1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát THÀNH PHẦN LOÀI và đặc điểm PHÂN bố của tôm họ PALAEMONIDAE dọc THEO TUYẾN SÔNG TIỀN THUỘC TỈNH ĐỒNG THÁP

153 351 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN LÊ VĂN CƯỜNG KHẢO SÁT THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA TÔM HỌ PALAEMONIDAE DỌC THEO TUYẾN SÔNG TIỀN THUỘC TỈNH ĐỒNG THÁP LUẬN VĂN TỐT NGHIỆ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

LÊ VĂN CƯỜNG

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA TÔM HỌ PALAEMONIDAE DỌC THEO TUYẾN SÔNG TIỀN THUỘC TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ

2010

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

LÊ VĂN CƯỜNG

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA TÔM HỌ PALAEMONIDAE DỌC THEO TUYẾN SÔNG TIỀN THUỘC TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ

Cán bộ hướng dẫn Ths Nguyễn Văn Thường

2010

Trang 3

và thực hiện đề tài này

Xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Cần Thơ đã dạy bảo tôi trong suốt thời gian học tập tại khoa

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình tôi luôn ủng hộ và động viên tôi trong suốt thời gian học tập

Trang 4

TÓM TẮT

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng kinh tế lớn của cả nước với nguồn tài nguyên

đa dạng và phong phú với nhiều thành phần loài thủy sản nước ngọt Trong đó tôm nước ngọt chiếm vị trí quan trọng trong ngành thủy sản Việc khảo sát lại thành phần tôm nước ngọt hiện nay là rất cần thiết để cung cấp tư liệu cho nghiên cứu và áp dụng vào nuôi trồng thủy sản vì thế đề tài “KHẢO SÁT THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA TÔM HỌ PALAEMONIDAE

DỌC THEO TUYẾN SÔNG TIỀN THUỘC TỈNH ĐỒNG THÁP” được tiến

hành

Kết quả thu được tôm họ Palaemonidae ở tỉnh Đồng Tháp chỉ có 1 giống

(Macrobrachium) và 7 loài: Tép trứng (Macrobrachium equidens), Tép ma (Macrobrachium esculentum), Tép rong (Macrobrachium lanchesteri), Tép hột mít (Macrobrachium mammillodactylus), Tép mồng sen (Macrobrachium mirabile), Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) và tép thợ rèn (Macrobrachium sintangense)

Qua khảo sát ta biết được mùa vụ sinh sản của tôm họ Palaemonidae thường từ tháng 1-5 dương lịch Và biến động của các loài về chiều dài và trọng lượng do sản lượng được sinh ra và lớn lên bổ sung thay thế cho quần đàn

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm tạ i

Tóm tắc ii

Mục lục iii

Danh mục hình v

Danh mục bảng vi

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Mục tiêu của đề tài 2

1.2 Nội dung của đề tài 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Phân loại tôm họ Palaemonidae 3

2.2 Lịch sử nghiên cứu 5

2.2.1 Nghiên cứu trên thế giới 5

2.2.2 Nghiên cứu trong nước 5

2.3 Đăc điểm phân bố 6

2.4 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp 7

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 10

3.2 Vật liệu nghiên cứu 10

3.3 Phương pháp thu và bảo quản 10

3.3.1 Phương pháp thu mẫu 10

3.3.2 Bảo quản mẫu 10

3.4 Các chỉ tiêu khảo sát 10

3.5 Tài liệu định loại 11

3.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 11

Trang 6

Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 13

4.1 Thành phần loài tôm họ Palaemonidae thu được ở dọc theo tuyến Sông Tiền thuộc tỉnh Đồng Tháp 13

4.2 Đặc điểm phân loại và phân bố các loài tôm thuộc họ Palaemondae phân bố dọc theo tuyến sông Tiền thuộc tỉnh Đồng Tháp 14

4.2.1 Loài 1: Macrobrachium equidens (Dana, 1852) – Tôm trứng 14

4.2.2 Loài 2: Macrobrachium esculentum (Thallwitz, 1891) – Tép ma 17

4.2.3 Loài 3: Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911) – Tép rong 19

4.2.4 Loài 4: Macrobrachium mammillodactylus (Thallwitz, 1892) – Tép hột mít 21

4.2.5 Loài 5: Macrobrachium mirabile ( Kemp, 1917) – Tép mồng sen 23

4.2.6 Loài 6: Macrobrachium rosenbergii ( De Man, 1879) – Tôm càng xanh 25

4.2.7 Loài 7: Macrobrachium sintangense ( De Man, 1898) – Tép thợ rèn 28

4.3 Biến động kích thước các quần thể tôm họ Palaemonidae qua các đợt thu mẫu 30

4.3.1 Loài Macrobrachium equidens (Dana, 1852) – Tôm trứng 30

4.3.2 Loài Macrobrachium esculentum (Thallwitz, 1891) – Tép ma 31

4.3.3 Loài Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911) – Tép rong 32

4.3.4 Loài Macrobrachium mammillodactylus (Thallwitz, 1892) – Tép hột mít 33

4.3.5 Loài Macrobrachium mirabile ( Kemp, 1917) – Tép mồng sen 34

4.3.6 Loài Macrobrachium rosenbergii ( De Man, 1879) – Tôm càng xanh 35

4.3.7 Loài Macrobrachium sintangense ( De Man, 1898) – Tép thợ rèn 36

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 38

5.1 Kết luận 38

5.2 Đề xuất 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC 41

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Bản đồ tự nhiên tỉnh Đồng Tháp 7

Hình 3.1: Bản đồ khu vực nghiên cứu 12

Hình 4.1: Loài Macrobrachium equidens ( Tôm trứng ) 14

Hình 4.2: Loài Macrobrachium esculentum (Thallwitz, 1891) – Tép ma 17

Hình 4.3: Loài Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911) – Tép rong 19

Hình 4.4: Loài Macrobrachium mammillodactylus (Thallwitz, 1892) – Tép hột mít 21

Hình 4.5: Loài Macrobrachium mirabile ( Kemp, 1917) – Tép mồng sen 23

Hình 4.6: Loài Macrobrachium rosenbergii ( De Man, 1879) – Tôm càng xanh 25 Hình 4.7: Loài Macrobrachium sintangense ( De Man, 1898) – Tép thợ rèn 28

Hình 4.8: Biến động chiều dài và trọng lượng của loài Macrobrachium equidens qua các đợt thu mẫu 30

Hình 4.9: Biến động chiều dài và trọng lượng của loài Macrobrachium esculentum qua các đợt thu mẫu 31

Hình 4.10: Biến động chiều dài và trọng lượng của loài Macrobrachium lanchesteri qua các đợt thu mẫu 32

Hình 4.11: Biến động chiều dài và trọng lượng của loài Macrobrachium mammillodactylus qua các đợt thu mẫu 33

Hình 4.12: Biến động chiều dài và trọng lượng của loài Macrobrachium mirabile qua các đợt thu mẫu 34

Hình 4.13: Biến động chiều dài và trọng lượng của loài Macrobrachium rosenbergii qua các đợt thu mẫu 35

Hình 4.14: Biến động chiều dài và trọng lượng của loài Macrobrachium sintangense qua các đợt thu mẫu 36

Trang 8

33

Bảng 4.6: Biến động kích thước (cm) và trọng lượng (g) của loài Macrobrachium mirabile qua các điểm thu mẫu ở tuyến sông Tiền thuộc tỉnh Đồng Tháp 34 Bảng 4.7: Biến động kích thước (cm) và trọng lượng (g) của loài Macrobrachium rosenbergii qua các điểm thu mẫu ở tuyến sông Tiền thuộc tỉnh Đồng Tháp 35 Bảng 4.8: Biến động kích thước (cm) và trọng lượng (g) của loài Macrobrachium sintangense qua các điểm thu mẫu ở tuyến sông Tiền thuộc tỉnh Đồng Tháp 36

