1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử THPTQG 2018 môn lịch sử Sở Thanh Hóa File Word Có đáp án Có lời giải chi tiết

16 944 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 150,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GDĐT THANH HÓA TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn: LỊCH SỬ Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề Câu 1: (TH) Mâu thuẫn chủ yếu nhất trong xã hội Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XIX là: A. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa đang lên với quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời và lạc hậu. B. Mâu thuẫn giữa Nhật Hoàng với Sô – Gun C. Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp phong kiến D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chế độ Mạc phủ. Câu 2: (TH) Yêu cầu của lịch sử Nhật Bản đặt ra trước năm 1868 là: A. “bế quan tỏa cảng” để tránh những tác động tiêu cực bên ngoài B. lật đổ Mạc phủ Tô – ku – ga – oa, thiết lập 1 chính quyền phong kiến tiến bộ hơn C. cải cách đưa Nhật Bản phát triển theo con đường Tư bản Chủ nghĩa D. tích cực chuẩn bị các hoạt động quân sự chống lại các nước phương Tây để bảo vệ nền độc lập. Câu 3: (NB) Đỉnh cao của cao trào Cách mạng 19051908 ở Ấn Độ là: A. Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Bom – Bay năm 1905 B. Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Can – Cút – ta năm 1905 C. 10 vạn nhân dân Ấn Độ biểu tình nhân dân ngày “quốc tang” (16101905) D. Cuộc tổng bãi công trong 6 ngày của công nhân Bom – Bay (61908) Câu 4: (NB) Các nước phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược và phân chia khu vực ảnh hưởng ở Đông Nam Á vào khoảng thời gian: A. Thế kỷ XVI – XVII B. Thế kỷ XVII – XVII I C. Đầu thế kỷ XIX D. Nửa sau thế kỷ XIX Câu 5: (TH) Mục đích chính của chính sách “cái gậy lớn” và “ngoại giao đồng đô la” của Mĩ đối với khu vực Mĩ la tinh là: A. Khống chế nền kinh tế của Mĩ la tinh B. Khống chế nền chính trị của Mĩ la tinh C. Giúp các nước Mĩ la tinh cùng phát triển D. Xuất cảng tư bản để kiếm lời Câu 6: (TH) Duyên cớ dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ là: A. Sự phân chia thị trường không đồng đều giữa các nước tư bản B. Các nước tư bản tham chiếu đều muốn phô trương sức mạnh, qua đó đe dọa phong trào cách mạng Thế giới. C. Hoàng thân Áo – Hung bị một phần tử Xéc – bi ám sát. D. Các nước tư bản thử nghiệm các loại vũ khí mới Câu 7: (VD) Tính chất của Cách mạng tháng Hai – 1917 ở Nga là A. Cuộc cách mạng Tư sản B. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới C. Cuộc cách mạng Vô sản D. Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

Trang 1

SỞ GD&ĐT THANH HÓA

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1

NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1: (TH) Mâu thuẫn chủ yếu nhất trong xã hội Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XIX là:

A Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa đang lên với quan hệ sản xuất phong kiến lỗi

thời và lạc hậu

B Mâu thuẫn giữa Nhật Hoàng với Sô – Gun

C Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp phong kiến

D Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chế độ Mạc phủ.

Câu 2: (TH) Yêu cầu của lịch sử Nhật Bản đặt ra trước năm 1868 là:

A “bế quan tỏa cảng” để tránh những tác động tiêu cực bên ngoài

B lật đổ Mạc phủ Tô – ku – ga – oa, thiết lập 1 chính quyền phong kiến tiến bộ hơn

C cải cách đưa Nhật Bản phát triển theo con đường Tư bản Chủ nghĩa

D tích cực chuẩn bị các hoạt động quân sự chống lại các nước phương Tây để bảo vệ nền độc lập Câu 3: (NB) Đỉnh cao của cao trào Cách mạng 1905-1908 ở Ấn Độ là:

A Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Bom – Bay năm 1905

B Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Can – Cút – ta năm 1905

C 10 vạn nhân dân Ấn Độ biểu tình nhân dân ngày “quốc tang” (16-10-1905)

D Cuộc tổng bãi công trong 6 ngày của công nhân Bom – Bay (6-1908)

Câu 4: (NB) Các nước phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược và phân chia khu vực ảnh

hưởng ở Đông Nam Á vào khoảng thời gian:

