TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN LA HIỀN KHANH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH NUÔI CÁ LÓC Ở HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
LA HIỀN KHANH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH NUÔI CÁ LÓC
Ở HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
NĂM 2011
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
LA HIỀN KHANH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH NUÔI CÁ LÓC
Ở HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS TS NGUYỄN VĂN KIỂM
NĂM 2011
Trang 5Xin cảm ơn toàn thể bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñở tôi hoàn thành báo cáo này
Xin chân thành cảm ơn
Tác giả
Trang 6ii
TÓM TẮT
Đề tài: “Đánh giá hiệu quả của mô hình nuôi cá lóc ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long” ñược thực hiện từ tháng 1/2011 ñến tháng 6/2011 Mô hình nuôi thích hợp cho các hộ nông dân có thời gian nhàn rỗi, góp phần cải thiện ñời sống người dân
Đề tài ñược thực hiện qua việc thu thập số liệu bằng phiếu ñiều tra nông
hộ Tổng số mẫu là 99 mẫu (33 mẫu/mô hình) Không có lao ñộng dưới 17 tuổi nuôi cá, ña số lao ñộng nằm trong ñộ tuổi từ 18 – 60
Diện tích bể nuôi trung bình của hộ là 34,8± 24,9 m2, vèo là 76,7±121,9
m2, ao 84,2± 72,1 m2 Mật ñộ cá thả: bể bat 122,79± 27,14 con/m2, vèo 174,85±76,23 con/m2, ao 70± 30,47 con/m2 Trung bình/hộ/vụ sử dụng 2.720±3.437 kg thức ăn cá tạp nước ngọt và 3.669±4.241 kg thức ăn cá tra chết
Tỷ lệ sống của mô hình nuôi trong bể bạt 69,85±8,05%, tăng trọng 68g/tháng; vèo 62,73±11,26% và tăng trọng 86g/tháng; ao 62,73±10,39%, tăng trọng 57g/tháng Sản lượng thu hoạch ở mô hình nuôi trong bể bạt trung bình 0,92±0,73 tấn/vụ/hộ; vèo 2,72 ±3,08 tấn/vụ/hộ; ao 0,98±0,60 tấn/vụ/hộ Năng suất của mô hình nuôi trong bể lót bạt 28±8 kg/m2/vụ, vèo 42±28 kg/m2/vụ, ao
14±5 kg/m2/vụ
Lợi nhuận trung bình của mô hình bể bạt là 31.650 ñ/tháng/hộ/bể, vèo 45.740 ñ/tháng/hộ/vèo, ao 24.514 ñ/tháng/hộ/ao Tỷ suất lợi nhuận của mô hình nuôi trong vèo (0,27) cao hơn mô hình nuôi trong bể (0,25) và ao (0,26)
Trang 7iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Tóm tắt ii
Mục lục iii
Danh sách bảng vi
Danh sách hình vii
Chương1:GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn ñề 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 1
1.3 Nội dung của ñề tài 1
Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Đặc ñiểm sinh học của cá lóc 2
2.1.1 Đặc ñiểm phân loại 2
2.1.2 Đặc ñiểm phân bố 2
2.1.3Đặc ñiểm hình thái 3
2.1.4 Đặc ñiểm sinh trưởng 3
2.1.5 Đặc ñiểm dinh dưỡng 4
2.1.6 Đặc ñiểm sinh sản 4
2.2 Tình hình nuôi thủy sản ở Việt Nam 5
2.3 Các mô hình nuôi 5
- Nuôi cá lóc trong giai ñặt trong ao ñất 5
Mùa vụ nuôi 5
Quy cách giống và mật ñộ thả 6
Thành phần thức ăn 6
Khẩu phần thức ăn 6
Cách cho cá ăn 6
Chăm sóc và quản lý 6
Thu hoạch 7
- Kỹ thuật nuôi cá lóc trong ao ñất 7
Diện tích nuôi 7
Mật ñộ 7
Cho ăn và cách quản lý chăm sóc 7
Phòng và trị bệnh cho cá nuôi 8
Thu hoạch 8
2.4 Tình hình nuôi thủy sản ở Đồng bằng Sông Cửu Long 8
2.5 Tổng quan về tỉnh Vĩnh Long 9
2.5.1 Điều kiện tự nhiên 9
Vị trí ñịa lý 9
Địa hình 10
Các ñơn vị hành chính 10
Thời tiết, khí hậu 10
Tài nguyên ñất 11
Trang 8iv
Tài nguyênnước 11
2.5.2 Điều kiện kinh tế xã hội 12
Tình hình kinh tế xã hội 12
Cơ sở vật chất hạ tầng 12
2.5.3 Dân số 12
2.5.4 Định hướng phát triển của ngành thủy sản tỉnh Vĩnh Long 12
2.5.5 Tình hình chung về thủy sản của tỉnh Vĩnh Long 14
2.5.6 Các loại thức ăn nuôi cá lóc 15
2.5.7 Kích cỡ và biện pháp thu hoạch 16
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 17
3.1 Thời gian nghiên cứu 17
3.2 Địa ñiểm 17
3.3 Phương pháp thu thập số liệu 17
3.3.1 Thông tin thu nhập gồm 2 loại 17
3.3.1.1 Thông tin thứ cấp 17
3.3.1.2 Thông tin sơ cấp 18
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 18
3.3.2.1 Đối với thông tin thứ cấp 18
3.3.2.2 Đối với thông tin sơ cấp 18
3.3.3 Số mẫu phỏng vấn 18
3.4 Các thông tin sử dụng trong nghiên cứu 18
3.4.1 Thông tin chung 18
3.4.2 Thông tin chung về mô hình nuôi 18
3.4.3 Hiệu quả kinh tế 19
3.4.4 Nhận thức của người nuôi 19
3.5 Phương pháp phân tích và xữ lý số liệu 19
Chương 4: Kết quả và thảo luận 20
4.1 Thông tin chung về nông hộ 20
4.1.1 Tuổi chủ hộ 20
4.1.2 Trình ñộ văn hóa 20
4.1.3 Số năm kinh nghiệm nuôi cá lóc 21
4.1.4 Số lao ñộng tham gia nuôi cá lóc 21
4.1.5 Nguồn thông tin kinh tế kỹ thuật cho nuôi cá lóc 22
4.1.6 Nguồn cá giống 23
4.2 Tìm hiểu các chỉ tiêu kỹ thuật 24
4.2.1 Lịch mùa vụ 24
4.2.2 Diện tích nuôi 25
4.2.3 Thông tin về con giống 25
Tỷ lệ loại hình cá lóc nuôi trong các mô hình 25
Mật ñộ, kích cỡ và giá cá giống 26
Chất lượng cá giống 27
4.2.4 Cấp thoát nước 28
