TRẦN THIỆN THIÊN THANH THÀNH PHẦN THIÊN ĐỊCH KÝ SINH VÀ SỰ ƯA THÍCH KÝ CHỦ CỦA SÂU XANH HAI SỌC TRẮNG, Diaphania indica Saunders Lepidoptera: Pyralidae GÂY HẠI TRÊN NHÓM CÂY HỌ BẦU B
Trang 1
TRẦN THIỆN THIÊN THANH
THÀNH PHẦN THIÊN ĐỊCH KÝ SINH VÀ SỰ ƯA
THÍCH KÝ CHỦ CỦA SÂU XANH HAI SỌC TRẮNG,
Diaphania indica Saunders (Lepidoptera: Pyralidae)
GÂY HẠI TRÊN NHÓM CÂY HỌ BẦU BÍ DƯA
(Cucurbitaceae)
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Cần Thơ, 2012
Trang 2
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
THÀNH PHẦN THIÊN ĐỊCH KÝ SINH VÀ SỰ ƯA THÍCH KÝ CHỦ CỦA
SÂU XANH HAI SỌC TRẮNG, Diaphania indica Saunders (Lepidoptera:
Pyralidae) GÂY HẠI TRÊN NHÓM CÂY HỌ BẦU BÍ DƯA (Cucurbitaceae)
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Ts Lê Văn Vàng Trần Thiện Thiên Thanh
Ks Châu Nguyễn Quốc Khánh MSSV: 3083883
Lớp: BVTV_ K34
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Cần Thơ, 2012
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Chứng nhận đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp đính kèm với đề tài:
“THÀNH PHẦN THIÊN ĐỊCH KÝ SINH VÀ SỰ ƯA THÍCH KÝ CHỦ CỦA
SÂU XANH HAI SỌC TRẮNG, Diaphania indica Saunders (Lepidoptera:
Pyralidae) GÂY HẠI TRÊN NHÓM CÂY HỌ BẦU BÍ DƯA (Cucurbitaceae)”
Do sinh viên Trần Thiện Thiên Thanh thực hiện và đề nạp
Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày…… tháng……năm 2011
Cán bộ hướng dẫn
Ts Lê Văn Vàng
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn đính kèm với đề tài:
“THÀNH PHẦN THIÊN ĐỊCH KÝ SINH VÀ SỰ ƯA THÍCH KÝ CHỦ CỦA
SÂU XANH HAI SỌC TRẮNG, Diaphania indica Saunders (Lepidoptera:
Pyralidae) GÂY HẠI TRÊN NHÓM CÂY HỌ BẦU BÍ DƯA (Cucurbitaceae)”
Do sinh viên TRẦN THIỆN THIÊN THANH thực hiện và bảo vệ trước
hội đồng ngày… tháng……năm 2012
Luận văn đã được hội đồng đánh giá ở mức …………
Ý kiến hội đồng: ………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày…… tháng……năm 2011
CHỦ NHIỆM KHOA NN & SHƯD
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ tạp chí, công trình luận văn nào trước đây
Tác giả luận văn
Trần Thiện Thiên Thanh
Trang 6LỜI CẢM TẠ
Kính dâng!
Cha, Mẹ lòng biết ơn chân thành nhất Con luôn ghi nhớ công ơn sinh thành
và dưỡng dục của cha mẹ đã dành cho con Cha mẹ là người luôn quan tâm, lo lắng
và hy sinh tất cả vì con Đó chính là động lực giúp con vượt qua tất cả những khó khăn và được như ngày hôm nay
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nổ lực và tự phấn đấu của bản thân, người viết đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và ủng hộ nhiệt tình từ phía thầy cô, gia đình, bạn bè
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy cô Trường đại học Cần Thơ –Khoa Nông Nghiệp và SHƯD – Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật – đã truyền thụ cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập vừa qua
Ts Lê Văn Vàng, người đã tận tình hướng dẫn, gợi ý và cho những lời khuyên hết sức bổ ích cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Ks Châu Nguyễn Quốc Khánh đã nhiệt tình chỉ dẫn và đóng góp ý kiến đồng thời dìu dắt em vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Tôi cũng không quên gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Trần Vũ Phến – thầy
Cố vấn học tập của tôi – vì những kiến thức vô giá mà quý thầy đã truyền đạt cho
em trong suốt thời gian học tập tại trường
Xin chân thành
Và tất cả các thành viên của lớp Bảo Vệ Thực Vật Khóa 34, các em lớp Bảo
Vệ Thực Vật Khóa 35, đã hết lòng giúp đỡ và động viên tôi vượt qua khó khăn trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Xin trân trọng ghi nhớ tất cả những chân tình, sự giúp đỡ của những anh, chị,
em đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện những thí nghiệm mà tôi không thể liệt kê ra hết trong trong cảm tạ này
Trang 7LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Họ tên sinh viên: TRẦN THIỆN THIÊN THANH
Sinh ngày 16 tháng 11 năm 1990 tại huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
Con ông TRẦN ĐỨC HẠNH và bà NGUYỄN KIM PHƯỢNG
Nguyên Quán: Ấp 7m - xã Kiến Bình - huyện Tân Thạnh – tỉnh Long An
