1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo Hiện trạng môi trường tổng thể tỉnh Thanh Hóa

335 1,6K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 335
Dung lượng 9,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của báo cáo Báo cáo Hiện trạng môi trường tổng thể tỉnh Thanh Hóa được thực hiện nhằmxây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về hiện trạng và diễn biến các thành phần môi trườngcủa tỉnh

Trang 1

en UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỈNH THANH HÓA

GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

THANH HÓA 2015

Trang 2

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

1 Mục tiêu của báo cáo 26

2 Nhiệm vụ thực hiện 26

3 Bố cục của báo cáo 26

4 Phương pháp xây dựng báo cáo 27

5 Nguồn cung cấp số liệu 27

6 Tiêu chuẩn áp dụng đánh giá mức độ ô nhiễm 28

7 Tổ chức thực hiện lập báo cáo 29

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH THANH HÓA 30

1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên: 30

1.1.1 Vị trí địa lý: 30

1.1.2 Địa hình, địa mạo: 30

1.1.3 Thảm thực vật: 32

1.1.4 Sông ngòi: 32

1.2 Đặc trưng khí hậu: 35

1.2.1 Chế độ nhiệt: 35

1.2.2 Lượng mưa: 36

1.2.3 Chế độ gió: 36

1.2.4 Độ ẩm: 37

1.2.5 Bão, áp thấp nhiệt đới: 37

1.2.6 Lũ: 37

1.3 Hiện trạng sử dụng đất: 37

1.3.1 Nhóm đất nông nghiệp: 38

1.3.2 Nhóm đất phi nông nghiệp: 41

1.3.3 Đất chưa sử dụng: 43

Trang 4

CHƯƠNG II: SỨC ÉP CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI MÔI

TRƯỜNG 44

2.1 Tăng trưởng kinh tế 44

2.1.1.Khái quát tình hình phát triển và cơ cấu phân bổ các ngành, lĩnh vực trong tỉnh 44

2.1.2 Tăng trưởng của các ngành 45

2.1.3 Vai trò và tác động của sự phát triển kinh tế đến đời sống xã hội và môi trường 48

2.2 Sức ép dân số và vấn đề đô thị hoá: 51

2.2.1.Sự phát triển dân số cơ học 51

2.2.2.Sự chuyển dịch thành phần dân cư 52

2.2.3 Dự báo sự gia tăng dân số của tỉnh trong thời gian tới 52

2.2.4.Tác động của việc gia tăng dân số đến môi trường 53

2.3 Phát triển công nghiệp, thương mại 53

2.4 Phát triển xây dựng 59

2.5 Phát triển năng lượng 61

2.6 Phát triển giao thông vận tải 62

2.7 Phát triển nông nghiệp 64

2.7.1 Nông nghiệp 64

2.7.2 Lâm nghiệp: 68

2.7.3 Khai thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản: 68

2.8 Phát triển du lịch, dịch vụ: 70

2.8.1 Du lịch: 70

2.8.2 Dịch vụ: 72

2.9 Hội nhập quốc tế: 73

Trang 5

7.1.3 Chất thải y tế 234

Theo Quyết định số 3657/2009/QĐ-UBND ngày 16/10/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa về Chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 240

7.4.1 Thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị 242

7.4.2 Thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp 251

7.4.3 Thu gom và xử lý chất thải rắn y tế 253

Bãi rác xã Thọ Dân, Triệu Sơn ( Nguồn: Baomoi.com tháng 3/2015) 255

CHƯƠNG VIII: TAI BIẾN THIÊN NHIÊN VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 257

CHƯƠNG IX: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC ẢNH HƯỞNG 271

CHƯƠNG X: TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 284

10.1 Tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người 284

10.2 Tác động ô nhiễm môi trường đối với vấn đề kinh tế - xã hội 287

10.3 Tác động ô nhiễm môi trường đối với các hệ sinh thái 290

11.1 Những việc đã làm được 291

11.1.1 Về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường 291

11.1.2 Về mặt thể chế, chính sách 293

11.1.3 Về mặt tài chính, đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường 295

11.2 Những tồn tại 302

11.2.1 Về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường 302

11.2.2 Về mặt thể chế, chính sách 303

CHƯƠNG XII: CÁC CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 308

12.1 Các chính sách tổng thể 308

12.2 Các chính sách đối với các vấn đề ưu tiên 314

12.3 Các chương trình, kế hoạch 320

12.4 Các giải pháp 324

Trang 6

12.4.2 Giải pháp về mặt chính sách, thể chế, luật pháp liên quan lĩnh vực bảo vệ môi trường ưu tiên 324 12.4.3 Giải pháp về mặt tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường 325 12.4.4 Vấn đề tăng cường các hoạt động giám sát chất lượng, quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường 325 12.4.5 Vấn đề nguồn lực con người, giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng bảo vệ môi trường 326 12.4.6 Các giải pháp về quy hoạch phát triển 326 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 329

Trang 7

DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

1 Vũ Đình Xinh Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường Thanh Hóa

2 Lưu Trọng Quang Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường Thanh Hóa

3 Lê Văn Bình Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môitrường – Sở TNMT

Thanh Hóa

4 Lại Minh Hiền Giám đốc Trung tâm bảo tồn Đadạng sinh học

5 Nguyễn Nguyên Cường Cán bộ nghiên cứu Trung tâm bảo tồn Đadạng sinh học

6 Nguyễn Thị Huyền Cán bộ nghiên cứu Trung tâm bảo tồn Đa

dạng sinh học

7 Đinh Việt Hùng Cán bộ nghiên cứu Trung tâm bảo tồn Đadạng sinh học

8 Đặng Thị Hương Cán bộ nghiên cứu Trung tâm bảo tồn Đa

dạng sinh học

9 Nguyễn Thành Nam Phó tổng Giám đốc Công ty Cổ phần DVKHCN & BVMT

10 Trịnh Viết Cương Cán bộ kỹ thuật Công ty Cổ phần DVKHCN & BVMT

11 Trịnh Văn Kiên Cán bộ kỹ thuật Công ty Cổ phần DV

KHCN & BVMT

Và những người khác

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ATNĐ Áp thấp nhiệt đới

BĐKH Biến đổi khí hậu

BVMT Bảo vệ môi trường

BVĐK Bệnh viện đa khoa

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

FDI Đầu tư phát triển trực tiếp

GTSX Giá trị sản xuất

GDP Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)

GTVT Giao thông vận tải

IUCN Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên

nhiên (International Union for Conservation of Nature)

Trang 9

KDC Khu dân cư

ODA Quỹ Hỗ trợ Phát triển

NGO Tổ chức phi chính phủ

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PCBL Phòng chống bão lụt

QCCP Quy chuẩn cho phép

SNMT Sự nghiệp môi trường

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHHMTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TBNN Trung bình nhiều năm

UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH THANH

HÓA 30

Bảng 1 1: Sự biến đổi diện tích đất theo các năm 38

Bảng 1 2: Hiện trạng sử dụng đất nông nông nghiệp năm 2013 39

Bảng 1 3: Hiện trạng đất phi nông nghiệp năm 2013 41

CHƯƠNG II: SỨC ÉP CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 44

Bảng 2 1: Tốc độ phát triển GDP hàng năm theo giá so sánh năm 1994 45

Bảng 2 2: Tổng hợp dân số tỉnh Thanh Hóa từ năm 2009 - 2014 51

Bảng 2 3: Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành phần theo ngành công nghiệp (tỷ đồng) 54

Bảng 2 4: Giá trị sản xuất xây dựng theo giá hiện hành phân theo ngành công nghiệp (tỷ đồng) 60

Bảng 2 5: Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2014 64

Bảng 2 6: Diện tích rừng hiện có tính đến 23/12/2014 68

Bảng 2 7: Doanh thu của du lich, dịch vụ lưu trú và ăn uống theo giá hiện hành (tỷ đồng) 70

Bảng 2 8: Số lượt khách du lịch 70

Bảng 3 1: Các vùng tìm kiếm, thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất 131

Bảng 3 2: Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 169

Bảng 3 3: Dự báo lượng nước thải và chất lượng nước thải đô thị 170

Bảng 3 4: Dự báo lượng nước thải và chất lượng nước thải trong sản xuất công nghiệp đến năm 2020 172

Bảng 3 5: Tải lượng ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi 174

Bảng 3 6: Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong chăn nuôi 174

Trang 11

Bảng 4 3: Các thông số môi trường không khí tại một khu vực giao thông tỉnh

Thanh Hóa năm 2014 189

Bảng 4 4: Các thông số môi trường không khí tại các KDC gần các nhà máy, KCN, làng nghề năm 2014 195

Bảng 4 5: Các thông số môi trường không khí tại các KDC tập trung năm 2014 201

Bảng 4 4: Dự báo phát thải các chất ô nhiễm khi đốt cháy nhiên liệu trong công nghiệp cho đến 2020 khi không dùng biện pháp đối phó 204

Bảng 4 5: Tải lượng ô nhiễm khí thải do hoạt động của xe cơ giới 205

Bảng 4 6: Hệ số phát thải ô nhiễm đối với xe ô tô con, xe khách và xe tải 205

Bảng 4 7: Dự báo nồng độ ô nhiễm không khí năm 2020 do hoạt động của các xe ô tô con, xe khách và xe tải 206

Bảng 5 1: Lượng tiêu thụ phân và hóa chất bảo vệ thực vật trên 1 ha đất nông nghiệp 218

