1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận thị trường tài chính quốc tế

51 587 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 439,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận thị trường tài chính quốc tế Thị trường phái sinh trong quản trị và phòng vệ rủi ro Định giá và các kiến thức về VN30 cách thức thao túng Vn30 bài học cho việt nam CHÚ Ý: Cách dùng phủ định duy nhất của Should trong câu điều kiện là Should + S + not, ngoài ra phải dùng các thì hiện tại cho động từ ở mệnh đề điều kiện. Eg: Dùng If you dont see him ( chứ không dùng If you shouldnt see him) 3. Dùng imperative ( mệnh lệnh cách) + liền từ ( thường là or, and hoặc otherwise) + clause ( mệnh đề) để thể hiện điều kiện. Imperative + or and có thể được dùng thay thế mệnh đề điều kiện ( Ifclause) để diễn đạt yêu cầu, lời khuyên, đề nghị,... Eg: Fail to pay and they will cut off electricity = If you fail to pay, they will cut off electricity ( Nếu không trả tiền thì họ sẽ cắt điện) Take a taxi, otherwise you will be late for the workshop. = If you dont take a taxi, you will be late for the workshop ( Nếu không đi taxi, bạn sẽ bị trễ buổi hội thảo) CHÚ Ý: Khác biệt giữa imperative + or và imperative + and Drop that gun or Ill shoot you ( Thả súng xuống nếu không tôi sẽ bắn) Drop that gun and Ill shoot you ( Nếu thả súng xuống tôi sẽ bắn)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TIỂU LUẬNTHỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI:

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀ TÍNH ỨNG DỤNG

CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM

Gv hướng dẫn: PGS.Ts Mai Thu Hiền

Thực hiện: Nhóm 17

Hà Nội, tháng 3, năm 2018

Trang 3

Mục lục

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 4

PHẦN 2: NỘI DUNG 5

I TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH 5

1 Khái niệm và đặc điểm của chứng khoán phái sinh 5

2 Thị trường chứng khoán phái sinh 6

II ỨNG DỤNG CỦA CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH 17

1 Tổng quan về thị trường chứng khoán phái sinh trên thế giới 17

2 ỨNG DỤNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM 22

III CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP CHO THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM 36

1 Cơ hội 36

2 THÁCH THỨC 41

3 GIÁI PHÁP 46

PHẦN 3: TỔNG KẾT 49

Tài liệu tham khảo: 50

Trang 4

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập kinh tế thị trường, những khó khăn và thách thức đối vớidoanh nghiệp Việt Nam nói riêng và những cạnh tranh khốc liệt trên thị trường kinh tế thếgiới nói chung là điều mà hầu hết tất cả chúng ta đều có thể nhận thấy

Nền kinh tế thế giới đã đi qua biết bao cuộc khủng hoảng gây ra những cú sốckhông hề nhỏ Sự biến động giá cả như: giá xăng dầu, tỷ giá đồng ngoại tệ, giá vàng,……

Đi kèm theo đó chính là sự gia tăng mức độ rủi ro trong hoạt động tài chính của các nhàđầu tư, các doanh nghiệp kể cả hoạt động trong nước và hoạt động xuất nhập khẩu Đểphòng ngừa những rủi rọ từ thị trường, sự quan tâm của các nhà đầu tư tới một công cụ tàichính nhằm phòng chống, giảm thiểu được những rủi ro, những biến động của thị trườngngày càng lớn Yêu cầu này tăng cũng đồng nghĩa cần phải hình thành thị trường chứngkhoán phái sinh để có thể đáp ứng được nhu cầu trên Các công cụ chứng khoán phái sinhphát triển không những có ý nghĩa trong việc phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro Mà nócũng là cơ sở nền tảng cho sự phát triển của thị trường chứng khoán nói riêng và các hoạtđộng tài chính nói chung

Với đề tài “Thị trường chứng khoán phái sinh và tính ứng dụng thị trường chứng khoánphái sinh tại Việt Nam”, nhóm chúng em tập trung làm rõ những lý thuyết cơ bản nhất vềthị trường chứng khoán phái sinh; để người đọc có thể hiểu về những công cụ đó, biếtcách áp dụng các công cụ đó trong hoạt động thực tiễn của mìnhTìm hiểu về thị trường chứng khoán phái sinh ở một số nước phát triển, rút ra một số bàihọc kinh nghiệm để có thể áp dụng phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại ViệtNam Ngoài ra, nhờ những cơ sở lý thuyết đó, đề tài đưa ra những phân tích và đánh giáchung về thực trạng thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam, tìm ra các hạn chếcòn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế còn tồn tại, đồng thời có những giảipháp và khuyến nghị phù hợp

Tổng quan chung, đề tài gồm các phần chính như sau:

Phần I: Cơ sở lý thuyết về thị trường chứng khoán

Phần II: Ứng dụng thị trường chứng khoán phái sinh

Phần III: Giải pháp, cơ hội, thách thức cho thị trường phái sinh ở Việt Nam

Trang 5

PHẦN 2: NỘI DUNG

1 Khái niệm và đặc điểm của chứng khoán phái sinh

1.1Chứng khoán phái sinh là gì?

Chứng khoán phái sinh là các công cụ tài chính mà giá trị của chúng phụ thuộc vào

giá của một tài sản cơ sở.

Chứng khoán phái sinh quy định quyền lợi và/hoặc nghĩa vụ của các bên tham giahợp đồng đối với việc thanh toán và/hoặc chuyển giao tài sản cơ sở với một mức giá đượcthỏa thuận trước vào một thời điểm nhất định trong tương lai

1.2Các loại tài sản cơ sở

Tài sản cơ sở là hàng hóa/công cụ tài chính có giá trị quyết định giá trị của Chứngkhoán phái sinh

Phân loại: Tài sản cơ sở chia làm hai dạng chính

 Cổ phiếu (Cổ phiếu đơn lẻ, chỉ số cổ phiếu, danh mục cổ phiếu)

 Trái phiếu (Trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương,

trái phiếu doanh nghiệp)

 Tiền tệ (USD, Euro,…)

 Chứng khoán phái sinh

1.3 Lợi ích của chứng khoán phái sinh:

Trang 6

- Phòng hộ rủi ro: Các cá nhân/tổ chức có nhu cầu giao dịch thực sự tài sản cơ sở và

sử dụng CKPS để phòng hộ rủi ro liên quan đến biên động giá của tài sản

- Đầu cơ: không có ý định giao dịch tài sản cơ sở mà muốn lợi dụng sự biến động vềgiá của tài sản cơ sở để thu về lợi nhuận ngắn hạn

- Đầu tư hạn chế chênh lệch giá: Tham gia mua và bán đồng thời một/nhiều loạichứng khoán phái sinh Mục đích của nhà đầu tư hạn chế chênh lệch giá là tậndụng sự chêch lệch giữa các chứng khoán phái sinh để thu về lợi nhuận phi rủi ro

1.4Các loại chứng khoán phái sinh:

- Hợp đồng Kỳ hạn (Forwards)