Trang 8MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 SÂU XANH HAI SỌC TRẮNG, Diaphania indica Saunders 2
1.1.1 Phân bố, ký chủ 2
1.1.2 Đặc điểm hình thái và sinh học 2
1.1.2.1 Trứng 2
1.1.2.1 Ấu trùng 2
1.1.2.3 Nhộng 3
1.1.2.4 Thành trùng 4
1.1.3 Tập quán sinh sống và cách gây hại 5
1.1.4 Biện pháp phòng trị 5
1.2 SƠ LƯỢC VỀ VI KHUẨN GÂY BỆNH CÔN TRÙNG 6
1.2.1 Phân loại vi khuẩn gây bệnh côn trùng 7
1.2.2 Đặc điểm chung của vi khuẩn gây bệnh côn trùng 7
1.2.3 Đặc điểm của vi khuẩn Bacillus thuringiensis 7
1.2.3.1 Độc tố của vi khuẩn Bacillus thuringiensis 8
1.2.4 Triệu chứng sâu bị nhiễm bệnh 9
1.3 MỘT VÀI ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔN TRÙNG KÝ SINH 9
1.3.1 Đặc điểm ong kí sinh họ Ong cự Ichneumonidae 10
1.3.1.1 Ong vàng chấm đen lớn (Xanthopimpla pedator Krieger) 10
1.3.1.2 Ong vàng chấm đen nhỏ (Xanthopimpla punctata Fabricius) 11
1.3.2 Đặc điểm ong ký sinh họ Braconidae 12
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 13
2.1 PHƯƠNG TIỆN 13
2.1.1 Vật liệu thí nghiệm 13
2.1.2 Cây ký chủ 13
2.1.3 Nguồn sâu 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP 14
2.2.1 Khảo sát thành phần thiên địch ký sinh trên sâu xanh hai sọc trắng D indica xung quanh Thành Phố Cần Thơ 15
Trang 92.2.2 Đánh giá sự ưa thích cây ký chủ của sâu xanh hai sọc trắng D indica trong
phòng thí nghiệm 17
2.2.2.1 Khảo sát khả năng ăn và tăng trọng của ấu trùng D indica đối với một số cây ký chủ 17
2.2.2.2 Khảo sát sự lựa chọn thức ăn của ấu trùng D indica trong điều kiện phòng thí nghiệm 18
2.2.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát khả năng sinh sản của thành trùng D indica trên các loại cây ký chủ trong điều liện phòng thí nghiệm 19
2.2.4 Thí nghiệm 4: Khảo sát sự ưa thích cây ký chủ của sâu xanh hai sọc trắng D indica trong điều kiện nhà lưới 20
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Thành phần thiên địch ký sinh trên sâu xanh hai sọc trắng D indica 23
3.2 Đặc điểm một số loài ký sinh trên sâu xanh hai sọc trắng D indica 24
3.2.1 Ong kén trắng Braconidae (bộ Hymenoptera) 24
3.2.2 Nhóm ong cự họ Ichneumonidae (bộ Hymenoptera) 25
3.2.3 Vi khuẩn ký sinh 26
3.3 Sự ưa thích cây ký chủ của sâu xanh hai sọc trắng 26
3.3.1 Khả năng ăn và tăng trọng của ấu trùng D indica đối với một số cây ký chủ 26
3.3.2 Sự lựa chọn thức ăn của ấu trùng D indica trong điều kiện phòng thí nghiệm 29
3.4 Khả năng sinh sản của thành trùng cái D indica trên các loại lá ký chủ trong điều kiện phòng thí nghiệm 30
3.5 Sự ưa thích cây ký chủ của sâu xanh hai sọc trắng D.indica trong điều kiện nhà lưới 32
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
4.1 Kết luận 36
4.2 Đề nghị 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37 PHỤ CHƯƠNG
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
1.1 Kích thước thân, vỏ đầu và trọng lượng của ấu trùng sâu
xanh Diaphania indica (Theo Lê Huy Vũ, 2002)
3
1.2 Thời gian phát triển của ấu trùng sâu xanh D indica
(Theo Lê Huy Vũ, 2002)
3
2.1 Các loại cây được dùng làm thí nghiệm khảo sát cây ký
chủ của ấu trùng D indica
13
2.2 Thông tin các ruộng thu mẫu sâu xanh hai sọc trắng D
indica xung quanh khu vực Tp Cần Thơ
15
3.1
Tỷ lệ (%) thành phần ký sinh trên sâu xanh hai sọc trắng
trong điều kiện ngoài đồng tại 8 ruộng trồng cây họ bầu
bí dưa (Cucurbitaceae) xung quanh khu vực Tp Cần Thơ
22
3.2
Trọng lượng thức ăn (mg) được ấu trùng D.indica tiêu thụ
và sự tăng trọng (mg) của D.indica khi ăn 9 loại ký chủ
trong điều kiện phòng thí nghiệm
26
3.3 Tỉ lệ (%) lá bị hại ở 8 loại lá ký chủ do D indica gây ra
trong đĩa petri
30
3.4
Số lượng trứng nở sau khi cho thành trùng sâu xanh hai
sọc trắng D indica bắt cặp trên các loại ký chủ trong điều
kiện phòng thí nghiệm
31
3.5 Mật số của ấu trùng D indica trên 8 loại cây ký chủ trong
điều kiện nhà lưới
32
3.6 Tỉ lệ (%) lá bị hại ở 8 loại cây ký chủ do D indica gây ra
trong điều kiện nhà lưới
34
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
1.1 Các giai đoạn phát triển của sâu xanh hai sọc trắng
Diaphania indica (nguồn Phan Thực Tế, 2009)
1.7 Ong kén trắng Braconidae (Phạm Kim Sơn, 2010) 12
2.1 Khảo sát thành phần thiên địch ký sinh trên sâu xanh hai
