1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TỰ CHỌN VẬT LÝ LỚP 10 NÂNG CAO

112 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kiểm tra bài cũ 10’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -Yêu cầu HS viết biểu thức độ lớn và biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích q1 >0 và q2... TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠ

Trang 1

Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 kiểm tra bài cũ (10’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Yêu cầu HS viết biểu thức độ lớn và

biểu diễn lực tương tác giữa hai điện

tích q1 >0 và q2<0

-Yêu cầu HS trình bày nội dung

thuyết electron  Giải thích hi ện

tượng nhiễm điện do hưởng ứng và

 ( F12 =F21 = F)

- Tr ình b ày n ội dung thuy ết electron

 vận dụng giải thích …………- 1.3D ; 2.6 A

2 Bài mới (35’)

Hoạt động 1 Xác định phương ,chiều , độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích

-Thảo luận theo nhóm từgiả thuyết , áp dụng côngthức , suy ra đại lượng

Bài 8/10sgk

Độ lớn điện tích của mỗiquảcầu:

ADCT: 1 22

r

q q k F

Trang 2

-Các nhóm cử đại diệnlên trình bày bài giải.

- Đọc và tóm tắt đềbài

-Thảo luận và tiến hànhlàm theo sự phân côngcủa giáo viên

a/ F = 5,33.10-7 ( N )b/ Fđ = Fht  9.109 2

mr e

= 1,41.10 17 ( rad/s)c/ Fhd = G 12 2

r

m m

m Gm

e

= 1,14.1039

Vậy : Fhd   F đ

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 3

2.Kỹ năng:

+Vận dụng được nguyên lí chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơngiản về điện trường tĩnh điện.( Xác định đươc vectơ cường độ điện trường do 2 điện tích cùng gây ra tại một điểm)

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.kiểm tra bài cũ : 10’ (Phát phiếu học tập cho học sinh làm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Phiếu1: điện trường là gì? làm thế

nào để nhận biết điện trường?

-Xác định vectơ cường độ điện

trường do đi ện tích Q  0 gây ra tại

điệm M

* Phiếu2: Phát biểu nội dung nguyên

lí chồng chất điện trường?

-Xác định vectơ cường độ điện

trường do điện tích Q  0 gây ra tại

điệm M

-Để nhận biết điện trường ta đặt 1 điện tích thử tại 1điểm trong không gian nếu điện tích nàychịu tác dụng lực điện thì điểm đó có điện trường

2.Bài mới

Hoạt động 1 (30’) Xác định phương ,chiều , độ lớn của vectơ cường độ điện

trường do 1 điện tích gây ra tại 1 điểm và vận dụng nguyên lí chồng chất điện trường

Trang 4

H Đ của giáo viên H Đ của h ọc sinh ND bài tập

- Bài tập1 : Cường độ

điện trường do 1 điện tích

điểm +4.10-8 (C) gây ra tại

-Yêu cầu các nhóm cử đại

diện lên trình bày bài giải

kiện phương ,chiều , độ

lớn của E1 ,E2 suy luận

vị trí điểm C )

-Các nhóm chép và tóm tắt đề

-Thảo luận theo nhóm từ giả thuyết , áp dụng công thức , suy ra đại lượng cần tìm

-Biểu diễn E A-Các nhóm cử đại diện lên trình bày bài giải

Đọc và tóm tắt đề bài:

q1 = +16.10-8 (C)q2 = -9.10-8 (C);AB= 5cmAC=4cm; BC = 3cm

E C ?-Thảo luận và tiến hành lành theo nhóm:

*Xác định E1 ,E2 do q 1 ,

q 2 g ây ra t ại C.

-AD qui tắc hình bình hành

để xác định phương, chiều của E C

- Dựa vào giả thuyết tính

độ lớn của E C

-Đọc và tóm tắt đề bài:

q1 = +3.10-8 (C); =1q2 = -4.10-8 (C); r= 10cm

*E2 : -phương : trùng

với BC

- Chiều: hướng vềphía q2

-Độ lớn: E2=k 22

BC

q

= 9.105(V/m)

E1vuông gốcE

2 ( ABC vuông tại C) Nên E C là đường chéocủa hình vuông có 2 cạnh E1 ,E2  E C

có phương song song với AB,có độ lớn:

Trang 5

- Cho đại diện các nhóm

1 ,E2 ta có : E C =

E1 + E2 = 0  E1 ,

E2 phải cùng phương , ngược chiều ,cùng độ lớn  C thuộc đường thẳng nối q1 ,q2 cách q1 một khoảng x (cm)và cách q2 một khoảng

x +10 (cm) Ta c ó :E1 = k 21

= E2

 64,6(cm)

3 Củng cố dặn dò(5’)

- Yêu cầu HS về làm bài tập trong sách

bài tập

- Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện

Tuần: 3

Tiết: 3

Trang 6

2.Kỹ năng:

+Vận dụng được nguyên lí chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơngiản về điện trường tĩnh điện.( Xác định đươc vectơ cường độ điện trường do 2 điện tích cùng gây ra tại một điểm)

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.kiểm tra bài cũ : (10’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ y/c học sinh viết công thức và nêu

đặc điểm công cuả lực điện trong sự

di chuyển cuả một điện tích trong

một điện trường đều?

+ công thức tính công thức tính điện

thế ,hiệu điện thế và công thức liên

hệ giưã hiệu điện thế với công cuả

lực điện và cường độ điện trường

cuả một điện trường đều?

