Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng nâng cấp mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng nâng cấp mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng nâng cấp mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng nâng cấp mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng nâng cấp mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng nâng cấp mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng nâng cấp mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Trang 2––––––––––––––––––––
PHAN NGỌC QUÝ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NÂNG CẤP, MỞ RỘNG CỐNG NAM ĐÀN,
HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Quý
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phan Ngọc Quý
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ dạy quý báu của thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đầu tiên, tôi gửi lời cảm
ơn chân thành và sâu sắc tới TS Vũ Thị Quý, là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban chủ nhiệm và các thầy cô giáo khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, UBND huyện Nam Đàn, UBND Thị trấn Nam Đàn, UBND xã Xuân Hòa, Phòng TN&MT huyện Nam Đàn, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Nam Đàn
và các ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập thông tin, số liệu cần thiết để thực hiện luận văn này
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phan Ngọc Quý
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 4
1.1.1 Các văn bản của Nhà nước 4
1.1.2 Các văn bản của tỉnh Nghệ An 5
1.2 Khái quát về công tác bồi thường GPMB 6
1.2.1 Khái niệm về công tác bồi thường GPMB 6
1.2.2 Bản chất của công tác bồi thường GPMB 7
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường GPMB 8
1.2.4 Quy trình thực hiện công tác bồi thường GPMB 10
1.3 Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trong nước và một số nước
trên Thế giới 11
1.3.1 Công tác bồi thường GPMB một số nước trên Thế giới 11
1.3.1.1 Tại Trung Quốc 11
1.3.1.2 Tại Hàn Quốc 11
1.3.1.3 Tại Australia 12
Trang 61.3.2 Công tác bồi thường GPMB ở Việt Nam 13
1.3.2.1 Thời kỳ 1988 - 1993 13
1.3.2.2 Thời kỳ 1993 - 2003 13
1.3.2.3 Từ khi có Luật Đất đai 2003 14
1.3.2.4 Từ khi có Luật Đất đai 2013 đến nay 15
1.4 Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trên địa bàn tỉnh Nghệ An 21
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
2.3 Nội dung nghiên cứu 23
2.3.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nam Đàn,
tỉnh Nghệ An 23
2.3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
2.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của xã Xuân Hòa và Thị trấn Nam Đàn 23
2.3.3 Kết quả công tác bồi thường GPMB, ảnh hưởng của công tác bồi thường GPMB, những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường GPMB tại “Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An” 23
2.3.3.1 Tổng quan về dự án và những vấn đề liên quan 23
2.3.3.2 Kết quả công tác bồi thường GPMB tại dự án 24
2.3.3.3 Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB thông qua ý kiến của người dân và cán bộ chuyên môn trong khu vực dự án 24
2.3.3.4 Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường GPMB đến đời sống, lao động, việc làm và thu nhập của người dân 24
2.3.3.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và rút ra bài học kinh nghiệm từ công tác bồi thường GPMB Dự án 24
Trang 72.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường
GPMB ở tỉnh Nghệ An 25
2.4 Phương pháp nghiên cứu 25
2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin tài liệu 25
2.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 25
2.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 25
2.4.2 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu 26
2.4.3 Phương pháp thống kê 26
2.4.4 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài 26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An và hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý đất đai của xã Xuân Hoà và Thị trấn Nam Đàn 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.1.1.1 Vị trí địa lý 27
3.1.1.2 Địa hình địa mạo 28
3.1.1.3 Khí hậu 28
3.1.1.4 Thủy văn 28
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 28
3.1.1.6 Nhận xét chung 30
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30
3.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 30
3.1.2.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 32
3.1.2.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 33
3.2 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của Thị trấn Nam Đàn và xã Xuân Hòa 35
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của Thị trấn Nam Đàn và xã Xuân Hòa 35
3.2.2 Tình hình quản lý đất đai của Thị trấn Nam Đàn và xã Xuân Hòa 36
3.3 Kết quả công tác bồi thường GPMB, ảnh hưởng của công tác bồi thường GPMB, những thuận lợi và khó khăn trong công tác GPMB tại “Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An” 41
Trang 83.3.1 Tổng quan về dự án và những vấn đề liên quan 41
3.3.1.1 Khái quát về dự án 41
3.3.1.2 Tình hình dân số và lao động trong khu vực GPMB đoạn xã Xuân Hòa, Thị trấn Nam Đàn 43
3.3.2 Kết quả công tác bồi thường GPMB tại “Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An” 44
3.3.2.1 Đối tượng và điều kiện bồi thường 44
3.3.2.2 Tổng hợp kết quả công tác bồi thường GPMB về đất đai 46
3.3.2.3 Kết quả công tác bồi thường về đất tại xã Xuân Hòa và Thị trấn Nam Đàn 46
3.3.2.4 Kết quả công tác bồi thường về tài sản trên đất tại xã Xuân Hòa và Thị trấn Nam Đàn 48
3.3.2.5 Kết quả tổng hợp kinh phí hỗ trợ GPMB 50
3.3.2.6 Kết quả bố trí tái định cư 51
3.3.3 Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB thông qua ý kiến của người dân và cán bộ chuyên môn trong khu vực “Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An” 53
3.3.3.1 Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB thông qua phiếu điều tra ý kiến của người dân bị thu hồi đất 53
3.3.3.2 Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB thông qua ý kiến của cán bộ chuyên môn của dự án 55
3.3.4 Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện công tác bồi thường GPMB đến đời sống, lao động, việc làm và thu nhập của người dân bị thu hồi đất 56
3.3.4.1 Kết quả thu hồi đất nông nghiệp 56
3.3.4.2 Tác động của dự án đến đời sống của người dân sau khi bị thu hồi đất 57
3.3.4.3 Tác động của dự án của dự án đến lao động, việc làm và thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi đất 58
3.3.5 Đánh giá được những mặt làm được, chưa làm được trong công tác bồi thường GPMB “Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An” 61
3.3.5.1 Những mặt đã làm được 61