Bảng 6 1: Các hoạt động xâm phạm vào rừng ở khu BTTN Pù Luông 220

Bảng 7 1: Định mức phát thải CTR sinh hoạt 235

Bảng 7.2: Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các huyện, thị xã, thành phố qua các năm 235

Bảng 7 3: Khối lượng CTR phát sinh tại một số KCN điển hình 237

Bảng 7 4: Tổng hợp lượng thải chất thải rắn y tế bệnh viện tuyến huyện 238

Bảng 7 5: Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các huyện thị trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 240

Bảng 7 6: Dự báo tổng lượng CTR công nghiệp phát sinh đến 2020 241

Bảng 7 7: Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực đô thị 242

Bảng 7 8: Các biện pháp xử lý rác thải tại các bãi rác trên địa bàn tỉnh 244

Bảng 7 9: Tổng hợp số lượng các khu xử lý rác thải, bãi chứa rác tạm trên địa bàn tỉnh 247

Bảng 7 10: Tổng hợp các dự án xử lý rác thải bằng biện pháp chôn lấp hợp vệ sinh trên địa bàn tỉnh 248

CHƯƠNG VIII: TAI BIẾN THIÊN NHIÊN VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 257

Trang 12

Bảng 8 1: Thống kê hiện trạng tai biến thiên nhiên tại tỉnh Thanh Hóa từ năm

2010 đến năm 2014 260 Bảng 8 2: Thống kê thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm 2010 đến năm 2014 265 CHƯƠNG IX: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC ẢNH HƯỞNG 271 Bảng 9 1: Diễn biến tình hình khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất giấy trong năm năm qua 272 Bảng 9 2: Tình hình dân số Thanh Hoá từ năm 2010 đến 2014 273 CHƯƠNG X: TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 284 CHƯƠNG XII: CÁC CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 308 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 329

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 13

DANH MỤC HÌNH 25

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH THANH HÓA 30

CHƯƠNG II: SỨC ÉP CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 44

Biểu đồ 2 1: Cơ cấu GDP theo giá hiện hành 45

Biểu đồ 2 2: Cơ cấu dân số phân theo thành thị, nông thôn tỉnh Thanh Hóa từ năm 2010 - 2014 52

Biểu đồ 2 3: Dự báo tốc độ gia tăng dân số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2034 53

Biểu đồ 2 4: Tỷ lệ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp 54

Biểu đồ 2 5: Tỷ lệ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành Xây dựng 60

Biểu đồ 2 6: Tỷ lệ tăng trưởng ngành nông nghiệp các năm 2011 - 2014 65

Biểu đồ 2 7: Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu ngành Du lich các năm 2011 - 2013.70 Biểu đồ 3 1: Diễn biến hàm lượng DO trung bình năm trong nước sông Mã từ năm 2011-2014 79

Biểu đồ 3.2 Diễn biến Hàm lượng BOD5 trung bình năm trong nước sông Mã từ năm 2011-2014 79

Biểu đồ 3.4 Diễn biến Hàm lượng COD trung bình năm trong nước sông Mã từ năm 2011-2014 81

Biểu đồ 3.6 Diễn biến Hàm lượng E Coli trung bình năm trong nước sông Mã từ năm 2011-2014 82

Biểu đồ 3.7 Diễn biến Hàm lượng TSS trung bình năm trong nước sông Mã từ năm 2011-2014 82

Biểu đồ 3.8 Diễn biến Hàm lượng TSS theo tháng tại khu vực cầu Bản Lát, xã Tam Trung từ năm 2011-2013 (Biểu đồ minh họa) 83

Biểu đồ 3.9 Diễn biến Hàm lượng TSS theo tháng tại cầu Na Sài, xã Xuân Phú 84

Trang 14

Biểu đồ 3.10 Diễn biến Hàm lượng TSS theo tháng tại phà La Hán, xã Ban Công 84

từ năm 2011-2013 (Biểu đồ minh họa) 85 Biểu đồ 3.12 Diễn biến Hàm lượng TSS theo mùa tại cầu Kiểu, xã Yên Trường 85 Biểu đồ 3.13 Diễn biến Hàm lượng Fe trung bình năm trong nước sông Mã từ năm 2011-2014 86 Biểu đồ 3.14 Diễn biến Hàm lượng NH4+ trung bình năm trong nước sông Mã

từ năm 2011-2014 86 Biểu đồ 3.15 Diễn biến hàm lượng tổng dầu mỡ trung bình năm trong nước sông Mã từ năm 2011-2014 87 Biểu đồ 3.16 Diễn biến Hàm lượng DO trung bình năm trong nước sông Chu từ năm 2011-2014 87 Biểu đồ 3.17 Diễn biến Hàm lượng BOD5 trung bình năm trong nước sông Chu

từ năm 2011-2014 88 Biểu đồ 3.18: Diễn biến Hàm lượng BOD5 theo tháng tại đập Bái Thượng, xã Xuân Bái từ năm 2011-2012 (Biểu đồ minh họa) 89 Biểu đồ 3.19: Diễn biến Hàm lượng BOD5 theo tháng tại Cầu Mục Sơn, xã Xuân La từ năm 2011-2012 (Biểu đồ minh họa) 89 Biểu đồ 3.20 Diễn biến Hàm lượng COD trung bình năm trong nước sông Chu

từ năm 2011-2014 89 Biểu đồ 3.21: Diễn biến Hàm lượng COD theo tháng tại đập Bái Thượng, xã Xuân Bái từ năm 2011-2012 (Biểu đồ minh họa) 90 Biểu đồ 3.22: Diễn biến Hàm lượng COD theo tháng tại cầu Mục Sơn, xã Xuân Lam từ năm 2011-2012 (Biểu đồ minh họa) 90 Biểu đồ 3.23 Diễn biến Hàm lượng TSS trung bình năm trong nước sông Chu

từ năm 2011-2014 91 Biểu đồ 3.24: Diễn biến Hàm lượng TSS theo tháng tại Cầu Mục Sơn xã Xuân

Trang 15

Biểu đồ 3.25: Diễn biến Hàm lượng TSS theo tháng tại cửa hút trạm bơm Thiệu Khánh năm 2011-2012 (Biểu đồ minh họa) 92 Biểu đồ 3.26 Diễn biến Hàm lượng Coliform trung bình năm trong nước sông Chu từ năm 2011-2014 92 Biểu đồ 3.27 Diễn biến Hàm lượng E coli trung bình năm trong nước sông Chu

từ năm 2011-2014 93 Biểu đồ 3.28 Diễn biến Hàm lượng NH4+ trung bình năm trong nước sông Chu

từ năm 2011-2014 93 Biểu đồ 3.29 Diễn biến Hàm lượng tổng dầu mỡ trung bình năm trong nước sông Chu từ năm 2011-2014 94 Biểu đồ 3.30 Diễn biến hàm lượng DO trung bình năm trong nước sông 94 Biểu đồ 3.31 Diễn biến Hàm lượng BOD5 trung bình năm trong nước sông 95 năm 2011-2012 (Biểu đồ minh họa) 95 Biểu đồ 3.33: Diễn biến Hàm lượng BOD5 theo tháng tại Lạch Sung – sông Lèn 96 Biểu đồ 3.34 Diễn biến Hàm lượng COD trung bình năm trong nước sông 96 Biểu đồ 3.35 Diễn biến Hàm lượng TSS trung bình năm trong nước sông 97 Biểu đồ 3.36: Diễn biến Hàm lượng TSS theo tháng tại Cầu Công – sông Bưởi 97 Biểu đồ 3.37: Diễn biến Hàm lượng TSS theo tháng tại Lạch Gũ – sông Lèn 98 năm 2011-2012 (Biểu đồ minh họa) 98 Biểu đồ 3.39: Diễn biến Hàm lượng TSS theo tháng tại Cầu Tào Xuyên – sông Lạch Trường năm 2011-2012 (Biểu đồ minh họa) 98 Biểu đồ 3.40 Diễn biến Hàm lượng Coliform trung bình năm trong nước sông99 Biểu đồ 3.41 Diễn biến Hàm lượng Fe trung bình năm trong nước sông 99 Biểu đồ 3.42 Diễn biến Hàm lượng NH4+ trung bình năm trong nước sông .100 Biểu đồ 3.43 Diễn biến Hàm lượng NO2- trung bình năm trong nước sông 101 Biểu đồ 3.44 Diễn biến Hàm lượng tổng dầu mỡ trung bình năm trong nước sông Cầu Chày, sông Bưởi, sông Lèn, sông Lạch Trường năm 2011-2014 101