+ Cho học sinh trả lời câu 4/25 và

5/29 sgk

-A = qEdĐặc điểm: không phụ thuộc vào hình dạngđường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối cuả đường đi trong điện trường

Trang 7

-Cho HS thảo luận để

trả lời câu hỏi

-Đại diện nhóm trình bày kết quả cuả mình

và nêu kết luận

1/Bài5/25sgk

Ta có: A = qEd với d = -1 cm A= 1,6.10-18 J

Chọn đáp án D2/Bài6/25sgkGọi M,N là hai điểm bất kì trong điện trường Khi di chuyển điện tích q từ M đến

N thì lực điện sinh công AMN.Khi di chuyển điện tích

từ N trở lại M thì lực điện sinh công ANM Công tổng cộng mà lực điện sinh ra: A = AMN + ANM = 0 (Vì công A chỉphụ thuộc vị trí cuả điểm M vàN)

*Công cuả lực điện bằng 0 vì lúc này hình chiếu cuả điểm đầu và điểm cuối đường đi trùng nhau tại một điểm  d

= 0  A = qEd = 0K.Luận: Nếu điện tích di chuyển trên một đường cong kín thì lực điện trường không thực hiện công

Ho ạt đ ộng 2 (10’)Xác định điện thế, hiệu điện thế.

Hoạt động cuả giáo

-Cho HS thảo luận để

trả lời câu hỏi

Cho:q = -2C ; A= -6 J

UMN ?Các nhóm tính và đưa

Vậy : VM = U = 72V( điện thế tại bản âm =0)

3 Củng cố dặn dò (5’)

Trang 8

- Yêu cầu HS về làm bài 4.7 /10 và bài

5.6 ;5.9/12 sách bài tập

- Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện

Tuần: 4

Tiết: 4

Trang 9

+Giải các bài tập trong sách giáo khoa.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 kiểm tra bài cũ và hệ thống các công thức giải bài tập (10’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ y/c học sinh viết công thức tính

công cuả lực điện trong sự di chuyển

cuả một điện tích;điện thế ;hiệu điện

thế và công thức liên hệ giưã hiệu

điện thế với công cuả lực điện và

cường độ điện trường cuả một điện

trường đều?

+ Cho học sinh trả lời câu 4.2/9 và

5.5/12 sách bài tập

+ Khi một điện tích q = -3C di

chuyển từ A đến B trong điện trường

thì sinh công -9J.Hỏi hiệu điện thế

UAB bằng bao nhiêu?

-A = qEd

- VM = A q M ; UMN= VM- VN = A q MN

-E = A q MN = U d ( U = E.d)

- 4.2 :B ; 5.5: D( vì UMN= VM- VN = 40V)+ UAB = A q MN =

Trang 10

- Các nhóm thảo luận

và làm theo nhómvà cửđại diện lên trình bày

+AB =qEd2(d2= BC.cos1200= -0,2m)

AAB = 410-4 100.(0,2) = 0,8.10-6J

- AABC = - 0,108.10-8J

Hoat động 2 (20’)Xác định điện thế, hiệu điện thế.

Hoạt động cuả giáo viên Hoạtđộng cuả học

sinh

Nội dung bài tập

-Cho HS chép đề:Hiệu điện

thế giữa hai điểm M,N trong

-Cho HS thảo luận để thực

hiện bài giải

Bài2: Cho 3 điểm A,B,C

trong điện trường đều có

E=104V/m tạo thành tam

giác vuông tại C.ChoAC=

4cm, BC= 3cm Vectơ

cường độ điện trường song

song với BC, hướng từ B

đến C.Tính UAC ;UBC ; UAB?

-Đại diện hai nhóm lêntrình bày 2 câu và nhậnxét kết quả

Cho:

E= 104V/mAC= 4cm, BC= 3cm

E // BC

Tính UAC ;UBC ; UAB?

-Thảo luận theo nhómxác định chính xácdAC ;dBC ;dAB từ đó tínhUAC ;UBC ; UAB

2/Bài1

Ta có:UMN = A q MN

 AMN= UMN.qa/ Công cuả lực điện làmdịch chuyển prôtôn từ M đến N :

A =UMN.qp

= 120.1,6.10-19=19,2.10

-18Jb/ Công cuả lực điện làmdịch chuyển prôtôn từ M đến N :

A = UMN.qe = -120.1,6.10 19

= -19,2.10-18J3/Bài2

Ta có: UAC = E.dAC = 0(đường đi AC vuông góc với đường sức)UBC = E.dBC =E.BC = 104 0,03= 300VUAB = E.dAB = E.CB = 104.(-0,03) = -300V

Tuần: 5

Tiết: 5,6

Trang 11

Ngày soạn: 1/8/16

Ngày dạy: 24/9/16

BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 kiểm tra bài cũ (10’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Y/c học sinh trả lời câu1,2,3/33 sách

giáo khoa

+ Cho học sinh trả lời câu 5/33 và 6/33

sgk

-Vận dụng kiến thức đã học để trả lời -5:D ; 6:C

d: khoảng cách giữa hai bản tụ K=9.109 Nm2/C2

+Ghép tụ:có hai cách ghép(song song và nối tiếp)

*Ghép nối tiếp: *Ghép song song:

Qb = Q1 = Q2 =… Qb =Q1 + Q2 +…

Ub = Ub + Ub+ U b = Ub = Ub=

Trang 12

1/Cb = 1/C1 +1/C2 + … Cb = C1 + C2+ ……

Hoạt động (30’) Giải các bài tập về tụ điện

Hoạt động cuả GV Hoạt động cuả HS Nội dung bài tập

=120Va/ Q =? b/ Qmax

=?

