(Sách dành cho học sinh, sinh viên và những người đang học tiếng Anh) Quyển sách này chú trọng vào những lỗi sai thường gặp trong từ loại và cách khắc phục để khỏi xảy ra tình trạng đó lần nữa. Bạn có gặp khó khăn trong việc sử dụng giới từ không? Quyển sách này sẽ tái hiện lại các lỗi sai bạn thường gặp. Tiếp xúc với 9 từ loại, giới thiệu nội dung thi, trở thành trợ thủ đắc lực của bạn. Nội dung thứ nhất “Lỗi sai thường gặp”, so sánh đúng sai và phân tích nguyên nhân. “Kiến thức liên quan” phân tích cách sử dụng của từ loại. “Luyện tập” củng cố kiến thức, tăng khả năng ghi nhớ. Ví dụ điển hành nhất, chủ đề thường gặp trong đời sống hằng ngày. Quyển sách này giúp bạn tránh được những lỗi sai thường gặp. Thích hợp với mọi người học tiếng Anh. Dẫn nhập Ngữ pháp tiếng Anh gồm từ pháp (ngữ pháp của loại từ đó) và cú pháp, nói một cách đơn giản, từ pháp là cách sử dụng của từ tiếng Anh, cú pháp là cách sử dụng của câu. Trong phần này chủ yếu giới thiệu nội dung từ pháp của tiếng Anh. Từ trong tiếng Anh, dựa theo nghĩa, hình thức hoặc tác dụng ngữ pháp có thể phân thành 10 loại.
Trang 1PHẠM THỊ MỸ TRANG - ĐỖ NGỌC PHƯƠNG TRINH - HOÀNG ĐỖ TRỌNGCÁC LỖI THƯỜNG GẶP KHI
SỬ DỤNG TỪ LOẠI TIẾNG ANH common mistakes in using ENGLISH PARTS OF SPEECH
(Sách dành cho học sinh, sinh viên và những người đang học tiếng Anh)
Quyển sách này chú trọng vào những lỗi sai thường gặp trong từ loại và
cách khắc phục để khỏi xảy ra tình trạng đó lần nữa.
Bạn có gặp khó khăn trong việc sử dụng giới từ không?
Quyển sách này sẽ tái hiện lại các lỗi sai bạn thường gặp.
Tiếp xúc với 9 từ loại, giới thiệu nội dung thi, trở thành trợ thủ đắc lực của bạn.
Nội dung thứ nhất “Lỗi sai thường gặp”, so sánh đúng sai và phân tích nguyên nhân.
“Kiến thức liên quan” phân tích cách sử dụng của từ loại.
“Luyện tập” củng cố kiến thức, tăng khả năng ghi nhớ.
Ví dụ điển hành nhất, chủ đề thường gặp trong đời sống hằng ngày.
Quyển sách này giúp bạn tránh được những lỗi sai thường gặp.
Thích hợp với mọi người học tiếng Anh.
Trang 2từ cảm thán vì cách dùng khá đơn giản nên chúng tôi sẽ không giải thích cụ thể.
Trang 3CHƯƠNG I: SỐ TỪ
A Lỗi sai thường gặp
1 Linda, chiếc xe đó giá bao nhiêu?
23,569 USD
Tôi tin rằng nó chắc đã được giảm giá
Ừ, giảm 10%
Lỗi sai:
Linda, how much does this car cost?
Twenty-three thousand five hundred sixty-nine dollars
I believe it must be selling at a discount
Yes, ten percent discount
Nguyên nhân:
Trong tiếng Anh, giữa hàng chục và hàng trăm phải thêm and (tiếng Mỹ có thểlược bỏ), Ex: 139: one hundred and thirty-nine Nếu có hàng ngàn, không có hàngtrăm thì phải thêm and giữa hàng ngàn và hàng chục, Ex: 3,004: three thousand andfour
Cách nói đúng:
→ Twenty-three thousand five hundred and sixty-nine dollars
→ Yes, ten percent discount
2 Bạn biết số điện thoại của Jack không?
Tớ đã nói với bạn 12 lần rồi
Lỗi sai:
Do you know Jack's telephone number?
I've told you dozen of times
Nguyên nhân:
Khi số diễn tả chính xác như: dozen, score, brace không dùng hình thức số nhiều,
khi diễn tả số từ không chính xác phải dùng hình thức số nhiều Ex: two dozen books
of English (24 quyển sách tiếng Anh), three brace of partridges (3 cặp gà gô), three
Trang 4score of children (60 đứa trẻ), dozens of people/scores of people {nhiều người), scores of times (nhiều lần), several brace of beautiful birds {một vài đôi chim đẹp)
Cách nói đúng:
→ I've told you dozens of times
3 Bạn biết khi anh ấy mua nhà khi nào?
Ngày 9 tháng 5 năm 1992
Tôi nhớ anh ấy nói với tôi anh ấy đã trả 165.000 đô la
Lỗi sai:
Do you know when he bought the house?
Nineteen ninety-two, May (the) ninth
I remembered that he told me it cost him one hundred and sixty five milliondollars
→ May (the) ninth, nineteen ninety-two
→ I remembered that he told me it cost him one hundred and sixty- five thousanddollars
4 Shirley, từ đây đến trường của bạn xa bao nhiêu?
Nghe nói hơn 4560km
Lỗi sai:
Shirley, how far is it from here to your school?
It is said that it is more than four thousands, five hundreds sixty kilometers away
Trang 5→ It is said that it is more than four thousand, five hundred and sixty kilometersaway.
5 Tôi vừa hoàn thành một quyển truyện 400,000 từ.
Cách nói đúng:
→ I've just finished a forty-thousand-word novel
→ It's about the life in 1980's
6 Căn phòng này thế nào?
Nó rộng hơn 4 lần so với trước đây
Nó cũng dài bằng 3 lần trước đây
Lỗi sai:
How about this room?
It is fourfold wider than the former one
It is twice as long as the former one
Nguyên nhân:
Dùng wider than để diễn tả so sánh hơn, dùng as as để diễn tả so sánh bằng Gấp
4 lần có thể dùng quadruple, four times, fourfold để diễn tả, gấp 3 lần dùng three
times, triple, treble, threefold để diễn đạt, gấp 2 lần dùng twice, double, duple, twofold để diễn đạt.
Trang 6Cách nói đúng:
→ It is threefold as long as the former one
7 Thu nhập của cô ấy tăng hai lần vào tháng này
Nhưng thu nhập của tôi giảm đi một nửa
Lỗi sai:
Her income this month has multiplied two times
But my income decreased one-half less
Số từ (numeral) là từ dùng để chỉ số lượng và thứ tự của sự vật Số từ có hai loại:
số từ chỉ số lượng (cardinal numeral) và số thứ tự (ordinal numeral) Lượng từ dùng
để diễn tả bao nhiêu, số thứ tự dùng để diễn tả trật tự trước sau
I Số từ chỉ số lương
Số từ chỉ số lượng chỉ số lượng của sự vật
1 Cách diễn đạt số từ chỉ số lượng của 1→ 99
1 → 12 là từ đơn độc lập
Gồm có: one, two, three, four, five, six, seven, eight, nine, ten, eleven, twelve;
13 → 19: phải thêm [teen] vào sau chữ số từ 3 → 9
Ex: fourteen, seventeen nhưng sự thay đổi của 13, 15, 18 khác đặc biệt, phải chú ý:thirteen, fifteen, eighteen
20 → 90: các chữ số hàng chục đều thêm [ty]
Số hàng chục twenty, thirty, sixty, seventy đi với các số đơn vị phải thêm dấu gạchnối [-] ở giữa
Ex: ninety-two hai mươi hai, thirty-three ba mươi ba, twenty-four hai mươi bốn.
