Đểtìm hiểu hiểu về tình dịch bệnh, cách quản lý và chăm sóc sức khỏe tôm nuôi Số liệu được thu theo các thông tin sau: một số thông tin chuung về chủ hộnuôi và các thông tin về kỹ thuật
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
TRẦN TÂN XUYÊN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN
BỆNH TÔM SÚ (Penaeus monodon) TRONG MÔ
HÌNH TÔM LÚA LUÂN CANH Ở HUYỆN
MỸ XUYÊN – SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH BỆNH HỌC THỦY SẢN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
TRẦN TÂN XUYÊN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN
BỆNH TÔM SÚ (Penaeus monodon) TRONG MÔ
HÌNH TÔM LÚA LUÂN CANH Ở HUYỆN
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnhSóc Trăng và các bạn cộng tác viên ở Xã Ngọc Đông Huyện Mỹ Xuyên đãhợp tác và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Phạm Minh Đức, cô Trần ThịTuyết Hoa, Chị Nguyễn Hoàng Phương Uyên và các bạn trong nhóm điều tra
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luậnvăn tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến cha, mẹ và tất cả người thân đã động viên
và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Sau cùng là cho tôi gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Thu Hằng và các bạntrong lớp bệnh học thủy sản K34 đã luôn đoàn kết, chia s ẽ và giúp đỡ tôi trongquá trình học tập cũng như khi thực hiện đề tài này
Chân thành cảm ơn!
Tác giả
Trần Tân Xuyên
Trang 4TÓM TẮT
Nhằm xác định một số yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh tôm sú nuôi trong
mô hình tôm lúa luân canh cũng như đưa ra giải pháp hạn chế một số yếu tốảnh hưởng đến sức khỏe tôm sú nuôi Đề tài này được thực hiện trong năm
2011 tại huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng Phần lớn các nông hộ đều nuôi tôm
sú vào mùa khô và trồng lúa vào mùa mưa, con giống được người dân muatrực tiếp tại địa phương là 41%, còn lại là ở các tỉnh khác và ngoài miền Trungchiếm 59% Kích cỡ con giống dao động từ PL11 – PL18 và mật độ thả trungbình 14 con/m2/hộ Số ao nuôi khỏe hoàn toàn là chiếm 38%, còn lại là số aonuôi có tôm bệnh chiếm 62% Trong đó, có 3 loại bệnh thường xuất hiện phổbiến và gây thiệt hại cao cho người nuôi là: bệnh gan tụy xuất hiện với tỷ lệcao nhất chiếm 70% số ao bị bệnh, tiếp theo là bệnh đốm trắng chiếm 22% vàbệnh đầu vàng 8% Số hộ bị thiệt hại do dịch bệnh chiếm tỉ lệ khá cao (60% số
hộ nuôi) bị thua lỗ Các yếu tố nguy cơ như: Sự xuất hiện tôm và cá tự nhiêntrong ao lắng, kênh cấ p và kênh xả, ủi ao, rào lưới, lấy nước vào ao, xétnghiệm tôm giống cũng như thời gian xây dựng ao, diện tích trung bình aonuôi, độ sâu mực nước và mật độ thả đều có liên quan đến sự xuất hiện bệnhtrên tôm sú nuôi (P <0,05) Để hạn chế một số yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏetôm sú nuôi, người dân nên nuôi một vụ tôm và một lúa trong năm đ ể cách lyđược mầm bệnh và cải tạo lại được chất đất sau mỗi vụ nuôi Và nên thả giốngđồng loạt để dể dàng trong việc quản lý nguồn nước và dịch bệnh Ngoài ra,người nuôi nên cẩn thận hơn trong khâu xử lý nước trước khi cấp vào ao nuôicũng như khâu xét nghiệm tôm giống trước khi thả và nên thả với mật độ thấp
để thích hơp với mô hình nuôi
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG v
DANH SÁCH HÌNH vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Nội dung 2
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL 3
2.2 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Sóc Trăng 4
2.3 Tình hình bệnh trên tôm sú ở Sóc Trăng năm 2011 4
2.4 Một số bệnh thường gập trên tôm sú 5
2.4.1 Bệnh đốm trắng 5
2.4.2 Bệnh đầu vàng 6
2.4.3 Bệnh hội chứng hoại tử gan tụy 6
2.4.4 Bệnh phát sáng 7
2.4.5 Bệnh phân trắng 7
2.4 Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh trên tôm sú nuôi 8
Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1 Thời gian và đị a điểm nghiên cứu 9
3.1.1 Thời gian 9
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 9
Trang 63.2.2 Phương pháp thu số liệu sơ cấp 10
3.3 Phương pháp xử lý số liệu 10
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 11
4.1 Thông tin chung về nông hộ 11
4.2 Khía cạnh kỹ thuật 11
4.2.1 Diện tích ao nuôi 11
4.2.2 Ao lắng, kênh cấp nước và kênh xả nước 12
4.2.3 Mùa vụ thả nuôi và số lần thả giống 13
4.2.4 Nguồn giống và mật độ thả giống 14
4.2.5 Chuẩn bị ao nuôi 14
4.2.6 Chăm sóc và quản lý sức khỏe tôm nuôi 15
4.2.6.1 Quản lý thức ăn 15
4.2.6.2 Quản lý môi trường ao nuôi 16
4.3 Bệnh thường xảy ra trên tôm nuôi 17
4.4 Thu hoạch, tỷ lệ sống và năng suất 17
4.5 Phân tích một số yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh trên tôm nuôi .18
4.5.1 Phân tích các biến định tính ảnh hưởng đến mức độ bệnh trên tôm 18
4.5.2 Phân tích các biến định lượng ảnh hưởng đến mức độ bệnh trên tôm 20
4.6 Giải pháp hạn chế một số yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh tôm
21
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 22
5.1 Kết luận 22
5.2 Đề xuất 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
PHỤ LỤC 26
Trang 7DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Thông tin kinh nghiệm nuôi 11
Bảng 4.2: Thông tin chung về diện tích nuôi ao nuôi 12
Bảng 4.3: Thông tin về ao lắng, kênh cấp nước và kênh xả nước 13
Bảng 4.4: Kích cỡ giống và mật độ thả nuôi 14
Bảng 4.5: cách lấy nước và lọc nước vào ao nuôi 15
Bảng 4.6: Thức ăn và chất bổ sung vào thức ăn cho tôm nuôi 16
Bảng 4.7: Kiểm tra môi trường thường xuyên khi nuôi 16
Bảng 4.8: Bệnh tôm và thời điểm xuất hiện bệnh trên tôm nuôi 17
Bảng 4.9: Thu hoạch và lợi nhuận 18
Bảng 4.10: Mô hình hồi quy - các biến định tính ảnh hưởng đến mức độ bệnh trên tôm nuôi 18
Bảng 4.11: Mô hình hồi quy - các biến định lượng ảnh hưởng đến mức độ bệnh trên tôm nuôi 20
Trang 8DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Địa điểm khảo sát 9Hình 4.1 Mùa vụ thả giống (tháng dương lịch) 13
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
NN & PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TC: Thâm canh
BTC: Bán thâm canh
QCCT: Quảng canh cải tiến
WSSV : White Spot Syndrome Virus (Bệnh đốm trắng) YHV: Yellow head disease (bệnh đầu vàng)
HPV: Hepatopancreatic Parvovirus (bệnh hoại tử gan tụy).
PL: Postlarvae
BVTV: Bảo vệ thực vật
Trang 10Sóc Trăng có chiều dài bờ biển 72 km và nhiều sông gạch lớn nhỏ trên địabàn Đây là một tỉnh có tiềm năng rất lớn để phát triển NTTS ở khu vực venbiển và nội địa Nhìn chung, trong thời gian qua lĩnh vực nuôi thủy sản đặcbiệt là nuôi tôm đang phát triển mạnh, ổn định và g óp phần quan trọng vàophát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà Diện tích NTTS đang tăng mạnh từ41.382 ha năm 2000 lên 70.728 ha vào năm 2010 Trong đó, năng suất nuôitôm sú tăng mạnh từ 0,42 tấn/ha năm 2000 lên 1,26 tấn/ha năm 2010 và sảnlượng tôm tăng từ 12.303 tấn tăng lên 61.598 tấn vào năm 2010 tăng gấp 5,1lần so với năm 2000 (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sóc Trăng,2010) Với những thuận lợi về điều kiện tự nhiên cũng như tiề m năng về diệntích mà nghề nuôi tôm sú của tỉnh đã không ngừng tăng lên và phát triển vớinhiều hình thức nuôi như là: nuôi thâm canh, bán thâm can h, quảng canh cảitiến Đặc biệt, hình thức nuôi quảng canh cải tiến với mô hình tôm lúa luâncanh được xác định là mô hình sản xuất hiệu qủa và mang tính bền vững trênvùng đất nhiễm mặn và trũng phèn ở các huyện ven biển của tỉnh Hơn n ữa,
mô hình này đã và đem lại nhiều nguồn thu nhập đáng kể góp phần cải thiệnđời sống cho nhiều hộ nuôi ở địa phương
Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển nhanh chóng của nghề nuôi tôm đã và đangđặt ra những vấn đề nguy cơ như ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái
và sự phát triển của dịch bệnh (Trần Văn Nhường và ctv, 2004) Mặc dù ảnh
hưởng của những vấn đề nguy cơ liên quan đến bệnh tôm nuôi đã được đề cậpnhiều trong những năm gần đây, nhưng nghiên cứu cụ thể về vấn đề này vẫncòn hạn chế, đặc biệt đối với mô hình tôm sú lúa luân canh Mô hình này đượcxem là mô hình bền vững về môi trường và kinh tế hiện nay v ẫn chưa cóthông tin cụ thể hoặc những nghiên cứu chi tiết về vấn đề này Chính vì thế đề
Trang 11tài “Phân tích một số yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh trên tôm sú
(Penaeus monodon) trong mô hình tôm lúa luân canh ở Mỹ Xuyên – Sóc
Trăng” đã được thực hiện.
