1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và chế phẩm probiotic bổ sung vào thức ăn đến khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt lai ba máu (Duroc x YL) nuôi tại Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)

63 241 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và chế phẩm probiotic bổ sung vào thức ăn đến khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt lai ba máu (Duroc x YL) nuôi tại Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và chế phẩm probiotic bổ sung vào thức ăn đến khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt lai ba máu (Duroc x YL) nuôi tại Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và chế phẩm probiotic bổ sung vào thức ăn đến khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt lai ba máu (Duroc x YL) nuôi tại Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và chế phẩm probiotic bổ sung vào thức ăn đến khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt lai ba máu (Duroc x YL) nuôi tại Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và chế phẩm probiotic bổ sung vào thức ăn đến khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt lai ba máu (Duroc x YL) nuôi tại Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và chế phẩm probiotic bổ sung vào thức ăn đến khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt lai ba máu (Duroc x YL) nuôi tại Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và chế phẩm probiotic bổ sung vào thức ăn đến khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt lai ba máu (Duroc x YL) nuôi tại Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

TRẦN THỊ THÚY NGUYỆT

ẢNH HƯỞNG CỦA KHỐI LƯỢNG SƠ SINH

VÀ CHẾ PHẨM PROBIOTIC BỔ SUNG VÀO THỨC ĂN ĐẾN KHỐI LƯỢNG CAI SỮA, KHỐI LƯỢNG XUẤT CHUỒNG

VÀ HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN THỊT LAI BA MÁU

(DUROC X YL) NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

TRẦN THỊ THÚY NGUYỆT

ẢNH HƯỞNG CỦA KHỐI LƯỢNG SƠ SINH

VÀ CHẾ PHẨM PROBIOTIC BỔ SUNG VÀO THỨC ĂN ĐẾN KHỐI LƯỢNG CAI SỮA, KHỐI LƯỢNG XUẤT CHUỒNG

VÀ HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN THỊT LAI BA MÁU

(DUROC X YL) NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Chăn nuôi

Mã số: 60.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Thanh Vân

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Trần Thanh Vân

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố, sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày…… tháng… năm 2017

Tác giả luận văn

Trần Thị Thúy Nguyệt

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu Nhà trường, các thầy cô giáo trong Khoa Chăn nuôi Thú y, Khoa Sau Đại học trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã có những sự giúp đỡ quý báu để tôi hoàn thành luận văn này

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo

hướng dẫn: PGS TS Trần Thanh Vân đã đầu tư rất nhiều công sức và thời gian

tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với sự quan tâm giúp đỡ của trang trại chăn nuôi lợn gia đình ông Nguyễn Văn Bảy - xóm Chiềng - xã Phú Cường - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên cùng sự động viên, khích lệ của gia đình

và các bạn bè đồng nghiệp đã ủng hộ, động viên tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng gửi tới các thầy cô giáo, các quý vị trong Hội đồng chấm luận văn lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày…… tháng… năm 2017

Tác giả luận văn

Trần Thị Thúy Nguyệt

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

1.1.1 Đặc điểm sinh trưởng của lợn 3

1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng 4

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng 4

1.2 Đặc điểm bộ máy tiêu hóa và sinh lý tiêu hóa của lợn 7

1.2.1 Đặc điểm cấu tạo bộ máy tiêu hóa ở lợn 7

1.2.2 Sinh lý tiêu hóa của lợn 8

1.3 Tổng quan về Probiotic 9

1.3.1 Khái niệm về Probiotic 9

1.3.2 Các nhóm vi sinh của probiotic 11

1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 14

1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 14

1.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 17

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 19

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 19

Trang 6

2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 19

2.3.1 Nội dung nghiên cứu 19

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.4 Phương pháp xử lý số liệu 22

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 Tỷ lệ nuôi sống lợn con đến cai sữa (23 ngày tuổi), tỷ lệ tiêu chảy lợn con giai đoạn theo mẹ và sau cai sữa 24

3.2 Khối lượng sơ sinh, cai sữa, 60, 90, 120 và 150 ngày tuổi 28

3.3 Ảnh hưởng của yếu tố thí nghiệm đến khối lượng lợn 35

3.4 Tăng khối lượng tuyệt đối của lợn thời điểm cai sữa, 60, 90, 120 và 150 ngày tuổi 36

3.5 Tăng khối lượng tương đối của lợn đến lúc cai sữa, 60, 90, 120 và 150 ngày tuổi 41

3.6 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng: 47

3.7 Tính chi phí trực tiếp cho 1 kg lợn thịt 48

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

1 Kết luận 50

2 Khuyến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 7

Hệ số chuyển hóa thức ăn Trung bình

Tiêu chuẩn Việt Nam Thí nghiệm

Yorkshire Landrance

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 20

Bảng 2.2 Khối lượng lợ n con lúc sơ sinh (kg) 20

Bảng 3.1 Tỷ lệ nuôi sống lợn thí nghiệm (%) 24

Bảng 3.2 Tỷ lệ tiêu chảy lợn con (%) 26

Bảng 3.3 Khối lượng lợn con lúc sơ sinh (kg) 28

Bảng 3.4 Khối lượng lợn con lúc cai sữa 23 ngày tuổi (kg) 29

Bảng 3.5 Khối lượng lợn lúc 60 ngày tuổi (kg) 30

Bảng 3.6 Khối lượng lợn lúc 90 ngày tuổi (kg) 31

Bảng 3.7 Khối lượng lợn lúc 120 ngày tuổi (kg) 32

Bảng 3.8 Khối lượng lợn lúc 150 ngày tuổi (kg) 33

Bảng 3.9 Khối lượng trung bình (đực cái) các giai đoạn 34

Bảng 3.10 Một số yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng lợn lúc 150 ngày tuổi 35

Bảng 3.11 Tăng khối lượng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) 36

Bảng 3.15 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg) 47

Bảng 3.16 Chi phí trực tiếp cho 1 kg lợn hơi xuất bán của các lô thí nghiệm 49

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Saccharomyces cerevisae 12

Hình 1.2 Bacillus subtilis 13

Hình 3.1 Biểu đồ tỷ lệ nuôi sống lợn con đến cai sữa (23 ngày tuổi) 25

Hình 3.2 Biểu đồ mắc bệnh tiêu chảy giai đoạn theo mẹ 27

Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy giai đoạn sau cai sữa 27

Hình 3.6 Biểu đồ khối lượng lợn 90 ngày tuổi 31

Hình 3.7 Biểu đồ khối lượng lợn 120 ngày tuổi 32

Hình 3.8 Biểu đồ khối lượng lợn lúc 150 ngày tuổi 33

Hình 3.9 Đồ thị khối lượng trung bình các giai đoạn (đực cái) 34

Hình 3.10 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối giai đoạn sơ sinh đến cai sữa (23 ngày) 37

Hình 3.11 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối giai đoạn cai sữa đến 60 ngày tuổi 38

Hình 3.13 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối giai đoạn 90-120 ngày tuổi 39

Hình 3.14 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối giai đoạn 120 - 150 ngày tuổi 40

Hình 3.15 Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của lợn qua các giai đoạn 41

Hình 3.16 Biểu đồ sinh trưởng tương đối giai đoạn sơ sinh đến cai sữa (23 ngày) 43

Hình 3.17 Biểu đồ sinh trưởng tương đối giai đoạn cai sữa đến 60 ngày tuổi 44

Hình 3.18 Biểu đồ sinh trưởng tương đối giai đoạn 60 - 90 ngày tuổi 44

Hình 3.19 Biểu đồ sinh trưởng tương đối giai đoạn 90-120 ngày tuổi 45

Hình 3.20 Biểu đồ sinh trưởng tương đối giai đoạn 120-150 ngày tuổi 46

Hình 3.21 Đồ thị sinh trưởng tương đối các giai đoạn 47

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực kinh tế quan trọng trong nền nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt) Ðặc biệt nông nghiệp lại có ý nghĩa rất quan trọng đối với nước ta khi có tới hơn 70 % dân cư sống dựa vào nông nghiệp Lợn là loài vật nuôi có khả năng sử dụng tốt các phụ phẩm công - nông nghiệp, khả năng sinh sản cao, quay vòng khá nhanh và dễ nuôi Vì vậy chăn nuôi lợn đã trở thành nghề truyền thống của nông dân và là ngành chăn nuôi chủ yếu ở nước ta Theo số liệu của Tổng

cục Thống kê, tổng đàn lợn của Việt Nam năm 2016 có khoảng 29,08 triệu con,

được nuôi phổ biến ở tất cả các vùng sinh thái nông nghiệp, đóng góp tới 70 % lượng thịt tiêu thụ so với tổng số lượng thực phẩm là thịt tiêu dùng ở nước ta hiện nay Do đó thực tiễn đang đặt ra cho công tác khoa học kỹ thuật nhiều yêu cầu và mục tiêu mới trong nghề chăn nuôi lợn