- Các học sinh thảo luận , làm theo nhĩm và cử đại diện lên trình bày

Cho:C = 20

F=2.10-5F

U = 60Va/ q?

b/q = 0,001q A?

- Các học sinh thảo luận theo nhĩm tìm hướng làm câu b,c

và cử đại diện lên trình bày

-các học sinh cịn lại chú ý phần trình bày để nhận xét

Cho: C1nt C2 nt C3C1= C2 = 2F ;C3 = 4F

Cb = ?

1/Bài7/33 sgka/ Ta cĩ: C = U Q (1)

 Q = C.U= 2.10-5.120 = 24.10

-4C

b/ Q max= C.Umax= 2.10-5.200 = 4.10-3 C

2/ Bài8/33 sgka/ Điện tích cuả tụ điện:

từ cơng thức (1) ta cĩ:

q = C.U = 2.10-5 60 = 12.10-4 C

b/ Khi trong tụ điện phĩng điện tích q = 0,001q từ bản dương sang bản âm thì điện trường bên trong tụ điện thực hiện cơng:

A =q U = 0,001 12.10-4 60 = 72.10-6 J

c/Khi điện tích cuả tụ q’=q/2 thì

q’=0,001.q/2 = 6.10-7 C lúc này điện trường bên trong tụ điệnthực hiện cơng:

A =q’ U = 6.10-7 60 = 36.10-6J

3/Điện dung cuả bộ tụ:

3 Hoạt động (30’): giải bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung cơ bản

Trang 13

Cho học sinh phân tích

mạch

Phân tích và tính điện

dung của bộ tụ?

Hướng dẫn để học sinh

tính điện dung tương đương

cả bộ tụ

Yêu cầu học sinh tính điện

dung của mỗi tụ

GV yêu cầu HS giaỉ bài tập

1.59 tr 16 SBTVL

GV nhận xét hồn thành lời

giải cho HS

GV yêu cầu HS đọc đề

phân tích đầu bài

GV yêu cầu HS trình bài

hướng giải quyết

GV yêu cầu HS trình bày

lời giải và nhận xét hồn

thiện lời giải

giải

+ Tính điện dung của

bộ tụ + Tính điện tích trên

từng tụ + Tính hiệu điện thế 2đầu mỗi tụ

HS bàn luận trình bàyhướng giải

HS trình bày lời giải

Bài 1.58 Điện dung của cả bộ tụ là

45

10

=0,4.10-8C

C=C1+C2+C3=4C1Điện dung của mỗi tụ làC1=C2=0,1.10-8CC3=0,2.10-8C

 2 , 1 3 2

3 2

2 1

2 1

Q

20 3

a Điện dung C12

C12=

C c

C

C C

 75 , 0 4

3

2 1

2 1

Q3=Q4=Q-Q1=

15,6-6=9,6C

Hiệu điện thế hai đầu C4

Trang 14

GV yêu cầu HS đọc đề bài

và giải bài

GV nhận xét và hồn thiện

lời giải

HS thảo luận giải bài

HS trình bài lời giải

Q

8 , 4 3

6 , 9 8

6 , 9

4

4

Bài 1.62 Hiệu điện thế giới hạnđối với tụ C1 và C2 làU1=C1.E=20V

2

1

2 2

U

suy raU2=10vVới C1 và C2 nối tiếp thìhiệu điện thế tới hạn làU= 20+ 10= 30VHoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

- Yêu cầu HS về làm bài

6.7;6.8 /14 sách bài tập

- Đánh dấu các bài tập vềnhà thực hiện

Tuần: 7

Tiết: 7

Trang 15

+ Vận dụng công thức tính cường độ dòng điện ,suất điện động cuả nguồn điện

để tính các đại lượng trong công thức

+Chuẩn bị và làm trước các bài tập trong sgk

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Kiểm tra bài cũ (5’)

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh

-Yêu cầu học sinh trả lời các

Câu2: bằng cách quan sát các tác dụng cuả

Câu4: Do các lực lạ bên trong các nguồn điện

có tác dụng tách các electron ra khỏi nguyên tử

và chuyển các electron hay ion dương ra khỏimỗi cực.khi đó cực thứa electron là cực âm,cựcthừa ít hoặc thiếu electron là cực dương và tácdụng này cuả lực lạ tiếp tục được thực hiện cảkhi có dòng điện chạy qua mạch kín

Trang 16

Câu5: Suất điện động :  = q A

- 6:D ; 8:B ; 9 :D ; 10: C ; 11:B

2 Bài mới

Hoạt động 1: (10’) Cho HS tái hiện và nhắc lại các công thức ghep1 điện trở dã

học ở lớp 9

+ Biểu thức định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U R

+ Các công thức trong 2 cách ghép điện trở:

*Ghép nối tiếp: *Ghép song song:

I = I1 = I2 =… I = I1 + I2 +…

U = U1 + U2+ U = U1 = U2=

R = R1 + R2 + …… R1 = 1 1

2 1

R

Hoạt động 2: (15’)Giải các bài tập về cường độ dòng điện và suất điện động

cuả nguồn điện

Hoạt động cuả giáo

- Đại diện mỗi nhóm trả lời và nhận xét phần trả lời

Cho: q = 6mC = 6.10-3C

t = 2s  I = ?-Thực hiện theo nhóm , tính nhanh đưa ra kết quả chính xác

Cho: I = 6 A

t = 0,5s  q = ?-Thực hiện theo nhóm , tính nhanh đưa ra kết quả chính xác

Cho:  = 1,5V

q = 2C  A = ?