Trang 93.3.5.2 Những mặt chưa làm được 61
3.3.6 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và rút ra bài học kinh nghiệm từ công tác bồi thường GPMB “Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An” 62
3.3.6.1 Thuận lợi 62
3.3.6.2 Khó khăn 63
3.3.6.3 Bài học kinh nghiệm 63
3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường GPMB ở tỉnh Nghệ An 66
3.4.1 Các giải pháp về chính sách giá bồi thường đất đai, tài sản 66
3.4.2 Các giải pháp về chính sách hỗ trợ và ổn định cuộc sống 67
3.4.3 Các giải pháp về tổ chức chỉ đạo thực hiện trong công tác bồi thường GPMB 68
3.4.4 Các giải pháp về cải cách thủ tục hành chính 689
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 Kết luận 71
2 Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 733 PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Xuân Hòa và Thị trấn Nam Đàn 36
Bảng 3.2: Dân số theo độ tuổi trong khu vực GPMB 43
Bảng 3.3: Tình hình lao động trong khu vực GPMB 44
Bảng 3.4: Kết quả về đối tượng bồi thường và điều kiện được bồi thường 45
Bảng 3.5: Kết quả về đất đai đã thực hiện bồi thường GPMB 46
Bảng 3.6: Kết quả bồi thường về đất 47
Bảng 3.7: Kết quả bồi thường về tài sản trên đất 49
Bảng 3.8: Tổng hợp kinh phí hỗ trợ GPMB 51
Bảng 3.9: Kết quả bố trí tái định cư 52
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả ý kiến người dân trong khu vực GPMB qua
phiếu điều tra 54
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả ý kiến của cán bộ chuyên môn về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án 55
Bảng 3.12: Tỷ lệ đất nông nghiệp bị thu hồi của các hộ dân 56
Bảng 3.13: Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân 57
Bảng 3.14: Trình độ văn hóa, chuyên môn của số người trong độ tuổi lao động 58
Bảng 3.15: Tình hình lao động, việc làm của các hộ thuộc khu vực
bồi thường GPMB 59
Bảng 3.16: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất 60
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua nhiều quá trình biến đổi không ngừng của tự nhiên, đất đai luôn được khẳng định là một trong những nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người Đất đai có ý nghĩa và vai trò đặc biệt quan trọng cho sự tồn tại, sự phát triển của sự sống trên trái đất và của cả xã hội loài người Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân bố dân cư, là nơi xây dựng các công trình văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, là kho tàng dự trữ lớn nhất của nhân loại
và sự sống còn của mỗi quốc gia, mỗi con người
Những năm gần đây, nền kinh tế phát triển mạnh mẽ cùng với áp lực về sự gia tăng dân số làm cho nhu cầu về đất đai của con người ngày càng tăng, diện tích đất đai ngày càng bị thu hẹp Đồng thời quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh làm cho đất đai ngày càng có giá trị kinh tế cao và nhu cầu về mặt bằng lớn để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh Để có mặt bằng thực hiện các dự án chúng ta phải thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất đai Chính vì vậy, công tác bồi thường, hỗ trợ và GPMB là điều kiện tiên quyết của sự phát triển, nó tác động mạnh mẽ đến công tác quản lý nhà nước về đất đai (Thái Kim, 2017) [8]
Trước thực trạng như vậy, công tác bồi thường GPMB là một trong những công việc hết sức khó khăn, phức tạp và được xã hội đặc biệt quan tâm Bồi thường, GPMB cũng là một vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp liên quan tới mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội và cộng đồng dân cư, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, đặc biệt với các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi trên phạm vi cả nước, của từng địa phương, không những thế nó còn ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương sau khi tái định cư cho người dân Công tác bồi thường GPMB hiện nay còn trì trệ và gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện do nhiều nguyên nhân như các chính sách về đền bù thiệt hại GPMB còn chưa cụ thể, chưa công khai, hay thay đổi gây nhiều khó khăn cho việc xác định mức độ đền bù, giá đền bù, tái định cư và giải quyết hậu quả sau GPMB,… Trước những khó khăn như vậy, việc đánh giá công tác bồi thường
Trang 13GPMB để đưa ra những phương án khả thi giải quyết những khó khăn bồi thường GPMB đang là một nhu cầu hết sức cấp thiết của xã hội
Nghệ An là một trong những trung tâm để giao lưu, kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học giáo dục, y tế khu vực Bắc miền Trung Là đầu mối giao lưu giữa thủ
đô Hà Nội với miền Trung và các tỉnh phía Nam kết hợp với mạng lưới giao thông thuận lợi, đây là điều kiện, là cơ hội để đón nhận sự đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, việc GPMB để thực hiện các dự án trên địa bàn đang được các cấp chính quyền trong tỉnh hết sức quan tâm, tuy nhiên vấn đề này vẫn còn nhiều bất cập và khó khăn gây ảnh hưởng đến tiến độ của dự án, kinh phí của nhà nước do nhiều nguyên nhân khác nhau theo từng dự án cụ thể Cùng với thực trạng đó, công tác bồi thường GPMB dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An đang là vấn đề được chú ý rất nhiều ở cả trong và
ngoài tỉnh Vì vậy, tôi đã nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An”
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác bồi thường GPMB khi thực hiện dự án xây dựng đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An nhằm xác định những thuận lợi, khó khăn của công tác bồi thường GPMB từ đó đề xuất những phương án giải quyết có tính khả thi và rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác GPMB
3 Đánh giá kết quả của công tác bồi thường GPMB tại “Dự án đầu tư xây
dựng nâng cấp, mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An”
Trang 144 Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết những khó khăn và nâng cao hiệu quả trong công tác bồi thường GPMB
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
Bổ sung kiến thức, kinh nghiệm thực tế và hiểu rõ về công tác quản lý nhà nước về đất đai, cụ thể là công tác bồi thường GPMB, những thuận lợi khó khăn khi tiến hành dự án
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ra những thuận lợi, khó khăn của công tác bồi thường GPMB để từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục, góp phần thúc đẩy tiến độ bồi thường GPMB
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài
1.1.1 Các văn bản của Nhà nước
- Luật đất đai 1993;
- Luật đất đai 2003;
- Luật đất đai 2013;
Sau khi Luật Đất đai 2013 được ban hành, Chính phủ đã ban hành nhiều các văn bản dưới luật như Nghị định cụ thể hoá các điều luật về giá đất, bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất như:
- Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013;
- Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 15/05/2015 của Chính phủ Quy định về giá đất;
- Nghị định số 47/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;
Sau khi Chính phủ ban hành các Nghị định, bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các Thông tư để hướng dẫn, giải quyết các vấn đề vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB:
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 về đất đai của Chính phủ;
Trang 161.1.2 Các văn bản của tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 17/10/2008 của UBND tỉnh Nghệ
An v/v Ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 69/2008/QĐ-UBND ngày 17/10/2008 của UBND tỉnh Nghệ
An v/v ban hành đơn giá xây dựng mới nhà, vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 102/2009/QĐ-UBND ngày 04/11/2009 của UBND tỉnh Nghệ An v/v Ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 120/2009/QĐ-UBND ngày 24/12/2009 của UBND tỉnh Nghệ
An v/v ban hành đơn giá xây dựng mới nhà, vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 19/01/2010 của UBND tỉnh Nghệ
An v/v ban hành Quy định về bồi thường và giải phóng mặt bằng tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 107/2010/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 về việc Ban hành đơn giá xây dựng mới nhà, vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 22/3/2011 của UBND tỉnh Nghệ
An v/v Ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 101/2012/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của UBND tỉnh Nghệ An v/v Ban hành bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 85/2013/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND tỉnh Nghệ An v/v Ban hành bảng giá đất năm 2014 trên địa bàn huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 của UBND tỉnh Nghệ
An v/v Ban hành quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
Trang 17sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang
sử dụng đất địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 117/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An v/v Ban hành bảng giá đất giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019 trên địa bàn huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Nghệ
An v/v Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất địa bàn tỉnh Nghệ An
1.2 Khái quát về công tác bồi thường GPMB
1.2.1 Khái niệm về công tác bồi thường GPMB
- “Thu hồi đất” là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền
sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật Đất đai hiện hành (Luật Đất đai, 2003) [8]
“Bồi thường” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của một chủ thể khác
Điều này có nghĩa là:
+ Không phải mọi khoản bồi thường đều chi trả được bằng tiền
+ Sự mất mát của người bị thu hồi đất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần
+ Về mặt hành chính thì đây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng chế và vẫn là đòi hỏi sự "hy sinh", không thể là một sự bồi thường ngang giá tuyệt đối
Việc bồi thường có nhiều cách, có thể là vô hình hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền, bằng vật chất khác), có thể do các quy định của pháp luật điều tiết, hoặc
do thỏa thuận giữa các chủ thể liên quan
“Giải phóng mặt bằng” là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần đất nhất định được quy định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới trên đó (Hoàng Phê, 2000) [14]
- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (GPMB) được thực hiện sau khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an
Trang 18ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế nhằm đảm bảo quyền lợi cho những tổ chức, cá nhân có đất bị thu hồi
Công tác bồi thường, GPMB thực hiện từ khi thành lập hội đồng GPMB cho tới khi bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư Về mặt hành chính GPMB là một quá trình không tự nguyện, người bị thu hồi đất ngoài mất mát về mặt vật chất nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải TĐC hoặc có mộ người thân bị di chuyển…
Bản chất của công tác bồi thường, GPMB trong tình hình hiện nay không đơn thuần là bồi thường về mặt vật chất mà còn phải đảm bảo lợi ích của người dân sau khi
bị thu hồi đất, đó là có một chỗ ở ổn định với điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở
cũ, được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nhằm ổn định và nâng cao cuộc sống…
1.2.2 Bản chất của công tác bồi thường GPMB
Mục tiêu phát triển kinh tế và xây dựng đất nước của Đảng và Nhà nước ta là:
“Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh” Trong nhiều chiến
lược phát triển của đất nước có chiến lược phát triển nhà ở nhằm tạo điều kiện cho nhân dân có chỗ ở rộng rãi hơn, tiện nghi hơn qua mỗi thời kỳ phát triển của đất nước
Ăn và ở là hai nhu cầu tối thiểu của con người, một khi hai nhu cầu tối thiểu
đó không được đáp ứng tối thiểu thì con người không thể làm khoa học và hoạt động chính trị
Bài học của một số nước phát triển cho chúng ta một cách nhìn mới, đó là bên cạnh những công sở nguy nga tráng lệ, những cao ốc chọc trời là những khu
nhà “ổ chuột” của dân lao động - công bằng và nhân quyền không thể chỉ thông qua
tuyên truyền mà thực tế lại không thực hiện
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chúng ta không thể chỉ có những đô thị đẹp, hiện đại, những khu sản xuất khổng lồ, những công trình công cộng khang trang mà kèm theo đó chỗ ở của người dân phải được nâng cấp tiện nghi hơn, rộng rãi hơn Chính vì vậy mà phải tính một cách toàn diện, không thể có một hiện tượng một công trình mới ra đời là kéo theo những người dân không có chỗ ở hoặc chỗ ở kém hơn nơi ở cũ, dù đó là một gia đình
Nếu không nhìn rõ bản chất của vấn đề, mỗi năm chúng ta có hàng ngàn dự
án đầu tư xây dựng, mỗi dự án chỉ kéo theo một gia đình không có chỗ ở thì đã có hàng
Trang 19ngàn gia đình thiếu chỗ ở hoặc chỗ ở tạm bợ Như vậy là sự phát triển thiên lệch, mục tiêu lớn của quốc gia không đạt được Vấn đề thiếu chỗ ở không chỉ dừng lại ở đó mà còn kéo theo hàng loạt các tệ nạn, các tiêu cực xã hội phát sinh, sẽ ảnh hưởng đến tiến trình phát triển của đất nước
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường GPMB
Quá trình bồi thường GPMB diễn ra hết sức phức tập và nhạy cảm Trong đó
có rất nhiều yếu tố tác động, nó có thể thúc đẩy quá trình bồi thường GPMB diễn ra nhanh hay chậm Một số yếu tố chính mà chúng ta cần quan tâm khi tổ chức thực hiện công tác bồi thường GPMB như sau:
- Yếu tố quản lý nhà nước về đất đai:
Hiện nay công tác quản lý nhà nước về đất đai của các địa phương còn yếu kém, không chặt chẽ, nhiều vướng mắc trong quan hệ quản lý và sử dụng đất đai để tồn đọng khá dài không giải quyết được
