1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

35 câu hỏi ôn tập kiến thức tiếng anh lớp 10 file word có lời giải chi tiết

10 535 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 120 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Choose one word whose underlined part is pronounced differently from the others: Câu 1: A. music B. busy C. noisy D. western Câu 2: A. cup B. because C. necessary D. car Câu 3: A. ticket B. kick C. know D. weak Câu 4: A. photo B. form C. of D. fiction Câu 5: A. said B. sip C. bus D. please II. Choose the underlined part among A,B,C or D that needs correcting: Câu 6: What does your daughter practise singing all day to? A. B. C. D. Câu 7: I like classical music because it is so relaxed A. B. C. D. Câu 8: In order to not miss her bus, Mary was hurrying. A. B. C. D. Câu 9: It was not until 1990 when she became a teacher. A. B. C. D. Câu 10: Despite the house was small and old, it was in good condition. A. B. C. D. III. Choose the best answer: Câu 11: Pele is famous______ his powerful kicking and controlling the ball. A. by B. for C. on D. in Câu 12: The film was quite ___________. All the children are _________ in the film. A. interesting interesting B. interesting interested C. interested interesting D. interested interested Câu 13: Do you take part ____the school football team?No, I cannot play football so well. A. in B. on C. at D. for Câu 14: Can you play any______instruments? –No, I can’t.

Trang 1

I Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others Câu 1: A stopped B loved C missed D kicked

Câu 2: A caps B cooks C pubs D cuts

Câu 3: A heavy B head C weather D easy

II Choose a word in each line that has different stress pattern.

Câu 4: A museum B gallery C harbours D capital

Câu 5: A championship B tournament C retirement D continent

III Choose the best answer from the four options given (A, B,C, or D) to complete each sentence.

Câu 6: Sperm whales are _, which means they eat meat.

A herbivores B carnivores C omnivores D mammals

Câu 7: The cinema changed completely ……… the end of the 1920s.

Câu 8: If my father here now, he help me.

A were / can help B had been / could help

C were/ could help D is / can help

Câu 9: That’s the man………… house was burnt down.

Câu 10: My brother Jim, ……… lives in Paris, is a doctor

Câu 11: Many new houses ……… in this village now.

A are building B are being built C built D build

Câu 12: I am saving money a cassette player.

Câu 13: I……… you soon I promise.

A will see B am going to see C will have seen D am seeing Câu 14: The book……… you bought yesterday is interesting.

Câu 15: I was ……… with this program.

Câu 16: This morning I bought ………… newspaper and ……… magazine.

Câu 17: You Mark You know it's a secret.

A should tell B shouldn't tell C couldn't tell D might tell

Trang 2

Câu 18: Ann: Are you going to visit Britain next month?

Kim: Yes, ………

Câu 19: Peter: I don’t like smoking, especially in restaurants

Jane: I think smoking ………

A should be banned B should ban C should banned D should to ban

Câu 20: I feel tired I ……… get sick.

A will B am going to C are going to D won’t

Câu 21: It was not until last Sunday when I realized I had been wrong.

Câu 22: If the rain stopped, I would have gone for a walk.

Câu 23: Digital clocks, however precise, they cannot be perfectly accurate because the

earth’s rotation changes slightly over years

D

Câu 24: At the Hermitage, Andrew Jackson’s home in Tennessee, even his glasses have been left

A

exactly where he lay them

Câu 25: The officials of the Board of Elections asked that each voter presents his registration

A B

card and a valid Texas driver’s license before receiving a ballot

V Read the passage below and choose the best complete:

No other sporting event captures the world's imagination like the FIFA World Cup Ever since the first tentative competition in Uruguay in 1930, FIFA's flagship has constantly grown in popularity and prestige

A group of visionary French football administrators, led in the 1920s by the innovative Jules Rimet, are credited with the original idea of bringing the world's strongest national football teams together to compete for the title of World Champions The original gold trophy bore Jules Rimet's name and was contested three times in the 1930s, before the Second World War put a 12-year stop to the competition

Trang 3

When it resumed, the FIFA World Cup rapidly advanced to its undisputed status as the greatest single sporting event of the modern world Held since 1958 alternately in Europe and the Americas, the World Cup broke new ground with the Executive Committee's decision in May 1996 to select Korea and Japan as co-hosts for the 2002 edition

Today, the FIFA World Cup holds the entire global public under its spell An accumulated audience of over 37 billion people watched the France 98 tournament, including approximately 1.3 billion for the final alone, while over 2.7 million people flocked to watch the 64 matches in the French stadia

After all these years and so many changes, however, the main focus of the FIFA World Cup remains the same the glistening golden trophy, which is the embodiment of every footballer's ambition

Câu 26: The first World Cup tournament was held in

Câu 27: Who are believed to be responsible for the original idea of competing for the title of

World Champions?

A Jules Rimet B French football administrators.

Câu 28: The FIFA World Cup

A bore Jules Rimet's name B was held three times in the 1930.

C resumed in 1958 D was halted by the outbreak of the war Câu 29: The 2002 World Cup

A was the second World Cup held in Asia.

B was decided in May 1996.

C broke a new ground.

D was held in Korea in cooperation with Japan.

Câu 30: How many people watch the France 98 tournament?

A 37 billion B 3 billion C 2.7 billion D 41 billion

VI Writing

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Câu 31: They said I’d borrowed the car without asking

A They accused me of borrowing the car without asking

B They insisted on lending me the car

C The asked me to borrow their car

Trang 4

D They asked me to lend them my car

Câu 32: I am sure that they are not expecting us this early

A We should arrive early or they will expect us

B they can't be expecting us this early

C If we arrive this early, they are not there

D they may not like us to arrive late

Câu 33: He last had his eyes tested ten months ago.

A He had tested his eyes ten months before

B He didn’t have any test on his eyes ten months before

C He had not tested his eyes for ten months then

D He hasn’t had his eyes tested for ten months

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Câu 34: A waitress served us She was very impolite and impatient.

A A waitress who served us , was very impolite and impatient

B A waitress which served us., was very impolite and impatient

C A waitress who served us was very impolite and impatient

D A waitress whom served us , was very impolite and impatient

Câu 35: She wasn’t wearing a seat-belt She was injured.

A If she hadn’t been wearing a seat-belt, she wouldn’t have been injured

B If she had been wearing a seat-belt, she would have been injured

C If she had been wearing a seat-belt, she wouldn’t be injured

D If she had been wearing a seat-belt, she wouldn’t have been injured

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B

Trang 5

Cách phát âm đuôi “-ed”

- Phát âm là /ɪd/ khi các âm kết thúc là: /d/ or /t/

- Phát âm là /t/ khi âm kết thúc là âm vô thanh KHÔNG RUNG: /p/, /k/, /f/, /θ/, /s/, /ʃ/, /tʃ/ (thường là các chữ cái p, k, f, s, sh, ch, gh)

- Phát âm là /d/ khi các âm còn lại kết thúc là âm RUNG

Câu 2: Đáp án C

Cách phát âm đuôi “s/es”:

 Phát âm là /ɪz/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm gió /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/

 Trừ các âm gió kể trên, chúng ta phát âm là /s/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh KHÔNG rung: /θ/, /f/, /k/, /p/, /t/

 Phát âm là /z/ khi từ tận cùng bằng các âm còn lại: hữu thanh CÓ RUNG

Câu 3: Đáp án D

phát âm là /i:/, còn lại là /e/

Câu 4: Đáp án

trọng âm rơi vào âm 2, còn lại là âm 1

A museum /mju:´ziəm/: nhà bảo tàng

B gallery /'gæləri/: phòng trưng bày

C harbours /´ha:bə/: bến

D capital /ˈkæpɪtl/: thủ đô

Câu 5: Đáp án C

trọng âm rơi vào âm 2, còn lại là âm 1

A championship /´tʃæmpiənʃip/: chức vô địch

B tournament /´tuənəmənt/ cuộc đấu

C retirement /rɪˈtaɪərmənt/: sự nghỉ hưu

D continent /'kɔntinənt/: đại lục

Câu 6: Đáp án B

A herbivores: Động vật ăn cỏ

B carnivores: Động vật ăn thịt

C omnivores: động vật ăn tạp

D mammals: động vật có vú

Dịch: Cá nhà táng là loài ăn thịt, có nghĩa là chúng ăn thịt

Câu 7: Đáp án D

At the end of: vào cuối…

Dịch: Rạp chiếu phim đã thay đổi hoàn toàn vào cuối những năm 1920

Trang 6

Câu 8: Đáp án C

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V.ed/ were + O, S + would + V.inf

Dịch: Nếu bây giờ bố tôi ở đây, ông ấy có thể giúp tôi

Câu 9: Đáp án B

“whose” thay thế tính từ sở hữu: whose + N

Dịch: Kia là người đàn ông mà ngôi nhà của anh ta đã bị thiêu rụi

Câu 10: Đáp án B

Who – thay thế cho danh từ chỉ người, và đóng vai trò là chủ ngữ

That: không dùng trong MĐQH không xác định

Dịch: Anh trai tôi Jim, người sống ở Paris, là một bác sĩ

Câu 11: Đáp án B

Cấu trúc bị động ở thì HTTD: S + am/is/are + being + P2

Dịch: Rất nhiều ngôi nhà mới đang được xây ở ngôi làng này

Câu 12: Đáp án B

“to V.inf” được dùng để diễn tả mục đích của hành động đứng phía trước nó

Dịch: Tôi đang tiết kiệm tiền để mua một máy nghe băng

Câu 13: Đáp án A

Phân biệt thì tương lai gần và tương lai đơn:

- Thì tương lai đơn: Diễn đạt một quyết định ngay tại thời điểm nói (On-the-spot decision)

- Thì tương lai gần: Diễn đạt một kế hoạch, dự định (intention, plan)

Do đó, ở đây ta chọn đáp án A

Dịch: Tôi sẽ đến thăm bạn sớm Tôi hứa

Câu 14: Đáp án C

Which – thay thế cho danh từ chỉ vật

Dịch: Cuốn sách mà bạn mua hôm qua thật thú vị

Câu 15: Đáp án D

Hiện tại phân từ có chức năng tính từ như: amusing, boring, tiring v.v… là chủ động và có nghĩa là “có ảnh hưởng này”

Quá khứ phân từ có chức năng tính từ như amused, horrified, tired, v.v… là thụ động và có ý nghĩa: “bị ảnh hưởng theo cách này”

Dịch: Tôi chán chương trình này

Câu 16: Đáp án D

Mạo từ “a/an” được dùng trước các danh từ đếm được số ít và được nhắc đến làn đầu tiên Dịch: Sáng nay tôi đã mua một tờ báo và một tờ tạp chí

Trang 7

Câu 17: Đáp án B

Dịch: Bạn không nên nói với Mark Bạn biết nó là bí mật mà

Câu 18: Đáp án A

Dịch: Ann: Bạn sẽ tới thăm Anh quốc vào tháng tới à?

Kim: Ừ

Câu 19: Đáp án A

Cấu trúc bị động với “should”: should + be + P2

Dịch: Peter: Tôi không thích hút thuốc lá, đặc biệt là trong các nhà hàng

Jane: Tôi nghĩ hút thuốc là nên bị cấm

Câu 20: Đáp án B

Thì tương lai gần dùng để diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể

Dịch: Tôi cảm thấy mệt Tôi sẽ bị ốm

Câu 21: Đáp án C

When => that

Cấu trúc: It was not until + mốc thời gian/ mệnh đề + that + S + V.ed: Mãi tới khi…

Dịch: Mãi tới chủ nhật tuần trước tôi mới nhận ra tôi đã sai

Câu 22: Đáp án B

Stopped => had stopped

Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had P2, S + would have P2

Câu 23: Đáp án A

They => Ø

Đã có chủ ngữ là «digital clocks» rồi nên không cần lặp lại «they» gây ra thừa chủ ngữ Dịch: Tuy nhiên chính xác thì đồng hồ kỹ thuật số không thể hoàn toàn chính xác vì vòng quay của trái đất thay đổi một chút qua nhiều năm

Câu 24: Đáp án C

Lay => laid

Lay (đặt) => Vqk: laid => Vpp: laid

Lie (nằm) => Vqk: lay => Vpp: lain

Lie (nói dối) => Vqk: lied => Vpp: lied

Dịch: Tại nhà Hermitage, nhà của Andrew Jackson ở Tennessee, thậm chí cả kính của anh ta

đã được để lại chính xác nơi anh ta đặt chúng

Câu 25: Đáp án A

Presents => present

Cấu trúc: Ask somebody that S (should) V.inf: yêu cầu ai làm gì

Trang 8

Dịch: Các viên chức của Ban Bầu cử yêu cầu mỗi cử tri trình thẻ hộ chiếu của mình và bằng lái xe Texas hợp lệ trước khi nhận lá phiếu

Câu 26: Đáp án B

Trận đấu World Cup đầu tiên được tổ chức vào ……

THông tin ở câu: “Ever since the first tentative competition in Uruguay in 1930, FIFA's

flagship has constantly grown in popularity and prestige.” (Kể từ cuộc thi dự kiến đầu tiên tại Uruguay vào năm 1930, hạm đội của FIFA liên tục phát triển trong sự nổi tiếng và uy tín.)

Câu 27: Đáp án A

Ai được cho là chịu trách nhiệm về ý tưởng ban đầu của việc cạnh tranh cho danh hiệu vô địch thế giới?

A Jules Rimet

B Các quản trị viên bóng đá Pháp

C FIFA

D Ban chấp hành

THông tin ở đoạn 2: “A group of visionary French football administrators, led in the 1920s

by the innovative Jules Rimet, are credited with the original idea of bringing the world's strongest national football teams together to compete for the title of World Champions The original gold trophy bore Jules Rimet's name and was contested three times in the 1930s,

before the Second World War put a 12-year stop to the competition” (Một nhóm các nhà quản lý bóng đá Pháp có triển vọng, dẫn đầu trong thập niên 1920 bởi Jules Rimet sáng tạo, được ghi nhận với ý tưởng ban đầu đưa đội bóng đá quốc gia mạnh nhất thế giới đến với nhau để cạnh tranh giành chức vô địch thế giới Chiếc cúp vàng ban đầu mang tên Jules Rimet và được tranh ba lần vào những năm 1930, trước khi Thế chiến thứ hai chấm dứt cuộc thi 12 năm.)

Câu 28: Đáp án C

FIFA World Cup ……

A Mang tên Jules Rimet B Được tổ chức ba lần vào năm 1930

C Tiếp tục vào năm 1958 D Đã bị ngăn chặn bởi sự bùng nổ của chiến tranh Thông tin ở đoạn 3: When it resumed, the FIFA World Cup rapidly advanced to its undisputed status as the greatest single sporting event of the modern world Held since 1958 alternately in Europe and the Americas, the World Cup broke new ground with the Executive Committee's decision in May 1996 to select Korea and Japan as co-hosts for the 2002 edition

(Khi trở lại, FIFA World Cup nhanh chóng tiến tới vị thế không thể tranh cãi là sự kiện thể

Trang 9

thao lớn nhất của thế giới hiện đại Được tổ chức từ năm 1958 luân phiên ở châu Âu và châu

Mỹ, World Cup đã mở ra cơ sở mới với quyết định của Ban chấp hành vào tháng 5 năm 1996

để chọn Hàn Quốc và Nhật Bản làm đồng chủ nhà cho ấn bản năm 2002 )

Câu 29: Đáp án B

World Cup năm 2002 ……

A Là World Cup thứ hai được tổ chức ở châu Á

B Đã được quyết định vào tháng 5 năm 1996

C Đã phá vỡ một mặt bằng mới

D Được tổ chức tại Hàn Quốc hợp tác với Nhật Bản

Thông tin ở câu: ““Held since 1958 alternately in Europe and the Americas, the World Cup broke new ground with the Executive Committee's decision in May 1996 to select Korea and

Japan as co-hosts for the 2002 edition.” (Được tổ chức từ năm 1958 luân phiên ở châu Âu và châu Mỹ, World Cup đã mở ra cơ sở mới với quyết định của Ban chấp hành vào tháng 5 năm

1996 để chọn Hàn Quốc và Nhật Bản làm đồng chủ nhà cho ấn bản năm 2002.)

Câu 30: Đáp án A

Có bao nhiêu người đi xem giải Pháp 98?

Thông tin ở câu: “An accumulated audience of over 37 billion people watched the France 98

tournament,” (Một lượng khán giả đông đảo hơn 37 tỷ người xem giải Pháp 98,)

Dịch bài

Không có sự kiện thể thao nào khác thu hút trí tưởng tượng của thế giới như FIFA World Cup Kể từ cuộc thi dự kiến đầu tiên tại Uruguay vào năm 1930, hạm đội của FIFA liên tục phát triển trong sự nổi tiếng và uy tín

Một nhóm các nhà quản lý bóng đá Pháp có triển vọng, dẫn đầu trong thập niên 1920 bởi Jules Rimet sáng tạo, được ghi nhận với ý tưởng ban đầu đưa đội bóng đá quốc gia mạnh nhất thế giới đến với nhau để cạnh tranh giành chức vô địch thế giới Chiếc cúp vàng ban đầu mang tên Jules Rimet và được tranh ba lần vào những năm 1930, trước khi Thế chiến thứ hai chấm dứt cuộc thi 12 năm

Khi trở lại, FIFA World Cup nhanh chóng tiến tới vị thế không thể tranh cãi là sự kiện thể thao lớn nhất của thế giới hiện đại Được tổ chức từ năm 1958 luân phiên ở châu Âu và châu

Mỹ, World Cup đã mở ra cơ sở mới với quyết định của Ban chấp hành vào tháng 5 năm 1996

để chọn Hàn Quốc và Nhật Bản làm đồng chủ nhà cho ấn bản năm 2002

Hiện nay, FIFA World Cup nắm giữ toàn bộ công chúng toàn cầu dưới sự hấp dẫn của nó Một lượng khán giả đông đảo hơn 37 tỷ người xem giải Pháp 98, bao gồm khoảng 1,3 tỷ cho

Trang 10

trận chung kết một mình, trong khi hơn 2,7 triệu người đổ xô đến xem 64 trận tại sân vận động của Pháp

Tuy nhiên, sau những năm tháng đó và nhiều thay đổi, trọng tâm chính của World Cup FIFA vẫn giữ được danh hiệu vàng lấp lánh, đó là hiện thân của tất cả các tham vọng của cầu thủ

Câu 31: Đáp án A

Accuse sb of doing st: buộc tội ai làm gì

Dịch: Họ nói tôi đã mượn xe mà không hỏi

= Họ buộc tội tôi mượn xe mà không hỏi

Câu 32: Đáp án B

Can + V.inf: dùng để dự đoán về một điều có thể xảy ra

Dịch: Họ chắc hẳn không mong đợi chúng tôi điều này sớm

Câu 33: Đáp án D

S + last + V.ed + (time) ago

= S + have/ has + not + P2 + for + (time)

Dịch: Anh ấy đã không kiểm tra mắt được 10 tháng rồi

Câu 34: Đáp án C

Who – dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò là chủ ngữ

Dịch: Một nữ phục vụ người mà đã phục vụ chúng tôi rất bất lịch sự và thiếu kiên nhẫn

Câu 35: Đáp án D

Sử dụng câu điều kiện loại 3:

S + would(not) + have + PII if + S + had(not) + PII

Dịch: Nếu cô ấy đeo dây an toàn, cô ấy sẽ không bị thương

Ngày đăng: 09/04/2018, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w