A Thế kỷ XVI – XVII B Thế kỷ XVII – XVIII

C Đầu thế kỷ XIX D Nửa sau thế kỷ XIX

Câu 5: (TH) Mục đích chính của chính sách “cái gậy lớn” và “ngoại giao đồng đô la” của Mĩ đối

với khu vực Mĩ la tinh là:

A Khống chế nền kinh tế của Mĩ la tinh B Khống chế nền chính trị của Mĩ la tinh

C Giúp các nước Mĩ la tinh cùng phát triển D Xuất cảng tư bản để kiếm lời

Câu 6: (TH) Duyên cớ dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ là:

A Sự phân chia thị trường không đồng đều giữa các nước tư bản

B Các nước tư bản tham chiếu đều muốn phô trương sức mạnh, qua đó đe dọa phong trào cách

mạng Thế giới

C Hoàng thân Áo – Hung bị một phần tử Xéc – bi ám sát.

D Các nước tư bản thử nghiệm các loại vũ khí mới

Trang 2

Câu 7: (VD) Tính chất của Cách mạng tháng Hai – 1917 ở Nga là

A Cuộc cách mạng Tư sản B Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

C Cuộc cách mạng Vô sản D Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

Câu 8: (VD) Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga là:

A Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ B Cuộc cách mạng vô sản

C Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới D Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

Câu 9: (TH) Ý nào sau đây không phải là nội dung của chính sách kinh tế mới:

A Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp và thực hiện chế độ trưng thu lương thực thừa

B Cho phép tư nhân được xây dựng những xí nghiệp nhỏ, có sự kiểm soát của nhà nước

C Thương nhân được tự do buôn bán, đồng rúp mới được phát hành thay thế các loại tiền cũ

D Nhà nước tập trung khôi phục công nghiệp nặng và nắm các ngành kinh tế chủ chốt

Câu 10: (VD) Hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) là:

A Nền kinh tế thế giới giảm sút

B Đời sống nhân dân cùng quẫn

C Chủ nghĩa phát xít xuất hiện

D Giai cấp tư sản tăng cường khủng bố phong trào đấu tranh

Câu 11: (VD) Kết quả lớn nhất của phong trào Cách mạng thế giới giữa hai cuộc chiến tranh thế

giới là:

A Sự ra đời của Đảng Cộng sản ở các nước

B Sự xuất hiện của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết

C Sự ra đời của các nước Cộng hòa Xô Viết ở Hung – ga – ri, ở Ba – vi – e (Đức)

D Gây nhiều khó khăn cho giới cầm quyền ở các nước Tư bản

Câu 12: (TH) Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam trước năm 1858 là

A Phong trào đấu tranh chống triều đình đã diễn ra mạnh mẽ

B Nông nghiệp sa sút, công thương nghiệp đình đốn

C Chế độ phong kiến khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng

D Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam

Câu 13: (NB) Quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước thực dân

phương Tây là:

A Miến Điện B In-đô-nê-xi-a C Ma-lai-xi-a D Xiêm

Câu 14: (TH) Sự kiện đánh dấu Thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành xâm lược Việt Nam là:

A Triều đình Huế cắt 3 tỉnh miền Đông Nam kỳ cho Pháp

B Hiệp ước Giáp Tuất 1874 được ký kết

C Quân Pháp tấn công vào kinh thành Huế

D Hiệp ước Hác – măng và hiệp ước Pa – tơ – nốt được ký kết

Trang 3

Câu 15: (VN) Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương chống Pháp cuối thế kỷ

XIX là:

A Khởi nghĩa Bãi Sậy B Khởi nghĩa Ba Đình

C Khởi nghĩa Hùng Lĩnh D Khởi nghĩa Hương Khê

Câu 16: (VN) Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Thực dân Pháp đã tạo cho nền kinh tế Việt

Nam có nét mới là:

A Sự thống trị của phương thức bóc lột phong kiến

B Sự suy yếu của phương thức bóc lột phong kiến

C Sự du nhập từng bước của phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa

D Sự thống trị của phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa

Câu 17: (NB) Vị trí công nghiệp của Liên Xô trên thế giới trong những năm 50, 60, nửa đầu những

năm 70 của thế kỷ XX?