1/ Câu 12/45 sgk: Bởi vì sau khi nạp điện thì acquy có cấu tạo như một pin điện hoá: gồm 2 cực có bản chất hoá học khác nhau được nhúng trong dung dịch chất điện phân

+Hoạt động cuả acquy: trang 43 sgk

2/Bài 13/45 sgkCường độ dòng điện qua dây dẫn:

I = q t =

2

10

6  3

= 3.10-3 A

3/ Bài 14/45 sgkĐiện lượng dịch chuyển qua tiếtdiện thẳng cuả dây dẫn nối với động cơ tủ lạnh: ADCT:

 A =  q = 1,5 2 = 3J5/Bài 7.10/20 sách bài tập

Trang 17

Cho: I = 0,273Aa/ t=1phút = 60s q=?

b/ qe = -1,6.10-19C 

Ne = ?

- Các học sinh thảo luận , làm theo nhĩm

và cử đại diện lên trình bày

a/Điện lượng dịch chuyển qua dây dẫn:

ADCT: I = q t

 q = I t = 0,273 60 = 16,38 C

b/ Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng cuả dây tĩc :

 = 10,2375.1019C

Hoạt động 3: (10’) Cho HS xác định điện trở tương đương trong hai cách ghép

và vận dụng ĐL Ơm cho đoạn mạch

Hoạt động cuả giáo

mắc nối tiếp với 1

Ampe kế.Điện trở

của ampe kế nhỏ UAB

= 60V

a/Tính điện trở tương

đương của đoạn

mạch

b/Tìm số chỉ của

ampe kế lúc đó

c/ Nếu 3 điện trở trên

UAB = 60Va/ R ?b/ I ?c/ R1 // R2 //R3  R?

- Các học sinh thảo luận , làm theo nhĩm

và cử đại diện lên trìnhbày

6/ Bài tập làm thêma/Điện trở tương đương của đoạn mạch :R = R1+ R2 +R3 = 60

b/Số chỉ của ampe kế lúc đó :

I = U R = 6060 = 1 Ac/ Nếu 3 điện trở trên mắc song song thì điện trở tương đương:

20

3 3 1 1 1 1

1 3 2 1

 R = 20/3 

Trang 18

nhận xét kết quả trình

bày

3 Dặn dò (5’)

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh

- Y/c học sinh về thực hiện các bài

tập:7.13;7.14;7.15;7.16/21 sách bài tập

-Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện

Tuần: 8

Tiết: 8

Ngày soạn: 1/8/16

Ngày dạy: 12/10/10

BÀI TẬP ĐIỆN NĂNG.

CÔNG SUẤT ĐIỆN I.MỤC TIÊU

+Nắm chắc các công thức đã học ở bài trước

+Chuẩn bị và làm trước các bài tập mà giáo viên đã dặn ở tiết trước

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 kiểm tra bài cũ 10’

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả HS

-Cho học sinh trả lời câu 3,4,5,6/49

Câu5:B; câu 6: B

- 8.1 : C ; 8.2 : D

Ta có: A =U.I.t = 6 1.3600 = 21600J

P = U.I = 6.1 = 6W

Trang 19

2.Bài mới : 5’

Hoạt động 1 : Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập

+Điện năng tiêu thụ cuả một đoạn mạch: A = U.I.t Với I = U R

+Công suất tiêu thụ cuả một đoạn mạch: P =

t

A

= U.I +Công suất toả nhiệt ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua: P = I2.R =

Hoạt động 2 : (30’ )Vân dụng các công thức trên để giải bài tập

Hoạt động cuả giáo

-Y/c học sinh cho

biết ý nghĩa cuả hai

cử đại diện lên

trình bày bài giải

Cho:  = 12V; I = 0,8A

b/ V=2l ;U = 220V; t1 =

250CH= 900/0 ;c=

4190J/kg.độ

t = ?-Phân biệt Uđm và Ugh

- Tính nhiệt lượng cần thiết để làm đun sôi 2l nước

-Dựa vào hiệu suất để tính A

- Dựa vào công suất để tính t

1/ Bài 9/49 sgk+Công cuả nguồn điện sinh ra trong trong thời gian 15 phút:

A =  I.t = 12.0,8.900 = 8640 J+ Công suất cuả nguồn điện:

P =  I = 12.0,8 = 9,6 W

2/ Bài 8/49 sgka/ 220V: là giá trị hđt cần đặt vào

để ấm hoạt động bình thường.1000W: là công suất tiêu thụ cuả

ấm khi sử dụng ấm ở 220V

b/ nhiệt lượng cần thiết để làm đun sôi 2l nước:

Q = m.c.t = 2 4190.(100-20) = 628500J+Điện năng thực tế mà ấm đã tiêuthụ: A= 6285000.9

H

Q

JThời gian đun nước:

Trang 20

Cho: Đèn1(Đ1): 100W

220V-Đèn 2(Đ2): 220V-25Wa/ Đ1//Đ2 ; U = 220V R1 , R2 ? I1 , I2?

b/ Đ1 nt Đ2 ; U = 220V.so sánh độ sáng

và công suất cuả hai đèn

- các nhóm tính nhanh R1 , R2 ; I1 , I2

-Thảo luận làm cách nào để tìm công suất cuả mỗi đèn

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận cuả nhóm và nêu nhận xét

2

R

U

=0,114A = Iđm2b/ Ta có: R = R1 + R2 = 2402  I1 = I2 = U R = 2402220 0,092 AP1 = I2 1.R  4,1W ; P2 = I2 2.R 

16,4W

 P2  4P1 vậy đèn 2 sáng hơn đèn 1

Tuần: 9

Trang 21

+ Nắm chắc công thức định luật Ôm cho toàn mạch.

