Qua quá trình thực tập thu được kết quả sau: Kết quả của các thông số kĩ thuật sản xuất tôm nobashi của từng công đoạn, hiểu rõ thêm về định mức và biết được định mức của sản phẩm theo t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
2011
Trang 3TÓM TẮT
Đề tài “khảo sát qui trình chế biến và tinh định mức tôm Nobashi tại Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Minh Hải – Xí Nghiệp Láng Trâm” Mục tiêu của đề tài nhằm khảo sát thông số kĩ thuật và thao tác thực hiện, đồng thời kết hợp với tính định mức cho từng công đoạn tại công ty
Đề tài nghiên cứu trong thời gian thực tập, trực tiếp tham gia sản xuất tại nhà máy Qua quá trình thực tập thu được kết quả sau: Kết quả của các thông số kĩ thuật sản xuất tôm nobashi của từng công đoạn, hiểu rõ thêm về định mức và biết được định mức của sản phẩm theo từng cỡ nguyên liệu, định mức sản phẩm: định mức lớn nhất là cỡ 40 con/pound với 1.53, cỡ 25 con/pound là 1.49 và định mức nhỏ nhất là cỡ 15 con/pound với 1.47 Từ đó cho thấy định mức của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào kích cỡ nguyên liệu
Trang 4MỤC LỤC
TÓM TẮT i
DANH SÁCH BẢNG iv
DANH SÁCH HÌNH v
Chương I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .1
1.3 Nội dung nghiên cứu .1
Chương II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Giới thiệu về công ty .2
2.2 Qui mô sản xuất 2
2.2.1 Thị trường xuất khẩu 3
2.2.2 Các sản phẩm chính của xí nghiệp .4
2.3 Nguồn nguyên liệu .4
2.3.1 Giới thiệu về nguồn nguyên liệu .4
2.3.2 Thành phân hóa học 5
2.4 Tính định mức quy trình chế biến 5
2.4.1 Khái niệm định mức 5
2.4.2 Định mức từng công đoạn theo kích cỡ .6
2.4.3 Định mức về thâm niên công nhân tại công đoạn lặt đầu (ĐMCN1) và lột vỏ (ĐMCN2) .6
2.5 Quy trình chung .7
2.6 Giải thích quy trình 8
2.7 Những đề tài nghiên cứu trước đây 9
Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Vật liệu nghiên cứu 10
3.1.1 Địa điểm, thời gian làm thí nghiệm 10
3.1.2 Dụng cụ thí nghiệm 10
3.1.3 Nguyên liệu 10
3.1.4 Công nhân 10
3.2 Phương pháp nghiên cứu 10
3.2.1 Khảo sát quy trinh chế biến nobashi 10
3.2.2 Xác định định mức từng khâu 10
3.3 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 16
3.4 Kế hoạch thực hiện 16
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16
4.1 Quy trình công nghệ sản xuất tôm Sú nobashi 17
4.1.1 Quy trình sản xuất 17
Trang 54.1.2 Thuyết minh quy trình 17
4.2 Định mức nguyên liệu trong quá trình chế biến tôm Nobashi 24
4.2.1 Định mức nguyên liệu theo cỡ 24
4.3 Kết luận 29
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 30
5.1 Kết luận 30
5.2 Đề xuất 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
PHỤ LỤC 33
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.3 Thành phần hóa học của tôm sú……… 5 Bảng 4.2 Định mức nguyên liệu trong công đoạn lặt đầu………24 Bảng 4.3 Định mức nguyên liệu trong công đoạn lột PTO…… ………… 25 Bảng 4.4 định mức nguyên liệu trong công đoạn ngâm quay……… 26 Bảng 4.5 Định mức nguyên liệu trong công đoạn cấp đông………27 Bảng 4.6 Định mức về thâm niên công nhân……… 39