1.2 Mục tiêu đề tài
Mục tiêu của đề tài là xác định một số yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh tômnuôi trong mô hình tôm lúa luân canh Nhằm đưa ra giải pháp hạ n chế một sốyếu tố ảnh hư ởng đến sức khỏe tôm sú nuôi
Trang 12CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) chiếm 12% diện tích và khoảng 21%dân số cả nước Đây là vùng có n h iề u tiềm năng to lớn cho phát triểnnông nghiệp nói chung và nuôi trồng thủy sản (NTTS) nói riêng Từ năm
2000, với Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP, ĐBSCL đã chuyển đổi trên377.000 ha đất, trong đó có 346.700 ha lúa kém hiệu qủa sang NTTS Việcnuôi tôm sú với nhiều mô hình, từ chuyên canh tôm sú, nuôi tôm sinh tháitrong rừng ngập mặn đến nuôi xen canh tôm sú với các loài thủy sản khác đã
và đang phát huy tác dụng đối với sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấukinh tế trong vùng (Hà Yên, 2006; Bộ Thủy Sản, 2002-2006)
Theo Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (2011) các tỉnh đã đưa 762.000
ha mặt nước vào nuôi trồng thủy sản, tăng 9.000 ha so năm 2010, trong đó cótrên 582.164 ha nuôi tôm sú Tổng sản lượng thu hoạch ước đạt 2,192 triệutấn, tăng 252.000 tấn so với năm 2010 Trong đó, có trên 300.000 tấn tôm sú
và tôm thẻ chân trắng Bên cạnh đó, sự phát triển nuôi trồng thủy sản mạnh m ẽlại kéo theo các tác động về tình hình dịch bệnh trên tôm trong những năm quadiễn ra rất phức tạp Cụ thể là, mùa vụ thả nuôi năm nay bất đầu từ tháng 2đến cuối tháng 4 và đầu tháng 5, tổng diện tích tôm nuôi của các tỉnh ven biểntrong khu vực ĐBSCL gồm Tiền Giang, Bến Tre, Kiên Giang, Sóc T răng, BạcLỉêu và Cà Mau là 486.990 ha Nhưng tính đến nay, diện tích nuôi tôm bị thiệthại của 6 tỉnh khu vực ĐBSCL là trên 27.037ha, chiếm 98% diện tích tổngthiệt hại của cả nước Trong đó, Sóc Trăng là tỉnh bị thiệt hại nặng nề nhất.Tính đến ngày 10/5/2011 thì diện tích thiệt hại của tỉnh sóc trăng là 15.414,97
ha trên tổng diện tích 25.093,55 ha, chiếm 61,43% diện tích thả nuôi toàn tỉnh.Sau đó đến Bạc Liêu (41,25% diện tích nuôi tôm công nghiệp và bán côngnghiệp) Cà Mau, Tiền Giang, Bến Tre (20 - 30%) Đặc biệt, tôm sú và tômchân trắng là hai đôi tượng nuôi bị thiệt hại nặng nề nhất ở giai đoạn từ 20 - 30ngày sau khi thả giống, tôm chết diễn ra cả ở khu vực nuôi quảng canh, thâmcanh và bán thâm canh Nguyên nhân gây thiệt hại cho tôm do nhiều yếu tố:thời tiết mưa nắng thất thường, nhiệt độ tăng cao, do lây qua môi trườngnguồn nước không đảm bảo, tôm chết x ã ra cộng đồng, làm cho mầm b ệnh lâylan ra diện rộng
Trang 132.2 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Sóc Trăng
Nuôi tôm nước lợ là một trong những ngành kinh tế chủ lực của tỉnh SócTrăng Năm 2006, Tổng diện tích nuôi tôm nước lợ là 52.421 ha và vớisản lượng đạt 52.566 tấn Trong đó, diện tích nuôi tôm sú quảng canh cảitiến (QCCT) là 47,2%, bán thâm canh (BTC) là 32,8% và thâm canh (TC)
là 10,1% (Sở Thủy Sản Sóc Trăng, 2007)
Theo sở NN & PTNT Sóc Trăng (2010) diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnhtăng mạnh từ 41.382 ha (năm 2000) lên 70.728 ha (năm 2010) Trong đó, diệntích nuôi thâm canh và bán thâm canh tăng từ 300 ha lên 25.776 ha (gấp 86 lầnnăm 2000) Năng suất nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là tôm sú tăng từ 0,42tấn/ha năm 2000 lên 1,26 tấn/ha năm 2010 Nhờ vậy, sản lượng nuôi trồngthủy sản tăng từ 14.800 tấn lên 125.681 tấn (gấp 8,5 lần so với năm 2000) Sảnlượng tôm tăng từ 12.303 năm 2000 tấn lên 61.598 tấn năm 2010 (gấp 5,01lần) Giá trị xuất khẩu thủy sản tăng từ 160 triệu USD năm 2000 lên 394,44triệu USD năm 2010 Sản lượng thủy sản xuất khẩu là 46.360 tấn (gấp 2,46lần so với năm 2000) Qua những kết quả đạt được từ nuôi trồng thủy sản đãgóp phần phục hóa được những vùng đất kém hiệu q ủa như đất bị nhiễm mặn,nhiễm phèn, canh tác chủ yếu là 1 vụ lúa trong năm, năng suất và sản lượngthấp, chuyển đổi thành vùng sản xuất thủy sản có sản giá trị kinh tế cao Bêncạnh đó, còn tạo ra một nguồn nguyên liệu khá ổn định phục vụ cho các nhàmáy chế biến thủy sản xuất khẩu, góp phần tăng mạnh kim ngạch xuất khẩucủa tỉnh
Tuy nhiên, trong năm 2011 thì tổng diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnh bịgiảm so với năm 2010, đặc biệt là diện tích nuôi tôm Theo sở NN & PTNTSóc Trăng (2011) diện tích nuôi tôm của tỉnh có 44.369 ha, giảm gần 3.718 ha
so với năm 2010 Trong đó, diện tích tôm bị thiệt hại là 31.780 ha và phầndiện tích nuôi khắc phục là 17.141 ha, chiếm 54% tổng diện tích Sản lượngtôm năm 2011 ước đạt 52.664 tấn, giảm 9.775 tấn so với năm 2010
2.3 Tình hình bệnh trên tôm sú nuôi ở tỉnh Sóc Trăng
Theo Sở NN & PTNT Sóc Trăng (2011) đến ngày 23/5 toàn tỉnh đã có gần21.000 hộ thả nuôi được 25.066 ha với gần 3 tỷ con giống, đạt 52,2% kếhoạch Tuy nhiên, hiện có 19.233 ha với 2,644 tỷ con giống của 15.640 hộ thảnuôi bị thiệt hại, chiếm 76% diện tích thả nuôi và gấp 30 lần so với diện tíchthiệt hại cả năm 2010 Nguyên nhân chính dẫn đến diện tích tôm sú bị thiệt hại
Trang 14toàn tỉnh đã thả nuôi 42.076 ha thủy sản các loại, trong đó có 28.287 ha tôm súchiếm 67,2% tổng diên tích nuôi, 779 ha tôm thẻ chân trắng chiếm 1,85% tổngdiện tích nuôi Tuy nhiên, tình hình dịch bệnh trên tôm sú vẫn diễn ra rất phứctạp và lây lan rất nhanh, diện tích thiệt hại tôm sú là 21.160 ha (chiếm 74,8%diện tích thả nuôi) và diện tích thả lại tôm sú nuôi là 3.623 ha (khoảng 17,2%diện tích thiệt hại).
2.4 Một số bệnh thường gập trên tôm sú
Nghề nuôi tôm sú hiện đẫ trở thành một nghề rất hấp d ẫn vì mang lại hiệu quảkinh tế cao Tuy nhiên, dịch bệnh đang là một vấn đề trở ngạy chính của nghềnuôi tôm sú Một số bệnh được cho là nguyên nhân gây chết hàng loạt tôm
nuôi ở khu vực ĐBSCL như: bệnh đốm trắng (White Spot Syndrome Virus WSSV), bệnh đầu vàng (yellow head disease - YHV), bệnh hoại tử gan tụy (Hepatopancreatic Parvovirus - HPV), bệnh do vi khuẩn và những bệnh do dinh dưỡng và môi trường (Đặng Thị Hoàng Oanh và ctv, 2008).
