Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại một số xã huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại một số xã huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại một số xã huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại một số xã huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại một số xã huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại một số xã huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại một số xã huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1PHẠM THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI MỘT SỐ XÃ
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2PHẠM THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI MỘT SỐ XÃ
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lương Văn Hinh
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu trong luận văn có được là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu có kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả khác thì đều có trích dẫn cụ thể, rõ ràng
Tác giả luận văn
Phạm Thu Hiền
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng
nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy
cô, gia đình, bạn bè và các phòng ban liên quan Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc đến:
Ban giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học, Khoa Môi trường, Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn;
PGS.TS Lương Văn Hinh, thầy giáo hướng dẫn, người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp;
Xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị ở một số xã trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp;
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn Học viên Cao học môi trường khóa 23 đã chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn;
Dù đã có rất nhiều cố gắng, song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Người thực hiện luận văn
Phạm Thu Hiền
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ NÔNG THÔN MỚI 4
1.1.1 Khái niệm nông thôn và nông thôn mới 4
1.1.2 Đặc trưng của nông thôn mới 5
1.1.3 Xây dựng nông thôn mới 5
1.1.4 Khái niệm môi trường 7
1.1.5 Tiêu chí 17 7
1.1.6 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 8
1.1.7 Nhiệm vụ xây dựng và phát triển nông thôn mới 9
1.1.8 Quy định chung về quy hoạch nông thôn mới 10
1.2 TRÌNH TỰ LẬP VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH NÔNG THÔN 11
1.2.1 Trình tự lập quy hoạch 11
1.2.2 Các bước thực hiện quy hoạch nông thôn mới 11
1.3 CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 12
1.3.1 Cơ sở pháp lý 12
Trang 61.3.2 Cơ sở nghiên cứu 14
1.4 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI Ở THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 14
1.4.1 Tình hình thực hiện mô hình nông thôn mới trên thế giới 14
1.4.2 Việc xây dựng mô hình nông thôn mới ở nước ta 18
1.4.3 Việc xây dựng mô hình nông thôn mới tại tỉnh Thái Nguyên 21
1.4.4 Thành tựu đạt được của sự chuyền biến kinh tế xã hội và Chương trình Nông thôn mới huyện Đại Từ năm 2016 24
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 27
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27
2.1.3 Thời gian nghiên cứu thực trạng 27
- Từ tháng 7/2016- tháng 6/2017 27
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 27
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 27
2.3.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn và khảo sát thực địa 28
2.3.3 Phương pháp kế thừa 28
2.3.4 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 28
2.3.5 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: 28
2.3.6 Phương pháp phân tích so sánh đánh giá 29
2.3.7 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 29
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Giới thiệu khái quát về huyện Đại Từ và hai xã Tân Linh, Hoàng Nông của huyện Đại Từ 31
3.1.1 Một số đặc điểm của huyện Đại Từ 31
3.1.2 Xã Tân Linh 32
3.1.3 Xã Hoàng Nông 36
3.3 Thực trạng môi trường xã Hoàng Nông và xã Tân Linh huyện Đại Từ 49
Trang 73.3.1 Tiêu chí nước sạch 49
3.3.2 Tiêu chí hoạt động sản xuất kinh doanh 52
3.3.3 Hiện trạng thu gom và xử lý nước thải, chất thải 56
3.3.4 Hiện trạng nghĩa trang 59
3.3.5 Nhận thức, sự tìm hiểu của người dân địa phương về môi trường 62
3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện tiêu chí môi trường 65
3.4.1 Tài chính 65
3.4.2 Nhận thức và sự tham gia của người dân 65
3.4.3 Năng lực quản lý, trình độ chuyên môn của cán bộ cơ sở 66
3.4.4 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo 66
3.5 Đề xuất các giải pháp thực hiện tốt tiêu chí môi trường 66
3.5.1 Đối với các cấp chính quyền 66
3.5.2 Triển khai thực hiện tốt công tác thu gom, xử lý rác thải, chất thải 67
3.5.3 Khuyến khích, vận động các hộ gia đình xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh 67
3.5.4 Triển khai thực hiện tốt công tác quản lý nghĩa trang nhân dân 68
3.5.5 Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ 68
3.5.6 Đối với người dân 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
1 Kết luận 69
2 Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu giai
đoạn 2011 - 2016 34
Bảng 3.2: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản giai đoạn 2011 - 2016 35
Bảng 3.3: Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu giai đoạn 2006 - 2011 38
Bảng 3.4: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản giai đoạn 2011 - 2016 39
Bảng 3.5 Kết quả thực hiện các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới tại hai xã Tân Linh và Hoàng Nông 40
Bảng 3.6: Hiện trạng cơ cấu lao động năm 2016 47
Bảng 3.7 Kết quả phân tích nước xã Hoàng Nông 50
Bảng 3.8 Kết quả phân tích nước xã Tân Linh 51
Bảng 3.9 Hình thức bố trí nhà vệ sinh, chuồng trại so với nhà ở 53
Bảng 3.10: Bảng số liệu điều tra nguồn thải của các hộ gia đình 56
Bảng 3.11: Hình thức đổ rác thải sinh hoạt các hộ gia đình áp dụng 57
Bảng 3.12: Hình thức xử lý vỏ bao bì thuốc BVTV các hộ gia đình áp dụng 58
Bảng 3.13: Kiểu nhà vệ sinh các hộ gia đình sử dụng 58
Bảng 3.14: Hiện trạng nghĩa trang nhân dân các xóm 59
Bảng 3.15: Hiện trạng nghĩa trang nhân dân các xóm 60
Bảng 3.16: Phương án quy hoạch nghĩa trang nhân dân xã Tân Linh 61
Bảng 3.17 Khảo sát mức độ tìm hiểu thông tin môi trường của cộng đồng 62
Bảng 3.18: Hệ thống quản lý và thu gom rác tại địa bàn hai xã 63
Bảng 3.19 Thực trạng nông thôn và mục tiêu hoàn thành 64
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện nguồn nước các hộ gia đình hai xã sử dụng 49 Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện hình thức xử lý phân chuồng của các hộ gia đình 54 Hình 3.3: Biều đồ thể hiện các loại thuốc BVTV mà gia đình đang tiêu thụ 55 Hình 3.4: Biều đồ thể hiện mức độ tổ chức các chương trình vệ sinh môi trường trên
địa bàn 2 xã 63
Trang 10MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển kinh tế, ô nhiễm môi trường đang trở nên trầm trọng không chỉ ở thành thị mà cả nông thôn Huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên là vùng có nhiều đơn vị hành chính nhất tỉnh với 28 xã, 2 thị trấn Theo báo cáo thực trạng công tác quản lý bảo vệ môi trường toàn huyện, tình trạng rác thải hiện nay tại 17/30 xã, thị trấn chưa được thu gom và xử lý Số rác thải còn lại tồn đọng trên đường làng, đồng ruộng, nơi công cộng Nhận thức được rõ tầm quan trọng của môi trường nên nhiệm vụ bảo vệ môi trường được cụ thể hóa trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 (Quyết định 800/QĐ – TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ) với 5 tiêu chí được xác định trong Quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng chính phủ ban hành
Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km, nằm trong toạ độ từ 21°30′ đến 21°50′ vĩ bắc
và từ 105°32′ đến 105°42′ kinh Đông; phía Bắc giáp huyện Định Hóa, phía Đông Nam giáp thị xã Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, phía Đông Bắc giáp huyện Phú Lương, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc, phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 18,2%/năm, ngành sản xuất cây chè và giống cây trồng hiện đang là điểm sáng của nông nghiệp Đại Từ
đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho người dân trong những năm gần đây Đi cùng
với sự phát triển đó, trong tiến trình xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường là một trong những tiêu chí cần đạt được Tuy nhiên, cũng như các vùng nông nghiệp khác trên cả nước, huyện Đại Từ đang bị ô nhiễm bởi chất thải từ các hoạt động trồng, chăm sóc cây nông nghiệp; quy trình sản xuất rau sạch, rau an toàn chưa được một số hộ dân tuân thủ nghiêm túc; chức năng, nhiệm vụ tổ chức và quản lý môi trường khu vực còn chưa rõ ràng, thiếu các quy định đặc thù cho môi trường sản xuất nông nghiệp Công tác quản lý môi trường tại các xã nói riêng, khu vực nông thôn nói chung còn đang bị buông lỏng dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường khu vực nông thôn đang trở thành vấn đề bức xúc trong nhân dân, như: ô nhiễm môi trường đất nông nghiệp do sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật một cách quá
Trang 11mức; ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là nước ngầm Do đó, cần phải có những biện pháp hữu hiệu, kịp thời để ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhằm phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững tại huyện Đại Từ nói riêng, cùng như trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung Chính vì vậy, Đề tài
luận văn: “Đánh gíá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại một số xã thuộc huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên” là cần thiết, kết quả
của đề tài sẽ rất hữu ích trong công tác quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cũng như đánh giá đúng mức vai trò của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường giúp các cán bộ quản lý môi trường của phòng Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên có những định hướng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân để đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý môi trường của địa phương
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại 2 xã Tân Linh, Hoàng Nông Tìm ra thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của hai xã Tân Linh và Hoàng Nông
- Đánh giá thực trạng môi trường trong xây dựng nông thôn mới và kết quả thực hiện tiêu chí môi trường tại địa bàn 2 xã huyện Đại Từ
- Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thành tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này
- Áp dụng kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tiễn
- Nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học, kiến thức thực tế
- Tích lũy kinh nghiệm cá nhân trong giải quyết công việc chuyên môn về công tác quản lý môi trường trên địa bàn Huyện Đại Từ
Trang 121.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Giúp cơ quan quản lý môi trường của Huyện Đại Từ căn cứ vào kết quả nghiên cứu Đề tài để đưa ra cơ chế, chính sách, giải pháp trong thời gian tới để làm tốt hơn công tác quản lý môi trường trên địa bàn xã nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững
- Đề xuất xây dựng mô hình quản lý môi trường phù hợp với các làng nghề trong xây dựng nông thôn mới
- Kiến nghị và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý môi trường trên địa bàn Huyện Đại Từ
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 TỔNG QUAN VỀ NÔNG THÔN MỚI
1.1.1 Khái niệm nông thôn và nông thôn mới
- Khái niệm nông thôn: Đến nay, khái niệm nông thôn được thống nhất với quy định Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ
sở là ủy ban nhân dân xã" [27]
- Theo Nguyễn Thị Thu Hà - Xã hội học nông thôn ĐH Mở - TP Hồ Chí Minh: “Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn Nông thôn có thể được xem trên nhiều góc độ: Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… Kinh tế nông thôn là một khu vực của nền kinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn Kinh tế nông thôn vừa mang đặc trưng chung của nền kinh tế về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, về cơ chế kinh tế vừa có đặc điểm riêng gắn liền với nông nghiệp nông thôn” [6]
- Nghị quyết 26-NQ/TƯ của Trung ương xác định: Nông thôn mới là khu vực
nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ,
ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự
được giữ vững; đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được
nâng cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa [13]
Nông thôn mới là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới
Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá
Trang 14dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội [21]
1.1.2 Đặc trưng của nông thôn mới
Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” đặc trưng của Nông
thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn 2010-2020, bao gổm:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn nâng cao
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy
- An ninh tốt, quản lý dân chủ
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao [20]
Như vậy, mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng tính tiên tiến ở 5 nội dung: thứ nhất, làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; thứ hai, sản xuất phát triển vền vững theo hướng hàng hóa; thứ ba, đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; thứ tư, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn, phát triển; thứ năm, được quản lý tốt, dân chủ ngày càng nâng cao
1.1.3 Xây dựng nông thôn mới
Thủ tướng chính phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí, được khái quát thành các nhóm nội dung: (1) quy hoạch; (2) hạ tầng kinh tế - xã hội; (3) kinh tế và tổ chức sản xuất; (4) văn hóa – xã hội – môi trường; (5) hệ thống chính trị
Mô hình nông thôn mới phải đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến, vận dụng trên cả nước
Theo Quyết định Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn
2016-2020 có một số tiêu chí được quy định mới Cụ thể, đối với thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn có chỉ tiêu chung là từ 45 triệu đồng/người trở lên (trong đó, vùng Trung du miền núi phía Bắc
từ 36 triệu đồng/người trở lên); tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020, chỉ
Trang 15tiêu chung từ 6% trở xuống (chỉ tiêu theo vùng đối với vùng Trung du miền núi phía Bắc là từ 12% trở xuống)…
Về tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm, Quyết định quy định về tỷ lệ
hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định; tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường; xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn; mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch; chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định; tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch (sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ); tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường; tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm
Đối với tiêu chí hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật, bao gồm các nội dung quy định về cán bộ, công chức xã đạt chuẩn; có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định; Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”; tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên; xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định; đảm bảo bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan, quy định cụ thể đối với các nhóm xã phù hợp với điều kiện đặc thù, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, gắn xây dựng nông thôn mới với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn [18]
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016 và thay thế Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
Trang 16Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ);
có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
1.1.4 Khái niệm môi trường
Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 của Việt Nam: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát
triển của con người và sinh vật” [12]
1.1.5 Tiêu chí 17: Môi trường - Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới (01/11/2010)
Với khoảng 70% dân số cả nước tập trung sinh sống, nông thôn Việt Nam đang trên con đường đổi mới và đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã trở thành một phong trào rộng lớn, tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức trong cả hệ thống chính trị và toàn xã hội Với sự vào cuộc quyết liệt của nhiều cấp
ủy, chính quyền các cấp, sự hưởng ứng và tham gia tích cực của người dân, Chương trình nông thôn mới đã đạt được kết quả bước đầu khả quan Tuy nhiên, theo đánh giá của các chuyên gia, tiêu chí môi trường trong Chương trình vẫn là tiêu chí khó thực hiện nhất Nội dung của tiêu chí 17 – Môi trường như sau:
- Tiêu chí nước sạch: Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc Gia: đạt ít nhất 70%
Trang 17- Tiêu chí hoạt động sản xuất kinh doanh: Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường
- Tiêu chí bảo vệ môi trường: Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường
- Tiêu chí nghĩa trang, nghĩa địa: Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
- Tiêu chí quản lý và xử lý chất thải: Chất thải, nước thải được thu gom và xử
lý theo quy định [18]
Ngày 17/10/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1980/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 để điều chỉnh bộ tiêu chí ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới mới được ban hành có nhiều điều chỉnh so với bộ tiêu chí đã được áp dụng trong giai đoạn trước, trong đó tiêu chí môi trường tăng lên (từ 5 lên 8 chỉ tiêu) với nhiều nội dung mới như an toàn thực phẩm, nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước, BVMT trong chăn nuôi Bên cạnh đó, Bộ tiêu chí cũng quy định chặt chẽ một số nội dung như
tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định [19]
1.1.6 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được quy định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư
Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch
Trang 18và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế,
kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành)
Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới" do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới [18]
1.1.7 Nhiệm vụ xây dựng và phát triển nông thôn mới
- Phải tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng; các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ các công trình kỹ thuật, công trinh quốc phòng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và bảo vệ môi trường
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, từng vùng và quy hoạch phát triển ngành; gắn liền với định hướng phát triển hệ thống đô thị, các vùng kinh tế và phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; phải xác định cụ thể định hướng phát triển và đặc trưng của từng khu vực nông thôn; giải quyết tốt mối quan hệ giữa xây dựng trước mắt với phát triển lâu dài, giữa cải tạo với xây dựng mới; phù hợp với sự phát triển về kinh tế của địa phương và thu thập thực tế của người dân; sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên trên địa bàn
- Phải có sự tham gia của người dân, cộng đồng dân cư, từ ý tưởng quy hoạch đến huy động nguồn vốn, tổ chức thực hiện và quản lý xây dựng
- Đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp với nguồn vốn đầu tư và điệu kiện kinh tế -
xã hội của địa phương, định hướng, giải pháp, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội, môi trường điểm dân cư, hạn chế tối đa những ảnh hưởng do thiên tai, ngập lụt, nền đất yếu
- Bào đảm hiện đại, văn minh nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa, phong tục tập quán của từng vùng, miền, từng dân tộc và ổn định cuộc sống dân cư, giữ gìn bảo tồn di sản và phát huy các giá trị văn hóa vật thể, thích ứng với điều kiện thiên tai
• Các bước thực hiện xây dựng nông thôn;
- Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý , thực hiện
Trang 19- Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới (được thực hiện trong suốt quá trình triên khai thực hiện)
- Bước 3: Khảo sát đánh giá thực hiện nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
- Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã
- Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới của xã
- Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án
- Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình
• Nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới đáp ứng các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đáp ứng các yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn [13]
1.1.8 Quy định chung về quy hoạch nông thôn mới
• Quy hoạch nông thôn mới bao gồm:
- Quy hoạch định hướng phát triển không gian;
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ;
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới;
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
• Nguyên tắc lập quy hoạch
- Quy hoạch nông thôn mới phải phù hợp với Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng chính phủ
- Đồ án qui hoạch nông thôn mới phải tuân thủ các đồ án quy hoạch cấp trên
đã được phê duyệt ( quy hoạch vùng Huyện, vùng Tỉnh, Quy hoạch chung đô thị…)
- Đối với những xã đã có quy hoạch đáp ứng các tiêu chí về xây dựng xã nông thôn mới thì không phải phê duyệt lại; đối với những xã đã và đang lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001-2020 cần phải rà soát, bổ sung để phù hợp với việc lập quy hoạch theo thông tư liên tịch 13/2011 - Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn [28]
Trang 20- Công tác lập quy hoạch nông thôn mới thống nhất thực hiện theo thông tư liên tịch số 13/2011 Quy hoạch nông thôn mới được duyệt là cơ sở để quản lý sử dụng đất, lập dự án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
1.2 TRÌNH TỰ LẬP VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH NÔNG THÔN
1.2.1 Trình tự lập quy hoạch
- Trước khi tiến hành lập đồ án quy hoạch nông thôn mới, Ủy ban nhân dân
xã tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch và trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt
- Sau khi nhiệm vụ quy hoạch được duyệt, Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập
đồ án quy hoạch, quy định quản lý theo quy hoạch và thông qua Hội đồng nhân dân
xã trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt đồ án Đối với những xã thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân xã tổ chức lấy ý kiến các ban, nghành trong
xã trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt
- Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới và ban hành quy định quản lý theo quy hoạch được duyệt Sau khi đồ án được phê duyệt,
Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý theo quy hoạch
1.2.2 Các bước thực hiện quy hoạch nông thôn mới
Bước 1: Xây dựng kế hoạch lập qui hoạch nông thôn mới
Bước 2: Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới
- Lập nhiệm vụ qui hoạch nông thôn mới
- Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới
Bước 3: Lập, phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới
- Lập đồ án quy hoạch nông thôn mới:
+ Điều tra, khỏa sát quy hoạch
+ Luận chứng các cơ sở và xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
+ Nghiên cứu các giải pháp quy hoạch
+ Lấy ý kiến, hoàn chỉnh nội dung đồ án để trình thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới
- Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới
+ Tổ chức thẩm định đồ án quy hoạch nông thôn mới
+ Phê duyệt đồ án và ban hành Quy định quản lý qui hoạch nông thôn mới
- Tổ chức lưu trữ hồ sơ quy hoạch nông thôn mới
Trang 21Bước 4: Quản lý thực hiện quy hoạch nông thôn mới
- Tổ chức công bố, công khai và cũng cấp thông tin quy hoạch Cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng kỹ thuật và ranh giới phân khu chức năng
- Xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất lúa nước, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ ngoài thực địa
- Lưu trữ hồ sơ quy hoạch nông thôn mới
Bước 5: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới [29]
1.3 CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.3.1 Cơ sở pháp lý
- Luật xây dựng số 16/2003/LHQ 11
- Luật đất đai số 45/2013/QH13
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5/8/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn
- Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hổ trợ và tái định cư
- Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 2/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND của Ủy ban nhân nhân tỉnh Thái Nguyên về việc Phê duyệt chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2011 – 2015 và định hướng đến 2020
Trang 22- Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ trưởng BGTVT
về Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng chính phủ - Bộ tiêu chí quốc gia về xã Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
- Thông tư liên tịch số 13/2011 ngày 30/10/2011 Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 quy định việc lập nhiệm vụ,
đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ nông nghiệp
và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Thông tư số 72/2010/TT-BTC ngày 11/05/2010 Hướng dẫn cơ chế đặc thù về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”
- Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT - BNNPTNT - BKHĐT-BTC hướng dẫn nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ kế hoạch đầu tư – Bộ tài chính ban hành
- Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành theo Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ xây dựng
- QCVN 14:2009/BXD,Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành theo Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ xây dựng
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT,Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT,Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- Sổ tay hướng dẫn lập Quy hoạch xây dựng nông thôn của Bộ xây dựng
Trang 23- QCVN 14:2009/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng nông thôn
- QCVN 07:2010/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị
- Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
1.3.2 Cơ sở nghiên cứu
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Thái Nguyên đến năm 2020
- Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thái nguyên đến năm 2020
- Quy hoạch sử dụng đất huyện Đại Từ giai đoạn 2011 – 2020
- Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030
- Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Thái nguyên, giai đoạn 2009-2020
- Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
- Quy hoạch phát triển cây chè huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến 2030
- Quy hoạch phát triển Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Làng nghề huyện Đại Từ
- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải huyện Đại Từ
- Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Thái nguyên đến năm 2015
- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã Hoàng Nông và xã Tân Linh
- Quy hoạch sử dụng đất của xã Hoàng Nông và xã Tân Linh
- Các số liệu, tài liệu, dự án, bản đồ khác có liên quan
1.4 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI Ở THẾ GIỚI
VÀ Ở VIỆT NAM
1.4.1 Tình hình thực hiện mô hình nông thôn mới trên thế giới
Người nông dân ở mỗi quốc gia đều trải qua quá trình phát triển khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện của loại hình canh tác và bối cảnh lịch sử của mỗi khu vực cũng như phụ thuộc vào sự phát triển của môi trường sinh thái Năng suất và sản
Trang 24lượng nông nghiệp phụ thuộc vào chính sách quốc gia, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, giáo dục, thông tin và văn hóa khu vực Một số khía cạnh xây dựng nông thôn mới ứng dụng ở một số quốc gia tiêu biểu trên thế giới, cụ thể như sau:
1.4.1.1 Tình hình thực hiện mô hình nông thôn mới tại Hàn Quốc
Từ một đất nước mà GDP bình quân đầu người chỉ có 85 USD trở thành nước có nền kinh tế đứng thứ 12 trên thế giới, phong trào làng mới được Chính phủ Hàn Quốc phát động vào năm 1970 chính là nền tảng cho sự thịnh vượng này Từ kinh nghiệm và bài học của Hàn Quốc sẽ giúp chúng ta thêm nhiều kinh nghiệm trong xây dựng nông thôn mới hiện nay
Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thôn không có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp bằng lá Là nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường xuyên, vì vậy phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù, tự lực vượt khó, và, hợp tác (hiệp lực cộng đồng) Vào ngày 22/4/1970, phong trào được thực thi thí điểm với mục tiêu
“Nâng cao thu nhập, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường sống và xây dựng cộng đồng” Phong trào chọn làng là đơn vị thực hiện; lấy dân là chính, khuyến khích người dân tự hợp tác và giúp đỡ nhau là điểm mấu chốt để phát triển nông thôn Chính phủ chỉ hỗ trợ xi măng, kỹ thuật, kiểm tra, giám sát, đánh giá và khen thưởng Những công trình ưu tiên xây dựng là do cộng đồng dân cư và cán bộ cấp làng lựa chọn
Phong trào được thử nghiệm với 10 dự án lớn trong phát triển nông thôn, bao gồm mở rộng và nắn thẳng đường sá, làm lại nhà bếp và hàng rào, xây dựng giếng nước công cộng và khu giặt giũ công cộng…35.000 xã, trung bình mỗi xã được cấp miễn phí 355 bao xi măng, giao cho người đứng đầu của làng bàn với dân tự quyết định phương án sử dụng việc cần thiết sẽ ưu tiên làm trước Người dân đóng góp công, hiến đất để mở rộng, nâng cấp đường giao thông làng
Kết quả, chỉ sau một năm, 16.000 xã ở nông thôn đã thay đổi rõ rệt Nhờ những thành công bước đầu này, Chính phủ tiếp tục giúp đỡ những xã đã tự biết giúp chính mình bằng cách cấp thêm cho mỗi xã 500 bao xi măng và một tấn thép Nhà tranh vách đất dần thay thế bằng nhà mái lợp ngói và tường xây Khắp nơi trên
Trang 25các làng xã, đường sá được mở rộng, đê điều được tu bổ và cầu cống được xây dựng Làng xã phát triển đến chóng mặt, người dân nông thôn lấy lại được tự tin vốn có, những người trước đây sống rất thờ ơ giờ cũng bắt tay xây dựng lại ngôi làng của chính mình
Đến năm thứ ba, Chính phủ rà soát lại và chia 35.000 xã thành 3 lĩnh vực,
“cơ sở, tự lực và tự lập”, tùy theo tốc độ phát triển, mỗi lĩnh vực sẽ nhận được
khoản tiền trợ cấp khác nhau, làm tốt thì được hỗ trợ nhiều, làm kém thì hỗ trợ ít, trong đó ưu tiên hỗ trợ các làng thuộc nhóm “cơ sở” để phát triển hạ tầng cơ bản, hỗ trợ các làng thuộc nhóm “tự lực” và nhóm “tự lập” tập trung vào phát triển sản xuất, tăng thu nhập Những làng tăng hạng sẽ được thưởng 2.000 USD
Đây chính là động lực thúc đẩy phong trào phát triển, bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu Chỉ sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành Trong 8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m đường; cứng hóa đường ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp sáng Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việc hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào
Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắm phương tiện sản xuất Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì đến năm
1975, trung bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm 1980
Từ đó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ cao, giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả đã thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh Năm 1979, Hàn Quốc
đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế
Từ phong trào này, được sự hỗ trợ của Chính phủ, người nông dân Hàn Quốc đã thực hiện thành công 2 cuộc cách mạng lớn trong phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập đáng kể đó là “cách mạng xanh” về phát triển các cây lương thực-thực phẩm và “cách mạng trắng” về phát triển chăn nuôi lấy sữa, thịt
Trang 26Phong trào cũng là nền tảng cho sự thăng hoa của đất nước được mệnh danh là con rồng của Châu Á sau này [7]