Trang 7DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Xí Nghiệp Láng Trâm……….…2
Hình 2.1.2Thị trường xuất khẩu chính của công ty……….……… 3
Hình 2.1.3 một số sản phẩm của công ty……… 4
Hình 2.2.1: Tôm sú……… 4
Hình 2.6 1 Quy trình công nghệ sản xuất Tôm Nobashi……… ….7
Hình 3.1 Sơ đồ thí nghiệm công đoạn lặt đầu theo kích cỡ……….11
Hình 3.2 Sơ đồ thí nghiệm công đoạn lột vỏ theo kích cỡ……… …12
Hình 3.3 Sơ đồ thí nghiệm công đoạn cấp đông……… …13
Hình 3.4 Sơ đồ thí nghiệm công đoạn lặt đầu theo trình độ công nhân… …14
Hình 3,5 Sơ đồ thí nghiệm công đoạn lột vỏ theo trình độ công nhân…….…15
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình sản xuất tôm nobashi ……… 17
Hình 4.2 Biểu đồ so sánh định mức sản phẩm tôm nobashi đông IQF các cỡ 15, 25, 40 con/pound……… ….28
Trang 8Cùng với sự phát triển đó thì xí nghiệp Láng Trâm nằm ngay trung tâm rộng lớn của hai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu là nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào Với điều kiện rất thuận lợi đó thì xí nghiệp luôn phát triển không ngừng được nhiều khách hàng trong và ngoài nước biết đến với nhiều sản phẩm chất lượng như Nobashi, HOSO, PTO, bao bột v.v… trong đó nobashi là sản phẩm luôn đạt chất lượng cao nên được nhiều khách hàng
ưa chuộng vì thế việc thực hiện đề tài “Tìm hiểu quy trình chế biến và
tính định mức tôm nobashi tại xí nghiệp chế biến Láng Trâm.” là điều
cần thiết
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu về quy trình công nghệ chế biến tôm nobashi và xác định định mức từng công đoạn theo kich cỡ và tay nghề của công nhân nhằm biết được lượng tiêu hao của nguyên liệu và tìm biện pháp làm giảm chi phí sản xuất tạo ra tính kinh tế cho sản phẩm tiếp cận thực tế sản xuất, tham gia các hoạt động kĩ thuật tại nhà máy
1.3 Nội dung nghiên cứu
Khảo sát quy trình và các thông số kỹ thuật của quy trình chế biến tôm
nobashi
Tính định mức tiêu hao nguyên liệu của các công đoạn của quy trình chế biến và tay nghề công nhân trên 3 cở 8 - 12 ,16 - 20 và 26 - 30 con/pound
Trang 9Chương II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu về công ty
Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Láng Trâm (Lang Tram Seafoods)
Hình 2.1 Xí Nghiệp Láng Trâm
Mã số doanh nghiệp: DL 713
Mã số đăng ký FDA : 14767358672 (đăng ký ngày 28/07/2008)
Địa chỉ: Km 2231, Quốc lộ 1, Xã Tân Phong, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc
Liêu
2.2 Qui mô sản xuất
Công suất sản xuất / năm: 4,000 tấn thành phẩm
Trang 102.2.1 Thị trường xuất khẩu
Bảng số liệu thị trường xuất khẩu
THỊ TRƯỜNG KHỐI LƯỢNG USD
Các xí nghiệp trực thuộc tông công ty
Xí nghiệp CBTS Trà Kha F69 Địa chỉ: QL 1, Trà Kha,
Bạc Liêu, Việt Nam
Phân xưởng I- Seaprodex Minh Hải Địa chỉ: Ward 8,
National Road 1, Bac Lieu Town, Bac Lieu, Viet Nam U.S
Xí nghiệp Láng Trâm Địa chỉ: Quốc lộ 1A (km 2231), xã
Tân Phong, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
Trang 112.2.2 Các sản phẩm chính của xí nghiệp
Mặt hàng chính của nhà máy là mặt hàng tôm các loại, như Nobashi,
HOSO, PTO, bao bột v.v