Trang 9

Chương 1 GIỚI THIỆU

Việt Nam là một nước thuộc Bắc bán cầu hình chữ S, có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, với đường bờ biển dài 3.260 km và hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ,

có vùng đặc quyền kinh tế rộng gần 1 triệu km2 Trong nội địa có hệ thống sông ngòi chằng chịt, có 2 vùng đồng bằng rộng lớn là đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ

Đồng bằng Nam Bộ hay còn gọi là đồng bằng sông Cửu Long có đường bờ biển dài 700 km khoảng 360 000 km2, là vùng kinh tế lớn nhất của Việt Nam Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình tương đối bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi phân

bố dày thuận lợi cho giao thông thủy và phát triển thủy sản của vùng Diện tích tự nhiên toàn vùng là 39.747 km2, trong đó khoảng 65% diện tích đất để sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Vào năm 2007, Đồng bằng sông Cửu Long có khoảng 400.000 ha mặt nước nuôi thủy sản với sản lượng hàng năm lên đến 1,5 triệu tấn, chiếm hơn 70% sản lượng thủy sản nuôi của cả nước.(www.fistenet.gov.vn)

Đồng Tháp là một tỉnh nằm trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trù phú, với diện tích tự nhiên 3.374 km2 Có nền nông nghiệp phát triển, là vựa lúa lớn thứ ba của Việt Nam, là tỉnh có chỉ số tăng trưởng GDP cao và chỉ số về cạnh tranh kinh

tế đứng thứ 2 trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và thứ 5 cả nước trong năm 2008 (www.dongthap.gov ngày 27/12/2009 ) Điều kiện tự nhiên, địa lý thuận lợi, với địa hình sông nước, thủy sản được coi là thế mạnh thứ 2 của tỉnh sau cây lúa Nghề nuôi thủy sản rộng khắp địa bàn, trong đó chủ lực là cá tra, cá ba sa, tôm càng xanh Diên tích nuôi trồng thủy sản đạt trên 6.000 ha, nông dân tập trung nuôi tôm trên ruộng lúa, nuôi cá bãi bồi ven sông Tiền, sông Hậu Đây là một tiềm năng lớn để phát triển thành vùng nuôi trồng thủy sản trọng điểm Hàng năm cung cấp cho chế biến xuất khẩu trên 245.000 tấn cá tra và hàng ngàn tấn tôm càng xanh, với kinh ngạch xuất khẩu mỗi năm đạt hàng trăm triệu USD (www.dongthap.gov cập nhật ngày 14/07/2010)

Theo Chi cục thủy sản Đồng Tháp diện tích nuôi năm 2009 đối với cá nuôi bè tổng diện tích 1.381 ha tập trung nuôi nhiều ở các huyện như: Hồng Ngự, Cao Lãnh và Châu Thành Đối với tôm càng xanh diện tích là 1.191,06 ha được nuôi nhiều nơi

Trang 10

trong địa bàn tỉnh nhưng tập chung nhiều ở các huyện: Cao Lãnh, Thanh Bình, Hồng Ngự và Châu Thành.Việc khảo sát lại thường xuyên thành phần loài tôm có giá trị kinh tế như họ Palaemonidae để áp dụng vào sản xuất và để đánh giá lại tình trạng nguồn lợi, tổ chức định hướng quy hoạch vùng phát triển thủy sản, xây dựng phương án đáp ứng nhu cầu về nguồn lợi thủy sản, góp phần vào công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản bền vững Trên những cơ sở đó, đề tài “ Khảo sát thành phần loài và đặc điểm phân bố của tôm họ Palaemonidae dọc theo tuyến sông Tiền thuộc tỉnh Đồng Tháp” được tiến hành

1.2 Mục tiêu của đề tài

Đề tài thực hiện nhằm xác định lại nguồn dữ liệu để phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy Qua đó bổ sung thêm những dữ liệu khoa học và làm cơ sở dẫn liệu giúp cho việc quản lý và khai thác bền vững nguồn lợi tôm của tỉnh trong tương lai

1.3 Nội dung của đề tài

- Khảo sát thành phần loài tôm họ Palaemonidae thu được qua các điểm khảo sát

- Biến động về kích thước của các quần thể qua các đợt thu mẫu

- Khảo sát sự phân bố của một số loài tôm thuộc họ Palaemonidae tại các điểm khảo sát

Trang 11

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Phân loại tôm họ Palaemonidae

Họ tôm Palaemonidae được phân loại như sau:

( Hệ thống phân loại theo http://www.itis.gov ngày 30/12/2009)

Họ tôm Palaemonidae hay còn gọi là họ tôm gai vì căn cứ vào số gai và vị trí của

nó trên Carapace để phân loại đến giống Ngoài ra dựa vào các đặc điểm hình thái cấu tạo của chũy công thức răng chũy, tỉ lệ các đốt ở đôi chân ngực 1 và chân ngực 2 để phân loại đến loài Về đặc điểm hình thái phân loại có các đặc điểm sau:

• Nhánh râu a1 có 3 nhánh

• Có 2 đôi chân ngực dạng kiềm (chela)

• Pleura 2 (tấm vỏ bên thứ 2) che phủ pleura 1 và pleura 3

• Không có sống lưng

• Cơ quan sinh dục có cấu tạo chưa hoàn chỉnh và chuyên biệt

Hiện nay, ở Đồng Bằng Sông Cửu Long họ tôm Palaemonidae có 4 giống:

-Giống Macrobrachium: có khoảng 10 loài phân bố ở những vùng nước ngọt, lợ và vùng cửa sông Có nhiều loài mang giá trị kinh tế như: Tôm càng xanh, Tép trứng, thợ rèn…

-Giống Exopalaemon: có 1 loài, phân bố ở vùng nước lợ, cửa sông

-Giống Palaemonetes: có khoảng 2-3 loài, tuy nhiên chưa được định danh chính xác, phân bố ở vùng cửa sông, vùng giáp nước

Trang 12

-Giống Leptocarpus: có 1 loài, phân bố ở vùng giáp nước, nồng độ muối lợ nhạt (Nguyễn Văn Thường, 2006)

2.2 Lịch sử nghiên cứu

Nghiên cứu về định loại tôm nói chung và tôm Palaemonidae nói riêng có nhiều nghiên cứu:

Trên thế giới:

- 1909,1913: Calman và Kemp đã đưa ra hệ thống phân loại đối với các loài tôm

10 chân (Decapoda, Macrura) nói chung và họ Palaemonidae nói riêng

- 1927: Balss với tác phẩm Decapodae đã đưa ra hệ thống phân loại đến giống và loài một cách chặt chẽ Tác giả đã chia họ Palaemonidae thành 4 họ phụ: Typhlocaridinae, Desmocaridinae, Palaemoninae và Pontoniinae

-1980: Đáng kể là công trình hoàn chỉnh về hệ thống định loại và giới thiệu các thành phần loài tôm trên thế giới của Holthuis, 1980 Tác giả đã thống kê được

343 loài tôm hiện diện trên thế giới, với 82 loài tôm thuộc họ Palaemonidae

Ở trong nước:

Ở Miền Bắc: Theo Đặng Ngọc Thanh và Hồ Thanh Hải (1980), đã có các nghiên cứu về thành phần loài tôm nước ngọt sau:

-1914: Sollaud mô tả các loài tôm mới tìm thấy trong khu hệ nước ngọt ở miền

Bắc Việt Nam với các loài Coutierella tonkinensis, Leander mani

-1961,1972,1975: Đặng Ngọc Thanh nghiên cứu về các loài tôm mới tìm thấy

trong hệ tôm nước ngọt ở miền Bắc (Macrobrachium vietnamense, M.yeti, M.mieni, M.Dienbienphuense).