2 Cách diễn đạt 100 -> 9999
Trang 7Trong tiếng Anh, giữa hàng trăm và hàng chục phải thêm [and], nhưng trong tiếngAnh kiểu Mỹ có thể không cần thêm, nếu có hàng ngàn-hàng chục, không có hàngtrăm phải thêm [and] vào giữa hàng ngàn và hàng chục.
Ex: five thousand and twenty-six: 5026
Beijing will hold the Olympic Games in the year two thousand and eight (Bắc
Kinh sẽ tổ chức kỳ Thế vận hội Olympic vào năm 2008.)
- Từ 1000 đến 1999 có hai cách nói:
Ex: 1582 là one thousand five hundred and eighty-two hoặc fifteen eighty-two
- Khi diễn tả con số chính xác, ten, hundred, thousand và million chỉ dùng hìnhthức số ít, không thể thêm [s]
Ex: 5400 đọc thành five thousand, four hundred
3 Cách diễn tả của chữ số trên hàng ngàn:
Trong tiếng Anh không có hàng “vạn”, phải dùng ten thousand diễn tả Với chữ sốtrên 1000, mỗi 3 số phải thêm dấu [,], trước dấu phẩy thứ nhất là hàng ngàn(thousand), trước dấu phẩy thứ hai là hang triệu (million), trước dấu phẩy thứ ba làhang tỉ (billion)
Ex:
2,515 = two thousand five hundred and fifteen;
84,396 = eighty-four thousand three hundred and ninety-six;
275,950 = two hundred and seventy-five thousand nine hundred and fifty
4 Khi ten, hundred, thousand million đi với of diễn tả số gần đúng phải thêm [s].
Ex:
tens of thousands of people (hàng chục ngàn người),
hundreds of (hàng trăm), millions of (hàng triệu)
Tens of thousands of people come to visit the museum every month
Hàng chục ngàn người đến thăm viện bảo tàng vào mỗi tháng.
5 Số từ thường đi với danh từ tạo thành danh từ ghép, ở giữa phải thêm dấu gạch nối,
dùng bổ nghĩa cho chủ từ, danh từ trong bổ ngữ ghép phải dùng hình thức đơn
Ex:
a five-hundred-page book một quyển sách 500 trang
a two-month holiday một kỳ nghỉ hai tháng
Trang 8II Số thứ tự
1 Cách diễn đạt số thứ tự từ 1 → 19
Trong số thứ tự từ 1 → 19, ngoài 3 chữ số (first thứ nhất, second thứ hai; third thứ
ba) có hình thức đặc biệt, các chữ số khác đều phải thêm hậu tố -th, Ex: fourth, tenth,
fifteenth Nhưng phải chú ý một số sự thay đổi nhất định, Ex: fifth, eighth, ninth,twelfth
2 Cách diễn đạt số thứ tự từ 20 → 99
Diễn đạt số thứ tự từ 20 đến 99 tương đối đơn giản, chữ số kết thúc với âm -ty phảiđổi -y thành -i và thêm th Ex: twentieth, sixtieth, eightieth , khi có số dư thì hàngchục không cần thay đổi, Ex: twenty-second, thirty-fourth, fiftv-eisfhth
3 Cách diễn đạt số thứ tự trên 100:
Số thứ tự trên 100 có hai cách diễn đạt: khi không có hàng đơn vị hoặc hàng chục
phải thêm -th sau hundred, thousand, million, Ex: one hundredth (thứ 100), two thousandth (thứ 2000), ten thousandth (thứ 10 ngàn), one hundred thousandth (thứ
100 ngàn), one millionth (thứ 1 triệu), one hundred and first (thứ 101), one hundred
and tenth (thứ 110), one thousand and first (thứ 1001), one thousand one hundred and
tenth (thứ 1110).
4 Số thứ tự diễn tả trật tự trước sau, thường phải đi với mạo từ the
Ex:
It is the second time I have met him Đây là lần thứ hai tôi gặp anh ấy
Alice was the first to arrive Alice là người đầu tiên đến.
5 Số thứ tự nếu diễn đạt ý “lại một lần nữa”, phía trước phải thêm mạo từ a hoặc an.
Ex:
We shall have to ask him a second time
Chúng ta sẽ phải hỏi anh ấy lần nữa.
Shall we go there a fourth time?
Chúng ta sẽ đi đến đó lần thứ tư nữa phải không? (đã đi 3 lần)
III Phân số và số thập phân
1 Cách diễn đạt của phân số:
Phân số do cơ số và số thứ tự kết hợp, phân tử là số đếm, mẫu số là số thứ tự Khiphân tử là 1 thì mẫu số không cần thêm –s Ngoài ra, các trường hợp khác phải dùnghình thức số nhiều
Trang 9Ex:
½ a(one) half, ¼ a/one-fourth(a/one quarter),
7 seven and two thirds, 6 ½ six and a half
2 Cách diễn đạt của số thập phân
Số thập phân diễn đạt bằng số đếm, chữ số bên trái là số nguyên, chữ số bên phải
là số thập phân, dấu chấm ở giữa số nguyên và số thập phần đọc thành point, 0 đọcthành zero hoặc oh, khi phần số nguyên là 0 có thể bỏ qua, không đọc
Ex:
0.4 đọc thành zero point four hoặc point four (không phẩy bốn)
10.23 đọc thành ten point two three (mười phẩy hai mươi ba)
25.67 đọc thành twenty-five point six seven (hai mươi lăm phẩy sáu mươi bẩy)
Khi số nguyên lớn hơn 1, danh từ sau số thập phân phải dùng hình thức số nhiềukhi số nguyên nhỏ hơn 1, danh từ sau số thập phân dùng hình thức số ít
Ex:
1.03 meters (một phẩy lẻ ba mét); 0.49 ton (không phẩy bốn mươi chín tấn); 1.5 tons (một phẩy năm tấn)
IV Bội số
Trong tiếng Anh có rất nhiều cách diễn đạt tăng giảm
1 Cách diễn đạt bội số thường dùng:
Chủ từ + be + X times + tính từ hoặc phó từ so sánh hơn + than + vật được sosánh
Chủ từ + be + X times + as + tính từ hoặc phó từ + as + vật được so sánh
Chủ từ + be + X times + of + vật được so sánh
Chủ từ + be + X times + that + of + vật được so sánh
Ex:
A is two times longer than B
A dài hơn B hai lần.