Trang 16

Biểu đồ 3.45 Diễn biến Hàm lượng DO trung bình năm trong nước sông Yên, sông Hoạt, sông Bạng năm 2011-2014 102 Biểu đồ 3.46 Diễn biến Hàm lượng BOD5 trung bình năm trong nước sông Yên, sông Hoạt, sông Bạng năm 2011-2014 103 Biểu đồ 3.47: Diễn biến Hàm lượng BOD5 theo tháng tại Lạch Ghép, sông Yên năm 2011-2012 (Biểu đồ minh họa) 104 Biểu đồ3.48: Diễn biến Hàm lượng BOD5 theo tháng tại tại Lạch Càn, sông Hoạt 104 Biểu đồ 3.49: Diễn biến Hàm lượng BOD5 theo tháng tại Lạch Bạng, sông Bạng 104 Biểu đồ 3.50: Diễn biến Hàm lượng COD trung bình năm trong nước sông Yên, sông Hoạt, sông Bạng năm 2011-2014 105 Biểu đồ 3.51: Diễn biến Hàm lượng COD theo tháng tại Lạch Ghép, sông Yên 105 Biểu đồ 3.52: Diễn biến Hàm lượng COD theo tháng tại Cầu Đò Lừa, sông Bạng 106 Biểu đồ 3.53: Diễn biến Hàm lượng COD theo tháng tại Lạch Bạng, sông Bạng 106 Biểu đồ 3.54 Diễn biến Hàm lượng TSS trung bình năm trong nước sông Yên, sông Hoạt, sông Bạng năm 2011-2014 107 Biểu đồ 3.55 Diễn biến Hàm lượng E.coli trung bình năm trong nước sông Yên, sông Hoạt, sông Bạng năm 2011-2014 107 Biểu đồ 3.56 Diễn biến Hàm lượng NO2- trung bình năm trong nước sông Yên, sông Hoạt, sông Bạng năm 2011-2014 108 Biểu đồ 3.57 Diễn biến hàm lượng tổng dầu mỡ trung bình năm trong nước sông Yên, sông Hoạt, sông Bạng năm 2011-2014 109 Biểu đồ 3.58 Diễn biến hàm lượng DO trung bình năm trong nước sông Mực, 109

Trang 17

năm 2011-2012 (Biểu đồ minh họa) 111 Biểu đồ 3.61 Diễn biến hàm lượng COD trung bình năm trong nước sông Mực, 111 Biểu đồ 3.62 Diễn biến hàm lượng TSS trung bình năm trong nước sông Mực, 112 Biểu đồ 3.63: Diễn biến hàm lượng TSS theo tháng tại cầu Quan - Sông Nhơm 112 Biểu đồ 3.64: Diễn biến hàm lượng TSS theo tháng tại Cầu Cảnh - sông Lý năm 2011-2012 (Biểu đồ minh họa) 113 Biểu đồ 3.65: Diễn biến hàm lượng TSS theo tháng tại Cầu Đò Trạp - sông Thị Long năm 2011-2012 (Biểu đồ minh họa) 113 Biểu đồ 3.66: Diễn biến hàm lượng Coliform trung bình năm trong nước 114 Biểu đồ 3.67 Diễn biến hàm lượng E.coli trung bình năm trong nước sông Mực, 114 Biểu đồ 3.68: Diễn biến hàm lượng Fe trung bình năm trong nước sông Mực,115 Biểu đồ 3.69: Diễn biến hàm lượng NH4+ trung bình năm trong nước sông Mực, 116 sông Nhơm, sông Hoàng, sông Lý, sông Thị Long năm 2011 - 2014 116 sông Mực, sông Nhơm, sông Hoàng, sông Lý, sông Thị Long năm 2011 - 2014 117 Biểu đồ 3.72 Diễn biến hàm lượng DO trung bình năm trong nước sông Nhà Lê năm 2011 – 2014 117 Biểu đồ 3.73: Diễn biến hàm lượng DO theo tháng tại Cầu Cốc – TP Thanh Hóa năm 2011-2012 (Biểu đồ minh họa) 118 Biểu đồ 3.74: Diễn biến hàm lượng DO theo tháng tại cầu treo Đông Hương năm 2011-2012 (Biểu đồ minh họa) 118 Biểu đồ 3.75 Diễn biến hàm lượng BOD5 trung bình năm trong nước sông Nhà

Lê năm 2011 – 2014 119 Biểu đồ 3.76: Diễn biến hàm lượng BOD5 theo tháng tại Cầu Cốc – TP Thanh Hóa năm 2011-2012 (Biểu đồ minh họa) 119

Trang 18

Biểu đồ 3.77: Diễn biến hàm lượng BOD5 theo tháng tại Cầu Bố - TP Thanh

Hóa năm 2011-2012 (Biểu đồ minh họa) 120

Biểu đồ 3.78 Diễn biến hàm lượng COD trung bình năm trong nước sông Nhà Lê năm 2011 – 2014 120

Biểu đồ 3.79 Diễn biến hàm lượng TSS trung bình năm trong nước sông Nhà Lê năm 2011 – 2014 121

Biểu đồ 3.80 Diễn biến hàm lượng Coliform trung bình năm trong nước sông Nhà Lê năm 2011 – 2014 121

Biểu đồ 3.81: Diễn biến hàm lượng E.coli trung bình năm trong nước sông Nhà Lê năm 2011 – 2014 122

Biểu đồ 3.82 : Diễn biến hàm lượng NH4+ trung bình năm trong nước sông Nhà Lê năm 2011 – 2014 122

Biểu đồ 3.83: Diễn biến hàm lượng NO2- trung bình năm trong nước sông Nhà Lê năm 2011 – 2014 123

Biểu đồ 3.84 : Diễn biến hàm lượng tổng dầu mỡ trung bình năm trong nước sông Nhà Lê năm 2011 – 2014 123

Biểu đồ 3.85 : Diễn biến hàm lượng DO trung bình năm trong nước hồ 124

Biểu đồ 3.86 : Diễn biến hàm lượng BOD5 trung bình năm trong nước hồ 124

Biểu đồ 3.87 : Diễn biến hàm lượng COD trung bình năm trong nước hồ 125

Biểu đồ 3.88: Diễn biến hàm lượng TSS trung bình năm trong nước hồ 125

Biểu đồ 3.89: Diễn biến hàm lượng Coliform trung bình năm trong nước hồ 126

Biểu đồ 3.90: Diễn biến hàm lượng E.coli trung bình năm trong nước hồ 126

Biểu đồ 3.91: Diễn biến hàm lượng NH4+ trung bình năm trong nước hồ 127

Biểu đồ 3.92: Diễn biến hàm lượng NO3- trung bình năm trong nước hồ 127

năm 2011 – 2014 128

Biểu đồ 3.94 Diễn biến độ cứng trung bình năm trong nước ngầm tại các KCN, làng nghề từ năm 2011-2014 132 Biểu đồ 3.95: Diễn biến độ cứng trong nước ngầm theo tháng tại KCN Lễ Môn,

Trang 19

Biểu đồ 3.96 Diễn biến hàm lượng chất rắn tổng số trung bình năm trong nước ngầm tại các KCN, làng nghề từ năm 2011-2014 134 Biểu đồ 3.97 Diễn biến hàm lượng COD trung bình năm trong nước ngầm tại các KCN, làng nghề từ năm 2011-2014 135 Biểu đồ 3.98: Diễn biến hàm lượng COD trong nước ngầm theo tháng tại công nghiệp đá Hà Phong xã Hà Phong từ năm 2011 – 2014 (Biểu đồ minh họa) 136 Biểu đồ 3.99 Diễn biến hàm lượng Mn trung bình năm trong nước ngầm tại các KCN, làng nghề từ năm 2011 - 2014 136 Biểu đồ 3.101: Diễn biến hàm lượng Mn trong nước ngầm theo tháng tại làng nghề tơ tằm xã Thiệu Đô từ năm 2011 - 2014 137 Biểu đồ 3.102 Diễn biến hàm lượng Coliform trung bình năm trong nước ngầm tại các KCN, làng nghề từ năm 2011 - 2014 138 Biểu đồ 3.103 Diễn biến hàm lượng Fe trung bình năm trong nước ngầm tại các KCN, làng nghề từ năm 2011 - 2014 139 Biểu đồ 3.104: Diễn biến hàm lượng Fe trong nước ngầm theo tháng tại làng nghề tơ tằm xã Thiệu Đô từ năm 2011 – 2014 139 Biểu đồ 3.105 Diễn biến hàm lượng NH4+ trong nước ngầm theo tháng tại làng nghề tơ tằm xã Thiệu Đô từ năm 2011 - 2014 140 Biểu đồ 3.105 Diễn biến độ cứng trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực khai thác khoáng sản từ năm 2011 - 2014 140 Biểu đồ 3.106 Diễn biến hàm lượng chất rắn tổng số trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực khai thác khoáng sản từ năm 2011 - 2014 141 Biểu đồ 3.107 Diễn biến hàm lượng COD trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực khai thác khoáng sản từ năm 2011 - 2014 142 Biểu đồ 3.108: Diễn biến hàm lượng COD theo tháng trong nước ngầm tại mỏ Crom Cổ Định xã Tế Lợi từ năm 2011 – 2012 (Biểu đồ minh họa) 142 Biểu đồ 3.109 Diễn biến hàm lượng Mn trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực khai thác khoáng sản từ năm 2011 - 2014 143 Biểu đồ 3.110 Diễn biến hàm lượng Coliform trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực khai thác khoáng sản từ năm 2011 - 2014 143