4.2.5 Sử dụng thức ăn 29
Trang 9v
Số lượng thức ăn 29
Nguồn thức ăn, giá thức ăn 29
4.2.6 So sánh sinh trưởng của cá lóc ở 3 mô hình 30
4.2.7 Thu hoạch, sản lượng, năng suất trong nuôi cá lóc 30
4.2.8 Quản lý dịch bệnh 31
4.3 So sánh hiệu quả kinh tế của 3 mô hình 32
4.4 Thuận lợi và khó khăn của người nuôi 33
4.4.1 Thuận lợi 33
4.4.2 Khó khăn 33
4.4.3 Đề xuất……….34
Chương 5: Kết luận và ñề xuất 35
5.1 Kết luận 35
5.2 Đề xuất 35
Tài liệu tham khảo 36
Phụ lục 37
Trang 10vi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Khẩu phần thức ăn cho cá lóc 6
Bảng 2.2 Mật ñộ nuôi cá trong ao ñất 7
Bảng 2.3 Sản lượng nuôi trồng thủy sản phân theo ñịa phương ở ĐBSCL 8
Bảng 2.4 Năng suất trung bình NTTS của tỉnh Vĩnh Long 15
Bảng 4.1 Trình ñộ văn hóa 21
Bảng 4.2 Số năm kinh nghiệm nuôi cá (năm) 21
Bảng 4.3 Số lao ñộng tham gia nuôi cá (người) 22
Bảng 4.4 Tỷ lệ nuôi cá lóc trong các mô hình 24
Bảng 4.5 Diện tích của các mô hình nuôi cá lóc 25
Bảng 4.6 Tỷ lệ loại hình cá lóc (%) nuôi trong các mô hình 25
Bảng 4.7 Số lượng cá giống thả và mật ñộ thả nuôi 26
Bảng 4.8 Mực nước trong các mô hình nuôi cá lóc (m) 28
Bảng 4.9 Nguồn thức ăn, giá thức ăn 29
Bảng 4.10 tỷ lệ nguồn thức ăn sử dụng trong mô hình nuôi cá lóc 29
Bảng 4.11 Sinh trưởng của cá lóc .30
Bảng 4.12 thời gian thu hoạch, sản lượng, năng suất trong nuôi cá lóc 30
Bảng 4.13 Các bệnh xuất hiện 31
Bảng 4.14 Hiệu quả của 3 mô hình nuôi cá lóc… 32
Trang 11vii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Bản ñồ hành chính tỉnh Vĩnh Long 9
Hình 3.1 Bản ñồ huyện Bình Tân và ñịa ñiểm thu mẫu 17
Hình 4.1 Cơ cấu các nhóm tuổi của chủ hộ nuôi cá lóc 20
Hình 4.2 Nguồn thông tin kỹ thuật của hộ nuôi 23
Hình 4.3 Nguồn cá giống 23
Hình 4.4 Chất lượng cá giống vụ 1 27
Hình 4.5 Chất lượng cá giống vụ 2 28
Trang 12viii
TỪ VIẾT TẮT
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
ĐBSCL: Đồng bằng sông bằng sông Cửu Long
WTO: Tổ chức thương mại thới giới
al: Âm lịch
VAC: mô hình vườn - ao - chuồng
GDP: Tổng sản phẩm
GTSL: Giá trị sản xuất
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn ñề
Từ lâu con người ñã hướng tới việc khai thác và nuôi trồng thủy sản nhất là khi dân số gia tăng và nhu cầu dinh dưỡng của con người ngày càng cao.Tuy nhiên cần khẳng ñịnh nguồn lợi thủy sản không phải là vô tận nếu khai thác không ñi ñôi với bảo vệ, tái tạo và phát triển thì nguồn lợi sẽ bị cạn kiệt
Với ñiều kiện tự nhiên như nước ta hiện nay nói chung và Đồng bằng Sông Cửu Long nói riêng rất có tiềm năng phát triển về nuôi trồng thủy sản, do ñó diện tích nuôi trồng thủy sản không ngừng ñược mở rộng Năm 2005, diện tích nuôi trồng thủy sản toàn khu vực là 680.200 ha, với sản lượng thủy sản 983.384 tấn, năm 2007 là 1.100.000 ha với sản lượng ñạt 1.268.000 tấn, bằng khoảng 70% sản lượng nuôi trồng thủy sản của cả nước Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước ñạt 3,792 tỷ USD, trong ñó Đồng Bằng Sông Cửu Long ñạt trên 60,52% giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước ( Phạm Đình Đôn, 2004)
Trong những năm gần ñây, nước ta xuất hiện nhiều mô hình nuôi và ñạt ñược hiệu quả kinh tế cao như: nuôi cá trong mương vườn, nuôi cá trên ruộng, nuôi theo mô hình VAC, nuôi cá tra xuất khẩu… Trong ñó Đồng Bằng Sông Cửu Long nổi bật nhất là mô hình nuôi cá lóc trong ao, vèo và nuôi trong bể lót bạt
Mô hình này ñã ñược phát triển ở các huyện của tỉnh Vĩnh Long Tuy nhiên chưa có tác giả nào nghiên cứu về hiệu quả của việc nuôi cá Lóc trong các mô
hình nói trên Do ñó ñề tài: “ Đánh giá hiệu quả của mô hình nuôi cá lóc ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long” ñược thực hiện
1.2 Mục tiêu của ñề tài
Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình nuôi cá lóc trong ao, vèo và trong
bể lót bạt ở huyện Bình Tân ñể làm cơ sở cho việc phát triển mô hình nuôi cá lóc trong tương lai
1.3 Nội dung của ñề tài
- Tìm hiểu các chỉ tiêu kỹ thuật trong nuôi cá lóc ở 3 mô hình
- So sánh sinh trưởng của cá lóc trong các mô hình khác nhau
- So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi trong ao, vèo và trong bể lót bạt
Trang 14CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc ñiểm sinh học của cá lóc
2.1.1 Đặc ñiểm phân loại
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá Lóc ñen ñược phân loại như sau:
Theo Mai Đình Yên (1978) thì có 3 loài cá Lóc:
- Cá Xộp (Channa striata) phân bố rộng trong các thủy vực miền núi,
ñồng bằng và nước lợ có nồng ñộ muối thấp kích thước tối ña 90 cm
Cá chuối suối (Channa gachua) sống ở miền núi các tỉnh phía bắc Việt Nam
Loài này có vây bụng nhỏ Kích thước tối ña 20 cm
- Cá Chuối (Channa maculata) phân bố tương tự cá xộp Kích thước tối