Tuy nhiên các kết quả nghiên cứu ở miền Bắc đã được tổng hợp lại, cập nhật và phân loại học và được công bố trong sách” Định Loại Động Vật Không Xương Sống Nước Ngọt Bắc Việt Nam.”Của Đặng Ngọc Thanh- Phạm Văn Miên- Thái Trần Bái (1980)

Ở Miền Nam:

- Nguyễn Lưu Yến, 1985 Đặc điểm thành phần loài và phân bố của tôm họ Palaemonidae ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long – Luận văn tốt nghiệp Đại học- Khoa Thủy sản Đại học Cần Thơ Tác giả đã cung cấp dẫn liệu gồm 3 giống 9 loài : Macrobrachium (7 loài) , Exopalaemon (1 loài) ; Leptocarpus (1 loài)

Trang 13

- Nguyễn Văn Thường, 1985 : Thành phần loài và đặc điểm phân bố của tôm họ Palaemonidae ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Báo cáo chương trình 60-02 cấp nhà nước (16 trang) Kết quả điều tra được 4 giống 13 loài tôm ở thủy vực tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long: Giống Macrobrachium (9 loài), giống Exopalaemon (1 loài), giồng Leptocarpus (1 loài), giống Palaemonetes (2 loài) -1996: Luận văn tốt nghiệp đại học của Trương Văn Mai khảo sát đã thu được 2 giống 8 loài: giống Macrobrachium (7 loài) và giống Exopalaemon (1 loài)

Nghiên cứu về họ tôm Palaemonidae đã có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm

xác định thành phần loài và đặc điểm phân bố của họ tôm này, nhưng các tài liệu công bố tương đối đầy đủ và hoàn chỉnh chỉ đầu thế kỷ 20 ở Việt nam, công trình nghiên cứu về họ tôm này rất ít và có thể chia thành 2 giai đoạn sau:

Ở miền bắc: Họ tôm Palaemonidae chỉ mới được nghiên cứu từ đầu thế kỷ này với công trình nghiên cứu của Sollaud (1914) ở Bắc Bộ mô tả các loài Coutierella tonkinensis, Leander mani Đến những năm 1960 mới lại có những nghiên cứu

tiếp theo của Đặng Ngọc Thanh (1961,1972,1975) về các loài tôm mới tìm thấy

trong hệ tôm nước ngọt ở miền Bắc (Macrobrachium vietnamense, M.yeti, M.mieni, M Dienbienphuense)

Tuy nhiên các kết quả nghiên cứu ở miền Bắc đã được tổng hợp lại, cập nhật và phân loại học và được công bố trong sách” Định Loại Động Vật Không Xương Sống Nước Ngọt Bắc Việt Nam.”Của Đặng Ngọc Thanh- Phạm Văn Miên- Thái Trần Bái (1980)

Trong khi đó, ở miền Nam:có công trình nghiên cứu và thông báo của những tác giả nước ngoài vào cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20: De Haan (1849), De Man (1879- 1898), Kemp (1925)…đã cho biết 8 loài thuộc 3 giống: Macrobrachium Palaemonetes, Leptocarpus

Các công trình nghiên cứu chỉ mới bắt đầu từ những năm 1970 và về sau Đặc biệt

là sau 1975 với những công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn Xuân (1978, 1979,

1981, 1992) và của Nguyễn Văn Thường (1986, trong nghiên cứu chương trình 60-02 cấp nhà nước) nhưng chưa công bố thành sách Kết quả nghiên cứu của các

tác giả này về thành phần loài tôm họ Palaemonidae ở miền nam Việt Nam, các

địa điểm tìm thấy, nơi ở của các loài

Đến năm 1985 đáng chú ý là chương trình nghiên cứu tổng hợp tài nguyên sinh vật vùng Đồng bằng sông Cửu Long cấp nhà nước (Chương trình 60-02a, 60-02b)

Trang 14

đã đưa ra kết quả khão sát ban đầu về nguồn lợi tôm họ Palaemonidae phân bố ở một số thủy vực thuộc Đồng bằng sông Cửu Long

Từ năm 1985-1990, Nguễn Văn Thường – Khoa Thuỷ Sản –Đại Học Cần Thơ

thực hiện đến nay đã thu được 18 loài tôm nước ngọt (Caridae) thuộc ba họ tôm: Palaemonidae (tôm gai), Atyidae (tép gạo), Alpheidae (tôm gõ mõ) Trong ba nhóm này, đáng chú ý nhất là họ tôm Palaemonidae do đặc điểm đa dạng thành

phần loài và phân bố rộng ở các loại hình thủy vực, sản lượng khai thác lớn

2.3 Đăc điểm phân bố của tôm họ Palaemonidae

Trên thế giới: Tôm thuộc họ Paelaemonidae phân bố rộng ở khu vực Ấn Độ - Tây

Thái Bình Dương Đây là nhóm tôm có nguồn gốc phát sinh từ nước ngọt nội đia thuộc infraoder Caridea Đây là họ tôm kinh tế, bao gồm nhiều giống loài có giá trị kinh tế Đa phần họ tôm này phân bố ở các thủy vực nước chảy: kinh rạch, song ngòi, ruộng trũng…Một số sống trong các thủy vực tương đối tỉnh: ao, mương,

vườn

Đây là họ tôm có thành phần loài phong phú nhất trong số các họ thuộc tổng họ Palaemonoidea

Ở Việt Nam: Đối với Việt Nam đặc biệt là ở ĐBSCL, tôm họ Palaemonidae có

nguồn gốc nhiệt đới điển hình, gồm các loài: Macrobrachium rosenbergii, Macrobrachium equidens, Macrobrachium lanchesteri… Nếu so với các vùng

lân cận thuộc vùng Trung Ấn, thành phần giống loài tôm họ Palaemonidae ở Đồng bằng sông Cửu Long hầu như không có gì khác (Theo Nguyễn Văn Thường, 2002) Tôm Palaemonidae sống chủ yếu ở các thủy vực nước chảy: sông ngòi, kênh, vùng cửa sông,…một số loài phân bố trong các thủy vực nước tương đối

tỉnh như mương, ao, ruộng lúa (Macrobrachium lanchesteri) Có một loài duy nhất Macrobrachium javanicum được phát hiện ở suối nước ngọt thuộc huyện đảo

Kiên Hải (Kiên Giang)

Theo Nguyễn Văn Thường, 2004 thì họ tôm Paelaemonidae với hầu hết các loài tôm thuộc giống Macrobrachium có đặc tính phân bố rộng trong các thủy vực nước ngọt và nước lợ ven biển Có thể chia thành hai nhóm: nhóm loài rộng muối

và nhóm loài hẹp muối

- Nhóm rộng muối: Gồm các loài Macrobrachium rosenbergii, Macrobrachium equidens, Macrobrachium mammilodactylus, Macrobrachium sintangense,

Trang 15

Macrobrachium mirabile, Macrobrachium esculentum phân bố được ở vùng nước ngọt và vùng nước lợ cửa sông

- Nhóm hẹp muối: Gồm các loài Macrobrachium javanicum, Macrobrachium lanchesteri, Macrobrachium idea, Exopalaemon styliferus, Palaemonetes sp, Palaemonetes sp2, Leptocarpus potamiscus phân bố chủ yếu ở vùng nước

ngọt

2.4 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp

Vị trí địa lí: Đồng Tháp là tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL với diện tích tự nhiên: 3283

km2 cách thành phố Hồ Chí Minh 165 km về phía Tây Nam Phía Bắc và Tây Bắc: giáp Campuchia, với đường biên giới 48,7 km, phía Nam và Đông Nam: giáp Vĩnh Long, phía Đông: giáp Tiền Giang và Long An, phía Tây: giáp An Giang và Cần Thơ

Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình: 27,19oC Độ ẩm: 83%

Chế độ thủy văn: nước ngọt quanh năm không bị nhiễm mặn, lưu lượng nước sông tiền:

2.5 Khóa phân loại các loài tôm thuộc giống Macrobrachium ở Đồng Bằng Sông Cửu Long ( Theo Nguyễn Văn Thường, 2006 )

1/-Carpus ngắn hơn hoặc bằng Merus……… ……… ……2

Trang 16

Carpus dài hơn Merus……… …… ……… 4 2/- Chũy thẳng hình mũi mác, không có mào nhô cao, ngắn tới đầu cuống râu 1, chân ngực 2 nhám ……….………… 3