2.3 Nguồn nguyên liệu
2.3.1 Giới thiệu về nguồn nguyên liệu
Tên khoa học: Penaeus monodon Fabricius
Được định loại như sau:
Ngành: Arthropoda
Lớp: Crustacea Bộ: Decapoda
Tôm hấp đông IQF Tôm tươi đông
Block
Trang 122.3.2 Thành phân hóa học
Thành phần khối lượng và thành phần hóa học của tôm có ý nghĩa to lớn trong việc thu mua, bảo quản và chế biến tôm, phản ánh các giá trị cảm quan, dinh dưỡng và kinh tế của tôm nguyên liệu cũng như sản phẩm
Bảng thành phần hóa học của tôm sú
Trong đó : ĐM = Mnl/Msp Mnl là khối lượng nguyên liệu đưa vào từng công đoạn
Msp là khối lượng sản phẩm tại khâu mới đưa vào
Áp dụng công thức cho toàn bộ quy trình:
ĐMNL = ĐM1* ĐM2* ĐM3*…* ĐM cuối quy trình
Trang 132.4.2 Định mức từng công đoạn theo kích cỡ
a) Định mức công đoạn lặt đầu (ĐMNL1)
ĐMNL1= khối lượng NL(nguyên liệu)/ khối lượng sau lặt đầu
b) Định mức công đoạn lột vỏ (ĐMNL2)
ĐMNL2= khối lượng sau lặt đầu/ khối lượng sau lột vỏ
c) Định mức công đoạn đông (ĐMNL3)
ĐMNL3= khối lượng sau lột vỏ /khối lượng sau đông
d) Định mức sản phẩm (ĐMSP)
ĐMSP= ĐMNL1* ĐMNL2* ĐMNL3* ĐMNL4*……
2.4.3 Định mức về thâm niên công nhân tại công đoạn lặt đầu (ĐMCN1)
và lột vỏ (ĐMCN2)
a) Định mức tại công đoạn lặt đầu (ĐMCN1)
ĐMCN1 (công nhân thâm niên dưới 1 năm)= khối lượng NL/khối lượng sau lặt đầu
ĐMCN1 (công nhân thâm niên từ 1 đến 2 năm)= khối lượng NL/khối lượng sau lặt đầu
ĐMCN1 (công nhân thâm niên trên 2 năm)= khối lượng NL/khối lượng sau lặt đầu
b) Định mức tại công đoạn lột vỏ (ĐMCN2)
ĐMCN2 (công nhân thâm niên dưới 1 năm)= khối lượng sau lặt đầu/khối lượng sau lột vỏ
ĐMCN2 (công nhân thâm niên từ 1 đến 2 năm)= khối lượng sau lặt đầu/khối lượng sau lột vỏ
ĐMCN2 (công nhân thâm niên trên 2 năm)= khối lượng sau lặt đầu/khối lượng sau lột vỏ
Trang 14Hình 2.6 1 Quy trình công nghệ sản xuất Tôm Nobashi
Tiếp nhận nguyên liệu
Trang 152.6 Giải thích quy trình
a) Tiếp nhận nguyên liệu
Mổi lô nguyên liệu được chuyển đến xí nghiệp cần được kiểm tra để
đánh giá điều kiện bảo quản và chất lượng nguyên liệu, chất lượng nguyên liệu
được đánh giá cảm quan, những lô nguyên liệu không đạt mức chất lượng quy
định được tách riêng và được chuyển ra khỏi khu vực tiếp nhận nguyên liệu
b) Lặt đầu
Nguyên liệu sau khi rửa xong (bảo quản) được chuyển sang công đoạn
sơ chế ngay Tại đây nguyên liệu được cho lên bàn và tiến hành sơ chế (lặt
đầu) dưới vòi nước luân lưu sạch
c) Phân cỡ
Bán thành phẩm sau khi sơ chế, rửa xong được chuyển sang công đoạn
phân cỡ
Tại công đoạn này tôm được phân cỡ, loại theo tiêu chuẩn (số con/
pound) và yêu cầu của khách hàng Tỉ lệ độ đồng đều đạt yêu cầu của từng
mặt hành cụ thể và theo yêu cầu khách hàng
d) Lột vỏ
Tôm sau khi phân cỡ, loại xong được chuyển sang công đoạn chế biến
Tại công đoạn này công nhân tiến hành lột vỏ
e) Duổi
Tôm sau khi lột vỏ chuyên sang duổi thẳng tôm cho thẳng dùng lực
nhẹ nhàn đẩy thân tôm từ từ thẳng ra
f) Xếp khay
Bán thành phẩm sau khi được phân cỡ xong được chuyển sang công
đoạn cân, xếp khay
g) Hút chân không
Sau khi xếp khay bán thành phẩm sẽ đưa qua hệ thống hút chân không
