1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thoả ước Madrid về đăng ký quốc tế Nhãn hiệu hàng hoá

25 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị địnhthư khác với Thoả ước Madrid ở chỗ có những khả năng lựa chọn như: sựlựa chọn dành cho người nộp đơn, cho phép các đăng ký quốc tế được dựatrên các đơn quốc gia, chứ không chỉ d

Trang 1

Thoả ước Madrid về đăng ký quốc tế Nhãn hiệu hàng hoá

(Madrid Agreement Concerning the International Registraion of Marks)

(Ban hành ngày 14.4.1891, được sửa đổi tại Brussel 14.12.1900, tại Washington 2.6.1911, tại La Hay 6.11.1925, tại London ngày 2.6.1934, tại Nice 15.6.1957 và tại Stockholm 14.7.1067, và thay đổi ngày 2.10.1979)

Tóm tắt

Giới thiệu chung

Hệ thống đăng ký quốc tế nhãn hiệu được điều chỉnh bởi hai điều ước,

đó là Thoả ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu, có hiệu lực từ năm

1891 và Nghị định thư liên quan đến Thoả ước Madrid, được thông qua năm

1989, có hiệu lực từ ngày 1/12/1995, và hoạt động từ 1/4/1996 Quy chếchung thi hành Thoả ước và Nghị định thư cũng có hiệu lực từ ngày1/4/1996 Hệ thống này được quản lý bởi Văn phòng quốc tế của WIPO - Cơquan lưu giữ Đăng bạ quốc tế và xuất bản Công báo của WIPO về Nhãn hiệuquốc tế

Tính đến ngày 18.01.2002, có 52 nước tham gia Thoả ước Madrid và

55 nước tham gia Nghị định thư Madrid:

Các nước thành viên Thoả ước Madrid: Anbani, Angêri, Acmenia,

áo, Azecbaijan, Belarut, Bỉ, Butan, Bosnia và Hezegovina, Bungari, Trungquốc, Croatia, Cuba, Séc, Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên, Ai cập,Pháp, Đức, Hungary, Italy, Kazakhtan, Kenya, Kyrgikistan, Latvia, Lesotho,Liberia, Liechtenstein, Luxambua, Monaco, Mông Cổ, Maroc, Mozambic,

Hà Lan, Balan, Bồ đào nha, Mondova, Rumani, Nga, San Marino, SieraLeon, Slovakia, Slovenia, Tây ban nha, Sudan, Soazilan, Thuỵ Sĩ ,Tatjikistan, Nam Tư cũ, Ucraina, Uzbeckistan, Việtnam, Nam Tư

Các nước thành viên Nghị định thư Madrid: Antigua và Barbura,

Armenia, áo, úc, Belarut, Bỉ, Butan, Bungari, Trung quốc, Cuba, Séc, Cộnghoà dân chủ nhân dân Triều Tiên, Đan mạch, Estonia, Phần Lan, Grudia,Pháp, Đức, Hy lạp, Hungary, Ai-xơlen, Ailen, Italy, Nhật bản, Kenya,Latvia, Lesotho, Liechtenstein, Litva, Luxambua, Monaco, Mông Cổ,Maroc, Mozambic, Hà lan, Nauy, Balan, Bồ Đào Nha, Mondova, Rumani,Nga, Siera Leon, Singapore, Slovakia, Slovenia, Tây ban nha, Soazilan,Thuỵ điển, Thuỵ Sĩ , Thỗ Nhĩ Kỳ, Tuocmenistan, Ucraina, Anh quốc, Nam

Tư, Zambia

Lý do dẫn đến việc ký kết Nghị định thư sau khi đã có Thoả ướcMadrid năm 1891 (được sửa đổi lần cuối cùng năm 1967) là trong Liên minh

Trang 2

Madrid không có một số nước lớn trong lĩnh vực nhãn hiệu hàng hoá - chẳnghạn như Nhật Bản, Anh Quốc và Hoa Kỳ Mục đích của Nghị định thư làlàm cho hệ thống Madrid có thể được nhiều nước hơn chấp nhận Nghị địnhthư khác với Thoả ước Madrid ở chỗ có những khả năng lựa chọn như: sựlựa chọn dành cho người nộp đơn, cho phép các đăng ký quốc tế được dựatrên các đơn quốc gia, chứ không chỉ dựa trên đăng ký quốc gia; thời hạn 18tháng thay cho thời hạn một năm dành cho các Bên tham gia để từ chối bảo

hộ, với khả năng có được thời gian dài hơn trong trường hợp từ chối dựatrên đơn phản đối; khả năng dành cho Cơ quan của một Bên tham gia đượcchỉ định được nhận, thay vì một phần được chia trong thu nhập từ các khoản