- Tác động của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động mang tính định hướng từ lúc hình thành dự án đến khi GPMB và lập khu TĐC
- Nhiệm vụ ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý
sử dụng đất:
Trong quá trình áp dụng cụ thể, tình trạng một chính sách có quá nhiều văn bản hướng dẫn chưa được khắc phục nên hiệu quả pháp luật không cao, tính pháp chế trong xã hội bị hạn chế
- Giao đất, cho thuê đất:
Giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhưng nhiều địa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này dẫn đến khó khăn cho công tác bồi thường
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ địa chính có vai trò quan trọng hàng đầu để quản lý chặt chẽ đất đai trong thị trường bất động sản, là cơ sở xác định tính pháp lý của đất đai Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư
Trang 20pháp lý nhằm xác lập quyền sử dụng đất của các chủ sử dụng trên các thửa đất cụ thể, là cơ sở pháp lý cao nhất, căn cứ thiết thực nhất để tính toán bồi thường thiệt hại cho các chủ sử dụng đất
- Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý và sử dụng đất đai:
Việc bồi thường GPMB gắn nhiều đến quyền lợi về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính Vì vậy chính quyền địa phương cấp trên, hội đồng thẩm định phải có kế hoạch thanh tra, kiểm tra, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên trong quá trình triển khai công tác bồi thường GPMB, kịp thời phát hiện những sai phạm, vi phạm pháp luật để xử lý tạo niềm tin cho nhân dân
- Giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai:
Theo kết quả thống kê của cơ quan thanh tra Nhà nước cho thấy hơn 80% số
vụ tranh chấp, khiếu nại tố cáo hàng năm là thuộc lĩnh vực tranh chấp đất đai, đặc biệt là khiếu kiện về việc bồi thường thiệt hại chưa thỏa đáng, nhiều nơi áp giá bồi thường quá thấp Có nhiều trường hợp không công bằng như: trong cùng một dự
án, trong cùng một vị trí, địa điểm, diện tích đất như nhau nhưng hai trường hợp lại được bồi thường giải tỏa khác nhau Trường hợp không công bằng là nguyên nhân phát sinh người dân khiếu kiện (Huyên Ngân, 2009) [12]
- Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đất đai
Với những đổi mới về pháp luật đất đai, thời gian qua công tác GPMB đã đạt những kết quả đáng khích lệ, đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án đầu tư Tuy nhiên bên cạnh đó, do tính chưa ổn định, chưa thống nhất của pháp luật đất đai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB đã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường GPMB
- Giá đất và định giá đất
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, nguyên tắc định giá đất là phải sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường (Quốc hội, Luật Đất đai 2003) Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá đất do các địa phương quy định và công bố
Trang 21đều không theo đúng nguyên tắc đó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường đất đai và phát sinh khiếu kiện Thực tế cho thấy, bảng giá đất các địa phương công bố hàng năm chưa phù hợp với nguyên tắc nêu trên dẫn tới các khiếu kiện của người bị thu hồi đất và gây ách tắc trong thực hiện bồi thường, GPMB
1.2.4 Quy trình thực hiện công tác bồi thường GPMB
Quy trình thực hiện công tác bồi thường GPMB và tái định cư của tỉnh Nghệ
An được quy định rõ tại Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh như sau:
- Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất
- Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi
- Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về BT, hỗ trợ và TĐC
- Thông báo về việc thu hồi đất
- Quyết định thu hồi đất
- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất
- Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai
- Lập, thẩm định, xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm niêm yết công khai phương án tại trụ sở làm việc của đơn
vị và UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi, thông báo kế hoạch, thời gian chi trả bồi thường, giải quyết tái định cư và thực hiện GPMB
- Bàn giao đất đã bị thu hồi cho Chủ đầu tư, đơn vị thi công
- Cưỡng chế thu hồi đất
- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất (UBND, 2015) [21]
Trang 221.3 Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trong nước và một số nước trên Thế giới
1.3.1 Công tác bồi thường GPMB một số nước trên Thế giới
1.3.1.1 Tại Trung Quốc
Về pháp luật đất đai, Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với pháp luật Việt Nam Tuy nhiên nhìn tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người Trung Quốc rất cao, việc sử dụng đất tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm
Do đất đai thuộc sở hữu Nhà nước nên không có chính sách bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi đất, kể cả đất nông nghiệp, tuy nhiên tuỳ trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp đất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất Nhà nước chỉ bồi thường cho các công trình gắn liền với đất khi thu hồi đất của các chủ sử dụng
Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì người nào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường Người bị thu hồi đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái định cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất Cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với hệ số Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại
Theo đánh giá của một số chuyên gia tái định cư, sở dĩ Trung Quốc có những thành công nhất định trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là do thứ nhất,
đã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc đối với các hoạt động tái định cư, đảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người dân tái định cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái định cư Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền địa phương khá mạnh Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình bồi thường hỗ trợ tái định cư Thứ ba, quyền
sở hữu đất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư có nhiều thuận lợi, đặc biệt là ở nông thôn (Trương Ánh Tuyết, 2002) [15]
1.3.1.2 Tại Hàn Quốc
Cơ sở pháp lý của chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư của Hàn Quốc: Hiến pháp Hàn Quốc; Luật thu hồi đất năm 1962; Luật các trường hợp đặc biệt chu
Trang 23hồi đất phục vụ mục đích công và đền bù thiệt hại năm 1975; Luật thu hồi đất cho các dự án công và đền bù năm 2000; hiện nay Hàn Quốc thực hiện theo Luật đền bù đất đai Mục đích của Luật nhằm đảm báo phát huy phúc lợi công và bảo vệ thích đáng quyền sở hữu tài sản thông qua việc thực thi hiệu quả công trình công cộng; bằng việc quy định đền bù thiệt hại nảy sinh do quá trình thu hồi hay sử dụng đất