ña 20cm
- Cá Chèo Đồi (Channa asiatica) phân bố ở các tỉnh phía bắc Loài này
không có vây bụng Kích thước tối ña 20 cm
2.1.2 Đặc ñiểm phân bố
Cá Lóc phân bố từ Trung Quốc ñến Việt Nam, Campuchia, Lào, Thái lan, Mianma, Ấn Độ, Philippines Cá sống ở nước ngọt là chủ yếu nhưng cũng có thể sống ở nhiều loại hình thủy vực khác nhau kể cả những vùng trũng ngập nước lâu ngày, có thể chịu ñựng ñược nhiệt ñộ trên 300C (Dương Nhựt Long,
Trang 152004) Ở vùng nước hàm lượng O2 thấp cá vẫn sống ñược, có khi không cần nước chỉ cần da và mang cá có ñộ ẩm nhất ñịnh vẫn có thể sống ñược thời gian khá lâu Cá thích sống ven bờ nơi có nhiều cây cỏ thủy sinh ñể rình và bắt mồi Cá có thể sống ở vùng nước lợ (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993) Mùa hè cá hoạt ñộng ở tầng mặt, mùa ñông cá hoạt ñộng ở tầng nước sâu hơn (Dương Nhựt Long, 2004)
2.1.3 Đặc ñiểm hình thái
Vây lưng có 40 - 46 vây, vây hậu môn có 28 - 30 tia vây, vảy ñường bên 41 -
55 cái Cá có ñầu lớn, miệng to hướng lên, rạch miệng xiên và kéo dài qua ñường thẳng ñứng kẻ từ bờ sau của mắt Răng bén nhọn, cá không có râu, mắt lớn, lỗ mang lớn Thân dài hình trụ, tròn ở phần trước dẹp bên ở phần sau Vẩy lược lớn phủ khắp thân và ñầu
Lúc cá còn sống phần lưng có màu xanh ñen, nâu ñen ñến ñen và nhạt dần xuống bụng, bụng cá có màu trắng sữa Ở hai bên hông có 10 - 14 sọc ñen lợt vắt xéo ngang thân, các sọc này nhạt dần và mất hẳn ở cá trưởng thành Vi lưng, vi hậu môn, vi ñuôi có các ñốm ñen vắt ngang qua các tia vi (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993)
2.1.4 Đặc ñiểm sinh trưởng
Cá lóc là loài có tốc ñộ tăng trưởng tương ñối nhanh: cá 1 năm tuổi có chiều dài khoảng 19-39 cm, trọng lượng từ 95-760g; Cá 2 năm tuổi có chiều dài từ 38,5-40 cm, trọng luợng khoảng 625-1.395g; cá 3 năm tuổi có chiều dài và trọng lượng là: 45-59 cm; 1.467-2.031g Tốc ñộ tăng trưởng của cá phụ thuộc vào nhiệt ñộ của môi trường sống cụ thể khi nhiệt ñộ trên 20oC sinh trưởng nhanh, dưới 15oC sinh trưởng chậm (Tạp chí khoa học và công nghệ thủy sản, 1/2001) Trong ñiều kiện nuôi với nguồn thức ăn cung cấp chủ ñộng và có chế
ñộ chăm sóc tốt cá sẽ lớn nhanh, sau chu kỳ 6 tháng cá có thể ñạt trọng lượng dao ñộng từ 0,8-1,2 kg/con, tỷ lệ sống dao ñộng từ 75-85% và năng suất cá nuôi có thể ñạt dao ñộng từ 30-60 tấn/ha (Nguyễn Thị Ngọc Lan, 2004)
Giai ñoạn còn nhỏ cá Lóc tăng trưởng chủ yếu về chiều dài, cá càng lớn thì sự tăng trọng lượng càng nhanh Trong tự nhiên, sức lớn của cá không ñồng ñều, phụ thuộc vào thức ăn sẵn có trong thủy vực Do vậy, tỷ lệ sống của cá trong
tự nhiên khá thấp, trong ñiều kiện nuôi có thức ăn và chăm sóc tốt cá có thể lớn từ 0,5 – 0,8 kg/năm, ñạt tỷ lệ sống cao và ổn ñịnh (Phạm Văn Khánh, 2005)
Sự sinh trưởng của cá Lóc không ñồng ñều giữa các giai ñoạn phát triển và theo xu hướng càng lớn thì tăng trọng càng nhanh Ở ñiều kiện thí nghiệm thì
Trang 16sự tăng trọng trung bình 0,104 g/ngày (cá giống) và ñạt 0,625 g/ngày (giai ñoạn sau 4 tháng tuổi) Trong ñiều kiện nuôi cá có sức lớn trung bình 0,4 – 0,8
kg/con/năm (Phan Phương Loan, 2000)
2.1.5 Đặc ñiểm dinh dưỡng
Cá lóc là loài cá dữ có lược mang dạng hình núm Thực quản ngắn, vách dầy, bên trong thực quản có nhiều nếp nhăn Dạ dầy to hình chử J Đây là loài cá ăn ñộng vật ñiển hình Quan sát ống tiêu hóa cá thấy cá chiếm 63,01%, tép 35,94%, ếch nhái 1,03% và 0,02% là bọ gạo, côn trùng và mùn bã hữu cơ (Dương Nhựt Long, 2003)
Cá lóc mới nở không sử dụng thức ăn ngoài nhờ khối noãn hoàng cung cấp dinh dưỡng Thời gian này cá tập trung thành ñàn với mật ñộ cao và bơi ở tầng mặt, bơi phía dưới là cá cái ñể bảo vệ con Sau 4 – 5 ngày cá bắt ñầu sử dụng thức ăn bên ngoài, thức ăn lúc này của cá là luân trùng, Moina khi cơ thể có chiều dài 3 – 8 cm, chúng ñã có thể rượt bắt các loại tép và cá có kích cỡ nhỏ hơn chúng Lúc này, cá cái không còn theo bảo vệ nữa Khi cơ thể ñạt chiều dài trên 10 cm cá có tính ăn như cá trưởng thành (Phạm Văn Khánh, 2000)
Cá lớn thường bắt mồi mạnh vào sáng sớm và chiều mát, khi nhiệt ñộ nước trên 250C Chúng có thể chịu ñựng ñược nhiệt ñộ trong khoảng 12 – 400C Tuy nhiên, nếu nhiệt ñộ thấp hơn 120C thì cá kém ăn và thường xuống tầng ñáy Cá lớn thường ăn mồi sống và bắt mồi chủ ñộng, thức ăn chủ yếu là ñộng vật tôm,
tép, cá…(Nguyễn Văn Kiểm & ctv, 1999)
Khả năng tiêu hóa thức ăn của cá Lóc phụ thuộc vào thành phần thức ăn Nếu thức ăn là trùn chỉ sau 8 giờ tiêu hóa ñược 35,42%, thức ăn là cá nục tiêu hóa ñược 30,01% thức ăn, trong khi ñó thức ăn công nghiệp chỉ tiêu hóa ñược 18,22% sau 8 giờ (Phan Phương Loan, 2000) Từ ñó cho thấy khả năng tiêu hóa của cá lóc rất chậm nếu so với cá Trê phi (có khả năng tiêu hóa 25% thức