- Hợp đồng Tương lai (Futures)

- Hợp đồng Hoán đổi (Swaps)

- Hợp đồng Quyền chọn (Options)

2 Thị trường chứng khoán phái sinh

Thị trường tài chính phái sinh là nơi diễn ra các hoạt động mua đi bán lại cácloại sản phẩm tài chính phái sinh, với các sản phẩm thông dụng của thị trường tàichính phái sinh như: Hợp đồng kỳ hạn, Hợp đồng hoán đổi, Hợp đồng tương lại, Hợpđồng quyền chọn,…

2.1 Phân loại:

- Thị trường tập trung (Sở giao dịch): Là thị trường mà việc giao dịch mua bánchứng khoán phái sinh được thực hiện có tổ chức và tập trung tại một nơi nhấtđịnh Điều khoản hợp đồng được SGDCK và Trung tâm thanh toán Bù trừ xâydựng Việc mua đi/bán lại diễn ra liên tục trên thị trường

Các loại chứng khoán phái sinh giao dịch trên thị trường này bao gồm:

Trang 7

o Hợp đồng Hoán đổi

o Hợp đồng Quyền chọn

2.2Các chủ thể tham gia hợp đồng phái sinh và chức năng chính:

Chia ra thành 3 nhóm chính:

- Cơ quan, tổ chức quản lý, điều hành và giám sát thị trường

o Cơ quan quản lý: Bộ tài chính và Ủy ban Chứng khoán nhà nước: Hai cơquan này chịu trách nhiệm xây dựng một hành lang pháp lý hoàn chỉnh nhằm quản

lý, giám sát thị trường chứng khoán phái sinh một cách bao quát và hiệu quả Thôngqua việc ban hành các văn bản pháp quy về chứng khoán phái sinh, cơ quan quản lýđảm bảo việc giao dịch được diễn ra công khai, minh bạch và công bằng Từ đó,đảm bảo phát triển thị trường chứng khoán phái sinh một cách bền vững và đồngthời bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư trên thị trường

o Sở giao dịch Chứng khoán(SGDCK): Là cơ quan vận hành thị trường,SGDCK phái sinh xây dựng các quy chế có liên quan, các hệ thống và tổ chức giaodịch và giám sát các chứng khoán phái sinh niêm yết trên Sở Giao dịch Chứngkhoán Có thể nói, SGDCK chịu trách nhiệm điều hành và quản lý các hoạt độngliên quan tới giao dịch

o Trung tâm thanh toán bù trừ: Đảm bảo quy trình bù trừ, thanh toán chứngkhoán phái sinh diễn ra thuận lợi, đảm bảo an toàn và công bằng cho các bên thamgia

- Nhà phát hành/cung cấp sản phẩm/dịch vụ:

o Sở giao dịch chứng khoán

o Trung tâm thanh toán bù trừ

o Các tổ chức kinh doanh như:

 Thành viên giao dịch phái sinh: bao gồm các công ty chứng khoán, ngânhàng thương mại, quỹ đầu tư đáp ứng được các quy định về nghiệp vụ môi giới, tựdoanh cho giao dịch sản phẩm phái sinh do cơ quan quản lý yêu cầu và đượcUBCKNN cấp giấy phép hoạt động Khi trở thành các thành viên giao dịch pháisinh, các tổ chức này phải thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm của thành viên giaodịch thuộc SGDCK phái sinh Có 02 loại thành viên giao dịch

Thành viên bù trừ: Các tổ chức tài chính được cấp phép thực hiện nhiệp vụ bù trừcho giao dịch sản phẩm phái sinh Sau khi đăng ký và được chấp nhận tư cách thànhviên bù trừ, các tổ chức này được phép thực hiện dịch vụ bù trừ chứng khoán phái sinhcho khách hàng và cho các giao dịch tự doanh của chính mình

Thành viên không bù trừ: Là thành viên giao dịch không có chức năng bù trừ

Trang 8

 Thành viên tạo lập thị trường:Vai trò chính của nhà tạo lập thị trường là để tạo ratính thanh khoản cho các sản phẩm phái sinh mới và giúp tăng cường tính thanh khoảnđối với các sản phẩm đang thiếu tính thanh khoản hoặc thanh khoản thấp thông qua việctác động lên tổng khối lượng giao dịch trên thị trường.

- Nhà đầu tư: Các nhà đầu tư là các thành phần tham gia đầu tư vào thị trườngchứng khoán phái sinh, bao gồm nhà đầu tư nhỏ lẻ hoặc các nhà đầu tư có tổ chức

o Các nhà đầu tư cá nhân

o Các nhà đầu tư có tổ chức: Công ty tài chính; Quỹ đầu tư

2.3 Các loại chứng khoán phái sinh

2.3.1 Hợp đồng kỳ hạn

a, Khái niệm

Hợp đồng kỳ hạn là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên đểthực hiện một giao dịch tài sản ở một thời điếm xác định trong tương lai với khối lượng

và mức giá thỏa thuận giữa các bên tại ngày giao dịch

Tài sản thỏa thuận có thể là cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, các loại hàng hóa hoặcthậm chí là lãi suất

Hợp đồng kỳ hạn là một loại hợp đồng giao sau, đối lập với hợp đồng giao ngay(spot contract)

Những bên tham gia hợp đồng kỳ hạn bao gồm:

Long position: bên mua

Short position: bên bán

2.3.2 Đặc điểm:

b Ưu điểm :

- Giúp hai bên bảo hiểm sự biến động của giá cả hàng hóa, tỷ giá

- Về cơ bản là không bên nào phải mất phí để tham gia hợp đồng kỳ hạn

- Hai bên đối tác có thể tự giao ước và xác định các điều khoản, các tính năng củahợp đồng để phù hợp với nhu cầu cụ thể của họ (mặt hàng cụ thể, giá, thời điểm, vị

Trang 9

- Thời hạn hợp đồng: không hạn chế, có thể lên tới 20 năm Hàng hóa mua bán đadạng, tùy theo thỏa thuận giữa hai bên.

