hiện thêm hai loại giao tử dotrao đổi chéo (hoán vị gen) là BvbV đều chiếm tỉ lệ 8,5%

 Tần số hoán vị gen là : 8,5% + 8,5% = 17%

Trang 32

+ Tế bào sinh giao tử của ruồi đen, cánh cụt có bộ nhiễm sắc thể 2n

trong đó có 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng mang hai cặp gen

bv

bv

, quagiảm phân, tạo 1 loại giao tử có bộ nhiễm sắc thể đơn bội n trong đó

có 1 nhiễm sắc thể mang hai gen bv

+ Một loại giao tử BV phối hợp với một loại giao tử bv tạo nên mộtloại hợp tử trở lại bộ nhiễm sắc thể 2n trong đó có 1 cặp nhiễm sắc thểtương đồng gồm 1 nhiễm sắc thể mang hai gen BV và 1 nhiễm sắc

Trang 33

thể mang hai gen bv, nên các ruồi F1 có cùng kiểu gen

bv

BV

và 1 kiểuhình thân xám, cánh dài

o Ở F1:

+ Tế bào sinh giao tử của ruồi cái F1 giảm phân, có hiện tượng tiếphợp và bắt chéo trao đổi đoạn giữa 2 cromatit trong thể kép của cặpnhiễm sắc thể tương đồng tạo 4 loại giao tử có bộ nhiễm sắc thể đơnbội n gồm hai loại giao tử bình thường BV = bv = 41,5% và hai loạigiao tử do hoán vị gen Bv =bV = 8,5%

+ Khi lai phân tích ruồi cái F1 với ruồi đực thân đen, cánh cụt

bv

bv

chỉtạo 1 loại giao tử có bộ nhiễm sắc thể đơn bội n mang 2 gen bv thì ở

F2 các hợp tử có trở lại bộ nhiễm sắc thể 2n gồm 4 kiểu tổ hợp gen :

mẹ, có tỉ lệ thấp do hoán vị gen

Trang 34

- Đặc điểm của hoán vị gen:

o Các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và có vị trí xanhau, thường xảy ra hoán vị gen

o Hiện tượng hoán vị gen xảy ra tại kì trước của giảm phân 1.Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hiện tượng trao đổi đoạn giữa 2cromatit trong hai nhiễm sắc thể kép thuộc mỗi cặp nhiễm sắc thểtương đồng dẫn đến hoán vị gen, hình thành các tổ hợp gen chéo giữa

bố mẹ

Trang 35

o Nếu xét các cá thể dị hợp tử hai cặp gen

o Các gen nằm gần nhau, lực liên kết mạnh, trao đổi chéokhó xảy ra ngược lại các gen nằm xa nhau, lực liên kết yếu dẽ xảy ratrao đổi đoạn và hoán vị gen

o Hiện tượng trao đổi đoạn và hoán vị gen đôi lúc mới xảy ra

và xảy ra giữa hai trong bốn cromatit của cặp nhiễm sắc thể tươngđồng kép, nên tần số hoán vị gen không vượt quá 50%

o Hoán vị gen làm cho các gen trên cùng một nhiễm sắc thểtương đồng có điều kiện tổ hợp với nhau dưới hình thức tổ hợp cácgen chéo, làm tăng số loại giao tử, làm tăng biến dị tổ hợp mà liên kếtgen đã hạn chế nên hoán vị gen là nguyên nhân làm tăng tính đa dạng

ở sinh vật, cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn lọc nên có ý nghĩatrong chọn giống và tiến hóa

o Tùy theo mỗi loài, hiện tượng hoán vị gen có thể xảy ra ởgiới đực (bướm tằm), có thể xảy ra ở giới cái (ruồi giấm), có thể xảy

ra ở hai giới (cà chua, người…)

o P thuần chủng khác nhau n cặp tính trạng tương phản đượcquy định bởi n cặp gen, đem lai với nhau, thu được F1 dị hợp tử n cặpgen, F1 tạo 2n kiểu giao tử nhưng với tỉ lệ không bằng nhau F2 xuấthiện 2n kiểu hình khác tỉ lệ (3+ 1)n và tùy thuộc vào tần số hoán vịgen

o Biến dị tổ hợp xuất hiện do hoán vị gen thực chất do sự sắpxếp trở lại các tính trạng có sẵn ở P nhưng theo trật tự khác đi

Trang 36

2.2.5 Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân

2.2.5.1 Di truyền liên kết với giới tính

• Khái niệm nhiễm sắc thể giới tính:

 Nhiễm sắc thể giới tính là loại nhiễm sắc thể giới tính mang gen quyđịnh giới tính của loài

 Nhiễm sắc thể giới tính tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hay khôngtương đồng (XY, XO) tùy thuộc vào giới tính của từng cá thể

+ Vùng tương đồng: Chứa gen giống nhau biểu hiện tính trạng giống nhau

về cả con đực và con cái

+ Vùng không tương đồng: Chứa các gen khác nhau biểu hiện kiểu hìnhkhác nhau ở con đực và con cái

 Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định giới tính còn có

các gen quy định tính trạng thường Sự di truyền các tính trạng này gọi là sự

di truyền liên kết với giới tính

• Một số cơ sở tế bào học xác định giới tính bằng nhiễm sắc thể

 Động vật có vú, ruồi giấm, một số thực vật (cây gai, cây chua me…) :con cái là XX, con đực là XY