ăn trong 2 giờ)
2.1.6 Đặc ñiểm sinh sản
Ở nước ta cá Lóc ñen thành thục sớm (8- 12 tháng) Cá có thể sinh sản quanh năm nhưng thường tập trung vào tháng 5 – 7 dương lịch hàng năm và ñẻ rộ sau những cơn mưa lớn Sức sinh sản của cá Lóc tùy thuộc vào trọng lượng cá cái, cá có trọng lượng từ 1 – 1,5 kg ñẻ khoảng 15.000 – 20.000 trứng/tổ và
5.000 – 10.000 trứng/tổ ñối với cá từ 0,5 – 0,8 kg (Nguyễn Văn Kiểm & ctv,
1999)
Khi ñến mùa sinh sản cá ñực và cá cái tự ghép ñôi, cá ñực thường có kích cỡ nhỏ hơn cá cái cùng lứa Cá thường chọn nơi có cây cỏ thủy sinh nhưng
Trang 17thoáng ñể ñẻ trứng trứng cá lóc màu vàng ñậm có giọt dầu nên nổi trên mặt nước sau khi ñẻ, cá bố mẹ sẽ cùng nhau canh giữ tổ và cá con cho ñến khi chúng sống ñộc lập ñược (Phạm văn Khánh, 2000)
2.2 Tình hình nuôi thủy sản ở Việt Nam
Với ñịa hình sông ngòi dầy ñặt như nước ta hiện nay có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản rất lớn Diện tích nuôi thủy sản qua các năm không ngừng ñược mở rộng Điển hình như năm 2008 diện tích nuôi thủy sản của cả nước là 1.052.600 ha thì ñến năm 2010 diện tích này là 1.096.722 ha (ñạt 109,68% so với chỉ tiêu) Song song ñó sản lượng củng tăng theo, năm 2008 sản lượng nuôi trồng ñạt gần 2.500.000 tấn (khai thác ñạt 2,1 triệu tấn), ñến năm 2010 sản lượng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam là 2.828.622 tấn (ñạt 141% so với
kế hoạch) Kể từ năm 2006 Việt Nam ñã vươn lên ñứng hàng thứ 3 về sản lượng nuôi trồng thủy sản trên thế giới.Cũng trong năm này Việt Nam xuất khẩu ñược trên 4,5 tỷ USD hàng thủy sản, ñứng thứ 6 về giá trị xuất khẩu thủy sản Diện tích nuôi trồng thủy sản tăng ñều ñặn theo từng năm suốt từ năm
1981 tới nay, từ 230 nghìn ha năm 1981 lên 755,2 nghìn ha năm 2001, ñến năm 2010 ñạt 1.096722 ha (Tổng Cục thủy sản, 2011)
Ngành nuôi trồng thủy sản Việt Nam có dấu hiệu bảo hòa về quy mô (diện tích sản xuất), năng suất, hiệu quả và sản lượng Nuôi trồng thủy sản ở Việt nam có ñiểm yếu là diện tích mặt nước dung trong nuôi trồng vẫn còn hạn chế so với tiềm lực có thể khai thác và tập trung chủ yếu ở Đồng bằng Sông Cửu Long, trong ñó thì cá có sản lượng lớn nhất, còn tôm là loài có giá trị, chiếm tỷ trọng lớn và ñược ưu tiên trong xuất khẩu
Ở nước ta hiện nay thủy sản ñánh bắt gần bờ ñã bị khai thác tới giới hạn và ñánh bắt xa bờ còn hạn chế thì việc ñáp ứng nhu cầu về thủy sản chủ yếu do ngành nuôi trồng cung cấp
Năm 2007 Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thới giới (WTO) ñã tạo thuận lợi ñể xuất khẩu thủy sản ñạt tốc ñộ tăng trưởng cao, khi các doanh nghiệp ñã chủ ñộng chuyển hướng thị trường, vừa giữ ñược thị trường truyền thống vừa mở rộng phát triển sang các thị trường mới
Trang 18Vụ 2: Bắt ñầu sau tháng 9 (al) và thu hoạch vào tháng 12 (al) hoặc tháng giêng Hạn chế nuôi từ tháng 2 – 7, vì thời gian này cá chậm lớn, thức ăn cho
cá hiếm và ñắt (Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Đồng Tháp)
Quy cách giống và mật ñộ thả nuôi
Giống cá lóc chọn thả nuôi phải có kích cỡ ñồng ñều, khỏe mạnh, nhiều nhớt, không bị thương tích hay bệnh tật Cỡ cá giống phải ñạt từ 20 – 30 g/con, trong giai ñặt ở ao ñất mật ñộ thả từ 60 – 90 con/m3 là tốt nhất (Dương Nhựt Long, 2004)
Thành phần thức ăn: Cá lóc là loài cá ăn ñộng vật, thành phần thức ăn
bao gồm nhiều loại ñộng vật tươi sống như cá tép, ếch nhái… trong quá trình nuôi có thể tập luyện cá giống quen dần với loại thức ăn chế biến từ các nguồn nguyên liệu ñịa phương như cá tạp, tấm cám, bắp và vitamin C có hàm lượng protein cao hơn 20% hoặc sử dụng thức ăn công nghiệp hay thức ăn tự chế biến ñể nuôi cá
Khẩu phần ăn: Khẩu phần thức ăn cho cá hàng ngày sẽ ñịnh lượng cho
phù hợp với các nhu cầu dinh dưỡng và tình hình sức khỏe ở các giai ñoạn phát triển của cá, có thể tóm tắt ở bảng sau:
Bảng 2.1: Khẩu phần thức ăn cho cá lóc (% so với trọng lượng cá thả nuôi)
Kích cỡ cá giống (g/con) Khẩu phần thức ăn (%)
Cách cho cá ăn: Thông thường ở thời ñiểm ñầu thả giống, do kích
thước cá còn nhỏ, thức ăn cần ñược xay nhuyễn ñến khi cá lớn, thức ăn có thể cung cấp trực tiếp vào bè nuôi Việc dùng sàn cho cá ăn ñược khẳng ñịnh mang lại hiệu quả trong mô hình nuôi
Chăm sóc và quản lý: Hoạt ñộng chăm sóc và quản lý cá lóc cần phải
ñược thực hiện thường xuyên Các hoạt ñộng này bao gồm kiểm tra giai (hệ
Trang 19thống dây, lưới…) và tình hình sức khỏe của cá nuôi, vệ sinh giai tránh rong bám nhiều gây mùi hôi thối
Thu hoạch: Để ñạt kích thước thương phẩm thời gian nuôi cá lóc
thường ít nhất là 6 tháng, thông thường 7 – 8 tháng Trọng lượng khi cá thu hoạch có thể ñạt kích cở trung bình 1,2 – 1,5 kg/con (Dương Nhựt Long, 2003) Trong ñiều kiện nuôi cá có sức lớn trung bình 2,4 – 0,8 kg/con/năm (Phan Phương Loan, 2000), trong ñiều kiện nuôi có thức ăn và chăm sóc tốt cá