+ Chuẩn bị và làm các bài tập giáo viên đã dặn ở tiết trước

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 kiểm tra bài cũ (10’)

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả HS

-Cho học sinh trả lời: cường độ dòng

điện trong mạch và suất suất điện

động cuả nguồn có quan thế nào?

phát biểu nội dung định luật Ôm đối

với toàn mạch?

- Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì

cường độ dòng điện trong mạch sẽ:

A.Giảm về 0 B.Không đổi so với

trước

C Tăng rất lớn D.Tăng giảm liên

tục

- Cho mạch điện gồm một pin

1,5V,điện trở trong 0,5 nối với

mạch ngoài là một điện trở 5,5

Cường độ dòng điện trong toàn mạch

=bao nhiêu?

A 0,25A B.3A C.3/11A D 4A

-  = I(RN + r) = IRN +Ir hoặc I = R r

N

Phát biểu nội dung định luật

Trang 22

+ Hiệu suất cuả nguồn điện : H =

:

N

U

Hoạt động 2: (30’)Vân dụng các công thức trên để giải bài tập

Hoạt động cuả giáo

lại công tính công

suất cuả động cơ

cử đại diện lên

trình bày bài giải

còn lại nêu nhận

xét phần trình bày

bài giải

Cho: R1 = 4; I1 = 0,5A;

Cho: r = 0,5; = 2V;P = 2N

v = 0,5m/sa/ I? b/U?

c/Nghiệm nào có lợi hơn?vì sao?

- P = F.v

-Dựa vào gợi ý cuả giáo viên thảo luận theonhóm trả lời các câu hỏi nêu trên

-Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận

Giải hệ phương trình trên ta đượcnghiệm :  = 3V và r = 2

2/ Bài 9.8/24 sách bài tập

a/ Công suất mạch ngoài: P=UI

=F.v(1)Trong đó: lực kéo F = P = 2NMặt khác: U =  - Ir (2)thế vào(1) :

I - I2r = Fv Hay I2 -4I +2 = 0 (*)

Giải pt(*): I13,414A ; I2 

0,586A

b/ Hiệu điện thế giữa hai đầu động cơ là hiệu điện thế mạch ngoài và có hai giá trị tương ứngvới mỗi giá trị I1,I2:

 0,293VU2  1,707 V

c/ Trong hai nghiệm trên thì trong thực tế nghiệm I2,U2 có lợi hơn vì dòng điện chạy trong mạch nhỏ hơn do đó tổn hao do toả nhiệt ở bên trong nguồn điện

sẽ nhỏ hơn và hiệu suất sẽ lớn hơn

Tuần: 10

Trang 23

+ Nắm chắc công thức định luật Ôm cho toàn mạch.

+ Chuẩn bị và làm các bài tập giáo viên đã dặn ở tiết trước

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.kiểm tra bài cũ (5’)

Hoạt động 2: (30’)Vân dụng các công thức trên để giải bài tập

Hoạt động cuả giáo

U= 8,4V;

a/ I?  ?b/P? Png?

= 0,6 A+Suất điện động cuả nguồn điện:

 = U + Ir = 8,4 + 0,6.1 = 9Vb/ Công suất mạch ngoài:

P = UI = 8,4.0,6 = 5,04W+Công suất cuả nguồn điện:

Png =  I = 9.0,6 = 5,4 W

2/ Bài 6/54 sgk

a/Điện trở cuả đèn:

Trang 24

-Y/c học sinh cho

biết ý nghĩa cuả hai

cử đại diện lên

trình bày bài giải

cử đại diện lên

trình bày bài giải

còn lại nêu nhận xét

phần trình bày bài

giải

Cho: r = 0,06; = 12V

Đ: 12V-5Wa/ CM: đèn gần như sáng bình thường

Pđèn?

b/H?

-Hiểu được 2 số chỉ trên đèn

-Thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi nêu trên

-Các nhóm cử đại diệntrình bày kết quả thảo luận

Cho:

r = 2; = 3V; RĐ1//

RĐ2RĐ1=RĐ2 = RĐ =6  a/ PĐ1=?PĐ2=?

b/Độ sáng cuả đèn cònlại?

-Thảo luận theo nhóm

để tìm PĐ1 và PĐ2

- Các nhóm thảo luận làm như thế nào để biết đèn còn lại sáng mạnh hay yếu hơn

-Các nhóm cử đại diệntrình bày kết quả thảo luận

R=

đm

đm P

IĐ1=IĐ2 = 2I = 0,3A+Công suất tiêu thụ cuã mỗi đèn:PĐ1=PĐ2= RĐIĐ2 = 3.0,32 = 0,54Wb/Khi tháo bỏ một bóng thì: RN= 6

3

 = 0,375A+Công suất tiêu thụ cuả bóng đèn:

PĐ = RĐ.I2 = 6.0,3752 = 0,84WVậy đèn còn lại sẽ sáng hơn lúc trước

Trang 25

3 Dặn dò (5’)

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh

- Y/c học sinh về thực hiện các bài tập

trong sách bài tập:9.1 đến 9.8/23,24

-Về nhà thực hiện yêu cầu cuả giáo viên

Tuần: 11

Trang 26

+ Vận dụng được định luật Ôm đối với doạn mạch có chứa nguồn điện.