A Đứng thứ nhất trên thế giới B Đứng thứ hai trên thế giới

C Đứng thứ ba trên thế giới D Đứng thứ tư trên thế giới

Câu 18: (NB) Thời gian thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á

A Ngày 8-8-1967 B Ngày 8-8-1977 C Ngày 8-8-1987 D Ngày 8-8-1997

Câu 19: (NB) Quốc gia giành độc lập sớm nhất ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 20: (TH) Giai đoạn đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ

latinh:

A Từ năm 1945 đến năm 1959

B Từ những năm 60 đến những năm 70 của Thế kỷ XX

C Từ những năm 80 đến những năm 90 của thế kỷ XX

D Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay

Câu 21: (NB) Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật Chiến tranh thế giới thứ hai:

Câu 22: (TH) Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến

tranh thế giới thứ hai

A Dựa vào thành tựu cách mạng khoa học – kĩ thuật, điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến

kĩ thuật nâng cao năng suất lao động

B Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao

C Quân sự hóa nền kinh tế để buôn bán vũ khí, phương tiện chiến tranh

D Điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi

Câu 23: (NB) Để đảy nhanh sự phát triển, Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào?

A Giáo dục và khoa học kĩ thuật B Thu hút đầu tư từ bên ngoài

Trang 4

C Đầu tư ra nước ngoài D Bán các bằng phát minh, sáng chế

Câu 24: (TH) Vấn đề nào không nằm trong quyết đinh của Hội nghị Ian ta (2-1945)?

A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

B Hợp tác giữa các nước nhằm khôi phục lại kinh tế đất nước sau chiến tranh

C Thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Á và Châu Âu

D Thành lập tổ chức Liên hợp quốc và duy trì hòa bình và an ninh thế giới

Câu 25: (NB) Trật tự thế giới hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào?

A Những quyết định của Hội nghị Ianta

B Những thỏa thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc

C Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc

D Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

Câu 26: (NB) Duy trì hòa bình và an ninh thế giới là nhiệm vụ chính của:

A Hiệp hội các nước Đông Nam Á B Liên minh châu Âu

C Hội nghị Ianta D Liên hợp quốc

Câu 27: (NB) Để thích nghi với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải:

A Nắm bắt thời cơ vượt qua thách thức

B Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

C Tận dụng nguồn vốn và kỹ thuật bên ngoài để phát triển kinh tế

D Tiếp tục công cuộc đổi mới, ứng dụng thành tưu KH-KT

Câu 28: (NB) Bước vào thế kỷ XXI, xu thế chung của thế giới hiện nay là:

A Hòa bình, ổn định cùng hợp tác phát triển

B Cùng tồn tại phát triển hòa bình

C Xu thế hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế

D Hòa nhập nhưng không hòa tan

Câu 29: (NB) Sau chiến tranh thế giới thứ hai, về đối ngoại Liên Xô đã thực hiện chính sách với

mục tiêu gì?

A Liên kết chặt chẽ với Mĩ, mở rộng ảnh hưởng ở Châu Âu

B Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu, mở rộng ảnh hưởng ở Châu Âu

C Bảo vệ hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

D Hòa bình, trung lập tích cực

Câu 30: (NB) Mục tiêu của công cuộc cải cách, mở cửa mà Trung ương Đảng Cộng sản Trung

Quốc đề ra từ tháng 12-1978 là:

A Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

B Đưa Trung Quốc thành cường quốc về kinh tế

C Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế

Trang 5

D Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN

Câu 31: (NB) Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp được triển khai ở Đông

Dương trong khoảng thời gian nào?

A 1918-1939 B 1918-1933 C 1919-1933 D 1919-1929

Câu 32: (TH) Mục đích chủ yếu của thực dân Pháp khi tiến hành chương trình khai thác thuộc địa

lần thứ hai ở Đông Dương là gì?

A Bù đắp thiệt hại trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất

B Thúc đẩy sự chuyển biến về kinh tế - xã hội ở Việt Nam

C Tăng cường sức mạnh kinh tế, chạy đua vũ trang, nâng cao vị thế của nước Pháp trong trường

quốc tế

D Bù đấp những thiệt hại nặng nề do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

Câu 33: (TH) Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào có khả năng lãnh đạo cách mạng Việt

Nam triệt để nhất?