-2.4.1 Bệnh đốm trắng
Vi rút gây bệnh đốm trắng là vi rút hình que có bao chứa ADN kiến trúc sợi
đôi (Wang et al., 1995; Wongteerasupaya et al., 1995), có kích thước 70-150
nm x 275-380 nm, và có thể làm chết 100% tôm chỉ trong vòng 3 -10 ngày(Lightner, 1996)
Bệnh đốm trắng do tác nhân White Spot Syndrome Virus (WSSV) gây ra là
một trong những bệnh nguy hiển nhất và gây thiệt hại nghiêm trọng đến ngành
công nghiệp nuôi tôm trên thế giới (Flegel et al., 1997) Hơn nưa, WSSV còn
là tác nhân gây chết tôm cấp tính trên diện rộng, tác động lớn đến năng suấttôm nuôi và sinh kế của người nuôi tôm ven biển Tác nhân này đã được ghinhận cảm nhiễm với số lượng loài lớn, từ các loài giáp xác nuôi vùng nước
ngọt, lợ cho đến các nhóm loài hoang dã ngoài môi trường tự nhiên (copepods,
polychaete ) (Jiravanichpaisal et al., 2001; Vijayan et al., 2005).
Ngoài ra, một nghiên cứu khác cũng cho rằng phổ loài cảm nhiễm rộng là mộttrong những nguyên nhân dẫn đến việc lây lan nhanh của tác nhân này trong
hệ thống nuôi tôm trên toàn thế giới Tốc độ lây lan nhanh trong hệ thống nuôi
có thể là do tôm nhiễm bệnh qua nguồn nước hoặc là từ việc ăn tôm chết do
WSSV (Chou et al., 1998).
Hơn nữa, theo Trần Thị Tuyết Hoa và Nguyễn Thanh Phương (2009) cũng chorằng sự cảm nhiễm của WSSV trên nhiều loài vật chủ/vật mang mầm bệnhkhác nhau (tôm biển, tôm nước ngọt, cua, tôm tép hoang dã) đã được chứngminh và công bố WSSV tấn công nhiều trên cơ quan khác nhau trên cơ thể
Trang 15vật chủ và sở h ữu các phương thức lây lan ngang và dọc Mặ t khác, theo
Flegel và Alday – Sanz (1998); Lo et al., (1996) cho rằng các loài mẩn cảm
với WSSV không chỉ có tôm, cua mà còn có cả sinh vật phù du và ấu trùng
(insect larvae) khác Hiện tại, chưa có phương pháp nào chống lại vi rút này
phổ biến (Jeroen et al., 2004).
2.4.2 Bệnh đầu vàng
Bệnh đầu vàng do tác nhân vi rút yellow head disease (YHV) gây ra, khi bị
bệnh tôm chết 2 – 4 ngày khoảng sau khoảng thời gian ăn mồi nhiều và kếtthúc bằng việc đột ngột ngừng ăn Tôm có thể chết đến 100% trong vòng 3 – 5ngày Tôm bị bệnh thường tập chung ở rìa ao hoặc gần mặt nước Gan tụy tôm
bị đổi màu làm cho phần đầu ngực có màu vàng nhạt – đó cũng là tên củabệnh Toàn bộ thân tôm có màu nhợt nhạt khác thường, tôm hậu ấu trùng (PL)
ở 20 – 25 ngày tuổi hoặc lớn hơn rất dể bị bệnh, trong khi tôm PL < 15 lạikháng được bệnh (Hướng dẫn chuẩn đoán bệnh động vật thủy sản Châu Á,2005)
Theo Bùi Quang Tề (2003) bệnh thường xảy ra ở các ao nuôi có điều kiện môitrường xấu và những vùng nuôi có mật độ trại cao Bệnh có thể xuất hiện saukhi thả giống 20 ngày, thường gặp nhất 50 -70 ngày sau khi thả ở các ao nuôitôm sú thâm canh Ngoài ra, bệnh còn gặp ở một số loài tôm tự nhiên khác:tôm thẻ, tôm bạc (lớt), tôm rảo Ở Việt nam các vùng nuôi tôm sú của các tỉnhphía Bắc, miền Trung và Nam Bộ đã có tôm bị bệnh đầu vàng gây tôm chết
2.4.3 Bệnh hội chứng hoại tử gan tụy
Hội chứng hoại tử gan tụy là một trong loại bệnh nguy hi ểm và gây chết hàngloạt tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long Dấu hiệu hoại tử gan tụy xuất hiệnsớm nhất ở ngà y thứ 17 và muộn nhất vào ngày thứ 77 sau khi thả tôm vào aonuôi Tần suất xuất hiện hoại tử cao nhất được ghi nhận từ 20 -45 ngày Tôm
chết tập trung ở giai đoạn 19 - 31 ngày tuổi (Lê Hồng Phước và ctv, 2011).
Theo Lightner (1996) cho rằng nguyên nhân gây bệnh có thể là các tác nhân
hữu sinh như vi rút, vi khuẩn và ký sinh trùng như: Vibrio, Monodon
Baculorirus, Parvovirus, Baculoviral Midgut Gland Necrosis, Microsporidia
và Haplosporidia Theo nghiên cứu có rất nhiều bệnh có thể làm ảnh hưởng đến gan tụy của tôm Bệnh hoại tử gan tụy Necrotizing Hepatopancreatitis
(NHP) là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính trên họ tôm he Tác nhân gây bệnh là vi
Trang 16Bệnh có liên quan đến hiện tượng nở hoa của tảo Schrizothrix calcicola có
trong cả nước ngọt và nước mặn có khả năng tiết ra nội độc tố làm hoại tử tếbào biểu bì của thành ruột dẫn đế n viêm nặng và gan tụy bị hoại tử (Lightner
et al., 1982).
2.4.4 Bệnh phát sáng
Bệnh phát sang là do một số loài vi khuẩn thuộc nhóm Vibrio spp đã đư ợc
công bố là tác nhân gây bệnh nghiêm trọng ở một số đối tượng nuôi thủy sản(Austin & Austin 1993)
Bệnh do nhóm vi khuẩn phát sáng đã gây thiệt hại nghiêm trọng đến nền kinh
tế trong nuôi tôm công nghiệp ở Philipines, Ấn Độ và Indonesia Các nghiêncứu cho thấy việc giảm sút sản lượng tôm nuôi có liên quan đến bệnh vi khuẩn
do chính nhóm vi khuẩn phát sáng gây ra Ở Việt Nam, những dạng nhiễm vikhuẩn phát sáng thường thấy ở trại sản xuất hoặc ương tôm giống Khi vikhuẩn phát sáng hiện diện trong cơ thể tôm với số lượng lớn có thể làm cho
tôm nhiễm bệnh phát sáng trong bóng tối Vibrio phát sáng có thể phát thành
dịch và gây chết đến 100% ấu trùng tôm, tôm giống và kể cả tôm trưởngthành Chính vì vậy mà bệnh phát sáng ở tôm được liệt kê vào danh sách cácchỉ tiêu kiểm dịch tôm giống Ở các trại sản xuất tôm giống, thuốc kháng sinhhiện vẫn là cách phổ biển sử dụng để phòng bệnh phát sáng Trên thực tế,những nghiên cứu chi tiết về đặc điểm phân loại và khả năng kháng thuốckháng sinh của vi khuẩn phát sáng trên tôm sú nuôi ở vùng Đồng Bằng Sông
Cửu Long còn rất hiếm (Đặng Thị Hoàng Oanh và ctv, 2006).