h) Cấp đông
Sau khi hút chân không bán thành phâm sẽ được cấp đông
i) Dò kim loại, bao gói, bảo quản
Bán thành phẩm dưa qua hệ thống dò kim loại được bao gói và thành
phẩm
Trang 162.7 Những đề tài nghiên cứu trước đây
Đề tài “Xác định định mức& khảo sát quy trình của tôm PTO hấp đông
IQF tại công ty Stapimex – Sóc Trăng”
Phương pháp nghiên cứu: khảo sát quy trình và tính định mức tiêu hao nguyên liệu trên từng công đoạn chế biến tôm PTO hấp đông IQF của công ty Đống thời kết hợp tính định mức theo tay nghề công nhân qua hai công đọan lặt đầu và lột PTO
Đề tài “Khảo sát quy trình &tính định mức định mức sản xuất tôm PTO đông IQF tươi của công ty cổ phần thủy sản Cafatex”
Phương pháp nghiên cứu: khảo sát quy trình và tính định mức tiêu hao nguyên liệu trên từng công đoạn chế biến tôm PTO đông IQF tươi của công
ty Đống thời kết hợp tính định mức theo tay nghề công nhân qua hai công đọa lặt đầu và lột PTO
Đề tài: “Khảo sát qui trình công nghệ và tính định mức mặt hàng tôm thẻ thịt đông block của công ty cổ phần thủy hải sản Minh Phú”
Đề tài: “Khảo sát mức tiêu hao nguyên liệu trong quá trình chế biến tôm đông lạnh tại Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Út Xi”
Trang 17Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 3.1 Vật liệu nghiên cứu
3.1.1 Địa điểm, thời gian làm thí nghiệm
Địa điểm: Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Láng Trâm (Lang Tram
Công nhân có trình độ khác nhau:
Công nhân 1: dưới 1 năm kinh nghiệm
Công nhân 2: kinh nghiệm từ 1 đến 2 năm
Công nhân 3: trên 3 năm kinh nghiệm
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Khảo sát quy trinh chế biến nobashi
Quy trình chung:
Tiếp nhận nguyên liệu → lặt đầu (TN1) → phân cỡ → lột vỏ (TN2 và TN5) → duỗi → ngâm phụ gia (TN3)→ xếp khay → hút chân không → cấp đông (TN4) → dò kim loại → đóng thùng → bảo quản
3.2.2 Xác định định mức từng khâu
Quan sát kết hợp làm việc cùng công nhân
Tham khảo từ các nhân viên kỹ thuật, tài liệu
a) Thí nghiệm cho xác định định mức theo kích cỡ:
Yếu tố thay đổi: 3 cỡ tôm 15, 25, 40con/pound
Yếu tố cố định: tất cả các yếu còn lại
Trang 18TN1: Định mức nguyên liệu khâu sơ chế 1 (lặt đầu)
Mục đích: xác định lượng hao hụt tại công đoạn lặt đầu, so sánh với định mức chuẩn của công ty, rút ra kết luận
Cách làm thí nghiệm: cân 3 kg mẫu đem lặt đầu, rửa, cân lại
Số cỡ: 3 cỡ 15, 25, 40con/pound Mỗi mẫu: 3 kg
Số lần lặp lại: 3 lần
Tổng số lần thực hiện: 3* 3= 9 ĐMNL1= khối lượng NL (nguyên liệu)/ khối lượng sau lặt đầu
So sánh với định mức chuẩn của công ty
Trang 19TN2: Định mức tại công đoạn lột vỏ
Mục đích: xác định lượng hao hụt tại công đoạn lột vỏ, so sánh định mức chuẩn của công ty, rút ra kết luận
Cách thực hiện: tương tự như ở công đoạn lặt đầu
Số cỡ: 3 cỡ, cỡ 15, 25, 40con/pound Mỗi mẫu: 3 kg
Số lần lặp lại: 3 lần
Tổng số lần thực hiện: 3* 3= 9 ĐMNL2= khối lượng sau lặt đầu/ khối lượng sau lột vỏ
Tôm nguyên liệu
Hình 3.2 Sơ đồ thí nghiệm công đoạn lột vỏ theo kích cỡ
So sánh với định mức chuẩn của công ty