lệ phí cơ bản, một khoản "lệ phí riêng" ở mức không được cao hơn mức lệphí mà Cơ quan đó quy định đối với đơn đăng ký hoặc gia hạn quốc gia hoặckhu vực sau khi đã trừ đi các khoản thu được từ thủ tục quốc tế; chuyển đổimột đăng ký quốc tế không còn được bảo hộ vì nhãn hiệu cơ sở bị mất hiệulực tại nước xuất xứ thành các đơn quốc gia hoặc khu vực tại một số hoặc tất

cả các Bên tham gia được chỉ định, với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên (nếu có)của đăng ký quốc tế đó; khả năng tham gia Nghị định thư không chỉ dànhcho các Nước mà dành cho cả các Tổ chức liên chính phủ có Cơ quan đăng

ký nhãn hiệu với hiệu lực trong lãnh thổ của tổ chức đó

Hoạt động của Hệ thống đăng ký quốc tế

Nộp đơn đăng ký quốc tế

Đơn đăng ký quốc tế ("đơn quốc tế") chỉ có thể được nộp bởi một thểnhân hoặc một pháp nhân có cơ sở kinh doanh hoặc cư trú tại hoặc là côngdân của một nước tham gia Thoả ước Madrid hoặc Nghị định thư Madrid,hoặc thể nhân hay pháp nhân có cơ sở kinh doanh tại hoặc cư trú tại lãnh thổcủa một tổ chức liên chính phủ là thành viên của Nghị định thư hoặc là côngdân của một Nước thành viên của tổ chức đó

Hệ thống Madrid về đăng ký quốc tế không thể được sử dụng bởi mộtthể nhân hoặc pháp nhân không có mối liên hệ cần thiết với một thành viêncủa Liên minh Madrid, thông qua cơ sở kinh doanh, nơi cư trú, quốc tịch,cũng không thể được sử dụng để bảo hộ một nhãn hiệu hàng hoá ngoài Liênminh Madrid

Một nhãn hiệu có thể là đối tượng của một đăng ký quốc tế chỉ khinhãn hiệu đó đã được đăng ký (hoặc đã được nộp đơn đăng ký, nếu đơnquốc tế chỉ chịu sự điều chỉnh của Nghị định thư) tại Cơ quan xuất xứ.Trong trường hợp đơn quốc tế chỉ chịu sự điều chỉnh của Thoả ước hoặcchịu sự điều chỉnh của cả Thoả ước và Nghị định thư, Cơ quan xuất xứ là Cơquan Nhãn hiệu của Bên tham gia nơi người nộp đơn có cơ sở kinh doanh;

Trang 3

nếu người nộp đơn không có cơ sở kinh doanh tại một Nước, Cơ quan xuất

xứ là Cơ quan của Bên tham gia nơi người nộp đơn cư trú; nếu người nộpđơn không cư trú tại một Nước thì Cơ quan xuất xứ là Cơ quan của Bêntham gia mà người nộp đơn là công dân Trong trường hợp đơn quốc tế chỉchịu sự điều chỉnh của Nghị định thư, những hạn chế về sự lựa chọn Cơquan xuất xứ này sẽ không áp dụng; Cơ quan xuất xứ có thể là Cơ quan củabất kỳ Bên tham gia nào mà một pháp nhân hoặc thể nhân đáp ứng một hoặcmột số tiêu chuẩn nêu trên

Một đơn quốc tế phải chỉ định một hoặc nhiều Bên tham gia (trừ Bêntham gia mà Cơ quan của Bên đó là Cơ quan xuất xứ) nơi nhãn hiệu cầnđược bảo hộ Các Bên tham gia khác có thể được chỉ định sau Một Bêntham gia chỉ có thể được chỉ định khi Bên tham gia đó và Bên tham gia có

cơ quan là Cơ quan xuất xứ đều tham gia cùng một điều ước, tức là Thoảước hoặc Nghị định thư

Việc chỉ định một Bên tham gia nhất định được thực hiện theo điềuước ràng buộc cả Bên tham gia đó và Bên tham gia có Cơ quan là Cơ quanxuất xứ Nếu cả hai Bên tham gia đều là thành viên của cả Thoả ước và Nghịđịnh thư, Thoả ước sẽ là điều ước điều chỉnh việc chỉ định đó; điều này đượcthực hiện theo quy định gọi là điều khoản "bảo vệ" (Điều 9sexies) của Nghịđịnh thư Do đó, có ba loại đơn quốc tế: đơn quốc tế chỉ chịu sự điều chỉnhcủa Thoả ước, có nghĩa là mọi sự chỉ định đều được thực hiện theo Thoảước; đơn quốc tế chỉ chịu sự điều chỉnh của Nghị định thư, có nghĩa là mọichỉ định đều được thực hiện theo Nghị định thư; đơn quốc tế chịu sự điềuchỉnh của cả Thoả ước và Nghị định thư, có nghĩa là một số chỉ định đượcthực hiện theo Thoả ước và một số chỉ định được thực hiện theo Nghị địnhthư

