1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiện trạng quản lý tài nguyên môi trường biển trong nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản dựa vào cộng đồng tại thành phố cẩm phả tỉnh quảng ninh

25 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 874,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN- ĐẠI HỌC KHOA HỌCKhoa Khoa học Môi trường và Trái đất ***** Hiện trạng quản lý tài nguyên môi trường biển trong nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản dựa vào cộn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN- ĐẠI HỌC KHOA HỌC

Khoa Khoa học Môi trường và Trái đất

*****

Hiện trạng quản lý tài nguyên môi trường biển trong nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản dựa vào cộng đồng

Tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Họ tên: Hoàng Thị Giang

Mã sinh viên: DTZ1458501010060

Lớp: Quản lý Tài nguyên và Môi trường K12

Khoa: Khoa học Môi trường và Trái đất

Trang 2

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

-Mục tiêu nghiên cứu 3

-Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

-Phương pháp nghiên cứu 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Cộng đồng 4

1.1.2 Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng 4

1.1.3 Vấn đề quản lý tài nguyên biển dựa vào cộng đồng ở địa phương 5

1.1.4 Nguyên tắc 5

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, vốn tri thức bản địa 6

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 6

1.2.2 Kinh tế- xã hội 9

CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN BIỂN CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG 12

2.1 Hiện trạng khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên biển 12

2.1.1 Chất lượng môi trường biển 12

2.1.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên biển của cộng đồng 14

2.1.3 Hiện trạng quản lý tài nguyên biển của địa phương 16

2.2 Những hạn chế và giải pháp trong quản lý nguồn tài nguyên biển 17

2.2.1 Những mặt hạn chế trong công tác quản lý tại thành phố Cẩm Phả 17

2.2.2 Một số giải pháp cho công tác quản lý tài nguyên biển thành phố Cẩm Phả 18

KẾT LUẬN 23

Trang 4

MỞ ĐẦU

Tài nguyên biển, môi trường biển và ven biển là những báu vật quý giá mà thiênnhiên đã ban tặng cho loài người chúng ta Nhắc đến Cẩm Phả, người ta luôn nghĩ tớihình ảnh trung tâm sản xuất than của Quảng Ninh và cả nước Thế nhưng, hoạt động khaithác than cũng đã gây ra những áp lực ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu tại địaphương Do đó, khai thác thế mạnh về đường bờ biển dài, Cẩm Phả đang tập trung pháttriển kinh tế, đặc biệt là kinh tế biển theo hướng tăng trưởng xanh, góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế bền vững Kinh tế biển được coi là một thế mạnh của Cẩm Phả, tuy nhiênviệc phát triển kinh tế biển vẫn còn một số mặt hạn chế cần được cải thiện để có thể khaithác có hiệu quả nhất nguồn tài nguyên biển của địa phương Chính con người lại đang tựđặt tài nguyên biển trước nguy cơ bị tàn phá, môi trường biển và ven biển bị ô nhiễmtrầm trọng Đời sống của cư dân ven biển phụ thuộc rất nhiều vào nguồn lợi biển và vùng

bờ, do đó sự suy thoái môi trường đang đe dọa đến cuộc sống của hàng triệu người và sựphát triển trong tương lai của nghề cá và ngành du lịch Do đó cần có phương pháp quản

lý hiệu quả để phát triển bền vững vùng ven biển ở Cẩm Phả Một trong những phươngpháp đang được nhiều nơi áp dụng là phương pháp “quản lý tài nguyên và môi trườngbiển dựa vào cộng đồng”

-Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu và đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng tài nguyên biển dựa vào cộngđồng ở địa phương

Đề xuất một số cách thức quản lý môi trường biển dựa vào cộng đồng hoàn thiệnhơn

-Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

+Đối tượng nghiên cứu là việc cộng đồng tham gia vào quản lý tài nguyên môitrường ven biển

+Phạm vi nghiên cứu:

 Thời gian: thực hiện từ 13/11 đến 20/11 Trong đó ngày 13, 14 là thời gian tiếnhành khảo sát thực địa, thu thập số liệu; thời gian còn lại là tiến hành xử lý số liệu và viếtbáo cáo

 Không gian: tiến hành khảo sát, thu thập số liệu tại các hộ dân ven biển Cẩm Phả

-Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp điều tra khảo sát tại thành phố CẩmPhả, tỉnh Quảng Ninh và cơ quan liên quan ở cấp thành phố để thu thập các số liệu thứ

Trang 5

cấp như các tài liệu về tình hình kinh tế- xã hội, tình hình quản lý và sử dụng mặt nướcđầm phá qua các năm, các chính sách về giao mặt nước nuôi trồng thủy sản.

NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Cộng đồng

Cộng đồng là một nhóm xã hội của các cơ thể sống chung trong cùng một môi

trường thường là có cùng các mối quan tâm chung Trong cộng đồng người đó là kếhoạch, niềm tin, các mối ưu tiên, nhu cầu, nguy cơ và một số điều kiện khác có thể có vàcùng ảnh hưởng đến đặc trưng và sự thống nhất của các thành viên trong cộng đồng

Theo Fichter cộng đồng bao gồm 4 yếu tố sau:

 Tương quan cá nhân mật thiết với nhau, mặt đối mặt, thẳng thắn chân tình, trên

cơ sở các nhóm nhỏ kiểm soát các mối quan hệ cá nhân

 Có sự liên hệ chặt chẽ với nhau về tình cảm, cảm xúc khi cá nhân thực hiệnđược các công việc hoặc nhiệm vụ cụ thể

 Có sự hiến dâng về mặt tinh thần hoặc dấn thân thực hiện các giá trị xã hộiđược cả xã hội ngưỡng mộ

 Có ý thức đoàn kết tập thể Cộng đồng được hình thành trên cơ sở các mối liên

hệ giữa cá nhân và tập thể dựa trên cơ sở tình cảm là chủ yếu; ngoài ra còn có các mốiliên hệ tình cảm khác Cộng đồng có sự liên kết cố kết nội tại không phải do các quy tắc

rõ ràng thành văn, mà do các quan hệ sâu hơn, được coi như kà một hằng số văn hóa

1.1.2 Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng

-Là sự tăng cường sự tham gia của cộng đồng và quản lý TNTN tại địa phương-Là cách quản lý nhấn mạnh vai trò quan trọng của cộng đồng trong việc kiểm soát

và quản lý các nguồn tài nguyên tái tạo

-Như là 1 phương pháp hiệu quả hơn để duy trì, thích nghi và xây dựng ngay trêncác thành phần chủ yếu của hệt hống quản lý tài nguyên theo tập quán địa phương

Trang 6

-Là nhằm hỗ trợ cộng đồng nông thôn về quyền lợi của họ để có thể làm 1 cáchchắc chắn cũng như sử dụng nguồn vật liệu, nguồn TNTN về quyền lợi có hạn đến sự tồntại và phát triển kinh tế của họ; phát triển năng lực của họ để quản lý các nguồn lực nàytrong cách đối xử mang tính bền vững về kinh tế và môi trường (Boyer 2000)

-Là phương pháp phát triển nhằm hỗ trợ sự giữ gìn nguồn TNTN và làm giảmnghèo vùng nông thôn bằng sự trao quyền cho cộng đồng để quản lý các nguồn lực vềquyền lợi xã hội, kinh tế và sinh thái trong thời gian dài (Rozemeijer 2000)

-Là việc lấy cộng đồng làm trọng tâm trong quản lý tài nguyên, cộng đồng sẽ đượctham gia trực tiếp vào hệ thống quản lý tài nguyên, họ trực tiếp tham gia vào nhiều côngđoạn của quá trình quản lý, từ khâu bàn bạc, lên kế hoachjh thực hiện, đây là hình thứcquản lý từ dưới lên, thực hiện theo nguyện vọng nhu cầu thực tẽ và ý tưởng của cộngđồng, trong đó tổ chức cộng đồng đóng vai trò như công cụ hỗ trợ cho hoạt động cộngđồng

1.1.3 Vấn đề quản lý tài nguyên biển dựa vào cộng đồng ở địa phương

Quản lý tài nguyên ven biển dựa vào cộng đồng là quá trình quản lý tài nguyên màtrong đó những người sử dụng tài nguyên tham gia quản lý và phạm vi trách nhiệm trởthành địa phương

Kinh nghiệm ở nhiều nước cho thấy, hệ thống quản lý tâp trung hóa tỏ ra kém hiệuquả trong việc quản lý nguồn tài nguyên biển theo cách bền vững Rất nhiều cộng đồngven biển đã đánh mất ý thức làm chủ và trách nhiệm đối với những vùng ven biển của họ

