“DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH” Chủ đề : LỰC HẤP DẪN CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NHỮNG NĂNG LỰC CẦN BỜI DƯỠNG HÌNH THỨC
Trang 1“DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH”
Chủ đề : LỰC HẤP DẪN
CHUẨN
KIẾN
THỨC, KỸ
NĂNG
NHỮNG NĂNG LỰC CẦN BỜI
DƯỠNG
HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
CÂU HỎI/
BÀI TẬP
ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỢNG HỌC TẬP
1 Phát biểu
được định
luật vạn vật
hấp dẫn và
viết được
công thức
của lực hấp
dẫn
K1: Nêu được “ định luật vạn vật hấp dẫn, viết biểu thức định luật ”
- Nêu được đặc điểm của lực hấp dẫn
- Kiểm tra miệng
- Kiểm tra viết- TNKQ
K.1.1 K.1.2 K.1.3
- GV thơng báo kiến thức,
HS ghi nhớ
K2.: - Điều kiện thơng thường áp dụng định luật vạn vật hấp dẫn
- Xác định được mối liên hệ giữa lực hấp dẫn và trọng lực Từ đĩ xác định đựơc gia tốc rơi tự do
- Kiểm tra viết
- Trình bày nhĩm
K2.1 K2.2
- GV thơng báo kiến thức,
HS ghi nhớ
- Học sinh vận dụng cơng thức
K3: Vận dụng cơng thức của định luật
để tính lực hút giữa các vật trong trường hợp cụ thể
- Kiểm tra viết
- Trình bày nhĩm
thức
K4: Vận dụng giải thích sự chuyển động của các hành tinh chuyển động xung quanh mặt trời và mặt trăng chuyển động xung quanh trái đất?
P1: Một vật rơi từ độ cao h xuống đất trong trường hợp này lực hấp dẫn tính như thế nào?
P2 : Mơ tả hiện tượng thủy triều
- Kiểm tra viết hoặc kiểm tra miệng:
+ Bài tập định tính
+ TNKQ
- Đánh giá quá
trình:
+Phiếu đánh
K.4.1 K4.2 P.1.1 P.2.1
- Dựa vào định luật vạn vật hấp dẫn giải thích
- Tở chức cho các nhĩm trình bày
-Giao cho các nhĩm HS phiếu học tập cĩ
- Tở chức dạy học theo
Trang 2giá theo tiêu chí
hình thức hoạt động nhóm
X1: Nêu mối liên hệ giữa các đại lượng trong biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn
X.1.6
-Các nhóm hoạt động -Hướng dẫn thảo luận và khái quát hóa kiến thức
- Đề nghị HS đánh giá lẫn nhau (mẫu phiếu đánh giá đồng đẳng)
C1: Học sinh có được kiến thức thông qua các bài kiểm tra của thầy cô giáo
C6: vai trò của lực hấp dẫn trong đời sống và trong vũ trụ
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
K.1.1 Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn
K.1.2 Viết biểu thức định luật vạn vật hấp dẫn
K.1.3 Trong công thức tính lực hấp dẫn thì G là ?
A Là một số thay đổi
B Là một hằng số và G= 6,67.1013 N.m/kg2
C G là một hằng số không đổi gọi là hằng số hấp dẫn và G =6,67.10-11 N.m/kg2
D G là một hằng số không đổi gọi là hằng số hấp dẫn và G =6,67.10-12 N.m/kg2
Trang 3K2.1 Nêu điều kiện áp dụng định luật vạn vật hấp dẫn.
K2.2 Xây dựng công thức tính gia tốc rơi tự do
K.3.1 Mặt trăng và Trái đất có khối lượng lần lượt là 7,4.1022kg và 6.1024kg, ở cách nhau 38400km Lực hấp dẫn giữa Trái đất và Mặt trăng là
K.4.1 Vì sao các Hành tinh chuyển động quanh Mặt trời và Mặt trăng lại chuyển động xung quanh Trái đất?
K.4 2 Vì sao trên bề mặt Trái Đất, các vật thông thường hầu như không hút nhau bởi lực hấp dẫn?
P.1.1 Cho biết khối lượng của Trái đất là M=6.1024kg, khối lượng của hòn đá là m=2,3kg, gia tốc rơi tự do là g=9,81m/s2 Hỏi hòn đá hút Trái đất với một lực bằng bao nhiêu
P.2.1 Nguyên nhân gây ra hiện tựơng thủy triều?
X.1 Nếu giữ nguyên khối lượng của hai vật, tăng khoảng cách giữa chúng lên 2 lần thì lực hấp dẫn của chúng thay đổi như thế nào?