Đơn quốc tế phải được nộp cho Văn phòng quốc tế thông qua Cơquan xuất xứ Đơn phải có, trong số những nội dung khác, một mẫu nhãnhiệu (phải trùng với nhãn hiệu trong đăng ký cơ sở hoặc đơn cơ sở) và danhmục những hàng hoá và dịch vụ cần được bảo hộ, được phân loại theo Bảngphân loại quốc tế về hàng hoá và dịch vụ (Bảng phân loại Nice) Nếu đơnquốc tế chỉ chịu sự điều chỉnh của Thoả ước, đơn phải được làm bằng tiếngPháp; nếu đơn chỉ chịu sự điều chỉnh của Nghị định thư hoặc chịu sự điềuchỉnh của cả Thoả ước và Nghị định thư, đơn có thể được làm bằng tiếngAnh hoặc tiếng Pháp, dù cho Cơ quan xuất xứ có thể hạn chế sự lựa chọncủa người nộp đơn đối với một trong hai ngôn ngữ này

Đơn quốc tế có thể yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều 4 củaCông ước Paris, trên cơ sở đơn nộp cho Cơ quan xuất xứ hoặc cũng có thể

Trang 4

trên cơ sở đơn nộp trước đó cho một Cơ quan khác, không nhất thiết phải là

Cơ quan của một bên tham gia Thoả ước hoặc Nghị định thư

Đơn quốc tế phải chịu những khoản phí sau: phí cơ bản; phí bổ sungđối với mỗi Bên tham gia được chỉ định trong trường hợp không phải nộp lệphí riêng; phí riêng đối với Bên tham gia nào được chỉ định theo Nghị địnhthư và đã tuyên bố rằng mình muốn nhận được một khoản phí riêng (mứcphí riêng được xác định bởi các Bên tham gia tương ứng và được công bốtrong Công báo); phụ phí đối với mỗi nhóm hàng hoá và dịch vụ vượt quá 3nhóm; tuy nhiên, sẽ không phải nộp phụ phí nếu tất cả các chỉ định thuộcloại phải nộp phí riêng

Những khoản phí này có thể được nộp trực tiếp cho Văn phòng quốc

tế hoặc, nếu Cơ quan xuất xứ chấp nhận thu và chuyển các khoản phí đó thìnộp thông qua Cơ quan đó Các khoản phí riêng dành cho những Bên thamgia nào sẽ được Văn phòng quốc tế chuyển cho các Bên tham gia đó; còncác khoản phụ phí và phí bổ sung được phân chia cho các Bên tham giakhông nhận các khoản phí riêng theo tỷ lệ số lần chỉ định đối với Bên thamgia đó

Cơ quan xuất xứ phải xác nhận rằng nhãn hiệu trong đơn quốc tếchính là nhãn hiệu trong đăng ký cơ sở hoặc đơn cơ sở, rằng bất cứ thông tinnào chẳng hạn phần mô tả nhãn hiệu hoặc yêu cầu bảo hộ mầu sắc như đặcđiểm phân biệt của nhãn hiệu đều trùng với những thông tin đó trong đăng

ký cơ sở hoặc đơn cơ sở, và rằng hàng hoá và dịch vụ nêu trong đơn quốc tếđều thuộc danh mục hàng hoá và dịch vụ trong đăng ký cơ sở hoặc đơn cơ

sở Cơ quan xuất xứ cũng phải xác nhận ngày nhận được yêu cầu nộp đơnquốc tế; với điều kiện Văn phòng quốc tế nhận được đơn trong vòng 2 tháng

kể từ ngày đó (và với điều kiện có đầy đủ các thông tin và tài liệu thiết yếu),ngày đó sẽ là ngày đăng ký quốc tế