A is three times as longer as B
A bằng 3 lần B.
Trang 10A is three times the length of B.
Độ dài của A gấp 3 lần B.
The length of A is three times that of B
Độ dài của A gấp 3 lần B.
This river is three times wider than that one
Con sông này rộng hơn 3 lần con sông khác.
The blue car runs fourfold as fast as the red one
Chiếc xe hơi màu xanh chạy nhanh hơn 4 lần chiếc xe đỏ.
We have produced threefold as many TV sets as we did last year
Chúng tôi sản xuất TV nhiều gấp 3 lần năm ngoái.
2 Trong tiếng Anh, khi diễn đạt tăng thêm gồm có số từ chỉ số lượng để diễn đạt kết
quả, tương đương với ý “tăng lên”
Ex:
The machine improves the working conditions and raises efficiency six times
Cái máy này cải thiện điều kiện làm việc và hiệu suất công việc tăng lẽn 6 lần.
3 Động từ và giới từ thường dùng diễn đạt bội số tăng giảm.
Trong tiếng Anh thường dùng một số động từ để diễn đạt bội số tăng giảm Động
từ thường đùng để diễn đạt việc tăng thêm có: increase, multiply, speed up, raise, go
up, grow, decrease, drop, fall, go down, speed down, weaken , một số giới từ đưa ra
bội số tăng giảm, ví dụ by dùng để chỉ so sánh tăng hoặc giảm, không có số từ chỉ số lượng; to diễn đạt cấp độ tăng hoặc giảm đến, thông thường phải có số từ chỉ số
lượng
Ex:
The students have increased to 3000
Sinh viên đã tăng lên 3000 người.
The production went up by three times since 1999
Sản lượng đã tăng lên 3 lần kể từ năm 1999.
The consumption of electricity has been multiplied to five times since 2003
Lượng điện tiêu thụ đã tăng lên 5 lần kể từ năm 2003.
C Luyện tập
Trang 11I Tìm và sửa lỗi sai các câu sau:
1 Có 32 sinh viên trong lớp chúng tôi
There are thirtytwo students in our class
2 Đoạn về tác giả ở đâu?
Where is the paragraph about the author?
Nó ở trang ba trăm hai mươi bốn
It is on Page three hundred twenty four
3 Quyển sách có 2451 trang
There are two thousands and four hundreds and fifty one pages in the book
4 Bây giờ mấy giờ?
What time is it now?
23:07
It's twentythree and seven
5 Anh ấy gấp đôi tuổi bạn
He is three times upon your age
Đáp án tham khảo
1 There are thirty-two students in our class
2 It is on Page three hundred and twenty-four
3 There are two thousand four hundred and fifty-one pages in the book
4 It's seven past twenty-three
5 He is two times upon your age
II Multiple-choice Questions:
1 The population of many Asian cities has in the past three years
a more than doubled b more doubled than
c much than doubled d much doubled than
2 They have produced this year as they did in 2001
a as much cotton twice b as twice much cotton
c much as twice cotton d twice as much cotton
3 The wheels of the old wagon are nearly those of a modern car
Trang 12a two times the size of b two times size of
c two times size of d two time the size of
4 Most of the teahcers came here
a in 2001 May b in May 2001 c on May 2001 d 2001, May
5 My birthday is the 23rd of May
6 This plan is on all with the one she drafted
a threes b fours c fives d twos
7 His father-in-law is sheets in the wind
a twice b fourth c three d four
8 She met her friend Jack times on the way to school
a dozen b dozens c dozen of d dozens of
9 The New York bus is parked at
a lane two b the lane two c the two lane d lane twice
10 Meg is a good-looking woman in
a her forties b the forties c.forty d the forty y
Đáp án: 1 a 2.d 3.a 4.b 5.a 6.b 7.c 8.d 9.a 1 0.b
It's very hot this summer
Yes, but using an air conditioner has become very popular
Nguyên nhân:
Mạo từ bất định và mạo từ hạn định có thể dùng để diễn đạt một người hoặc một
sự vật, nhưng mạo từ bất định diễn tả tính nhấn mạnh cá thể “một”, tương đương với
Trang 13every; mạo từ hạn định nhấn mạnh thể loại, tương đương với all Ba câu sau đều
đúng:
A lion can be dangerous
The lion can be dangerous
Lions can be dangerous
Sư tử có thể nguy hiểm
Cách nói đúng:
→ Yes, but using the air conditioner has become very popular
2 Chúng tôi thuộc nhóm người này.
Vì vậy chúng tôi chung chủ đề
Lỗi sai:
We are people of the kind
So we share the common topics
Nguyên nhân:
Mạo từ bất định đi với giới từ of chỉ “cùng 1, giống nhau”; mạo từ hạn định không
có cách sử dụng này
Cách nói đúng:
→ We are people of a kind
3 Cô ấy là một cô gái như thiên thần.
Nhưng anh trai cô ấy giống như kẻ bất lương
Lỗi sai:
She is the angel of a girl
But her brother is the rascal of the fellow
Nguyên nhân:
Mạo từ bất định có thể dùng với cấu trúc a/an+danh từ + of+ a/an+ danh từ, danh
từ trước dùng chỉ tính chất hoặc đặc điểm của danh từ sau, chỉ “giống như ”, “nhưthiên thần” và “giống như kẻ bất lương” là cấu trúc này, đều không dùng mạo từ bấtđịnh
Cách nói đúng:
→ She is an angel of a girl
Trang 14→ But her brother is a rascal of a fellow.
4 Tôi đã mua một cái áo khoác màu đỏ và màu vàng
Tôi cũng muốn mua một cái áo khoác
Lỗi sai:
I bought a red and a yellow coat
I want to buy a coat, too
Ex:
Do you have a German and French dictionary?
Bạn có từ điểm tiếng Đức và Pháp không? (chỉ một quyển từ điển)
Do you have a German and a French dictionary?
Bạn có quyển từ điển tiếng Đức và quyển tiếng Pháp không? (hai quyển từ điển)
Read the sixth and the last paragraph of the passage
Đọc đoạn thứ sáu và đoạn cuối của bài văn (hai đoạn văn)
Read the sixth and last paragraph of the passage
Đọc đoạn thứ sáu cũng là đoạn cuối cùng nhất của bài văn (chỉ một đoạn văn).
I saw a boy and a girl walking on the street
Tôi đã thấy một bé trai và một cô gái đang đi dạo trên đường
Cách nói đúng:
→ I bought a red and yellow coat
5 Tôi thường xa nhà hai tháng.
Lúc trước tôi cũng xa nhà thường xuyên
Lỗi sai:
I'm away a couple of months at one time
Trang 15At a time I was away frequently.