Để nâng cao năng suất và hiệu quả trong chăn nuôi lợn, chúng ta đã nhập các giống lợn cao sản từ nước ngoài để lai kinh tế và phục vụ cho các chương trình nhân giống Trong hơn 30 năm qua, lai kinh tế giữa lợn đực ngoại với lợn nái nội, giữa đực ngoại và nái ngoại… đã trở thành tiến bộ kỹ thuật quan trọng và góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi Song song với công tác giống, việc chăm sóc nuôi dưỡng trong đó có việc sử dụng thuốc khánh sinh và các chế phẩm nhằm tăng sức khỏe, tăng khối lượng nhanh đem lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi lợn ngày càng được quan tâm nghiên cứu

Hiện nay, việc quản lý, cấp phép và hậu cấp phép cũng như việc quản lý sử dụng các chất kính thích sính trưởng, thuốc khánh sinh và các chế phẩm trong chăn nuôi lợn đang là vấn đề rất lớn đối với ngành chăn nuôi nước ta và toàn thế giới Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ khoa học kỹ thuật đã tạo ra nhiều chất kích thích, nhiều chế phẩm bổ sung cho thức ăn hoặc tiêm trực tiếp cho gia súc Nhiều nghiên cứu cho thấy các chế phẩm có tác dụng nâng cao sức đề kháng, giúp súc tăng trưởng nhanh và nâng cao năng suất sinh sản của vật nuôi Trên thế giới, việc bổ sung các chế phẩm cho gia súc trong khẩu phần ăn nhằm thay thế việc sử dụng kháng sinh đã và đang được sử dụng rộng rãi

Probiotic Clostat HC Dry - một loại lợi khuẩn thuộc nhóm các vi khuẩn sống

và là những vi sinh vật sống, chủ yếu là vi khuẩn, tương tự các vi sinh vật có lợi tự

Trang 11

nhiên được tìm thấy trong ruột Chúng còn được gọi là "vi khuẩn thân thiện" hay "vi khuẩn có lợi" (vi khuẩn có lợi cho con người), những vi khuẩn này được bổ sung vào chế độ ăn nhằm cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột để cải thiện sức khỏe Đây là những

vi sinh vật còn sống khi đưa vào cơ thể một lượng đầy đủ sẽ có lợi cho sức khỏe của ký chủ, hiện đang được chú trọng nghiên cứu và ứng dụng trong chăn nuôi lợn

Nhằm đánh giá một cách toàn diện vai trò và tác dụng của chế phẩm probiotic Clostat HC Dry đến sức khỏe và tăng khối lượng của lợn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và chế phẩm probiotic bổ sung vào thức ăn đến khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt lai ba máu (Duroc x YL) nuôi tại Thái Nguyên”.

2 Mục đích của đề tài

- Xác định được sức ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và tác dụng của việc bổ sung chế phẩm Probiotic vào thức ăn đến khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt lai 3 máu (Duroc x YL) nuôi tại Thái Nguyên

- Từ các kết quả xác định được đề xuất được các giải pháp trong quá trình sử dụng chế phẩm probiotic thay thế kháng sinh bổ sung nhằm nâng cao năng suất trong chăn nuôi lợn

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Đề tài cung cấp các số liệu, thông tin khoa học sự ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và tác dụng của việc bổ sung chế phẩm Probiotic vào thức ăn đến khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt lai 3 máu (Duroc x YL) nuôi tại Thái Nguyên

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả đề tài góp phần thúc đẩy sản xuất chăn nuôi và khai thác sản phẩm chăn nuôi lợn thịt 3 máu ngoại sử dụng probiotic không dùng hoặc hạn chế thấp nhất việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Đặc điểm sinh trưởng của lợn

Sinh trưởng là một quá trình sinh lý sinh hoá phức tạp, duy trì từ khi phôi thai được hình thành đến khi thành thục về tính

Chambers (1990) [32] định nghĩa: Sinh trưởng là sự tổng hợp quá trình tăng lên của các bộ phận trên cơ thể như thịt, da, xương Tuy nhiên có khi tăng khối lượng chưa phải là sinh trưởng, sự sinh trưởng thực sự phải là tăng các tế bào của

mô cơ, tăng thêm khối lượng, số lượng và các chiều của cơ thể

Theo Dương Mạnh Hùng (2007) [9] đã khái quát: Sinh trưởng là quá trình tích luỹ các chất do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, chiều ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể của con vật trên cơ sở đặc tính

di truyền từ thế hệ trước “Thực chất của sinh trưởng chính là sự tăng trưởng và sự phân chia của các tế bào trong cơ thể”

Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như quá trình tổng hợp protein, vì thế người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá quá trình sinh trưởng Theo Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường (1992) [13], sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở

di truyền của đời trước Sự sinh trưởng chính là quá trình tích lũy dần dần các chất mà chủ yếu là protein, nên tốc độ tích lũy của các chất cũng chính là tốc độ hoạt động của các gen điều khiển sự sinh trưởng của cơ thể Mà sự hoạt động của các gen điều khiển này chịu ảnh hưởng của hệ thống tuyến nội tiết Đặc biệt là hormon STH (Somato Tropin Hormon) của thùy trước tuyến yên, có tác dụng trong việc thúc đẩy quá trình sinh trưởng của sinh vật

Trong suốt quá trình sinh trưởng, lợn con trong giai đoạn bú sữa có khả năng sinh trưởng và phát dục nhanh Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [16] cho biết: Sinh trưởng của lợn không đều qua các giai đoạn, sinh trưởng nhanh trong 21 ngày đầu sau đó giảm So với khối lượng sơ sinh thì sau 10 ngày tuổi khối lượng lợn con tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40

Trang 13

ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần, lúc 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần Sở dĩ như vậy là do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng Hemoglobin trong máu lợn con thấp Do lợn sinh trưởng phát triển nhanh nên khả năng tích luỹ các chất dinh dưỡng rất mạnh Lợn con ở 21 ngày tuổi mỗi ngày có thể tích luỹ được 9 - 14 g protein/1kg khối lượng cơ thể Trong khi đó lợn trưởng thành tích luỹ được 0,3 - 0,4 kg protein Hơn nữa để tăng 1 kg khối lượng cơ thể, lợn con cần rất ít năng lượng nghĩa là tiêu tốn thức ăn lớn Vì tăng khối lượng chủ yếu của lợn con là nạc, mà để sản xuất ra 1kg thịt nạc cần ít năng lượng hơn để sản xuất ra 1kg thịt mỡ

Từ những kết quả nghiên cứu trên cho thấy lợn là loài có khả năng sinh trưởng phát triển nhanh, tuy nhiên để khai thác hết tiềm năng sản xuất của chúng thì người chăn nuôi phải nắm vững đặc điểm cấu tạo bộ máy tiêu hóa và sinh lý tiêu hoá của lợn để có các biện pháp tác động kịp thời và có hiệu quả kinh tế cao

1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng

Để đánh giá năng suất thịt lợn người ta sử dụng các nhóm chỉ tiêu tăng khối lượng ngày đêm và khối luợng đạt được lúc giết thịt, ngoài ra còn xem xét sinh trưởng tương đối, cụ thể:

+ Sinh trưởng tích lũy;

+ Sinh trưởng tuyệt đối;

+ Sinh trưởng tương đối

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng

Như đã đề cập ở trên, tất cả các tính trạng về khả năng sinh trưởng và cho thịt

ở lợn được gọi chung là tính trạng sản xuất và chúng hầu hết là tính trạng số lượng

và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố di truyền và ngoại cảnh

* Các yếu tố di truyền:

Các giống khác nhau có quá trình sinh trưởng khác nhau, tiềm năng di truyền của quá trình sinh trưởng của các gia súc được thể hiện thông qua hệ số di truyền

Hệ số di truyền đối với tính trạng khối lượng sơ sinh và sinh truởng trong thời gian

bú sữa dao động từ 0,05- 0,21, hệ số di truyền này thấp hơn so với hệ số di truyền của tính trạng này trong thời kỳ vỗ béo (từ 25 - 95 kg) Tăng khối luợng và tiêu tốn