Văn phòng quốc tế sẽ kiểm tra xem đơn có hay không đáp ứng cácyêu cầu của Thoả ước hay Nghị định thư và Quy chế chung, bao gồm cả cácyêu cầu về chỉ dẫn hàng hoá và dịch vụ và phân loại hàng hoá và dịch vụ, vàkiểm tra xem lệ phí theo quy định đã được nộp hay chưa Cơ quan xuất xứ

và người nộp đơn được thông báo về bất cứ sai sót nào và những sai sót đóphải được sửa chữa trong vòng 3 tháng, nếu không đơn sẽ bị coi là được rút

bỏ Nếu đơn quốc tế đáp ứng các yêu cầu quy định, nhãn hiệu được ghi nhậnvào Đăng bạ quốc tế và được công bố trên Công báo Sau đó, Văn phòngquốc tế sẽ thông báo cho từng Bên tham gia được yêu cầu bảo hộ

Trang 5

Đăng ký quốc tế có hiệu lực trong 10 năm Đăng ký quốc tế có thểđược gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm với điều kiện phải nộp phí theo quyđịnh

Hiệu lực của Đăng ký quốc tế

Kể từ ngày đăng ký quốc tế, việc bảo hộ nhãn hiệu tại mỗi nước củacác Bên tham gia được chỉ định sẽ y như thể nhãn hiệu đó là đối tượng củamột đơn đăng ký nộp trực tiếp cho Cơ quan của Bên tham gia đó Nếu không

có thông báo từ chối gửi cho Văn phòng quốc tế trong thời hạn quy định,việc bảo hộ nhãn hiệu tại mỗi Bên tham gia được chỉ định sẽ y như thể nhãnhiệu đó được đăng ký bởi Cơ quan của Bên tham gia đó

Hiệu lực của đăng ký quốc tế có thể được mở rộng tới một Bên thamgia không được chỉ định trong đơn quốc tế bằng cách nộp đơn chỉ định sau(sau thời điểm nộp đơn quốc tế) Các nguyên tắc xác định việc chỉ định nhưvậy có được phép hay không, và chỉ định đó được điều chỉnh bởi Thoả ướchay Nghị định thư được quy định tại điểm 6 và 7 trên đây Việc chỉ định sau

có thể được thực hiện đối với Bên tham gia mới tham gia Thoả ước hoặcNghị định thư sau thời điểm nộp đơn quốc tế

Từ chối bảo hộ

Mỗi Bên tham gia được chỉ định có quyền từ chối bảo hộ Bất cứ sự từchối nào đều phải được Cơ quan của Bên tham gia liên quan thông báo choVăn phòng quốc tế trong thời hạn quy định tại Thoả ước hoặc Nghị địnhthư Việc từ chối được ghi nhận vào Đăng bạ quốc tế và được công bố trênCông báo và một bản sao được gửi cho chủ sở hữu đăng ký quốc tế Bất cứthủ tục nào sau đó, như xem xét lại hoặc khiếu nại, được tiến hành trực tiếpgiữa chủ sở hữu và Cơ quan của Bên tham gia liên quan, còn Văn phòngquốc tế sẽ không liên quan đến các thủ tục đó Tuy nhiên, Bên tham gia liênquan phải thông báo cho Văn phòng quốc tế quyết định cuối cùng về việcxem xét lại hoặc khiếu nại đó Quyết định này cũng được ghi nhận vào Đăng

bạ quốc tế và được công bố trên Công báo

Thời hạn dành cho mỗi Bên tham gia để thông báo từ chối thôngthường là 12 tháng Tuy nhiên, theo Nghị định thư, mỗi Bên tham gia có thểtuyên bố rằng thời hạn này là 18 tháng hoặc dài hơn trong trường hợp từchối dựa trên cơ sở phản đối

Sự phụ thuộc vào Nhãn hiệu cơ sở

Trong thời hạn 5 năm kể từ ngày đăng ký, đăng ký quốc tế bị phụthuộc vào nhãn hiệu được đăng ký hoặc được nộp đơn tại Cơ quan xuất xứ.Nếu đăng ký cơ sở bị mất hiệu lực, bất kể do bị huỷ bỏ theo quyết định của

Cơ quan xuất xứ hay toà án hay do sự từ bỏ tự nguyện hoặc do việc không

Trang 6

gia hạn, trong thời hạn 5 năm đó, đăng ký quốc tế sẽ bị đình chỉ Tương tự,đối với đăng ký quốc tế dựa trên cơ sở đơn nộp tại Cơ quan xuất xứ, đăng ký