Trang 20

Biểu đồ 3.111: Diễn biến hàm lượng Coliform theo tháng trong nước ngầm tại

mỏ sắt làng Sam xã Cao Ngọc từ năm 2011 – 2014 (Biểu đồ minh họa) 144 Biểu đồ 3.112: Diễn biến hàm lượng Coliform theo tháng trong nước ngầm tại tại mỏ chì - Kẽm làng Vìn xã Chí Nang từ năm 2011 – 2014 (Biểu đồ minh họa) 144 Biểu đồ 3.113 Diễn biến hàm lượng Pb trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực khai thác khoáng sản từ năm 2011 - 2014 145 Biểu đồ 3.114 Diễn biến hàm lượng As trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực khai thác khoáng sản từ năm 2011 - 2014 145 Biểu đồ 3.115 Diễn biến hàm lượng Fe trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực khai thác khoáng sản từ năm 2011 - 2014 147 Biểu đồ 3.116 Diễn biến hàm lượng NH4+ trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực khai thác khoáng sản từ năm 2011 – 2014 147 Biểu đồ 3.117 Diễn biến độ cứng trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực ven biển khu vực từ năm 2011 - 2014 148 Biểu đồ 3.118: Diễn biến độ cứng theo tháng trong nước ngầm tại thôn 1, xã Quảng Lưu từ năm 2011 – 2014 (Biểu đồ minh họa) 149 Biểu đồ 3.119 Diễn biến hàm lượng chất rắn tổng số trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực ven biển khu vực từ năm 2011 - 2014 149 Biểu đồ 3.120 Diễn biến hàm lượng COD trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực ven biển khu vực từ năm 2011 - 2014 150 Biểu đồ 3.121: Diễn biến hàm lượng COD theo tháng trong nước ngầm tại UBND xã Nga Thuỷ từ năm 2011 – 2014 (Biểu đồ minh họa) 151 Biểu đồ 3.122: Diễn biến hàm lượng COD theo tháng trong nước ngầm tại UBND xã Hoằng Tiến từ năm 2011 – 2014 (Biểu đồ minh họa) 151 Biểu đồ 3.123 Diễn biến hàm lượng Mn trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực ven biển khu vực từ năm 2011 - 2014 152 Biểu đồ 3.124 Diễn biến hàm lượng Coliform trung bình năm trong nước ngầm

Trang 21

Biểu đồ 3.125 Diễn biến hàm lượng Pb trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực ven biển khu vực từ năm 2011 - 2014 153 Biểu đồ 3.126 Diễn biến hàm lượng As trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực ven biển khu vực từ năm 2011 - 2014 153 Biểu đồ 3.127 Diễn biến hàm lượng Fe trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực ven biển khu vực từ năm 2011 - 2014 154 Biểu đồ 3.128 Diễn biến hàm lượng NH4+ trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực ven biển khu vực từ năm 2011 – 2014 154 Biểu đồ 3.129 Diễn biến độ cứng trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm từ năm 2011 – 2014 155 Biểu đồ 3.130 Diễn biến hàm lượng chất rắn tổng số trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm từ năm 2011 – 2014 156 Biểu đồ 3.131 Diễn biến hàm lượng COD trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm từ năm 2011 – 2014 156 Biểu đồ 3.132 Diễn biến hàm lượng Mn trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm từ năm 2011 – 2014 157 Biểu đồ 3.133 Diễn biến hàm lượng Coliform trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm từ năm 2011 – 2014 157 Biểu đồ 3.134 Diễn biến hàm lượng Pbtrung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm từ năm 2011 – 2014 158 Biểu đồ 3.135 Diễn biến hàm lượng As trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm từ năm 2011 – 2014 158 Biểu đồ 3.136 Diễn biến hàm lượng Fe trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm từ năm 2011 – 2014 159 Biểu đồ 3.137 Diễn biến hàm lượng NH4+ trung bình năm trong nước ngầm tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm từ năm 2011 – 2014 159 Biểu đồ 3.138 Diễn biến hàm lượng COD trung bình năm trong môi trường nước tại các khu vực nước biển ven bờ từ năm 2011 - 2014 163 tại Lạch Càn xã Nga Tân từ năm 2011 – 2014 (Biểu đồ minh họa) 164

Trang 22

Biểu đồ 3.140: Diễn biến hàm lượng COD theo tháng trong nước biển ven bờ 164 Biểu đồ 3.141: Diễn biến hàm lượng COD theo tháng trong nước biển ven bờ 165 Biểu đồ 3.142 Diễn biến hàm lượng TSS trung bình năm trong môi trường nước tại các khu vực nước biển ven bờ từ năm 2011 - 2014 165 Biểu đồ 3.143: Diễn biến hàm lượng TSS theo tháng trong nước biển ven bờ.166 tại cửa Hới xã Quảng Cư từ năm 2011 – 2014 (Biểu đồ minh họa) 166 tại khu du lịch biển Hải Tiến xã Hoằng Tiến từ năm 2011 – 2014 167 Biểu đồ 3.146 Diễn biến hàm lượng Fe trung bình năm trong môi trường nước tại các khu vực nước biển ven bờ từ năm 2011 - 2014 167 Biểu đồ 3.147 Diễn biến hàm lượng As trung bình năm trong môi trường nước tại các khu vực nước biển ven bờ từ năm 2011 - 2014 168 Biểu đồ 3.148 Diễn biến hàm lượng Coliform trung bình năm trong môi trường nước tại các khu vực nước biển ven bờ từ năm 2011 - 2014 168 Biểu đồ 4 1: Nồng độ bụi lơ lửng trong môi trường không khí tại một số điểm giao thông ở tỉnh Thanh Hóa 183 Biểu đồ 4.2: Nồng độ bụi lơ lửng minh họa theo mùa qua các năm tại ngã ba thị trấn Nhồi, Đông Sơn 184 Biểu đồ 4.3: Nồng độ bụi lơ lửng minh họa theo mùa qua các năm tại ngã ba thị trấn Tào Xuyên 185 Biểu đồ 4.4: Nồng độ bụi lơ lửng minh họa theo mùa qua các năm tại Quốc lộ 1A đường vào nhà máy xi măng Nghi Sơn, Tĩnh Gia 185 Biểu đồ 4 5: Nồng độ SO2 trong môi trường không khí tại một điểm giao thông

ở tỉnh Thanh Hóa 186 Biểu đồ 4 6: Nồng độ NO2 trong môi trường không khí tại một số điểm giao thông ở tỉnh Thanh Hóa 186 Biểu đồ 4 7: Tiếng ồn giờ cao điểm trong khoảng 6h – 21h trong môi trường

Trang 23

Biểu đồ 4.8: Tiếng ồn minh họa theo mùa qua các năm tại Ngã tư bưu điện tỉnh, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa 188 Biểu đồ 4.9: Tiếng ồn minh họa theo mùa qua các năm tại Ngã tư thị xã Bỉm Sơn 188 Biểu đồ 4 10: Nồng độ bụi lơ lửng trong môi trường không khí tại các KDC gần các nhà máy, KCN, làng nghề 190 Biểu đồ 4.11: Nồng độ bụi lơ lửng minh họa theo mùa qua các năm tại KDC cạnh nhà máy xi măng Bỉm Sơn 191 Biểu đồ 4.12: Nồng độ bụi lơ lửng minh họa theo mùa qua các năm tại KDC cạnh nhà máy xi măng Nghi Sơn, xã Hải Thượng 192 Biểu đồ 4 13: Nồng độ NH3 trong môi trường không khí tại các KDC gần các nhà máy, KCN, làng nghề KDC cạnh KCN 192 Biểu đồ 4 14: Tiếng ồn giao thông giờ cao điểm trong khoảng 6h – 21h trong môi trường không khí tại các KDC gần các nhà máy, KCN, làng nghề 193 Biểu đồ 4.15: Tiếng ồn minh họa theo mùa qua các năm tại KDC phía Tây Nam KCN Lễ Môn xã Quảng Hưng 194 Biểu đồ 4.16: Tiếng ồn minh họa theo mùa qua các năm tại KDC phía Đông Nam KCN Lễ Môn xã Quảng Hưng 194 Biểu đồ 4.17: Tiếng ồn minh họa theo mùa qua các năm tại KDC cạnh nhà máy

xi măng Bỉm Sơn 195 Biểu đồ 4 12: Nồng độ bụi lơ lửng trong môi trường không khí tại các KDC tập trung 197 Biểu đồ 4.19: Nồng độ bụi lơ lửng minh họa theo mùa qua các năm tại KDC cạnh bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa 198 Biểu đồ 4.20: Nồng độ bụi lơ lửng minh họa theo mùa qua các năm tại KDC thị trấn Thọ Xuân 198 Biểu đồ 4.21: Nồng độ bụi lơ lửng minh họa theo mùa qua các năm tại KDC thị trấn Bút Sơn – Hoằng Hóa 199 Biểu đồ 4 22: Tiếng ồn giao thông giờ cao điểm trong khoảng 6h – 21h trong môi trường không khí tại các KDC tập trung 199

Trang 24

Biểu đồ 4.23: Tiếng ồn minh họa theo mùa qua các năm tại KDC cạnh 200 Biểu đồ 4.24: Tiếng ồn minh họa theo mùa qua các năm tại KDC gần trường Đại học Hồng Đức cơ sở I – TP, Thanh Hóa 200 Biểu đồ 4.25: Tiếng ồn minh họa theo mùa qua các năm tại KDC thị trấn Lưu Vệ 201 Biểu đồ 5 1: Hàm lượng Photpho dễ tiêu trong đất tại các khu vực có nguy cơ suy thoái, tỉnh Thanh Hóa 212 Biểu đồ 5 2: Hàm lượng Kali dễ tiêu trong đất tại các khu vực có nguy cơ suy thoái, tỉnh Thanh Hóa 213 Biểu đồ 5 3: Hàm lượng SO22- trong đất vùng ven biển, tỉnh Thanh Hóa 216 CHƯƠNG VIII: TAI BIẾN THIÊN NHIÊN VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 257 CHƯƠNG IX: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC ẢNH HƯỞNG 271 CHƯƠNG X: TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 284 CHƯƠNG XII: CÁC CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 308 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 329