cho các công trình công cộng thông qua tham vấn và cưỡng chế (Trương Ánh Tuyết, 2002) [15]
1.3.1.3 Tại Australia
Từ khi người châu Âu đến định cư tại Australia, Nữ hoàng nắm giữ toàn bộ đất đai Quyền sở hữu đất phụ thuộc vào sự ban phát của Nữ hoàng cho những người nắm giữ và người sử dụng Trách nhiệm theo hợp đồng bao hàm ý nghĩa rằng người nắm giữ đất đai của Nữ hoàng được quyền hưởng thụ một cách bình thường tuỳ theo chứng thư ban phát
Quốc hội của bang và vùng lãnh thổ có quyền ban hành luật nhằm sung công bất động sản Đó là quyền lực xuất phát từ quyền lực tối cao của mỗi Quốc hội của bang, mỗi Quốc hội của bang có thể ban hành luật nhằm thu hồi đất đai có hoặc không có chi trả bồi thường
Theo quyền từ Hiến pháp Australia, Chính quyền Liên bang (Chính phủ):
“Có quyền ban hành các luật từ việc thu hồi BĐS theo những điều khoản chính
đáng từ bất kỳ bang hoặc cá nhân nào mà Quốc hội có quyền ban hành luật”
Cơ quan chức trách có thể thu lại đất đai bằng hai cách: thoả thuận tự nguyện
và cưỡng bức (bắt buộc)
Về bồi thường, Luật quy định rằng chủ sở hữu sẽ được bồi thường do việc thu hồi đất Chủ nhân có quyền nhận thanh toán bằng tiền không thấp hơn mức thiệt hại anh ta phải chịu những cũng không được cao hơn Mục đích của việc bồi thường
là trả cho chủ sở hữu bị lấy đất khoản hoàn toàn tương đương với những gì mà anh
ta bị lấy đi Bất cứ người nào có quyền lợi trên mảnh đất đó đều có thể khiếu nại về bồi thường
Đối với thanh toán cuối cùng, Chính phủ sẽ thanh toán đầy đủ số tiền bồi thường ngay sau khi tổng số tiền cuối cùng đã được chấp thuận Khoản thanh toán
Trang 24cuối cùng này sẽ tính toán cả những khoản thanh toán ứng trước mà chủ sở hữu đã nhận hoặc bất cứ khoản thuế hoặc khoản phải trả khác mà Chính phủ đã thanh toán (Trương Ánh Tuyết, 2002) [15]
1.3.2 Công tác bồi thường GPMB ở Việt Nam
1.3.2.1 Thời kỳ 1988 - 1993
Hiến pháp 1980 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, chính vì vậy việc thực hiện đền bù về đất không được thực hiện mà chỉ thực hiện đền bù những tài sản có trên đất hoặc những thiệt hại do việc thu hồi đất gây nên Sau đó Luật Đất đai năm 1987 ban hành cũng dựa trên những điều cơ bản đó
Ngày 31/5/1990, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 186/HĐBT về việc đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi bị chuyển sang sử dụng vào mục đích khác thì phải bồi thường Căn cứ để tính đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp và đất có rừng theo quyết định này là diện tích, chất lượng và vị trí đất Mỗi hạng đất tại mỗi vị trí đều quy định giá tối đa, tối thiểu UBND các tỉnh, thành phố quy định cụ thể mức đền bù thiệt hại của địa phương mình sát với giá đất thực tế ở địa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá định mức
Sau khi Luật Đất đai 1993 được ban hành, Nhà nước đã ban hành rất nhiều các văn bản dưới luật như Nghị định, Thông tư và các văn bản pháp quy khác về quản lý đất đai nhằm cụ thể hoá các điều luật để thực hiện các văn bản đó, bao gồm:
- Nghị định 90/CP ngày 17/9/1994 quy định cụ thể các chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng đất, cơ sở pháp lý để xem xét tính hợp pháp của thửa đất để lập
Trang 25kế hoạch đền bù GPMB theo qui định khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Xét về tính chất, nội dung, Nghị định 90/CP đã đáp ứng được một số yêu cầu nhất định, so với các văn bản trước, Nghị định này là văn bản pháp lý mạng tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, việc đền bù bằng đất cùng mục đích sử dụng, cùng hạng đất.v.v…
1.3.2.3 Từ khi có Luật Đất đai 2003
Sau khi Luật Đất đai 2003 được ban hành, Nhà nước đã ban hành nhiều các văn bản dưới luật như Nghị định, Thông tư cụ thể hoá các điều luật về giá đất, bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất, bao gồm:
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm
2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm
2004 của chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
- Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Để tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong công tác bồi thường GPBM ngày 25/5/2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Thông tư 06/2007/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định
Trang 26số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định đất; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước tu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13 tháng 08 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất,
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày
01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất…
1.3.2.4 Từ khi có Luật Đất đai 2013 đến nay
Nhằm đảm bảo tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị thu hồi đất, khắc phục bất cập và điều tiết hài hòa giữa lợi ích Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư, đồng thời giảm thiểu và hạn chế các khiếu kiện của công dân trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi bị thu hồi đất Luật Đất đai năm 2013 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của pháp luật đất đai năm 2003, nhưng đồng thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của Luật Đất đai năm 2003, đưa chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong Nghị quyết số 49-NT/TW ngày
31/10/2012 của Hội nghị lần thứ sáu, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “về
tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại” đi vào cuộc sống Một số nội dung chủ yếu mang
tính đổi mới về lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định trong Luật Đất đai năm 2013 so với Luật Đất đai năm 2003 như sau:
Thứ nhất: Về các nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất Các chế định bồi thường về đất, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong Luật Đất đai năm 2003 được quy định tại 3 điều (Điều 41, 42 và 43) và trên thực tế không thể thể chế, truyền tải hết các quy định mang tính nguyên tắc để thực hiện thống nhất khi xử lý những vấn đề phức tạp phát sinh trong thực tiễn thu hồi đất, bồi thường về đất, hỗ trợ và tái định cư tại các địa phương, các bộ, ngành
Trang 27Khắc phục hạn chế này, Luật Đất đai năm 2013 đã tách nguyên tắc bồi thường về đất và nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thành 02 điều riêng biệt (Điều 74 và Điều 88) Trong đó quy định cụ thể các nguyên tắc bồi thường vế đất và các nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để các bộ, ngành, địa phương và người thu hồi đất căn cứ vào đó thống nhất thực hiện Cụ thể:
Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
1 Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường
2 Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất
3 Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật” Và:
Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
1 Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất
bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường
2 Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại”.(Luật Đất đai,
- Bổ sung bồi thường đối với các trường hợp sử dụng đất thuê trả tiền một
lần cho cả thời gian thuê nhằm đảm bảo sự bình đẳng giữa người sử dụng đất theo
Trang 28hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê với người được giao đất có thu tiền sử dụng đất (có cùng nghĩa vụ tài chính như nhau)
- Bổ sung bồi thường đối với trường hợp Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,
tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và
có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
Vấn đề này, Luật Đất đai năm 2003 chưa quy định việc bồi thường, hỗ trợ đất đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện không phải là đất do Nhà nước giao mà có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho hợp pháp hoặc khai hoang trước ngày 01/7/2004 nên gây vướng mắc trong việc thực hiện tại các địa phương
Thứ ba: Thể chế hóa các cơ chế, chính sách bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại thông qua các quy định chi tiết đối với từng loại đất, gồm: đất nông nghiệp, đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và theo từng loại đối tượng
sử dụng đất (từ Điều 77 đến Điều 81 của Luật)
Trong đó, theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, việc xác định mức bồi thường cho người có đất thu hồi đối với sử dụng có thời hạn không chỉ căn cứ loại đất, đối tượng sử dụng đất mà còn phải căn cứ thời hạn sử dụng đất còn lại của người sử dụng đất đối với đất đó
Thứ tư: Quy định cụ thể về bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (Điều 76) cho một số trường hợp không được bồi thường về đất
Những trường hợp được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất, bao gồm:
- Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 1, Điều 54;
- Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
- Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường
Trang 29hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;
- Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
- Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
Thứ năm: Bổ sung quy định về việc BT, HT, TĐC đối với các dự án đặc biệt Điều 87 của Luật quy định nội dung này theo hướng:
- Bổ sung trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người thì người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để ổn định đời sống sản xuất theo quy định của Chính phủ
- Đối với dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư mà phải di chuyển cả cộng đồng dân
cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng, các dự án thu hồi đất liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Thủ tướng Chính phủ quyết định khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Đối với dự án sử dụng vốn vay của các tổ chức quốc tế, nước ngoài mà Nhà nước Việt Nam có cam kết về khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện theo khung chính sách đó
Thứ sáu Về chính sách hỗ trợ
Luật Đất đai năm 2013 bổ sung các quy định:
- Quy định về nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại Khoản 1, Điều
83 Cụ thể:
“1 Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:
a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;
b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật”.(Luật đất đai, 2013) [11]
- Quy định về hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ
Trang 30gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất nông nghiệp để bồi thường tại Khoản 1, Điều 84 Cụ thể:
“Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi
đất nông nghiệp mà không có đất nông nghiệp để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm
Trường hợp người được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất kinh doanh” (Luật đất đai, 2013) [11]
- Quy định về hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà nguồn thu nhập chính từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khi Nhà nước thu hồi đất ở mà phải di
chuyển chổ ở tại Khoản 2, Điều 84 Cụ thể: “Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng
đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ mà nguồn thu nhập chính là từ hoạt động kinh doanh dịch vụ, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh; trường hợp người có đất thu hồi còn trong độ tuổi lao động thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm” (Luật đất đai, 2013) [11]
Thứ bảy: Về tái định cư
Nhằm khắc phục tình trạng một số khu vực tái định cư chất lượng còn thấp, không đồng bộ về cơ sở hạ tầng, chưa đảm bảo tiêu chí có điều kiện phát triển bằng hoặc tố hơn nơi ở cũ Nhiều địa phương chưa lập khu tái định cư chung cho các dự
án tại địa bàn nên nhiều dự án chưa có khu tái định cư đã thực hiện thu hồi đất ở, thậm chí có những dự án mà người có đất bị thu hồi phải đi thuê nhà để ở nhiều năm mà vẫn chưa được bồ trí vào khu tái định cư, Luật Đất đai năm 2013 đã có những quy định mới như sau:
- Bổ sung quy định cụ thể vế lập và thực hiện dự án tái định cư tại Điều 85 theo hướng:
“1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ
chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất
2 Khu tái định cư tập trung phải xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, bảo đảm tiêu chuẩn,quy chuẩn xây dựng, phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền
Trang 313 Việc thu hồi đất ở chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành xây dựng nhà ở hoặc cơ sở hạ tầng của khu tái định cư” (Luật đất đai, 2013) [11]
Và Luật đã giao Chính phủ quy định chi tiết điều này
- Sửa đổi và bổ sung quy định về bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất ở
mà phải di chuyển chỗ ở tại Điều 86, cụ thể:
2 Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ nếu tại khu vực thu
hồi đất có dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư Ưu tiên vị trí thuận lợi cho người có đất thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người
có công với cách mạng
3 Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư, giá bán nhà ở tái định
cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
4 Trường hợp người có đất thu hồi được bố trí tái định cư mà tiền bồi thường, hỗ trợ không đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu” (Luật đất đai, 2013) [11]