đó sẽ bị đình chỉ trong trường hợp đơn đó bị từ chối hoặc rút bỏ trong thờihạn 5 năm, hoặc trong trường hợp và trong phạm vi đăng ký cấp theo đơn đó

bị mất hiệu lực trong thời hạn đó Cơ quan xuất xứ phải thông báo cho Vănphòng quốc tế về các sự kiện và quyết định liên quan đến việc đình chỉ/huỷ

bỏ hiệu lực hoặc từ chối đơn và, nếu phù hợp phải yêu cầu đình chỉ/huỷ bỏ(trong phạm vi thích hợp) đăng ký quốc tế Việc đình chỉ/hủy bỏ hiệu lựcnhư vậy được công bố trên Công báo và được thông báo cho các Bên thamgia được chỉ định

Sau khi kết thúc thời hạn 5 năm, đăng ký quốc tế sẽ trở thành độc lậpvới đăng ký cơ sở hoặc đơn cơ sở

Thay đổi và Đình chỉ/Huỷ bỏ đăng ký quốc tế

Sự thay đổi về tên hoặc địa chỉ của chủ sở hữu có thể được ghi nhậnvào Đăng bạ quốc tế theo yêu cầu Tương tự, sự thay đổi về quyền sở hữuđối với một đăng ký quốc tế có thể được ghi nhận đối với tất cả hoặc một sốhàng hoá và dịch vụ và đối với tất cả hoặc một số Bên tham gia được chỉđịnh Tuy nhiên, một người có thể được ghi nhận là chủ sở hữu của mộtđăng ký quốc tế đối với một Bên tham gia nhất định chỉ khi người đó đượcphép (do có cơ sở kinh doanh, nơi cư trú hoặc quốc tịch như nêu tại điểm 3

và 4 trên đây) chỉ định Bên tham gia đó trong đơn quốc tế

Những thông tin sau đây cũng có thể được ghi nhận vào Đăng bạ quốctế:

- việc giới hạn danh mục hàng hoá và dịch vụ đối với tất cả hoặc một

số Bên tham gia được chỉ định; việc từ bỏ đăng ký đối với một số Bên thamgia được chỉ định đối với tất cả các hàng hoá và dịch vụ; việc đình chỉ/huỷ

bỏ đăng ký quốc tế đối với tất cả các Bên tham gia được chỉ định đối với tất

Tham gia Thoả ước hoặc Nghị định thư

Bất cứ Nước nào là thành viên của Công ước Paris về bảo hộ sở hữucông nghiệp đều có thể tham gia Thoả ước hoặc Nghị định thư hoặc cả haiđiều ước đó Ngoài ra, một tổ chức liên chính phủ cũng có thể tham gia Nghị

Trang 7

định thư (nhưng không thể tham gia Thoả ước) nếu những điều kiện sau đâyđược đáp ứng: ít nhất một trong những Nước thành viên của tổ chức đó làthành viên của Công ước Paris và tổ chức đó có một cơ quan khu vực cóchức năng đăng ký nhãn hiệu với hiệu lực trong lãnh thổ của tổ chức đó

Những Nước tham gia Thoả ước và/hoặc Nghị định thư và các tổ chứctham gia Nghị định thư được gọi chung là các Bên tham gia

Mỗi thành viên của Liên minh Madrid là một thành viên của Hội đồngcủa Liên minh đó Một trong số những nhiệm vụ quan trọng nhất của Hộiđồng là thông qua chương trình và ngân sách của Liên minh và thông qua vàsửa đổi Quy chế thi hành, bao gồm cả việc ấn định các khoản phí liên quanđến việc sử dụng Hệ thống Madrid

Ưu điểm của hệ thống

29 Đăng ký quốc tế có một số lợi thế đối với chủ nhãn hiệu Sau khiđăng ký nhãn hiệu, hoặc nộp đơn đăng ký với Cơ quan xuất xứ, chủ nhãnhiệu chỉ phải nộp một đơn, bằng một ngôn ngữ, cho một Cơ quan và chỉ phảinộp các khoản lệ phí cho một cơ quan; thủ tục này thay thế cho việc phảinộp đơn riêng biệt cho từng Cơ quan nhãn hiệu của các Bên tham gia khácnhau bằng những ngôn ngữ khác nhau, và phải trả các khoản phí riêng biệtcho từng Cơ quan Khi gia hạn hoặc sửa đổi đăng ký cũng được hưởngnhững lợi ích tương tự

30 Đăng ký quốc tế cũng có lợi cho các Cơ quan nhãn hiệu Ví dụ,các Cơ quan nhãn hiệu không cần xem xét việc tuân thủ các yêu cầu về mặthình thức của đơn hoặc không cần phân loại hàng hoá và dịch vụ hoặc công

bố nhãn hiệu Như đã trình bày ở trên, các khoản phí riêng biệt và các khoảnphí chỉ định khác được thu bởi Văn phòng quốc tế được chuyển cho các Bêntham gia được yêu cầu bảo hộ Hơn nữa, các Bên tham gia sẽ được chia lãi(nếu có) thu được từ dịch vụ đăng ký quốc tế sau mỗi khoá tài chính 2 năm