- Tại thời điểm đáo hạn, hợp đồng có thể được thi hành bằng cách giao dịch hànghóa được chỉ định trong hợp đồng (physical delivery) hoặc thanh toán bằng tiềnmặt (cash settlement), nếu điều này được thỏa thuận trong hợp đồng Nếu thanhtoán bằng tiền mặt, bên hưởng lợi từ hợp đồng sẽ nhận được khoản tiền chênh lệch(cash difference) tương ứng so với giá thị trường Luồng tiền chỉ phát sinh vàongày đáo hạn

- Giao dịch trên thị trường phi tập trung nên các yêu cầu về tiêu chuẩn thành viêntham gia, ngày đáo hạn, kỳ hạn, giờ giao dịch không bị quy định quá nghiêm ngặt,tùy vào ý thích của các bên mua bán

- Giá trị của hợp đồng kỳ hạn không được định giá lại trong suốt thời hạn hiệu lựccủa hợp đồng nên sẽ không làm xuất hiện các khoản ký quỹ bổ sung

c Nhược điểm

- HĐKH không thể bị hủy bỏ đơn phương mà không có sự thỏa thuận của cả hai đốitác Giao dịch kỳ hạn là giao dịch bắt buộc, chịu ràng buộc pháp lý chặt chẽ →Khi đáo hạn dù bất lợi 2 bên vẫn phải thực hiện HĐ (mỗi bên phải chấp nhận rủi

ro tín dụng của bên kia, mức giá đặt ra mang tính cá nhân và chủ quan nên rất cóthể không chính xác), trừ khi 2 bên thoả thuận hủy HĐ

- Rủi ro vỡ nợ (default risk), vì không có thanh toán hàng ngày nên rủi ro rất lớn cóthể xảy ra nếu như một bên tham gia HĐ thất bại trong việc thực hiện HĐ, không

có gì đảm bảo không bên nào hủy bỏ các nghĩa vụ HĐ khi chênh lệch quá lớn giữaTGGN và TGKH ngày đến hạn HĐKH

- Giao dịch diễn ra ở các thị trường lớn, bao gồm các ngân hàng, các ngân hàng đầu

tư, chính phủ và các tập đoàn mà thường không có sự kiểm soát (OTC markets)

- Không được chuyển giao cho bên thứ 3 → Tính thanh khoản không cao

2.3.3 Các loại hợp đồng kỳ hạn phổ biến:

- Hợp đồng kỳ hạn cổ phiếu (equity forward contract)

- Hợp đồng kỳ hạn trái phiếu (forward contract on bond)

- Hợp đồng kỳ hạn hàng hóa (commodity forward)

- Hợp đồng giao dịch tiền tệ kỳ hạn (currency forward contract): Hợp đồng kỳ hạntrong đó hai bên cam kết sẽ mua hoặc bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một tỷgiá xác định, vào một thời điểm xác định trong tương lai

- Hợp đồng lãi suất kỳ hạn (forward rate agreement- FRA): Hợp đồng mà hai bênđồng ý lãi suất sẽ trả được vào một ngày thanh toán trong tương lai

2.3.2 Hợp đồng tương lai:

Trang 10

a Khái niệm

Hợp đồng tương lai (futures contract) là một hợp đồng chuẩn hóa giữa hai bênnhằm trao đổi một tài sản cụ thể có chất lượng và khối lượng chuẩn hóa với giá thỏathuận hôm nay (gọi là giá tương lai (futures price)) nhưng lại giao hàng vào một thời điểm

cụ thể trong tương lai, ngày giao hàng) Các hợp đồng này được giao dịch thông qua sàngiao dịch tương lai (futures exchange)

Hợp đồng tương lai ra đời với mục đích khắc phục các nhược điểm của hợp đồng

kỳ hạn

b Chức năng của trung gian trong hợp đồng tương lai

Hợp đông tương lai được một cơ quan đứng ra xây dựng và niêm yết (Sở giao dịchChứng khoán) và một cơ quan quản lý nghĩa vụ thanh toán của nhà đầu tư (Trung tâmThanh toán Bù trừ) đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho tất cả các nhà đầu tư

Mục đích của sở giao dịch tương lai là giảm thiểu rủi ro phá vỡ hợp đồng giữa hai

bên Do đó, việc mua bán đòi hỏi cả hai bên đặt cọc một khoản tiền ban đầu, gọi là tiền kýquỹ (hay "biên", margin)

Giá tương lai thay đổi hàng ngày nên mức chênh lệch giữa giữa giá đã ấn địnhtrước và giá tương lai mỗi ngày cũng được tính toán lại mỗi ngày Trung tâm giao dịch sẽrút tiền trong tài khoản ký quỹ của một bên và chuyển vào tài khoản của bên kia, sao chomỗi bên sẽ nhận được khoản lãi hay lỗ thích hợp mỗi ngày

Nếu tài khoản ký quỹ xuống thấp hơn một giá trị nào đó thì người ta sẽ yêu cầuthêm khoản ký quỹ (gọi là "gọi vốn biên") và chủ sở hữu sẽ phải bổ sung thêm tiền vào tàikhoản này Quy trình này gọi là neo giá thị trường (marking to the market) Do đó, vàongày giao hàng, số tiền mua bán không phải theo giá ghi trong hợp đồng mà là giá trị giaongay (do mọi khoản lãi và lỗ trước đó đã được thanh quyết toán thông qua quá trình neogiá thị trường)

c Đặc điểm:

Tính chuẩn hóa

Trang 11

Hợp đồng tương lai là một công cụ được niêm yết và giao dịch trên sở giao dịchchứng khoán phái sinh Vì vậy, các điều khoản của hợp đồng đều được chuẩn hóa Cụ thể,

sở giao dịch nơi niêm yết hợp đồng tương lai sẽ quy định cụ thể các nội dung chi tiết củamột hợp đồng, như: loại và chất lượng tài sản cơ sở, quy mô của hợp đồng (số lượng tàisản cơ sở giao dịch tương ứng với một hợp đồng), cách thức giao - nhận cũng như thanhtoán giữa hai bên khi hợp đồng đáo hạn

- Tính chất cam kết về việc thực hiện nghĩa vụ trong tương lai

Khi tham gia vào một giao dịch hợp đồng tương lai, cả hai bên giữ vị thế mua vàbán của hợp đồng đều bị ràng buộc bởi những quyền và nghĩa vụ nhất định Cụ thể, khihợp đồng tương lai đáo hạn, bên bán của hợp đồng có nghĩa vụ giao một khối lượng tàisản cơ sở xác định cho bên mua và có quyền được nhận tiền từ bên mua Ngược lại, bênmua của hợp đồng có nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng và có quyền nhậntài sản chuyển giao từ bên bán

- Các bên tham gia giao dịch hợp đồng tương lai phải đáp ứng yêu cầu ký quỹ

Trên thị trường hợp đồng tương lai, ký quỹ là biện pháp bảo đảm việc thực hiệnnghĩa vụ mang tính bắt buộc theo hợp đồng đối với cả bên mua và bên bán khi hợp đồngđược thanh toán Nhà đầu tư tham gia thị trường này phải đáp ứng các yêu cầu về ký quỹ

do sở giao dịch và trung tâm thanh toán bù trừ quy định cụ thể cho từng loại hợp đồngtương lai

d Các loại hợp đồng tương lai phổ biến:

Hợp đồng tương lai thường được phân loại căn cứ vào tài sản làm cơ sở cho hợpđồng Vì vậy, có thể nêu ra 5 nhóm hợp đồng tương lai thường thấy trên các thị trườngchứng khoán phái sinh, bao gồm:

Hợp đồng tương lai hàng hóa cơ bản

Hàng hóa cơ bản ở đây bao gồm các loại nông sản, kim loại và năng lượng Hợpđồng tương lai nông sản có thể được lập cho các loại ngũ cốc, bột, dầu, gia súc, thịt giasúc, gỗ, bông, cà phê, ca cao…Nhóm các sản phẩm kim loại gồm vàng, bạc, nhôm,

Trang 12

platinum, palladium, chì, nickel, thiếc, kẽm và đồng Nhóm sản phẩm năng lượng chủ yếugồm dầu nóng, dầu thô, khí thiên nhiên, xăng không chì, than, propane và điện Thôngthường, các hợp đồng tương lai đối với hàng hóa cơ bản đều được áp dụng phương thứcchuyển giao vật chất khi đáo hạn.