Trang 20TN3 : Xác định định mức công đoạn cấp đông
Mục đích: xác định định mức hao hụt tại công đoạn cấp đông so sánh
định mức chuẩn, rút ra kết luận
Cách thực hiện:
Số cỡ: 3 cỡ, cỡ 15, 25, 40con/pound Mỗi mẫu: 3 kg
So sánh với định mức chuẩn của công ty
Trang 21b) Xác định mức theo trình độ của công nhân
TN4: công đoạn lặt đầu:
Mục đích: xác định định mức, nắm được tay nghề làm việc của công nhân tại công đoạn lặt đầu
Hình 3.4 Sơ đồ thí nghiệm công đoạn lặt đầu theo trình độ công nhân
Tôm nguyên liệu Cỡ 25 con/pound
Trang 22TN 5: Công đoạn lột vỏ
Mục đích: xác định định mức, nắm được tay nghề làm việc của công nhân tại công đoạn lột vỏ
Thực hiện: tương tự công đoạn trên
Số cỡ: 1 cỡ 25 con/pound
Mỗi mẫu: 3 kg
Số lần lặp lại: 3 lần
Số công nhân: 3 người
Hình 3,5 Sơ đồ thí nghiệm công đoạn lột vỏ theo trình độ công nhân Trong đó:
Công nhân 1: là công nhân có trình độ thâm niên dưới 1 năm
Công nhân 2: là công nhân có trình độ thâm niên trung bình từ 1 đến 2 năm
Công nhâun 3: là công nhân có trình độ thâm niên trên 2 năm
Tôm sau lặt đầu 25 con/pound
Trang 233.3 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
Tính trung bình và độ lệch chuẩn dựa trên phần mềm Excel
Xử lí thống kê dựa vào phần mềm SPSS
Trang 244.1 Quy trình công nghệ sản xuất tôm Sú nobashi
4.1.1 Quy trình sản xuất
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình sản xuất tôm nobashi
4.1.2 Thuyết minh quy trình
KIỂM TRA TRONG LƯỢNG
RỬA 7 XẾP KHAY – VÔ TÚI HÚT CHÂN KHÔNG CẤP ĐÔNG
DÒ KIM LOẠI BAO GÓI BẢO QUẢN – XUẤT HÀNG
NGÂM
CÂN 2
Trang 25a) Tiếp nhận nguyên liệu
Nguyên liệu về đến xí nghiệp được QC kiểm tra các loại giấy tờ chứng minh xuất xứ nguồn gốc nguyên liệu, sau đó tiến hành kiểm tra chất lượng nguyên liệu theo TCVN 3726 – 1989 hoặc các tiêu chuẩn khách hàng
b) Rửa 1
Mục đích: nhằm loại bỏ tạp chất, vi sinh vật có trong nguyên liệu
Tôm được rửa qua ba lần rửa, nước sạch, chlorine có nồng độ 200ppm sau đó rửa lại bằng nước sạch Nhiệt độ nước rửa 10oC, tần suất thay nước
700 – 1000kg hoặc hết lô Thao tác nhẹ nhàng tránh làm dập nát tôm Sau đó tôm được đưa đến khu vực chế biến kế tiếp hoặc được bảo quản trong các thùng cách nhiệt đã được vệ sinh sạch sẽ
c) Sơ chế lặt đầu
Nguyên liệu sau khi rửa, được công nhân lắp đá trên bàn duy trì nhiệt
độ thân tôm trong thời gian chế biến rùi tiến hành lặt đầu Nhằm loại bỏ những phần không ăn được, tôm được loại bỏ đầu và nội tạng, trong thau nước sạch
(nhiệt độ nước trong thau 10oC) hoặc tôm được lặt đầu dồi nước chảy(
10oC) trong thời gian làm phải bảo đảm nhiệt độ thân tôm 40C
Nguyên tắt lặt đầu: thao tác nhẹ nhàng, nhanh gọn, lặt đầu sao cho không mất phần thịt hàm Vì mất phần thịt hàm thì sẽ làm tiêu hao khá lớn nguồn nguyên liệu làm giảm tính kinh tế
Thao tác lặt đầu: một tay cầm ngửa thân tôm, lưng tôm quay vào lồng bàn tay Tay kia cầm đầu tôm, ngón cái chọc vào phần chân đầu ức tôm, ấn mạnh xuống và kéo bật ra tách khỏi thân tôm Sau đó lấy sạch gạch tôm và chỉ lưng (nếu có yêu cầu) tôm còn sót lại và cho tôm lên băng chuyền sau sơ chế
e) Phân cơ sơ bộ