sọc trắng Diaphania indica
15
2.2 Cách kiểm tra ấu trùng nhiễm vi sinh vật ký sinh 16
2.3 Khảo sát khả năng ăn và tăng trọng của ấu trùng D indica 18
2.5 Khảo sát khả năng ưa thích ký chủ của sâu xanh hai sọc
3.1 Ong ký sinh Braconidae đang chui ra ngoài cơ thể sâu
xanh hai sọc trắng
24
3.2 Ấu trùng ong ký sinh Braconidae hóa nhộng bên ngoài cơ
thể sâu xanh hai sọc trắng
24
3.5 Thành trùng của ong ký sinh họ Ichneumonidae (a) Mặt 25
Trang 12bên, (b) Mặt lưng
3.6 Cánh trước của ong ký sinh họ Ichneumonidae 25
3.7
Khả năng ăn và tăng trọng (mg) của ấu trùng D indica
trên 9 loại thức ăn sau 24 giờ thí nghiệm trong điều kiện
phòng thí nghiệm ĐHCT, 2012
28
3.8
Biểu đồ thể hiện khả năng ăn và tăng trọng (mg) của ấu
trùng D indica trên 9 loại thức ăn sau 48 giờ thí nghiệm
trong điều kiện phòng thí nghiệm ĐHCT, 2012
28
Trang 13Trần Thiện Thiên Thanh, 2012 “Thành phần thiên địch ký sinh và sự ưa thích
ký chủ của sâu xanh hai sọc trắng, Diaphania indica Saunders (Lepidoptera:
Pyralidae) gây hại trên nhóm cây họ bầu bí dưa (Cucurbitaceae)” Luận văn tốt
nghiệp kỹ sư ngành Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng,
trường Đại Học Cần Thơ
TÓM LƯỢC
Thí nghiệm được tiến hành với mục đích khảo sát thành phần các loài ký sinh trên sâu xanh hai sọc trắng ngoài tự nhiên, khảo sát một vài đặc điểm sơ bộ về loài ký sinh chủ yếu nhằm phục vụ cho những nghiên cứu về phòng trừ sinh học sau này Ngoài ra thí nghiệm còn được tiến hành để khảo sát khả năng lựa chọn ký chủ của sâu xanh hai sọc trắng trong điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới
Kết quả ghi nhận được như sau:
Thí nghiệm 1: Khảo sát thành phần thiên địch ký sinh trên sâu xanh hai sọc trắng
Diaphania indica xung quanh Thành Phố Cần Thơ
- Sâu xanh hai sọc trắng trong điều kiện tự nhiên bị các loài thiên địch tấn công với tỉ lệ khá cao, trong đó ong ký sinh khoảng 22,23 %, vi khuẩn 25,01
% và một số tác nhân khác chưa xác định được
- Xác định được 2 loài ong ký sinh trên sâu xanh hai sọc trắng là ong ký sinh
họ Braconidae và ong ký sinh họ Ichneumonidae
Thí nghiệm 2: Khảo sát khả năng lựa chọn ký chủ của sâu xanh hai sọc trắng
Trong điều kiện phòng thí nghiệm:
- Về khả năng ăn và tăng trọng của D indica trong điều kiện phòng thí
nghiệm, kết quả cho thấy có thể khối lượng thức ăn không tỷ lệ thuận với sự
tăng trọng của ấu trùng D indica và tất cả các loại lá dùng làm thí nghiệm
đều được sâu ăn Nếu để cho lựa chọn thì ấu trùng ưa thích và ăn nhiều nhất trên lá dưa hấu, dưa gang, dưa leo, bình bát dây, bầu và bí đỏ và gây hại ít nhất trên mướp và khổ qua
- Thành trùng sâu xanh hai sọc trắng ưa thích sinh sản nhiều nhất trên mướp;
kế đến là bí đỏ, khổ qua, dưa leo, dưa gang; đẻ trứng ít trên nghiệm thức bình bát dây; đẻ trứng ít nhất trên dưa hấu và không đẻ trên nghiệm thức bầu Trong điều kiện nhà lưới:
- Ấu trùng D indica gây hại trên tất cả các ký chủ được lựa chọn làm thí nghiệm, kết quả này giống với thí nghiệm khảo sát ký chủ của D indica
trong điều kiện phòng thí nghiệm Ở thí nghiệm này nghiệm thức lá dưa gang, dưa leo, bí đỏ, dưa hấu và mướp được ưa thích nhất; kế đến là khổ qua, bình bát dây và thấp nhất là nghiệm thức bầu
Trang 14- Về diễn biến mật số gây hại của ấu trùng D indica, ấu trùng hiện diện mật số
cao trên nghiệm thức dưa leo, dưa gang, khổ qua, mướp và bí đỏ; hiện diện mật số thấp trên dưa hấu, bình bát dây và bầu
Trang 15MỞ ĐẦU
Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, sâu hại là một trong những dịch hại quan trọng Chúng không những gây thất thu năng suất, tăng chi phí sản xuất mà còn ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến phẩm chất của nông sản Phòng trừ sâu hại có nhiều biện pháp, mỗi biện pháp có tính năng ưu và nhược điểm riêng Vì vậy, lựa chọn một số chiến lược bảo vệ cây trồng sao cho có hiệu quả kinh tế và an toàn cho môi trường, con người và vật nuôi nhất là rất cần thiết