A Nông dân B Tiểu tư sản C Công dân D Tư sản dân tộc

Câu 34: (VD) Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam

đầu thế kỉ XX là:

A tư sản dân tộc B tiểu tư sản yêu nước C công nhân D nông dân

Câu 35: (VD) Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặc vĩ đại của cách mạng Việt

Nam vì đã chấm dứt

A vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam

B thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo

C vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản Việt Nam

D hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

Câu 36: (VD) Điểm giống nhau cơ bản giữa “Cương lĩnh chính trị” đầu tiên (02-1930) với “Luận

cương chính trị” (10-1930)

A Xác đinh đúng đắn mâu thuẫn trong xã hội Đông Dương

B Xác đinh đúng đắn giai cấp lãnh đạo

C Xác đinh đúng đắn khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp

D Xác đinh đúng đắn nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam

Câu 37: (NB) Hai khẩu hiệu chính mà Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng trong phong trào cách

mạng 1930-11931 là:

A “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc” và “Đả đảo phong kiến”

B “Tự do dân chủ” và “Cơm áo hòa bình”

C “Tịch thu ruộng đất của đế quốc Pháp” và “Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến

D “Chống đế quốc” và “Chống phát xít”

Trang 6

Câu 38: (NB) Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng

đắn?

A Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc – sai (18-06-1919)

B Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo luận cương của Lê Nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920)

C Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920)

D Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6-1925)

Câu 39: (NB) Kẻ thù cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương được xác định trong thời kì

1936-1939 là

A Thực dân Pháp nói chung

B Địa chủ phong kiến

C Phản động thuộc địa và tay sai không chấp nhận thi hành chính sách của Chính phủ Mặt trận

Nhân dân Pháp ban bố

D Các quan lại của triều đình Huế

Câu 40: (TH) Lực lượng tham gia đấu tranh trong cuộc vận động dân chủ 1936-1939 chủ yếu là

A Công nhân, nông dân

B Tư sản, tiểu tư sản, nông dân

C Các lực lượng yêu nước, dân chủ tiến bộ, không phân biệt thành phần giai cấp

D Liên minh tư sản và địa chủ

Trang 7

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

Phương pháp: Sgk 11 trang 4, suy luận

Cách giải: Mâu thuẫn chủ yếu nhất trong xã hội Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XIX là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa đang lên với quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời và lạc hậu

Câu 2: Đáp án C

Phương pháp: Sgk 11 trang 5, suy luận

Cách giải: Yêu cầu của lịch sử Nhật Bản đặt ra trước năm 1868 là cải cách đưa Nhật Bản phát triển theo con đường Tư bản Chủ nghĩa

Câu 3: Đáp án D

Phương pháp: Sgk 11 trang 11

Cách giải: Đỉnh cao của cao trào Cách mạng 1905-1908 ở Ấn Độ là cuộc tổng vãi công trong 6 ngày của công nhân Bom – Bay (6-1908) Nhân dân nơi đây đã xây dựng chiến lũy, thành lập các đơn vị chiến đấu chống lại quân Anh Nhân dân các thành phố khác cũng hưởng ứng Cuộc đấu tranh lên đến đỉnh cao buộc thực dân Anh phải thu hồi đạo luật chia cắt Bengan

Sai lầm và chú ý: Cuộc tổng bãi công của công nhân Bom-bay bắt nguồn từ sự kiện tháng 6-1908, thực dân Anh bắt Tilắc và kết án ông 6 năm tù

Câu 4: Đáp án D

Phương pháp: Sgk 11 trang 19

Cách giải: Các nước phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược và phân chia khu vực ảnh hưởng ở Đông Nam Á vào khoảng thời gian nửa sau thế kỷ XIX

Câu 5: Đáp án A

Phương pháp: Sgk 11 trang 30, suy luận

Cách giải: Mục đích chính của chính sách “cái gậy lớn” và “ngoại giao đồng đô la” của Mĩ đối với khu vực Mĩ la tinh là khống chế nền kinh tế của Mĩ la tinh

Câu 6: Đáp án C

Phương pháp: Sgk 11 trang 32, suy luận

Cách giải: Duyên cớ (nguyên nhân trực tiếp) dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ là

Hoàng thân Áo – Hung bị một phần tử Xéc – bi ám sát

Sai lầm và chú ý: Phân biệt nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất:

Trang 8

- Nguyên nhân sâu xa: mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa.