1.4.1.2 Tình hình thực hiện mô hình nông thôn mới tại Đài Loan
Là một trong những nước giải quyết tốt các vấn đề nông nghiệp, nông thôn
và nông dân Từ cuối những năm 50 của thế kỷ trước, Đài Loan đã cơ bản đảm bảo
tự cung cấp lương thực và có dư Sau khi giải quyết được vấn đề lương thực, từ những năm 1963 Đài Loan đã bắt đầu dồn sức cho phát triển công nghiệp nên chính quyền đã coi nhẹ nông nghiệp Bởi vậy, từ những năm 1969, sản xuất nông nghiệp trở nên tiêu điều kéo theo cảnh tiêu điều trong sản xuất công nghiệp Trong hoàn cảnh đó, chính quyền Đài Loan buộc phải điều chỉnh chính sách, chuyển từ phương châm "Nông nghiệp bồi dưỡng công nghiệp" sang "Công nghiệp để bồi dưỡng nông nghiệp" Cụ thể là từ năm 1974 bắt đầu thiết lập một quỹ bình chuẩn lương thực, tăng cường đầu tư vào nghiên cứu nhằm tăng năng suất nông nghiệp, đầu tư vào các hạng mục công cộng nông thôn bao gồm thuỷ lợi, rừng chắn gió, đường và nước máy, mở rộng cơ giới hoá nông nghiệp và kỷ thuật nông nghiệp tổng hợp, Kinh nghiệm của Đài Loan chứng minh, khi đất đai có hạn cần thiết phải gia tăng sức lao động và đầu tư tiền bạc để nâng cao hiệu quả sản xuất đất đai Cùng với sự phát triển của công nghiệp, sức lao động nông nghiệp bắt đầu có sự chuyển biến lớn cùng với sự đầu tư ngày càng nhiều vào nông nghiệp, khả năng sản xuất của đất đai
và lao động cũng gia tăng đáng kể giúp nông nghiệp hiện đại tiếp tục phát triển
1.4.1.3 Tình hình thực hiện mô hình nông thôn mới tại Nhật Bản
Bắt đầu từ thời Minh Trị Duy Tân cho đến khi công nghiệp phát triển nhanh chóng sau chiến tranh, lương thực luôn là một trong những vấn đề chủ yếu mà Nhật Bản luôn phải đối diện Đến giữa những năm 50 của thế kỷ XX, sự tăng tốc của công cuộc công nghiệp hoá ở Nhật Bản đã thu hút một lượng lớn sức lao động của nông nghiệp, lực lượng lao động ở nông thôn thiếu hụt nghiêm trọng Lúc này, Nhật Bản đã nhanh chóng chuẩn bị và cung cấp cho nông nghiệp một lượng lớn máy móc công cụ bắt đầu thời kỳ cơ khí hoá nông nghiệp quy mô lớn Để có nền nông nghiệp phát triển như vậy, chính phủ Nhật Bản đã mạnh dạn đầu tư một khoản kinh phí rất lớn để phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, cải thiện môi trường, đưa nước, đường, điện, điện thoại đến tận nhà dân, miễn phí hoàn toàn giáo dục sơ đẳng, tạo dựng mối
Trang 27quan hệ hài hoà giữa thành thị và nông thôn tác động tới nhau Về cơ bản, Nhật Bản
đã làm tốt việc phát triển cân bằng và bền vững [8]
1.4.1.4 Tình hình thực hiện mô hình nông thôn mới tại Trung Quốc
Việc chỉ đạo của chính phủ trước kia cũng kiểu mệnh lệnh hành chính, việc thực hiện của cấp dưới khá miễn cưỡng nên kết quả phát triển nông thôn cũng hạn chế Gần đây, Trung Quốc đưa ra chương trình "Tam nông" Vấn đề cốt lõi của
"Tam Nông" là giải quyết sự chênh lệch thu nhập giữa dân cư thành thị và nông thôn Từ năm 1978, Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách cải cách ở nông thôn Đến năm 2009, thu nhập bình quân của cư dân nông thôn lần đầu tiên đạt mức 5.000 NDT, tăng 8,5% so với năm trước Việc thực hiện xây dựng nông thôn mới linh hoạt hơn dựa trên quy hoạch tổng thể, căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, đặc điểm tự nhiên, xã hội để đưa ra chính sách, biện pháp thích hợp Định hướng phát triển "Tam nông" ở Trung Quốc là nông nghiệp hiện đại, nông thôn đô
thị hoá và nông dân chuyên nghiệp hoá
Có thể thấy rằng, kinh nghiệm cơ bản của phong trào xây dựng nông thôn mới ở các nước không nằm ngoài công thức: chính phủ kết hợp nông dân điều tiết quá trình thực thi, trong đó chính phủ đóng vai trò chỉ đạo và nông dân là chủ thể của các chương trình này Đồng thời, phải dựa vào tình hình, bối cảnh cụ thể của
từng địa phương để có những chính sách, kế hoạch, bước đi thích hợp [29]
1.4.2 Việc xây dựng mô hình nông thôn mới ở nước ta
Chương trình xây dựng nông thôn mới là một chương trình trọng tâm của Nghị quyết số 26-NQ/TW, Nghị quyết toàn diện nhất về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn từ trước tới nay Sau 5 năm thực hiện, diện mạo nhiều vùng nông thôn được đổi thay, hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu được nâng cấp, đời sống
đa số nông dân được cải thiện, hộ nghèo giảm, nhiều nét đẹp văn hóa được phát huy, tình làng nghĩa xóm được vun đắp, đội ngũ cán bộ trưởng thành một bước Tuy nhiên, so với mục tiêu phát triển thì còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết mới đáp ứng được yêu cầu đặt ra
Ngay trong những năm đầu triển khai, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã nhanh chóng trở thành phong trào của cả nước Nhiệm
vụ về xây dựng nông thôn mới được xác định rõ trong nghị quyết đại hội Đảng các
Trang 28cấp từ tỉnh đến huyện và xã Ban Bí thư Trung ương khóa X đã trực tiếp chỉ đạo Chương trình thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã tại 11 xã điểm ở 11 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng, miền Bộ máy quản lý và điều hành Chương trình xây dựng nông thôn mới đã được hình thành từ Trung ương xuống địa phương Các bộ, ngành đã ban hành 25 loại văn bản hướng dẫn địa phương về tổ chức bộ máy quản lý, điều hành, quy hoạch nông thôn mới Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã triển khai cuộc vận động “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới” Ngày 08-6-2011, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức phát động thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”
Thực hiện đường lối của Đảng, trong những năm qua, phong trào xây dựng nông thôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước, thu hút sự tham gia của cả cộng đồng, phát huy được sức mạnh của cả xã hội Quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới, Ban Chỉ đạo Trung ương đã kế thừa kinh nghiệm chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại 11 xã điểm của Ban Bí thư Trung ương Đảng, tập trung chỉ đạo công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về xây dựng nông thôn mới, công tác quy hoạch và lập đề án xây dựng xã nông thôn mới Trong điều kiện nguồn lực có hạn, Ban Chỉ đạo đã thống nhất các xã lựa chọn những tiêu chí
mà đa số người dân thấy cần thì tập trung làm trước, khuyến khích triển khai những công việc từng thôn, xóm, từng hộ dân có thể tự làm được đã tập trung cao cho nhiệm vụ phát triển sản xuất, dồn điền, đổi thửa, tập trung ruộng đất gắn với quy hoạch đồng ruộng, cơ giới hóa các khâu trong quá trình sản xuất, chế biến và đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất Đã huy động tổng lực các nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới, ngoài nguồn vốn Nhà nước hỗ trợ, rất chú trọng huy động các nguồn vốn khác, như từ ngân hàng, doanh nghiệp và xã hội, đặc biệt là huy động nội lực trong nhân dân, như góp công lao động, hiến đất, vật liệu, tiền, đóng góp tinh thần và động viên người thân thành đạt tham gia Bên cạnh đó,
đã quan tâm tới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao
kỹ năng tay nghề, giải quyết việc làm cho nông dân theo cả hai hướng phi nông nghiệp và nông nghiệp; quan tâm tới chất lượng các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xây dựng tình làng nghĩa xóm, giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh nông
Trang 29thôn Đồng thời, chú trọng phát động và tổ chức rộng khắp phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”
Có thể nói, quá trình xây dựng nông thôn mới đã đạt được thành tựu khá toàn diện Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản bảo đảm, tạo sự thuận lợi trong giao lưu buôn bán và phát triển sản xuất; Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng
tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề Đã xuất hiện nhiều mô hình kinh tế có hiệu quả gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập và đời sống vật chất tinh thần cho người dân, hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường; dân chủ cơ sở được phát huy; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; vị thế của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao Những thành tựu