Rau họ bầu bí dưa (Cucurbitaceae) là loại rau ăn trái rất cần thiết trong bữa ăn hằng ngày của mỗi gia đình Thời gian sinh trưởng ngắn, thị trường tiêu thụ rộng, phù hợp với chế độ luân canh, thâm canh và xen canh với các loại cây trồng khác, đặc biệt là có thể trồng được quanh năm nên đem lại hiệu quả kinh tế rất cao Chính vì thế, ngày nay rau họ bầu bí dưa được trồng với diện tích lớn và quanh năm nên dịch hại có điều kiện phát triển nhanh, gây thiệt hại đến năng suất
Côn trùng là một trong những yếu tố quan trọng gây thất thu năng suất Một trong những loài côn trùng gây hại nghiêm trọng trên họ bầu bí dưa là sâu xanh hai sọc
trắng Diaphania indica Saunders
Ở nước ta, hiện nay có một số nghiên cứu về đặc tính sinh học của Diaphania
indica, kết quả cho biết sâu xanh hai sọc trắng là một loại sâu hại nguy hiểm đối với
rau họ bầu bí dưa, phân bố khắp thế giới nhất là các nước thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Do đó đề tài: “Thành phần thiên địch ký sinh và sự ưa thích ký chủ của
sâu xanh hai sọc trắng, Diaphania indica Saunders (Lepidoptera: Pyralidae)
gây hại trên nhóm cây họ bầu bí dưa (Cucurbitaceae)” được tiến hành nhằm
mục đích:
- Xác định thành phần thiên địch của sâu xanh hai sọc trắng ngoài tự nhiên
- Xác định phổ ký chủ và khả năng ưa thích của chúng đối với một số cây họ bầu bí dưa
Trang 16CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 SÂU XANH HAI SỌC TRẮNG, Diaphania indica Saunders
1.1.1 Phân bố, ký chủ
Diaphania indica Saunders, thuộc họ Ngài Sáng (Pyralidae), Bộ Cánh Vảy
(Lepidoptera) Do sâu có hai sọc trắng rất rõ chạy dọc theo cơ thể nên người dân thường gọi là sâu xanh hai sọc trắng hoặc sâu xanh ăn lá Ngoài ra, do đặc tính sâu cắn phá và gây hại chủ yếu trên lá nên người dân còn quen gọi là sâu xanh ăn lá (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011)
Ngoài ra, Shashapa (2004), Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011) ghi nhận D
indica là một trong những loài sâu ăn lá quan trọng gây hại phổ biến trên họ bầu bí
dưa như dưa leo, dưa hấu, dưa gang, mướp, bí đỏ, khổ qua, …
1.1.2 Đặc điểm hình thái và sinh học
1.1.2.1 Trứng
Ganehiarachchi (1997), Lê Huy Vũ (2002), Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011) cho biết trứng được đẻ riêng lẻ hoặc đẻ thành từng cụm trên cả hai mặt lá, nhất là đọt non và trái non
Về màu sắc của trứng, Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011) mô tả trứng có màu trắng đục, trước khi nở chuyển thành màu trắng hơi ngả vàng Lê Huy Vũ (2002) cho biết trứng có màu vàng rơm, vỏ trứng rất mềm, sau đó vỏ trứng cứng dần, khi sắp nở trứng chuyển sang màu vàng; trứng có hình tròn hay hình bầu dục, chiều dài trung bình 0,55 - 0,63 mm
Thời gian ủ trứng của D indica, theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011)
thời gian ủ trứng 4 - 5 ngày và tỷ lệ trứng nở trong điều kiện phòng thí nghiệm (nhiệt độ 28 – 300C, ẩm độ 75 - 85%) là 80 - 90%
Trong điều kiện phòng thí nghiệm nuôi thành trùng trong lồng giấy, thì thành trùng cái không đẻ trứng Tuy nhiên khi nuôi thành trùng trong lồng lưới để tự nhiên ngoài trời với thức ăn là dưa leo tươi (trồng trong chậu) thì sau 1-2 ngày thành trùng cái bắt đầu đẻ trứng Kết quả khảo sát ghi nhận thành trùng cái có thể đẻ trung bình
là 159 trứng (Lê Huy Vũ, 2002)
1.1.2.2 Ấu trùng
Về màu sắc, Lê Huy Vũ (2002), Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011) mô tả
ấu trùng có màu xanh nhạt đến màu xanh lá cây đậm, với hai sọc trắng chạy dọc cơ thể rất rõ Ấu trùng tuổi nhỏ có màu trong suốt, từ tuổi 3 đến tuổi 5 bắt đầu xuất hiện hai sọc trắng trên lưng
Trang 17Có nhiều ý kiến khác nhau cho biết về thời gian của ấu trùng D indica: theo
Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011) cho biết ấu trùng có 5 tuổi với 4 lần lột xác và phát triển trong thời gian 10 - 20 ngày Còn Lê Huy Vũ (2002) ghi nhận giai đoạn ấu trùng từ 11 - 16 ngày, thời gian sinh trưởng ngắn nhất ở giai đoạn ấu trùng
là tuổi 3 với trung bình 2,2 ngày và thời gian sinh trưởng dài nhất ở giai đoạn ấu trùng là tuổi 5 với trung bình 4,7 ngày
Về kích thước, Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011), cho biết điều kiện thuận lợi sâu có thể dài 20 - 25 mm
Bảng 1.1: Kích thước thân, vỏ đầu và trọng lượng của ấu trùng sâu xanh Diaphania indica
(Theo Lê Huy Vũ, 2002).