- Chũy có mào nhô cao dạng vòng cung, ngắn tới đầu cuống râu 1, mép dưới

chũy có 1 răng duy nhất, chân ngực 2 trơn láng (nhẵn)……… M.mirabile

3/- Chân ngực 2 có lông rậm bao phủ từ phần bàn (palm) đến phần ngón (finger),

có một hàng gồm nhiều răng nhỏ phân bố điều dọc theo mép kẹp…M.esculentum

- Chân ngực 2 không có lông rậm bao phủ, chỉ có một vài lơ cứng rải rác, chỉ có 2 răng nhỏ phân bố theo dạng cài răng lược ở 2 bên bờ mắt của mép kẹp (mỗi bên có

Propodus; chũy ngắn xấp xỉ vảy râu, mép dưới chũy có 3-5 răng M.sintangense

- Chân ngực 2 tương đương hoặc ngắn hơn chiều dài cơ thể Carpus xấp xỉ hoặc hơi ngắn hơn Propodus, chũy vượt quá vảy râu, mép dưới chũy có 5-7 răng

từ gốc của phần ngón ( finger ) Đốt ngón cố định (fixed finger ) chỉ có lông tơ dọc theo bờ cắt ( mép kẹp ), các bề mặt còn lại dều lộ trần Chân ngực 2 dài so với chiều dài cơ thể, các đốt đều có gai cứng lớn phân bố, mép dưới chũy có 8-14 răng

M.rosenbergii

- Chân ngực 2 có hoặc không có lông tơ bao phủ 1/2 đốt ngón ( Dactylus ) kể từ gốc, các đốt có gai mịn, phân bố hơi thưa, mép dưới chũy có 3-4 răng

M.mammillodactylus

Trang 17

8/- Chân ngực 2 trơn láng, ngắn hơn chiều dài cơ thể Mép trên chũy có 7-9 răng, mép dưới chũy có 2-4 răng; ba đốt bụng sau rất hẹp, đốt bụng thứ 6 dài bằng chiều

dài Telson và gấp 2 lần đốt bụng thứ 5 M lenchesteri

- Chân ngực 2 rất nhám, dài hơn chiều dài cơ thể rỏ rệt, Carpus hơi phình to ở phần giữi của các đốt trên chân ngực 2, dài gấp 2.2-2.3 lần Merus Mép trên chũy

có 11-10 răng, đốt bụng thứ 6 dài hơn đốt bụng 5 và hơi ngắn hơn chiều dài

Telson M.idea

Trang 18

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 4 năm 2010, được chia làm 3-4 đợt thu mẫu

Địa điểm nghiên cứu: Mẫu tôm được thu trên sông Tiền chảy qua tỉnh Đồng Tháp

là chính Địa điểm thu mẫu chính ở các huyện như:

Huyện Châu Thành

Huyện Cao Lãnh

Huyện Thanh Bình

Huyện Hồng Ngự

3.2 Vật liệu nghiên cứu

Mẫu tôm thu tại các ngư dân đánh bắt sẳn thuộc tỉnh Đồng Tháp

Ngư cụ đánh bắt của ngư dân như: Cào sông, dở chà

Máy chụp ảnh, kính lúp

Cân, thước đo, viết và các sổ ghi chép số liệu

Hộp nhựa, khai nhựa, thùng mướp và nước đá

3.3 Phương pháp thu và bảo quản

3.3.1 Phương pháp thu mẫu

Thu mẫu tại hiện trường từ khu vực làng cá nơi có nhiều loại ngư cụ đánh bắt, những ngư dân, nông dân đã đánh bắt sẵn

Ngoài ra còn thu mẫu bổ sung ở chợ gần khu vực thu mẫu

3.3.2 Bảo quản mẫu

Bảo quản mẫu thu bằng hình thức bảo quản lạnh trong thùng nước đá, sau đó đưa

về phòng thí nghiệm Khoa Thủy sản, Đại Học Cần Thơ để phân tích

3.4 Phương pháp phân tích mẫu

Chỉ tiêu hình thái:

Trang 19

Công thức răng chủy và hình dạng chủy (CR)

Các gai, gờ, rãnh trên giáp đầu ngực và các đốt trên chân ngực

Cấu tạo của chân ngực và các đốt trên chân ngực 2

Hình dạng, kích thước và màu sắc thể của từng loài tôm

Chỉ tiêu căn đo:

Chiều dài tổng: Kí hiệu là: TL được xác định đo từ nút chủy đến nút Telson, đơn

vị đo là cm

Chiều dài chuẩn: Kí hiệu là: BL được xác định đo từ sau hốc mắt đến nút Telson, đơn vị đo là cm

Trọng lượng: Kí hiệu là: P đơn vị là g

3.5 Tài liệu định loại

Sử dụng hệ thống phân loại http://www.itis.gov trong xác định tên khoa học của các loài tôm

Sử dụng tài liệu : Giáo Trình Ngư Loại 2 để định danh các loài tôm

Tham khảo bổ sung tài liệu : Động Vật Chí Việt Nam

3.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Số liệu thu được sẽ được kiểm tra và nhập vào máy tính

Các số liệu sẽ được tính các giá trị lớn nhất, trung bình và nhỏ nhất,…… bằng phần mềm Microsoft Office Excel Kết hợp dùng Microsoft Office Word để viết báo cáo

Trang 20

Bảng 3.1: Bản đồ khu vực nghiên cứu

Chú thích:

Điểm 1: điểm thu mẫu 1 Điểm 2: điểm thu mẫu 2

Điểm 3: điểm thu mẫu 3 Điểm 4: điểm thu mẫu 4

(Nguồn: http://sites.google.com/site/provincemap/nambo Cập nhật ngày

Trang 21

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thành phần loài tôm họ Palaemonidae thu được ở dọc theo tuyến Sông Tiền thuộc tỉnh Đồng Tháp

Qua các đợt thu mẫu tôm họ Palaemonidae dọc theo tuyến sông Tiền thuộc tỉnh Đồng Tháp, đã thu được 7 loài thuộc giống Macrobrachium, các loài này được trình bày ở Bảng 4.1dưới đây

Bảng 4.1: Thành phần loài tôm họ Palaemonidae thu được ở tỉnh Đồng Tháp qua các đợt

TT Thành phần loài Tuyến sông ( địa điểm)

Trong đó: Điểm 1: điểm thu mẫu tại Thành Phố Cao Lãnh

Điểm 2: điểm thu mẫu tại Huyện Thanh Bình Điểm 3: điểm thu mẫu tại Huyện Hồng Ngự Điểm 4: điểm thu mẫu tại Huyện Châu Thành Qua số liệu bảng 4.1 cho thấy: tại 4 điểm thu mẫu thu được 7 loài thuộc giống Macrobrachium thuộc họ Palaemonidae

Trong đó loài Macrobrachium rosenbergii chiếm ưu thế về thành phần loài vì loài

này có kích thước lớn, phân bố nhiều trong tự nhiên và được nuôi rộng rãi nhiều nơi trong địa bàn tỉnh Đồng Tháp như ở các huyện Cao Lãnh, Hồng Ngự, Thanh Bình

Đặc điểm thành phần loài: thành phần loài thu được rất đa dạng và phong phú, cụ thể qua các đợt thu mẫu thu được 7 loài thuộc giống Macrobrachium với nhiều kích cở khác nhau, sản lượng đánh bắt nhiều trong tự nhiên Tuy nhiên trong các

Trang 22

đợt thu mẫu đa số các loài có kích thước trung bình và nhỏ, có giá trị kinh tế không cao, trừ loài tôm càng xanh là loài có giá trị kinh tế cao là loài chiếm ưu thế về kích thước và có sản lượng lớn

4.2 Đặc điểm phân loại và phân bố các loài tôm thuộc họ Palaemondae phân

bố dọc theo tuyến sông Tiền thuộc tỉnh Đồng Tháp

4.2.1 Loài 1: Macrobrachium equidens (Dana, 1852) – Tôm trứng

Hình 4.1: Loài Macrobrachium equidens ( Tôm trứng )