- Nguyên nhân trực tiếp: (duyên cớ đưa đến bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất) là vị thái tử Áo – Hung bị ám sát

Câu 7: Đáp án B

Phương pháp: phân tích

Cách giải: Tính chất của Cách mạng tháng Hai – 1917 ở Nga là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

Sai lầm và chú ý: Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới: Làm nhiệm vụ của cách mạng dân chủ tư sản

do giai cấp vô sản lãnh đạo, sau khi thắng lợi sẽ chuyển lên cách mạng xã hội chủ nghĩa (Cách mạng 1905 ở Nga là 1 cuộc CM DCTS kiểu mới)

Câu 8: Đáp án B

Phương pháp: Phân tích

Cách giải: Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga là cuộc cách mạng vô sản.

Sai lầm và chú ý: Cách mạng vô sản là một cuộc cách mạng xã hội hoặc chính trị mà theo đó giai cấp công nhân tiến hành lật đổ tư bản Cách mạng vô sản thường được những người theo chủ nghĩa

xã hội và chủ nghĩa cộng sản ủng hộ Chủ nghĩa Marx cho rằng là bước đầu tiên tiến đến loại bỏ ách

áp bức bóc lột của chủ nghĩa tư bản Lenin cho rằng để chiến thắng hoàn toàn chủ nghĩa tư bản, đảm bảo cho các dân tộc giành lại được độc lập, thì phải thực hiện sự liên minh, thống nhất của giai cấp vô sản tất cả các nước và dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới Ông khẳng định rằng, không có

sự cố gắng tự nguyện tiến tới sự liên minh và sự thống nhất của giai cấp vô sản, rồi sau nữa, của toàn thể quần chúng cần lao thuộc tất cả các nước và các dân tộc trên toàn thế giới, thì không thể chiến thắng hoàn toàn chủ nghĩa tư bản được

Câu 9: Đáp án A

Phương pháp: Sgk 11 trang 72, loại trừ

Cách giải: Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp và thực hiện chế độ trưng thu lương thực thừa không phải là nội dung của chính sách kinh tế mới Đây là nội dung của chính sách “cộng sản thời chiến” phù hợp với bối cảnh đất nước có chiến tranh Chính sách kinh tế mới được thực hiện trong bối cảnh đất nước hòa bình

Sai lầm và chú ý: nắm chắc những nội dung chính của chính sách Kinh tế mới

Câu 10: Đáp án C

Phương pháp: đánh giá, phân tích

Cách giải: Hậu quả nghiệm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) là chủ nghĩa phát xít xuất hiện Do là những nước không có hoặc có rất ít thuộc địa, các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản đã đi theo con đường phát xít hóa chế độ chính trị để cứu vãn tình hình khủng hoảng nghiêm trọng của mình  Quan hệ giữa các cường quốc có chuyển biến phức tạp Sự hình thành hai

Trang 9

khối đế quốc đối lập: một bên là Mĩ, Anh, Pháp với một bên là Đức, Italia, Nhật Bản và cuộc chạy đua vũ trang ráo riết đã báo hiệu nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới

Sai lầm và chú ý: dựa vào những tác động tiêu cực của sự ra đời của chủ nghĩa phát xít đến tình hình thế giới để suy ra đáp án đúng

Câu 11: Đáp án A

Phương pháp: Sgk 11 trang 60, trang 84, đánh giá

Cách giải: Kết quả của phong trào Cách mạng thế giới giữa hai cuộc chiến tranh thế giới là sự ra đời của Đảng Cộng sản ở các nước

- Ở các nước tư bản, trong cao trào cách mạng 1918 – 1923, các đảng cộng sản đã được thành lập ở nhiều nước như Đức, Áo, Hung-ga-ri, Ba Lan, Phần Lan,…

- Ở châu Á:

+ Tháng 7-1921 Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong cách mạng Trung Quốc

+ Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a (5-1920)

+ Đảng Cộng sản Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Philippin (đầu năm 1930)

Sai lầm và chú ý: Sự ra đời của các Đảng Cộng sản này ở các nước chứng tỏ phong trào đấu tranh của nhân dân phát triển mạnh mẽ

Câu 12: Đáp án C

Phương pháp: Sgk 11 trang 106,107, suy luận

Cách giải: Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam trước năm 1858 là chế độ phong kiến khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng nhưng không chịu cải cách đất nước

- Nông nghiệp sa sút: ruộng khẩn hoang rơi vào tay cường hào, địa chủ Hiện tượng nhân dân lưu tán phổ biến, mất mùa đói kém xảy ra liên miên