Tuổi Số cá thể quan sát (con) Thời gian (ngày) Trung bình
Trang 18Lê Huy Vũ (2002), Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011) cho biết giai đoạn nhộng từ 6 - 7 ngày Theo Phan Thực Tế (2009) ghi nhận nhộng có kích thước trung bình là 12,6 mm x 2,3 mm, thon dài, các đốt cuối của bụng cử động được, đốt cuối
có 2 gai mông Có thể phân biệt nhộng đực và nhộng cái dễ dàng: nhộng đực phần đuôi thon nhỏ hơn nhộng cái, lỗ sinh dục nằm gần lỗ hậu môn và phồng to; và nhộng cái có kích thước to hơn nhộng đực, lỗ sinh dục nằm ở mép trên, xa lỗ hậu môn và không phồng to
1.1.2.4 Thành trùng
Về hình thái, Lê Huy Vũ (2002), Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011) mô tả
thành trùng của D indica là một loài bướm nhỏ có kích thước chiều dài khoảng từ
10 – 12 mm, sải cánh rộng từ 20 – 25 mm Bướm có cánh trước màu trắng bạc với một đường viền màu nâu đậm dọc theo hai cạnh trước của cánh trước và cạnh ngoài của cánh trước và cánh sau Lê Huy Vũ (2002) còn cho biết thêm: bướm có thân màu xám sáng, đầu màu xám, cơ thể không có lông, râu đầu hình sợi chỉ dài 6 – 8
mm, miệng có vòi hút dài 3 – 4 mm để hút mật hoa, vòi thường cuộn tròn nằm dưới ngực Bướm thường hoạt động vào ban đêm, bắt cặp sau khi vũ hoá 1 - 2 giờ và đẻ
trứng vào ban đêm Bướm sâu xanh hai sọc trắng D indica chỉ sinh sản bằng hình
thức sinh sản hữu tính, nếu không được bắt cặp thì bướm cái không đẻ trứng
Về tuổi thọ, Lê Huy Vũ (2002), Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011) ghi nhận con trưởng thành có thể sống từ 5 - 7 ngày và một bướm cái có thể đẻ từ 150 - 200 trứng Theo Phan Thực Tế (2009) cho biết thành trùng sau khi vũ hoá 2 ngày có khả năng bắt cặp và đẻ trứng Thành trùng đẻ cao điểm vào ngày thứ hai sau khi vũ hoá
và đẻ kéo dài đến 4 – 5 ngày Mỗi con cái đẻ trung bình khoảng 251 trứng/con, có con có thể đẻ đến 387 trứng/con và thấp nhất khoảng 165 trứng/con Thành trùng hoạt động mạnh vào ban đêm, ban ngày bướm trốn ở mặt dưới lá, khi động bay lên nhưng bay rất gần rồi đáp xuống
Lê Huy Vũ (2002) cho biết thêm bướm cái bắt đầu đẻ trứng từ ngày thứ 2 và kết thúc việc đẻ trứng vào ngày thứ 6 sau khi vũ hoá Trong đó, bướm đẻ nhiều nhất vào ngày thứ 3 (trung bình 59,9 trứng/cặp) và thấp nhất vào ngày thứ 6 (trung bình 2,5 trứng/cặp) sau khi vũ hoá
Trang 191.1.3 Tập quán sinh sống và cách gây hại
Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011) cho biết sâu có tập quán dùng tơ cuốn các đọt non, lá non lại và ở bên trong ăn phá Khi sâu lớn có thể ăn trụi cả lá và chồi ngọn của đọt non Sâu còn ăn trái non làm cho trái bị thối và rụng Khi trái lớn sâu thường ẩn ở mặt dưới nơi phần trái chạm mặt đất và cạp lớp da bên ngoài làm trái bị lép nơi đó và da trái bị loang lổ Sâu làm nhộng bên trong các lá non bị cuốn lại Ganechiarachchi (1997), Brown và ctv (2003) cho biết ấu trùng cắn phá gây hại chồi, lá, trái, thỉnh thoảng mật số cao ăn trụi cả lá, đục vào trái và chui vào bên trong trái, nhất là những trái gần mặt đất
Trang 20Brown và ctv (2003) thuốc trừ sâu Bacillus thuringiensis có hiệu quả cao, hiệu lực
kéo dài, thân thiện với môi trường
Theo Trần Thị Ba (2000), phun thuốc ngăn ngừa sâu xanh hai sọc trắng bằng các loại thuốc phổ biến trên đọt non và trái non khi có sâu xuất hiện rộ
Biện pháp canh tác:
Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011), vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ dại nhằm hạn chế bướm đến đẻ trứng, có thể dùng tay bắt sâu khi mật số còn ít hoặc
áp dụng các loại thuốc trừ sâu thông dụng trước khi sâu cuốn lá lại Có thể trồng bí