Trang 25

DANH MỤC HÌNH

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH THANH HÓA 30 CHƯƠNG II: SỨC ÉP CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 44 Hình 3 1: Một số hình ảnh lấy mẫu nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 177 Hình 4 1: Một số hình ảnh lấy mẫu không khí trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 208 Hình 5 1: Một số hình ảnh lấy mẫu đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 219 Hình 6 1: Một số hình ảnh Đa dạng sinh học tỉnh Thanh Hóa 232 Hình 7 1: Một số bãi tập trung rác thải trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 256 CHƯƠNG VIII: TAI BIẾN THIÊN NHIÊN VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 257 Hình 8 1: Một số hình ảnh thiên tai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 259 CHƯƠNG IX: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC ẢNH HƯỞNG 271 Hình 9 1: Về BĐKH và công tác ứng phó với BĐKH ở Thanh Hóa 283 CHƯƠNG X: TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 284 CHƯƠNG XII: CÁC CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 308 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 329

Trang 26

MỞ ĐẦU

1 Mục tiêu của báo cáo

Báo cáo Hiện trạng môi trường tổng thể tỉnh Thanh Hóa được thực hiện nhằmxây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về hiện trạng và diễn biến các thành phần môi trườngcủa tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015, những tác động của quá trình phát triển đếncác hệ sinh thái, xác định những nguyên nhân gây ô nhiễm từ các hoạt động kinh tế, xãhội trên địa bàn tỉnh cũng như những nguyên nhân gây ô nhiễm từ bên ngoài Dự báo

xu thế biến đổi các thành phần môi trường trong những năm tới từ đó đề xuất nhữnggiải pháp nhằm quản lý có hiệu quả công tác bảo vệ môi trường và giảm thiểu nhữngảnh hưởng tiêu cực của ô nhiễm môi trường trên phạm vi toàn tỉnh giai đoạn 2016-

2020 góp phần phát triển kinh tế, xã hội theo hướng bền vững

Báo cáo Hiện trạng môi trường tổng thể tỉnh Thanh Hóa là cơ sở cung cấp dữliệu để xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2015

2 Nhiệm vụ thực hiện

Trên cở sở mục tiêu đề ra của báo cáo, để đạt được những mục tiêu đó chúng tôi

đề ra những nhiệm vụ cần phải thực hiện và giải quyết như sau:

- Điều tra, đánh giá thực trạng về chất lượng các thành phần môi trường trên địabàn toàn tỉnh;

- Thiết lập mối tương quan và so sánh giữa các thành phần môi trường vớinhau, giữa các địa phương trong tỉnh với nhau ;

- Từ sự thiết lập mối quan hệ trên, đánh giá, cảnh báo và dự báo diễn biến môitrường trên toàn tỉnh;

- Phân tích các chính sách bảo vệ môi trường của tỉnh, đánh giá mức độ phùhợp với thực tế môi trường của địa phương chưa;

- Ngoài ra còn nhấn mạnh đến một số “điểm nóng” về môi trường của tỉnh

3 Bố cục của báo cáo

- Chương I: Tổng quan về điều kiện tự nhiên tỉnh Thanh Hoá

- Chương II: Sức ép của phát triển kinh tế - xã hội đối với môi trường

Nêu lên những tác động gây áp lực lên môi trường đối với từng lĩnh vực

- Từ chương III đến chương VII: Thực trạng môi trường nước, không khí,

Trang 27

Nêu lên các động lực và áp lực đối với từng thành phần môi trường, thực trạng ô

nhiễm và các tác động do ô nhiễm gây ra, trên cơ sở đó đưa ra những dự báo đối với vấn

đề ô nhiễm môi trường trong tương lai

- Chương VIII: Tai biến thiên nhiên và sự cố môi trường.

Giới thiệu ngắn gọn, định tính về cơ chế gây áp lực đến môi trường cũng nhưtác động do tai biến thiên nhiên đến con người và phát triển kinh tế- xã hội;

- Chương IX: Biến đổi khí hậu và các ảnh hưởng

Phân tích, đánh giá về diễn biến của biến đổi khí hậu và những tác động của nó tớikinh tế - xã hội, môi trường, con người

- Chương X: Tác động của ô nhiễm môi trường.

- Chương XI: Thực trạng công tác quản lý môi trường

Đánh giá công tác quản lý môi trường cấp tỉnh trong 5 năm qua, những vấn đề

đã làm được và những vấn cần lưu ý trong công tác quản lý môi trường hiện nay

- Chương XII: Các chính sách và giải pháp bảo vệ môi trường.

Trên cơ sở những việc đã làm được, những việc còn tồn tại, thách thức trongcông tác bảo vệ môi trường ở địa phương, nhằm đưa ra các nhóm vấn đề cần ưu tiêngiải quyết, xác định vấn đề tập trung ưu tiên trong công tác quản lý và bảo vệ môitrường

- Phần cuối: Kết luận và kiến nghị các vấn đề liên quan.

Báo cáo này được xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số BTNMT ngày 18/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định xây dựng báocáo môi trường quốc gia, báo cáo tình trạng tác động môi trường của ngành, lĩnh vực

08/2010/TT-và Báo cáo HTMT cấp tỉnh

4 Phương pháp xây dựng báo cáo

Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 -2015 đượcchúng tôi xây dựng theo phương pháp phân tích mô hình DPSIR: “D: động lực (pháttriển kinh tế xã hội, là nguyên nhân sâu xa của biến đổi môi trường); P: áp lực (cácnguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường); S: hiện trạng (sự biến đổichất lượng của các thành phần môi trường như đất, nước, không khí ); I: tác động (tácđộng của ô nhiễm môi trường đối với sức khoẻ cộng đồng, hệ sinh thái, kinh tế xãhội); R: đáp ứng (các giải pháp bảo vệ môi trường)” Mô hình này đã và đang được ápdụng ở nhiều địa phương để xây dựng các báo cáo hiện trạng môi trường

5 Nguồn cung cấp số liệu

- Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thanh Hóa các năm 2010 đến 2014;

Trang 28

- Báo cáo kết quả quan trắc giám sát chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnhThanh Hóa các năm từ 2011 đến 2014;

- Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa năm 2013;

- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnhThanh Hóa, các địa phương các năm từ 2011 - 2014;

- Các số liệu do các Sở, Ban, Ngành liên quan cung cấp…

- Các kết quả phân tích chất lượng môi trường đất, nước, không khí trên địa bàntỉnh Thanh Hóa năm 2014

6 Tiêu chuẩn áp dụng đánh giá mức độ ô nhiễm

Để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, Báo cáo đã sử dụng các tiêu chuẩn –Quy chuẩn dưới đây:

(i) Môi trường nước:

QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcmặt;

QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcngầm;

QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước thảisinh hoạt;

QCVN 39:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướctưới tiêu

(ii) Môi trường không khí:

QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Chất lượng khôngkhí xung quanh;

QCVN 06:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh;

(iii) Môi trường đất

QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phépcủa các kim loại nặng trong đất

QCVN 04 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về dư lượng hóa chấtbảo vệ thực vật trong đất;

QCVN 43:2012/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng trầm tích

Trang 29

QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng chất thảinguy hại.

(v) Độ rung và tiếng ồn:

QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (thay thếTCVN 5948:1999 Âm học-Tiếng ồn do phương tiện vận chuyển khi tăng tốc – mứccho phép)

QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung (thay thếTCVN 6962:2001-rung động do các công trình xây dựng và nhà máy- mức cho phéptối đa trong môi trường của khu vực công cộng và dân cư

(vi) Sức khỏe và an toàn lao động:

Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 10/10/2002 vềcác ứng dụng của 21 tiêu chuẩn sức khỏe và an toàn lao động liên quan đến vi khí hậu,tiếng ồn, độ rung, hóa chất – ngưỡng cho phép trong môi trường làm việc

7 Tổ chức thực hiện lập báo cáo

Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015 được thựchiện với sự tham gia của:

- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa;

- Cơ quan lập báo cáo: Trung tâm Bảo tồn đa dạng sinh học

Trang 30

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH

THANH HÓA

1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên:

1.1.1 Vị trí địa lý:

Thanh Hoá là tỉnh nằm ở vùng Bắc Trung Bộ có tọa độ địa lý từ 19023’ đến

20030’ vĩ độ Bắc, 104023’ đến 106030’ kinh Đông Có ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp 3 tỉnh: Ninh Bình, Hoà Bình và Sơn La

- Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An

- Phía Đông giáp biển Đông, với đường bờ biển dài 102 km

- Phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (nước CHDCND Lào), với đường biên giới dài 192km

Điểm cực Bắc của Thanh Hoá là xã Tam Chung, huyện Mường Lát (20,300 vĩBắc), cực Nam là xã Hải Thượng, huyện Tĩnh Gia (19,230 vĩ Bắc), điểm cực Tây làchân núi Phù Lang huyện Mường Lát (104,230 kinh đông) và cực Đông là xã Nga Điềnhuyện Nga Sơn (106,300 kinh đông)

Thanh Hoá có 27 huyện, thị, thành phố, với tổng diện tích là 1.112.948 ha,chiếm 3,37% tổng diện tích tự nhiên của cả nước, trên 70% đất đai là đồi núi và rừng

1.1.2 Địa hình, địa mạo:

a Địa hình:

Thanh Hoá có địa hình khá phức tạp, bị chia cắt nhiều và nghiêng theo hướng TâyBắc - Đông Nam: Phía Tây Bắc có những đồi núi cao trên 1.000 m đến 1.500 m, thoảidần, kéo dài và mở rộng về phía Đông Nam; đồi núi chiếm trên 3/4 diện tích tự nhiên của

cả tỉnh Địa hình Thanh Hoá có thể chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng núi và trung du, vùngđồng bằng và vùng ven biển với những đặc trưng như sau:

- Vùng núi và trung du

Gắn liền với hệ núi cao phía Tây Bắc và hệ núi Trường Sơn phía Nam, bao gồm 11huyện: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hoá, Bá Thước, Lang Chánh, Ngọc Lặc, ThườngXuân, Như Xuân, Như Thanh, Cẩm Thuỷ, Thạch Thành, có tổng diện tích là 7064,12 km2,chiếm 71,84% diện tích toàn tỉnh Độ cao trung bình vùng núi từ 600-700 m, độ dốc trên

250 Ở đây có những đỉnh núi cao như Tà Leo (1.560 m) ở phía hữu ngạn sông Chu, Bù

Trang 31

năng, thế mạnh phát triển lâm nghiệp, cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, cao sau, míađường của tỉnh Thanh Hóa.