Theo http://www.itis.gov:

Synonym(s) Palaemon acanthosoma Nobili, 1899

Palaemon delagoae Stebbing, 1915 Palaemon equidens Dana, 1852 Palaemon nasutus Nobili, 1903 Palaemon sundaicus baramensis De Man, 1902 Palaemon sundaicus bataviana De Man, 1897 Palaemon sundaicus brachydactyla Nobili, 1899 Urocaridella borradailei Stebbing, 1923

Common name(s): rough river prawn [English]

Tên địa phương: Tôm trứng, Tép trứng

Đặc điểm hình thái, phân loại: ( Theo Nguyễn Văn Thường, 2004)

- Vỏ giáp nhẵn, hơi nhám ở con đực khi trưởng thành

Trang 23

- Chủy vượt qua vảy râu và hơi uốn cong1/3 kể từ ngọn chủy

- Chân ngực 1 (Pr1): Carpus dài ngang vẩy râu, Merus bằng 3/4 Carpus; Propodus

bằng 1/2 Carpus Phần bàn (Palm) dài hoặc hơi ngắn hơn phần ngón (Finger)

Propodus dài gấp 1.5 – 2 lần Dactylus

- Chân ngực 2 (Pr2): Ở con đực trưởng thành,chân ngực 2 không dài hơn chiều dài cơ thể Có nhiều gai mịn phân bố ở các đốt Ở con cái cũng phát triển nhưng mảnh và ngắn hơn chiều dài cơ thể Merus bằng 2/3 – 3/4 Carpus, Propodus xấp

xỉ hoặc hơi dài hơn Carpus, phần bàn (Palm) dài bằng hoặc dài hơn phần ngón (Finger) Propodus dài gấp 2 – 2.5 lần Dactylus Ở 2/3 đốt ngón kể từ gốc có lông

tơ bao phủ

- Ba đôi chân ngực còn lại có Dactylus dài vượt qua vảy râu Chân ngực 3 ngắn hơn chân ngực 4 và chân ngực 5

- Chân bụng (Pl) Chân bụng 1 ở con đực có nhánh trong hình hạt đậu có vết lõm

ở phần giữa, cao gần bằng 1/2 nhánh ngoài; phần phụ đực cao bằng 3/4 nhánh ngoài Ở con cái chân bụng 1 có nhánh trong dạng hình que và có túm lông tơ ở phần ngọn, nhánh trong cao bằng 1/3 nhánh ngoài

- Gai đuôi (Telson): có đỉnh hơi nhọn hình tam giác, rìa đỉnh có 2 đôi gai: đôi ngoài ngắn, đôi trong rất dài gấp khoảng 3-4 lần đôi ngoài Giữa 2 đôi gai có 3 đôi lông tơ cứng dạng lông chim

- Chân đuôi (Ur): nhánh ngoài và nhánh trong dài bằng nhau và dài bằng đỉnh Telson

Loài Macrobrachium equidens rất khó phân biệt với Macrobrachium mammilodactylus và Macrobrachium sintangense cái do có nhiều đặc điểm giống nhau nhưng Macrobrachium equidens có 5-7 răng dưới chủy còn Macrobrachium

Trang 24

sintangense và Macrobrachium mammilodactylus chỉ có 3-5, phần ngón chân ngực 2 của Macrobrachium sintangense cong và có nhiều lông tơ còn phần ngón chân ngực 2 của Macrobrachium mammilodactylus và Macrobrachium equidens thẳng nhưng ở Macrobrachium equidens có ít lông tơ còn của Macrobrachium mammilodactylus thì mảnh mai và có màu trắng trong

Ở Việt Nam: tôm trứng chỉ phân bố ở đồng bằng Nam Bộ (Theo động vật chí 5)

Ở tỉnh Đồng Tháp: Phân bố nhiều ở các huyện: TP Cao Lãnh, Thanh Bình, Hồng Ngự, Châu Thành

Tầm quan trọng đối với nghề thủy sản:

Tôm trứng có kích cỡ trung bình, có giá trị thực phẩm là đối tượng khai thác có sản lượng cao sau tôm càng xanh

4.2.2 Loài 2: Macrobrachium esculentum (Thallwitz, 1891) – Tép ma

Trang 25

Hình 4.2: Loài Macrobrachium esculentum ( Tép ma )

Theo http://www.itis.gov:

Synonym(s) Palaemon dulcis Thallwitz, 1891

Palaemon esulentus Thallwitz, 1891

Common name(s): Sweet river prawn [English]

Tên địa phương: Tép ma

Đặc điểm hình thái, phân loại (Nguyễn Văn Thường, 2004)

- Vẩy râu: phần gốc hơi phình rộng hơn phần ngọn, đầu vẩy bằng

- Chân ngực 1 (Pr1): mảnh, dài vượt khỏi vảy râu một đoạn bằng 2/3 đốt Carpus Carpus dài gấp 1.4 – 1.8 lần đốt Propodus Phần ngón (finger) ngắn hơn phần bàn (Palm)

Trang 26

- Chân ngực 2 (Pr2): Phát triển không đều ở con đực và con cái Ở con đực, các đốt của chân ngực 2 phình rộng ở giữa Ở con đực, các đốt của chân ngực 2 phình rộng ở giữa, có nhiều gai mịn phân bố Lông tơ dày bao phủ ở phần bàn (Palm) nhiều hơn ở phần ngón (finger) Phía trong mép kẹp có nhiều lông nhỏ phân bố đều từ gốc đến ngọn của mép kẹp Ở càng lớn có đốt Carpus nhỏ hơn Merus và bằng 0.4-0.6 lần Merus; Propodus gấp 1.7-2 lần Merus, phần bàn (Palm) ngắn hơn phần ngón (finger)

- Chân bụng (Pl): Nhánh trong chân bụng 1 ở con đực hình hạt đậu mép trong có vết lõm ở khoảng 1/3 kể từ gốc Gốc nhánh trong của chân này có túm lông tơ

- Gai đuôi (Telson): Trên lưng có 2 đôi gai, đỉnh Telson ngắn, hơi tù không thon nhọn Rìa đỉnh có 2 đôi gai, đôi trong dài hơn đôi ngoài và dài hơn đỉnh Telson giữa có 4 đôi lông tơ dạng lông chim

- Chân đuôi (Ur): Có 2 nhánh dài bằng nhau và dài ngang đỉnh Telson

Kích thước:

Chiều dài tổng lớn nhất tôm trứng đạt được là 79 mm (Holthuis, 1980), mẫu thu:

21 – 51 mm (♂) 25 – 47 mm (♀)

Số mẫu thu: 506 Số mẫu phân tích: 506

Môi trường sống: Theo Holthuis, 1980 Tép ma sống ở nước ngọt

Tép ma còn sống trong môi trường nước lợ

Phân bố:

Trên thế giới: Tép ma phân bố ở vùng Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương, Celebes,

Indonesia, Philippines (Holthuis, 1980)

Ở Việt Nam: Phân bố ở đồng bằng Nam Bộ (Nguyễn Văn Thường, 2004)

Ở Đồng Tháp: Các huyện thu mẫu như: TP Cao Lãnh, Thanh Bình, Hồng Ngự, Châu Thành

Đặc điểm sinh học: Vùng phân bố tự nhiên: Sống trong các thủy vực tự nhiên

nước ngọt

Đặc điểm sinh sản: Trong thủy vực tự nhiên, tép ma mang trứng từ tháng 1-5

dương lịch

Tầm quan trọng đối với nghề thủy sản: là loài có kích thước nhỏ làm thức ăn

cho các loài ăn tạp

Trang 27

4.2.3 Loài 3: Loài Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911) – Tép rong

Hình 4.3: Loài Macrobrachium lanchesteri ( Tép rong )

Theo http://www.itis.gov:

Synonym(s) Cryphiops lanchesteri (De Man, 1911)

Palaemon lanchesteri De Man,1911

Common Name(s): ricelanh prawn [English]