đỏ xung quanh ruộng dưa leo làm bẫy cây trồng để thu hút bướm của sâu xanh hai sọc trắng đến đẻ trứng (Davidson, 1972)
Theo Phạm Văn Lầm (1999), có thể áp dụng một số biện pháp canh tác để phòng chống sâu xanh hai sọc trắng:
+ Luân canh với lúa nước là biện pháp hữu hiệu để hạn chế sâu xanh hai sọc trắng
+ Có thể trồng xen với nhiều cây trồng khác để tạo sự đa dạng hóa cây trồng nhằm tăng cường những hoạt động hữu ích của hệ thiên địch để góp phần hạn chế sâu hại
+ Bón phân hóa học cân đối hợp lý kết hợp với dùng phân hữu cơ hoai mục (không dùng phân tươi) để giúp cây rau sinh trưởng và phát triển tốt Tăng sức đề kháng đối với tác động của dịch hại
+ Tưới nước hợp lý bằng cách tưới theo kiểu phun mưa vào khoảng thời gian
từ lúc hoàng hôn đến tối để cản trở sự giao phối và đẻ trứng của bướm
+ Sau khi thu hoạch, cần thu dọn sạch các tàn dư và tiêu hủy chúng để hạn chế các nguồn sâu cho thời vụ sau
1.2 SƠ LƯỢC VỀ VI KHUẨN GÂY BỆNH CÔN TRÙNG
Côn trùng chết trong tự nhiên chiếm 80 – 90%, trong đó không ít chết do vi sinh vật
mà vi khuẩn là loại vi sinh vật chiếm đa số Do đó, trong điều kiện tự nhiên vi khuẩn có tác dụng không nhỏ trong việc điều chỉnh số lượng quần thể sâu hại (Trần Văn Mão, 2002)
Người ta đã phát hiện hàng trăm loài vi khuẩn có quan hệ với côn trùng, trong đó
có khoảng 90 loài gây bệnh Hầu hết chúng thuộc họ Nấm que (Bacillaceae) có phản ứng Gram dương, họ Vi khuẩn que ruột (Enterobacteriaceae) có phản ứng Gram âm, trong bộ Vi khẩn thật (Eubacteriales) Và họ Vi khuẩn đơn bào giả (Pseudomonadaceae) trong bộ Vi khuẩn đơn bào giả (Pseudomonales) (Trần Văn Mão, 2002)
Giữa thế kỷ XIX, Louis Pasteur (1822-1895) nghiên cứu thực nghiệm thành công
Trang 21L.Pasteur (1870) đã phát hiện ra vi khuẩn được đặt tên là Bacillus bombycescos
nhân sáng trong tế bào Đây chính là tinh thể độc có bản chất protein của loài vi
khuẩn này với tên gọi chính xác là Bacillus thuringiensis (Nguyễn Văn Đĩnh và
ctv., 2004)
1.2.1 Phân loại vi khuẩn gây bệnh côn trùng
Theo Trần Văn Mão (2002) cho biết dựa vào mức độ ký sinh của vi khuẩn trên vật chủ người ta chia ra vi khuẩn chuyên ký sinh, vi khuẩn kiêm ký sinh, vi khuẩn tìm
ẩn
Vi khuẩn chuyên ký sinh: trong tự nhiên chúng sinh sản trong cơ thể côn trùng, muốn sinh sản cần điều kiện đặc biệt nên chúng rất khó mọc trên môi trường nhân tạo Những loại này có phạm vi vật chủ hẹp, lây lan qua đường miệng
Vi khuẩn kiêm ký sinh: chúng sinh sản ngoài cơ thể côn trùng, có thể nuôi cấy trong môi trường nhân tạo, sản sinh trong ống tiêu hóa, làm tổn thương các mô vật chủ, đồng thời hình thành chất độc trong xoang máu côn trùng
Vi khuẩn tiềm ẩn: chúng sinh sản ngoài cơ thể côn trùng, có thể mọc trên môi trường nhân tạo Tuy nhiên do chất độc và enzym rất ít không thể xâm nhập vào xoang máu để gây hại Nếu thông qua một phương pháp tác động nào đó làm vi khuẩn vào được xoang máu sẽ gây bệnh bại huyết
1.2.2 Đặc điểm chung của vi khuẩn gây bệnh côn trùng
Theo Nguyễn Văn Đĩnh và ctv, (2004) cho biết vi khuẩn gây bệnh côn trùng là các
giống hình thành bào tử (sporeformers) như Bacillus, Clostridium và các giống không thành bào tử (nonsporeformers) như Pseudomonas, Streptococcus, Serratia,
+ Pseudomonas: vi khuẩn hình que với một hay một chùm roi ở đầu, có khả
năng sinh oxidaza, không lên men ở môi trường Hugh và Leifson
+ Serratia: Vi khuẩn hình que ngắn, tạo sắc tố màu đỏ tía sẫm không tan
trong nước nhưng tan trong cồn
1.2.3 Đặc điểm của vi khuẩn Bacillus thuringiensis