có thể lớn từ 0,5 – 0,8 kg/năm, ñạt tỷ lệ sống cao và ổn ñịnh (Phạm Văn Khánh, 2000)
- Kỹ thuật nuôi cá lóc trong ao ñất
Diện tích ao từ 100 – 1000 m2, ñộ sâu 1,5 – 2 m, nhiệt ñộ từ 23 – 320C, pH: 6,5 – 8 Trước khi thả ao ñược cải tạo dọn dẹp môi trường xung quanh, xảm lỗ mọi, cống bọng chắt chắn bờ bao phải cao hơn ñỉnh lũ cao nhất 0,5 m Dùng lưới chắn hoặc ñăng tre cao 0,8 – 1 m ñể tránh cá nhảy ra ngoài
Mật ñộ nuôi trung bình 30 – 50 con/m2, không nên nuôi quá dầy ảnh hưởng ñến sức lớn của cá Mật ñộ nuôi tùy thuốc vào kích cỡ cá giống thả, có thể thả theo bảng sau:
Cho ăn và cách quản lý chăm sóc
Nguồn thức ăn là cá tép, cá biển, cua ốc…,4 tháng ñầu thì xay nhuyễn các nguyên liệu trên và trộn thêm bột gòn (5%), vitamin C và ñưa xuống sàn ăn, khẩu phần ăn từ 12 – 15% Từ tháng thừ 5 trở ñi cho cá ăn thức ăn bằm nhỏ, khẩu phần ăn từ 10 – 12% Những tháng sắp thu hoạch giảm khẩu phần ăn 8 – 10%, nếu dùng tép vụn thì ñể nguyên con, cá lớn thì cắt hoặc bằm nhỏ vừa cở
Trang 20miệng cá Dùng sàn ñể cho cá ăn và ñể theo dõi cá Ngày cho ăn 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều thường xuyên kiểm tra thức ăn của cá ñể ñiều chỉnh tăng giảm hợp lý tránh lãng phí thức ăn Hằng ngày bơm bổ sung nước mới cho ao, cứ 10 ngày thay nước 1 lần từ 1/3 ñến ½ thể tích nước ao ( Phạm Văn Khánh, 2003)
2.4 Tình hình nuôi thủy sản ở Đồng bằng Sông Cửu Long
Bảng 2.3: Sản lượng nuôi trồng phân theo ñịa phương ở ĐBSCL
Trang 21Diện tích nuôi trồng thủy sản của Đồng bằng Sông Cửu Long năm 2008 là 752.200 ha, với tổng sản lượng hàng năm lên ñến 1.836638 tấn (Tổng cục thống kê, 2009)
Trang 22-Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Tiền Giang và Bến Tre
- Phía Tây và Tây nam giáp Thành Phố Cần Thơ và Hậu Giang
- Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp
Địa hình
Tỉnh Vĩnh Long có dạng ñịa hình khá bằng phẳng với ñộ dốc nhỏ hơn 2 ñộ, có cao trình khá thấp so với mực nước biển (cao trình < 1,0 m chiếm 62,85% diện tích) Với dạng ñịa hình ñồng bằng ngập lụt cửa sông, tiểu ñịa hình của tỉnh có dạng lòng chảo ở giữa trung tâm tỉnh và cao dần về hai hướng bờ sông Tiền, sông Hậu, Sông Mang Thít và ven các sông rạch lớn
Do trong quá trình phát triển sản xuất với ứng dụng cá tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp như hệ thống ñê bao, hệ thống kinh thủy lợi,
hệ thống cống ñập, kỹ thuật canh tác của từng ñối tượng cây trồng nên hiện nay ñang có sự thay ñổi cục bộ về cao trình Vĩnh Long phân bố trọn trong vùng phù sa nước ngọt, trước ñây là nơi ñược khai phá và phát triển sớm nhất
ở Đồng bằng Sông Cửu Long (khoảng trên 259 năm)
Các ñơn vị hành chính
Hiện Vĩnh Long có 1 thành phố và 7 huyện gồm: 7 phường, 6 thị trấn và 94 xã Huyện Bình Tân có 11 xã
Thời tiết, khí hậu
Vĩnh Long nằm trong vùng nhiệt ñới gió mùa, quanh năm, quanh năm nóng
ẩm, có chế ñộ nhiệt tương ñối cao và bức xạ dồi dào
-Nhiệt ñộ trung bình cả năm từ 25-270C, nhiệt ñộ cao nhất 36,90C, nhiệt
ñộ thấp nhất 17,70C Biên ñộ nhiệt giữa ngày và ñêm bình quân 7,30C
- Bức xạ tương ñối cao, bình quân số giờ nắng trong 1 ngày là 7,5 giờ
Bức xạ quang hợp hàng năm ñạt 79.600 cal/m2 Thời gian chiếu sang bình quân năm ñạt 2.550 – 2.700 giờ/năm Điều kiện dồi dào về nhiệt và nắng là tiền ñề cho sự phát triển nông nghiệp trên cơ sở thâm canh, tăng vụ
- Độ ẩm không khí bình quân 80 – 83%, tháng cao nhất ( tháng 9) là 88% và tháng thấp nhất là 77% ( tháng 3)
- Lượng bốc hơi bình quân hàng năm cuả tỉnh khá lớn, khoảng 1.400 – 1.500 mm/năm, trong ñó lượng bốc hơi bình quân theo tháng vào mùa khô là
116 – 179 mm
Trang 23- Lượng mưa trung bình ñạt 1.450 – 1.504 mm/năm Số ngày mưa bình quân 100 – 115 ngày/năm Về thời gian mưa có 90% lượng mưa năm phân bố tập trung vào mùa mưa (từ tháng 5 ñến tháng 11 dương lịch) Độ ẩm cũng như lượng mưa là ñiều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp Tuy không
bị ảnh hưởng bởi các dạng khí hậu cực ñoan nhưng những hiện tượng lốc xoáy, các trận lũ nhiều hơn… có thể là những tác ñộng ban ñầu của biến ñổi khí hậu toàn cầu cần phải ñược quan tâm khi bố trí không gian lãnh thổ và kinh tế xã hội nói chung
Tài nguyên ñất
Diện tích ñất tự nhiên: 147.912,7 ha (tính ñến ngày 1/1/2010)
- Diện tích ñất nông nghiệp: 116.180,6 ha chiếm 78,6%
- Diện tích ñất lâm nghiệp có rừng: 0 ha, chiếm 0%
- Diện tích ñất chuyên dung: 9.163,9 ha, chiếm 6,2%
- Diện tích ñất ở: ñất ở nông thôn 5.502,3 ha, chiếm 3,7%; ñất ở ñô thị 656,8 ha, chiếm 0,44%
- Diện tích ñất chưa sử dụng 105,3 ha, chiếm 0,07%
Tài nguyên nước