Hợp đồng tương lai tiền tệ

Hàng hóa cơ sở cho loại hợp đồng tương lai này rất đa dạng: đồng bảng Anh, đồngyên Nhật, đồng đôla Canada, đồng real Brazil, đồng đôla Úc, đồng franc Thụy Sỹ, đồngEuro…Hợp đồng tương lai tiền tệ có thể giúp nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro hoặc tìm kiếmlợi nhuận từ những biến động của tỷ giá hối đoái

Hợp đồng tương lai lãi suất và hợp đồng tương lai trái phiếu

Hợp đồng tương lai lãi suất là loại chứng khoán phái sinh có thể được sử dụng đểđối phó với những biến động của lãi suất ngắn hạn (kỳ hạn dưới 1 năm) trong khi hợpđồng tương lai trái phiếu thường gắn liền với thị trường công cụ nợ kỳ hạn từ 1 năm trởlên Theo đó, ở hợp đồng tương lai lãi suất, tài sản/ công cụ cơ sở thường thấy bao gồmtín phiếu kho bạc, các khoản tiền gửi (ví dụ: tiền gửi bằng đồng đôla Mỹ ở các thị trườngngoài nước Mỹ)… Với hợp đồng tương lai trái phiếu, tài sản cơ sở của hợp đồng thường

là trái phiếu chính phủ (có thể được lựa chọn với những thời hạn trái phiếu khác nhau)

Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu

Tài sản cơ sở của loại hợp đồng tương lai này là một chỉ số cổ phiếu nhất định Cácchỉ số cổ phiếu được chọn có thể là chỉ số chung toàn thị trường, chỉ số ngành hay chỉ sốđược tính từ một nhóm/rổ cổ phiếu nào đó Các hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu đượcthanh toán bằng tiền khi đáo hạn, tức là không diễn ra sự chuyển giao danh mục cổ phiếucấu thành chỉ số cơ sở giữa các bên tham gia hợp đồng

Hợp đồng tương lai cổ phiếu

Đây là nhóm hợp đồng tương lai xây dựng cho các cổ phiếu riêng lẻ Cổ phiếu cơ

sở của hợp đồng là những cổ phiếu được niêm yết trên các sở giao dịch chứng khoán và

Trang 13

thường đòi hỏi phải đáp ứng những tiêu chuẩn nhất định, đặc biệt là về tính thanh khoảntrên thị trường.

2.3.3 Hợp đồng hoán đổi:

a Khái niệm:

Trong thị trường tài chính, một hợp đồng hoán đổi là một thỏa thuận để trao đổimột chuỗi các dòng tiền tại một thời điểm nhất định trong tương lai theo một nguyêntắc nhất định

b Đặc điểm:

- Các hợp đồng Swap thường được giao dịch bên ngoài các thị trường giao dịch tậptrung, hay nói cách khác nó là một loại công cụ tài chính phái sinh OTC (Over thecounter)

- Hợp đồng Swap không thể được mua bán trao đổi như là các loại chứng khoán hayhợp đồng tương lai, mà chúng thực sự là những hợp đồng cá biệt giữa hai bên xácđịnh Do đó, cách duy nhất để thoát ra khỏi hợp đồng này là bằng thoả thuận songphương với phía đối tác để huỷ hợp đồng, hoặc bằng cách chuyển nhượng nó chobên thứ ba với điều kiện có sự đồng ý của phía đối tác, hoặc sử dụng Swaption

- Rủi ro vỡ nợ tồn tại suốt thời hạn hợp đồng

c Các loại hợp đồng hoán đổi phổ biến:

Hợp đồng hoán đổi lãi suất:

- Đặc điểm

Trang 14

o Không hoán đổi gốc thực tế (khoản gốc chỉ là cơ sở để xác định số tiền lãithanh toán).

o Các chỉ số tham chiếu lãi suất thả nổi khác nhau được sử dụng trên thịtrường tiền tệ, ví dụ: Libor, Eurobor,…

o Số dư nợ gốc tính lãi có thể thiết kế phù hợp với luồng tiền gốc (hoán đổi lãisuất tiền gốc giảm dần)

o Có thể cố định lãi suất hôm nay để thực hiện hoán đổi bắt đầu trong tương lai(hoán đổi lãi suất bắt đầu trong tương lai)

o Nhà đầu tư có thể:

 Phòng ngừa rủi ro lãi suất hiệu quả, đặc biệt trong trung dài hạn

 Giảm thiểu chi phí vốn hoặc chi phí cơ hội về lãi trên cơ sở nhận định tốt xu hướngthị trường

 Tái cơ cấu dòng tiền và cân đối nguồn tài sản nợ có

Hợp đồng hoán đổi tiền tệ:

o Về cơ bản, hoán đổi tiền tệ tương tự như hoán đổi lãi suất, điểm khác nhau cơ bản

là hoán đổi tiền tệ được thực hiện giữa hai đồng tiền khác nhau còn hoán đổi lãisuất thực hiện cùng một đơn vị tiền tệ Một hợp đồng hoán đổi tiền tệ có thể được

sử dụng để hoán đổi một khoản vay từ đồng tiền này sang khoản vay bằng đồngtiền khác mà không cần tác động đến khoản vay gốc ban đầu

o Hoán đổi tiền tệ có thể là hợp đồng ngắn hạn hoặc dài hạn, thời gian của nó có thểkéo dài đến 10 năm hoặc hơn

o Hợp đồng hoán đổi tiền tệ giúp một công ty có thể huy động vốn với lãi suất thấphơn

o Có thể sử dụng hợp đồng hoán đổi để phòng ngừa rủi ro ngoại hối trong trườnghợp các tiền tệ trên bảng cân đối tài sản không cân xứng với nhau

Hợp đồng hoán đổi cổ phiếu:

Trang 15

- Khái niệm:

Hoán đổi cổ phiếu là việc nhà đầu tư nhận về khoản lợi suất cố định và trảkhoản lợi suất cổ phiếu định kỳ cho dealer

- Đặc điểm:

o Tài sản gốc là lợi suất cổ phiếu hoặc lợi suất chỉ số cổ phiếu

o Không hoán đổi khoản tiền gốc thực tế (khoản gốc chỉ là khoản tiền danhnghĩa)

o Lợi suất cổ phiếu được xác định vào cuối mỗi kỳ

2.3.4 Hợp đồng quyền chọn:

a Khái niệm:

Hợp đồng quyền chọn là một dạng hợp đồng cho phép người nắm giữ nó cóquyền mua hoặc bán một khối lượng hàng hóa cơ sở nhất định với một mức giá xácđịnh vào một thời điểm đã định trước