+ Vận dụng được định luật Ôm cho toàn mạch để giải bài toán về mạch điện kín

+ Chuẩn bị và làm các bài tập giáo viên đã dặn ở tiết trước

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 kiểm tra bài cũ (10’)

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả HS

-Cho học sinh trả lời các câu hỏi

1,2,3/58 sách giáo khoa

- Cho học sinh trả lời câu 10.2/25

sách bài tập

1/…chiều dòng điện đi ra từ cực dương

và đi tới cực âm

2/ Công thức liên hệ giữa UAB,I và các điện trở r,R: UAB =  - I(r +R) 3/Nối tiếp:n nguồn giống nhau:  b = n 

;rb = nr Khác nhau b =  1+  2 + +  n;rb = r1+ r2 + +rn

Song song( n nguồn giống nhau):  b = 

; rb = n rHỗn hợp đối xứng:  b =m  ; rb = m n r-Câu 10.2/25:B

2.Bài mới: (5’)

Hoạt động 1: Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập

+ Công thức liên hệ giữa UAB,I và các điện trở r,R: UAB =  - I(r +R)

+ Nối tiếp:n nguồn : Khác nhau b =  1+  2 + +  n;rb = r1+ r2 + +rn

giống nhau:  b = n  ;rb = nr

Trang 27

+Song song( n nguồn giống nhau):  b =  ; rb = n r

+Hỗn hợp đối xứng:  b =m  ; rb = m n r trong đó :n: số hàng; m: số nguồn cuả một hàng

+ Biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch : I = R r

Hoạt động 2: (30’) Vân dụng các công thức trên để giải bài tập

Hoạt động cuả giáo

I,U?

- Vẽ sơ đồ mạch điện,thảo luận theo nhóm để tính I,U

- Đại diện nhóm trình bày bài giải

và đáp số

Cho: r1 = 3; 1 = 4,5V;

r2 = 2  ;  2 = 3V;I =I? UAB?

-Học sinh tiến hành thảo luận để xác định I

và UAB

-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

+Cho: r = 1; 1 = 1,5V;Đ1 giống Đ2:

3V-0,75W

a/ Các đèn có sáng bình thường không? Vìsao?

6

  0,48A+Hiệu điện thế giữa hai cực cuả ắcquy :

U =  - Ir = IR  0,48.12 = 5.76V

2/ Bài 5/58 sgk

Suất điện động và điện trở trong cuả bộ nguồn:  b =  1 +  2 = 7,5V

rb = r1 + r2 = 5 Cường độ dòng điện chạy trong mạch:

Trang 28

- Thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi GV đưa ra.

Thực hiện theo nhóm các câua,b,c,d

-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

Cường độ dòng điện qua mạch:

2

r R

0,375Aa/Hiệu điện thế hai đầu mỗi bóng đèn:

UĐ = I.R =0,375.6= 2,25VDo: UĐ  Uđm nên hai đèn sáng

mờ hơn bình thường

b.Hiệu suất cuả bộ nguồn:

H=

 2

UĐ’= I’.RĐ = 0,214 12 = 2,568VDo: UĐ’ Uđm nên đèn còn lại sáng mạnh

Tuần: 12

Tiết: 12

Ngày soạn: 1/8/16

Trang 29

+ Vận dụng được định luật Ôm đối với doạn mạch có chứa nguồn điện.

+ Vận dụng được định luật Ôm cho toàn mạch để giải bài toán về mạch điện kín

+ Chuẩn bị và làm các bài tập giáo viên đã dặn ở tiết trước

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 kiểm tra bài cũ (10’)

Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả HS

-Cho học sinh trả lời các câu hỏi

1,2,3/58 sách giáo khoa

- Cho học sinh trả lời câu 10.2/25

sách bài tập

1/…chiều dòng điện đi ra từ cực dương

và đi tới cực âm

2/ Công thức liên hệ giữa UAB,I và các điện trở r,R: UAB =  - I(r +R) 3/Nối tiếp:n nguồn giống nhau:  b = n 

;rb = nr Khác nhau b =  1+  2 + +  n;rb = r1+ r2 + +rn

Song song( n nguồn giống nhau):  b = 

; rb = n rHỗn hợp đối xứng:  b =m  ; rb = m n r-Câu 10.2/25:B

2.Bài mới: (5’)

Hoạt động1 :Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập

+ Công thức liên hệ giữa UAB,I và các điện trở r,R: UAB =  - I(r +R)

+ Nối tiếp:n nguồn : Khác nhau b =  1+  2 + +  n;rb = r1+ r2 + +rn

giống nhau:  b = n  ;rb = nr

+Song song( n nguồn giống nhau):  b =  ; rb = n r

+Hỗn hợp đối xứng:  b =m  ; rb = m n r trong đó :n: số hàng; m: số nguồn cuả một hàng

Trang 30

+ Biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch : I = R r

- Vẽ sơ đồ mạch điện,thảo luận theo nhóm để tính R

-Đại diện nhóm trìnhbày bài giải và đáp số

2

r r

R 

= R40,6+Giả sử Ung1 = 0 hay: Ung1 =  1 - Ir1 = 2 - R1,60,6= 0

 R = 0,2

+Giả sử Ung2 = 0 làm tương tự ta tìm được : R = - 0,2  0 ( loại)