Nguyên nhân:
Trong đoạn đối thoại dùng hai cụm từ at a time và at one time, hình thức của chúnggiống nhau nhưng nghĩa lại khác nhau at a time diễn tả “kế tiếp nhau, mỗi lần”, at onetime diễn tả “xưa kia, trước kia”, hai câu trong đoạn đối thoại phải đổi lại cách sửdụng từ
Cách nói đúng:
→ I’m away a couple of months at a time
→ At one time I was away frequently
6 Bạn có biết điều gì về Quốc hội không?
Không, nhưng tôi biết sơ về Quốc vụ viện
Lỗi sai:
Do you know anything about the Congress?
No, but I know a little about State Department
Nguyên nhân:
Mạo từ hạn định có thể đứng trước các tổ chức chính trị, đảng phái, trước “Quốc
vụ viện” phải thêm mạo từ hạn định, nhưng “Quốc hội” là trường hợp ngoại lệ, trước
nó không được thêm the, ngoài ra trước “Parliament” cũng không thêm the.
Ex:
Congress has approved the new publication laws
Quốc hội đã thông qua bộ luật xuất bản mới.
Parliament makes laws
Nghị viện Anh định ra các bộ luật.
Cách nói đúng:
→ Do you know anything about Congress?
→ No, but I know a little about the State Department
7 Anh ấy học tiếng Anh phải không?
Đúng, và anh ta học tiếng Anh ở Đại học Bắc Kinh
Lỗi sai:
Does he study English?
Trang 16Yes, and he studies English in the Peking University.
Nguyên nhân:
Trước tên của University và College thường không có mạo từ, Ex: Fudan
University (Đại học Phúc Đán), Massachusetts Institute of Technology (Viện công
nghị Massachusetts), Harvard University (Đại học Harvard), Yale University (Đại học Yale)
Have you ever been to Hague?
No, but I have been to the Amsterdam, the capital of the Netherlands
Nguyên nhân:
Trước tên thành phố thường không thêm mạo từ the, Ex: London, New York,
Beijing , vì vậy trước “Amsterdam” trong đối thoại không được thêm mạo từ the Nhưng “Hague” là trường hợp ngoại lệ, trước nó phải thêm mạo the.
Cách nói đúng:
→ Have you ever been to the Hague?
→ No, but I have bên Amsterdam, the capital of the Netherlands
9 Bạn đã đọc tờ báo Times chưa ?
Chưa, tớ chưa đọc Nhưng tớ đọc báo Newsweek
Lỗi sai:
Have you read the Times?
No, I haven’t But I have read the News Week
Nguyên nhân:
Trước tên báo chí thường phải thêm mạo từ the, nhưng có một số trường hợp ngoại
lệ Trong đối thoại, hai tờ báo này nằm ở trường hợp không thêm mạo từ
Cách nói đúng:
→ Have you ever read Times?
Trang 17→ No, I haven't But I have read Newsweek.
10 Bạn thường làm gì trong thời gian rãnh?
Tôi thích chơi đàn piano và tôi cũng thích chơi cờ
Lỗi sai:
What do you usually do in your spare time?
I like playing piano and I also like playing the chess
Nguyên nhân:
Trước các danh từ chỉ nhạc cụ phải thêm mạo từ the, nhưng trước danh từ các môn thể thao và trò chơi không dùng mạo từ the.
Ex: I played guitar and Mary played the violin
Tôi đã chơi guitar và Mary chơi violon.
They are playing basketball
Họ đang chơi bóng rổ.
Cách nói đúng:
→ I like playing the piano and I also like playing chess
11 Người đàn ông đó là chủ nhiệm khoa.
Tôi biết anh ấy và Mary là con của anh ấy
Lỗi sai:
That man is the dean of the department
I know him and Mary is daughter of him
Nguyên nhân:
Trước danh từ chỉ sự duy nhất thông thường không thêm mạo từ, nhưng nếu diễn
đạt “trong một số đó” thì phải dùng mạo từ bất định a hoặc an.
Ex: George is man scientist in this field
George là nhà khoa học nam trong lĩnh vực này (chỉ người này là duy nhất)
George is a man scientist in this field
George là một nhà khoa học nam trong lĩnh vực này (ám chỉ còn nhà khoa học nam khác)
Cách nói đúng:
Trang 18→ That man is dean of the department.
→ I know him and Mary is a daughter of him
12 Mùa đông năm ngoái rất lạnh.
Vì vậy họ trở lại Thành phố Hồ Chí Minh vào mùa xuân năm nay
Lỗi sai:
It was cold winter last year
So they returned from Ho Chi Minh city in spring of this year
Nguyên nhân:
Trước từ chỉ mùa không dùng giới từ Ex: Summer is the season between spring
and autumn (Mùa hè là mùa giữa mùa xuân và mùa hè), nhưng nếu chỉ một mùa nào trong năm, trước từ chỉ mùa phải thêm mạo từ the, nếu trước từ chỉ mùa có tính từ thì
phải thêm mạo từ bất định
Cách nói đúng:
→ It was a cold winter last year
→ So they returned from Ho Chi Minh city in the spring of this year
B Kiến thức về mạo từ
Mạo từ là một loại hư từ, dùng ở trước đanh từ để nói rõ những đặc tính của danh
từ, bản thân nó không thể sử dụng độc lập Mạo từ có ba loại, gồm có: mạo từ bất
định (indefinite article) a/an; mạo từ chỉ định (definite article) the và không dùng
mạo từ (zero article)
I want a book written by Hemingway
Tôi muốn một quyển sách của Hemingway.
Trang 19Shirley bought a beautiful bag yesterday.
Ngày hôm qua Shirley đã mua một cái túi đẹp.
We saw a good film on TV last night
Tối qua chúng tôi đã xem bộ phim hay trên TV.
Let's go to a Chinese restaurant
Chúng ta cùng nhau đi nhà hàng Trung Quốc.
Dùng trước danh từ số ít chỉ người hoặc sự vật
Ex:
A square has four sides Hình vuông có 4 mặt.
A child needs love Đứa trẻ cần tình yêu thương.
A dog is a useful animal Chó là động vật hữu ích.
A bird has wings Chim có cánh.
Dùng trước danh từ trừu tượng, làm cho danh từ trừu tượng diễn đạt quan niệm
cụ thể
Ex:
If you want to be a success in business, you must be aggressive
Nếu bạn muốn thành công trong kinh doanh, bạn phải năng nổ
She received a good education
Cô ấy đã nhận được một nền giáo dục tốt.
It's a pleasure for me to live with you
Đó là niềm vui anh sống với em.
Killing people is a crime
Giết người là một tội ác
Dùng trước danh từ chỉ vật liệu diễn đạt “một cái, một trận, một ly, một loại” Ex:
I was caught in a heavy rain
Tôi đã gặp phải một trận mưa nặng.
He ordered a coffee
Anh ấy gọi một ly cà phê.
Trang 20A diamond is a precious stone.
Viên kim cương là một loại đá quý giá.
Dùng trước danh từ số thứ tự diễn đạt “thêm lần nữa”
Ex:
I failed three times, but I wanted to try a fourth time
Tôi thất bại đã ba lần, nhưng tôi muốn thử thêm lần thứ tư.
Tom is studying Spain as a second foreign language
Tom đáng học tiếng Tây Ban Nha như là ngoại ngữ thứ hai.