đó đã góp phần thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn, tạo cơ sở vững chắc tiếp tục nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
Các địa phương đã quan tâm hơn và tập trung chỉ đạo thực hiện những nội dung trọng điểm, bức xúc trên địa bàn và có nhiều cơ chế, chính sách linh hoạt để huy động nguồn lực thực hiện chương trình Nhờ đó, tốc độ đạt tiêu chí của các xã tăng lên rõ rệt Kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống người dân được các địa phương quan tâm xây dựng, nâng cấp; bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới, thu nhập của cư dân nông thôn tăng nhanh hơn
Về lập và phê duyệt quy hoạch nông thôn mới, đã có 97,4% số xã hoàn thành phê duyệt quy hoạch, dự kiến hoàn thành 100% số xã vào năm 2015 Về phát triển giao thông nông thôn, chương trình đã xây dựng được trên 5 nghìn công trình với khoảng 700.000km đường giao thông nông thôn Đến nay, đã có 23,3% số xã đạt tiêu chí giao thông, dự kiến đến hết năm 2015 đạt 35,3% Trên lĩnh vực thủy lợi, hiện có 44,5% số xã đã đạt tiêu chí, dự kiến đến hết năm 2015 đạt 52,7%; 75,6% xã đạt tiêu chí về điện, dự kiến hết năm 2015 đạt 80,9% [25]
Cùng với đó, công tác phát triển sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo được triển khai mạnh mẽ tại nhiều địa phương Nhiều địa phương thực hiện dồn điền, đổi thửa, thiết kế lại kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện đưa cơ giới hóa vào sản xuất Đồng thời, đổi mới tổ chức sản xuất thông qua tăng cường hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp, tổ chức liên kết sản xuất với mô hình “cánh đồng lớn”, sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao Nhiều địa phương đã chủ động ban hành
Trang 30chính sách hỗ trợ người dân mua máy cày, gặt, sấy, đưa tỷ lệ cơ giới hóa của các khâu này tăng từ 40% - 50% lên 80 - 90% như các tỉnh: Thái Bình, Hà Tĩnh, An Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp
Nhờ những nỗ lực đó mà giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đạt khá cao Cụ thể: Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014 mức đạt bình quân trên 250 triệu đồng/ha; Hà Nội đạt trên 200 triệu đồng/ha; An Giang 120 triệu đồng/ha; Lâm Đồng 95 triệu đồng/ha… Thu nhập của người dân nông thôn đạt bình quân 22,1 triệu đồng/người/năm, tăng 1,98 lần so với năm 2010 Tỷ lệ hộ nghèo nông thôn chỉ còn 10,1%, giảm bình quân 2%/năm (2008 - 2014) Đến hết năm 2014 đã có 56,5%
số xã đạt tiêu chí về văn hóa, dự kiến đến hết năm 2015 đạt 66,5% Đã có trên 60%
số dân nông thôn tham gia các hình thức bảo hiểm y tế tự nguyện; trên 20% số xã
có câu lạc bộ (đội văn nghệ); khoảng 25% người dân thường xuyên tham gia các hoạt động thể thao; 70% số thôn, xóm được công nhận làng văn hóa; có 40% số xã thành lập tổ thu gom rác thải Thêm vào đó, cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư đã động viên, khơi dậy tinh thần đoàn kết giúp
đỡ trong cộng đồng dân cư
Về hệ thống chính trị, tổ chức cơ sở Đảng ở nông thôn được đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, nâng cao vai trò hạt nhân lãnh đạo Đội ngũ cán bộ
xã đã có bước trưởng thành nhanh; công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ
sở đạt chuẩn được quan tâm Tính đến hết tháng 11-2015, cả nước có 1.298 xã (14,5%) được công nhận đạt chuẩn NTM; số tiêu chí bình quân/xã là 12,9 tiêu chí (tăng 8,2 tiêu chí so với 2010); số xã khó khăn nhưng có nỗ lực vươn lên (xuất phát điểm dưới 3 tiêu chí, nay đã đạt được 10 tiêu chí trở lên) là 183 xã [23]
1.4.3 Việc xây dựng mô hình nông thôn mới tại tỉnh Thái Nguyên
Việc xây dựng mô hình nông thôn mới tại tỉnh Thái Nguyên đang từng bước được triển khai rộng rãi và đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần đưa Thái Nguyên trở thành một trong số các địa phương đi đầu trong việc thực hiện xây dựng
mô hình này
Năm 2016 khép lại với nhiều thành quả đáng ghi nhận trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Trong năm, đã có 16 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, vượt 1 xã so với kế hoạch đề ra Như vậy, tính đến nay,
Trang 31toàn tỉnh đã có 56 xã đạt chuẩn nông thôn mới Điều đáng nói, trong số các xã còn lại
có 13 xã đạt từ 15-18 tiêu chí, 55 xã đạt từ 10-14 tiêu chí và 19 xã đạt từ 7-9 tiêu chí Tỉnh cũng đang hoàn thiện hồ sơ đề nghị Chính phủ công nhận T.P Thái Nguyên và T.P Sông Công hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
Ông Trần Trọng Chung, Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh đánh giá: Năm 2016 là năm đánh dấu những chuyển biến tích cực cả trong công tác chỉ đạo điều hành của các cấp, đến công tác xây dựng, triển khai phong trào thi đua và hoạt động đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia xây dựng nông thôn mới Thông qua đó đã tạo ra động lực, khí thế mới làm thay đổi cơ bản diện mạo nông thôn, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân
Trong năm, UBND tỉnh đã cân đối, bố trí gần 22 tỷ đồng từ nguồn vốn Chương trình xây dựng nông thôn mới và 8.612 tấn xi măng để hỗ trợ cho các địa phương thực hiện 20 dự án, mô hình sản xuất nông nghiệp an toàn gắn với phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã Toàn tỉnh hiện đã phát triển được 97 tổ hợp tác và 175 hợp tác xã nông nghiệp Ngoài ra, thông qua nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng, người dân nông thôn đã được vay để đầu tư phát triển sản xuất với dư nợ lên tới trên 6.000 tỷ đồng Tỉnh đã chỉ đạo triển khai xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả như mô hình cánh đồng mẫu lớn tại huyện Phú Bình, mô hình sản xuất rau an toàn, canh tác trong nhà kính tại T.X Phổ Yên, huyện Đại Từ và T.P Thái Nguyên
Tỉnh xác định, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tiếp tục là phong trào sâu rộng, phát huy được hiệu quả tích cực và là động lực chính thúc đẩy các nội dung khác trong xây dựng nông thôn mới Từ các nguồn vốn, trong năm 2016 toàn tỉnh
đã đầu tư xây dựng mới và cải tạo nâng cấp được trên 660km đường giao thông nông thôn, trên 47km kênh mương thủy lợi, 32 trạm điện, 122 công trình trường lớp học, 7 trạm y tế xã, 25 trụ sở xã, 49 nhà văn hóa và khu thể thao xã, 298 nhà văn hóa xóm, 11 chợ nông thôn, 105 điểm thu gom rác và một số công trình khác
Cùng với phát triển hạ tầng, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn, năm qua các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa và bảo vệ môi trường ở nông thôn cũng được đặc biệt chú trọng Các địa phương tích cực đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục,
Trang 32đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trường lớp học Đến cuối năm 2016, có 113/140
xã đạt tiêu chí trường học, 118/140 xã đạt tiêu chí giáo dục Cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực của hệ thống y tế cơ sở được tăng cường, nhất là các xã vùng sâu, vùng xa Đến nay đã có 120/140 xã đạt tiêu chí y tế Phong trào xây dựng
xã, xóm, cơ quan và gia đình văn hóa ngày càng phát triển sâu rộng Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao quần chúng được đẩy mạnh và ngày càng đa dạng Kết thúc năm, có 110/140 xã đạt tiêu chí văn hóa, tăng 12 xã so với năm 2015 Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao ý thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường được quan tâm, người dân ở nhiều địa phương đã phân loại, tự xử lý rác thải ngay tại gia đình, vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật được thu gom, đưa vào nơi quy định Hiện đã có 58 xã đạt tiêu chí môi trường, tăng 7 xã so với năm 2015