Các hàng hóa cơ sở này có thể là: cổ phiếu, chỉ số cổ phiếu, trái phiếu, chỉ sốtrái phiếu, hàng hóa hay hợp đồng tương lai

Trong giao dịch này có hai phía: người mua quyền chọn mua, hay còn đượcgọi là người nắm giữ quyền chọn, và người bán quyền chọn mua

Người mua quyền chọn mua phải trả cho người bán quyền một khoản phí giaodịch (option premium) Người nắm giữ quyền chọn mua (call option holder) sẽ quyết

Trang 16

định thực hiện quyền của mình khi thấy có lợi nhuận và người bán quyền chọn mua

có nghĩa vụ phải bán tài sản đó cho người nắm giữ quyền chọn mua Trong trườnghợp cảm thấy không có lợi vì lý do nào đó (giá trên thị trường giảm ) người nắm giữquyền chọn có thể không thực hiện quyền (hủy hợp đồng)

- Quyền chọn bán:

Quyền chọn bán là một loại hợp đồng trong đó người nắm giữ quyền chọn cóquyền (nhưng không bị bắt buộc) bán một loại tài sản nào đó (tài sản có thể là cổphiếu, trái phiếu, hoặc là một món hàng hóa nào đó) với một giá đã được định trướctrong một thời gian đã định

Trong giao dịch này có hai phía: người mua quyền chọn bán, hay còn được gọi

là người nắm giữ quyền chọn, và người bán quyền chọn bán

Người mua quyền chọn bán phải trả cho người bán quyền chọn bán một khoảnphí giao dịch Người nắm giữ quyền chọn bán (put option holder) sẽ quyết định thựchiện quyền của mình khi thấy có lợi nhuận và người bán quyền chọn bán có nghĩa vụphải mua tài sản đó từ người nắm giữ quyền chọn bán Trong trường hợp cảm thấykhông có lợi vì lý do nào đó (giá trên thị trường tăng ) người nắm giữ quyền chọn cóthể không thực hiện quyền (hủy hợp đồng)

- Quyền chọn rào cản (Barrier option) – quyền chọn với đặc trưng chung là giácủa tài sản gốc phải vượt qua một ngưỡng ("rào cản") nhất định trước khiquyền này có thể được thực hiện

Trang 17

- Quyền chọn kép (Binary option) – Một dạng quyền chọn tất cả hoặc không gì

cả ("được ăn cả ngã về không"), trong đó việc thanh toán đầy đủ toàn bộ giá trịdiễn ra nếu như tài sản gốc phù hợp với điều kiện đã xác định trước vào lúc đáohạn, còn nếu không thì nó đáo hạn mà không có giá trị gì

- Quyền chọn kỳ cục (Exotic option) – một phạm trù rộng các quyền chọn, có thểbao gồm các cấu trúc tài chính phức tạp

- Quyền chọn vani/quyền chọn chuẩn/quyền chọn thông thường (Vanilla option)– bất kỳ quyền chọn nào không phải là kỳ cục (exotic)

II ỨNG DỤNG CỦA CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

1 Tổng quan về thị trường chứng khoán phái sinh trên thế giới

1.1 Lịch sử ra đời chứng khoán phái sinh

Thị trường chứng khoán phái sinh có một lịch sử lâu đời vơi thị trường giaodịch “hợp đồng quyền chọn” trên o liu từ thời cổ đại tại Hy Lạp “hợp đồng kỳhạn” và “hợp đồng tương lai” lúa gạo từ thế kỷ thứ 16, tại Osaka – Nhật Bản “hợpđồng kỳ hạn” hoa tulip vào thế kỷ 16 tại Hà Lan…

Ngay từ những năm 1790, quyền chọn cổ phiếu đã được đưa vào giao dịch

ở Mỹ, không lâu sau khi Sở giao dịch chứng khoán New York được thành lập Đếnnăm 1848, Sở mậu dịch Chicago (Chicago Board of Trade, viết tắt là CBOT) đượcthành lập, giao dịch hợp đồng kỳ hạn đầu tiên (với ngô) năm 1851 và nhanh chóngđược nhiều người biết đến Năm 1865, CBOT chính thức hóa hoạt động giao dịchngũ cốc bằng cách phát triển hợp đồng tương lai chuẩn hóa, yêu cầu bên mua vàbên bán thực hiện cầm cố tài sản để ký quỹ Sự phát triển của chứng khoán pháisinh tiếp tục diễn ra, với sự ra đời những sở giao dịch mới như Sở giao dịch bôngNew York (1870), Sở giao dịch hàng hóa Chicago – CME (1919) Tài sản cơ sởđược mở rộng ra nhiều loại noogn sản khác và sau đó bao gồm cả kim loại

Đến đầu những năm 70 của thế kỷ trước, thị trường chứng khoán phái sinhbước vào giai đoạn phát triển mới với sự hiện diện của hợp đồng tương lai đối vớitài sản tài chính Thị trường tài chính chứng kiến sự xuất hiện của hợp đồng tươnglai ngoại tệ (CME,1972), hợp đồng tương lai trái phiếu kho bạc Mỹ (CBOT,1975),

Trang 18

…Với sự ra đời của Sở giao dịch quyền chọn Chicago (CBOE), quyền chọn cổphiếu được chuẩn hóa và đưa vào niêm yết trên sở gia dịch.

Tại châu Âu, Sở giao dịch hợp đồng tương lai và quyền chọn tài chính quốc

tế London (LIFFE) được thành lập năm 1982, sau đó sáp nhập với Sở giao dịchhàng hóa London năm 1996, rồi được Euronext mua lại năm 2002 Trong nhữngnăm 1990 và cả thập kỷ sau đó, trào lưu thâu tóm, sáp nhập, hợp nhất diễn ra giữacác sở giao dịch chứng khoán phái sinh trên thế giới Giao dịch chứng khoán pháisinh trên các sở giao dịch ngày càng được hiện đại hóa, khai thác hiệu quả cácthành tựu khao học công nghệ, chuyển dần từ giao dịch thủ công sang giao dịchvới sự hỗ trợ của hệ thống điện tử và sau đó là giao dịch điện tử hoàn toàn

Trong khi các sở giao dịch chứng khoán phái sinh không ngừng mở rộnghoạt động, thị trường OTC cũng trải qua quá trình tăng trưởng đầy ấn tượng Vớinhững ưu điểm của công cụ phái sinh OTC so với các sản phẩm niêm yết, giá trịcủa chứng khoán phái sinh OTC đã nhanh chóng vượt qua chứng khoán phái sinhniêm yết và chiếm ưu thế rõ rệt

Trong suốt bước đường hình thành thị trường chứng khoán phái sinh pháttriển nhộn nhịp như ngày nay, thị trường chưng khoán phái sinh tại Mỹ có đónggóp không nhỏ như sự tiên phong cho một xu hướng giao dịch mới

Tinh đến thời điểm hiện tại, Mỹ có gần 20 Sở giao dịch công cụ phái sinh,với 68.000 nhà giao dịch sàn, môi giưới sàn, môi giới giới thiệu, người hơp tác,người kinh doanh hoa hồng hợp đồng tương lai, và nhà tư vấn giao dịch hàng hóa