Với 91 sông, kênh, rạch trên ñịa bàn nguồn nước mặt của tỉnh Vĩnh Long ñược phân bổ ñều khắp trong tỉnh Ba con sông lớn cung cấp nước cho hệ thống kênh rạch này là:
- Sông Cổ Chiên nằm ở phía Đông bắc của tỉnh, có chiều rộng từ 800 – 2500m, sâu từ 20 – 40 m với khả năng tải nước cực ñại lên tới 12.000 – 19.000m3/s
- Sông Hậu chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, song song với sông
Cổ Chiên, chạy dọc theo phía Tây nam của tỉnh, sông có chiều rộng từ 1.500 – 3.000m, sâu từ 15 – 30m, khả năng tải nước cực ñại lên tới 20.000 – 32.000m3/s
- Sông Mang Thít: gồm 1 phần kênh thiên nhiên, một phần kênh ñào nối từ sông Cổ Chiên Tại Quới An sang sông hậu tại Trà Ôn, sông dài 47 km,
có bề rộng trung bình 110- 150m, lưu lượng cực ñại chảy ra và vào tại 2 cửa sông như sau: phía sông Cổ Chiên: 1500- 1600m3/s, phía sông Hậu: 525 – 650m3/s
Chất lượng nước tại 3 con sông lớn này hoàn toàn ngọt, chế ñộ thủy văn ñều hòa, lưu lượng dòng chảy thay ñổi theo mùa, ít chịu chi phối của thủy triều,
Trang 24tuy bị ô nhiễm nhẹ nhưng hoàn toàn dung cho sinh hoạt ñược khi ñã qua công trình xử lý nước, như vậy với tất cả các ñô thị, khu dân cư có 3 con sông này chảy qua ñều có thể lấy nước mặt (xử lý ñạt tiêu chuẩn) ñể phục vụ cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, du lịch
2.5.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Tình hình kinh tế - Xã hội
Trong những năm gần ñây kinh tế Vĩnh Long có sự chuyển biến rõ nét Bộ mặt ñô thị và nông thôn ñổi mới Cơ cấu kinh tế chuyển dịch ñúng hướng và hiệu quả ñã góp phần nâng cao ñời sống nhân dân Tổng sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh (GDP) năm 2010 ( theo giá so sánh 1994) tăng 11,42% so với năm 2009 Thời gian qua, Sản xuất nông nghiệp Vĩnh Long phát triển ổn ñịnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp ñúng hướng và hiệu quả, diện tích ñất sản xuất ñạt giá trị kinh tế cao hàng năm
Nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh, nhất là nuôi cá tra với diện tích 405,9 ha (Báo cáo Chi Cục Thủy Sản, 2010) Giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản tăng 5,68 % Từ ñó, góp phần ñổi mới bộ mặt nông thôn và ñời sống nhân dân từng bước ñược nâng cao
Cơ sở vật chất hạ tầng
Mạng lưới giao thông bộ: toàn tỉnh hiện có 1.599 km ñường giao thông Trong ñó: Đường do Trung Ương quản lý dài: 151km, chiếm 9,4%, ñường do tỉnh quản lý dài 1.021 km, chiếm 63,8%, ñường do huyện và xã quản lý dài 427
km, chiếm 26,7% Chất lượng ñường bộ: Đường cấp phối, ñường ñá dăm chiếm 13%, ñường nhựa chỉ chiếm 73%, còn lại là ñường ñất
Mạng lưới ñiện quốc gia: Toàn tỉnh có 1.279 km ñường dây trung thế, 3.255
km ñường dây hạ thế và hạ trạm 46.691 KVA, 100% số xã, phường, thị trấn
có ñiện, 86% số hộ có ñiện phục vụ ñời sống và sản xuất
2.5.3 Dân số
Đến năm 2010 tổng số dân của tỉnh Vĩnh Long là 1.031.994 người
Mật ñộ dân số trung bình là 698 người/km2, ñứng hàng thứ 2 ở Đồng bằng Sông Cửu Long sau Thành Phố Cần Thơ, gấp 1,7 lần mật ñộ trung bình của Đồng Bằng Sông Cửu Long và 2,8 lần mật ñộ trung bình của cả nước
2.5.4 Định hướng phát triển ngành thủy sản của tỉnh Vĩnh Long
Thế mạnh của Vĩnh Long là nuôi cá lồng bè và nuôi cá tra ao thâm canh
Trang 25Năm 2010 toàn tỉnh hiện có 598 chiếc lồng bè các loại tăng 64 chiếc ( 11,98%) so vói năm 2009 (Báo cáo của Chi Cục thủy sản Vĩnh Long, 2010) Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2010 của tỉnh là: 2.481 ha, tăng 416
ha (20,15%) so với năm 2008, tốc ñộ tăng trưởng bình quân giai ñoạn là 6,31%/năm Trong ñó có 303 hộ nuôi cá tra thâm canh với diện tích 405,9 ha tăng 8,7 ha (2,2%) so với năm 2009 ( Báo cáo của Chi cục Thủy Sản Vĩnh Long, 2010)
Cùng với sự gia tăng diện tích nuôi, tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản năm
2010 tăng 16,62% so với năm 2009, giá trị sản xuất năm 2010 tăng 14,1% so với năm 2009
Đóng góp lớn nhất trong sản lượng cá nuôi là cá tra Năm 2010 sản lượng cá tra nuôi ñạt 114.600 tấn, chiếm 86,3% tổng sản lượng toàn tỉnh, kế ñến là cá ñiêu hồng, cá rô phi, rô ñồng, chép.Cá tra củng là ñối tượng có mức ñộ tăng sản lượng cao và ổn ñịnh nhất Sản lượng cá tra tăng bình quân 25,07%/năm trong giai ñoạn 2006 – 2010 Sản lượng nuôi cá lồng bè có mức tăng trưởng trung bình 11,86%/năm
Giá trị sản xuất (GTSL) cá nuôi chiếm tỷ trọng lớn ( 94,7 – 98,1%) trong tổng
số giá trị nghề nuôi trồng thủy sản
GTSL của nghề nuôi trồng thủy sản luôn chiếm tỷ trọng lớn trong ngành thủy sản, theo giá cố ñịnh (năm 1994) GTSL luôn chiếm từ 85,18% - 93,52% tổng GTSL ngành thủy sản
Giá trị hoạt ñộng dịch vụ phục vụ nuôi trồng thủy sản tương ñối ổn ñịnh, thấp nhất là năm 2009 với 12.963 triệu ñồng và cao nhất là năm 2007 với 14.398 triệu ñồng (giá cố ñịnh năm 1994)