Trang 14

thức ăn có mối tương quan di truyền nghịch và khá chặt chẽ được nhiều tác giả nghiên cứu kết luận, đó là: - 0,51 đến - 0,56 và - 0,715 và công bố con lai (DLW) D có mức tiêu tốn thức ăn là 3,55 kg/kg tăng khối lượng, trong khi con lai LW chỉ tiêu này đạt 2,5 kg/kg tăng khối lượng Tính trạng này được quan tâm chọn lọc và có xu hướng ngày càng giảm

* Các yếu tố ngoại cảnh:

Ngoài các yếu tố di truyền, các yếu tố môi trường, ngoại cảnh cũng ảnh hưởng rất lớn đến các tính trạng sinh trưởng và cho thịt của lợn

• Ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh/ổ

Là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng, nói lên trình độ kỹ thuật chăn nuôi, đặc điểm của giống và khả năng nuôi thai của lợn nái Khối lượng sơ sinh/ổ là khối lượng được cân sau khi lợn con đẻ ra cắt rốn, lau khô và chưa cho bú sữa đầu Khối lượng sơ sinh/ổ là khối lượng của tất cả lợn con sinh ra còn sống và được phát dục hoàn toàn, khối lượng sơ sinh/ổ cao thì tốt, lợn sẽ tăng khối lượng nhanh ở các giai đoạn phát triển sau (Nguyễn Thiện và cs, 1998 [23])

Các giống lợn khác nhau cho khối lượng sơ sinh khác nhau Các giống lợn nội như Móng Cái: 0,5 - 0,7 kg/con, lợn Ỉ 0,45 kg/con Lợn ngoại Yorshise nuôi tại Việt Nam 1,24 kg/con, lợn Duroc 1,2 - 1,5 kg/con (Trần Văn Phùng và cs,

2004 [16])

Ngoài ra, khối lượng sơ sinh có liên quan và tỷ lệ thuận với khối lượng của lợn nái Vì thế trong giai đoạn lợn nái chửa và nhất là thời gian 20 ngày trước khi đẻ cần chăm sóc nuôi dưỡng cho lợn nái tốt, thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng như: Protein, vitamin, khoáng để cho thai phát triển tốt Khi khối lượng con sơ sinh cao thì lợn có khả năng sinh trưởng, phát triển nhanh, khối lượng con cai sữa sẽ cao và khối lượng xuất chuồng lớn

• Ảnh hưởng của khối lượng cai sữa/ổ

Trong chăn nuôi lợn con từ khi sơ sinh đến khi cai sữa có một ý nghĩa rất quan trọng vì đó chính là cơ sở vật chất để phát triển đàn lợn nái sinh sản và nâng cao năng suất chăn nuôi Khối lượng toàn ổ khi cai sữa ảnh hưởng rất lớn tới khối lượng xuất chuồng Khối lượng cai sữa/ổ của các giống lợn khác nhau cho khối lượng không giống nhau Lợn móng cái có khối lượng cai sữa/ổ lúc 2 tháng tuổi là

Trang 15

58, 20 - 60,88 kg; lợn F1 (Đại bạch x Móng cái) có khối lượng 60 ngày/ổ là 61,80

kg (Nguyễn Thiện và cs, 1998 [23])

Khối lượng cai sữa của lợn con cao hay thấp, sức khoẻ tốt hay xấu, sinh trưởng phát dục nhanh hay chậm, đều có ảnh hưởng trực tiếp đến phẩm chất đàn giống và khả năng nuôi thịt của lợn sau này Nuôi dưỡng tốt lợn con còn là cơ sở thuận lợi cho công tác chọn giống, chọn phối, là cơ sở tốt để con vật có thể di truyền khả năng sinh sản cho đời sau Khối lượng cai sữa có liên quan chặt chẽ tới khối lượng sơ sinh, làm nền tảng và điểm xuất phát cho khối lượng xuất chuồng Vì vậy, để có khối lượng cai sữa/ổ cao ta phải chăm sóc, nuôi dưỡng tốt lợn có chửa và lợn con bú sữa, đặc biệt là bổ sung thức ăn sớm cho lợn con, giúp cho lợn con sinh trưởng phát triển mạnh, giảm sự hao mòn của lợn mẹ, đồng thời làm giảm tỷ lệ lợn con mắc bệnh và chết xuống mức thấp nhất

• Ảnh hưởng của tính biệt:

Lợn cái, lợn đực hay lợn đực thiến đều có tốc độ phát triển và cấu thành của

cơ thể khác nhau Tuy nhiên, nhu cầu về năng lượng cho duy trì của lợn đực cũng cao hơn lợn cái và lợn đực thiến Một số công trình nghiên cứu khác lại cho rằng lợn đực thiến có mức độ tăng khối lượng cao hơn, tiêu tốn thức ăn thấp hơn (Campell và cs, 1985 [31]) Tính biệt có ảnh hưởng rõ rệt đối với tăng khối lượng

• Ảnh hưởng của cơ sở chăn nuôi và chuồng trại:

Cơ sở chăn nuôi và chuồng trại cũng ảnh hưởng đến khả năng sản xuất Cơ sở chăn nuôi biểu thị tổng hợp chế độ quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn Thông thường, lợn bị nuôi chật hẹp thì khả năng tăng khối lượng thấp hơn lợn được nuôi trong điều kiện chuồng trại riêng rẽ

Lợn nuôi đàn thì ăn nhanh hơn, lượng thức ăn trong một bữa được nhiều hơn nhưng số bữa ăn trong ngày lại giảm và lượng thức ăn thu nhận hàng ngày lại ít hơn

so với lợn nuôi nhốt riêng từng ô chuồng Các tác nhân stress có ảnh hưởng xấu đến quá trình trao đổi chất và sức sản xuất của lợn, đó là: điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi, khẩu phần ăn không đảm bảo, chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc kém, vận chuyển, phân đàn, tiêm chủng, điều trị, thay đổi khẩu phần

• Ảnh hưởng của dinh dưỡng:

Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong các nhân tố ngoại cảnh, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng và cho thịt ở lợn Mối quan hệ

Trang 16

giữa năng lượng và protein trong khẩu phần là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tăng khối lượng Phương thức cho ăn và giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn là chìa khóa ảnh hưởng lên tăng khối lượng (Nguyễn Nghi và cs, 1995 [14])

Đảm bảo cân đối dinh dưỡng thì con vật mới phát huy được tiềm năng di truyền của nó Thức ăn và giá trị dinh dưỡng là các nhân tố ảnh hưởng lớn đến khả năng sản xuất và chất lượng thịt của con vật

Ngoài ra, phương thức nuôi dưỡng cũng có ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của con vật Khi cho lợn ăn khẩu phần ăn tự do, khả năng tăng khối lượng nhanh hơn, tiêu tốn thức ăn thấp hơn nhưng dày mỡ lưng lại cao hơn khi lợn được ăn khẩu phần ăn hạn chế (Nguyễn Nghi và cs, 1995 [14])

Lợn cho ăn khẩu phần thức ăn hạn chế có tỷ lệ nạc cao hơn lợn cho ăn khẩu phần thức ăn tự do

• Ảnh hưởng của năm và mùa vụ:

Có nhiều tác giả nghiên cứu về năm và mùa vụ trong chăn nuôi cho biết chúng gây ảnh hưởng đến khả năng tăng khối lượng của lợn; sự khác nhau giữa năm và mùa ảnh hưởng đến tăng khối lượng và dày mỡ lưng là rõ rệt

Khi nghiên cứu về sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng tăng khối lượng của lợn các tác giả cho biết nếu nuôi lợn từ 20 kg đến 90 kg ở nhiệt độ từ 8oC đến

22oC thì khả năng tăng khối lượng tăng và nhu cầu về thức ăn cũng tăng lên Trần Thị Minh Hoàng và cs (2008) [7] cũng cho biết tăng khối lượng chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố mùa vụ và năm thí nghiệm

• Ảnh hưởng của tuổi và khối lượng giết mổ:

Khả năng sản xuất cũng phụ thuộc vào tuổi và khối lượng lúc giết thịt Tính

từ khi sinh ra đến 7 tháng tuổi khối lượng lợn tăng khoảng 100 lần, trong đó mô xương chỉ tăng khoảng 30 lần, mô cơ tăng 81 lần còn mô mỡ tăng tới 675 lần