- Vùng đồng bằng

Vùng đồng bằng có diện tích đất tự nhiên đạt 1906,97 km2, chiếm 17,11% diệntích toàn tỉnh bao gồm các huyện: Thọ Xuân, Yên Định, Thiệu Hoá, Đông Sơn, Triệu Sơn,Nông Cống, Vĩnh Lộc, Hà Trung, TP Thanh Hoá và thị xã Bỉm Sơn Đây là vùng đượcbồi tụ bởi 4 hệ thống sông chính là: Hệ thống sông Mã, sông Bạng, sông Yên, sông Hoạt.Vùng này có độ dốc không lớn, bằng phẳng, độ cao trung bình dao động từ 5 - 15 m sovới mực nước biển Tuy nhiên, một số nơi trũng như Hà Trung có độ cao chỉ khoảng 0 - 1

m Đặc điểm địa hình vùng này là sự xen kẽ giữa vùng đất bằng với các đồi thấp và núi đávôi độc lập Đây là vùng có tiềm năng, thế mạnh phát triển nông nghiệp của tỉnh ThanhHóa

- Vùng ven biển

Vùng ven biển gồm 06 huyện, thị xã chạy dọc ven bờ biển với chiều dài 102 km từhuyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương đến Tĩnh Gia Diện tíchvùng này là 1.230,67 km2, chiếm 11,05% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, địa hình tương đốibằng phẳng; Chạy dọc theo bờ biển là các cửa sông Vùng đất cát ven biển có địa hìnhlượn sóng chạy dọc bờ biển, độ cao trung bình 3 - 6 m Đây là vùng có nhiều tiềm năng đểphát triển nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi gia cầm, nuôi trồng thủy sản), đặc biệt vùngnày có bãi tắm Sầm Sơn nổi tiếng và các khu nghỉ mát khác như Hải Tiến (Hoằng Hoá) vàHải Hoà (Tĩnh Gia) có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷsản và phát triển các khu công nghiệp (Nghi Sơn), dịch vụ kinh tế biển

b Địa mạo

Do điều kiện địa hình nằm ở rìa ngoài của miền tự nhiên Tây Bắc đang được nânglên, tiếp giáp với miền sụt võng là các đồng bằng châu thổ Đây là những khu vực núithấp uốn nếp được cấu tạo bằng nhiều loại đá khác nhau, từ các đá trầm tích (đá phiến, đávôi, cát kết, cuội kết, sỏi kết…) đến các đá phun trào (spilit, riôlit, bazan), đá xâm nhập(granit), đá biến chất (đá hoa) Chúng nằm xen kẽ nhau, có khi lồng vào nhau, làm phongcảnh thay đổi không ngừng Đồng bằng châu thổ Thanh Hoá được cấu tạo bởi phù sa hiệnđại, trải ra trên bề mặt rộng, hơi nghiêng về phía biển ở mé Đông Nam Rìa Bắc và TâyBắc là dải đất cao được cấu tạo bởi phù sa cũ của sông Mã, sông Chu cao từ 2 - 15 m.Trên đồng bằng có một số đồi núi xen kẽ với độ cao trung bình 200 - 300 m, được cấu tạobằng nhiều loại đá khác nhau (đá phun trào, đá vôi, đá phiến) Trên địa hình ven biển cóvùng sình lầy ở Nga Sơn và các cửa sông Mã, sông Yên địa hình vùng ven biển đượchình thành với các đảo đá vôi rải rác ngoài vụng biển, dòng phù sa ven bờ được đưa ra từcác cửa sông đã tạo nên những thành tạo trầm tích dưới dạng mũi tên cát, cô lập dần dầnnhững khoảng biển ở phía trong và biến chúng thành những đầm nước mặn Những đầmnày về sau bị phù sa sông lấp dần, còn những mũi tên cát thì ngày càng phát triển rộng

Trang 32

thêm, nối những cồn cát duyên hải thành những chuỗi dài chạy theo hướng Tây Bắc Đông Nam dạng xòe nan quạt.

-1.1.3 Thảm thực vật:

Lớp phủ thực vật ở Thanh Hoá rất phong phú và đa dạng Do Thanh Hoá có chế độnhiệt, mưa, nắng và bức xạ dồi dào tạo điều kiện thuân lợi cho sự phát triển của các loàithực vật nên các loài thực vật ở Thanh Hóa phát triển xanh tốt quanh năm

Thanh Hóa là một trong những tỉnh có diện tích rừng nhiều nhất nước với diệntích 572.823,91 ha, trữ lượng gỗ cao Rừng Thanh Hóa chủ yếu là rừng cây lá rộng, có

hệ thực vật phong phú, đa dạng về họ, loài; có các loại gỗ quý hiếm như: Lát, Pơ Mu,

Sa mu, Linh xanh, Táu, Sến, Vàng tâm, Dổi,De, Chò chỉ Các loại thuộc họ tre, nứagồm có: Luồng, Nứa, Vầu, Giang, Tre Ngoài ra còn có: Mây, Song,… Các loại rừngtrồng có Luồng, Thông nhựa, Mỡ, Bạch đàn, Phi lao, Quế, Cao su Thanh Hóa là tỉnh

có diện tích Luồng lớn nhất trong cả nước với diện tích 71.000 ha (Mặt khác rừngThanh Hóa cũng là nơi quần tụ và sinh sống của nhiều loài động vật như Hươu, Nai,Hoẵng, Vươn, Khỉ, Lợn rừng, các loài bò sát và các loài chim … Đặc biệt ở vùng TâyNam của tỉnh còn có VQG Bến En, vùng Tây Bắc có các khu BTTN Pù Hu, Pù Luông,Xuân Liên, là những khu rừng đặc dụng, nơi lưu trữ và bảo vệ nhiều nguồn gen động,thực vật quí hiếm, đồng thời là là các điểm du lịch hấp dẫn đối với du khách)

Vùng trung du, đồi thấp Dọc bờ biển, trên những dải cát trắng và rừng phi lao,trên những bãi lầy là rừng sú, vẹt, bần, năng và tràm Ven biển phía bắc thuộc NgaSơn, Hậu Lộc có những cánh đồng cói rộng tới hàng ngàn ha

Riêng ở các vành đai cao từ 1000m trở lên, xuất hiện tập đoàn cây lá kim(thông 2 lá …) và ở phía Tây Bắc của tỉnh, một vài nơi có cả những cây hạt dẻ cónguồn gốc từ vùng ôn đới

1.1.4 Sông ngòi:

Sông ngòi ở Thanh Hoá khá nhiều, dòng chảy yếu theo hướng Tây Bắc xuốngĐông Nam và được chia thành 4 hệ thống chính: sông Hoạt ở phía Bắc, sông Mã, sôngYên và sông Lạch Bạng ở phía Nam:

* Hệ thống sông Hoạt:

Sông Hoạt là một sông nhỏ có lưu vực rất độc lập và có hai cửa tiêu thoát (đổvào sông Lèn tại cửa Báo Văn và đổ ra biển tại cửa Càn) Tổng diện tích lưu vựchướng nước 250 km2 trong đó 40% là đồi núi trọc Để phát triển kinh tế vùng Hà Tung

- Bỉm Sơn ở đây đã xây dựng kênh Tam Điệp để cách ly nước lũ của 78km2 vùng đồi

núi và xây dựng âu thuyền Mỹ Quan Trang để tách lũ và ngăn mặn do vậy mà sông

Trang 33

* Hệ thống sông Mã:

Sông Mã bắt nguồn từ Tuần Giáo - Lai Châu chảy theo hướng Tây Bắc - ĐôngNam chiều dài dòng chính 512 km, chiều rộng bình quân lưu vực 42km Hệ số hìnhdạng sông 0,17, hệ số uốn khúc 1,7 Hệ số không đối xứng của các lưu vực 0,7 Mật độlưới sông 0.66 km/km2 Độ dốc bình quân lưu vực 17.6% Sông Mã có 39 phụ lưu lớn

và 2 phân lưu Các phụ lưu phát triển đều trên lưu vực Lưới sông Mã phát triển theodạng cành cây phân bố đều trên 2 bờ tả và hữu Các chi lưu quan trọng của sông Mãlà: Nậm Lệ, Suối Vạn Mai, sông Luồng, sông Lò, sông Bưởi, sông Cầu Chày, sôngHoạt, sông Chu