2.4.5 Bệnh phân trắng
Bệnh “phân trắng” là một trong những bệnh gây nhiều thiệt hại cho nghề nuôitôm khu vực miền Trung và một số tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long trongnhững năm gần đây Các cơ quan bị nhiễm là gan, mang, cơ quan lymphoid,
và ruột giữa của tôm Bệnh có tính chất cục bộ không phát thành dịch bệnh màchỉ tập trung ở một số ao nuôi thâm canh với mật độ cao, nuôi theo quy trình ítthay nước Thông tin nghiên cứu về bệnh này còn rất ít vì vậy việc điều trịbệnh chưa có hiệu quả cao, khó khăn và tốn kém (Đặng Thị Hoàng Oanh và
ctv, 2008)
Bên cạnh đó, có nhiều ý kiến của các nhà nghiên cứu cho rằng, bệnh do nhiềutác nhân gây ra bao gồm: vi rút, vi khuẩn, nguyên sinh động vật, tảo độc và cảmôi trường Theo Bùi Quang Tề (2003) cho rằng bệnh gây ra còn có thể do
nhóm nguyên sinh động vật Gregarine (trùng hai tế bào) Và theo kết quả
nghiên cứu bước đầu của Nguyễn Khắc Lâm (2006) tại khu vực nuôi Ninh
Trang 17Thuận cũng cho thấy tôm bị bệnh phân trắng có sự hiện diện của các nhóm
mầm bệnh: HPV, vi khuẩn Vibrio gây hoại tử gan tụy và tảo Lam Ngoài ra,
tác giả còn cho biết bệnh thường xuất hiện ở những ao có điều kiện môitrường nuôi xấu
2.5 Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh trên tôm sú nuôi
Sự thay đổi thời tiết như mưa nắng bất thường, nắng hạ n kéo dài, nhiệt độ thayđổi lớn trong ngày đã và đang gây hại đến sứ c khỏe tôm nuôi (Phạm MinhTiến và Trương Hoàng Minh, 2010) Ngoài ra, theo Sở NN & PTNN SócTrăng (2011) cũng cho rằng, nguyên nhân chính d ẫn đến diện tích tôm sú bịthiệt hại là do thời tiết bất thường, có những cơn mưa trái mùa xảy ra, nắngnóng kéo dài, nhiệt độ nước tăng cao, gió mùa hoạt động mạnh, đã gây xáotrộn môi trường ao nuôi và làm giảm sức đề kháng của tôm
Mặt khác, theo nghiên cứu của Huỳnh Thị Quyền và Lê Xuân Sinh (2010) chorằng chất lượng con giống và thời tiết Đồng thời các rủi ro này thường xảy ratrên tôm sú nuôi Hơn nữa, chất lượng nguồn nước ngày càng ô nhiễm mộtphần là do nguồn nước thải của các nhà máy từ các khu công nghiệp và mộtphần là do tăng từ nuôi 1 vụ lên 2 vụ và một số hộ nuôi không tuân theo lịchthả tập trung được khuyến cáo Trong khi đó, phần lớn người nuôi đều có diệntích nuôi nhỏ lẻ và không có ao lắng, ao xử lý nước thải nên họ thường thoátnước trực tiếp ra hệ thống kênh mương trung nhưng đều này đã làm tăng nguy
cơ bùng phát dịch bệnh
Theo Takahashi et al (1995) cũng cho rằng mầm bệnh đốm trắng tồn lưu trên
các loài giáp xác trong ao nuôi nên việc thay, cấp nước nhất là thay, cấp nướcvới khối lượng lớn có thể sẽ gây sốc cho tôm nuôi và bệnh đốm trắng rất cóthể sẽ bộc phát Do đó, nếu người không cẩn thận trong vấn đề thay nước, cấpnước cho ao nuôi sẽ là một trong những yếu tố nguy cơ làm cho bệnh đốmtrắng bộc phát và lây lan
Trang 18CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1.1 thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2012 đến tháng 7/2012
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Nuôi tôm lúa luân canh là một trong những mô hình sản xuất chính ở Huyện
Mỹ Xuyên Đã góp phần năng cao thu nhập cho người dân và làm th ay đổi bộmặt nông thôn ở vùng nuôi tôm sú tập trung của huyện Tuy nhiên, trongnhững năm gần đây người nuôi tôm sú của huyện đang gập khó khăn bởi dịchbệnh tấn công và gây chết hàng loạt làm ảnh hưởng đến kinh tế của người dân.Chính vì vấn đề trên nên huyện Mỹ Xuyên là một trong những địa điễm cầnđược khảo sát và nghiên cứu
Công tác xử lý, phân tích và viết báo cáo được thực hiện tại khoa thủy sản ĐạiHọc Cần Thơ
Hình 3.1 Bản đồ của khu vực khảo sát ( )
Trang 193.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu số liệu thứ cấp
Thu số liệu thứ cấp là thu thập các số liệu có liên quan như tổng hợp các báocáo trong năm 2011 về tình hình bệnh trên tôm nuôi, các tạp chí và bản tinthủy sản của bộ thủy sản
Tổng hợp thông tin từ phòng Nông Ng hiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện
Mỹ Xuyên, các chi cục nuôi trồng thủy sản tỉ nh Sóc Trăng và trung tâmkhuyến ngư tỉnh Sóc Trăng,…
3.2.2 Phương pháp thu số liệu sơ cấp
Thu số liệu sơ cấp là trực tiếp phỏng vấn thông qua các hộ nuôi tôm sú lúaluân canh ở huyện Mỹ Xuyên bằng phiếu điều tra đã soạn sẵn (phụ lục 1) Đểtìm hiểu hiểu về tình dịch bệnh, cách quản lý và chăm sóc sức khỏe tôm nuôi
Số liệu được thu theo các thông tin sau: một số thông tin chuung về chủ hộnuôi và các thông tin về kỹ thuật nuôi như: đặc điểm mô hình nuôi, mùa vụnuôi, phương pháp cải tạo, nguồn nước, nguồn giống, mật đô, các chỉ tiêu môitrường, nguồn thức ăn và một số vấn đề về bệnh thường gập trên tôm trongquá trình nuôi Số mẫu được thu là 64 hộ, trong đó có 41 hộ nuôi bị thi ệt hạihoàn toàn về bệnh tôm còn lại 23 hộ nuôi thành công (thu hoạch có lãi)
3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Dùng các phương pháp thống kê mô tả để miêu tả về hiện trạng, tình hìnhnuôi Để có được giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, tần suất x uấthiện có liên quan đến đề tài Số liệu được x ử lý trên Excel và phần mềm SPSS
Sử dụng phương pháp hồ i qui logistic để phân tích mối tương quan giữa cácbiến phụ thuộc và các biến độc lập giả định có ảnh hưởng đến bệnh trên tômnuôi
Y = a + b1X1 + b2X2 +…+biXi
Trong đó:
Y: là bệnh xảy ra trên tôm nuôi
Xi: là biến độc lập giả định có ảnh hưởng đến Y
bi: là hệ số tương quan giữa Xi và Y
Trang 20CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thông tin chung về nông hộ
Qua kết quả khảo sát cho thấy, người nuôi có số năm kinh nghiệm nuôi daođộng từ 2 - 25 năm và số năm kinh nghiệm trung bình là 14±5 năm Trong đó,phần lớn hộ nuôi có số năm kinh nghiệm từ 11-20 năm (chiếm 67%), còn lại
số hộ nuôi trên 20 năm (chiếm 12,7%) và hộ nuôi từ 2 -10 năm (chiếm 20,3%).Bảng 4.1: Thông tin chung về số năm kinh nghiệm nuôi
Trang 21quản lý sức khỏe tôm nuôi, cụ thể là mỗi hộ nuôi có số lượng ao nuôi daođộng từ 1–8 ao, mỗi hộ nuôi có trung bình là 2,73 ao và diện tích ao nuôi trungbình là 0,36 ha, diện tích ao nuôi lớn nhất là 0,8 ha và nhỏ nhất là 0,1 ha Theokết quả phân tích cho thấy, phần lớn (75% số ao nuôi có tôm bệnh) là ở diệntích ao nuôi từ 0,5–0,8 ha, tỷ lệ này cao hơn so với (25% số ao nuôi có tômbệnh) ở diện tích ao nuôi nhỏ hơn 0,5 ha Hơn nữa, theo Phạm Minh Tiến vàTrương Hoàng Minh (2010) cũng cho rằng diện tích ao nuôi quá lớn sẽ gâykhó khăn cho người nuôi trong khâu chăm sóc và quản lý sức khỏe tôm nuôi.Bảng 4.2: Thông tin chung về diện tích nuôi ao nuôi
4.2.2 Ao lắng, kênh cấp nướ c và kênh xả nước
Qua kết quả điều tra cho thấy số hộ nuôi không có ao lắng chiếm 42%, và cònlại 58% sô hộ nuôi là có ao lắng (Bảng 4.3) Theo ý kiến của nhiều hộ nuôi có