Sử dụng phương pháp tham gia sẽ tạo ra rất nhiều lợi ích có ý nghĩa đối với bảotồn và phát triển: nâng cao ý thức về quyền sở hữu của người dân; nâng cao hiệu suấtquản lý tài nguyên trên một đơn vị hỗ trợ từ bên ngoài; tăng cường khả năng của cộngđồng trong việc duy trì, bảo dưỡng sau khi dự án hỗ trợ chính thức kết thúc; nhận được

sự chia, đóng góp trực tiếp những sáng kiến về bảo tồn và phát triển nguồn lợi từ phíangười dân để đạt tính công bằng hơn, phù hợp đối với cộng đồng; tạo được mối quan hệgắn bó giữa chính quyền địa phương và người dân

1.1.4 Nguyên tắc

Tăng quyền lực: tăng quyền lực về chính trị và kinh tế cho cộng đồng ven biển

để họ có thể kiểm soát quản lý và tiếp cận một cách hợp pháp, hiệu quả nguồn tài nguyênven biển của họ một cách bền vững

Sự công bằng: đảm bảo sự công bằng, bình đẳng giữa mọi người, mọi tầng lớp

trong cộng đồng cũng như giữa các thế hệ với những cơ hội tồn tại, tiếp cận, phát triển,bảo vệ và quản lý nguồn tài nguyên ven biển

Trang 7

Tình hợp lý giữa bảo tồn và phát triển bền vững: quan tâm đến lợi ích của thế

hệ tương lai song cũng không khuyến khích việc bảo tồn một cách tiêu cực ảnh hưởngđến sự phát triển kinh tế của cộng đồng

Tôn trọng những tri thức bản địa: thừa nhận giá trị, khuyến khích việc sử

dụng những tri thức hiểu biết truyền thống/ bản địa trong các cộng đồng

Sự bình đẳng giới: thừa nhận vai trò của giới, thúc đẩy cơ hội bình đẳng của cả

hai giới trong sự tham gia vào việc quản lý tài nguyên ven bờ

Tài nguyên khi không được quản lý tốt và người bị tác động đầu tiên chính là cộngđồng và ngược lại, khi nguồn lợi được bảo tồn, người hưởng lợi đầu tiên cũng chính là

họ Nhận thức được điều này và thừa nhận sự phục hồi của nguồn lợi khi tham gia bảo

vệ, người dân thấy được vai trò của chính mình trong việc tham gia quản lý Kiểm soáttài nguyên thiên nhiên ở cấp địa phương hiện nay đã trở thành lựa chọn ưu tiên của nhiềuquốc gia vì những người phụ thuộc trực tiếp vào nguồn tài nguyên thường là những ngườitận tâm, có ý thức và là người bảo vệ có khả năng và đáng tin cậy nhất

Song các dự án quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng muốn thành công, ngoài sựủng hộ tham gia từ phía cộng đồng, chính quyền, các đoàn thể, còn cần phảo được sự hỗtrợ về cơ chế, chính sách, được sự cộng tác của cộng đồng khoa học, các tổ chức trongnước và quốc tế, các nhà quản lý các cấp trong việc duy trì hoạt động và xử lý các vấn đềnảy sinh

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, vốn tri thức bản địa

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Cẩm Phả là một thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, nằm ở vùng Đông BắcBắc Bộ Việt Nam Cẩm Phả là thành lớn thứ hai của tỉnh Quảng Ninh, là đô thị loại IItrực thuộc tỉnh Quảng Ninh

Trang 8

Thành phố nằm ở 20058’10’’-21012’ vĩ độ bắc, 107010’-107023’50’’ kinh độ đông.-Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ và Tiên Yên

-Phía Nam giáp vịnh Bái Tử Long

-Phía Tây giáp huyện Hoành Bồ và thành phố Hạ Long

-Phía Đông giáp huyện Vân Đồn

Với vị trí như vậy Cẩm Phả là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa;gắn kết không gian vịnh Bái Tử Long là đầu mối giao thông quốc tế, quốc gia và khuvực; trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ, du lịch biển; là thành phố phát triển theohướng công nghiệp hóa nên nguồn lao động tập trung về các khu công nghiệp, khu chếxuất tại thành phố rất lớn, trình độ lao động cao góp phần làm cho nền kinh tế của thànhphố tăng trưởng nhanh, phát triển đa dạng các ngành nghề sản xuất, dịch vụ

+Hệ thống đứt gãy theo phương ĐB-TN: Các đứt gãy theo phương TB-ĐN trongphạm vi mỏ Tam Hợp là các đứt gãy nhỏ so với đứt gãy FN

+Hệ thống đứt gãy theo phương bắc-nam: Đứt gãy FTH1 ở phía bắc chạy theo mộtnhánh suối nằm ở phía đông lỗ khoan 28b qua hồ chứa nước Kmm4 và kéo thẳng xuốngphía nam, về phía tây lỗ khoan N11

c) Khí hậu, thủy văn

*Khí hậu

Trang 9

-Nắng: Số giờ nắng trung bình cả năm được quan trắc tại thành phố Cẩm Phả là1.543 giờ.

-Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 23oC Nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 là

39oC, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là 12oC

-Gió: Có 4 hướng gió chính là Bắc, Đông Bắc, Nam và Tây Nam Mùa hè từ tháng

5 đến tháng 9, chủ yếu là gió Nam và Đông Nam Tốc độ gió trung bình năm là 3-3,4m/s

-Bão, giông: Mỗi năm chịu ảnh hưởng trung bình 5-6 cơn bão, năm nhiều có tới

9-10 cơn Bão thường tới cấp 8-9, cá biệt đã có những trận bão cấp 12; tháng 7 và tháng 8

là những tháng bão hay đổ bộ vào Quảng Ninh Các thời kỳ giao thời giữa hai mùa gió,trên biển cũng thường xuất hiện giông tố cục bộ gây ra gió mạnh, gió xoáy

-Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trong khu vực khá cao, trung bình tháng thấp nhất đạt78% và tháng cao nhất đạt tới 88% (tháng 3 đo tại trạm Cửa Ông)

-Lượng mưa: Tại khu vực Cẩm Phả, lượng mưa hàng năm tương đối lớn Mùamưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, tổng lượng mưa cả năm gần như tập trung vào mùamưa, chiếm 80-90% lượng mưa trong năm Tổng lượng mưa cả năm đạt khá cao, tới3.552mm (trạm đo Cửa Ông)

e) Sinh vật

Khu vực Cẩm Phả có đồng bằng, đồi, núi, sông, suối, biển, do đó hệ sinh thái đadạng cả trên cạn lẫn dưới nước.Trong các kiểu hệ sinh thái ở trên cạn, rừng có sự đa dạng

Trang 10

về thành phần loài cao nhất, đồng thời đây cũng là nơi cư trú của nhiều loài động, thựcvật hoang dã có giá trị kinh tế và khoa học Trong rừng có nhiều loại gỗ quý như lim, táu,dổi… và những cây dược liệu quý Tuy nhiên, do hoạt động khai thác than đã làm mất đitính đa dạng ở nơi đây Hệ sinh thái vùng đồi núi hiện nay hầu hết đã thành các côngtrường khai thác than thuần túy, do vậy hệ sinh thái nơi đây đã bị biến đổi mạnh mẽ Các

hệ sinh thái biển ven bờ như rừng ngập mặn, đầm phá, vụng biển, rạn san hô, thảm rongbiển, cỏ biển

Kinh tế thành phố tiếp tục phát triển toàn diện, tăng trưởng kinh tế bình quân đạt13,4%/năm Cơ cấu tỷ trọng các ngành kinh tế tiếp tục khẳng định tiềm năng, thế mạnhcủa thành phố: Công nghiệp(74,8%), dịch vụ (24,4%); giảm tỷ trọng ngành nông nghiệpcòn 0,8% Thu ngân sách luôn đạt và vượt kế hoạch được giao, bình quân tăng trên 10%/năm Thu nhập bình quân đầu người đạt 55 triệu/năm, tăng gấp 2 lần so với năm 2010.Tổng đầu tư toàn xã hội trên địa bàn thành phố 5 năm đạt trên 120.000 tỷ đồng; gấp 3 lần

so với giai đoạn 2006-2010; trong đó vốn đầu tư từ khu vực tư nhân và đầu tư nước ngoàichiếm trên 70%

Thành phố Cẩm Phả còn tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướngsản xuất hàng hóa có giá trị kinh tế cao gắn với ứng dụng công nghệ trong sản xuất nôngnghiệp và tận dụng các lợi thế có sẵn của địa phương để phát triển kinh tế hộ gia đìnhmang lại hiệu quả rõ rệt Một loạt các san phẩm nông-lâm-thủy sản nổi tiếng như: Giảo

cổ lam, Ba kích tím, thanh long ruột đỏ, ngan đen, vịt trời, cua biển, nấm linh chi…đã vàđang tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường và trở thành thương hiệu của Cẩm Phả

b) Xã hội

Dân số

Tính đến ngày 21/02/2012, dân số tại thành phố Cẩm Phả là 195.800 người vớimật độ dân số xấp xỉ 403 người/km2