Bên cạnh đó, tỉnh đã quan tâm chỉ đạo các địa phương thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, đảm bảo an ninh trật tự trên toàn địa bàn Hiện tại có 127 xã đạt tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở đạt chuẩn được quan tâm Nhiều huyện đã thực hiện tốt công tác luân chuyển, tăng cường cán bộ trẻ, có năng lực, chuyên môn về cấp xã Do đó, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đã có bước trưởng thành nhanh, năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và kỹ năng tuyên truyền, vận động quần chúng được nâng lên Hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành của chính quyền cấp xã đã được nâng lên rõ rệt Về đảm bảo an ninh trật tự ở nông thôn, các cấp chính quyền đã coi trọng xây dựng lực lượng công an xã, dân quân xã Tăng cường tập huấn, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho lực lượng nòng cốt ở cơ sở và cho người dân ở nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đến nay, đã có 122/140 xã đạt tiêu chí an ninh trật tự xã hội
Kết thúc năm 2016, tổng nguồn lực huy động của cả tỉnh để thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn là trên 7.398 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách Nhà nước trên 784 tỷ đồng, vốn tín dụng do người dân vay để phát triển sản xuất là hơn 6.000 tỷ đồng Số còn lại là vốn từ các chương trình, dự án khác, vốn của doanh nghiệp và vốn đóng góp của người dân
Bước sang năm 2017, tỉnh ta đặt mục tiêu có thêm 10 xã trở lên đạt chuẩn nông thôn mới, không còn xã đạt dưới 10 tiêu chí; xây dựng 9 xã nông thôn mới
Trang 33kiểu mẫu; duy trì, nâng cao chất lượng tiêu chí đối với các xã đã công nhận đạt chuẩn nông thôn mới Dự kiến, tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới của tỉnh năm 2017 là 7.693 tỷ đồng [24]
1.4.4 Thành tựu đạt được của sự chuyền biến kinh tế xã hội và Chương trình Nông thôn mới huyện Đại Từ năm 2016
Điểm nổi bật trong phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 của huyện là các địa phương đã biết tập trung khai thác tiềm năng, lợi thế để phát triển sản xuất nông nghiệp Bước đầu đã hình thành rõ nét các vùng chuyên canh sản xuất như: Vùng trồng cây màu ở Bản Ngoại, cây ăn quả ở Tiên Hội, rau ở Hùng Sơn… Đặc biệt, Đại Từ là địa phương có diện tích chè lớn nhất tỉnh với nhiều vùng chè đặc sản Xác định đây là cây trồng chủ lực, nên thời gian qua, huyện đặc biệt chú trọng việc nâng cao chất lượng sản phẩm chè, bằng cách xây dựng các vùng sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGaP nhằm hướng tới một nền sản xuất hiệu quả và bền vững Nhờ đó, năng suất, chất lượng, giá bán chè của huyện đều được nâng lên và thị trường tiêu thụ rộng mở, các mô hình sản xuất chè an toàn này đã khẳng định được hiệu quả thiết thực trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời tạo sự chuyển biến tích cực cả về nhận thức, tư tưởng, hành động của người nông dân, giúp họ hiểu được rằng, trong sản xuất, kinh doanh, chất lượng sản phẩm mới là điều kiện tiên quyết và sống còn để duy trì và phát triển, mang lại lợi ích, thu nhập cao hơn cho người sản xuất, từng bước xây dựng thương hiệu cho sản phẩm chè Đại Từ Cùng với trồng trọt, việc phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại đã mở ra hướng đi mới để nông dân xoá đói giảm nghèo và vươn lên làm giàu Năm 2016, tổng sản lượng lương thực có hạt của huyện ước đạt 75.590 tấn, đạt 106,5% kế hoạch; diện tích cây màu các loại đạt trên 5.706ha, đạt 104,1% kế hoạch; trồng thay thế được 500ha chè, bằng 166% kế hoạch, sản lượng chè đạt trên 60.000 tấn búp tươi; trồng rừng được trên 1.144ha, bằng 131,8% kế hoạch; sản lượng thủy sản đạt 2.680 tấn, bằng 111,7% kế hoạch…
Trong năm, huyện đã tiếp tục chỉ đạo các xã triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới, trong đó phát huy vai trò và nguồn lực trong nhân dân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Năm 2016, huyện có thêm 4 xã hoàn
Trang 34thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới là: Vạn Thọ, Ký Phú, Khôi Kỳ, Phú Xuyên, nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới trong toàn huyện lên 12 xã
Về thu hút đầu tư, năm 2016 là năm Đại Từ đạt được nhiều kết quả khả quan, đặc biệt là các dự án hạ tầng dân cư Những ngày cuối năm 2016, huyện đã tổ chức khởi công xây dựng Khu đô thị kiểu mẫu số 1 thị trấn Hùng Sơn và Chợ trung tâm Đại Từ Dự án có tổng diện tích trên 20ha, cấu trúc dự án gồm biệt thự liền kề đẳng cấp sang trọng, nhà phố thương mại Ngoài ra, Dự án cũng sở hữu các dịch vụ và tiện ích khác như: bể bơi ngoài trời, công viên cây xanh, quảng trường, trung tâm thương mại, bệnh viện, nhà trẻ, trường mầm non quốc tế, chợ trung tâm… Đến thời điểm này, tiến độ tổng thể toàn dự án đạt 60% Dự án xây dựng Khu đô thị kiểu mẫu số 1 thị trấn Hùng Sơn và Chợ trung tâm Đại Từ hoàn thành sẽ là bước đột phá cho sự phát triển mạnh mẽ công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tạo bước ngoặt để huyện Đại Từ thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, phát triển thế mạnh trên con đường đổi mới Ngoài ra, một số dự án đang trong quá trình hoàn thiện các thủ tục pháp lý theo quy định như: Trung tâm tổ chức sự kiện 27/7, Trung tâm thương mại huyện Đại Từ, Khu dân cư An Long…
Lĩnh vực phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp cũng có bước phát triển khá, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển, huyện đã tích cực quan tâm, tạo điều kiện bằng việc tổ chức gặp mặt, đối thoại với các doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn, công khai các chương trình, dự án lớn của huyện cho các doanh nghiệp biết, cải cách thủ tục hành chính Qua đó, giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt gần 7.594 tỷ đồng, bằng 114% kế hoạch, tăng 38,8% so với năm 2015 Trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp địa phương đạt 4.454
tỷ đồng, tăng 26,7% so với năm trước; giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Trung ương ước đạt 834,2 tỷ đồng, giá trị sản xuất công nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài đạt 2.305,6 tỷ đồng, tăng 119,2% so với năm 2015 Bên cạnh đó, Hoạt động thương mại trên địa bàn được duy trì ổn định, thị trường hàng hóa đa dạng, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch
vụ tiêu dùng ước đạt trên 1.321 tỷ đồng, bằng 102,59% kế hoạch
Trang 35Kết hợp hài hoà với tăng trưởng kinh tế là lĩnh vực văn hoá - xã hội tiếp tục phát triển Sự nghiệp giáo dục và đào tạo nâng cao Hệ thống cơ sở vật chất, chất lượng đội ngũ giáo viên được tăng cường theo hướng chuẩn hoá Công tác xã hội hoá giáo dục và đào tạo tiếp tục được đẩy mạnh Trong năm, Đại Từ có thêm 5 trường đạt chuẩn Quốc gia, nâng tổng số số trường đạt chuẩn Quốc gia lên 90 trường, đạt 93,75% Cùng với đó, huyện duy trì thực hiện tốt các chương trình y tế, dân số trên địa bàn, chủ động các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm được tăng cường Đến nay, huyện có 27/30 xã được công nhận đạt chuẩn Quốc gia về y tế Nhờ đó, công tác khám chữa, chăm sóc sức khỏe nhân dân được thực hiện tốt, chất lượng khám, chữa bệnh tiếp tục được cải thiện Riêng công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm, huyện đã xây dựng và triển khai
kế hoạch thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn Trong năm, huyện phối hợp với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh làm tốt công tác tư vấn, đào tạo nghê, giới thiệu việc làm cho người lao động, đã có 1.646 lao động nông thôn được đào tạo nghề, giải quyết việc làm mới cho 3.187 lao động Công tác giảm nghèo cũng thường xuyên được huyện quan tâm, thông qua việc xây dựng và thực hiện kế hoạch chương trình giảm nghèo giai đoạn 2016-2020 Hiện toàn huyện có 8.200 hộ nghèo, chiếm 16,64%, 6.181 hộ cận nghèo, chiếm 12,54% Các chế độ, chính sách cho các đối tượng chính sách, gia đình khó khăn, đồng bào dân tộc, miền núi được thực hiện nghiêm túc, đầy đủ [30]
Những kết quả trên là minh chứng rõ nét cho sự đoàn kết, thống nhất, đồng lòng của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong huyện trong thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội Kinh tế tăng trưởng, xã hội ổn định sẽ tạo đà để huyện bứt phá trong những năm tới Năm 2017, nhằm đẩy mạnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, huyện đề ra mục tiêu trọng tâm là: Triển khai thực hiện quyết liệt các dự án đầu tư vào huyện nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng trung tâm huyện và xây dựng nông thôn mới Để làm được như vậy, huyện tập trung thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng các công trình, dự án, tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đồng thời tích cực thu hút các nguồn vốn đầu tư, lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án để đầu tư phát triển nông thôn theo quy hoạch