Vậy ta nhận nghiệm R = 0,2 tức là hiệu điện thế giữa 2 cực cuả nguồn

 1 : Ung1 = 0

2/ Bài 10.5/25 sách bài tập

Với sơ đồ mạch điện hình 10.3a: hai nguồn được mắc nối tiếp nên ta có:U1 = I1R =  b – I1rb = 2  - 2I1rHay: 2,2 =  - 0,4 r (1)U2= I2R =  b – I2rb =  - I2r/2Hay: 2,75 =  - 0,125 r (2)Giải hệ hai phương trình (1) và (2):

Ta có:  = 3V ; r = 2

3/ Bài 10.7/26 sách bài tập

a/Giả sử bộ nguồn này gồm n dãy,mỗi dãy có m nguồn mắc nối tiếp , ta có:n.m = 20

m R

m r

Trang 31

- Giáo viên gợi ý

lên trình bày bài

giải còn lại nêu

-Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận

20n = m (n,m N) và n.m = 20Nên : n =1; m = 20

Vậy để dòng điện qua R cực đại thì bộnguồn gồm 1 dãy có 20nguồn mắc nối tiếp

m n

mn

10 20 1 20

20 20 20

R I

Trang 32

Môn: VẬT LÝ KHỐI 11 NÂNG CAO

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (1,5 điểm) Phát biểu định luật Cu-lông? Viết biểu thức của định luật? Câu 2: (1,0 điểm) Định nghĩa cường độ điện trường? Viết một số công thức có

thể tính được cường độ điện trường ?

Câu 3: (1,0 điểm) Định nghĩa tụ điện? Nêu cách tích điện cho tụ điện ?

Câu 4 : (1 điểm ) Cho một tụ điện phẳng , diện tích mỗi cốt tụ là 20cm2,

khoảng cách giữa hai cốt tụ điện có hằng số điện môi là 2, hai bản cách nhau mộtkhoảng 5 mm

a) Điện dung của tụ điện là bao nhiêu ?

b) Nếu đặt vào hai đầu tụ trên một hiệu điện thế 50V thì năng lượng tụ tíchđược là ?

Câu 5 : (1 điểm) Định nghĩa cường độ dòng điện ? Viết biểu thức ?

Câu 6: (0,5 điểm) Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện nằm cách nhau 2,5m

trong không khí Lực hút tĩnh điện giữa hai quả cầu là F = 9.10 -3 N Cho hai quả

cầu tiếp xúc nhau thì điện tích hai quả cầu đó bằng – 3.10 -6 C Tìm điện

tích của mỗi quả cầu

Câu 7: ( 1 điểm ) Cho một mạch điện kín như hình vẽ:

a) Viết các công thức tính công và công suất của mạch ngoài và của

nguồn điện

b) Cho R = 18, = 12V, r = 2 Tính công trong thời gian 2 phút và hiệu suất của nguồn điện

Câu 8: (1 điểm ) Cho nguồn điện có suát điện động là = 12V, điện trở trong là

r = 1,1 mạch ngoài có một điện trở R1 = 0,1 và điện trở R như hình vẽ

a) Với giá trị nào của R thì công suất của mạch ngoài đạt gía trị

lớn nhất.Tính giá trị công suất mạch ngoài lúc đó?

b) Tính cường độ dòng điện trong mạch Biết R = 4,8

II ĐÁP ÁN

Câu 1

* Phát biểu: Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm tỉ lệ

thuận với tích độ lớn của hai điện tích đó và tỉ lệ nghịch với

bình phương khoảng cách giữa chúng

Phương giữa lực tương tác giữa hai điện tích điểmlà đường

thẳng nối liền hai điện tích đó.Hai điện tích cùng dấu thì đẩy

nhau,hai điện tích trái dấu thì hút nhau

1 đ

* Biểu thức:

122

. q q

k

C

0,5đ

Trang 33

Câu 2

* Phát biểu: Thương số F/q đặt trưng cho điện trường tại

điểm đang xét về mặt tác dụng lực gọi là cường độ điện

* Tụ điện là hệ hai vật dẫn đặt gần nhau Mỗi vật dẫn đó gọi

là một bản của tụ điện khoảng không gian giữa hai bản có

thể là chân không hoặc bị chiếm bỡi một chất điện môi nào

5 Cường độ dòng điện là đại lượng đặt trưng cho tác dụng

mạnh yếu của dòng điện được xác định bằng thương số giữa

điệnlượng qdịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn

trong khoảng thời gian t và khoảng thời gian đó

q I t

6 1

6 2

20

ng

R H

Trang 34

2 2 2

1

min 2

1

1 max

.

2( ) ( )

1, 2 30

Trang 35

Môn thi: VẬT LÝ KHỐI 11

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (2,0 điểm) Phát biểu định luật Cu-lông, ghi biểu thức?

Câu 2:(1,0 điểm) Phát biểu định luật Ôm cho mạch kín, ghi biểu thức?

Câu 3: (1,0 điểm) Nêu bản chất dòng điện trong kim loại và bản chất dòng điệntrong chất điện phân?