The telephone rang a second time
Điện thoại reo lần thứ hai.
Dùng trước tên họ, tên địa danh, tên sản phẩm diễn tả một thành viên gia đình,một chủng loại sản phẩm
Ex:
There is a Mr Andrew waiting for you at the office
Một ông tên Andrew đang đợi bạn ở văn phòng.
A Miss Johnson called you yesterday
Một cô tên Johnson đã gọi điện cho bạn ngày hôm qua.
Her husband is a Smith
Chồng của cô ấy dòng họ Smith.
We have an Audi and they have a Benz
Chúng tôi có một chiếc xe loại Audi và họ có một chiếc loại Benz
She boughf me a complete Shakespeare
Cô ấy đã mua cho tôi trọn bộ Shakespare.
His mother wished him to be an Edison or a Washington
Mẹ của anh ấy ước anh ấy trở thành một người như Edison hoặc Washington.
Dùng sau of, diễn đạt “cùng nhau, giống nhau”
Ex:
Birds of a feather flock together
Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.
Trang 21Those boxes are much of a size.
Những cái hộp đó có nhiều kích cỡ.
Those are the plants of a species
Chùng cùng là loài thực vật.
Có một số danh từ thường xuất hiện từng cặp, chúng được xem là một thể,
thông thường chỉ dùng một mạo từ bất định Ex: a bow and arrow (một bộ cung tên),
a pipe and pouch (tẩu thuốc và túi đựng thuốc), a knife and fork (một bộ dao nĩa)
Ex:
He looked at the painting of a Madonna and child
Anh ấy nhìn bức tranh Madonna và đứa trẻ.
Uncle John produced a pipe and pouch from his pocket
Chú John làm một tẩu thuốc và túi đựng thuốc từ túi đựng.
Dùng trước danh từ, như: dozen, score, hundred, few, great many, good many Ex:
Khi trước danh từ có tính từ bổ nghĩa, mạo từ bất định phải đứng trước tính từ.Ex:
Mike is a well-trained mechanic
Mike là một thợ máy được đào tạo tốt.
Trang 22His girlfriend is a charming girl.
Bạn gái của anh ấy là một cô gái quyến rũ.
It is a famous German medical college
Đây là trường đại học y dược Đức.
Khi trước danh từ có thành phần bổ nghĩa: half, many, quite, rather, such và
what, mạo từ bất định phải đặt giữa các từ bổ nghĩa và danh từ.
Ex:
Don't be in such a hurry
Đừng vội vã như vậy.
Most people know what a great scientist Newton became
Hầu hết mọi người biết rằng Newton trở thành nhà khoa học nổi tiếng.
It is quite a hot day
Thật là một ngày nóng bức.
Many a man would welcome such a good chance
Nhiều người đàn ông sẽ chào đón một cơ hội tốt như vậy.
The tutor is rather a bore
A rather appetizing smell met the hungry boy /Rather an
appetizing smell met the hungry boy
Mùi hương ngon lành quyến rũ cậu bé đói bụng.
Trước danh từ có tính từ, nhưng trước tính từ có các từ bổ nghĩa: as, however,how, so, too , mạo từ bất định phải đặt sau tính từ
Ex:
Richard said that he had never met so interesting a person before
Trang 23Richard nói rằng anh ấy chưa bao giờ gặp một người thú vị như vậy trước đây.
I believe I am as outstanding an interpreter as anyone
Tôi tin tôi là một thông dịch viên xuất sắc như bất cứ ai.
3 Sự kết hợp cố định của mạo từ bất định
Có các kết hợp cố định phải dùng mạo từ bất định thường gặp:
Ex:
all of a sudden (bỗng nhiên), at a loss (thua lỗ), a matter of course (một vấn đề dĩ
nhiên), as a matter of fact (thực tế là), as a result (vì vậy), as a rule (theo thường lệ),
as a whole (nói chung, toàn bộ), at a discount (giảm giá), at a time when (khi nào), for a loss (mất mát), for a while (một lúc), in a sense (trên một ý nghĩa nào đó), in a walk (dễ dàng), in a fashion (hợp thời trang), in a word (đơn giản), in a hurry (vội
vã), have a good time (chơi vui vẻ), have a voice in (tham gia), have a cold (bị cảm),
have a way of (có thói quen), have a cough (ho), with a view to (nhắm vào), have a word with (bàn bạc với ), have a taste for (đề xuất, sở thích), get into a temper (nổi
giận), make a bet (cá cược), take an interest in (có quan tâm), take a chance (cơ hội),
lend a hand (giúp một tay), make a fortune (phát tài), make a bargain ( xong thủ tục
mua bán), put an end to (kết thúc), take a fancy to (thích thú)
II Mạo từ chỉ định
Mạo từ chỉ định the tương đương với đại từ this, that dùng trước danh từ (số ít và
số nhiều), diễn đạt “đó, đây ”
1 Cách dùng mạo từ chỉ định
(1) Dùng trước danh từ diễn đạt hiện tượng, sự vật tự nhiên duy nhất hoặc diễn đạt
vị trí
Ex:
The sun rises in the east
Mặt trời mọc ở hướng đông.
The sky was blue and clean
Bầu trời trong xanh.
The world is like a stage
Thế giới giống như sân khấu.
Where the heir have you been hiding?
Bạn cuối cùng đang ẩn núp ở đâu?
Trang 24In the year 2005, he will be 60 years old.
Năm 2005, anh ấy sẽ được 60 tuổi.
- Nhưng trước các danh từ có tính từ bổ nghĩa thì có thể không dùng mạo từ.Ex:
A red sun hangs in a blue sky
Mặt trời đỏ treo trên bầu trời xanh.
Tom sat on a sandy beach under a hot sun
Tom đã ngồi trên bãi biển dưới mặt trời nóng bức.
There is a rough sea
Sống gió trên biển rất mạnh.
(2) Dùng để chỉ người hoặc vật được nhắc đến trước
Ex:
I had a bag with me yesterday In the bag were some books I prepared for you
Ngày hôm qua tôi mang theo một cái giỏ Trong giỏ có một vài quyển sách tôi
đã chuẩn bị cho bạn.
There's a boy outside; it's the boy who sent me the letter yesterday
Bên ngoài có một cậu bé; đó là cậu bé gửi thư cho tôi ngày hôm qua
Look! A car has stopped there The car is really beautiful
Nhìn kìa! Một chiếc xe hơi dừng lại ở đó Chiếc xe thật là đẹp
Close the window, please!
Xin đóng cửa sổ lại!
(3) Dùng trước danh từ số ít diễn đạt người hoặc sự vật
Ex:
The horse is a useful animal
Ngựa là động vật hữu ích.
This is more difficult for the student than for the teacher
Đối với sinh viên, điều này khó hơn so với giáo viên.
The poodle is a popular house pet
Chó lông xù là động vật cưng phổ biến.
Trang 25(4) Dùng trước danh từ bổ nghĩa cho chữ ngữ, diễn đạt người cụ thể hoặc sự vật cụthể.