ao lắng đều cho rằng: ao lắng chủ yếu là để xử lý nước và dự trữ nước để sửdụng cho quá trình thay nước và bổ sung nước cho ao nuôi, chứ không sửdụng nguồn nước của ao lắng để cấp cho ao nuôi tôm thịt vào thời điểm bấtđầu vụ nuôi, và nguồn nước cấp cho ao nuôi chủ yếu là từ kênh cấp Nhưngtrong khi đó chỉ có 36% số hộ nuôi là dung riêng kênh cấp nướ c và kênh xảnước, còn lại 64% số hộ nuôi sử dụng chung một kênh, vừa làm kênh cấpnước và đồng thời kênh này cũng đ óng vai trò là kênh xả nước điều này sẽlàm tăng nguy cơ lây truyền bệnh giữa các ao nuôi với nhau là rất cao
Ngoài ra, theo kết quả phân tích cũng cho thấy rằng trong 34 số hộ nuôi bịthiệt hại hoàn toàn do bệnh tôm thì có tới 25 số hộ nuôi dùng chung kênh cấ p
và kênh xả, tỷ lệ này cao hơn nhiều so với 9 hộ nuôi bị thiệt hại là dùng riêng.Qua đó cho thấy, việc dùng chung kênh cấ p và kênh xả sẽ là một trong nhữngyếu tố làm tăng tỷ lệ xuất hiện bệnh trên tôm nuôi của các nông hộ trong địabàn đã khảo sát
Trang 22Bảng 4.3: Thông tin về ao lắng, kênh cấp nướ c và kênh xả nước
4.2.3 Mùa vụ thả nuôi và số lần thả giống
Qua kết quả khảo sát 64 hộ nuôi tôm lúa luân canh ở Mỹ Xuyên cho thấy, đa
số các nông hộ thả giống tập trung chủ yếu từ tháng 1 đến tháng 4 (dươnglịch) Trong đó, người nuôi thả giống nhiều nhất vào tháng 2 là 27 hộ (chiếm42%), kế đến là tháng 3 (chiếm 20%), tháng 1 (chiếm 20%) và còn lại 13% số
hộ nuôi thả giống vào tháng 4 (hình 4.1)
Hình 4.1: Mùa vụ thả giống (tháng dương lịch)
Số lần thả giống của các nông hộ khảo sát dao động từ 1 – 3 lần/vụ Đa số cácnông hộ đều nuôi tôm vào mùa khô và trồng lúa vào mùa mưa (chiếm 90%)nhưng vẫn còn một số hộ nuôi liên tục trong năm hay còn gọi là nuôi vụnghịch (chiếm 10% số hộ nuôi được khảo sát) Tuy nhiên, đa số các hộ nuôi
vụ nghịch đều bị thiệt hại hoàn toàn do bệnh tôm (chiếm 90%), duy nhất chỉcòn một hộ nuôi thành công nhưng năng suất không cao do tỷ lệ sống thấ p.Ngoài ra, người dân nuôi liên tục trong năm không ngắt vụ nuôi cũng nhưkhông cách ly được mầm bệnh, tạo điều kiện cho mầm bệnh tiếp tục tồn tại,
Trang 23phát triển lâu dài và sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của tôm ở nhữnglần nuôi tiếp theo là rất cao
4.2.4 Nguồn giống và mật độ thả giống
Qua kết quả khảo sát 64 hộ nuôi tôm lúa ở huyện Mỹ Xuyên cho thấy, nguồntôm giống được người dân mua trực tiếp tại địa phương là 41%, các tỉnh lâncận chiếm 35% và các tỉnh ngoài miền Trung chiếm 24% Kích cỡ con giốngđược người nuôi chọn thả dao động từ PL11 – PL18, phần lớn là chọn thảPL15 chiếm 58% Mật độ thả thả dao động từ 4 – 33 con/m2 Trong đó, số hộnuôi thả ở mật độ từ 10–15 con/m2 chiếm tỷ lệ cao nhất là 48%, kế đó lànhững hộ nuôi ở mật độ lớn hơn 15 con/m2 là 32% và số hộ nuôi ở mật độdưới 10 con/m2 chiếm tỷ lệ thấp nhất là 20% Trung bình mỗi hộ thả 14con/m2 kết quả này cao gấp 2 lần so với nghiên cứu của (Võ Văn Bé, 2007) là
7 con/m2 Bên cạnh đó, việc kiểm tra chất lượng con giống vẫn không đượcnhiều hộ nuôi chú trọng trong mô hình nuôi tôm lúa luân canh Qua kết quảđiều tra cho thấy, người nuôi đem mẫu tôm giống đi xét nghiệm bệnh chiếm53%, còn lại 47% số hộ nuôi chỉ biết là tôm giống có được xét nghiệm thôngqua các trại giống và người dân chỉ được đánh giá chất lượng con giống quacảm quan và kinh nghiệm là chính
xử lý qua ao lắng chiếm 33% Nguồn nước được lọc qua túi lưới lọc bằng lướimịn có chiều dài trung bình là 7 m Độ sâu mức nước lấy vào ao nuôi daođộng 0,7 – 1,5 m và trung bình là 1,1 m Ngoài ra, để hạn chế cá tạp trong ao,
Trang 24shrepa, thuốc trừ sâu để diệt tạp cho ao nuôi, và theo một số hộ nuôi cho rằngcác loại thuốc này có tác dụng diệt tạp rất mạnh (do rất độc), nhưng lại có giá
rẻ hơn nhiều so với nhiều loại thuốc thủy sản nên được nhiều người dân sửdụng Nhưng việc sử dụng thuốc BVTV trong nuôi thủy sản là rất nguy hiểmcho tôm do chúng tồn lưu trong nước, trong đất lâu dài sẽ gây ngộ độc mãntính cho tôm và làm cho tôm nuôi bị street khi môi trường ao nuôi xấu Số hộnuôi có diệt khuẩn cho ao nuôi trước khi thả giống (trên 70% hộ nuôi) Hóachất diệt khuẩn thường được người nuôi sử dụng như: Chlorine, Iodine, thuốctím (KMnO4) (chiếm 80% số hộ nuôi sử dụng) Sau đó, người nuôi tiến hànhgây màu nước cho ao nuôi để làm tăng nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm nuôitrước khi thả (chiếm 90% số hộ khảo sát)
Bảng 4.5: Cách lấy nước và lọc nước vào ao nuôi
Trang 25Bảng 4.6: Thức ăn và chất bổ sung vào thức ăn cho tôm nuôi
(vitamin, khoáng, men tiêu hóa, ) không 25 39
4.3.2 Quản lý môi trư ờng ao nuôi
Theo kết quả điều tra cho thấy, việc kiểm tra các chỉ tiêu môi trường ao nuôitrong trong mô hình nuôi tôm lúa luân canh vẫn còn chưa được nhiều nông hộchú trọng mà chủ yếu là dựa vào cảm quan và kinh nghiệm là chính, cụ thể làchỉ có 42% số hộ nuôi có quan tâm đến các yếu tố này (bảng 4.7) Bên cạnh
đó, việc sử dụng chế phẩm sinh học và hóa chất đị nh kỳ cho ao nuôi là mộttrong những biện pháp được nhiều hộ nuôi áp dụng để cải thiện chất lượngmôi trường nước cho ao nuôi Việc sử dụng vôi tron g quá trình nuôi tôm đượcnhiều hộ nuôi áp dụng rộng rãi trên địa bàn khảo sát Trung bình có 60% số hộnuôi sử dụng vôi bón định kỳ cho ao nuôi Các loại hóa chất khác và men visinh ít được sử dụng trong mô hình nuôi tôm lúa tại địa bàn khảo sát, cụ thể,trung bình có 23% số hộ nuôi có sử dụng men vi sinh và 17% sử dụng hóachất khác như: EDTA, BKC, Iodine và Zeolite,…và thời gian sử dụng định kỳcủa các hộ nuôi trung bình là 15 ngày
Bảng 4.7: Kiểm tra môi trường thường xuyên khi nuôi
Ngoài ra, để duy trì độ sâu mực nước trong ao nuôi thì hầu hết các hộ nuôi đều
ít thay nước mà chỉ cấp thêm nước mới cho ao nuôi, theo đa số hộ nuôi chorằng: do trời nắng nóng kéo dài và do bờ ao giữ nước không được tốt, là mộttrong những nguyên nhân làm cho mực nước trong ao nuôi không ổn định.Nguồn nước cấp chủ yếu được người nuôi lấy trực tiếp từ sông hoặc kênh,
Trang 264.4 Bệnh thườ ng xảy ra trên tôm nuôi
Theo kết quả điều tra lại cho thấy, số hộ nuôi tôm có ao nuôi khỏe hoàn toàn
là chiếm 38%, còn lại là số ao nuôi có tôm bệnh chiếm 62% Trong đó, có 3loại bệnh thường xuất hiện phổ biến và gây th iệt hại cao cho người nuôi là:bệnh gan tụy xuất hiện với tỉ lệ cao nhất chiếm 70% số ao bị bệnh, tiếp theo làbệnh đốm trắng chiếm 22% và bệnh đầu vàng 8%, bệnh tôm thường xuất hiệndao động từ 17 – 95 ngày thả và trung bình là 43,4 ngày tuổi Trong đó, bệnhgan tụy thường xuất hiện rất sớm sau 17-45 ngày, bệnh đốm trắng thì thời gianxuất hiện bệnh dài hơn sau 17 - 95 ngày và bệnh đầu vàng là sau 20 - 80 ngày
thả Hơn nữa, theo Nguyễ n Thanh Phương và ctv, (2008) cũng cho rằng bệnh
đốm trắng và bệnh đầu vàng thường xuất hiện sau 20 ngày thả đến thá ng thứ
3 Theo ý kiến của một số hộ nuôi nguyên nhân dẫn đến bệnh trên tôm nuôi cóthể do trời nắng nóng kéo dài và mưa đột ngột làm cho môi trường biến đông
và do ao nuôi bị nhiễm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật,…bệnh xuất hiện chủyếu là bệnh do vi -rút gây ra nên theo kinh nghiệm đa số người nuôi điều thuhoạch liền không điều trị