Ở nước ta việc nghiên cứu ứng dụng của chế phẩm sinh học mới bắt đầu từ những năm 1990, thế kỷ XX Một trong những chế phẩm được các nhà khoa học quan tâm
Trang 22nhiều nhất đó là Bacillus thuringiensis, vì chúng có khả năng diệt trừ được nhiều
loại sâu hại thuộc nhóm ăn lá (Phạm Thị Thùy, 2007)
Trong các loại vi khuẩn thì Bacillus thuringiensis (Bt) được sử dụng nhiều nhất
Hình thái bào tử: hình que, kích thước 3-6 x 0,8-0,9 m, gram dương, đứng riêng
rẽ hay thành chuỗi, xung quanh cơ thể có tiêm mao dài 6-8m Trưởng thành mỗi
tế bào có 1 bào tử hình trứng và 1 tinh thể độc hình quả trám (Nguyễn Văn Đĩnh và ctv, 2004)
Các chủng quan trọng: Bacillus thuringiensis subsp israelensis (Bti) sử dụng phòng chống (Culex and Aedes) Loài Bacillus sphaericus được sử dụng trong phòng chống muỗi sống trong nước ô nhiễm (Culex, Anopheles, Aedes), Bacillus
thuringiensis subsp tenebrionis phòng chống (Bọ cánh cứng khoai tây) (Nguyễn
Văn Đĩnh và ctv, 2004)
1.2.3.1 Độc tố của vi khuẩn Bacillus thuringiensis
Theo Nguyễn Văn Đĩnh và ctv, (2004) ghi nhận dựa vào cơ chế tác động diệt côn trùng người ta xác định được 4 loại độc tố của Bt:
- Nội độc tố endotoxin, còn gọi là tinh thể độc/Crystal – cry I, cry II, cry III, cry IV Các loại tinh thể này chuyên tính cho các bộ côn trùng khác nhau:
cryI – chuyên tính bộ cánh Vảy Lepidoptera
cryII – chuyên tính bộ cánh Vảy Lepidoptera và bộ Hai cánh Diptera
cryIII – chuyên tính bộ cánh cứng Coleoptera
cryIV – chuyên tính bộ Hai cánh Diptera
Bản chất hóa học tinh thể độc: có trên 1180 loại axit amin, trong đó có 2 loại chiếm
tỷ lệ cao nhất là axits glutamic và axit asparaginic Trong tinh thể có chứa lượng khá lớn 5 nguyên tố như C, N, H, O, S Ngoài ra còn chứa lượng nhỏ 19 nguyên tố
Hình 1.2 Vi khuẩn Bt: Bacillus thuringiensis
(Phạm Kim Sơn, 2010)
Trang 23khác nhưng không có P Các phân tử có khối lượng lớn (>800.000) có độc tính còn lại có khối lượng nhỏ (10.000<) thì không có độc tính
Tác động của tinh thể lên côn trùng là rất phức tạp Tác động điển hình là làm liệt đường ruột và xoang miệng
- Ngoại độc tố exotoxin còn được gọi là phospholipaza Thực chất đây là
1 loại men liên quan đến sự phân hủy phospholipit dẫn đến côn trùng chết
- Ngoại độc tố exotoxin, còn gọi là ngoại độc tố bền nhiệt Chúng tác động lên côn trùng làm cản trở việc tổng hợp ARN thông tin Chúng còn tác động cộng hưởng với nội độc tố, sau khi nội độc tố phá hủy biểu bì ruột giữa, chúng nhanh chóng xâm nhiễm vào huyết tương và máu đi đến các cơ quan làm thay đổi quá trình trao đổi chất và làm côn trùng nhanh chóng chết
- Ngoại độc tố exotoxin, còn gọi là độc tố tan trong nước
1.3 MỘT VÀI ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔN TRÙNG KÝ SINH
Côn trùng thiên địch được xem là nhóm thiên địch rất đông đảo, phổ biến và có tác động rất lớn đến biến động số lượng sâu hại trong tự nhiên Căn cứ vào phương thức tác động, các côn trùng thiên địch được chia thành 2 nhóm: côn trùng ký sinh
và côn trùng bắt mồi (Nguyễn Viết Tùng, 2006).Thông thường một loài côn trùng được gọi là côn trùng ký sinh khi nó phát triển bên trên hoặc bên trong cơ thể một loài khác (Nguyễn Thế Nhã và Trần Công Loanh, 2002)
Nếu côn trùng ký sinh sống bám bên ngoài cơ thể ký chủ thì chúng được gọi là côn trùng ngoại ký sinh (Exoparasitism), thức ăn của loài ký sinh này thường là máu hay dịch tiết của các mô ký chủ Côn trùng nội ký sinh (Endoparasitism) có ít nhất một pha phát triển sống bên trong ký chủ, thức ăn là các bộ phận bên trong cơ thể
ký chủ (Nguyễn Thế Nhã và Trần Công Loanh, 2002)