Ex:
The man you talked to yesterday is my friend
Người đàn ông bạn nói chuyện hôm qua là bạn của tôi.
I have bought her the tape she needs
Tôi đã mua cho cô ấy băng cô ấy cần.
He likes the songs written by Luo Dayou
Anh ấy thích bài hát được viết bởi La Đại Hữu
(5) Dùng trước số từ, tính từ so sánh hơn và so sánh nhất, danh từ bổ nghĩa thường
có tính giới hạn
Ex:
Mount Everest the highest peak in the world
Everest là ngọn núi cao nhất thế giới.
Alice was the first to arrive
Alice là người đến đầu tiên.
This is the second time I have met him
Đây là lần thứ hai tôi gặp anh ấy.
She is the elder of the two sisters
Cô ấy nhiều tuổi hơn trong hai chị em.
(6) Dùng để diễn đạt nhấn mạnh ý nghĩa tính chất, chỉ “lý tưởng nhất , thích hợp
nhất” , mạo từ the cần phải đọc nhấn.
Ex:
This is the word to be used in such situation
Đây là từ sử dụng hợp lý trong trường hợp như vậy.
His teacher is the man for the job
Thầy giáo của anh ấy là người của công việc.
This is the drink for hot weather
Đây là nước uống thích hợp với thời tiết nóng bức này.
Trang 26(7) Đứng trước hình thức số nhiều của họ tên chỉ gia đình.
Ex:
The Smiths are moving next week
Gia đình Smith sẽ dọn nhà vào tuần tới.
We often go out on a picnic with the Browns
Chúng tôi thường ra ngoài dã ngoại với gia đình Brown.
(8) Dùng trước danh từ riêng, ví dụ: đất nước, đảng phái, tập đoàn, cơ sở hạ tầng Ex:
The French Republic nước Cộng hòa Pháp
The United Nations Liên Hiệp quốc
The Kremlin Điện Kremlin
The White House Nhà Trắng
The Monument to the People's Heroes Tượng kỷ niệm anh hùng nhân dân
The Peace Hotel Khách sạn Hòa Bình
The British Museum Viện bảo tàng Anh
(9) Dùng trước danh từ chỉ sông, núi, ao, hồ, quần đảo, biển, tàu và sa mạc
Ex:
Núi: the Himalayas núi Hymalayas, the Alps dãy núi Alps
Quần đảo: the Philippine Islands quần đảo Philippine, the East Indies quần đảo
Đông Ấn
Sông hồ: the Yangtze (the Changjiang) River Trường Giang, the Rhine (River)
sông Rhine
Biển: the Mediterranean (Sea) biển Địa Trung Hải
Đai dương: the Pacific Ocean Thái Bình Dương, the English Channel eo biển
Anh
Con thuyền: the Straits tàu ngầm Straits, the Titanic con tàu Titanic, the Queen Elizabeth con tàu nữ hoàng Elizabeth
Sa mạc: the Sahara sa mạc Sahara
(10) Dùng trước danh từ chỉ báo chí, tạp chí, sách vở, hội nghị, hiệp ước và thời kỳlịch sử quan trọng, ngày lễ tết
Trang 27Báo chí: the Daily Telegraph tờ điện báo hằng ngày, the Mirror tờ báo Mirror Tap chí: the Economy tạp chí kinh tế, the Listener tạp chí thính giả
Sách: the Concise Oxford Dictionary từ điển Oxford
the Teahouse “trà quán”
Hiêp ước: the Treaty of Nanjing Hiệp ước Nam Kinh, the Geneva Agreement
Hiệp định Geneva
Thời kỳ lịch sử: the Stone Age thời kỳ đồ đá, the Renaissance thời kỳ Phục hưng
Sự kiện lịch sử: the Second World War (Chiến tranh Thế giới thứ hai), the French Revolution (Cách mạng Pháp)
Lễ tết: the Spring Festival (Lễ hội Mùa xuân), the Mid-autumn Festival (tết
Trung thu)
(11) Dùng trước tên người chỉ tác phẩm; dùng trước tên hiệu chỉ sản phẩm
Ex:
John's father likes the Picasso
Cha của John thích tranh của Picasso.
The old lady is sitting in the Audi
Bà lão đang ngồi trong xe Audi.
Do you know where the Kodak is made?
Bạn biết máy chụp hình Kodak được sản xuất ở đâu không?
(12) Dùng trước tính từ hoặc phân từ chỉ khái niệm trừu tượng hoặc con người.Ex:
The old are apt to catch cold
Người già dễ bị cảm.
The duty of a doctor is to heal the wounded and rescue the dying
Trách nhiệm của bác sỹ là chữa vết thương và cứu khỏi cái chết.
The unexpected always happens
Chuyện không may luôn xảy ra.
(13) Có thể dùng để thay thế đại từ, chỉ một bộ phận của người hoặc bộ phận đồvật đã được nói đến
Trang 28The stranger touched me on the shoulder
Kẻ lạ mặt chạm vai tôi.
The driver grasped the thief by the collar
Tài xế túm lấy cổ áo của tên cướp.
That man hit Bob on the nose
Người đàn ông đó đánh vỡ mũi Bob.
(14) Dùng với danh từ chỉ đơn vị tính toán, chỉ “mỗi, mỗi một”, tương đương với
per, a hoặc each.
Ex:
He was paid by the day
Anh ấy được trả theo ngày.
There are 16 ounces to the pound
Có 16 ao-xơ được 1 bảng Anh.
2 Sự kết hợp cố định của mạo từ chỉ định
Có một số cách nói cố định phải dùng mạo từ chỉ định, thường có: at the same time
(đồng thời), by the way (nhân đây, tiện thể), in the abstract (về mặt lý thuyết), in the air (viễn vông), in the blood (di truyền), in the case of (về trường hợp của), in the end (cuối cùng), in the front of (ở phía trước), in the possession of (có, quyền sở hữu), on the air (lưu truyền), on the alert (tình trạng báo động), on the anxious seat (lo lắng),
on the other hand (mặt khác), on the spot (ngay lập tức), on the whole (trên đại thể),
to break the ice (bắt đầu làm quen nhau), to take the fancy of (gây chú ý), to go by the board (từ trên tàu rơi xuống), with the last breath (cuối cùng),
III Không dùng mạo từ
Chỉ sử dụng danh từ, không dùng mạo từ chỉ một khái niệm thông thường Khôngdùng mạo từ chủ yếu dùng với danh từ riêng, danh từ chỉ chất liệu không xác định,danh từ trừu tượng và danh từ số nhiều, cũng có thể dùng với một số danh từ số ít
1 Cách sử dụng không dùng mạo từ
Không dùng mạo từ trước danh từ riêng, danh từ chỉ chất liệu không xác định,danh từ trừu tượng và danh từ số nhiều
Ex:
Trang 29Japan (Nhật Bản), Taipei (Đài Bắc), George W Bush
There was rain in the evening
Trời mưa vào buổi tối.