1.2 Đặc điểm bộ máy tiêu hóa và sinh lý tiêu hóa của lợn

1.2.1 Đặc điểm cấu tạo bộ máy tiêu hóa ở lợn

Theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2006) [22] cho biết dạ dày lợn là dạ dày trung gian giữa dạ dày đơn và dạ dày kép bao gồm 5 phần như: dạ dày đơn vùng thực quản (nhỏ), vùng manh nang, vùng thượng vị, vùng thân vị và vùng hạ vị Vùng thực quản không có tuyến, vùng manh nang và thượng vị có tuyến tiết ra dịch nhầy không có pepsin và HCl

Trang 17

Theo Nguyễn Thiện và cs (1998) [23] ruột non của lợn dài gấp 14 lần chiều dài cơ thể, gồm 4 phần: Phần tá tràng, không tràng và hồi tràng Ruột già dài khoảng 4 - 5 m gồm 3 đoạn: Manh tràng, kết tràng và trực tràng

Hệ tiêu hóa của lợn thay đổi kích thước, khối lượng và thể tích tùy tuổi lợn giống, thức ăn, phương thức chăn nuôi Do ăn nhiều thức ăn thô xanh nên ruột già của lợn tồn tại hệ vi kháng sinh vật có khả năng tiêu hóa một phần celluloza

Đặc điểm của hoạt động thần kinh và thể dịch mà lợn có khả năng tiêu hóa thức ăn cao Để sản xuất ra một khối lượng cơ thể, lợn chỉ sử dụng hết 4 - 6 kg thức

ăn, trong khi đó bò phải ăn hết 8 - 12 kg thức ăn và dê, cừu phải ăn hết 6 - 10 kg Dựa vào các đặc điểm sinh học của hệ tiêu hóa nói trên chúng ta có thể nghiên cứu phối hợp khẩu phần ăn cho phù hợp với hệ tiêu hóa của lợn, để nâng cao năng suất trong chăn nuôi lợn

1.2.2 Sinh lý tiêu hóa của lợn

Tiêu hóa là quá trình phân giải thức ăn từ miệng đến ruột già, biến đổi những hợp chất hữu cơ phức tạp của thức ăn thành những chất đơn giản nhất mà cơ thể động vật có thể hấp thụ được Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện so với lợn trưởng thành

Để nâng cao khả năng sinh trưởng, năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt, bên cạnh các biện pháp chọn giống, lai tạo giống thì việc nắm bắt các đặc điểm sinh lý tiêu hóa của lợn để tác động các biện pháp kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, chế biến thức ăn… là một vấn đề quan trọng Ta biết rằng lợn là loài gia súc ăn tạp, dạ dày chúng có cấu tạo trung gian giữa dạ dày đơn và dạ dày kép

Trong quá trình phát triển các đặc điểm cấu tạo và chức năng của dạ dày lợn hoàn thiện dần ngay từ trong bào thai và phát triển dần cho đến ra ngoài môi trường

Cơ quan tiêu hóa của lợn phát triển hơn các cơ quan khác, khi còn ở trong bào thai bộ máy tiêu hóa đã hình thành đầy đủ nhưng dung tích còn nhỏ bé

Bộ máy tiêu hóa của lợn gồm: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già

- Tiêu hóa ở miệng: Tiêu hóa ở miệng gồm ba giai đoạn là nhai, tẩm thức ăn với nước bọt và nuốt Tiêu hóa diễn ra do hai quá trình: Tiêu hóa cơ học do nhai và tiêu hóa hóa học do các enzyme có trong nước bọt

Trang 18

- Tiêu hóa ở dạ dày: Dạ dày tiết ra dịch vị, các men tiêu hóa, khi thức ăn xuống dạ dày cơ trơn nhào trộn thức ăn, cùng với đó là các men tiêu hóa thấm vào thức ăn Hàm lượng HCl trong dịch vị tăng dần để đạt tới sự ổn định gắn liền với sự hoàn chỉnh về cấu tạo và chức năng của dạ dày lợn Ở lợn con hàm lượng HCl là 0,05 - 0,15 %, lợn 90 ngày tuổi là 0,2 - 0,25 % còn lợn trưởng thành hàm lượng HCl

Từ khi sơ sinh đến 5 tuần tuổi hàm lượng và hoạt tính các enzyme tiêu hóa ở lợn con khác nhiều so với lợn trưởng thành Vì vậy, khi nuôi lợn cần chú ý cho lợn con tập ăn sớm nhằm cai sữa sớm, để lợn có khả năng hấp thu thức ăn cao nhất và khả năng sinh trưởng tốt nhất

1.3 Tổng quan về Probiotic

1.3.1 Khái niệm về Probiotic

Probiotic được bắt nguồn từ gốc Hy Lạp với nghĩa trợ sinh (prolife)

Thuật ngữ probiotic được nhắc tới đầu tiên bởi Lilly và Stillwell (1965) để miêu tả những yếu tố kích thích sinh trưởng được sản sinh bởi vi sinh vật

Probiotic là thức ăn bổ sung các vi sinh vật có ích còn sống, những vi sinh vật này có ảnh hưởng có lợi cho con vật chủ do cải thiện được trạng thái cân bằng của

vi sinh trong đường ruột (Fuller, 1989 [35])

Năm 1989, US FDA (Food and Drug Administriation) đã yêu cầu những nhà sản xuất dùng thuật ngữ vi sinh vật được cho ăn trực tiếp là DFM (Direct Fed Microbials) hơn là dùng probiotic FDA định nghĩa DFM như một nguồn vi sinh vật

Trang 19

sống tìm thấy trong tự nhiên, nó bao gồm cả vi khuẩn, nấm mốc, nấm men (trích dẫn bởi Lã Văn Kính, 1998 [11])

Theo một nghĩa hẹp hơn, danh từ probiotic được giới hạn đối với những sản phẩm chứa một hay một vài dòng vi sinh được xác định rõ ràng (WHO 1994, dẫn theo Fefana, 2005 [34])

Trong quy chuẩn thức ăn, probiotic thuộc nhóm phụ gia thức ăn chăn nuôi có vai trò làm ổn định hệ vi sinh vật trong đường tiêu hoá của động vật dạ dày đơn và động vật nhai lại

Các nghiên cứu mới nhất cho thấy vi khuẩn probiotic có chức năng kháng khuẩn; chức năng hàng rào; chức năng miễn dịch và cũng là những tác nhân có tính chất kháng lại dị ứng Các chức năng này không chỉ thông qua bản thân vi khuẩn

mà còn thông qua DNA, chất tiết và vách tế bào vi khuẩn probiotic (Sonia Michail,

2005 [39]):

- Chức năng hàng rào thể hiện ở chỗ probiotic kích thích sự gắn kết chặt chẽ các tế bào biểu mô ruột, giảm các chất tiết gây viêm của vi khuẩn bệnh, tăng sản sinh các phân tử bảo vệ như mucin và tăng sự sản sinh enzyme của diềm bàn chải của biểu mô ruột

- Chức năng miễn dịch thể hiện ở chỗ probiotic làm giảm sản sinh các chất gây viêm, gây đáp ứng sản sinh kháng thể của hệ miễn dịch ruột để ngăn ngừa bệnh cũng như đáp ứng miễn dịch để ngăn ngừa dị ứng

- Chức năng kháng khuẩn thực hiện theo các cơ chế sau:

+ Làm biến đổi hệ vi sinh đường ruột, giảm vi khuẩn bệnh, như trong trường

hợp cho ăn probiotic thuộc một số loài Lactobacilli và Bifidobacter thì làm giảm số lượng Chlostridia, Bacteroides và E coli

+ Sản sinh các chất kháng khuẩn như acid béo mạch ngắn, acid lactic, bacteriocins, hydrogen peroxide, pyroglutamate… có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của cả vi khuẩn gram âm và dương

+ Tranh giành sự bám dính vào niêm ruột với vi khuẩn bệnh hoặc phong toả các các thụ quan (receptor) của niêm mạc ruột, nhờ vậy ngăn chặn vi khuẩn bệnh xâm lấn vào bên trong

Trang 20

+ Tranh giành chất dinh dưỡng với vi khuẩn bệnh Ví dụ, vi khuẩn probiotic

có thể tiêu thụ các đường đơn làm giảm tăng trưởng của Clostridium difficile, một

loài vi khuẩn có tăng trưởng phụ thuộc vào loại đường này

1.3.2 Các nhóm vi sinh của probiotic

Những vi sinh probiotic sử dụng trong thức ăn chăn nuôi bao gồm: Vi khuẩn

lactic, bào tử bacillus và nấm men Cơ chế tác động của từng nhóm như sau:

1.3.2.1 Vi khuẩn lactic

Vi khuẩn này chiếm vị trí quan trọng trong nhóm vi khuẩn đường tiêu hoá của người và động vật, chúng có khả năng lên men một số loại đường để hình thành

acid lactic Vi khuẩn lactic quan trọng trong probiotic thuộc tộc Lactobacilli,

Pediococci, Bifidobacteria và Enterococci Enterococcus faecium (trước đây gọi là Streptococcus faecium) là chủng quan trọng nhất được sử dụng trong dinh dưỡng

động vật Các nhóm vi khuẩn này sản xuất acid lactic cùng với các chất có tính kháng khuẩn và tạo ra màng mucopolysaccharide có tác dụng bảo vệ biểu mô niêm mạc ruột

1.3.2.2 Bào tử Bacillus

Khả năng tự nhiên của vi khuẩn Bacillus trong probiotic là hình thành bào tử,

khi bào tử đi vào đường tiêu hoá cùng với thức ăn chúng nảy mầm và tăng trưởng

So với sự nảy mầm của hạt, sự nảy mầm của bào tử Bacillus có sự thay đổi rất sâu

sắc về chuyển hoá Các chất chuyển hoá trong quá trình nẩy mầm thải vào môi trường ruột và gây ảnh hưởng xấu cho sự phát triển của vi khuẩn bệnh Bào tử

Bacillus cũng có khả năng kích thích hệ miễn dịch của ruột Bào tử probiotic phải

được nẩy mầm ở phần trên của ruột để thể hiện tất cả các hoạt tính của chúng

1.3.2.3 Nấm men

Nấm men sử dụng trong dinh dưỡng động vật chủ yếu là các dòng của chủng

Saccharomyces cerevisiae

Loài Sacchoramyces cerevisae hiện đang được sử dụng như một công cụ đắc

lực để mang các DNA tái tổ hợp phục vụ cho việc sản xuất các sản phẩm thế hệ mới của kỹ thuật di truyền (Nguyễn Lân Dũng, 1998) [1]

Trang 21

Đặc điểm: Nấm men đơn

bào hiếu khí, hình tròn hoặc

hình bầu dục, nhân rất nhỏ, tế

bào phân chia theo cách nẩy

chồi, thích hợp môi trường có

pH từ 2-9, có khả năng lên men

một số loại đường và sinh acid

Hình 1.1 Saccharomyces cerevisae

Tác dụng: Tạo sinh khối chứa acid amin và vitamin nhóm B Vách tế bào chứa mannan và glucan có tác dụng hoạt hoá đại thực bào, do đó giúp tăng cường miễn dịch Hấp phụ độc tố và thải ra ngoài Chuyển hoá glucose thành acid pyruvic, là cơ chất giúp các vi sinh vật có lợi hoạt động và sinh sản Sản xuất các enzym tiêu hoá: amylase, cellulase, lipase, protease Sản xuất các acid lactic, acid acetic, acid pyruvic, acid propionic, đưa pH ruột xuống 4-5

1.3.2.4 Lợi ích của probiotic trong chăn nuôi lợn

Theo Vũ Duy Giảng (2012) [3] cho biết:

- Probiotic bổ sung vào thức ăn cho lợn, đặc biệt lợn con làm tăng tốc độ tăng trưởng, giảm hệ số chuyển hoá thức ăn và giảm tỷ lệ chết vì tiêu chảy Ngoài ra, nhờ tăng trưởng đồng nhất mà thể trọng của cả đàn đồng đều hơn; nhờ tăng tỷ lệ tiêu hoá

và tích luỹ protein thức ăn, lượng nitơ thải ra môi trường giảm đi

- Trong chăn nuôi lợn ở nước ta, probiotic đã được áp dụng phổ biến khoảng

10 năm trở lại đây Probiotic thường được sử dụng như một phụ gia bổ sung vào thức ăn cho lợn con cai sữa để ngăn ngừa tiêu chảy khi lợn chuyển từ sữa mẹ sang thức ăn khô Đã có một số chế phẩm probiotic nhập ngoại hoặc sản xuất ở trong nước được đánh giá là có kết quả tốt đối với tăng trưởng, hiệu quả chuyển hoá thức

ăn (FCR), hạn chế vi khuẩn bệnh và ngăn ngừa tiêu chảy ở lợn con, đặc biệt có khả năng thay thế kháng sinh

1.3.2.5 Chế phẩm probiotic Clostat HC Dry sử dụng trong thí nghiệm

Là sản phẩm của công ty Kemin Product Specification, địa chỉ Kemin Industries (Asia) PTE LTD -12 Senoko Drive

Trang 22

Tổng quan: Là một chất phụ gia dạng bột, chứa tế bào vi khuẩn sống nhằm duy trì sức khỏe và năng suất thú nuôi trong suốt thời gian chăn nuôi thông thường

Thành phần: Chứa tế bào vi khuẩn sống Bacillus subtilis và các thành phần:

Calcium Carbonate, silica và muối Sodium propionate

Hàm lượng: Đơn vị thành phần khuẩn lạc (cfu/kg): 4 x 1011

Đặc tính: Dạng bột, màu trắng đến trắng nhạt; không có mùi;

Mật độ đóng bao 0,9 - 1,4 g/cm3 > 95%; Kích cỡ hạt: Lọt qua sang số 20 (ASTM).

Hình 1.2 Bacillus subtilis

Đặc điểm của Bacillus subtilis: Trực khuẩn gram dương, có bào tử, hiếu khí,

di động được không có giáp mô, thích hợp ở nhiệt độ 35oC, lên men đường glucose

và saccharose

Tác dụng của Bacillus subtilis: Sản sinh enzyme tiêu hoá: Amylase, cellulase,

pectinase, protease, lipase, tripsin, mannase, sản sinh các acid hữu cơ: acid lactic, acid acetic làm giảm pH đường ruột, tổng hợp vitamin nhóm B, cạnh tranh vị trí bám với vi khuẩn gây bệnh

* Tác dụng của chế phẩm Clostat HC Dry: Ức chế sự phát triển của

Clostridium perfringens Hỗ trợ, duy trì sức khỏe và sức sản xuất của vật nuôi Có

thể được dùng trong chương trình điều trị kháng sinh chọn lọc

Trang 23

1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Từ những năm 1960 tới nay tình hình nghiên cứu về chăn nuôi lợn nước ta

đã trải qua những bước thăng trầm nhưng cũng đã thu được nhiều thành tựu đáng

kể, đặc biệt là việc nghiên cứu bổ sung các chế phẩm sinh học vào thức ăn chăn nuôi lợn

Nguyễn Như Viên (1976) dẫn qua Chu Đức Thắng (1997) [21] đã sản xuất

thành công chế phẩm Bacillus subtilis bằng cách cấy vi khuẩn Bacillus subtilis vào

môi trường đậu tương, nước cám gạo, thậm chí trong cả nước râu ngô Theo tác giả,

trong hàm lượng subtilis có thể hạn chế được vi khuẩn gram âm và gram dương Có

thể dùng chế phẩm để điều trị viêm ruột, ỉa chảy ở lợn các lứa tuổi khác nhau

Năm 1996, Phạm Văn Toản và cs [26] đã bước đầu sản xuất chế phẩm thức ăn

bổ sung gồm 2 nhóm vi sinh vật: Vi khuẩn phân giải cellulose C1, C2, C3 và vi khuẩn lên men Lactic L1, L2 thử nghiệm trên chim cút Hiệu quả của chế phẩm được đánh giá theo các chỉ tiêu: mật độ vi sinh vật (VSV) trong đường tiêu hóa của chim cút, tăng khối lượng, sức đẻ, hiệu quả sử dụng thức ăn và chi phí thức ăn Kết quả đã đạt được: Mật độ VSV tăng nhiều lần (10-20 lần) ở diều, dạ dày cơ và manh tràng; tăng khối lượng cao hơn 8 g/con; tỷ lệ đẻ tăng 14 %; hiệu quả tiêu hóa chất

xơ tăng 4 % và hiệu quả hấp thu NH3 tăng 0,73 %; giảm giá thành sản xuất 1 quả trứng từ 119 đồng xuống 80 đồng