Điều 3ter Đề nghị "được bảo hộ"

Điều 4 Hiệu lực của việc đăng ký quốc tế

Trang 8

Điều 4bis Nhãn hiệu đăng ký quốc tế thay thế nhãn hiệu quốc gia đăng

ký trước

Điều 5 Từ chối bởi Cơ quan quốc gia

Điều 5bis Tài liệu chứng minh về việc sử dụng hợp pháp một số dấu hiệu

Điều 7 Gia hạn hiệu lực đăng ký quốc tế

Điều 8 Phí quốc gia, phí quốc tế Phân chia số thu ,Phụ phí, và Phí bổsung

Điều 9 Thay đổi trong đăng bạ quốc gia ảnh hưởng đến đăng ký quốc

tế Giảm danh mục hàng hoá, dịch vụ ghi trong đăng ký quốc tế Bổ sungvào danh mục đó Thay thế trong danh mục

Điều 9 bis Chuyển giao nhãn hiệu quốc tế, kế thừa thay đổi tại nước củachủ sở hữu

Điều 9 ter Chuyển giao nhãn hiệu đăng ký quốc tế đối với một phần hànghoá, dịch vụ hoặc tại một số nước thành viên cụ thể

Điều 9 quarter Cơ quan chung cho một số nước thành viên Yêu cầu của một sốnước thành viên đề nghị được đối xử như một nước thống nhất

Điều 10 Hội đồng của Liên hiệp đặc biệt

Điều 11 Văn phòng quốc tế

Điều 12 Tài chính

Điều 13 Thay đổi từ Điều 10 đến 13

Điều 14 Phê chuẩn và tán thành.Có hiệu lực.Tán thành các văn bảntrước đó áp dụng Điều 24 của Công ước Pari

Điều 15 Bãi bỏ

Điều 16 áp dụng các văn bản sớm hơn

Điều 17 Chữ ký, Ngôn ngữ, Nhiệm vụ lưu giữ

Điều 18 Điều khoản chuyển tiếp

Điều 1

Thành lập Liên hiệp đặc biệt, nộp đơn đăng ký tại Văn phòng quốc tế, Xác định nước xuất xứ

1) Các nước mà Thoả ước này áp dụng thành lập Liên hiệp đặc biệt về đăng

ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá

Trang 9

2) Công dân của tất cả các nước thành viên có thể đạt được sự bảo hộ tại cácnước khác cho nhãn hiệu của mình đối với các hàng hoá và dịch vụ, đã đượcđăng ký tại nước xuất xứ , bằng việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu đó tại Vănphòng quốc tế về Sở hữu trí tuệ ( sau đây gọi tắt là " Văn phòng quốc tế ")được quy định tại Công ước thành lập Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (sauđây gọi là " Tổ chức") thông qua sự trung gian của Cơ quan tại nước xuấtxứ.

3) Nước được coi là nước xuất xứ là nước thành viên Liên hiệp đặc biệt màngười nộp đơn có cơ sở sản xuất hoặc kinh doanh thực thụ và nghiêm túc ,hoặc nếu không có các cơ sở đó trong phạm vi Liên hiệp đặc biệt thì nướcthành viên của Liên hiệp đặc biệt mà người nộp đơn có chỗ ở cố định , hoặcnếu không có chỗ ở cố định trong phạm vi Liên hiệp đặc biệt mà là công dâncủa một nước thành viên của Liên hiệp, thì nước thành viên mà người nộpđơn là công dân

Điều 3.

Nội dung của đơn đăng ký quốc tế

1) Tất cả các đơn đăng ký quốc tế đều phải trình bày theo hình thức đã được

đề ra trong Quy định; Cơ quan tại nước xuất xứ phải chứng nhận rằng cácchi tiết trong đơn đăng ký đó tương ứng với các chi tiết ghi trong đăng bạquốc gia, và phải thông báo ngày nộp đơn, ngày đăng ký cũng như số đơn,

số đăng ký và cả ngày nộp đơn đăng ký quốc tế

2) Người nộp đơn phải chỉ ra hàng hoá hoặc dịch vụ mà theo đó nhãn hiệuđược yêu cầu bảo hộ, và nếu có thể, thì cả nhóm hàng hoá hoặc các nhómhàng hoá tương ứng theo phân loại hàng hoá được thiết lập theo Thoả ướcNice về phân loại quốc tế hàng hoá và dịch vụ nhằm mục đích đăng ký nhãnhiệu Nếu người nộp đơn không thực hiện việc chỉ dẫn phân loại này thì Vănphòng quốc tế sẽ thực hiện việc phân loại hàng hoá theo các nhóm sản phẩmtương ứng với phân loại hàng hoá nêu trong phân loại nêu trên Việc chỉ dẫncác nhóm hàng hoá của người nộp đơn sẽ được Văn phòng quốc tế kiểm tra,