He gave sound advice for those looking for work
Anh ấy cho lời khuyên những người kiếm việc làm.
We never know the worth of water till the well is dry
Chúng ta không bao giờ biết quý trọng nước cho đến mùa khô
Failure is the mother of success
Physics is taught by Professor Wheeler
Giáo sư Wheeler dạy môn vật lý học.
They were having breakfast when I arrived
Họ đang ăn sáng khi tôi đến.
Won't you stay and take lunch with us?
Bạn sẽ không ở đây và ăn trưa với chúng tôi ư?
- Nhưng nếu diễn đạt sự xác định phải dùng mạo từ
Ex:
a light breakfast bữa ăn sáng nhẹ
to have a good supper bữa ăn tối thịnh soạn
What's the Chinese for "brunch"?
Trang 30“Bữa nữa buổi” tiếng Hoa nói như thế nào?
Trước các danh từ chỉ các môn thể thao không dùng mạo từ
Ex:
play football with some friends every Sunday afternoon
Tôi chơi bóng đá với bạn bè vào mỗi chiều Chủ nhật.
My husband likes playing chess and I like playing draughts
Chồng của tôi thích chơi cờ và tôi thích chơi trò cờ đam.
Trong cụm [by + tên gọi công cụ giao thông], trước tên chỉ công cụ giao thôngkhông dùng mạo từ
Ex:
They traveled by boat
Họ du lịch bằng tàu.
I usually go to work by bus
Tôi thường đi làm bằng xe buýt
Khi trước danh từ có các đại từ, ví đại từ sở hữu, đại từ nghi vấn, đại từ chỉ
định, đại từ bất định hoặc số từ trước danh từ không dùng mạo từ
Ex:
I saw that young lady this morning
Tôi đã thấy cô gái sáng nay.
The naughty boy couldn't find his bag
Đứa trẻ nghịch ngợm không thể tìm ra túi xách của mình.
My grandfather has four brothers
Ông của tôi có 4 anh em.
Would you like some bananas?
Bạn muốn vài trái chuối không?
Trước danh từ chỉ ngày tháng, thời tiết, ngày, đêm, tuổi tác không dùng mạotừ
Ex:
We'll have our summer vacation in July
Trang 31Chúng tôi sẽ nghỉ hè vào tháng bảy.
Autumn is the season of harvest
Mùa thu là mùa thu hoạch.
Day is fading into dark
Màn đêm đang buông xuống.
- Nhưng nếu diễn đạt một khái niệm thời gian xác định thì phải dùng mạo từ
Ex:
I met him for the first time in the summer of 1997
Tôi gặp anh ấy lần đầu vào mùa hè năm 1997.
Danh từ để chỉ địa vị, chức vụ hoặc khái niệm trừu tượng, trước ngữ đồng vịhoặc bổ nghĩa cho chủ ngữ không dùng mạo từ
Ex:
Smith was elected monitor of our class
Smith được bầu làm lớp trưởng của lớp chúng tôi.
Oliver is son of a teacher
Oliver là con của một thầy giáo.
The child is father to the man
Bé thế nào, lớn thế ấy.
My boyfriend is all man
Bạn trai của tôi là người đàn ông chân chính.
Có một số danh từ số ít thường đi với nhau, phía trước chúng không dùng mạotừ
Ex:
right and wrong (đúng và sai), brother and sister (anh chị em)
friend and enemy (bạn bè và kẻ thù), side by side (cạnh nhau), face to face (mặt
đối mặt), from head to foot (từ đầu đến chân), step by step (từng bước một),
from top to bottom (từ trên xuống dưới), father and son (cha và con)
2 Sự kết hợp cố định không dùng mạo từ
Có một số cách nói cố định và thuật ngữ sử dụng theo thói quen không dùng mạotừ
Trang 32Ex: at home (ở nhà), at bottom (trên thực tế), at present (hiện tại), at cost (theo giá
gốc), at hand (trong tay), beyond hope (không còn hy vọng), by chance/accident (tình cờ), in effect (hiệu quả), in line (song song), in short (nói tóm lại), in face of (đối mặt), lose heart (mất lòng), out of date (lỗi thời), take root (bắt rễ), out of place
(không đúng chỗ), in charge of (phụ trách), take offence (tức giận).
IV Cụm từ đi với mạo từ
Có một số cụm từ sử dụng mạo từ khác nhau thì ý nghĩa rất khác nhau, cần phảinắm vững cách sử dụng của chúng
Ex: go to school (đi học), go to the school (đi đến trường)
in office (đang cầm quyền), in the office (trong văn phòng)
in hospital (nằm viện), in the hospital (ở bệnh viện)
at table {đang ăn), at the table (tại bàn)
with child (mang thai), with the child (mang theo con trẻ)
of age (tuổi trưởng thành), of an age (cùng tuổi)
go to prison (ở tù), go to the prison (đi đến nhà giam)
out of question (không có vấn đề)
in possession of (có, sở hữu): the possession of (chiếm hữu của )
in case of (trong trường hợp)
in fashion (phổ biến), in a fashion (miễn cưỡng, cẩu thả)
at sea (hàng hải), at the sea (trên biển)
behind time (trễ giờ), behind the time (lạc hậu)
in class (đi học), in the class (trong lớp học)
in front of (ở phía trước) (so sánh vị trí trước sau của sự vật),
in the front of (ở phía trước) (một sự vật ở trong một sự vật khác)
have word of (hiểu biết), have a word with (nói chuyện)
in red (quần áo màu đỏ), in the red (mắc nợ)
Trang 332 Trước khi rời khỏi đất nước, bạn phải có một hộ chiếu hợp lệ
Before leaving this country, you must be in the possession of valid passport
_
3 Sinh viên rất thích thú với giáo viên của họ
The students take quite fancy of their teachers
_
3 Họ không thể đi trong trường hợp trời mưa
They cannot go in case of raining
_
5 Bạn nói rất đúng: giáo viên là giáo viên
You are quite right: teacher is teacher
_
Đáp án tham khảo
1 There is a pond in front of the church
2 Before leaving this country, you must be in possession of a valid passport
3 The students take quite a fancy to their teachers
4 They cannot go in the case of raining
5 You are quite right: teacher is teacher
II Multiple-choice Questions:
1 Tom and Gary are nearly of age
2 I had trouble with bike this morning
a a a b the the c./ the d / a
3 At home, my mother will play violin every morning
a the the b the / c / / d / the
4 They had extremely cold winter here
5 It is pleasure for me to have dinner with you and your parents
Trang 34a./ the b A / c The the d A a
12 My father is reacting paper
Trang 36CHƯƠNG III: DANH TỪ Bài 1: PHÂN LOẠI DANH TỪ
A Lỗi sai thường gặp.