Vũ Văn Quang (1999) [19] dùng chế phẩm vi sinh vật Lactobacillus

acidophilus bổ sung cho lợn con thì tỷ lệ nhiễm bệnh tiêu chảy giảm từ 58,33 %

xuống còn 25 % Đồng thời chế phẩm vi sinh vật này có tác dụng làm cho vi khuẩn

E coli giảm đi như sau: Lô ĐC E coli 68 ± 1,79 triệu vi khuẩn/1 g phân; Salmonella 27,75 ± 0,81 triệu vi khuẩn/1g phân Còn lô TN E coli 61,18 ± 0,92

triệu vi khuẩn/1g phân, Salmonella 26,17 ± 1,81 triệu vi khuẩn/1g phân

Lưu Thị Uyên (1999) [28], sử dụng chế phẩm EM (Effective Microorganisms) của Nhật Bản trong phòng ngừa và điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn, cho thấy số

lượng vi khuẩn E coli trong 1 g phân giảm từ 31,1 - 80,95 triệu vi khuẩn

Trang 24

Đậu Ngọc Hào và cs (2000) [4] đã tiến hành bổ sung chế phẩm Saccharomyces

cerevisiae cho lợn con sau cai sữa, kết quả cho thấy, sau 14 ngày thí nghiệm, lô thí

nghiệm tăng khối lượng so với lô đối chứng là 103 %, sau 21 ngày là 102 % Như

vậy khi bổ sung 1 % chế phẩm nấm men Saccharomyces cerevisiae thì khối lượng

trung bình của lợn con sau cai sữa ở lô thí nghiệm cao hơn so với lô đối chứng Ngoài việc giúp cho tăng khối lượng của lợn con thì việc sử dụng chế phẩm

Saccharomyces cerevisiae còn giảm được phần nào lượng thức ăn tiêu tốn Ở lô có

bổ sung 1 % chế phẩm vào thức ăn thì lượng thức ăn tiêu tốn cho một lợn trong 17 ngày ít hơn so với lô đối chứng 1,5 kg thức ăn và trong 25 ngày ít hơn 1,1 kg

Nguyễn Quang Tuyên và cs (2000) [27] khi nghiên cứu sử dụng chế phẩm vi

sinh vật Probiotic - Lactobacillus acidophilus trong việc phòng và điều trị bệnh tiêu chảy ở lợn con từ 21 - 60 ngày tuổi tại trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái

Nguyên cho kết quả như sau: Lợn ở 45 ngày tuổi lô TN đạt 9,96 kg, lô ĐC chỉ đạt 9,49 kg Sang đến giai đoạn 60 ngày tuổi lô TN đạt 17,19 kg, lô ĐC chỉ đạt 14,89 kg

Tỷ lệ lợn mắc bệnh tiêu chảy ở lô TN chỉ có 13,3% trong khi lô ĐC lên đến 41,1 % Kết quả nghiên cứu của Phạm Thế Sơn (2000) [20], sử dụng chế phẩm EMTK21 để phòng tiêu chảy trên heo con theo mẹ với liều 1 ml/con/ngày liên tục 3 ngày và lặp lại hàng tuần, đã làm giảm 50 % tỷ lệ tiêu chảy so với đối chứng (20,77 %

tỷ lệ khỏi bệnh đạt 99 % (VITOM 1.1 và VITOM3) Khi so sánh hiệu quả điều trị tiêu chảy trên lợn con sơ sinh đến 3 tuần tuổi giữa VITOM 1.1 và các kháng sinh norcoli, octacin-en, colistin, tác giả ghi nhận tỷ lệ khỏi bệnh ở lô dùng VITOM là

100 % và tỷ lệ tái phát 25 % trong khi ở lô dùng kháng sinh tỷ lệ khỏi bệnh là 80,7 %

và tỷ lệ tái phát 52,38 %

Trang 25

Phạm Khắc Hiếu và cs (2002) [6], nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của chế

phẩm EM1 đã cho thấy chế phẩm EM1 có tác dụng ức chế đối với E.coli, Salmonella,

Klebsiella, Shigella, Proteus, Staphylococcus, Streptococcus, Clostridium perfringens, Sarcina lutea, Kết quả kiểm tra số lượng vi khuẩn E coli trong 1 g phân lợn sau khi

dùng EM1 cho thấy giảm 7 % ở lợn 1-21 ngày tuổi; giảm 5,3 % ở lợn 22 - 60 ngày tuổi (phòng bệnh); giảm 93 % ở lợn 1 - 21 ngày tuổi; giảm 53,6 % ở lợn 22 - 66 ngày tuổi (điều trị tiêu chảy)

Trần Thị Thu Thủy (2003) [25], kết quả nghiên cứu sử dụng chế phẩm Probiotic (Organic Green) trong phòng ngừa và điều trị tiêu chảy trên lợn con giai đoạn theo mẹ và giai đoạn sau cai sữa, cho thấy tỷ lệ tiêu chảy trên lợn con giai đoạn theo mẹ giảm 1,5 - 3 %; giảm 1,5 - 5,7 % trên lợn con cai sữa; tỷ lệ chết giảm

2 - 6 % trên lợn con theo mẹ, trên lợn con cai sữa tỷ lệ chết bằng không

Nguyễn Như Pho và Trần Thị Thu Thủy (2003) [18] bước đầu thông báo các kết quả sử dụng chế phẩm Probiotics (Organic Green) trong phòng ngừa tiêu chảy trên lợn con giai đoạn theo mẹ và giai đoạn sau cai sữa cho thấy tỷ lệ tiêu chảy giảm 1,5 - 3 % trên lợn con theo mẹ và giảm 1,5 - 5,7 % trên lợn con cai sữa; Tỷ lệ chết giảm 2 - 6 % trên lợn con theo mẹ và trên lợn con cai sữa tỷ lệ chết là 0 %

Ngô Thị Hồng Thịnh (2008) [24] sử dụng chế phẩm BIOSAF (probiotic)

BIOSAF được sản xuất từ chủng nấm men Saccharomyces cerevisiae Trong khẩu

phần lợn nái nuôi con và lợn con giống ngoại từ tập ăn đến cai sữa kết luận rằng: + Đối với lợn nái: Việc bổ sung Biosaf trong thức ăn của lợn nái với 2 mức 0,1 %

và 0,16 % không ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ hao mòn và thời gian động dục trở lại của lợn nái Tuy nhiên lại có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiết sữa của lợn nái

+ Đối với lợn con: Ảnh hưởng tích cực đến khả năng thu nhận và chuyển hoá thức ăn Tăng dần từ lô ĐC, TN1, TN2 là 10,4; 10,65; 10,80 g/con/ngày Tăng khối lượng lợn con cai sữa/ổ Lô ĐC là 45,23 kg, tăng dần ở lô TN1 là 52,93 kg và TN2

là 61,98 kg Giảm tỷ lệ tiêu chảy 22 % ở TN2 so với ĐC, giảm chết với ĐC

là 9,02 %, ở TN2 so với ĐC là 12,73 %

Theo Phan Xuân Hảo (2008) [5]:

+ Khối lượng cơ thể và mức tăng khối lượng/ngày của lợn con ở các giai đoạn

từ sơ sinh đến 3 và từ 3 đến 8 tuần tuổi tăng theo khối lượng sơ sinh/con Khi khối

Trang 26

lượng sơ sinh tăng từ <1,0 kg lên đến mức >1,9 kg thì sự chênh lệch về khối lượng

cơ thể ở lợn giữa mức khối lượng sơ sinh từ <1,0 kg và > 1,9 kg ở 3 tuần tuổi của Landrace là 2,4 kg; ở 8 tuần là 5,55 kg; của Yorkshire tương ứng là 2,13 kg và 5,01 kg; của F1(LY) tương ứng là 2,25 kg và 5,78 kg

+ Khi khối lượng sơ sinh/con tăng từ mức <1,0 kg đến mức >1,9 kg thì tăng khối lượng từ sơ sinh đến 3 tuần tăng từ 154,01 lên 222,81 gam/ngày và từ 3 đến 8 tuần tăng từ 265,14 lên 355,34 gam/ngày ở lợn Landrace; ở lợn Yorkshire tương ứng tăng từ 162,59 lên 216,54 và từ 257,62 lên 340,22 gam/ngày; ở lợn lai F1(LY) tương ứng tăng từ 166,08 lên 223,03 và từ 255,27 lên 356,11 gam/ngày

+ Khối lượng sơ sinh, khối lượng 3 và 8 tuần tuổi ở lợn đực có phần cao hơn lợn cái, tuy nhiên tăng khối lượng ở lợn đực và lợn cái là tương đương nhau Không nên nuôi lợn con ngoại có khối lượng sơ sinh ≤1 kg do tăng khối lượng trong giai đoạn theo mẹ và sau cai sữa đến 8 tuần tuổi thấp

1.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Chăn nuôi lợn là một trong những ngành quan trọng trong sản xuất nông nghiệp So với các loại thịt khác, thịt lợn vẫn chiếm vị trí hàng đầu ở hầu hết các nước trên thế giới (trừ một số nước do ảnh hưởng đạo giáo hoặc điều kiện phát triển chăn nuôi khác phát triển hơn) Ở các nước tiên tiến, tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 50 % ngành nông nghiệp Sản phẩm thịt lợn là nguồn cung cấp thịt lớn nhất hiện nay trên thế giới

Scheuemann (1993) [38] bổ sung probiotic trong thức ăn của lợn con sẽ cải thiện được tỷ lệ tiêu hoá protein 5 - 6 %

Kyriakis và ctv (1999) [37], nghiên cứu ảnh hưởng của probiotic LSP 122 phòng ngừa bệnh tiêu chảy lợn con giai đoạn 28 ngày tuổi Thí nghiệm được tiến hành trên 4 lô: Lô 1 không dùng probiotic, lô 2 sử dụng vi khuẩn Bacillus toyoi với liều 106 bào tử/g TA, lô 3 và lô 4 sử dụng Bacillus licheniformis với liều 106 và 107

bào tử/g TA Kết quả thí nghiệm cho thấy các thí nghiệm (lô 2, 3, 4) đều có tỷ lệ tiêu chảy và tình trạng tiêu chảy ít nghiêm trọng hơn so với lô đối chứng (P<0,05) Ngoài ra tăng khối lượng/ ngày, tiêu tốn thức ăn cũng cải thiện hơn lô đối chứng

Trang 27

Những kết quả nghiên cứu về probiotics trên lợn đã được Doyle E (2001) [33] Viện nghiên cứu thực phẩm thuộc Trường Đại Học Wisconsin - Madison tập hợp như sau:

- Lactobacillus và Bifidobacteria giúp lợn con tăng trưởng và giảm tỷ lệ tử vong

- Lactobacillus casei cải thiện tăng trưởng lợn con và giảm tiêu chảy có hiệu

quả hơn so với kháng sinh liều thấp

Hadani và cs (2002) [36], sử dụng chế phẩm probactrix (probiotic dạng lỏng,

chứa vi khuẩn hoại sinh E coli dòng ATCC 202226) cho lợn con với liều 3 ml/con

vào ngày thứ nhất và ngày thứ 3 sau khi sinh để phòng ngừa tiêu chảy Kết quả cho thấy tỷ lệ tiêu chảy giảm 6,6%, tăng khối lượng/ngày 11g và tỷ lệ chết giảm 5,4%

so với đối chứng

Trang 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Lợn thương phẩm giống ngoại, con lai 3 máu (♂ Duroc x ♀ Yorkshire - Landrance)

- Chế phẩm probiotic Clostat HC Dry do công ty Kemnin sản xuất

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

- Tại trang trại tư nhân chăn nuôi lợn xã Phú Cường, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

- Từ tháng 8/2016 đến tháng 8/2017

2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh đến khả năng sinh trưởng của lợn thịt lai 3 máu (Duroc x YL)

- Đánh giá ảnh hưởng của tính biệt và bổ sung chế phẩm probiotic Clostat HC Dry vào thức ăn đến sinh trưởng của lợn thịt lai 3 máu (Duroc x YL)

- Đánh giá ảnh hưởng đồng thời của khối lượng sơ sinh và bổ sung chế phẩm probiotic Clostat HC Dry vào khả năng sản xuất và hiệu quả kinh tế của lợn thịt lai

3 máu (Duroc x YL)

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 29

- Thường xuyên điều chỉnh số lượng lợn chính xác cho mỗi lô sao cho các lô của giai đoạn trước vẫn là các lô của giai đoạn sau, loại bỏ số lợn dư (những con có khối lượng quá lớn hoặc quá nhỏ so với trung bình của lô)

- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu thí nghiệm 2 nhân tố: Bổ sung và không bổ sung chế phẩm probiotic Clostat HC Dry với các mức khối lượng sơ sinh (thấp, trung bình, cao), tổng số 2 x 3 = 6 nghiệm thức

Sơ đồ bố trí thí nghiệm được trình bày ở bảng 3.1

Bảng 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Lô thí nghiệm

Diễn giải

Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5 Lô 6

Ghi chú: Lô 1 và lô 4: PSST là khối lượng sơ sinh thấp <1,5 kg

Lô 2 và lô 5: PSSTB là khối lượng sơ sinh trung bình 1,5-1,8 kg

Lô 3 và lô 6: PSSC là khối lượng sơ sinh cao >1,8 kg; Cụ thể như sau:

Bảng 2.2 Khối lượng lợn con lúc sơ sinh (kg)

1,83

± 0,02

1,47 ± 0,01

1,67

± 0,02

1,85

± 0,02

Trang 30

Chế phẩm probiotic Clostat HC Dry của công ty Kemnin sản xuất bổ sung vào thức ăn hỗn hợp của lợn với liều lượng 0,5g cho 1 kg thức ăn

Cách bổ sung: Hòa 0,5 g chế phẩm với 20 ml nước, sử dụng bình phun cầm tay loại nhỏ phun vào thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên, vừa phun vừa trộn đều rồi cho lợn ăn

2.3.2.1 Các chỉ tiêu theo dõi

- Tỷ lệ nuôi sống lợn con đến 150 ngày tuổi, tỷ lệ tiêu chảy lợn con giai đoạn theo mẹ và sau cai sữa (%)

- Khối lượng sơ sinh, khối lượng lợn con lúc cai sữa 23 ngày tuổi (kg)

- Khối lượng lợn qua các giai đoạn sinh trưởng 60 ngày tuổi, 90 ngày tuổi, 120 ngày tuổi và 150 ngày tuổi (kg)

- Tăng khối lượng của lợn từ sơ sinh đến 150 ngày tuổi (g/con/ngày)

- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

3.3.2.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn

* Đánh giá khả năng sinh trưởng:

- Theo dõi sinh trưởng từ sơ sinh đến khi lợn được 150 ngày tuổi với số lượng

180 con,được bố trí tại các ô chuồng có điều kiện tương tự nhau

* Các chỉ tiêu theo dõi:

- Sinh trưởng tích lũy: Định kỳ cân khối lượng lợn mỗi tháng một lần kể từ khi đưa lợn con vào nuôi thịt ở thời điểm kết thúc cai sữa Cố định thời gian cân vào buổi sáng, trước khi cho lợn ăn, cân trên cùng một chiếc cân đồng hồ loại 2 kg để cân lợn sơ sinh, loại 10 kg, 30 kg và 120 kg để cân với các loại khối lượng lợn tương ứng sau đó và cùng một người cân Tính khối lượng trung bình theo công thức:

∑ khối lượng lợn được cân (kg)

X( k g / c o n ) =

Số lợn được cân (con)

- Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)

Sinh trưởng tuyệt đối là sự tăng lên về khối lượng, kích thước và thể tích cơ thể trong khoảng thời gian giữa 2 lần khảo sát (TCVN 2 - 39 - 77), và được tính theo công thức:

A = P2 - P1

t

Trang 31

Trong đó: A: Sinh trưởng tuyệt đối (gr/con/ngày)

P 1 : Khối lượng lợn đầu kỳ (gam)

P 2 : Khối lượng lợn cuối kỳ (gam) t: Khoảng cách giữa hai lần cân (ngày)

- Sinh trưởng tương đối (%)

Sinh trưởng tương đối là tỷ lệ phần trăm tăng lên về khối lượng, kích thước và thể tích cơ thể giữa hai lần khảo sát (TCVN 2 - 40 - 77), và được tính theo công thức:

R (%) =

P2 - P1

x 100 (P2 + P1)/2

Trong đó: R: Sinh trưởng tương đối (%) P 1 : Khối lượng lợn đầu kỳ (gam)

P 2 : Khối lượng lợn cuối kỳ (gam) 2.3.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi về thức ăn

- Tiêu tốn thức ăn/1kg tăng khối lượng:

Tổng khối lượng thịt tăng = Khối lượng xuất bán - Khối lượng cai sữa

Tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng = Tổng khối lượng thức ăn ăn vào/Tổng khối lượng thịt tăng