Đồng thời Luật đã giao Chính phủ quy định cụ thể suất tái định cư tối thiểu
cho phù hợp với điều kiện từng vùng, miền và địa phương
Với những nội dung sửa đổi, bổ sung quan trọng như đã nêu trên, trong thời gian tới quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị thu hồi đất sẽ được đảm bảo Từ đó các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước có cơ chế pháp lý chặt chẽ, phù hợp để tổ chức thực hiện việc thu hồi đất nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội cũng như lợi ích công cộng, an ninh quốc phòng Đồng thời hạn chế được tình trạng khiếu kiện, khiếu nại đối với chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi bị thu hồi
đất như trong thời gian vừa qua
Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Nghị định này quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Đối với cá nhân, hộ gia đình bị thu hồi từ 30 đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng, được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng (nếu không phải di chuyển chỗ ở) hoặc 12 tháng (nếu phải di chuyển chỗ ở); trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng
Trang 32Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng, thời gian hỗ trợ là 12 tháng (nếu không phải di chuyển chỗ ở); 24 tháng (nếu phải di chuyển chỗ ở) hoặc tối đa 36 tháng (nếu phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn)
Mức hỗ trợ trong thời gian nêu trên được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong một tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương Riêng đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bị ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất, mức hỗ trợ ổn định sản xuất được tính bằng tiền, cao nhất bằng 30%/năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó
1.4 Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Đứng trước bối cảnh phát triển kinh tế của đất nước và của tỉnh Nghệ An, đặc biệt là quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đang diễn ra cả chiều rộng lẫn chiều sâu Tỉnh Nghệ An trong những năm qua đã và đang có nhiều sự thay đổi: nhiều khu đô thị mới được mọc lên, hạ tầng cơ sở kỹ thuật đường, điện… ở thành phố, huyện ngày càng được nâng cấp mở rộng Các công trình này được thực hiện nhanh chóng là nhờ một phần không nhỏ vào công tác giải phóng mặt bằng
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về đất đai như: chỗ ở, sản xuất, kinh doanh, vui chơi giải trí… của con người ngày càng đa dạng và phong phú đã làm thay đổi căn bản tình hình sử dụng đất hiện nay Đó là các hình thức chuyển nhượng, mua bán…Để đáp ứng cho việc quản lý tình hình sử dụng đất, trên cơ sở Luật đất đai năm 2003, Nghị định 197/2004/NĐ - CP, Nghị định 69/2009/NĐ - CP, các quy định khác của chính phủ về quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất tại địa phương UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi như sau:
- Các quyết định ban hành đơn giá xây dựng, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu,
di chuyển mồ mả phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Hàng năm UBND tỉnh quyết định ban hành bảng giá đất chi tiết của các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò
Trang 33Trong những năm qua, tỉnh Nghệ An đã thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, GPMB cho rất nhiều dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị và phát triển kinh tế
Tỉnh Nghệ An đã chỉ đạo hội đồng bồi thường GPMB thực hiện công tác bồi thường GPMB với một khối lượng công việc lớn Tuy nhiên, hiện nay theo quy định của Luật đất đai đối với những dự án nhà nước không thu hồi đất, các chủ đầu
tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các hộ dân, do vậy để có đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh một số chủ đầu tư đã bị một số người dân ép nâng giá đất; trong cùng một dự án giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các hộ khác nhau, cá biệt có một số hộ không nhất trí chuyển nhượng cho nhà đầu tư đã dẫn đến tình trạng dự án dở dang, chậm thực hiện do không đủ mặt bằng để xây dựng, điều này đã gây không ít khó khăn cho các dự án đầu tư khi nhà nước thu hồi đất
Trang 34Chương 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác bồi thường GPMB của “Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, mở
rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An”
- Người dân tham gia phỏng vấn là các hộ gia đình trực tiếp ảnh hưởng bởi dự án
- Nghiên cứu các văn bản, chính sách có liên quan mà tỉnh Nghệ An đã từng
áp dụng về bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Xã Xuân Hòa và Thị trấn Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ năm 2009 đến năm 2017
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Xã Xuân Hòa và Thị trấn Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
- Thời gian tiến hành: Từ tháng 12/2016 đến tháng 7/2017
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
2.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của xã Xuân Hòa và Thị trấn Nam Đàn
2.3.3 Kết quả công tác bồi thường GPMB, ảnh hưởng của công tác bồi thường GPMB, những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường GPMB tại “Dự án đầu
tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An”
2.3.3.1 Tổng quan về dự án và những vấn đề liên quan
- Khái quát về dự án
Trang 35- Tình hình dân số và lao động trong khu vực GPMB đoạn xã Xuân Hòa và Thị trấn Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
2.3.3.2 Kết quả công tác bồi thường GPMB tại dự án
- Đối tượng và điều kiện bồi thường
- Tổng hợp kết quả công tác bồi thường GPMB về đất đai
- Kết quả công tác bồi thường GPMB về đất tại xã Xuân Hòa và Thị trấn Nam Đàn
- Kết quả công tác bồi thường GPMB về tài sản trên đất tại xã Xuân Hòa
và Thị trấn Nam Đàn
- Kết quả tổng hợp kinh phí hỗ trợ GPMB
- Kết quả bố trí tái định cư
2.3.3.3 Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB thông qua ý kiến của người dân và cán bộ chuyên môn trong khu vực dự án
- Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB thông qua phiếu điều tra
ý kiến của người dân bị thu hồi đất
- Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB thông qua ý kiến của cán
bộ chuyên môn của dự án
2.3.3.4 Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường GPMB đến đời sống, lao động, việc làm và thu nhập của người dân
- Kết quả thu hồi đất nông nghiệp
- Tác động của dự án đến đời sống của người dân sau khi bị thu hồi đất
- Tác động của dự án đến lao động, việc làm và thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi đất
2.3.3.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và rút ra bài học kinh nghiệm từ công tác bồi thường GPMB Dự án