Sản lượng khai thác có xu hướng giảm cùng với thực tế giảm của cả vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long Cụ thể năm 2006 sản lượng ñạt 8.048 tấn, giảm xuống còn 7.700 tấn vào năm 2010, nhiệp ñộ giảm là 4,32%/năm
Vĩnh Long có 3 nhà máy chế biến ñông lạnh thủy sản với tổng công suất là 45.000 tấn thành phẩm/năm và ñang xây dựng 1 nhà máy chế biến phụ phẩm
cá tra, basa với công suất 40.000 tấn/năm
Đến năm 2010 toàn tỉnh Vĩnh Long có 8 nhà máy thức ăn, trong ñó có 7 nhà máy sản xuất thức ăn chuyên cho cá tra, với công suất 350.000 tấn/năm
Ngoài ra trên ñịa bàn tỉnh cũng có 2 doanh nghiệp chế biến thuốc thú y thủy sản, 2 cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý môi trường phục vụ và giải quyết nhu cầu tại chổ cho người nuôi (Báo cáo Chi Cục Thủy sản Vĩnh Long, 2010)
Trang 26Về cơ sở sản xuất cá bột thì năn 2010 Vĩnh Long có 4 cơ sở sản xuất cá bột,
117 cơ sở ương dưỡng cá giống Sản xuất ñược 344 triệu cá bột và 115 triệu cá giống Đáp ứng khoảng 42% nhu cầu con giống toàn tỉnh, phần còn lại phải nhập giống từ các tỉnh lân cận
Bên cạnh những kết quả ñạt ñược, nuôi trồng thủy sản trên trên ñịa bàn Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung và trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Long nói riêng vẫn còn gặp một số khó khăn, tồn tại như:
- Trong những năm qua do người sản xuất giống chạy theo lợi nhuận cho cá ñẻ nhiều lần trong năm, sử dụng cá bố mẹ hạn chế, không ñảm bảo yêu cầu chất lượng, chất lượng giống kém, sức ñề kháng yếu Tỷ lệ chết trong ương nuôi khá cao so với trước ñây, từ cá bột lên cá hương tỷ lệ hao hụt trên 80%, từ cá hương lên cá giống tỷ lệ hao hụt tới 40 – 50%
- Đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật chuyên ngành thủy sản còn thiếu ảnh hưởng công tác quản lý chất lượng con giống, phòng trị bệnh thủy sản Các chương trình tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật nuôi, con giống có chất lượng cao ñưa vào nuôi còn chậm Đặc biệt vấn ñề quản lý thiết
kế, quy hoạch khu nuôi trồng thủy sản chưa ñồng ñều
- Người nuôi và các doanh nghiệp thu mua chế biến không có liên kết, hợp ñồng nên dẫn ñến sản lượng ñầu ra không ổn ñịnh
Để mở rộng diện tích, nâng cao năng suất, sản lượng hoàn thành mục tiêu, kế hoạch nuôi trồng thủy sản hàng năm cần thực hiện ñồng bộ các phải pháp:
- Nuôi theo quy hoạch
- Phát tiển nuôi theo công nghệ sạch , thực hiện quy tắc ứng xử nghề nuôi có trách nhiệm nhằm sản xuất ra sản phẩm thủy sản ñảm bảo chất lượng
và vệ sinh an toàn thực phẩm
- Đưa các giống mới tốt về nuôi
- Thành lập các hợp tác xã, chi hội nghề cá, ký hợp ñồng bao tiêu sản phẩm
2.5.5 Tình hình chung về thủy sản của Vĩnh Long
Giá trị sản xuất nông – lâm - thủy sản năm 2010 ñạt 6.153.612 triệu ñồng, tăng 5,64% so với năm 2009, trong ñó giá trị sản xuất thủy sản ñạt 774.415 triệu ñồng tăng 15,23% so năm 2009
Diện tích nuôi trồng thủy sản của Vĩnh Long năm 2010 là 2.481 ha với các hình thức nuôi thâm canh, bán thâm canh trong ao, lồng bè, ruộng lúa…
Trang 27Trong ñó có 405,9 ha ñược sử dụng nuôi cá tra công nghiệp tập trung nhiều ở Long Hồ, Bình Tân, Mang Thít, Vũng Liêm, Trà Ôn…Năm 2010 bình quân mỗi ha nuôi cá tra công nghiệp cho năng suất 282 tấn/ha mặt nước, năng suất khoảng 18,18 tấn/bè Năng suất trung bình nuôi trồng thủy sản của tỉnh Vĩnh Long tương ñối cao so với năng suất nuôi trồng thủy sản của vùng và cả nước (khoảng 2,46 tấn/ha năm 2009) (Báo cáo Chi cục thủy sản, 2010)
Bảng 2.4: Năng suất trung bình NTTS của tỉnh Vĩnh Long
BQ/năm (%)
Năng suất trung bình Tấn/ha 6,25 54,66 49,08 53,74 66,82
(Nguồn : Chi cục Thủy Sản Vĩnh Long)
Về sản lượng theo Chi cục Thủy sản Vĩnh Long, sản lượng thủy sản ở Vĩnh Long năm 2010 là 140.482 tấn tăng 18.854,9 tấn (tăng 15,5%) so với năm
2009 Trong ñó sản lượng nuôi trồng ñạt 132.782 tấn tăng mạnh so với năm
2009 (Báo cáo Chi cục Thủy sản Vĩnh Long)
Cùng với việc tuyên truyền bồi dưỡng, tập huấn về khuyến ngư hướng người dân chú trọng phát triển thủy sản ñúng quy hoạch, không phát triển tràn lan, ồ ạt…Tận dụng diện tích mặt nước ñể nuôi cá, nuôi trong mương vườn hoặc chuyển những vùng trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi cá
2.5.6 Các loại thức ăn nuôi cá Lóc
Một trong những yếu tố quan trọng quyết ñịnh sự thành công trong nuôi thủy sản là thức ăn Để cá có thể phát triển tốt, cần bổ sung thức ăn ñảm bảo ñủ chất dinh dưỡng và số lượng thức ăn
Thức ăn tươi bao gồm: cá tép, cua, ốc ,các phế phẩm từ nhà máy chế biến thủy sản Thức ăn tươi dễ làm chất lượng nước xấu ñi nhanh chóng, hệ số tiêu tốn thức ăn cao