Bảng 4.8: Bệnh tôm và thời điểm xuất hiện bệnh trên tôm nuôi
Thời điểm xuấtLoại bệnh Tổng số ao bị
bệnh
Tỉ lệ ao bị bệnh(%) hiện bệnh (ngày)
4.5 Thu hoạch, tỉ lệ sống và năng suất
Theo kết quả điều tra cho thấy, số hộ nuôi bị thiệt hại hoàn toàn do dịch bệnh
là 27 hộ (chiếm 42% tổng số hộ khảo sát), các hộ còn lại có thu hoạch chiếm58% Trong đó, có 23 hộ thu hoạch có lãi (chiếm 62% tổng số hộ có thuhoạch), còn lại các hộ khác có thu hoạch nhưng không có lãi chiếm 8% và hộ
bị thua lỗ chiếm 30% (bảng 4.9) Tỉ lệ sống trung bình của các hộ thu hoạch là62% (dao động từ 12 – 90%) và năng suất trung bình là 641 ± 574 Kg/ha (daođộng từ 100 – 3200 Kg/ha) Nhìn chung, mức thiệt hại do bệnh tôm ở mô hìnhnuôi tôm lúa luân canh ở huyện Mỹ Xuyên là rất cao (trên 64% số hộ nuôi làthất bại)
Trang 27Bảng 4.9: Thu hoạch và lợi nhuận
4.6 Phân tích một số yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh trên tôm nuôi
4.6.1 phân tích các biến định tính ảnh hưởng đến mức độ bệnh trên tôm
Kết quả phân tích hồi qui logistic với các biến định tính (bảng 4.10) cho thấy,
hệ số xác định của mô hình hồ i qui về mức độ bệnh xảy ra trên tôm là R =0,904 (hay mô hình được giải thích 90,4% bởi các yếu tố đưa vào mô hình) ;
R2 = 0,677 và Sig =0,000 Nghĩa là các biến độc lập trong mô hình có ảnhhưởng đến biến phụ thuộc Y có ý nghĩa thống kê ở mức P < 0,05 Với Y làmức độ bệnh xảy ra trên tôm nuôi Thì phương trình hồ i qui tuyến tính về mức
độ bệnh xảy ra trên tôm nuôi trong mô hình tôm lúa luân canh được khảo sáttại địa bàn huyện Mỹ Xuyên được viết lại phương trình như sau, trong đó Xiđược chi tiết ở (bảng 4.10):
Y = 19,446 + 7,212X1 – 3,326X2 – 4,641X3 – 3,899X4 – 5,292X5 – 7,202X6Bảng 4.10: Mô hình hồi qui - các biến định tính ảnh hưởng đến mức độ bệnh
trên tôm nuôi
X1 Tôm/cá tự nhiên trong ao lắng 7,212 3,300 4,777 0,029
X3 Kênh cấp và kênh xả nước -3,326 1,611 4,263 0,039
Trang 28Các biến độc lập có ý nghĩa thống kê đối với mức độ bệnh trên tôm nuôi đượcgiải thích như sau:
Ở các hộ nuôi có sự hiện diện của tôm, cá tự nhiên hoặc các loài giáp xác kháctrong ao lắng thì bệnh s ẽ dễ xảy ra cao hơn so với những nông hộ khác.Nguyênnhân có thể là do tôm, cá tự nhiên trong ao lắng, đặc biệt tôm là loàigiáp xác và là một trong những đối tượng lây truyền mầm bệnh vi rút sẽ ảnhhưởng đến sức khỏe tôm nuôi
Mặt khác, việc dùng chung kênh cấp nướ c và kênh xả nước cho các ao nuôivới nhau cũng có liên quan đến sự xuất hiện bệnh trên tôm nuôi Cụ thể là,theo kết quả phân tích cho thấy, trung bình (91% số nông hộ tôm có bệnh) là
do dùng chung kênh cấp nước và kênh xả nước cho các ao nuôi với nhau, caohơn nhiều so với 9% số hộ nuôi có tôm bị bệnh là dùng riêng Do đó, nếungười dân không cẩn thận trong việc này thì nguy cơ mầm bệnh s ẽ lây truyền
từ ao bệnh sang ao khỏe là rất cao
Ngoài ra, việc nuôi tôm quá lâu mà không cày, ủi cho ao nuôi thì sẽ sinh ra lớpmùn hữu cơ dưới đáy ao và chất thải còn lại của tôm (phân, vỏ tôm, rơm rạ,…)ngày càng nhiều và s ẽ làm cho ao nuôi trở nên ô nhiễm d ẫn đến tôm kém pháttriển và phát sinh dịch bệnh Hơn nữa, theo số liệu phân tích cho thấy, phầnlớn trong (67% số nông hộ) không có cày, ủi ao lại ao trước khi thả nuôi.Trong đó, tỉ lệ xuất hiện bệnh trên tôm nuôi khi không cày, ủi lại ao là rất caochiếm 91% số hộ nuôi có tôm bệnh Bên cạnh đó, biến rào l ưới cho ao nuôi tỷ
lệ nghịch với bệnh tôm, đều này có nghĩa là số hộ nuôi không rào lưới cho aonuôi càng thấp thì mức độ bệnh xảy ra bệnh trên tôm càng cao Nguyên nhân,
có thể là do không rào lưới cho ao nuôi, s ẽ tạo điều kiện cho những sinh vậtmang mầm bệnh bên ngoài xâm nhập vào ao nuôi và gây bệnh cho tôm nuôi.Như vậy, việc không rào lưới cho ao nuôi là mối nguy cơ lây lan mầm bệnhgiữa các ao nuôi với nhau là rất cao
Tương tự nguồn nước cấp cho ao nuôi cũng là một trong những yếu tố rất d ễdẫn đến dịch bệnh trên tôm nuôi Theo số liệu điều tra phần lớn (85% số hộnuôi có tôm bệnh) là lấy nước trực tiếp vào ao nuôi mà không thông qua aolắng, tỉ lệ mất bệnh này cao hơn 5,7 lần so với 15% số hộ nuôi có tôm bệnhlấy nước vào ao lắng để xử lý trước khi cho vào ao nuôi (P = 0,037 <0,05).Hơn nữa, xác suất xuất hiện bệnh ở những ao nuôi có xét nghiệm giống trướckhi thả sẽ thấp hơn so với những ao nuôi không thực hiện thao tác này, cụ thể
là trong 32 hộ nuôi không có xét nghiệm giống thì có 88% hộ nuôi có tôm bịbệnh và cao hơn nhiều so với những hộ còn lại có xét nghiệm thì chỉ có 12,5%
Trang 29số hộ xuất hiện bệnh Điều này cho thấy, việc xét nghiệm giống trước khi thả
là điều rất cần thiết cho người nuôi tôm
4.6.2 Phân tích các biến định lượng ảnh hưởng đến mứ c độ bệnh trên tôm
Tương tự, theo kết quả phân tích hồi qui logistic giữa mức độ bệnh xảy ra trêntôm với các biến định lượng (bảng 4.11) cũng cho thấy, hệ số xác định của môhình hồi qui về mức độ bệnh xảy ra trên tôm là R = 0,865 (hay mô hình đượcgiải thích 86,5% bởi các yếu tố đưa vào mô hình); R2 = 0,645 và Sig =0,000.Nghĩa là các biến độc lập trong mô hình có ảnh đến biến phụ thuộc Y có ýnghĩa thống kê ở mức P < 0,05 Với Y là mức độ bệnh xảy ra trên tôm nuôi thìphương trình hồi qui tuyến tính về là mức độ bệnh xảy ra trên tôm nuôi trong
mô hình tôm lúa luân canh được khảo sát tại địa bàn huyện Mỹ Xuyên đượcviết lại phương trình như sau, trong đó Xi được chi tiết ở (bảng 4.11):
Y = 5,248 + 0,25X1 + 13,677X2 – 15,416X3 + 0,251X4
Bảng 4.11: Mô hình hồi qui - các biến định lượng ảnh hưởng đến mức độ bệnh
trên tôm nuôiKý
X1 Độ sâu mực nước ao nuôi -15,416 5,533 7,764 0,005X2 Diện tích trung bình ao nuôi 13,677 5,718 5,722 0,017
Trang 30Mặt khác, diện tích ao nuôi cũng tương quan tỉ lệ thuận với mức độ bệ nh xảy
ra trên tôm nuôi Cụ thể là khi diện tích ao nuôi càng lớn thì mức độ xảy rabệnh trên tôm càng cao, có thể là do ao nuôi càng nhỏ thì người nuôi càng d ễdàng chăm sóc và quản lý sức khỏe tôm nuôi hơn những ao có diện tích rộnghơn Bên cạnh đó, độ sâu mực nước ao nuôi tỉ lệ nghịch với mức độ bệnh xảy
ra bệnh trên tôm, điều này cho thấy độ sâu mực nư ớc càng thấp thì bệnh trêntôm nuôi càng dễ xảy ra hơn so với những ao có độ sâu mực nước cao hơn.Nguyên nhân có thể là do độ sâu mực nước thấp thì d ễ dẫn đến sự ảnh ảnhbiên độ dao động về nhiệt của ngày và đêm cao nên khả năng tôm sẽ dễ bịstress và làm ảnh hưởng đến sức khỏe của tôm nuôi
Ngoài ra, theo kết quả phân tích thì mật độ thả cũng tỉ lệ thuận với mức độbệnh trên tôm, đều này có nghĩa là mật độ nuôi càng cao thì càng mức độ bệ nhxảy ra trên tôm càng cao Cụ thể phần lớn (trên 82% số hộ nuôi) có tôm nuôi
bị bệnh ở mật độ trên 10 con/m2, tỉ lệ này cao hơn 4,5 lần so với 18% số hộnuôi có tôm bệnh ở mật độ dưới 10 con/m2 Điều đó cho thấy mật độ thả trêntôm nuôi là môt yếu tố rất quan trọng đồ hỏi người nuôi cần quan tâm để đưamật độ nuôi phù hợp với kỹ thuật và mô hình nuôi của mình