- Thuận lợi
- Khó khăn
- Bài học kinh nghiệm
Trang 362.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường GPMB ở tỉnh Nghệ An
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin tài liệu
2.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các thông tin, tài liệu sau:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất của xã Xuân Hòa, Thị trấn Nam Đàn
- Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của xã Xuân Hòa, Thị trấn Nam Đàn
- Kết quả công tác bồi thường GPMB tại dự án đầu tư xây dựng nâng cấp,
mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
Các thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ các bài báo, bài viết, sách, các báo cáo và các văn bản đã được công bố Tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Nam Đàn, UBND Thị trấn, UBND xã Xuân Hòa và tại Ban quản lý dự án huyện Nam Đàn…
2.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Xây dựng bộ câu hỏi điều tra, sử dụng
bộ câu hỏi điều tra phỏng vấn trực tiếp người dân trong khu vực GPMB (60 phiếu
điều tra) và cán bộ chuyên môn phụ trách công tác bồi thường GPMB “Dự án đầu
tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cống Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An” (5
phiếu điều tra)
- Số mẫu điều tra: 60 mẫu trong đó chia làm 3 nhóm đối tượng
+ Nhóm 1: Thu hồi từ 70% diện tích đất nông nghiệp trở lên
+ Nhóm 2: Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp
+ Nhóm 3: Thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Phương pháp này giúp tất cả các giác quan của người phỏng vấn đều được sử dụng: mắt nhìn, tai nghe qua đó các thông tin được ghi lại trong trí nhớ, qua ghi chép, chụp lại một cách cụ thể
Trang 372.4.2 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu
- Số liệu, thông tin thứ cấp: Được phân tích, tổng hợp sao cho phù hợp với các mục tiêu của đề tài
- Số liệu sơ cấp: Được xử lý trên bảng tính Excel để kiểm tra, tổng hợp, đánh giá các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra
2.4.3 Phương pháp thống kê
Thống kê các thông tin, tài liệu đã thu thập được về tổng diện tích, tổng số tiền bồi thường cũng như chi tiết từng loại như thế nào và mức ảnh hưởng của dự án
2.4.4 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài
Tham khảo, lấy ý kiến của giáo viên hướng dẫn, các chuyên gia trong lĩnh
vực bồi thường GPMB; Các trưởng phòng ban, cán bộ địa chính,…
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An và hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý đất đai của xã Xuân Hoà và Thị trấn Nam Đàn
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Nam đàn là huyện nằm cạnh kề thành phố Vinh, cú tổng diện tích đất tự
- Phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc và Đô Lương
- Phía Nam giáp huyện Hương Sơn và huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh
- Phía Tây giáp huyện Thanh Chương
- Phía Đông giáp huyện Hưng Nguyên
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Nam Đàn
Trang 39Huyện Nam Đàn có các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ quan trọng đi qua (QL
46, QL 15A, TL 539, TL 540), là quê hương của Chủ Tịch Hồ Chí Minh vĩ đại Đây
là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa, tiếp thu khoa học công nghệ, văn hóa để phát triển kinh tế xó hội trong tương lai
Là quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh với nhiều di tích lịch sử văn hóa và cách mạng, nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, Nam Đàn được xác định là vùng trọng điểm phát triển du lịch cùng với Vinh - Cửa Lò tạo thành tam giác phát triển du lịch của tỉnh Nghệ An
3.1.1.2 Địa hình địa mạo
Nam Đàn nằm giữa hai dãy núi dãy núi Thiên Nhẫn ở phía Tây và Đại Huệ ở phía Bắc tạo ra thung lũng, đồng bằng hình tam giác, có sông Lam chảy dọc theo hướng Bắc Nam, chia huyện thành 2 vùng, đó là tả ngạn và hữu ngạn sông Lam Địa hình của huyện Nam Đàn có 2 loại chính: đồng bằng và đồi núi
3.1.1.3 Khí hậu
Thời tiết và khí hậu của huyện Nam Đàn tương đối khắc nghiệt Hàng năm mùa hanh khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 3 dương lịch, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 Bão lụt thường xảy ra vào tháng 9 và tháng 10 dương lịch, gây úng lụt trên diện tích rộng, có lúc kéo dài trong một thời gian dài
3.1.1.4 Thủy văn
Chế độ thuỷ văn của huyện chịu ảnh hưởng chính của các sông: Sông Lam, sông Đào, đây là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt của huyện Nam Đàn Ngoài ra huyện còn có trên 48 hồ đập chứa nước lớn nhỏ, với trữ lượng khoảng
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
*) Tài nguyên đất
Nam Đàn có 7 loại đất, được chia thành 4 nhóm như sau:
- Nhóm cát thô ven sông: có diện tích 384ha, chiếm 1,3% tổng diện tích toàn huyện, phân bố rải rác ở các xã ven sông Lam
- Nhóm đất xám bạc màu: có diện tích 2.485ha, chiếm 8,41% diện tích toàn huyện Nhóm này có 3 loại đất chính: đất xám bạc màu trên phù sa cổ 1.858ha, đất xám trên phù sa cổ 18ha, đất xám bạc màu 609ha
Trang 40- Nhóm đất phù sa: có diện tích 10.282ha, chiếm 34,84% diện tích toàn huyện Nhóm này có 5 loại đất chính, gồm: đất phù sa được bồi hàng năm có 1.795ha, đất phù sa không được bòi 1.562ha, đất phù sa Glây 5.241ha, đất phù sa có tâng loang lổ đỏ vàng 1.647ha, đất phù sa úng nước 37ha
- Nhóm đất đỏ vàng: có diện tích 11.302ha, chiếm 38,28% diện tích toàn huyện Nhóm này có 3 loại đất chính, đó là:
mỏng, chỉ phù hợp trồng rừng
+ Đất đỏ vàng trên đá sét 7.101ha, phần lớn diện tích có độ dốc cao, tầng đất
trồng cây ăn quả
+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước 605ha, đất có thành phần cơ giới nhẹ, phản ứng chua, nghèo các chất dinh dưỡng, chủ yếu trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày như lạc, đậu đỗ
+ Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ 112ha, chủ yếu trồng 1 vụ lúa hoặc 1 vụ lúa - màu
*) Tài nguyên nước
16km, đổ ra biển Đông, là nguồn nước dồi dào quanh năm, chất lượng sạch Ngoài
ra trong huyện còn có 2 con kênh lớn là kênh Thấp (sông Đào) và kênh Lam Trà và một số con suối nhỏ có nước quanh năm
Nam Đàn có hơn 40 hồ đập lớn, nhỏ, trữ lượng hơn 19 triệu m3 nước, trong
đó có những hồ có trữ lượng khá lớn như: Tràng Đen, Thủng Pheo (Nam Hưng), Cửa Ông (Nam Nghĩa), Hao Hao, Vực Mấu (Khánh Sơn), Đá Hàn, Rào Băng, Hủng Cốc (Nam Thanh), Ba Khe (Nam Lộc)
*)Tài nguyên rừng
Nam Đàn hiện có khoảng 6996,14ha đất lâm nghiệp, chiếm 23,78% tổng diện tích tự nhiên Rừng Nam Đàn chủ yếu là thông nhựa, tập trung chính ở dãy núi Đại Huệ và dãy núi Thiên Nhẫn Rừng ở đây cơ bản đáp ứng yêu cầu phòng hộ môi trường và tạo cảnh quan cho các di tích lịch sử văn hóa Cùng với các hồ đập dọc