Câu 4: (1,0 điểm) Hai điện tích điểm 9

a Phần dành cho chương trình cơ bản

Câu 6: (1,0 điểm) Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng r =3m trong chân không hút nhau bằng một lực F = 6.10-9N Điện tích tổng cộng của hai điện tích điểm là Q = 10-9C Tính điện đích của mỗi điện tích điểm

Câu 7: (1,0 điểm) Một nguồn điện được mắc với một biến trở Khi điện trở của biến trở là 4,5 thì hiệu điện thế ở hai cực của nguồn là 3,5V và r=0,2 Hãy

tính suất điện động của nguồn đó

Câu 8: (2,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ :

6

  V ; r  1 ; R1 R4   1 ; R2 R3   3 ;

Ampe kế có điện trở nhỏ không đáng kể

a Tính cường độ dòng điện qua mạch chính?

b Tính số chỉ của ampe kế ?

b Phần dành cho chương trình nâng cao

Câu 6: (1,0 điểm) Một bộ gồm ba tụ ghép song song 1 2 3

2

1

C C

C   Khi được tích điện bằng nguồn có hiệu điện thế U = 45V thì điện tích của bộ tụ bằng Q =

C

4

10

.

18  Tính điện dung của các tụ điện?

Câu 7: (1,0 điểm) Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là I = 0,5 A

a Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong 10 phút ?

b Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong khoảng thời gian trên ?

Câu 8: (2,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ:

Trang 36

a) Tính cường độ dòng điện qua R3

b) Thay R3 bằng bóng đèn (12V-9W) Tính công suất tiêu thụ của đèn

* Phát biểu: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt

trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối

hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của

hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng

* Phát biểu: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện

kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ

nghịch đối với điện trở toàn phần của mạch đó

Rr: Tổng điện trở tương đương RN của mạch ngoài và

điện trở trong của nguồn điện (được gọi là điện trở toàn

phần của mạch điện kín)

0,5 đ

Câu 3

* Bản chất dòng điện trong kim loại: Dòng điện trong

kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron

tự do dưới tác dụng của điện trường

0,5 đ

* Bản chất dòng điện trong chất điện phân: Dòng điện

trong chất điện phân là dòng ion dương và ion âm

chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau

0,5 đ

CÂU NỘI DUNG ĐIỂM

Trang 37

4 - Lực tương tác giữa 2 điện tích :

2 2 1 9

10 9

r

q q

F 

- Khoảng cách giữa hai điện tích là:

F

q q

r 9 10 9 1 2

10

) 10 2 ( 10 10

9 9

0,25 5

AI

n F m t It n

A F

m1   . .

s

1 , 0 108

1 96500 08 , 1

0,5 0,5

B Phần riêng

a Phần dành cho chương trình cơ bản

9 1

9 2

8 12 34

12 34

0,75 1,5

Trang 38

6

2, 4( ) 1,5 1

b Phần dành cho chương trình nâng cao

6 Điện dung của bộ tụ : F

U

Q

C   40  Các tụ điện ghép song song : CC1 C2 C3 2C3

0,5

0,25

0,25 0,25 0,25

Trang 39

Môn thi: VẬT LÝ- Khối 11

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (2,0 điểm) Phát biểu định luật Cu – lông Viết biểu thức và nêu đơn vị từng đại

lượng trong biểu thức.

Câu 2: (1,0 điểm) Định nghĩa suất điện động của nguồn điện.

Câu 3: (1,0 điểm) Nêu bản chất dòng điện trong kim loại.

Câu 4: (1,0 điểm) Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích 9

5.10

trong chân không cách điện tích một khoảng là 0,1 m có độ lớn là bao nhiêu?

Câu 5: (1,0 điểm) Cho dòng điện chạy qua bình điện phân chứa dung dịch CuSO4 có

a Phần dành cho chương trình cơ bản

Câu 6: (1,0 điểm) Khoảng cách giữa một proton và một electron là r 5.10  11m

rằng proton và electron là các điện tích điểm Tính lực tương tác giữa chúng.

Câu 7: (1,0 điểm) Mắc điện trở R1 vào 2 cực của nguồn điện có điện trở trong r  4

thì cường độ dòng điện qua R 1 là 1,2 A Nếu mắc thêm điện trở R  2 2 nối tiếp R 1 là 1A Tính R 1

Câu 8: (2,0 điểm) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ,

bỏ qua điện trở của các dây nối Biết

1 1

R  , R  2 6 , R  3 3 ,  6V ,r  1

a Tính cường độ dòng điện qua mạch chính.

b Tính hiệu điện thế hai đầu nguồn điện.

b Phần dành cho chương trình nâng cao

Câu 6: (1,0 điểm) Một quả cầu nhỏ mang điện tích 6

dụng lên q Suy ra lực điện trường tác dụng lên quả cầu mang điện tích Q, biết

5

9.10 /

M

Câu 7: (1,0 điểm) Đặt một hiệu điện thế 4,8 V vào hai đầu dây thép dài 5 m tiết diện

đều 0,5 mm2 thì cường độ dòng điện trong dây thép bằng bao nhiêu? Điện trở suất của thép là 12.10  8 m

Trang 40

Câu 8: (2,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ Các nguồn giống nhau

có suất điện động  = 1,5V, điện trở trong r = 0,25 

Đơn vị ra đề: THPT NGUYỄN TRÃI

A PHẦN CHUNG ( Dành cho cả 2 ban )

Câu Nội dung yêu cầu Điểm

Câu 1

(2,0 điểm) Định luật Cu - lông Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích đặt trong chân không

có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm

đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích

và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

- F là độ lớn của lực C u- lông, đo bằng đơn vị Niuton

Câu 2

(1,0 điểm) Định nghĩa Suất điện động  của nguồn điện là đại lượng đặc

trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích đó.

Ngày đăng: 09/04/2018, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w