Dòng chính sông Mã:

Nơi khởi nguồn tại núi Phu Lan (Tuần Giáo - Lai Châu) sông chảy theo hướngTây Bắc - Đông Nam Đến Chiềng Khương sông chảy qua đất Lào và trở lại đất ViệtNam tại Mường Lát Từ Mường Lát đến Vạn Mai sông chảy theo hướng Tây Đông, từVạn Mai đến Hồi Xuân sông chảy theo hướng Bắc Nam, từ La Hán đến Đồng Tâmsông chảy theo hướng Nam - Bắc và từ Cẩm Thuỷ đến cửa biển, sông lại chuyểnhướng theo Tây Bắc - Đông Nam và đổ ra biển tại Cửa Hới

Từ Hồi Xuân lên thượng nguồn lòng sông hẹp cắt sâu vào địa hình, không cóbãi sông và rất nhiều ghềnh thác Từ Cẩm Hoàng ra biển lòng sông mở rộng có bãisông và thềm sông Độ dốc dọc sông phần thượng nguồn tới 1.5% nhưng ở hạ du độdốc sông chỉ đạt 2 ÷ 3%o Đoạn ảnh hưởng triều độ dốc nhỏ hơn Dòng chính sông

Mã tính đến Cẩm Thuỷ khống chế lưu vực 17400 km2

Những nhánh chính của sông Mã:

- Suối Sim: Dài 40km, diện tích lưu vực 467km2, nhiều thác ghềnh và độ dốclớn

- Suối Quanh: Dài 41km, diện tích lưu vực 497km2

- Suối Xia: Dài 22,5km, diện tích lưu vực 250km2

- Sông Luồng: Xuất phát từ Sầm Nưa (Lào), chảy qua vùng cao Quan Hoá vànhập vào sông Mã ở Hồi Xuân, dài 102km, diện tích lưu vực là 1.580km2, lòng hẹp,nhiều thác ghềnh, lớp phủ thực vật nghèo nàn

- Sông Lò: Xuất phát từ Sầm Nưa và hầu như song song với sông Luồng, dài 76

Trang 34

Khang Chiều dài dòng chính sông Bưởi 130 km Diện tích lưu vực 1.790 km2 trong đó

362 km2 là núi đá vôi Độ dốc bình quân lưu vực 12,2%, thượng nguồn sông Bưởi là 3suối lớn: suối Cái, suối Bên và suối Cộng Hoà đến Vụ Bản 3 nhánh hợp lại tạo thànhsông Bưởi Từ Vụ Bản đến cửa sông dòng chảy sông Bưởi chảy giữa hai triền đồithoải, lòng sông hẹp, nông Lòng dân sông Bưởi từ thượng nguồn đến cửa sông đềumang tính chất của sông vùng đồi Nguồn nước sông Bưởi đóng vai trò quan trọngtrong công cuộc phát triển kinh tế 3 huyện thuộc tỉnh Hoà Bình và 2 huyện vùng đồicủa Thanh Hoá

- Sông Cầu Chày:

Bắt nguồn từ núi Đèn chảy theo hướng gần như Tây - Đông chảy qua đồngbằng Nam sông Mã - Bắc sông Chu Tổng chiều dài sông 87,5 km Diện tích lưu vực

551 km2 Khả năng cấp nước và thoát nước của sông Cầu Chày rất kém, phần từ CầuNha đến cửa sông Cầu Chày đóng vai trò như một kênh tưới tiêu chìm Khả năng pháttriển nguồn nước trên lưu vực sông Cầu Chày rất kém

- Sông Chu:

Là phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Mã Bắt nguồn từ vùng núi cao trên đất Lào(PDR) chảy chủ yếu theo hướng Tây Tây Bắc - Đông Đông Nam Sông Chu đổ vàosông Mã tại ngã ba Giàng, cách cửa sông Mã về phía thượng lưu 25,5 km Chiều dàidòng chính sông Chu 392 km, phần chảy trên đất Việt Nam 160 km Tổng diện tíchlưu vực sông Chu 7.580 km2 Diện tích lưu vực sông Chu hầu hết nằm ở vùng rừngnúi Từ Bái Thượng trở lên thượng nguồn, lòng sông Chu dốc, có nhiều ghềnh thác,lòng sông hẹp có thềm sông nhưng không có bãi sông Từ Bái Thượng đến cửa sông

Chu chảy giữa hai tuyến đê, bãi sông rộng, lòng sông thông thoáng dốc nên khả năng

thoát lũ của sông Chu nhanh Sông Chu có rất nhiều phụ lưu lớn như sông Khao, sôngĐạt, sông Đằn, sông Âm Tiềm năng thuỷ điện của sông Chu rất lớn, dọc theo dòngchính có rất nhiều vị trí cho phép xây dựng những kho nước lớn để sử dụng đa mụctiêu Trên sông Chu từ năm 1918 ÷ 1928 dòng chảy kiệt sông Chu đã được sử dụngtriệt để để tưới cho đồng bằng Nam sông Chu Hiện tại trong mùa kiệt lượng nước ở hạ

du Bái Thượng đều nhờ vào nguồn nước của sông Âm và dòng nước triều đẩy ngược

từ sông Mã lên Sông Chu có vị trí rất quan trọng đối với công cuộc phát triển kinh tế

xã hội của tỉnh Thanh Hóa

- Sông Lèn:

Sông Lèn phân chia nguồn nước với sông Mã tại ngã ba Bông và đổ ra biển tạicửa Lạch Sung Sông Lèn là phân lưu quan trọng của sông Mã Trong mùa lũ sôngLèn tải cho sông Mã 15 - 17% lưu lượng ra biển Trong mùa kiệt sông Lèn tải tới 27 ÷

Trang 35

* Hệ thống sông Yên:

Sông Yên còn có tên là sông Mực (Mặc), Được bắt nguồn từ tỉnh Nghệ An chảy

về Như Xuân, chảy qua vườn Quốc gia Bến En chảy ra sông mực huyện Như Thanh.Sông có chiều dài 89km với diện tích lưu vực 1.850km2 trong đó khoảng 50% thuộcvùng núi Sông Yên có bốn nhánh sông chính:

- Sông Hoàng: Dài 72km, diện tích lưu vực 336km2, bắt nguồn từ xã Xuân Phúhuyện Thọ Xuân, chảy qua vùng Sao Vàng huyện Thọ Xuân rồi qua các huyện TriệuSơn, Thiệu Hoá, Đông Sơn, Nông Cống và nhập vào sông Yên tại Ngọc Trà huyệnQuảng Xương

- Sông Nhơm: Dài 60km, diện tích lưu vực 268km2 Là nhánh nhỏ của sôngYên bắt nguồn từ vùng núi huyện Như Xuân chảy qua huyện Triệu Sơn, Nông Cốngrồi đổ vào sông Yên

- Sông Lý: Dài 48km, diện tích lưu vực 108km2, chảy quanh co, nhưng cạn vàhẹp, chịu ảnh hưởng mạnh của thuỷ triều

- Sông Thị Long: Bắt nguồn từ Nghĩa Đàn - Thanh Hóa, dài 49km, diện tích lưuvực 270km2 Sông Thị Long có những nhánh nhỏ như: Sông Đơ, Sông Dừa, Sông Mơ,Sông Thọ Hạc, Kênh Vinh và Kênh Than

* Hệ thống sông Lạch Bạng:

Bắt nguồn từ vùng Bò Lăn chảy qua vùng đồng bằng ở Khoa Trường và đổ rabiển ở cảng Lạch Bạng Sông có chiều dài 34,5km, trong đó 16,4km ở vùng núi Tổngdiện tích lưu vực 236km2, trong đó 50% thuộc vùng núi Sông Lạch Bạng dốc và ngắn,vùng cửa sông chịu ảnh hưởng triều mặn, lớp phủ thực vật nghèo nàn và dòng chảytrong sông biến động không lớn

Trang 36

100C, biên độ năm từ 10-120C Hàng năm có 4 tháng nhiệt độ thấp dưới 200C (từ tháng

12 đến tháng 3 năm sau), có 8 tháng nhiệt độ cao hơn 200C (từ tháng 4 đến tháng 11)

Khí hậu và thời tiết chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố địa hình, chia thành 3 vùngkhí hậu khác nhau:

- Vùng khí hậu đồng bằng và ven biển có nền nhiệt độ cao, biên độ năm từ

11-130C, biên độ nhiệt độ ngày từ 5,5-70C, nhiệt độ trung bình năm 24,20C

- Vùng khí hậu trung du có nền nhiệt độ cao vừa phải, tổng nhiệt độ trung bình cảnăm 7.600 - 8.5000C, nhiệt độ trung bình năm khoảng 24,10C

- Vùng khí hậu núi cao có nền nhiệt độ thấp, mùa đông rét có sương muối, mùa

hè mát dịu, ít bị ảnh hưởng của gió khô nóng, tổng nhiệt độ trung bình của cả nămkhoảng dưới 8.0000C, nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,80C

1.2.2 Lượng mưa:

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.600-2.300mm, mỗi năm có khoảng