Trang 28Thức ăn viên (công nghiệp), thức ăn chế biến các thành phần dinh dưỡng ñã ñược phối chế phù hợp với từng giai ñoạn tăng trưởng của ñối tượng nuôi Quy trình công nghệ hiện ñại ñảm bảo chất lượng thức ăn, thời gian bảo quản lâu, hệ số thức ăn thấp, ít ảnh hưởng ñến chất lượng nước trong hệ thống nuôi (Dương Nhựt Long, 2003)
2.5.7 Kích cỡ và biện pháp thu hoạch
Để ñạt ñược kích thước thương phẩm, thời gian nuôi cá lóc thường ít nhất là 6 tháng, thông thường từ 7 – 8 tháng Trọng lượng cá thu hoạch trung bình ñạt 1,2 – 1,5 kg/con Trước khi thu hoạch 1 – 2 ngày không nên cho cá ăn nhằm hạn chế cá bị chết trong quá trình vận chuyển Khi thu hoạch cá có thể dùng vợt ñể hạn chế cá bị sây sát (Dương Nhựt Long, 2003)
Biện pháp thu tỉa thả bù là biện pháp hữu ít góp phần cải thiện thu nhập và nhu cầu dinh dưỡng cho người nuôi, hoạt ñộng này có thể thực hiện sau 6 tháng thả nuôi Điều cần lưu ý là sau khi tỉa, số lượng cá thả bù phải tương ứng với
số lượng cá ñã thu ( Dương Nhựt Long, 2003) Người nuôi ở ñây ña phần là thu hoạch 1 lần nên kích cở cá không ñồng ñều nhau
Trang 29CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian nghiên cứu:
Thời gian ñiều tra từ: tháng 1/2011 ñến tháng 6/2011
3.2 Địa ñiểm:
Hình 3.1: Bản ñồ huyện Bình Tân và ñịa ñiểm thu mẫu
Ghi chú: O: Địa ñiểm (xã) ñiều tra của 3 mô hình nuôi cá lóc
- Công tác thu số liệu ñược thực hiện ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
- Công tác nhập, xử lý, phân tích số liệu và viết báo cáo ñược thực hiện tại khoa Thủy Sản trường Đại Học Cần Thơ
3.3 Phương pháp thu thập số liệu
3.3.1 Thông tin thu thập gồm 2 loại
3.3.1.1 Thông tin thứ cấp
Trang 30Các báo cáo của Phòng Nông Nghiệp, các nghiên cứu trước ñây và các tài liệu
có liên quan ñến ñề tài nghiên cứu
3.3.1.2 Thông tin sơ cấp
Được thu thập trực tiếp từ 99 hộ nuôi trồng thủy sản ở ñịa bàn nghiên cứu
thông qua phiếu ñiều tra nông hộ
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
3.3.2.1 Đối với thông tin thứ cấp: liên hệ với cơ quan, ban ngành, cán bộ ở
ñịa bàn nghiên cứu ñể thu thập thông tin thứ cấp hoặc thư viện, báo chí…
3.3.2.2 Đối với thông tin sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp hộ nuôi trồng thủy sản
trên ñịa bàn nghiên cứu
3.3.3 Số mẫu phỏng vấn:
Tổng số: 99 mẫu
- Mô hình nuôi trong bể lót bạt: 33 mẫu
- Mô hình nuôi trong vèo: 33 mẫu
- Mô hình nuôi trong ao: 33 mẫu
3.4 Các thông tin sử dụng trong nghiên cứu
3.4.1 Thông tin chung
- Tên, tuổi tác, giới tính
- Trình ñộ văn hóa
- Số năm kinh nghiệm
- Hình thức nuôi
- Nguồn kiến thức nuôi trồng thủy sản
3.4.2 Thông tin chung về mô hình nuôi
- Kích thước của mô hình nuôi: chiều dài, rộng, ñộ sâu…
- Thời gian thả giống
Trang 31- Bệnh thường gặp và phương pháp chữa trị
- Mật ñộ thả, nguồn giống cung cấp
- Kích cỡ cá thả ban ñầu
- Thức ăn, chế ñộ cho ăn, lượng thức ăn
- Sự tăng trưởng của cá nuôi
- Chi phí ban ñầu
- Lao ñộng tham gia (lao ñộng gia ñình hoặc thuê mướn )
- Nhu cầu vốn ban ñầu
- Tổng thu nhập, lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận, tỉ lệ lời lỗ
3.4.4 Nhận thức của người nuôi
Thuận lợi và khó khăn của người nuôi
3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Số liệu thu về ñược kiểm tra, bổ sung, ñiều chỉnh… trước khi nhập vào máy tính
- Các số liệu thu thập ñược nhập vào máy tính, sử dụng chương trình Excell ñể xử lý các giá trị trung bình, ñộ lệch chuẩn…
Trang 32CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thông tin chung về nông hộ
4.1.1 Tuổi chủ hộ
Kết quả khảo sát ñã ghi nhận:
Lao ñộng thấp hơn 17 tuổi không bắt gặp ở cả ba mô hình nuôi cá lóc Trong khi ñó, ñộ tuổi lao ñộng từ 18 tới 60 tuổi bắt gặp ở cả ba mô hình nuôi với tỷ
lệ cao: mô hình nuôi cá trong bể bạt: 96,97%, mô hình nuôi cá lóc trong ao là 93,94% và 84,85% ở mô hình nuôi cá lóc trong vèo
Riêng ñộ tuổi lao ñộng trên 60 tuổi ở các mô hình rất thấp: 3,03% ở mô hình
bể bạt, 15,15% ở mô hình nuôi trong vèo và 6,06% ở mô hình nuôi cá trong ao (phụ lục 1)
96,97
0
15,15 84,85
0
6,06 93,94
Hình 4.1: Cơ cấu các nhóm tuổi của chủ hộ nuôi cá lóc
4.1.2 Trình ñộ văn hóa
Kết quả khảo sát về trình ñộ văn hóa của các hộ cho thấy tỷ lệ mù chữ của chủ hộ ở mô hình bể lót bạt là thấp nhất 6,1%, mô hình nuôi trong vèo và trong ao có số người mù chữ tương ñương nhau là 9,1% Tỷ lệ hộ có trình ñộ văn hóa cấp 1 cao nhất là ở mô hình nuôi trong vèo 66,7%, kế ñến là mô hình nuôi trong ao 33,3% và thấp nhất là ở mô hình nuôi trong bể lót bạt 21,2% Tỷ
lệ hộ có trình ñộ cấp 2 cao nhất là ở mô hình bể lót bạt 48,5% và trình ñộ cấp
3 thấp nhất là ở mô hình nuôi trong vèo 12,1% Nhìn chung thì trình ñộ văn hóa của các chủ hộ còn thấp, không có hộ nào có trình ñộ từ trung cấp ñến ñại học Điều này có ảnh hưởng ñến nhận thức của hộ nuôi trong việc tiếp nhận