Tên địa phương: Tép rong

Đặc điểm hình thái, phân loại: (Nguyễn Văn Thường, 2004)

Trang 28

Mép trong kẹp ở đốt ngón cố định gần phần gốc có 2–3 răng nhỏ liền nhau, đốt ngón di động có 2 răng rời rạc Dọc theo phần ngón có ít long tơ phân bố rải rác

- Ba đôi chân ngực còn lại đồng dạng, bờ sau của đốt Propodus có 1 ít lông tơ phân bố

- Phần bụng: ở đốt bụng thứ 4 phần lưng cong cao tạo thành đốt bụng 3 & 4 gù,chiều dài đốt bụng 6 gấp đôi đốt bụng 5 và dài gần bằng telson

- Gai đuôi (Telson): mặt lưng có 2 đôi gai, đỉnh nhọn, dài, rìa đỉnh có 2 đôi gai, đôi trong dài hơn đỉnh Telson và dài gấp 4 lần đôi ngoài, ở giữa có 3 đôi lông tơ dạng lông chim

- Chân đuôi (Ur): Có nhánh trong dài ngang bằng đỉnh Telson và ngắn hơn nhánh ngoài, cả 2 đều thon dài

- Con cái mang trứng màu xanh

Kích thước

Kích thước tối đa 55 mm (Holthuis, 1980), mẫu thu: 28 mm – 47 mm (♂); 30 –

48 (♀)

Số mẫu thu: 640 Số mẫu phân tích: 640

Môi trường sống: Sống ở các thủy vực nước ngọt và nước lợ

Phân bố:

- Trên thế giới: Theo Holthuis, 1980 Tép rong phân bố ở Thái lan, Mã Lai, Ấn

Độ và Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương

- Ở Việt Nam: Nam Trung Bộ (Nguyễn Văn Thường, 2004)

- Đồng Tháp: Phân bố nhiều ở các huyện: Châu Thành, TP Cao Lãnh, Thanh

Bình, Hồng Ngự

Đặc điểm sinh học: (Nguyễn Văn Thường, 2002)

- Vùng phân bố tự nhiên: sống trong các thủy vực tự nhiên

- Mùa vụ sinh sản: Tôm mang trứng từ tháng 1–5 dương lịch, trứng có màu xanh

Trang 29

Là loài có sản lượng lớn nhưng kích thước nhỏ, làm thức ăn tự nhiên cho các loài

cá tạp và là nguồn thực phẩm trong nước

4.2.4 Loài 4: Loài Macrobrachium mammillodactylus (Thallwitz, 1892) – Tép

hột mít

Hình 4.4: Loài Macrobrachium mammillodactylus ( Tép hột mít )

Theo http://www.itis.gov:

Synonym(s) Palaemon idea mammillodactylus Thallwitz, 1892

Palaemon philippinensis Cowles, 1914 Palaemon talaverae Blanco, 1939 Palaemon wolterstorffi Nobili, 1900

Common Name(s): knobtooth prawn [English]

Tên địa phương: Tép hột mít

Đặc điểm hình thái, phân loại: (Nguyễn Văn Thường, 2004)

Trang 30

- Vảy râu phần gốc hơi phình to và thuôn dần về phía ngọn, phần đầu hơi tù

- Giáp đầu ngực: dài hơn chiều dài chủy, gai râu lớn, gai gan nhỏ nằm sát gốc gai râu, đỉnh hơi hướng lên

- Chân ngực 1 (Pr1): mảnh, dài vượt vảy râu Carpus dài hơn Merus và gấp 2 lần Propodus Phần ngón (Finger) dài bằng phần bàn (Palm)

- Chân ngực 2 (Pr2): có phát triển nhưng không dài hơn chiều dài cơ thể, phần kẹp (Chela) có lông tơ bao phủ một đoạn bằng 1/2 kể từ gốc, phần bàn (Palm) dài hơn phần ngón (Finger) Propodus gấp 1.2 - 1.3 lần Carpus, Carpus dài hơn Merus Trên chân ngực Pr2 có những gai mịn phân bố, có 2 răng nhỏ trong mép kẹp ở đốt ngón cố định

- Chân ngực 3 và chân ngực 4 tương đương và dài hơn chân ngực Pr5 Ở chân ngực 3 một phần nhỏ của Propodus vượt qua vảy râu, Propodus gấp 2 lần Carpus, Merus tương đương Propodus

- Chân bụng (Pl): Ở con đực chân bụng 1 có nhánh trong dạng hình hạt đậu, các đôi chân bụng còn lại dạng bình thường

- Phần bụng có tổng chiều dài đốt bụng 5 và 6 bằng chiều dài Telson

- Gai đuôi (Telson): Có đỉnh nhọn dạng tam giác, rìa có 2 đôi gai, đôi ngoài ngắn hơn đỉnh Telson, đôi trong dài hơn đỉnh Telson và dài gấp 2 lần đôi ngoài Giữa 2 đôi gai này có 3 đôi lông tơ dạng lông chim Mặt lưng Telson có 2 đôi gai

- Chân đuôi (Ur): Có nhánh trong và nhánh ngoài dài tương đương nhau và dài hơn Telson

- Màu sắc cơ thể: màu trắng hoặc hồng

Kích thước

Chiều dài tổng lớn nhất tép hột mít đạt được là 137 mm (Holthuis, 1980), mẫu thu: 38 – 72 mm (♂) 37 – 69 mm (♀)

Số mẫu thu: 540 Số mẫu phân tích: 540

Môi trường sống: sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ

Trang 31

- Đồng Tháp: các huyện: TP Cao Lãnh, Thanh Bình, Hồng Ngự, Châu Thành

Đặc điểm sinh học:

Vùng phân bố tự nhiên: sống trong các thủy vực tự nhiên

Đặc điểm sinh sản: tôm mang trứng từ tháng 1-5 dương lịch

Tầm quan trọng đối với nghề nuôi thủy sản:

Kích thước nhỏ, chủ yếu làm thức ăn trong nước và cho một số loài cá cảnh

4.2.5 Loài 5: Macrobrachium mirabile ( Kemp, 1917) – Tép mồng sen

Hình 4.5: Loài Macrobrachium mirabile ( Tép mồng sen )

Theo http://www.itis.gov:

Synonym(s) Palaemonidae mirabilis Kemp, 1917

Common Name(s): Shortleg river prawn [English]

Tên địa phương: Tép mồng sen, tép gạo

Đặc điểm hình thái, phân loại (Nguyễn Văn Thường, 2004)

Trang 32

- Giáp đầu ngực: láng, dài hơn chiều dài chủy Gai râu cứng hướng lên trên, gai gan nhỏ nằm sát gốc gai râu, mũi thẳng hướng về phía trước

- Vẩy râu: dài hơn chủy, đầu ngọn hơi tù về phía mép trong

- Chân ngực 1 (Pr1): mảnh, nhỏ Carpus xấp xỉ hoặc dài hơn Merus ít; Propodus gần bằng 1/2 Carpus; Dactylus gần bằng 1/2 Propodus

- Chân ngực 2 (Pr2): mảnh, Carpus ngắn hơn và bằng 0.6-0.9 lần Merus; Propodus gấp khoảng 2 lần Dactylus, gấp 1.3-1.6 lần Carpus và gấp 1.2-1.4 lần Merus Các đốt trơn nhẵn, chỉ có vài túm lông tơ phân bố ở phần bàn (Palm) và phần ngón (Finger)

- Chân ngực 3 ngắn hơn chân ngực 4 và chân ngực 5

- Chân bụng (Pl): Ở con đực chân bụng 1 có nhánh trong dạng hình hạt đậu, ở con cái có túm lông tơ ở đầu

- Gai đuôi (Telson): Thon dài, đỉnh hơi nhọn, rìa đỉnh có 2 đôi gai, đôi ngoài ngắn, đôi trong dài, vượt qua đỉnh Telson, giữa có 1 đôi lông tơ dạng long chim