90 - 130 ngày mưa Tương ứng với mùa khí hậu là hai mùa dòng chảy trên sông, mùa

lũ và mùa cạn Mùa lũ trên các sông phía Bắc thường xảy ra từ tháng 5 - 10; mùa lũtrên sông Chu và các sông phía Nam thường chậm hơn với 1 tháng so với các sôngphía Bắc

- Gió Đông Nam (còn gọi là gió nồm): Thổi từ biển vào mang theo không khí mát mẻ.Tốc độ gió trung bình năm từ 1,3 - 2m/giây, tốc độ gió mạnh nhất trong bão từ

30 - 40m/giây, tốc độ gió trong gió mùa đông Bắc mạnh trên dưới 20m/giây Vào mùa

hè, hướng gió thịnh hành là hướng Đông và Đông Nam; các tháng mùa đông hướnggió thịnh hành là hướng Bắc và Đông Bắc

Đặc biệt vùng núi gió không to lắm, bão và gió mùa Đông Bắc yếu hơn cácvùng khác Tốc độ gió giảm thấp, bình quân tốc độ gió khoảng 1,0 - 1,5m/giây; gió

Trang 37

1.2.4 Độ ẩm:

Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa nhưng sự chênh lệch độ ẩm giữa các mùa

là không lớn Độ ẩm trung bình các tháng hàng năm khoảng 85% (độ ẩm trung bình cảnăm khoảng 85 - 87%), phía Nam có độ ẩm cao hơn phía Bắc, khu vực núi cao ẩm ướthơn và có sương mù

1.2.5 Bão, áp thấp nhiệt đới:

Hàng năm Thanh Hóa luôn phải chịu tác động của 2 loại hình thể thời tiết: Bắc

bộ và Trung bộ, mùa bão lũ thường kéo dài từ tháng năm đến hết tháng 11 hàng năm.Theo thống kê trong 60 năm trở lại đây 1955 - 2014, Thanh Hóa đã phải chịu ảnhhưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của hơn 100 cơn bão và áp thấp nhiệt đới, trong đó có

36 năm bão đổ bộ trực tiếp vào Thanh Hóa, tính trung bình mỗi năm có 24 cơn bão đổ

bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến Thanh Hóa với sức gió mạnh từ cấp 8 đến cấp 11, cábiệt có những cơn bão mạnh cấp 12, trên cấp 12 Kèm theo bão là những đợt mưa lớngây nên lụt lội trên tất cả các sông

1.2.6 Lũ:

Lũ trên các sông cũng có những đặc điểm riêng Trên Sông Mã thường xuấthiện những lũ lớn hơn trên sông Chu (lũ sông Mã thường xuất hiện từ tháng 7 đếntháng 10, lũ sông Chu từ tháng 8 đến tháng 11), lũ sông Mã và sông Chu ít gặp nhau,

lũ dạng đơn Theo thống kê trong 42 năm trở lại đây, trên sông Chu có 12 năm, trênsông Mã có 10 năm, trên sông Bưởi có 20 năm xuất hiện lũ trên báo động III Thờigian xuất hiện một con lũ không dài khoảng từ 7 đến 10 ngày, lũ lên rất nhanh vàxuống cũng rất nhanh

Ngoài quy luật phổ biến nói trên, có năm lũ diễn biến bất thường, có sớm hoặcmuộn, hoặc đồng thời xảy ra lũ lớn trên tất cả các hệ thống sông

1.3 Hiện trạng sử dụng đất:

Thanh Hóa có diện tích đất tự nhiên khoảng 1.112.948 ha, bình quân 312người/km2 Trong đó diện tích đất Nông nghiệp chiếm 75% - 76%; diện tích đất phinông nghiệp chiếm: 13-14%; diện tích đất chưa sử dụng chiếm: 0,08% - 0,09% (TheoNiên giám thông kế tỉnh Thanh Hóa năm 2013)

Trang 38

Bảng 1 1: Sự biến đổi diện tích đất theo các năm

Năm

Diện tích đất (ha) Đất Nông

nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất chưa

sử dụng

Đất có mặt nước ven biển

(Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Thanh Hóa, năm 2013)

Kết quả bảng 1 cho thấy diện tích đất nông nghiệp có chiều hướng giảm xuống từ860.884 ha năm 2010 xuống 846.909 ha năm 2013 Đất chưa sử dụng tăng lên từ 88.892

ha năm 2010 lên 99.788 ha năm 2013

1.3.1 Nhóm đất nông nghiệp:

Tính đến cuối năm 2013 tỉnh Thanh Hoá có diện tích đất nông nghiệp là 846.909

ha, chiếm 76,1% diện tích tự nhiên Diện tích đất nông nghiệp năm 2013 giảm hơn14.000 -15.000 ha so với các năm trước Trong khi đó diện tích phi nông nghiệp giảm dầntheo các năm từ 861.578 ha (năm 2012) xuống còn 846.909 ha (năm 2013) và diện tíchđất chưa sử dụng từ 88.892 ha (năm 2010) lên 99,788 ha (năm 2013) Diện tích đất có mặtnước ven biển không thay đổi luôn duy trì là 3.390 ha qua các năm

Trang 39

Bảng 1 2: Hiện trạng sử dụng đất nông nông nghiệp năm 2013

(Ha)

Cơ cấu (%)

(Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Thanh Hóa năm 2013)

a Đất sản xuất nông nghiệp: Hiện có 247.526 ha, chiếm 22,24% tổng diện tích tự

nhiên Gồm các loại sau:

* Đất trồng cây hàng năm: Hiện có 207.198 ha, trong đó:

- Đất chuyên trồng lúa: 145.668 ha, chiếm 13,09% tổng diện tích tự nhiên Đấtchuyên trồng lúa nước phân bố tập trung ở các vùng trọng điểm của tỉnh (như YênĐịnh, Thiệu Hoá, Triệu Sơn, Đông Sơn, Thọ Xuân…), chất lượng đất hầu hết là đấtphù sa, có lý hoá tính phù hợp cho cây lúa và các cây trồng màu lương thực phát triểntốt, cùng với quy mô diện tích, các điều kiện về cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi…),trình độ dân trí, ở đây đã hình thành vùng chuyên canh sản xuất lương thực cao sản, kể

cả việc sản xuất giống lúa lai Đất trồng lúa nương của các huyện miền núi đã đượcđịnh canh ổn định, đồng bào trồng tỉa lúa nương để tự túc lương thực

Trang 40

- Đất trồng cây hàng năm khác: với diện tích 60.242 ha, chiếm 5,41% tổng diệntích đất tự nhiên Đây là loại đất chuyên trồng màu, rau quả các loại, cây công nghiệpngắn ngày như cói, mía, sắn Đã hình thành vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biếnđường, tinh bột sắn… Đây là loại đất có giá trị kinh tế cao, phân bố tập trung ở vùng đồngbằng và trung du.

- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: Hiện có 1.289 ha, chiếm 0,12% tổng diện tích đất

tự nhiên Đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi chủ yếu hiện nay là các bãi chăn thả gia súctrâu, bò và phân bố hầu hết trên địa bàn các huyện, nhưng tập trung ở các huyện miềnnúi ở đồng bằng diện tích đất này rất nhỏ lẻ, phân tán dùng để chăn thả tự nhiên vànhiều khi còn lẫn với các mục đích khác Với phương châm phát triển chăn nuôi vàđặc biệt là phát triển đàn bò sữa, cải tạo tầm vóc đàn bò, diện tích đất cỏ cần phải đượcquan tâm quy hoạch, trong đó coi trọng việc quy hoạch đất trồng cỏ ở các huyện nằmtrong dự án chăn nuôi bò sữa như các huyện Thọ Xuân, Yên Định, Triệu Sơn…

Đất trồng cây lâu năm: Hiện có 40.329 ha, chiếm 3,62% tổng diện tích đất tự

nhiên, trong đó:

- Cây công nghiệp lâu năm: Phân bố tập trung ở các huyện miền núi, với cơ cấucây trồng là cao su, chè So với tiềm năng và đặc tính đất, diện tích trồng cây côngnghiệp của tỉnh còn nhiều, đặc biệt là cây cao su phù hợp với khí hậu, đất đai, hìnhthành vùng nguyên liệu tập trung gắn với nhà máy chế biến

- Cây ăn quả hiện phân bố rải rác ở các huyện, thị, thành phố; diện tích tập trung khônglớn, chưa xứng với tiềm năng đất đai Tuy nhiên cũng đã hình thành được một số diện tích tậptrung như dứa phục nhà máy chế biến hoa quả, thực phẩm

b Đất lâm nghiệp: Hiện có 585.592 ha, chiếm 52,62% tổng diện tích tự nhiên,

gồm các loại:

* Đất có rừng sản xuất: Hiện có 317.294 ha, chiếm 54,18% diện tích đất lâm

nghiệp

Phân bố tập trung các huyện miền núi Tài nguyên rừng nhìn chung phong phú cả

về thực vật, động vật; trữ lượng lâm sản tương đối lớn Những năm vừa qua, thực hiện cácchương trình, dự án đất rừng sản xuất đã được tăng lên

* Đất có rừng phòng hộ: Hiện có 183.379 ha, chiếm 31,31% diện tích đất lâm

nghiệp

Rừng phòng hộ được bảo vệ tương đối tốt, đặc biệt là những vùng xung yếu, biêngiới, đầu nguồn góp phần vào việc bảo vệ môi trường, cải thiện khí hậu, bảo vệ đất đaikhỏi bị xói mòn

Ngày đăng: 09/04/2018, 23:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w