 Chim, bướm, bò sát, ếch nhái, gà, cá : con cái là XY, con đực là XX

 Bọ xít, châu chấu, rệp, côn trùng: Giống cái là XX, giống đực là XO

 Bọ nhảy: Đực là XX, cái là XO

• Phân biệt nhiễm sắc thể giới tính với nhiễm sắc thể thường

2.2.5.2 Di truyền liên kết với giới tính

• Gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y

o Thí nghiệm của Moocgan

 Phép lai thuận

Trang 37

+ Quy ước gen A : mắt đỏ, a : mắt trắng

+ Ở phép lai nghịch, kết quả phép lai nghịch khác phép lai thuận, ở F1 chỉ córuồi ♂ mắt trắng (có sự khác nhau về kiểu hình giữa đực và cái), nghĩa là sự

di truyền màu mắt liên kết với giới tính, gen a trên X của ruồi mẹ truyền choruồi ♂ F1 và quy định mắt trắng cho ♂ F1 do nhiễm sắc thể giới tính Y củaruồi cha không mang gen màu mắt, còn ruồi ♀ F1 do nhận được 1 Xa của mẹ

và 1 XA của cha nên có kiểu gen XAXa có mắt đỏ, vậy gen màu mắt nằm trênnhiễm sắc thể giới tính X không có trên Y

 Giải thích

Ở phép lai thuận

+ Ruồi ♀ mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen XA XA tạo một loại giao tử XA.+ Ruồi ♂ mắt trắng XaY tạo hai loại giao tử Xa và Y số lượng tương đươngnhau Do đó ở F1 có hai kiểu gen : XA Xa ;XAY và một kiểu hình mắt đỏ

Trang 38

+ Ruồi ♀ F1 : XA Xa giảm phân tạo hai loại trứng : XA và Xa còn ruồi ♂ F1

XAY giảm phân tạo hai loại tinh trùng XA và Y, sự thụ tinh ngẫu nhiên tạo 4loại hợp tử ở F2 : ♀ XA XA : ♀ XA Xa : ♂XAY : ♂XaY ; gồm 2 kiểu hình : 3ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng Trong đó ruồi mắt trắng toàn là ruồi đực

+ Ruồi cái mắt trắng Xa Xa tạo một loại giao tử Xa

+ Ruồi đực mắt đỏ XAY tạo 2 loại giao tử XA và Y số lượng tương đươngnhau Do đó, ở F1 có 2 kiểu gen : ♀ XA Xa và ♂XaY và 2 kiểu hình : 1 cáimắt đỏ và 1 đực mắt trắng

+ Ruồi cái F1 XA Xa giảm phân tạo 2 loại giao tử với tỉ lệ tương đương nhau

là XA ; Xa

+ Ruồi đực F1 XaY giảm phân tạo 2 loại giao tử số lượng tương đương nhau

là Xa ; Y

+ Sự thụ tinh ngẫu nhiên tạo 4 loại hợp tử ở F2 là : ♀ XA XA : ♀ Xa Xa :

♂XAY : ♂XaY gồm 4 kiểu hình : 1 cái mắt đỏ : 1 cái mắt trắng : 1 đực mắt

đỏ : 1 cái mắt trắng

Trang 39

 Các gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X thì tính

trạng có sự di truyền chéo nghĩa là ông ngoại truyền cho con gái, con gái

truyền bệnh cho cháu ngoại trai.

 Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau

 Tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai không giống nhau ở giới đực và giớicái

• Các gen trên nhiễm sắc thể Y

o Ví dụ: Ở người gen xác định túm lông trên tai, gen xác định tật dínhngón tay số 2 và 3 di truyền thẳng do gen nằm trên nhiễm sắc thể Y nên chỉbiểu hiện ở nam giới

o Quy ước gen

Alen A quy định tính trạng không bị tật dính ngón tay

Alen a qunh định tính trạng tật dính ngón tay số 2 và 3

o Sơ đồ lai

Trang 40

Gen quy định tính trạng bệnh nằm trên Y di truyền thẳng từ bố → con

trai → cháu trai.

 Gen nằm trên y có hiện tượng truyền alen cho giới dị giao tử

• Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính : Hiện tượng di truyền liênkết với giới tính được ứng dụng để phân biệt giới đực hoặc cái ở giai đoạnsớm phát triển của cá thể, lúc mà hình thái giới tính chưa thể hiện ra kiểuhình, nhờ đó có thể chọn lọc để tăng năng suất

• Những điểm giống và khác nhau cơ bản của nhiễm sắc thể thường vớinhiễm sắc thể giới tính về cấu trúc và chức năng

o Giống nhau

 Đều có cấu tạo tương tự nhau

 Đều là thành phần cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể, có thành phần chủyếu là AND và prôtêin loại histon

 Đều có cấu trúc từ sợi nhiễm sắc

 Đều có hình dạng và số lượng đặc trưng đối với từng loài sinh vật

 Đều chứa các gen liên kết với nhau làm thành từng nhóm liên kết hoàntoàn hay liên kết không hoàn toàn

 Trong quá trình phân bào đều đóng xoắn, tháo xoắn có tính chu kì

Ngày đăng: 10/04/2018, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w