1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

HƯỚNG DẪN TẠO VÀ XUẤT FILE GIA CÔNG TRÊN MÁY PHAY CNC

20 740 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lắp chi tiết gia công vào môi trường manufacturing: Chọn Reference Model  chọn chi tiết gia công cần lắp Chọn để hoàn thành.. Thiết lập máy gia công, gốc tọa độ, mặt phẳng lùi dao: ❖ T

Trang 1

HƯỚNG DẪN TẠO VÀ XUẤT FILE GIA CÔNG

TRÊN MÁY PHAY CNC

SỬ DỤNG PHẦN MỀM CREO 4.0

1 Tạo file gia công mới:

- Chọn File/New

 Hiện cửa sổ chọn đơn vị: chọn đơn vị mmns_mfg_nc

Trang 2

 Giao diện gia công:

 Trong Creo giao diện gia công hoàn toan mới so với các phiên bản trước, tất cả các lựa chọn đều là những icon được bố trí một cách trực quan, logic, giúp người dung thao tác một cách linh hoạt hơn, nhanh hơn

Thông số máy

Thông số dao

Máy gia công

Thông số máy

Thông số máy

Trang 3

1 Tạo phôi gia công

1.1 Lắp chi tiết gia công vào môi trường manufacturing:

Chọn Reference Model  chọn chi tiết gia công cần lắp

Chọn để hoàn thành

1.2 Thiết lập phôi:

Để tạo phôi tự động: chọn Automatic Workpiece Sao đó chỉnh sửa phôi theo yêu cầu

Chọn để hoàn thành

Lắp kiểu Default

Trang 4

2 Thiết lập máy gia công, gốc tọa độ, mặt phẳng lùi dao:

❖ Thiết lập máy

Vào Work Center, chọn Mill để thiết lập máy gia công phay

 Chọn Ok để hoàn tất thiết lập máy

❖ Gốc tọa độ:

Chọn Coordiante System để tạo gốc tọa độ

 Chọn 3 mặt phẳng: phía trước, trái và trên của phôi Vào tab Orirntation để điều chỉnh hướng trục tọa độ như hình

Trang 5

Vào OperationClearance Chọn mặt phẳng lùi dao cách mặt phẳng trên của phôi 10mm

Chọn để hoàn thành

Trang 6

3 Lập trình gia công chi tiết:

3.1 Phay mặt đầu:

Vào MillFace Xuất hiện giao diện Face Milling

a Thiết lập dao:

Tool ManagerEdit Tool

Trang 7

b Parameter

Điền thông số mong muốn vào các ô tương ứng Những ô màu vàng là bắt buộc phải có

c Reference:

 Tạo mặt phẳng để phay mặt đầu Chọn Mill Surface tool

Extrude 100 với Placement là một đoạn thẳng nằm mặt trên của phôi

Trang 8

Chọn để tạo xong mặt phẳng Face mill

 Chọn type: Surface Chọn mặt phẳng Mill surfaces vừa vẽ

 Chọn Play Path để xem gia công

 Chọn để hoàn thành phay mặt đầu

 Để chỉnh sửa: nhấn vào tên PHAY_MAT_DAU và chọn edit

Trang 9

3.2 Phay biên dạng:

Vào MillProfile Milling Xuất hiện giao diện Profile Milling

a Thiết lập dao:

Tool ManagerEdit Tool

b Parameter:

Điền thông số mong muốn vào các ô tương ứng Những ô màu vàng là bắt buộc phải có

Trang 10

c Reference:

Giữ Ctrl và chọn các mặt biên dạng cần phay

 Chọn Play Path để xem gia công

 Chọn để hoàn thành phay biên dạng

Trang 11

3.3 Phay hốc (phay thể tích):

Vào MillVolume Rough Xuất hiện giao diện Volume Milling

a Thiết lập dao:

Tool ManagerEdit Tool

b Parameter:

c Điền thông số mong muốn vào các ô tương ứng Những ô màu vàng là bắt buộc phải có

Trang 12

d Reference:

 Sử dụng Mill volume tool tạo một hốc

 Chọn Extrude để vẽ hốc mong muốn

 Chọn để hoàn thành vẽ hốc

 Chọn Play Path để xem gia công

 Chọn để hoàn thành phay hốc

Trang 13

3.4 Khoan lỗ:

Vào StandardVolume Rough Xuất hiện giao diện Drilling

a Thiết lập dao:

Tool ManagerEdit Tool

b Parameter:

Điền thông số mong muốn vào các ô tương ứng Những ô màu vàng là bắt buộc phải có

Trang 14

c Reference:

 Chọn Type: Axes

Hole: Chọn 4 đường tâm của 4 lỗ muốn khoan

 Chọn Play Path để xem gia công

Trang 15

3.5 Khắc chữ:

Vào Mill Engraving Xuất hiện giao diện Engraving

a Thiết lập dao:

Tool ManagerEdit Tool

b Parameter:

Điền thông số mong muốn vào các ô tương ứng Những ô màu vàng là bắt buộc phải có

Trang 16

c Reference:

 Chọn chữ muốn khắc

 Chọn Play Path để xem gia công

Trang 17

❖ Giải thích các thuật ngữ được dùng trong Parameter:

CUT_FEED: Lượng ăn dao khi gia công

ARC_FEED: Tốc độ chạy dao tại cung tròn

FREE_FEED: Tốc độ chạy G0

RETRACT_FEED: Tốc độ dở dao lên

PLUNGE_FEED: Tốc độ xuống Z trong mỗi passes GC

STEP_DEPTH: Chiều dày cắt

STEP_OVER: Bước ăn dao ngang

NUM_PROF_PASSES: Số lần cắt của dao

PROF_STOCK_ALLOW: Lượng dư bề mặt bên để lại cho gia công tinh

CUT_ANGLE: Góc di chuyển dụng cụ cắt so với phương X

SCAN_TYPE: Kiểu quét dao

CUT_TYPE: Chiều chạy dao

ROUGH_OPTION: Các kiểu phay trong ROUGH

Rough_Only: Chỉ Phay thô

Rought_&_Prof: Phay thô rồi phay mặt hông

Prof_&_Rought: Phay mặt hông vào phay thô

Prof_Only: Chỉ phay mặt hông

RAMP_ANGLE: Góc đi xiêng của dao so với phương ngang

CLEAR_DIST: Khoảng cách an toàn giữa dao và phôi

LEAD_IN: Khoảng vào dao

LEAD_OUT: Khoảng ra dao

LEAD_RADIUS: Bán kính tiếp tuyến khi vào dao

APPROACH_DISTANCE: K/c từ dao tới phôi khi vào dao

SPINDLE_SPEED: Tốc độ quay trục chính

COOLANT_OPTION: Chọn bơm dung dịch tưới nguội

Trang 18

4 Xuất chương trình NC:

 Chọn Save CL for a SetCreat Đặt tên cho bước xuất chương trình

 Chọn Select All (để chọn tất cả các giai đoạn để xuất chương trình)Done Sel

 Chọn Set có tên vừa đặt

Trang 19

 Xuất hiện tab PP list: chọn UNCX01.P12

 Chọn Done output để hoàn thành xuất chương trình

Trang 20

 Để xem chương trình vừa xuất: Vào thư mục chứa file Manufacturing đã thực hiện Mở tệp op010.tap

Ngày đăng: 09/04/2018, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w