- Chân đuôi (Ur): Có 2 nhánh dài xấp xỉ nhau và dài hơn Telson

Kích thước

Chiều dài tổng lớn nhất tép mồng sen đạt được là 40 mm (♂), 60 mm (♀)

(Holthuis, 1980), mẫu thu: 34 – 64 mm (♂) 34 – 62 mm (♀)

Số mẫu thu: 640 Số mẫu phân tích: 640

Môi trường sống: sống ở thủy vực nước ngọt và nước lợ nhạt

Phân bố:

- Trên thế giới: Theo Holthuis, 1980 Khu Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương, vùng Đông Ấn Độ, Bangladesh, Birma, Thailand, Malaya, Borneo

- Ở Việt Nam: miền Nam (Nguyễn Văn Thường, 2004)

- Đồng Tháp: ở các huyện: TP Cao Lãnh, Thanh Bình, Hồng Ngự, Châu Thành

Trang 33

Tầm quan trọng đối với nghề nuôi thủy sản: Là đối tượng khai thác quan trọng

là nguồn cung cấp thực phẩm đáng kể

4.2.6 Loài 6: Macrobrachium rosenbergii ( De Man, 1879) – Tôm càng xanh

Hình 4.6: Loài Macrobrachium rosenbergii ( Tôm càng xanh )

Theo http://www.itis.gov:

Synonym:

Common Name(s): gaint river prawn [English]

Tên địa phương: Tôm càng xanh, tôm càng lửa

Đặc điểm hình thái, phân loại: (Nguyễn Văn Thường, 2004)

- Cá thể trưởng thành có kích thước lớn, màu xanh dương đậm, xen kẻ và trắng trong Vỏ giáp con đực hơi nhám, ở con cái thì trơn láng

- Chủy dài vượt qua vảy râu, gốc có màu nhô cao, bản chủy mỏng, uốn cong 1/2

Trang 34

- Giáp đầu ngực: có gai mịn, gai râu và gai gan cứng, Gai râu chết lên và gai gan nằm dưới gốc gai râu, hướng xuống Rãnh mang (Branchiostegal groove) rõ, vượt qua gai râu

- Chân ngực 1 (Pr1): mảnh, ngắn hơn nhiều so với chiều dài cơ thể, Carpus thường vượt qúa vảy râu Carpus gấp 2 lần Propodus, phần bàn (Plam) tương đương phần ngón (finger)

- Chân ngực 2 (Pr2): Ở con đực rất phát triển, có màu xanh dương đậm , từ đốt Carapus trở ra có pha sắc tố cam, có nhiều gai cứng bao phủ Propodus gấp 2 lần Carpus, phần ngón (Finger) ngắn hơn phần bàn (Plam) Trên đốt ngón di động có đám lông mịn bao phủ rất dày, mép trong của đốt ngón cố định có 4 – 5 răng, có 1 răng ở gần giữa, 3–4 răng liền nhau ở phần gốc Ở con cái, chân ngực 2 nhỏ hơn hoặc xấp xỉ chiều dài cơ thể, các gai phân bố trên chân ngực 2 nhỏ, màu sắc giống

ở con đực

- Ba đôi chân ngực còn lại mảnh hơn nhiều và tương đương nhau Propodus dài gấp 2 lần Carpus, Merus dài tương đương Propodus nhưng chắc khỏe hơn Các đốt đều hơi nhám và có lông tơ cứng phân bố rải rác

- Chân bụng (Pl): Ở con đực chân bụng 1 có nhánh trong dạng hạt đậu cao khoảng gần 1/2 nhánh ngoài, vết lõm ở vị trí dưới 1/2 kể từ gốc Ở con cái nhánh trong có túm lông tơ ở đầu nhánh, chân bụng 2 ở con đực có phần phụ đực (Appendix masculine) dạng hình que cứng và có lông tơ bao phủ

- Gai đuôi (Telson): Thon dài, đỉnh nhọn, rìa đỉnh có hai đôi gai, đôi ngoài ngắn hơn Telson, đôi trong dài giữa có 4 đôi lông tơ dạng lông chim

- Chân đuôi (Ur): có hai nhánh dài bằng nhau và dài hơn telson

- Màu sắc cơ thể: Con trưởng thành thường có màu xanh dương đậm xen kẽ trắng trong

- Loài Macrobrachium rosenbergii có 2 kiểu hình đó là tôm càng xanh và tôm

Trang 35

+ Ở tôm càng xanh phần bàn Palm dài hơn phần ngón (Finger) còn ở tôm càng lửa thì tương đương nhau hoặc chỉ dài hơn 1 ít Ở tôm càng xanh phần Finger thường to và ngắn còn ở càng lửa thì mảnh mai và dài hơn

Kích thước:

Kích thước lớn nhất là 320 mm (♂); 250 mm (♂)(Holthuis, 1980), mẫu thu: 57

mm – 132 mm (♂); 54 mm – 157 mm (♂)

Số mẫu thu: 640 Số mẫu phân tích: 640

Môi trường sống: Sống ở các thủy vực nước ngọt và nước lơi cửa sông

Phân bố:

- Trên thế giới: Theo Holthuis, 1980 Tôm càng xanh phân bố ở vùng Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương, từ Tây Bắc Ấn Độ đến Việt Nam, Philippines, New Guinea và vùng phía nam Uustralia

- Ở Việt Nam: Ở Việt Nam tôm càng xanh phân bố tự nhiên từ Nha Trang trở vào đến Đồng Bằng Nam Bộ và tập trung chủ yếu ở Đồng Bằng Sông Cửu Long

- Đồng Tháp: ở các huyện: TP Cao Lãnh, Thanh Bình, Hồng Ngự, Châu Thành

từ 6-18o/oo, ở đó ấu trùng được nở ra và sống trôi nổi theo kiểu phù du Sau 11 lần lột xác với 12 giai đoạn biến thái, ấu trùng (Nauplii) biến thành hậu ấu trùng (Post larvae) lúc này tôm con di cư về vùng nước ngọt, sống và lớn lên ở đây

- Mùa vụ sinh sản: tôm mang trứng từ tháng 1-5 dương lịch

Tầm quan trọng đối với nghề nuôi thủy sản:

Tôm càng xanh là loài có kích thước lớn thịt ngon mang giá trị dinh dưỡng cao nên là đối tượng khai thác và nuôi trồng rất quan trọng và được quan tâm nhiều

nhất.Là sản phẩm xuất khẩu quan trọng

Trang 36

4.2.7 Loài 7: Macrobrachium sintangense ( De Man, 1898) – Tép thợ rèn

Hình 4.7: Loài Macrobrachium sintangense ( Tép thợ rèn )

Theo http://www.itis.gov:

Synonym(s) Bithynis elegans (De Man, 1892)

Macrobrachium elegans (De Man, 1892) Palaemon sintangense ( De Man, 1898)

Common Name(s): Sunda river prawn [English]

Tên địa phương: Tép thợ rèn

Đặc điểm hình thái, phân loại: (Nguyễn Văn Thường, 2004)

- Vỏ giáp nhám, ở giáp đầu ngực và dọc theo mép của các vòng vỏ

- Chủy xấp xỉ vảy râu, hơi cong lên ở 1/3 kể từ ngọn chủy Giữa các răng có những túm lông tơ vượt khỏi đỉnh răng

Trang 37

- Chân ngực 1 (Pr1): nhỏ, Merus bằng 4/5 Carpus; Propodus gấp 2 lần Dactylus, phần ngón hơi dài hơn phần bàn

- Chân ngực 2 (Pr2): rất phát triển ở con đực, có thể đồng hình hoặc bất đối xứng, Carpus dài gấp 1.2-1.5 lần Merus và bằng 0.7-0.8 lần Propodus, phần bàn gấp 1.2-1.3 lần phần ngón Từ gốc đến 2/3 của phần kẹp được bao phủ bởi lông tơ dày Mép trong của đốt ngón cố định có 1 răng, đốt ngón di động có 2 răng ở gốc