1 Tin tức mới nhất là anh ấy đang chạy đua vào chức thị trưởng
Nhưng cái anh ấy thiếu là kinh nghiệm
Lỗi sai:
The latest are that he is going to run for mayor
But what he lacks is experiences
Nguyên nhân:
Chủ từ trong đoạn đối thoại 1 là the latest, latest ở đây được dùng làm tính từ hóa
danh từ, đi với mạo từ the diễn đạt ý nghĩa trừu tượng, tương đương với sau tính từ so sánh nhất lược bỏ danh từ thing, vì vậy nó không có hình thức số nhiều, động từ sau chủ từ phải dùng số ít Các tính từ thường đi với mạo từ the có: the unreal, the
beautiful, the true, the ridiculous, the supernatural
Ex:
He told me that the beautiful is the ideal of life
Anh ấy đã nói với tôi rằng “cái đẹp là cảnh giới lỷ tưởng nhất của cuộc sống”.
- experiences trong câu thứ hai dùng làm bổ ngữ cho chủ ngữ, chỉ “kinh nghiệm”,nhưng khi experience có nghĩa “kinh nghiệm” là danh từ trừu tượng, không thể đếmđược và không có hình thức số nhiều, experience là danh từ cụ thể chỉ “sự từng trải”thì mới có hình thức số nhiều
Ex:
Please tell us your experiences in America
Vui lòng nói cho chúng tôi sự từng trải của bạn ở Mỹ.
Cách nói đúng:
→ The latest is that he is going to run for mayor
→ But what he lacks is experience
2 Anh ấy đã viết một bài thơ về tuổi trẻ.
Tôi không thể cảm nhận được cái đẹp của thơ
Lỗi sai:
Trang 37He is writing a poetry about the youth.
I just can't feel the beauties of poem
He wrote a poem about war
Anh ấy đã viết một bài thơ về chiến tranh.
Shakespeare and Milton were masters of English poetry
Shakespeare và Milton là bậc thầy thơ tiếng Anh.
- Ngoài ra, “cái đẹp của thơ” là chỉ cái đẹp trừu tượng, “beauty” làm danh từ trừutượng là danh từ không đếm được, chỉ có khi chỉ cái đẹp cụ thể của người, sự vật,hiện tượng mới là đanh từ đếm được
Ex:
She is an acknowledged beauty of the screen
Cô ấy là người đẹp màn ảnh được mọi người công nhận.
One of the beauties of the medicine is the absence of aftereffects
Một trong nét đẹp của loại thuốc này là không có phản ứng phụ
Cách nói đúng:
→ He is writing a poem about the youth
→ I just can't feel the beauty of poetry
3 Jim nói nhiều đến nỗi người khác không thể thốt ra từ nào.
Người ngoài cuộc bao giờ cũng sáng suốt hơn
Lỗi sai:
Jim talks so much that all the others barely gets a word in
But looker-ons see most of the game
Nguyên nhân:
Trang 38Trong đối thoại dùng danh từ ghép looker-on, số nhiều của nó phải là lookers-on,
khi danh từ ghép ở số nhiều thì phải dùng phần chính trong danh từ ghép chuyển sang
số nhiều Tương tự như vậy: looker- in -> lookers-in (người xem phim), hanger-on -> hangers-on (kẻ bám đít), father-in-law -> fathers-in-law (bố vợ, bố chồng)
Cách nói đúng:
→ But lookers-on see most of the game
4 Ông Peter rất tốt bụng và nhiều tình cảm.
Nhưng quan điểm chính trị của ông khá bảo thủ
Lỗi sai:
Mr Peters are very warm-hearted
But his politics is rather conservative
Nguyên nhân:
Chủ từ Mr Peters trong đối thoại là danh từ riêng, Peters chỉ “họ”, tuy là hình thức
số nhiều nhưng vẫn là khái niệm số ít dùng để chỉ một người, vì vậy động từ phảidùng ở số ít Politics “quan điểm chính trị” là khái niệm số nhiều, phải dùng hìnhthức số nhiều Khi Politics chỉ tên gọi “chính trị học” chỉ có khái niệm số ít, động từsau nó phải dùng số ít
Ex:
Politics is my major
Chính trị học là chuyên ngành của tôi.
- Các danh từ thêm hậu tố chỉ môn khoa học như vậy có: linguistics (ngôn ngữ
học), genetics (di truyền học), optics (quang học), mathematics (toán học), physics
(vật lý học), phonetics (ngôn ngữ học), economics (kinh tế học), acoustics (âm học)
Các danh từ này tuy kết thúc bằng -s, nhưng thường dùng làm khái niệm số ít, động
từ phía sau cũng phải dùng số ít
Ex:
Acoustics is taught in this college
Âm học được dạy ở trường đại học này.
Mathematics is an important subject in middle schools
Toán học là môn học quan trọng ở trung học.
- Nhưng nếu dùng để chỉ nghĩa khác ngoài nghĩa “khoa học”, các danh từ này cóthể có hình thức số nhiều
Trang 39Economics are slowly killing the family farm
Tình hình kinh tế đang dần bóp chặt trang trại gia đình.
The acoustics of the concert hall are very good
Âm thanh của phòng hòa nhạc rất tốt.
Cách nói đúng:
→ Mr Peters is very warm-hearted
→ But his politics are rather conservative
5 Anh ấy chụp nhiều hình công viên
Tôi thích tấm hình có nhiều hươu
Lỗi sai:
He took a lot of photoes in the garden
I like that one having many deers on it
Nguyên nhân:
Hình thức số nhiều của hai danh từ trong đoạn đối thoại đều sai, photo tuy kết thúc
bằng âm -o, nhưng khi ở số nhiều chỉ cần thêm -s, deer là danh từ hình thức số ít và
số nhiều giống nhau
Cách nói đúng:
→ He took a lot of photos in the garden
→ I like that one having many deer on it
6 Có nhiều cá trong hồ.
Bạn có thể nói cho mình biết bao nhiên tên loại cá?
Lỗi sai:
There are many fishes in this lake
How many fish can you tell me by name?
Nguyên nhân:
Fish là danh từ có hình thức số ít, số nhiều cụ thể, một con cá là a fish, hai con cá
là two fishes cũng có thể nói two fish, nhưng đi sau các từ giới hạn some, many, lots
of chỉ có thể dung số ít fish Nếu fish dùng để chỉ chủng loại các hoặc nhiều loại cá,
phải dùng hình thức số nhiều fishes, nhưng khi chỉ thịt cá - fish là danh từ chỉ chất
Trang 40liệu, không có số nhiều Tương tự, khi lamb chỉ con cừu là danh từ có thể đếm được,
khi chỉ thịt cừu là danh từ không đếm được
Ex:
We caught several fish
Chúng tôi bắt được vài con cá.
They had fish for supper
Họ có cá cho bữa ăn tối.
She is as docile as a lamb
Cô ấy ngoan ngoãn như một con cừu.
Cách nói đúng:
→ There are many fish in this lake
→ How many fishes can you tell me by name?
7 Cặp vợ chồng trẻ đang gây gổ với nhau.
Nhưng họ vừa mới kết hôn hôm qua
Lỗi sai:
The young couple is quarrelling with each other
But they just got married yesterday
→ The young couples are quarrelling with each other
8 Thiết bị máy móc trong nhà máy gồm nhiều loại máy móc khác nhau