4.7 Giải pháp hạn chế một số yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh tôm.
Người nuôi nên sử dụng túi lọc nước khi cấp nước vào ao lắng để hạng chếtôm, cá tạp ngoài tự nhiên xâm nhập vào áo lắng
Bên cạnh đó, người nuôi cần có hệ thống kênh cấp nướ c, kênh xả nước riêngbiệt và cày, ủi lại ao nuôi cũng như việc rào lưới cho ao nuôi để hạ n chế nguy
cơ mầm bệnh có thể xâm nhập vào ao nuôi và lây lan sang các các ao nuôikhác
Hơn nữa, người nuôi cần cẩn thận hơn trong kh âu lấy nước và x ử lý nướctrước khi cấp vào ao nuôi cũng như khâu ki ểm tra tôm giống trước khi thả đểloại trừ nguy cơ mầm bệnh có thể lây truyền từ nguồn nước và con giống.Ngoài ra, người nuôi nên duy trì ổn định độ sâu mực nước cho ao nuôi cũngnhư nên thường xuyên kiểm tra các chỉ tiêu môi trườ ng để có biện pháp điềuchỉnh và xử lý kịp thời
Trang 31CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
5.1 Kết luận
Qua khảo sát 64 hộ nuôi tôm lúa luân canh ở huyện Mỹ Xuyên – Sóc Trăngcho thấy, số năm kinh nghiệm của người nuôi dao động từ 2 - 25 năm, trungbình là 15 năm Tổng diện tích trung bình 1,27 ha diện tích trung bình ao nuôi0,36 ha Mật độ thả rất cao trung bình 14 con/m2 Năng suất trung bình là 641Kg/ha/hộ (dao động từ 100 – 3200 Kg/ha/hộ) Tỷ lệ ao nuôi bị mắc bệnh rấtcao chiếm 62% tổng số ao nuôi Bệnh thường xuất hiện phổ biến và gây thiệthại cao cho ngườ i nuôi như: bệnh gan tụy xuất hiện với tỉ lệ cao nhất chiếm70% số ao bị bệnh, tiếp theo là bệnh đốm trắng chiếm 22% và bệnh đầ u vàng8%, thời gian xuất hiện bệnh dao động từ 17 – 95 ngày thả nuôi
Qua kết quả phân tích hồi qui logistic cho thấy, một số yếu tố nguy cơ có liênquan đến sự xuất hiện bệnh trên tôm nuôi là: thời gian xây dựng ao, diện tíchtrung bình ao nuôi, độ sâu mực nước ao nuôi, mật độ thả, sự xu ất hiện tôm và
cá tự nhiên trong ao lắng, kênh cấp và kênh xả, ủi ao, rào lưới, lấy nước vào ao
và xét nghiệm tôm giống (P < 0,05) Bên cạnh đó, người dân không tuân theolịch thời vụ, vẫn còn một số hộ thả 2 vụ trong năm làm tôm - lúa chống nhaukết quả là lúa chết vì nhiễm mặn, nhiễm phèn còn tôm thì kém phát triển vàkhông cách ly được mầm bệnh và tạo điều k iện cho dịch bệnh phát triển lâudài
5.2 Đề xuất
Cần có những chính sách khuyến khích phù hợp như: hỗ trợ đầu tư cho những
hộ thực hiện mô hình luân canh tôm lúa gặp khó khăn về vốn Hơn nửa, cầntiếp tục đẩy mạnh công tác kiểm tra, quản lý chất lượng con giống, đặc biệt làcông tác kiểm dịch và phòng trừ dịch bệnh để loại trừ nguy cơ lây nhiễm từcon giống
Bên cạnh đó, cần có nhiều nghiên cứu tiếp theo, để rút ra được những kết luậnchính xác và cụ thể về các yếu tố nguy cơ, và từ đó rút ra các biệ n pháp giảmthiểu rủi ro do bệnh tôm gây ra cho người nuôi tôm lúa luân canh
Trang 32TÀI LIỆU THAM KHẢO
Austin, B & D.A Austin 1993 Bacterial fish pathogens, Diseases in farmedand wild fish, 2nd edn Ellis Horwood Ltd., Chichester
Bộ Thủy sản (2002 – 2006) Báo cáo tổng kết hằng năm
Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, 2009 Quy hoạch phát triển nuôi trồngthủy sản vùng ĐBSCL đến năm 2015 và định hướng 2020
Bùi Quang Tề, 2003 Bệnh của tôm nuôi và biện pháp phòng trị NXB NôngNghiệp, thành phố Hồ Chí Minh
Chou, H.Y., Huang, C.Y., Lo, C.F., Kou, G.H., 1998 Studied on transmission
of white spot syndrome associated baculovirus (WSBV) in Penaeus
monodon and P japonicus via waterborne contact and oral ingestion.
Aquaculture, 164 (1-4): 263 - 276
Đặng Thị Hoàng Oanh, Phạm Trần Nguyên Thảo và Nguyễn Thanh Phương,
2008 Đặc điểm mô bệnh học tôm sú (penaeus monodon) có dấu hiệu bệnh
phân trắng nuôi ở một số tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long Tạp chí khoahọc Đại Học Cần Thơ 181 -186
Đặng Thị Hoàng Oanh, Đoàn Nhật Phương, Nguyễn Thị Thu Hằng và NguyễnThanh Phương, 2006 Xác định vị trí phân loại và khả năng kháng thuốc
kháng sinh của vi khuẩn Vibrio phát sang phân lập từ hậu ấu trùng tôm sú
(Penaeus nonodon) Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ 42 – 52.
Hà Yên (2006) Quy hoạch nguội, diện tích thủy sản tăng nóng Báo ViệtNam Net, http://vietnamnet.vn/kinhte/kinhdoanh/2006/04/560364/
Hướng dẫn chuẩn đoán bệnh của động vật thủy sản châu Á, 2005 NXB NôngNghiêp Hà Nội
Huỳnh Thị Huyền và Lê Xuân Sinh, 2010 Hiệu quả tài chính và khả năng chấp
nhận nuôi chuyên canh tôm sú (penaeus monodon) hay luân canh tôm sú – tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) ở huyện Tân Trụ, tỉnh Long An.
Kỷ yếu Hội nghị khoa học thủy sản lần 4 Đại học Cần Thơ 455 – 467.Jiravanichpaisal P., Bangyeekhun E., Soderha ll K., So¨derhall I., 2001.Experimental infection of white spot syndrome virus in freshwater crayfish
Pacifastacus leniusculus Diseases in Aquatic Organisms, 47:151 - 157.
Flegel, T.W, 1997 Special topic review: Maj or viral diseases of the blacktiger prawn (penaeus monodon) in Thailand World Joumal of
Microbiology & Biotechnology 13: 433 – 442
Trang 33Flegel, T.W and Sanz, A., 1998 The crisis in Asian shrimp aquaculture:curren status and future need Journal or Apply Ichthyolology 14: 269 –273.
Lê Hồng Phước, Lê Hữu Tài và Nguyễn Văn Hảo, 2011 Diễn biến của hộichứng hoại tử gan tụy trong ao nuôi tôm thâm canh ở huyện Trần Đề, tỉnhSóc Trăng Trung tâm Quốc gia quan trắc cảnh báo môi trường và phòngngừa dịch bệnh thủy sản khu vực Nam Bộ
Lo, C.F., Ho, CH., Peng, S.E., Chen, C.H., Hsu, H.C., Chiu, Y.L., Chang, C.f.,Liu, K.F., Su, M.S., Wang, C.H., and Kou, G.H., 1996 white spotsyndrome baclovirus (WSBV) detected in cultured and captured shrimp,
crabs and other arthropods Disease of Aquatic Organisms 27: 215 – 225.
Lightner D.V., Hasson K.W., White B.L., Redman R.M., 1996 Chronictoxicity and histopathological studies with Benlate, a commercial grade of
benomyl, in Penaeus vannamei (Crustacea: Decapoda) Aquat Toxicol.
34, 105–118
Lightner D.V., Redman R.M., Price R.L., Wiseman M.O., 1982.Histopathology of aflatoxicosis in the marine shrimp Penaeus stylirostrisand P vannamei J Inver Pathol 40, 279–291
Sở Thủy sản Sóc Trăng 2007 Báo cáo tổng kết năm 2007
Sahul-Hameed A.S., Balasubramanian G., Syed-Musthaq S., Yoganandhan K.,
2003 Experimental infection of twenty species of Indian marine crabs withwhite spot syndrome virus (WSSV) Diseases of Aquatic Organisms,57:157 - 161
Nguyễn Khắc Lâm 2004 Kết quả nghiên cứu bước đầu về bệnh “ Phân trắng,teo gan” trên tôm sú nuôi thương phẩm tại Ninh Thuận Thông tin Khoahọc - Công nghệ - Kinh tế Thuỷ sản
Nguyễn Thanh Phương, Trương Hoàng Minh và Nguyễn Anh Tuấn, 2004.tổng quan về các mô hình nuôi tôm sú ở Đồng Bằng Sông C ửu Long Hộinghị phát triển nguồn lợi thủy sản ven bờ Khoa thủy sản Đại Học CầnThơ
Jeroen Witteveldt, Carolina C Cifuentes, Just M Vlak, and Marie” lle C.M.van Hulten Protection of penaeus monodon against White Spot Sydrome
Trang 34Phạm Minh Tiến và Trương Hoàng Minh, 2010 tác động thay đổi thời tiết vàxâm nhập mặn đến mô hình tôm sú – lúa luân canh vùng ven biển tỉnh BạcLiêu Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ 394 – 406.