- Công thương nghiệp phổ biến, thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng” nên tiềm lực đất nước ngày càng suy giảm

- Quân sự, chính sách đối ngoại lạc hậu, nhất là việc cấm đạo, đuổi giáo sĩ phương Tây

 Trở thành miếng mồi ngon béo bở cho các nước đế quốc, trong đó có thực dân Pháp

Sai lầm và chú ý: chế độ phong kiến ở Việt Nam khủng hoảng là một trong những nguyên nhân quan trọng để Pháp đẩy nhanh quá trình xâm lược

Câu 13: Đáp án D

Phương pháp: Sgk 11 trang 24

Cách giải: Quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây là Xiêm, Rama V đặt biệt quan tâm đến hoạt động ngoại giao Nhờ chính sách ngoại giao mềm dẻo, nước Xiêm vừa lợi dụng vị trí nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh – Pháp, vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc (vốn là lãnh thổ của Campuchia, Lào và Mã Lai) để giữ gìn

Trang 10

chủ quyền đất nước Nhờ vậy, Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước trong khu vực, mà vẫn giữ được độc lập mặc dù chịu nhiều lệ thuộc về chính trị, kinh tế vào Anh và Pháp

Câu 14: Đáp án D

Phương pháp: Sgk 11 trang 123, suy luận

Cách giải: Sự kiện đánh dấu Thực dân Pháp đã cơ bản hoàn toàn xâm lược Việt nam là hiệp ước Hác – măng và hiệp ước Pa – tơ – nốt được ký kết, công nhận Việt Nam hoàn toàn là thuộc địa của Pháp, phụ thuộc nước này cả về kinh tế, chính trị và quân sự

Sai lầm và chú ý: Dựa vào nội dung của hai Hiệp ước này để đưa ra câu trả lời chính xác

Câu 15: Đáp án D

Phương pháp: nhân xét, đánh giá

Cách giải: Cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương do:

- Về ý thức trung quân của Phan Đình Phùng và những người lãnh đạo Phan Đình Phùng từng làm

quan Ngự sử trong triều đình Huế Với tính cương trực, thẳng thắn, ông đã phản đối việc phế lập của phe chủ chiến nên ông đã bị cách chức, đuổi về quê Tuy vậy, năm 1885, ông vẫn hưởng ứng khởi nghĩa và trở thành lãnh tụ uy tín nhất trong phong trào Cần vương

- Khởi nghĩa Hương Khê được chuẩn bị và tổ chức tương đối chặt chẽ: Nghĩa quân đã có 3 năm (từ

1885 đến 1888) để lo tổ chức, huấn luyện, xây dựng công sự, rèn đúc vũ khí và tích trữ lương thảo… Lực lượng nghĩa quân được chia thành 15 thứ quân Mỗi quân thứ có từ 100 đến 500 người… Nghĩa quân còn tự chế tạo được súng trường theo mẫu sung của Pháp

- Về quy mô: Khởi nghĩa Hương Khê có quy mô rộng lớn Nghĩa quân hoạt động trên địa bàn rộng

(gồm 4 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình) với lối đánh linh hoạt (phòng ngự, chủ động tấn công, đánh đồn, diệt viện…)

- Về thời gian tồn tại: khởi nghĩa Hương Khê có thời gian tồn tại lâu dài (trong 10 năm).

- Nghĩa quân Hương Khê được đông đảo nhân dân ủng hộ (người Kinh, người dân tộc thiểu số

người Lào), bước đầu đã có sự liên lạc với các cuộc khởi nghĩa khác nên đã lập được nhiều chiến công

Sai lầm và chú ý: dựa vào từng đặc điểm, diễn biến, cách tổ chức của cuộc khởi nghĩa này để lí giải cuộc khởi nghĩa Hương Khê là tiêu biểu nhất

Câu 16: Đáp án C

Phương pháp: Sgk 11 trang 78, So sánh

Cách giải: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Thực dân Pháp đã tạo cho nền kinh tế Việt

Nam có nét mới là sự du nhập từng bước của phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa:

Nội dung Cuộc khai thác thuộc địa lần 1

(1897 – 1914)

Cuộc khai thác thuộc địa lần 2

(1919 – 1929)

Tác động đến - Phương thức sản xuất TBCN bắt - Phương thức sản xuất TBCN tiếp

Ngày đăng: 09/04/2018, 06:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w