Trang 10

Văn phòng quốc tế sẽ thực hiện việc kiểm tra trong sự phối hợp với Cơ quanquốc gia Trong trường hợp có sự bất đồng ý kiến giữa Văn phòng quốc tế

và Cơ quan quốc gia, thì quan điểm của Văn phòng này sẽ được ưu tiên.3) Nếu người nộp đơn đề nghị mầu sắc như là dấu hiệu phân biệt của nhãnhiệu, thì người đó phải:

1 Trình bày về điều đó, và nộp cùng với đơn đăng ký thông báo chỉ rõ màuhoặc tập hợp màu có yêu cầu;

2 Gửi kèm đơn đăng ký mẫu có mầu sắc của nhãn hiệu đó, mẫu này sẽđược gắn với thông báo do Văn phòng quốc tế thực hiện Số lượng mẫunhãn hiệu được ấn định bởi Quy định

4) Văn phòng quốc tế sẽ đăng ký ngay những nhãn hiệu nộp theo Điều 1.Ngày đăng ký sẽ là ngày nộp đơn đăng ký quốc tế tại nước xuất xứ, nếu đơnđăng ký được Văn phòng quốc tế nhận được trong vòng hai tháng kể từ ngày

đó Nếu Văn phòng quốc tế không nhận được đơn đăng ký trong thời hạntrên, thì Văn phòng sẽ đăng ký theo ngày nhận được đơn đó Văn phòngquốc tế sẽ thông báo không chậm trễ cho Cơ quan có liên quan.Nhãn hiệuđược đăng ký sẽ được công bố trên tạp chí thường kỳ do Văn phòng quốc tếphát hành, dựa vào những chi tiết trong đơn đăng ký Trong trường hợp nhãnhiệu có chứa các yếu tố hình hoặc các chữ có dạng đặc biệt thì quy định sẽxác định khả năng phải nộp các bản in của người nộp đơn

5) Nhằm mục đích công bố các nhãn hiệu đã được đăng ký cho các nướcthành viên, tất cả các Cơ quan sẽ nhận được một số bản tạp chí không mấttiền và một số bản tạp chí được giảm giá , tỷ lệ với số lượng đơn vị đượcquy định tại Điều 16(4) của Công ước Pari về Bảo hộ quyền Sở hữu côngnghiệp, theo những điều kiện trong quy định Công bố này được coi là đầy

đủ tại các nước thành viên và người nộp đơn không có quyền yêu cầu mộthình thức công bố nào khác

Điều 3 bis

"Sự hạn chế về lãnh thổ"

1) Tất cả các nước thành viên, vào bất cứ thời điểm nào cũng có thể thôngbáo cho Tổng giám đốc Tổ chức ( sau đây gọi là " Tổng giám đốc") bằngvăn bản về việc bảo hộ nảy sinh từ đăng ký quốc tế sẽ có hiệu lực tại lãnhthổ nước đó chỉ theo đề nghị được biểu thị của chủ nhãn hiệu

2) Thông báo trên không có hiệu lực trong vòng sáu tháng sau ngày Tổnggiám đốc thông báo về điều đó cho các nước thành viên

Điều 3 ter

Trang 11

Đề nghị "được bảo hộ"

1) Mọi đề nghị được bảo hộ nảy sinh từ đăng ký quốc tế đối với nước đãdành cho mình quyền được quy định tại Điều 3 bis phải được đề cập riêngtại đơn đăng ký được quy định tại Điều 3(1)

2) Mọi đề nghị được bảo hộ được thực hiện tiếp theo việc đăng ký quốc tếphải được thực hiện thông qua Cơ quan của nước xuất xứ theo hình thứcđược quy định tại Quy chế Văn phòng quốc tế sẽ đăng ký không chậm trễviệc mở rộng này và sẽ thông báo cho Cơ quan hoặc các Cơ quan của cácnước có liên quan.Việc mở rông này cũng được công bố trên tạp chí thường

kỳ do Văn phòng quốc tế phát hành.Việc mở rộng này có hiệu lực kể từngày được đăng ký trong đăng bạ quốc tế; việc mở rộng này sẽ mất hiệu lựcnếu nhãn hiệu đăng ký quốc tế có liên quan hết hiệu lực