Tổng cục thống kê, 2010 Hiện trạng và định hướng phát tri ển sản xuất tôm.Bản tin thương mại thủy sản, số 36 – 2010, tr5
Trần Thị tuyết Hoa và Nguyễn Thanh Phương, 2009 Phát hiện vi rút gây bệnh
đốm trắng (White Spot Syndrome Virus) trong thức ăn nuôi vỗ tôm sú bố
mẹ Kỹ yếu hội nghị khoa học thủy sản lần 4 Đại học Cần Thơ 231 – 232.Trần văn Nhường, Đinh Văn Thành, Bùi Thu Hà, Trịnh Quang Tú, Lê VănKhôi và Tưởng Phi Lai, 2004 Ngành nuôi tôm việt Nam : hiện trạng cơhội và thách thức Dự án VIE/97/030 Hà Nội, 7/2004
Takahashi, Y., Itami T and Kondo, M., 1995 Immunodefense System of
Crustacea Fish Pathology 30: 141-150.
Võ Văn Bé, 2007 Điều tra hiệu quả nuôi tôm sú (penaeus monodon) rãi vụ ở
tỉnh Sóc Trăng Luận Văn Cao Học, Đại học Cần Thơ
Van Hulten, M C W., Witteveldt, J., Peters, S., Kloosterboer, N., Tarchini,R., Fiers, M., Sandbrink, H., Lankhorst, R K., and Vlak M., 2001 The
White Spot Virus DNA Genome Sequence Virology 286, 7 – 22.
Vijayan K.K., Raj V.S., Balasubramanian C.P., Alavandi S.V., Sekhar V.T.,Santiago T.C., 2005 Polychaete worms – a vector for white spot syndromevirus (WSSV) Diseases of Aquatic Organisms, 63:107 - 111
Wang, C.H., Lo, C.F., Leu, J.H., Chou, C.M., Yeh, P.Y., Chou, H.Y., Tung,M.C., Chang, C.F., Su, M.S and Kou G.H 1995 Purification andgenomic analysis of baculovirus associated with white spot syndrome
(WSBV) of Penaeus monodon Diseases of Aquatic Organisms 23,
239-242
Wongteerasupaya, C., Vickers, J.E., Sriurairatana, S., Nash, G.L.,Akarajamorn, A., Boonsaeng, V., Panyim, S., Tassanakajon, A.,Withyachumnarnkul, B and Flegel, T.W 1995 A non-occluded, systemicbaculovirus that occurs in cells of ectodermal and mesodermal origin and
causes high mortality in the black tiger prawn, Penaeus monodon Diseases
of Aquatic Organisms 21, 69-77.
http://www.nongnghiepsoctrang.gov.vn Sở NN & PTNT Sóc Trăng, 2011.http://www.soctrang.gov.vn Cổng thông tinh điện tử tỉnh sóc trăng, 2011http://www.agroviet.gov.vn Cổng thông tin điện tử Bộ NN&PTNT, 2011
Trang 35PHỤ LỤC
Phụ lục 1
PHIẾU ĐIỀU TRA DỊCH TỄ HỌC TRÊN TÔM SÚ (P monodon)
LÚA LUÂN CANH Ở HUYỆN MỸ XUYÊN
TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2011
A Thông tin phỏng vấn :
Ngày phỏng vấn:……… Người phỏng vấn:………Điện thoại:……….………
B Thông tin chung về trại nuôi:
Tên của trang trại nuôi:……… ……… Tên của người phỏng vấn:……… ……… Địa chỉ:
Xã:………Huyện:………Tỉnh……….………Điện
thoại:………
I Lịch sử trang trại:
1.Vị trí trại nuôi tôm của ông (bà) so với kênh cấp nước chính xa bao nhiêu?
………(m)
2 Trại nuôi tôm xây dựng được bao lâu (năm):………
3 Trang trại trước đây của ông (bà) là gì?
Rừng ngập mặn đất nông nghiệp khác (cụ thể)………
II Thông tin về ao nuôi.
4 Tổng diện tích trại nuôi của ông (bà) là bao nhiêu? (ha)
5 Tổng số ao nuôi là bao nhiêu?……… ao
6 Diện tích trung bình mỗi ao là bao nhiêu? (ha)
7 Ông/bà có ao chứa nào không? Nếu có, bao nhiêu ao? …… vị trí ao chứa (so với ao nuôi) …… … (m)
Mã số:………
Trang 369 Kênh cấp nước vào và kênh xả nước thải ra bố trí như thế nào?
Chung một đường Riêng biệt
10 Dụng cụ (chài, vợt, thao/chậu, xô,…):
Dùng chung tất cả ao Dùng riêng cho từng ao/khu
Dụng cụ được vệ sinh:
Sau mỗi lần sử dụng Sau nhiều lần sử dụng
III Quá trình canh tác lúa và cách chuẩn bị ao nuôi Tôm:
11 Ngày xuống giống lúa năm 2011:
Đợt 1: Ngày xuống giống……… Số lượng giống…… Số lượng ao…….…Đợt 2: Ngày xuống giống….… ….Số lượng giống …… Số lượng ao……….Đợt 3: Ngày xuống giống…… ….Số lượng giống… … Số lượng ao………
12 Loại gống lúa được trồng năm 2011 là gì?
13 độ mặn khi trồng lúa là bao nhiêu? (%o)
14 Trong quá trình trồng lúa ông/bà có sử dụng phân và thuốt trừ sâu
không?
Nếu có, xin cho biết tên sản phẩm và liều lượng sử dung:
Loại phân (thuốc) Lượng sử dụng: ………… ppm Loại phân (thuốc) Lượng sử dụng: ……….….ppm Loại phân (thuốc) Lượng sử dụng: ………… ppm
15 Ông (bà) chuẩn bị ao nuôi tôm sau vụ lúa như thế nào (ghi cụ thể)?
Có xử lý gốc rạ:
………
Không xử lý gốc rạ:
……….……… …………
16 Có cày ao không? nếu có, bao nhiêu (lần)?
17 Có rửa ao bằng cách xả nước hay không? nếu có, bao nhiêu (lần)?
18 Có phơi ao hay không? nếu có, bao nhiêu (ngày)?………
19 Ông (bà) có rào lưới xung quanh ao không?
20 Loại hóa chất nào thường dùng trong cải tạo ao:
Trang 37 Vôi (loại vôi, liều lượng (Kg/ha)):………
Chlorine ……… ppm
Khác (tên sản phẩm, nồng độ):………
21 Lấy nước vào ao nuôi bằng cách nào?
Lắng qua ao lắng Lấy trực tiếp
Lọc nước qua lưới lọc: Có Không
Kích cở lưới lọc là bao nhiêu? Cách lọc nước của ông bà như thế nào (mô tả)?………
22 Mực nước của ao nuôi trong quá trình nuôi là bao nhiêu? m
23 Thuốc diệt tạp (giáp xác) trước khi nuôi là gì?
Loại thuốc Lượng sử dụng: …… ppm Loại thuốc Lượng sử dụng:…….… ppm
24 Loại hóa chất diệt khuẩn cho ao nuôi là gì?
26 Trước khi thả tôm 2-3 ngày có dùng chế phẩm sinh học hay không?
- Loại chế phẩm gì? Lượng sử dụng… ……… /ha
- Loại chế phẩm gì? Lượng sử dụng… ……… /ha
- Loại chế phẩm gì? Lượng sử dụng……… /ha
27 Chỉ tiêu môi trường trước khi thả tôm có đo hay không? (Nếu có) thì đo những chỉ tiêu gì (ghi cụ thể)? pH …… DO… (ppm)Kiềm….…….(ppm) độ trong …… (cm) độ mặn……….(%o)
Trang 38IV Chọn giống và thả giống
28 Xuất xứ tôm giống (tỉnh)?………tên Cơ sở:……… …
29 Có xét nghiệm bệnh tôm không? Có Không
Xét nghiệm những bệnh gì? ……….………Xét nghiệm ở đâu?
30.Vận chuyển tôm từ trại giống đến ao nuôi bằng phương tiện gì? mất bao nhiêu thời gia ………(giờ)
31 Số lượng tôm giống khi v ận chuyển? ……(con/bao)
32 Thời điểm thả giống trong ngày?
33 Ông/bà có thuần hóa tôm giống trước khi thả không? Có Không
Nếu có, thì thuần hóa như thế nào (mô tả)?
………
34 Ngày thả tôm nuôi của ông (bà) trong năm 2011:
Đợt 1: Ngày thả……… Số lượng giống… … Số lượng ao…………Đợt 2: Ngày thả……… ….Số lượng giống…… … Số lượng ao…………Đợt 3: Ngày thả……… …….Số lượng giống …….… Số lượng ao…………
V Chăm sóc, quản lý ao nuôi
35 Ông (bà) Có sổ nhật ký ao nuôi tôm hay không? Có Không
36 Thức ăn: Loại gì (tên công ty)? Các chất bổ sung vào thức ăn (liều lượng): vitamin
khoáng men dinh dưỡng……
Kháng sinh Khác (là gì)?
37 Chỉ tiêu môi trường trong quá trình nuôi có đo thường xuyên không? (Nếu có) thì đo những chỉ tiêu gì (ghi cụ thể)? pH …DO…… (ppm)Kiềm… (ppm) độ trong ……… (cm) độ mặn……… ….(%o)khí độc…… vi sinh vật……… màu nước……… ……nhiệt độ……….0C Khác (là gì?)……….………
38 Hóa chất/chế phẩm sử dụng định kỳ trong thời gian nuôi: Có Không