Có hơn 240 kiểu hợp đồng tương lai được giao dịch trên các Sở giao dịch hợpđồng tương lai tại Mỹ, tăng gấp đôi so với thập kỷ trước Khối lương giao dịchcũng tăng gấp đôi so với con số của 10 năm trước CÓ xấp xỉ khoảng 350 triệu hợpđồng phái sinh đang lưu hành trên thị trường với tổng giá trị thị trường xấp xi 80nghìn tỷ USD

Trang 19

Giao dịch chứng khoán phái sinh tại Mỹ tập trung chủ yếu ở Chicago(CBOT, CME) Ủy ban giao dịch Chicago (CBOT) thành lập năm 1848, là Sở giaodịch hợp đồng tương lai và quyền chọn hàng đầu trong các Sở giao dịch tương lai.CBOT ngày nay là Sở giao dịch tương lai lớn nhất và lâu đời nhất của thế giới,chiếm gần một nửa khối lượng giao dịch tương lai đã thực hiện tại Mỹ Bên cạnhCBOT, Sở giao dịch hàng hóa Chicago (CME) là Sơ giao dịch lớn nhất tại Mỹ vàlớn thứ hai trên thế giới với giao dịch hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn.CME có số hợp đồng tương lai và quyền chọn đang lưu hành vào lúc đóng cửa củangày giao dịch lớn nhất trên bấy kỳ Sở giao dịch thế giới nào

Hiện nay trên thế giới, có tới 100 Sở giao dịch đã đưa sản phẩm chứngkhoán phái sinh vào giao dịch, thuộc 41 khu vực quốc gia và cùng lãnh thô có nềnkinh tế đã và đang phát triển Đây trở thành phân khúc lớn nhất của thị trường tàichính Năm 2010, tổng giá trị danh nghĩa của các hợp đồng phái sinh chưa đáo hạn

đã tăng gấp 09 lần so với tổng quy mô của thị trường cổ phiếu và thị trường tráiphiếu toàn cầu cộng lại, đạt khoảng 687,25 nghìn tỷ USD

Phân khúc thị trường này hình thành nhằm mục tiêu phòng vệ rủi ro, chonên các sản phẩm phái sinh đã trở thành công cụ quản trị rủi ro không thể thiếu củanền kinh tế thị trường, để ứng phó với sự biến động không ngừng của các yếu tốkinh tế như tỷ giá, lãi suất, giá cả hàng hóa, giá chứng khoán

Về khía cạnh đầu tư, với khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính cao, các sảnphẩm phái sinh cũng trở nên hấp dẫn NĐT, đặc biệt là đối với các NĐT chuyênnghiệp Theo đánh giá của các chuyên gia tài chính trên thế giới, các công cụ pháisinh đặc biệt là công cụ tài chính phái sinh không chỉ cho phép các ngân hàng, tổchức tài chính phòng ngừa rủi ro mà còn là một trong những dịch vụ có tỷ lệ sinhlời cao nhất

1.2 Những bài học từ chứng khoán phái sinh tại các nước trên thế giới 1.2.1 Trung Quốc

Vấn đề bong bóng phái sinh chứng khoán ở Trung Quốc đã trở thành mộttình huống giảng dạy kinh điển ở các trường đại học

Đặc tính hấp dẫn của chứng khoán phái sinh cũng là điểm nguy hiểm tiềmtàng vì đó là một công cụ sử dụng đòn bẩy cao và đòi hỏi vốn bỏ ra ban đầu thấp.Tính khuếch đại thu nhập và lời lỗ của chứng khoán phái sinh có thể cao hơn sửdụng cho vay ký quỹ nhiều lần, tùy theo độ “mở” của nhà quản lý và tính sáng tạocủa người dùng công cụ Sự tồn tại của chứng khoán phái sinh và margin trên thị

Trang 20

trường mở ra cơ hội cho những phương thức “lách” những công cụ quản lý về đònbẩy một cách tinh vi nhất Mặt khác, khi chứng khoán tăng điểm mạnh thì giaodịch trên thị trường phái sinh cũng trở nên phấn khích quá mức, dẫn đến tình trạng

“bong bóng” Trung Quốc đã phải gánh chịu nhiều hậu quả từ những đợt bongbóng chứng quyền giai đoạn 2005 - 2008 Trong giai đoạn này, cổ phiếu trên thịtrường chứng khoán Trung Quốc tăng điểm mạnh, giá những sản phẩm phái sinhnhư chứng quyền cũng bứt phá ra khỏi các nguyên tắc cơ bản

Một nghiên cứu của Trường Đại học New York chỉ ra rằng, trong giai đoạn

2005 - 2008, có những chứng quyền chắc chắn lỗ nhưng vẫn tăng giá không ngừng

và giá thị trường của chúng cao hơn hàng trăm lần so với kết quả mà công thứcđịnh giá chứng khoán phái sinh đưa ra

Bài học từ Trung Quốc cho thấy bong bóng của thị trường phái sinh có thểđược bơm lên cấp số nhân so với bong bóng của thị trường cổ phiếu cơ sở Điềunguy hiểm là nhiều người chạy theo quả bong bóng đó mà không có kiến thức vềchứng khoán phái sinh, với hy vọng rằng sẽ kiếm được tiền trước khi bong bóngvỡ

Hiện tượng này tạo thành một tình huống nghiên cứu nổi tiếng “bong bónggiá chứng quyền Trung Quốc” (The Chinese Warrants Bubble) được Xiong và Yu(2011) công bố trên tạp chí danh giá American Economic Review và bong bóngnày được xếp vào cùng nhóm với bong bóng như Tulip Hà Lan và bong bóngInternet cuối những năm 1990

Tình huống của hợp đồng chứng quyền bán của cổ phiếu WuLiang là mộttrong những tình huống thường được đề cập Trong khi mức giá theo công thứcBlack-Scholes đã giảm về dưới 0,002 đô la Mỹ, mức giá chứng quyền vẫn ở gần 2

đô la Mỹ, tức là cao hơn tới gần 1.000 lần! Vì vậy cũng không lạ khi thị trườngchứng quyền ở Trung Quốc thử nghiệm cả hai lần và sau đó cũng bị đóng cửa cảhai lần Những sản phẩm có đặc tính tương tự vẫn đang giao dịch ở Hồng Kông -một thị trường phát triển hơn nhiều Nhưng Hồng Kông cũng đã áp dụng nhữnggiải pháp ngăn ngừa biến động giá quá mức của các sản phẩm này vào nửa cuốinăm 2016 (học theo kinh nghiệm của sở giao dịch Singapore và Tokyo)

1.2.2 Singapore

Thị trường chứng khoán phái sinh Singapore được hình thành từ năm 1984với việc thành lập thị trường trao đổi tiền tệ quốc tế Singapore (SIMEX), sản phẩmchủ yếu là hợp đồng tương lai của chỉ số Nikkei 225 Tới tháng 12/1999, nhằm tạođiều kiện thuận lợi cho công tác quản lý đồng thời tiết kiệm được nguồn lực để xây