Trang 11

Thành phố Cẩm Phả có dân số xấp xỉ dân số của thành phố Hạ Long, hầu hết làngười Kinh (95,2%), còn lại đáng kể là người Sán Dìu (3,9%) Người các dân tộc khácsống xen kẽ rải rác khó phân biệt Dân số Cẩm Phả luôn có một tỷ lệ không bình thường

là nam đông hơn nữ (59% và 47%)

Phân bố dân cư

Phân bố dân cư tại Cẩm Phả chưa hợp lý, người tập tập trung đông tại khu vựcđồng bằng hẹp dải ven biển, tập trung tại các khu vực trung tâm đang chuyển hướng mởrộng phát triển ra khu vực ngoại thành Cần xây dựng các điểm dân cư mới làm giảm tìnhtrạng thiếu đất ở, tận dụng mặt bằng chưa được sử dụng vào khai thác hợp lý phát triểnquy mô đô thị toàn diện

Lao động

Nguồn lao động của thành phố Cẩm Phả được coi là khá dồi dào, chiếm 68% tổngdân số, trình độ chuyên môn cao, có tay nghề kỹ thuật Nguồn lao động nhập cư ở đâykhông nhiều nhưng đang có xu hướng gia tăng trong thời gian tới

Tuy nhiên, lực lượng lao động phân bố không đồng đều:Vùng đồng bằng đất đai ítnhưng dân số quá đông, lao động thừa không đủ việc làm; trong khi đó các khu vực miềnnúi có nhiều đất đai, khoáng sản quý cần người khai thác thì lại quá ít lao động

Hệ thống các bệnh viện, trạm y tế tiếp tục được đầu tư cả về vật chất và trang thiết

bị, trên địa bàn thành phố hiện có 2 bệnh viện đa khoa hạng II, 2 bệnh viện chuyên khoacủa tỉnh, ngoài ra còn có các trạm y tế của các đơn vị doanh nghiệp và 200 cơ sở y tế tưnhân, tất cả các phường, xã đạt chuẩn quốc gia về y tế sớm trước lộ trình của tỉnh đề ra

-Giao thông vận tải

Cẩm Phả có trên 40km đường nội thị, bao gồm cả quốc lộ 18A, có 04 tuyến đườngsắt khổ 1m phục vụ vận chuyển than, bao gồm tuyến Tây Khe Sim đi Cửa Ông dài 16km,Cọc Sáu đi Cửa Ông dài 5km, Đèo Nao đi Cửa Ông dài 10km và Cửa Ông đi MôngDương dài 7km

Trang 12

Trên địa bàn thành phố có nhiều bến, cảng như Cảng Cửa Ông xuất than với côngsuất trên 3 triệu tấn/năm, cảng Đá Bàn với công suất 0,5 triệu tấn/năm và cảng VũngĐục Cụm cảng Km6 tại phường Quang Hanh là nơi xuất than khai thác có công suất đạt

từ 5-7 triệu tấn/năm

Bến tàu khách Cẩm Phả với 250 hành khách/ngày đi các tuyến Hải Phòng, HònGai và khu vực miền đông Quảng Ninh

-Giáo dục và đào tạo

Thành phố Cẩm Phả có 03 trường công nhân kỹ thuật Hàng năm các trường đàotạo hàng nghìn cán bộ công nhân kỹ thuật cung cấp bổ sung cho các ngành nghề trongtỉnh

Hệ thống giáo dục phổ thông: Cẩm Phả có 60 trường từ cấp mầm non (trong đó có

05 trường đạt chuẩn Quốc gia); 21 trường tiểu học (với 15 trường đạt chuẩn Quốc gia);

14 trường trung học cơ sở (07 trường đạt chuẩn Quốc gia); 03 trường PTCS và 07 trườngTHPT (03 trường đạt chuẩn Quốc gia)

-Cung cấp nước sạch

Tỷ lệ dân dùng nước sạch từ 15-18% Cẩm Phả đang được cấp nước từ nguồnnước mặt và nước ngầm Nguồn nước mặt thuộc sông Diễn Vọng lấy từ hồ Cao Vân cócông suất 11.000m3/ngày đêm, nguồn nước ngầm có tổng công suất 8.550m3/ngày đêm

Ngày đăng: 09/04/2018, 13:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w