Trang 36CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quá trình xây dựng nông thôn tại xã Tân Linh và xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đánh giá tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí đánh giá nông thôn mới cho hai xã Hoàng Nông và Tân Linh - huyện Đại Từ -tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 đến năm 2016
2.1.3 Thời gian nghiên cứu thực trạng
- Từ tháng 7/2016- tháng 6/2017
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1) Giới thiệu khái quát về xã Tân Linh và xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ
2) Thực trạng các tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới của hai xã Tân Linh và Hoàng Nông
3) Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn của 2 xã: Tân Linh, Hoàng Nông 4) Xác định nguyên nhân các xã chưa đạt nông thôn mới Đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất những giải pháp góp phần hoàn thành tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
* Số liệu thứ cấp:
- Báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh Thái Nguyên các năm gần đây
- Các báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 – 2015
- Tài liệu kỳ họp “Các chương trình, kế hoạch, đề án, phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2016 – 2020 trình tại kỳ họp thứ 11 HĐND huyện khóa XVII ”
- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển KT – XH xã Hoàng Nông
và xã Tân Linh 2016
Trang 37* Số liệu sơ cấp
- Điều tra, phỏng vấn bằng phương thức phát phiếu điều tra
2.3.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn và khảo sát thực địa
- Điều tra về thực trạng môi trường của huyện thông qua ý kiến của người trực tiếp làm công tác môi trường và người dân Từ các thông tin điều tra thu được
có thể giúp cho quá trình đánh giá, nhận xét về mức độ quan tâm của cộng đồng tới công tác bảo vệ môi trường cũng như việc cập nhật các hệ thống văn bản và việc thực thi các văn bản này như thế nào Đồng thời làm rõ hơn vai trò và quyền hạn của người quản lý
Điều tra về thực trạng công tác quản lý môi trường của huyện qua ý kiến thu được từ quá trình phỏng vấn người dân
- Hình thức phỏng vấn: + Phát phiếu điều tra
+ Phỏng vấn trực tiếp
- Số lượng phiếu điều tra: 250 phiếu
Điều tra, phỏng vấn bằng phương thức phát phiếu điều tra phân đều ra các xóm dựa trên mật độ dân cư:
+ 125 Phiếu điều tra đối với các hộ dân trong 14 xóm xã Tân Linh
+ 125 Phiếu điều tra đối với các hộ dân trong 18 xóm xã Hoàng Nông
- Đối tượng phỏng vấn: Phỏng vấn ngẫu nhiên tất cả các thành phần dân cư có độ tuổi thấp nhất là 18 và cao nhất là 64
2.3.3 Phương pháp kế thừa
Kế thừa các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; Các số liệu của UBND huyện Đại Từ, số liệu của UBND xã Hoàng Nông và xã Tân Linh hàng năm
2.3.4 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu
Từ các thông tin của 250 Phiếu điều tra cho các đối tượng khác nhau sẽ nhập
số liệu và xử lý số liệu trên Excel
2.3.5 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo:
Từ các số liệu đã được thống kê, xử lý và phân tích số liệu xin ý kiến các chuyên gia để đưa ra nhận định về công tác quản lý môi trường trên địa bàn hai xã nghiên cứu nói riêng và huyện Đại Từ nói chung nguyên nhân tồn tại và đề xuất các
giải pháp để làm tốt hơn công tác quản lý môi trường trong thời gian tới
Trang 382.3.6 Phương pháp phân tích so sánh đánh giá
So sánh kết quả điều tra giữa hai xã với nhau nhằm tìm ra sự tương đồng và khác biệt về thực trạng môi trường và công tác quản lý môi trường trong xây dựng nông thôn
2.3.7 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm
2.3.7.1 Lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu theo quy định của TCVN 6663-11: 2011 - Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- Thu thập một số mẫu nước tại địa bàn hai xã huyện Đại Từ:
+ Tại xã Hoàng Nông phân tích mẫu nước giếng khoan tại hộ gia đình ông Nguyễn Thành Chung xóm Đoàn Thắng, phân tích mẫu nước giếng đào tại hộ gia đình ông Nghiêm Văn Thê xóm Đoàn Kết và phân tích mẫu nước khe tại hộ gia đình ông Nguyễn Văn Lập xóm Đồng Khuôn
+ Tại xã Tân Linh phân tích mẫu nước giếng khoan tại hộ gia đình ông Trần Văn Vinh xóm 3 và phân tích mẫu nước giếng đào tại gia đình bà Vũ Thị Chúc xóm 8
- Chuẩn bị dụng cụ: Đựng mẫu trong chai nhựa có nắp đậy kín, ghi rõ ký hiệu mẫu Chai nhựa được rửa bằng chất tẩy rửa, tráng bằng nước sạch, tráng bằng cồn 90o sau đó tráng lại bằng nước cất
Tiến hành lấy mẫu:
+ Tháo hết các ống dẫn và vật liệu nhựa, cao su khỏi ống dẫn sao cho khoảng cách từ mạch nước ngầm đến vị trí miệng ống lấy nước là ngắn nhất
+ Dùng khăn giấy lau sạch miệng ống lấy nước
+ Bật bơm giếng cho nước chảy bỏ từ 3 - 5 phút để loại bỏ phần nước lưu trữ ở đường ống
+ Quan sát các yếu tố màu nước, tốc độ chảy đến khi diễn biến khá đều đặn thì bắt đầu hứng chai lấy mẫu vào dòng chảy từ đầu vòi để tránh sai số trong quá trình lấy mẫu Lấy đầy mẫu từ từ để tránh xuất hiện bọt khí trong bình chứa
2.3.7.2 Bảo quản mẫu
Bảo quản mẫu trong túi đen, nhanh chóng chuyển về phòng phân tích
2.3.7.3 Phân tích mẫu
Trang 39Vận chuyển mẫu đến phòng thí nghiệm trung tâm nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ - trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang để phân tích
Tiến hành lấy 5 mẫu phân tích 8 chỉ tiêu gồm: pH; Chỉ số pemanganat; Tổng chất rắn hòa tan (TDS); Độ cứng tổng số (tính theo CaCO3); Clorua (Cl-); Amôni (NH4+ tính theo N); Nitrit (NO-
2 tính theo N); Nitrat (NO
-3 tính theo N) Sau đó đem kết quả phân tích so sánh với QCVN 09-MT:2015/BTNMT rồi đưa ra kết luận
Trang 40CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Giới thiệu khái quát về huyện Đại Từ và hai xã Tân Linh, Hoàng Nông của huyện Đại Từ
3.1.1 Một số đặc điểm của huyện Đại Từ
Đại từ là Huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách Thành phố Thái Nguyên 25 Km, phía Bắc giáp huyện Định Hoá; phía Nam giáp huyện Phổ Yên và Thành phố Thái Nguyên; phía Đông giáp huyện Phú Lương; phía Tây Bắc và Đông Nam giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Phú Thọ
Huyện Đại Từ có nhiều đơn vị hành chính nhất tỉnh: 28 xã, 2 thị trấn, tổng diện tích đất tự nhiên toàn Huyện là 574 km2, dân số gần 17 vạn, có 8 dân tộc anh em cùng chung sống: Kinh, Tày, Nùng, Sán chay, Dao, Sán dìu, Hoa, Ngái v.v ; Chiếm 16,58% về diện tích, 16,12% dân số cả tỉnh Thái Nguyên Mật độ dân số bình quân 274,65 người/km2
Trong sản xuất nông nghiệp, Đại Từ là huyện có diện tích chè lớn nhất Thái Nguyên chiếm 30,47% diện tích, là vùng sản xuất chè có truyền thống lâu đời, nguyên liệu chè chất lượng cao Trong những năm qua, cây chè được huyện coi là cây trồng chủ lực, mũi nhọn trong phát triền kinh tế nông nghiệp giúp hộ nông dân thoát nghèo và tiến đến làm giàu Đại Từ còn là nơi có khu du lịch Hồ Núi Cốc được cả nước biết đến, đồng thời cũng là Huyện có truyền thống cách mạng yêu nước với 169 điểm di tích lịch sử và danh thắng Là đơn vị được Nhà nước hai lần phong tặng danh hiệu anh hùng Lực lượng vũ trang
Được sự quan tâm chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh, sự lãnh đạo của cấp ủy và
sự điều hành của chính quyền địa phương, tốc độ phát triển kinh tế, xã hội của huyện những năm qua luôn đạt mức tăng trưởng khá Cơ cấu kinh tế đến năm 2015 đạt: Công nghiệp – xây dựng: 54,5%; dịch vụ: 28%; nông nghiệp: 17,5% Sản lượng lương thực có hạt bình quân đạt: 73.322 tấn /năm Sản lượng chè búp tươi năm 2015 đạt 62.000 tấn Tỉ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3,68%/năm Tỉ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 90,46% Số xã đạt chuẩn nông