Ở con cái chân ngực 2 kém phát triển và phần kẹp không có lông tơ

- Ba đôi chân ngực còn lại dài vượt qua vảy râu

- Chân bụng (Pl): Ở con đực chân bụng 1 có nhánh trong dạng hạt đậu, các đôi còn lại dạng thông thường

- Gai đuôi (Telson): Dài xấp xỉ bằng 2 lần đốt bụng 6 Đỉnh Telson ngắn không nhọn, rìa đỉnh có 2 đôi gai, giữa có 3 đôi lông tơ cứng dạng lông chim

- Màu sắc: thường ở con đực có màu đen

Loài Macrobrachium sintangense ở hai loài đực cái có nhiều điểm khác nhau,

con đực chân ngực hai rất phát triển còn con cái chân ngực 2 ít phát triển hơn Con đực ở vòng vỏ có các nốt sần con con cái thì thường không có

Macrobrachium sintangense cái thường dễ bị nhầm lẫn với các loài Macrobrachium mammilodactylus, Macrobrachium equidens

Kích thước:

Kích thước tối đa : 66 mm (Holthuis, 1980), mẫu thu: 43 mm – 98 mm (♂); 40

mm – 86 mm (♀)

Môi trường sống: sống ở các thủy vực nước ngọt và nước lợ

Phân bố:

- Trên thế giới: Theo Holthuis, 1980 Tép thợ rèn phân bố ở vùng Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương, Nam Thailand, Malaya, Indonesia ( Sumatra, java, Borneo )

- Ở Việt Nam: chủ yếu ở miền Nam (Nguyễn Văn Thường, 2004)

- Đồng Tháp: ở các huyện: TP Cao Lãnh, Thanh Bình, Hồng Ngự, Châu Thành

Đặc điểm sinh học

- Vùng phân bố tự nhiên: sống ở các thủy vực tự nhiên

Trang 38

- Mùa vụ tôm sinh sản: tôm mang trứng từ tháng 1-5 dương lịch

Tầm quan trọng đối với nghề nuôi thủy sản:

Sản lượng và có kích thước khá lớn, là nguồn thực phẩm trong nước

4.3 Biến động kích thước các quần thể tôm họ Palaemonidae qua các đợt thu mẫu

4.3.1 Loài Macrobrachium equidens (Dana, 1852) – Tôm trứng

Bảng 4.2: Biến động kích thước (cm) và trọng lượng (g) của loài Macrobrachium equidens qua các điểm thu mẫu ở tuyến sông Tiền thuộc tỉnh Đồng Tháp

Đợt thu Số mẫu Kích thước (cm) Trọng lượng (g)

Biến động Trung bình Biến độn Trung bình

1 160 3,1 – 6,8 4,9 ± 0,70 0,77 – 5,2 2,34 ± 0.99

2 160 3,3 – 7,5 4,9 ± 0,72 0,62 – 9,77 2,67 ± 1,32

3 160 3,4 – 7 5,2 ± 0,75 0,65 – 9,34 3,47 ± 1,50

4 137 3,6 – 7,4 5,0 ± 0,82 0,95 – 9,56 3,14 ± 1,65

Hình 4.8: Biến động chiều dài và trọng lượng của loài Macrobrachium

equidens qua các đợt thu mẫu

- Từ hình 4.8 cho thấy đợt 3 thì loài Macrobrachium equidens có kích thước

trung bình lớn nhất chiều dài trung bình đạt 5.2 cm, trọng lượng trung bình đạt 3.47g, đợt 1 và đợt 2 kích thước trung bình nhỏ nhất và cùng có chiều dài trung bình là L = 4.0 cm, trọng lượng trung bình của đợt 1 là nhỏ nhất là 2.34g

Trọng lượng trung bình (g)

Các đợt thu mẫu

Macrobrachium equidens

Macrobrachium equidens

Trang 39

- Qua hình 4.8 ta thấy rằng kích thước của loài Macrobrachium equidens tăng từ

đợt 2 đến đợt 3 và sang đợt 4 thì kích thước giảm xuống

- Qua bảng số liệu 4.2 ta thấy biến động chiều dài trung bình biến động từ 4.9 - 5.0 cm trong khi trọng lượng trung bình lại biến động từ 2.34g – 3.14g, trọng lượng biến động nhiều hơn so với chiều dài

- Đợt 4 độ lệch chuẩn khá lớn cả về trọng lượng (1.65) và chiều dài (0.82) trong 4

đợt thu thì biến động về kích thước của loài Macrobrachium equidens ở đợt 4 là

cao nhất và thấp nhất là ở đợt 1

4.3.2 Macrobrachium esculentum (Thallwitz, 1891) – Tép ma

Bảng 4.3: Biến động kích thước (cm) và trọng lượng (g) của loài Macrobrachium esculentum qua các điểm thu mẫu ở tuyến sông Tiền thuộc tỉnh Đồng Tháp

Đợt thu Số mẫu Kích thước (cm) Trọng lượng (g)

Biến động Trung bình Biến động Trung bình

1 160 2,0 – 4,5 3,0 ± 0,5 0,29 – 2,57 0,72 ± 0.4

2 160 2,1 – 4,1 2,8 ± 0,4 0,25 – 1,35 0,58 ± 0,2

3 160 2,1 – 3.7 2,8 ± 0,3 0,27 – 1,39 0,57 ± 0,2

4 26 1,8 – 3,3 2,5 ± 0,3 0,13 – 1,10 0,42 ± 0,2

Hình 4.9: Biến động chiều dài và trọng lượng của loài Macrobrachium

esculentum qua các đợt thu mẫu

Từ hình 4.9 cho thấy chiều dài trung bình giảm từ đợt 1 xuống đợt 2 và từ đợt 3 xuống đợt 4, trong đó chiều dài trung bình lớn nhất là ở đợt 1 (3cm) và thấp nhất

là ở đợt 4 (2.5cm) Trong lượng trung bình cao nhất ở đợt 1 (0.72g) và giảm dần xuống đợt 4 (0.42g)

Trọng lượng trung bình (g)

Các đợt thu mẫu

Macrobrachium esculentum

Macrobrachium esculentum

Trang 40

Qua bảng 4.3 cho thấy độ lệch chuẩn biến động chiều dài trung bình (0.3-0.5) lớn hơn độ lệch chuẩn về biến động của trọng lượng (0.2-0.4) Cho thấy chiều dài biến động nhiều hơn trọng lượng và ở đợt 1 thì biến động chiều dài là lớn nhất cả

về trọng lượng

4.3.3 Loài Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911) – Tép rong

Bảng 4.4: Biến động kích thước (cm) và trọng lượng (g) của loài Macrobrachium lanchesteri qua các điểm thu mẫu ở tuyến sông Tiền thuộc tỉnh Đồng Tháp

Đợt thu Số mẫu Kích thước (cm) Trọng lượng (g)

Biến động Trung bình Biến động Trung bình

1 160 2,4 – 3,8 3,2 ± 0,32 0,25 – 0,83 0,52 ± 0.13

2 160 2,6 – 3,9 3,3 ± 0,31 0,31 – 0,97 0,57 ± 0,13

3 160 2,7 – 4.0 3,3 ± 0,29 0,27 – 0,99 0,58 ± 0,14

4 26 2,2 – 3,8 2,9 ± 0,29 0,15 – 1,09 0,38 ± 0,12

Hình 4.10.a: Biến động chiều dài của

Hình 4.10: Biến động chiều dài và trọng lượng của loài Macrobrachium

lanchesteri qua các đợt thu mẫu

- Từ hình 4.10 cho thấy loài Macrobrachium lanchesteri có chiều dài trung bình

lớn nhất ở đợt 2 và đợt 3 (3.3cm), còn trọng lượng trung bình đạt 0.58g ở đợt 3, nhìn chung thì đợt 4 có kích thước trung bình nhỏ nhất với chiều dài trung bình L

Trong lượng trung bình (g)

Các đợt thu mẫu

Macrobrachium lanchesteri

Macrobrachium lanchesteri

Ngày đăng: 09/04/2018, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm