I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others. Câu 1: A. stopped B. loved C. missed D. kicked Câu 2: A. caps B. cooks C. pubs D. cuts Câu 3: A. heavy B. head C. weather D. easy II. Choose a word in each line that has different stress pattern. Câu 4: A. museum B. gallery C. harbours D. capital Câu 5: A. championship B. tournament C. retirement D. continent III. Choose the best answer from the four options given (A, B,C, or D) to complete each sentence. Câu 6: Sperm whales are ___, which means they eat meat. A. herbivores B. carnivores C. omnivores D. mammals Câu 7: The cinema changed completely …………….. the end of the 1920s. A. for B. to C. on D. at Câu 8: If my father ............here now, he ...............help me. A. were can help B. had been could help C. were could help D. is can help Câu 9: That’s the man………… house was burnt down. A. why B. whose C. who D. whom Câu 10: My brother Jim, ……………. lives in Paris, is a doctor A. that B. who C. whom D. which Câu 11: Many new houses ……………………… in this village now. A. are building B. are being built C. built D. build Câu 12: I am saving money........ a cassette player. A. buy B. to buy C. bought D. buying Câu 13: I……….. you soon. I promise. A. will see B. am going to see C. will have seen D. am seeing Câu 14: The book……….. you bought yesterday is interesting.
Trang 1I Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others
2 A opens B photographs C performs D pays
II Choose a word in each line that has different stress pattern
3 A canadian B camera C lifestyle D document
4 A estimate B inflate C migrate D activate
5 A mechanic B memorial C machine D mechanism
III Choose the best answer from the four options given (A, B,C, or D) to complete each sentence
6 They are not _to take part in this program of the World Health Organization
A so old B old enough C enough old D as old
7 The football match was postponed _the bad weather
8 Peter doesn’t like scuba-diving _does his brother
9 If I had the map now, I _a short-cut across the desert
A could have taken B take C could take D can take
10 If I were you, I would _the new teaching method
11 My father is very busy _, he is always willing to give a hand with the housework
12 The capital of Thailand is _
13 This detailed map is _the atlas
A more useful B more useful than C more useful as D usefuler than
14 The smaller the room is, the _furniture it needs
15 He hates _at while he is out in the street
A stared B be stared C is stared D being stared
16 If I _you, I’d take some rest before the exam tomorrow
17 It was _hot day that we decided to leave work early
Trang 2A such B so C so a D such a
18 Let’s go for a walk, _we?
19 I wish I _to him Now it is too late
A had listened B would listen C listened D have listened
20 Ellen: “ _?” ~ Tom: “He’s tall and thin with blue eyes.”
A How is John doing B What does John like
C What does John look like D Who does John look like
IV Choose the underlined part (marked A, B, C or D) that needs correction
21 It was important that we should be on time at the meeting tonight
22 Nam is tallest student in his class
23 People who exercise frequently have greater physical endurance than those who doesn’t
24 It was such a terrible fire that the whole building were destroyed
25 They suggested ban the sale of alcohol at football matches
V Read the following passage, then choose the correct answer to questions 26-30
Ted Robinson has been worried all the week Last Tuesday he received a letter from the local police In the letter he was asked to call at the station Ted wondered why he was wanted by the police, but he went to the station yesterday, and now he is not worried anymore At the station he was told by a smiling policeman that his bicycle had been found Five years ago, the policeman told him, the bicycle was picked up in a small village four hundred miles away It’s now being sent to his home by train Ted was most surprised when
he heard the news He was amused too, because he never expected the bicycle to be found It was stolen twenty years ago when Ted was a boy of fifteen
26 Ted was worried because _
A he received a letter B he went to the police station yesterday
C the police would catch him D he didn‟t know why the police wanted him
27 The police who talked to Ted was _
28 Why was Ted very surprised when he heard the news?
Trang 3A Because his bicycle was stolen 20 years ago
B Because his bicycle was found when he was a boy of fifteen
C Because he thought he would never find the bicycle
D Because the bicycle was sent to him by train
29 When was Ted’s bicycle found?
A Last Tuesday B Five years ago C Twenty years ago D Yesterday
30 Which of the following statements is NOT true?
A The police asked Ted to go to their station
B The policeman told Ted the good news 5 days ago
C Ted is no longer anxious now
D Ted is 35 years old now
VI Choose the correct answer (marked A, B, C or D) to each of the following questions
31 _, Bill arrived late.
A In spite of having taken a taxi B Despite of having taken a taxi
C Although of having taken a taxi D Though having taken a taxi
32 The nurse asked Mrs Green _.
A how was old her son B how old son was
C how old her son is D how old her son was
33 The more a car costs, .
A faster it goes B the faster it goes C so faster it goes D the fastest it goes
34 The students never understand you, do they? ~ ?
A Do the students never understand you?
B Are the students never understand you?
C Don’t the students never understand you?
D Do they the students never understand you?
35 , he'll lose his job.
A If he works harder B If he doesn’t works harder
C Unless he doesn’t work harder D Unless he works harder
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C
phát âm là /ou/ còn lại là /u:/
Trang 4A lose /lu:z/: mất
B move /mu:v/: chuyển động
C stove /stouv /: bếp lò
D improve /im'pru:v/: cải thiện
Câu 2: Đáp án B
phát âm là /s/ còn lại là /z/
A opens /'oupənz/: mở
B photographs /'foutəgræfs/
C performs /pə'fɔ:mz/: trình diễn
D pays /peiz/: trả
Câu 3: Đáp án A
Trọng âm của từ " canadian " rơi vào âm tiết thứ hai Trọng âm của các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất
A:/kəˈneɪdiən/;
B:/ˈkæmərə/;
C:/ˈlaɪfstaɪl/;
D:/ˈdɒkjumənt/
Câu 4: Đáp án B
Trọng âm của từ " inflate " rơi vào âm tiết thứ hai Trọng âm của các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất
A:/ˈestɪmət/ ;
B:/ɪnˈfleɪt/ ;
C:/ˈmaɪɡreɪt/ ;
D:/ˈæktɪveɪt/
Câu 5: Đáp án D
Trọng âm của từ " mechanism " rơi vào âm tiết thứ nhất Trọng âm của các từ còn lại rơi vào
âm tiết thứ hai
A:/məˈkænɪk/ ;
B:/məˈmɔːriəl/ ;
C:/məˈʃiːn/ ;
D:/ˈmekənɪzəm/
Câu 6: Đáp án B
Cấu trúc với enough:
S + tobe + adj + enough + to V
Trang 5S + V + enough + N + to V (đủ để làm gì)
Dịch: Họ không đủ lớn để tham gia vào chương trình này của tổ chức Sức khỏe Thế giới
Câu 7: Đáp án D
Because of + N/V.ing = Because + clause: bởi vì
Despite = in spite of + N/V.ing: mặc dù
Dịch: Trận bóng đã bị hoãn lại vì thời tiết xấu
Câu 8: Đáp án B
Cấu trúc câu bày tỏ sự đồng tình:
Nếu câu trước là khẳng định, ta dùng cấu trúc: “S + tobe/ V, too” hoặc “So + tobe/trợ động từ + S” Nếu câu trước là phủ định, ta dùng cấu trúc: “S + tobe/ trợ động từ + not, either” hoặc
“Neither + tobe/ trợ động từ + S”
Dịch: Peter không thích lặn Anh trai anh ấy cũng vậy
Câu 9: Đáp án C
Cấu trúc câu điều kiện loại 2:
If + S + V.ed/were + O, S + would/ could + V.inf
Dịch: Nếu bây giờ tôi có một cái bản đồ, tôi có thể đi tắt qua sa mạc này
Câu 10: Đáp án A
Cấu trúc câu điều kiện loại 2:
If + S + V.ed/were + O, S + would/ could + V.inf
Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ thử phương pháp dạy học mới
Câu 11: Đáp án C
Despite + N/V.ing = Although + clause: mặc dù…
However, S + V: Tuy nhiên,
Therefore: Do đó
Dịch: Bố tôi rất bận Tuy nhiên, ông ấy vẫn luôn sẵn sàng giúp những công việc nhà
Câu 12: Đáp án C
Dịch: Thủ đô của Thái Lan là Băng cốc
Câu 13: Đáp án B
Cấu trúc so sánh hơn:
S + tobe + adj-er/ more adj + than + S2
“useful” là một tính từ dài nên ta dùng “more useful”
Dịch: Cái bản đồ chi tiết này hữu ích hơn quyển át-lát
Câu 14: Đáp án A
Cấu trúc so sánh “Càng càng…”:
Trang 6The + adj-er/ more adj + S + V, the + adj-er/ more adj + S + V
“furniture” là danh từ không đếm được nên ta dùng “less”
Dịch: Phòng càng nhỏ thì cần càng ít đồ đạc
Câu 15: Đáp án D
Hate + V.ing
Dịch: Anh ta ghét bị nhìn chằm chằm lúc anh ấy đang ở ngoài đường
Câu 16: Đáp án C
Cấu trúc câu điều kiện loại 2:
If + S + V.ed/were + O, S + would/ could + V.inf
Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nghỉ ngơi trước kỳ thi ngày mai
Câu 17: Đáp án D
Cấu trúc So/ such: (quá…đến nỗi mà…)
S + tobe + so + adj + that+ clause
S + tobe + such + (a/an) +adj+ N+ that + clause
Dịch: Đó là một ngày nóng đến nỗi mà chúng tôi quyết định nghỉ làm sớm
Câu 18: Đáp án B
Khi vế trước là “Let’s + V” thì phần câu hỏi đuôi là “shall we”
Dịch: Đi dạo đi, được không?
Câu 19: Đáp án A
Cấu trúc câu điều ước loại 3, diễn tả một điều trái ngược với sự thật trong quá khứ:
S + wish + S+ had P2
Dịch: Tôi ước tôi nghe anh ấy Bây giờ thì quá muộn rồi
Câu 20: Đáp án C
Khi hỏi về hình dáng của một người, ta dùng câu hỏi:
What + do/does + S+ look like? = How + do/does+ S + look?
Dịch: Ellen: “John trông như thế nào?” – Tom: “Anh ấy cao và gầy với đôi mắt màu xanh.”
Câu 21: Đáp án A
Was=> is
Trong câu có trạng ngữ “tonight” nên động từ chia ở thì hiện tại
Dịch: Việc chúng ta nên có mặt đúng giờ ở buổi họp tối nay là rất quan trọng
Câu 22: Đáp án B
Tallest => the tallest
Ta dùng mạo từ “the” trước so sánh hơn nhất
Dịch: Nam là học sinh cao nhất lớp anh ấy
Trang 7Câu 23: Đáp án D
Doesn’t => don’t
“those” là một đại từ thay thế cho danh từ số nhiều, nên động từ chia số nhiều
DỊch: Những người tập thể dục thường xuyên có độ bền về thể chất lớn hơn những người không tập
Câu 24: Đáp án C
Were => was
“building” là danh từ số ít nên động từ chia số ít
Dịch: Đó là một ngọn lửa khủng khiếp đến nỗi mà toàn bộ tòa nhà đã bị phá hủy
Câu 25: Đáp án B
Ban => banning
Suggest + V.ing: gợi ý làm gì
Dịch: Họ đề nghị cấm bán rượu tại các trận đấu bóng đá
Câu 26: Đáp án D
Ted đã lo lắng vì
A anh ta nhận được một bức thư
B anh ta đi đến đồn cảnh sát ngày hôm qua
C cảnh sát sẽ bắt anh ta
D Anh ta không biết tại sao cảnh sát muốn gặp anh ta
Thông tin ở 4 câu đầu: “Ted Robinson has been worried all the week Last Tuesday he received a letter from the local police In the letter he was asked to call at the station Ted wondered why he was wanted by the police,” (Ted Robinson đã lo lắng suốt cả tuần Thứ ba tuần trước, anh ta đã nhận được thư của cảnh sát địa phương Trong bức thư, anh ta được yêu cầu đến đồn cảnh sát Ted tự hỏi tại sao anh lại bị cảnh sát yêu cầu,)
Câu 27: Đáp án A
Người cảnh sát nói chuyện với Ted rất
A vui vẻ, thân mật
B lo lắng
C ngạc nhiên
D nhỏ
Thông tin ở câu: “At the station he was told by a smiling policeman that his bicycle had been found.” (Tại đồn cảnh sát, anh ta được một cảnh sát vui vẻ kể rằng chiếc xe đạp của anh ta đã được tìm thấy.)
Câu 28: Đáp án C
Trang 8Tại sao Ted lại rất ngạc nhiên khi nghe tin đó?
A Bởi vì chiếc xe đạp của anh ta đã bị đánh cắp cách đây 20 năm
B Do xe đạp của anh ta đã được tìm thấy khi anh ta còn là một cậu bé mười lăm
C bởi vì anh ta nghĩ anh ta sẽ không bao giờ tìm thấy chiếc xe đạp
D Bởi vì xe đạp đã được gửi đến anh ta bằng tàu hỏa
Thông tin ở câu: “Ted was most surprised when he heard the news He was amused too, because he never expected the bicycle to be found.” ( Ted ngạc nhiên khi nghe tin đó Anh cũng thích thú, bởi vì anh không bao giờ mong đợi chiếc xe đạp được tìm thấy.)
Câu 29: Đáp án B
Xe đạp của Ted được tìm thấy khi nào?
A thứ ba tuần trước
B năm năm trước
C 20 năm trước
D hôm qua
Thông tin ở câu: “Five years ago, the policeman told him, the bicycle was picked up in a small village four hundred miles away.” (Năm năm trước, cảnh sát nói với anh ta, chiếc xe đạp đã được nhặt ở một ngôi làng nhỏ cách bốn trăm dặm.)
Câu 30: Đáp án B
Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A Cảnh sát đã yêu cầu Ted đi đến đồn của họ
B Viên cảnh sát nói với Ted những tin tức tốt 5 ngày trước
C Bây giờ Ted không còn lo lắng nữa
D Ted bây giờ đã 35 tuổi
A đúng Thông tin ở câu: “Last Tuesday he received a letter from the local police In the letter he was asked to call at the station.” (Thứ ba tuần trước, anh ta đã nhận được thư của cảnh sát địa phương Trong bức thư, anh ta được yêu cầu đến đồn cảnh sát.)
C đúng Thông tin ở câu: “Ted wondered why he was wanted by the police, but he went to the station yesterday, and now he is not worried anymore.” (Ted tự hỏi tại sao anh lại bị cảnh sát yêu cầu, nhưng anh ta đã đến trạm hôm qua, và bây giờ anh ta không còn lo lắng nữa.)
D đúng Thông tin ở câu: “It was stolen twenty years ago when Ted was a boy of fifteen.” (Nó đã bị đánh cắp hai mươi năm trước khi Ted là một cậu bé mười lăm.)
Dịch bài
Ted Robinson đã lo lắng suốt cả tuần Thứ ba tuần trước, anh ta đã nhận được thư của cảnh sát địa phương Trong bức thư, anh ta được yêu cầu đến đồn cảnh sát Ted tự hỏi tại sao anh
Trang 9lại bị cảnh sát yêu cầu, nhưng anh ta đã đến trạm hôm qua, và bây giờ anh ta không còn lo lắng nữa Tại đồn cảnh sát, anh ta được một cảnh sát vui vẻ kể rằng chiếc xe đạp của anh ta đã được tìm thấy Năm năm trước, cảnh sát nói với anh ta, chiếc xe đạp đã được nhặt ở một ngôi làng nhỏ cách bốn trăm dặm Bây giờ nó được gửi đến nhà anh ta bằng tàu hỏa Ted ngạc nhiên khi nghe tin đó Anh cũng thích thú, bởi vì anh không bao giờ mong đợi chiếc xe đạp được tìm thấy Nó đã bị đánh cắp hai mươi năm trước khi Ted là một cậu bé mười lăm
Câu 31: Đáp án A
Despite/ In spite of + N/V.ing = Although + clause: mặc dù…
Dịch: Mặc dù đã bắt taxi, Bill vẫn đến muộn
Câu 32: Đáp án D
Trong một mệnh đề bắt đầu bằng một từ để hỏi đóng vai trò là một chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu, thì ta không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ trong mệnh đề đó
Dịch: Y tá hỏi cô Green con trai cô ấy bao nhiêu tuổi
Câu 33: Đáp án B
Cấu trúc so sánh “Càng càng…”:
The + adj-er/ more adj + S + V, the + adj-er/ more adj + S + V
Dịch: Xe ô tô càng đắt tiền thì chạy càng nhanh
Câu 34: Đáp án A
B sai vì tobe không đi với động từ thường
C sai vì từ “never” đã mang nghĩa phủ định nên không dùng trợ đông từ phủ định “Don’t”
D sai vì có 2 chủ ngữ trong câu “they” và “the student”
Dịch: Các sinh viên không bao giờ hiểu bạn, phải không?
Câu 35: Đáp án D
B sai vì khi đã có trợ động từ thì động từ luôn ở dạng nguyên thể
C sai vì “Unless = If…not…” mang nghĩa phủ định nên không dùng trợ đông từ phủ định
“doesn’t”
Dựa vào nghĩa, ta chọn D
Dịch: Nếu anh ta không làm việc chăm chỉ hơn, anh ta sẽ mất việc