- Khả năng sử dụng thức ăn của lợn thí nghiệm: (Số thức ăn lợn ăn được/ngày/đàn)/ số lợn trong đàn

2.3.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi về kinh tế

Sơ bộ tính giá chi phí trực tiếp (đồng/kg)

Chi phí trực tiếp = Tổng chi phí trực tiếp (đồng)/Tổng khối lượng lợn xuất chuồng

- Tổng chi phí trực tiếp bao gồm: Chi phí giống, thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm probiotic, các chi phí khác, …

- Tổng thu: Là tổng khối lượng lợn xuất bán x giá tiền/kg lợn

Ngày đăng: 09/04/2018, 11:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng, Tôn Thất Sơn (1999), Giáo trình Dinh dưỡng và Thức ăn gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dinh dưỡng và Thức ăn gia súc
Tác giả: Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng, Tôn Thất Sơn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
3. Vũ Duy Giảng (2012), Probiotic trong chăn nuôi heo, Cơ chế tác dụng và cách sử dụng, http://uvvietnam.com.vn/NewsDetail.aspx?newsId=1878, ngày23/8/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Probiotic trong chăn nuôi heo, Cơ chế tác dụng và cách sử dụng
Tác giả: Vũ Duy Giảng
Năm: 2012
4. Đậu Ngọc Hào, Phạm Minh Hằng (2000), “Ảnh hưởng của chế phẩm Saccharomyces cervisiae đối với lợn con đang bú mẹ và lợn con sau cai sữa”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y (7), tr. 28-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chế phẩm Saccharomyces cervisiae đối với lợn con đang bú mẹ và lợn con sau cai sữa”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Đậu Ngọc Hào, Phạm Minh Hằng
Năm: 2000
5. Phan Xuân Hảo (2008), "Xác định ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và giới tính tới sinh trưởng của lợn con tới 8 tuần tuổi", Tạp chí Khoa học và Phát triển, Tập VI, Số 2, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr. 128-133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và giới tính tới sinh trưởng của lợn con tới 8 tuần tuổi
Tác giả: Phan Xuân Hảo
Năm: 2008
6. Phạm Khắc Hiếu Trương Quang và Hoàng Văn Kỳ (2002), “Nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của chế phẩm EM1”, Hội thú y Việt Nam, Số 4, tr.50-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của chế phẩm EM1
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu Trương Quang và Hoàng Văn Kỳ
Năm: 2002
7. Trần Thị Minh Hoàng, Nguyễn Quế Côi, Nguyễn Văn Đức (2006), “Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái Landrace và Yorshire”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Số 6, tr. 60 - 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái Landrace và Yorshire”, "Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Trần Thị Minh Hoàng, Nguyễn Quế Côi, Nguyễn Văn Đức
Năm: 2006
8. Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên, Võ văn Sự, Vũ Đình Tôn (2000), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên, Võ văn Sự, Vũ Đình Tôn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
9. Dương Mạnh Hùng (2007), Giáo trình giống vật nuôi, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giống vật nuôi
Tác giả: Dương Mạnh Hùng
Năm: 2007
10. Phan Ngọc Kính, (2001), “Sử dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM trong chăn nuôi lợn thịt”, Tạp chí Chăn nuôi, Số 4, tr. 5 - 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM trong chăn nuôi lợn thịt”, "Tạp chí Chăn nuôi
Tác giả: Phan Ngọc Kính
Năm: 2001
11. Lã Văn Kính (1998), “Những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công nghệ sản xuất thức ăn gia súc và vai trò của Probiotics đối với động vật”, Báo cáo khoa học, Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công nghệ sản xuất thức ăn gia súc và vai trò của Probiotics đối với động vật”, "Báo cáo khoa học
Tác giả: Lã Văn Kính
Năm: 1998
12. Lê Thị Mến (2015), "Khảo sát năng suất sinh sản của heo nái lai (Landrace x Yorkshire, Yorkshire x Landrace) và sự sinh trưởng của heo con đến 60 ngày tuổi thuộc hai nhóm giống Duroc x (Landrace x Yorkshire) và Duroc x (Yorkshire x Landrace) ở trang trại", Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ, Số 40, tr. 15-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát năng suất sinh sản của heo nái lai (Landrace x Yorkshire, Yorkshire x Landrace) và sự sinh trưởng của heo con đến 60 ngày tuổi thuộc hai nhóm giống Duroc x (Landrace x Yorkshire) và Duroc x (Yorkshire x Landrace) ở trang trại
Tác giả: Lê Thị Mến
Năm: 2015
13. Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường (1992), Chọn và nhân giống gia cầm, Nxb Nông nghiệp, tr. 40 - 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn và nhân giống gia cầm
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1992
14. Nguyễn Nghi, Nguyễn Kim Vũ, Nguyễn Thu Hà, Phạm Bích Hiền (1996), “Nghiên cứu sử dụng vi sinh vật làm thức ăn bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc gia cầm”, Hội thảo quốc gia về khoa học và phát triển chăn nuôi đến năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng vi sinh vật làm thức ăn bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc gia cầm
Tác giả: Nguyễn Nghi, Nguyễn Kim Vũ, Nguyễn Thu Hà, Phạm Bích Hiền
Năm: 1996
15. Nguyễn Ngọc Phục, Lê Thanh Hải, Đinh Hữu Hùng, (2009), "Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái thuần Landracw (L) Yorkshire (Y), nái F1 (LY/YL), nái VCN22 và khả năng sinh trưởng, cho thịt của lợn thương phẩm 2, 3 và 4 giống trong điều kiện chăn nuôi trang trại tại Quảng Bình", Tạp chí Khoa học công nghệ Chăn nuôi, Số 6, tr. 21-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái thuần Landracw (L) Yorkshire (Y), nái F1 (LY/YL), nái VCN22 và khả năng sinh trưởng, cho thịt của lợn thương phẩm 2, 3 và 4 giống trong điều kiện chăn nuôi trang trại tại Quảng Bình
Tác giả: Nguyễn Ngọc Phục, Lê Thanh Hải, Đinh Hữu Hùng
Năm: 2009
16. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo, (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
17. Lê Đình Phùng, Nguyễn Trường Thi, (2009), "Khả năng sinh sản của lợn nái lai F1 (Yorkshire x Landrace) và năng suất của lợn thịt lai 3 máu (Duroc x Landrace) x (Yorkshire x Landrace)", Tạp chí khoa học Đại học Huế, Số 55, tr. 53-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh sản của lợn nái lai F1 (Yorkshire x Landrace) và năng suất của lợn thịt lai 3 máu (Duroc x Landrace) x (Yorkshire x Landrace)
Tác giả: Lê Đình Phùng, Nguyễn Trường Thi
Năm: 2009
18. Nguyễn Như Pho và Trần Thu Thủy (2003), “Tác dụng của Probiotics đến bệnh tiêu chảy trên lợn con”, Hội nghị khoa học chăn nuôi thú y lần IV, Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng của Probiotics đến bệnh tiêu chảy trên lợn con”, "Hội nghị khoa học chăn nuôi thú y lần IV
Tác giả: Nguyễn Như Pho và Trần Thu Thủy
Năm: 2003
19. Vũ Văn Quang (1999), Khảo nghiệm tác dụng của chế phẩm vi sinh vật Lactobacillus acidophilus trong việc phòng bệnh tiêu chảy lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi, Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Khoa chăn nuôi thú y, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo nghiệm tác dụng của chế phẩm vi sinh vật Lactobacillus acidophilus trong việc phòng bệnh tiêu chảy lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi
Tác giả: Vũ Văn Quang
Năm: 1999
20. Phạm Thế Sơn (2000), Nghiên cứu tác dụng của chế phẩm EMTK 21 (Effective microorgsnism - TK21) với một số vi khuẩn hiếu khí và yếm khí phân lập từ đường tiêu hoá lợn mác tiêu chảy, Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng của chế phẩm EMTK 21 (Effective microorgsnism - TK21) với một số vi khuẩn hiếu khí và yếm khí phân lập từ đường tiêu hoá lợn mác tiêu chảy
Tác giả: Phạm Thế Sơn
Năm: 2000
21. Chu Đức Thắng (1997), Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá, lâm sàng trong bệnh viêm ruột lợn con sau cai sữa, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Cơ sở đào tạo là Trường /Viện nào) Hà Nội, tr. 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá, lâm sàng trong bệnh viêm ruột lợn con sau cai sữa
Tác giả: Chu Đức Thắng
Năm: 1997

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w