Trang 21

dựng cơ sở hạ tầng và tập trung được nguồn nhân lực có chất lượng cao, 3 thịtrường phái sinh hàng hóa (SICOM), phái sinh chứng khoán (SIMEX) và phái sinhtiền tệ (SES) đã hợp lại thành một Sở giao dịch chứng khoán chung là SingaporeExchange (SE) SE là một tổ chức độc lập, đồng thời cơ quan này cũng chịu sựgiám sát của cơ quan quản lý tiền tệ Singapore Ngay từ khi mới thành lập, các nhàquản lý thị trường đã có một quyết định hợp lý khi cho phép TTCK phái sinhSingapore được liên thông với thị trường Chicago (TTCK phái sinh có lịch sử lâuđời nhất và phát triển nhất trên thế giới), nhờ đó, nhà đầu tư (NĐT) được phép giaodịch giữa 2 thị trường mà không tốn chi phí Bên cạnh đó, điều kiện tham gia thịtrường cũng được SE quy định cụ thể cho từng nhóm đối tượng:

(i) Đối với thành viên giao dịch là cá nhân: phải là một nhà kinhdoanh phái sinh chuyên nghiệp, có đầy đủ kiến thức, hiểu biết về chứng khoán pháisinh, không yêu cầu vốn tối thiểu;

(ii) Đối với thành viên thanh toán: phải có mức vốn tối thiểu 5 triệu

đô la Singapore, có giấy phép cung cấp dịch vụ thị trường vốn và đáp ứng nhữngchuẩn mực tài chính cao nhất

Quy định này đã thu hút nhiều NĐT tham gia thị trường trong thờigian đầu thành lập, tạo lập nền tảng giúp TTCK phái sinh phát triển nhanh và bềnvững Từ năm 2004, Singapore bắt đầu đưa thêm quyền chọn cổ phiếu vào giaodịch và tiếp tục gặt hái nhiều thành công nhờ nhiều cơ chế chính sách nhằm tạothuận lợi cho các NĐT như: Thay thế hệ thống khớp lệnh tại sản bằng hệ thốnggiao dịch điện tử trực tuyến; Miễn yêu cầu về cáo bạch; Giảm bớt các tiêu chuẩnniêm yết quyền chọn

1.2.3 Nhật Bản

Thị trường chứng khoán phái sinh Nhật Bản với một số đặc điểm như sảnphẩm mang tính phức tạp, đối tượng tham gia chuyên nghiệp, giao dịch mang tínhchất đầu cơ cao và hám chứa nhiều rủi ro Do vậy, TTCK phái sinh phải được theodõi, điều chỉnh kịp thời và phù hợp với mục tiêu ổn định thị trường và bảo vệNĐT, Sở Giao dịch chứng khoán Tokyo quy định một số nguyên tắc ứng xử đốivới thị trường trong một số trường hợp cụ thể như:

(i) Khi giá của thị trường hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn nếu vượtquá giá của chỉ số cổ phiếu cơ sở thì dừng giao dịch tạm thời 15 phút

(ii) Khi chỉ số TOPIX dao động ngoài khoảng cho phép thì hạn chế giao dịchTOPIX đối với những tài khoản đồng sở hữu của các tổ chức kinh doanh chứngkhoán

(iii) Tham gia giao dịch mua bán TOPIX khi đó các đối tượng giao dịch phải cóbáo cáo hàng ngày về việc thay đổi vị trí khi tham gia giao dịch

Trang 22

1.2.4 Hàn Quốc

Năm 1993 đánh dấu sự kiện quan trọng thị trường chứng khoán phái sinh HànQuốc chính thức ra đời Tháng 5/1996, lần đầu tiên các công cụ phái sinh và chỉ số cáchợp đồng chứng khoán tương lai (KOSPI 200) được đưa ra dựa trên việc tính toán chỉ sốgiá cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hàn Quốc

Chỉ sau một tháng hoạt động, thị trường quyền chọn KOSPI 200 đã cho thấy rõhiệu quả hoạt động và sự cần thiết có một thị trường các công cụ phái sinh chính thức.Nhờ sự thành công khi đưa thị trường này vào hoạt động, các cơ quan quản lý ngànhchứng khoán Hàn Quốc quyết định đưa thị trường quyền chọn KOSPI 200 vào hoạt độngtháng 7/1997 Sau đó, vào tháng 4/1999, Sở giao dịch các hợp đồng tương lai Hàn Quốc(KOFEX) được thành lập Ngoài các công cụ phái sinh đang được giao dịch trên KSE,các sản phẩm quyền chọn và hợp đồng tài chính tương lai đều được giao dịch trênKOFEX Hàng hóa được niêm yết trên Sở này là: Quyền chọn và hợp đồng tương lai Tráiphiếu kho bạc Hàn Quốc, Hợp đồng tương lai lãi suất Trái phiếu ổn định tiền tệ và chỉ sốtương lai KOSDAQ 50, quyền chọn và hợp đồng tương lai phát hành với mệnh giá tínhbằng USD

Kinh nghiệm cho thấy, để có được thành công trên:

(i) Hàn Quốc đã xây dựng được một cơ chế pháp lý chặt chẽ và có các ưu đãi nhất

định ban đầu đối với những thành viên tham gia TTCK, cụ thể là ưu đãi thuế;(ii) Tạo dựng được một cơ sở hạ tầng hiện đại, đáp ứng được yêu cầu giao dịchkhớp lệnh nhanh

chóng Chấp nhận giao dịch trực tuyến ngay từ khi đưa TTCK phái sinh vào hoạtđộng;

(iii) Áp dụng phương pháp ký quỹ chặt chẽ khi thực hiện các giao dịch chứngkhoán phái sinh nhằm ngăn ngừa rủi ro thanh khoản, việc ký quỹ được thực hiện dựa trên

2 ỨNG DỤNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM

2.1Tổng quan về thị trường chứng khoán phái sinh ở Việt Nam

2.1.1 Sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh ( TTCKPS) tại Việt Nam

Sáng ngày 10/8/2017, Bộ Tài chính đã tổ chức Lễ ra mắt và khai trương thịtrường chứng khoán (TTCK) phái sinh tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, đánh dấu

Trang 23

Nam trở thành là quốc gia thứ 5 trong khu vực ASEAN và là quốc gia thứ 42 trên thế giới

có thị trường tài chính bậc cao này

Vào 8 giờ 45 phút sáng ngày 10/8/2017), phiên giao dịch chứng khoán phái sinhđầu tiên chính thức đi vào hoạt động với sản phẩm giao dịch đầu tiên là 4 Hợp đồngtương lai chỉ số VN30-Index, bao gồm: Hợp đồng cho tháng hiện tại (tháng 8), Hợp đồngcho tháng kế tiếp (tháng 9), Hợp đồng tương lai tháng cuối quý gần nhất (quý IV/2017) vàHợp đồng tương lai tháng cuối quý tiếp theo (quý I/2018)