Điều 4

Hiệu lực của việc đăng ký quốc tế

1) Kể từ ngày việc đăng ký quốc tế được thực hiện tại Văn phòng quốc tếtheo các quy định tại Điều 3 và 3 ter, việc bảo hộ đối với nhãn hiệu tại tất cảcác nước các nước có liên quan phải được thực hiện như đối với nhãn hiệuđược nộp đơn trực tiếp.Việc chỉ dẫn nhóm của các sản phẩm và dịch vụđược quy định tại Điều 3 không hạn chế các nước thành viên trong việc xácđịnh phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu,

2) Tất cả các nhãn hiệu là đối tượng của việc đăng ký quốc tế đều đượchưởng quyền ưu tiên theo quy định tại Điều 4 Công ước Pari về Bảo hộquyền Sở hữu công nghiệp mà không bị yêu cầu phải tuân thủ theo hình thứcquy định tại khoản D của Điều đó

Điều 4 bis

Nhãn hiệu đăng ký quốc tế thay thế nhãn hiệu quốc gia đăng ký trước

1) Khi một nhãn hiệu đã được nộp đơn tại một hoặc nhiều nước thành viênlại được đăng ký bởi Văn phòng quốc tế cho cùng một người chủ hoặc ngườithừa kế hợp pháp của người đó , thì việc đăng ký quốc tế sẽ thay thế đăng kýquốc gia trước đó, mà không làm thiệt hại đến bất cứ quyền đã có được bởiviệc đăng ký trước

2) Cơ quan quốc gia , khi có yêu cầu, phải thực hiện việc ghi nhận vào sổđăng bạ việc đăng ký quốc tế

Điều 5

Từ chối bởi Cơ quan quốc gia

Trang 12

1) Tại nước mà luật pháp của nước đó cho phép, Cơ quan quốc gia khi đượcVăn phòng quốc tế thông báo về việc đăng ký nhãn hiệu hoặc về đề nghịđược bảo hộ thực hiện theo quy định của Điều 3ter sẽ có quyền tuyên bố vềviệc từ chối bảo hộ các nhãn hiệu đó trên lãnh thổ của mình.Tất cả việc từchối trên phải dựa trên các cơ sở được áp dụng trong trường hợp đăng kýquốc gia theo các quy định của Công ước Pari về Bảo hộ quyền Sở hữu côngnghiệp Tuy vậy, việc bảo hộ không thể bị từ chối, thậm chí là từng phần ,chỉ với lý do là luật quốc gia không cho phép trừ trường hợp có giới hạn sốlượng nhóm sản phẩm hoặc giới hạn về số lượng hàng hoá, dịch vụ.

2) Cơ quan muốn thực hiện quyền trên phải thông báo cho Văn phòng quốc

tế về việc từ chối của họ có nêu rõ lý do, trong thời hạn được quy định bởiluật pháp nước đó và , muộn nhất là trước khi hết thời hạn một năm kể từngày đăng ký quốc tế của nhãn hiệu hoặc từ ngày có đề nghị được bảo hộđược thực hiện theo quy định tại Điều 3ter

3) Văn phòng quốc tế sẽ chuyển ngay một bản của quyết định từ chối vừađược thông báo, cho Cơ quan của nước xuất xứ và chủ sở hữu của nhãn hiệu, hoặc cho người đại diện của chủ nhãn hiệu nếu người đại diện được Cơquan đó thông báo cho Văn phòng quốc tế Những người có liên quan cũng

có cùng quyền lợi giống như trường hợp nhãn hiệu được họ nộp đơn trựctiếp vào nước đã có quyết định từ chối

4) Lý do từ chối sẽ được Văn phòng quốc tế thông báo cho bất cứ người nàoquan tâm nếu họ có yêu cầu

5) Cơ quan mà không thông báo cho Văn phòng quốc tế về quyết định từchối tạm thời hoặc cuối cùng về việc đăng ký nhãn hiệu hoặc đề nghị đượcbảo hộ trong thời hạn tối đa là một năm nêu trên thì sẽ mất quyền được quyđịnh tại khoản 1 của Điều này đối với nhãn hiệu có liên quan

6) Cơ quan có thẩm quyền không được tuyên bố huỷ bỏ hiệu lực của nhãnhiệu quốc tế mà không cho phép chủ nhãn hiệu có điều kiện để bảo vệ quyềncủa mình, trong một thời hạn thích hợp Việc huỷ bỏ này phải thông báo choVăn phòng quốc tế

Ngày đăng: 10/04/2018, 00:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w