Tham gia TTCK phái sinh ban đầu có 7 công ty chứng khoán đã được chấpthuận trở thành thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh của Sở Giao dịch chứngkhoán Hà Nội và thành viên bù trừ thanh toán của VSD bao gồm: Công ty Chứng khoánVPBank (VPBS), Công ty Chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HSC), Công ty Chứng khoánSài Gòn (SSI), Công ty Chứng khoán BIDV (BSC), Công ty Chứng khoán VNDirect(VNDS), Công ty Chứng khoán Bản Việt (VCSC), Công ty Chứng khoán MB (MBS)

TTCK phái sinh được đánh giá là trụ cột quan trọng thứ ba trong cấu trúc của một thị trường chứng khoán hiện đại Sự ra đời của thị trường này là cần thiết, tất yếu

trong quá trình phát triển của TTCK nói chung, nhằm hoàn thiện cấu trúc của thị trườngtài chính và nằm trong chiến lược phát triển TTCK

TTCK phái sinh hoạt động và phát triển với tốc độ khá nhanh

Theo thống kê của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), tại thời điểmcuối tháng 9 đã có 9,679 tài khoản giao dịch phái sinh được mở, tăng 34.5% so với cuốitháng 8

Tổng khối lượng hợp đồng giao dịch trong tháng là 131,903 hợp đồng, tươngứng giá trị giao dịch đạt 10,300 tỷ đồng, tăng lần lượt 127% và 136% so với tháng trước.Tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt 6,595 hợp đồng/phiên, giá trị giao dịch bìnhquân theo quy mô danh nghĩa đạt 514.96 tỷ đồng/phiên, tăng gấp 1.9 lần so với thángtrước

Thanh khoản thị trường tập trung vào các hợp đồng ngắn hạn, khối lượng mở(OI) toàn thị trường nhìn chung duy trì xu hướng tăng Tính đến cuối ngày 29/09/2017,khối lượng OI của toàn thị trường tăng 51.2% so với cuối tháng 8, đạt 3,275 hợp đồng với

OI của các hợp đồng VN30F1710, VN30F1711, VN30F1712 và VN30F1803 lần lượt là2,843, 62, 153 và 217 hợp đồng

Số lượng lệnh vào hệ thống trong tháng 9 tăng 91.3% so với tháng trước, trongtháng đã có 121,991 lệnh của nhà đầu tư được đưa vào hệ thống, tính bình quân có 6,100lệnh/ngày, trong đó tổng cộng 66,692 giao dịch đã được thực hiện, chiếm 54.7% lượnglệnh đặt Đặc biệt phiên giao dịch ngày 12/09 có 9,817 hợp đồng, khối lượng giao dịch

Trang 24

cao nhất từ khi khai trương thị trường đến nay, tương ứng giá trị giao dịch 756.27 tỷđồng.

Hình 1

Sự phát triển thị trường CKPS Việt Nam

II.1.2 Đặc điểm sản phẩm chứng khoán phái sinh được giao dịch ở

Việt Nam

Hợp đồng tương lai sẽ là sản phẩm chứng khoán phái sinh đầu tiên được niêm

yết và giao dịch trên thị trường Việt Nam, cụ thể là Hợp đồng tương lai trên chỉ số cổ phiếu (VN30 và HNX30) và Hợp đồng tương lai trên trái phiếu chính phủ (kỳ hạn 5

Trang 25

năm) Hợp đồng tương lai là sản phẩm phái sinh đơn giản nhất cho nhà đầu tư làm quentrong bối cảnh TTCKPS là một thị trường mới Với chỉ số cổ phiếu làm tài sản cơ sở, hợpđồng tương lai cho phép nhà đầu tư nắm giữ vị thế mua/bán với một rổ cổ phiếu thay vìtừng loại cổ phiếu và khó nắm giữ đúng tỷ lệ từng mã chứng khoán tương tự như rổ cổphiếu của chỉ số, và nhờ đó cũng giảm thiểu các chi phí giao dịch phát sinh.

Trên tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng, do thị trường CKPS là thị trường mới,

cần hạn chế rủi ro và có bước thử nghiệm nên sẽ áp dụng HĐTL chỉ số VN30 trước, sau

đó là HNX30 và tiếp theo mới là HĐTL trái phiếu

Sản phẩm CKPS phổ biến nhất tại Việt Nam chính là Hợp Đồng tương lai chỉ

số VN30 Trên cơ sở ý kiến thống nhất giữa HNX và VSD cùng với việc đánh giá kết quảkhảo sát các thành viên thị trường, HNX đã bắt tay vào thiết kế các sản phẩm Hợp đồngtương lai chỉ số VN30, HNX30 và Hợp đồng tương lai trên trái phiếu chính phủ có kỳ hạn

5 năm HNX30, VN30 là các chỉ số có thể được sử dụng để đầu tư và trái phiếu chính phủ

kỳ hạn 5 năm có thanh khoản và tỷ suất đấu thầu thành công cao Đây được đánh giá lànhững sản phẩm phù hợp với thông lệ quốc tế và tình hình điều kiện thực tế của thị trườngchứng khoán Việt Nam

Sau khi được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ( UBCKNN),hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu VN30-Index sẽ là sản phẩm phái sinh đầu tiên đượcđưa vào giao dịch khi TTCKPS chính thức đi vào hoạt động

VN30-Index là gì?

Chỉ số VN30 là chỉ số do HOSE công bố, chỉ số này được tính dựa trên ba tiêu chí: giá trị vốn hoá, tỷ lệ free-float và giá trị giao dịch; bao gồm 30 cổ phiếu của công ty niêm yết trên HOSE có vốn hoá thị trường và tính thanh khoản cao nhất (chiếm khoảng 80% tổng giá trị vốn hóa và 60% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường).

VN30 sẽ giúp NĐT đánh giá thị trường chính xác hơn so với VN Index, tránh được hiện tượng VN Index bị bóp méo do các mã vốn hóa lớn: Trong hơn 300 cổ phiếu niêm yết trên HOSE được phân làm 11 ngành chính thì riêng VN30 đã có đại diện của 9 ngành, chiếm khoảng 80% tổng giá trị vốn hóa và 60% thanh khoản của thị trường Như vậy, tính đại diện của nó rất rõ, vừa đại diện ngành, vốn hóa và thanh khoản, thật sự trở thành công cụ hữu ích cho các quỹ đầu tư chỉ số

Thành phần chỉ số VN30 sẽ được hội đồng tư vấn chỉ số của HOSE xem xét lại 6 tháng/lần vào tháng 7 trong năm và tháng 1 của năm kế tiếp Dữ liệu dùng trong kỳ xem xét được lấy sau khi đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của tháng 6 và tháng 12.

Một số đặc trưng của Hợp đồng tương lai chỉ số VN30-Index

 Mỗi hợp đồng tương lai chỉ số VN30-Index sẽ có 4 “tháng” đáo hạn baogồm tháng hiện tại, tháng kế tiếp và 2 tháng cuối 2 quý gần nhất, tức là sản phẩm sẽ có 4

Ngày đăng: 09/04/2018, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w