Quan hệ của côn trùng ký sinh với ký chủ mang đặc điểm của quan hệ giữa côn trùng với nhân tố thức ăn:
- Côn trùng ký sinh đơn thực (Monophagous Parasitism) là các loài côn trùng chỉ ký sinh lên một loài ký chủ
- Côn trùng ký sinh đa thực (Polyphagous Parasitism) là loài côn trùng ký sinh lên nhiều ký chủ khác nhau
- Côn trùng ký sinh hẹp thực (Oligophagous Parasitism) là loài côn trùng ký sinh lên một số loài ký chủ có họ hàng thân cận
Khi một cá thể ký chủ ngẫu nhiên bị quá nhiều cá thể của cùng loài ký sinh tấn công thì được gọi đó là hiện tượng bội ký sinh (Superparasitism) Hiện tượng đa ký sinh (Multiparasitism = Coparasitism) xảy ra khi một cá thể ký chủ mang nhiều loài côn trùng ký sinh khác nhau (Nguyễn Thế Nhã và Trần Công Loanh, 2002)
Trang 24Theo mối quan hệ đối với vật chủ và giữa các loài ký sinh với nhau, có thể phân biệt các ký sinh thành những nhóm ký sinh bậc 1, ký sinh bậc 2, ký sinh bậc 3 Ký sinh bậc 1 là các loài ký sinh thõa mãn đúng và đầy đủ khái niệm về ký sinh, không phân biệt vật chủ của chúng là loài ăn thực vật, ăn động vật, hay loài hoại sinh Ký sinh bậc 2 là những loài ký sinh trên các loài ký sinh bậc 1 Ký sinh bậc 3 là những loài ký sinh trên các loài ký sinh bậc 2 (Nguyễn Văn Đĩnh và ctv, 2004)
1.3.1 Đặc điểm ong ký sinh họ Ong cự Ichneumonidae
Vị trí phân loại: họ ong cự phong (Ichneumonidae) thuộc tổng họ Ichneumononidea (bao gồm ong kén và một số họ khác), bộ phụ Ong bụng hẹp (Apocrita), bộ cánh màng (Hymenoptera) (Nguyễn Thế Nhã và Trần Công Loanh, 2002)
Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2010), đây là một trong những họ lớn nhất của lớp côn trùng, hiện diện hầu như khắp nơi, riêng ở Bắc Mỹ đã ghi nhận có trên 3100 loài Theo Townes (1965), có thể có tới 60.000 loài phân bố khắp thế giới
Đặc điểm chung: thành trùng có kích thước, hình dạng, màu sắc rất khác biệt nhau, nhưng phần lớn đều có cơ thể dài, mảnh khảnh Chúng có râu đầu dài (thường có từ
6 đốt trở lên) Bụng có 7-8 đốt dài và hẹp Phía trước đốt bụng thứ nhất thon nhỏ như một cái cuống Ống đẻ trứng khá dài, thường dài hơn chiều dài của cơ thể Ong cự có thể tấn công nhiều loại ký chủ, phần lớn các loài thuộc nhóm nội ký sinh trên ấu trùng hoặc sâu non của côn trùng thuộc bộ Cánh vảy và Cánh cứng (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2010)
1.3.1.1 Ong vàng chấm đen lớn (Xanthopimpla pedator Krieger)
Ong trưởng thành có thân dài từ 26 – 29 mm, màu vàng, trên lưng của ngực và bụng
có những chấm đen Râu đầu hình sợi chỉ có 41 đốt màu nâu vàng, dài bằng thân Mảnh lưng ngực trước nhô lên, có 3 vết đen dài chạy dọc, hai bên ngực sau cũng có
2 vết đen nằm ngang Cánh trước màu vàng nhạt, hơi xám Các mạch cánh màu nâu sẫm, mắt cánh màu nâu vàng Buồng phụ thứ hai của mép cánh trước hình tứ giác Hai bên đốt chậu chân sau có 2 chấm đen, gần cuối đốt đùi chân sau cũng có một chấm đen
Bụng có thể nhìn rõ 9 đốt, trừ đốt thứ 6 và đốt thứ 8 còn lại hai bên lưng của các đốt khác đều có 2 chấm đen nằm ngang
Tập quán ký sinh: ký sinh vào nhộng của sâu róm thông, mỗi ký chủ nở ra một ký sinh Lỗ vũ hóa nằm ở đầu nhộng ký chủ (Nguyễn Thế Nhã và Trần Công Loanh, 2002)
Trang 251.3.1.2 Ong vàng chấm đen nhỏ (Xanthopimpla punctata Fabricius)
Theo Nguyễn Thế Nhã và Trần Công Loanh (2002),
Ong trưởng thành cái có thân dài từ 11–13 mm, có màu sắc giống như ong vàng chấm đen lớn Râu đầu màu nâu, hình sợi chỉ có 39 đốt, dài bằng thân Mắt kép màu đen, xung quanh có 3 mắt đơn cũng màu đen
Mảnh ngực trước nhô lên, có 3 chấm đen hình quả thận Ở hai bên mảnh lưng của đốt ngực sau cũng có 2 chấm đen nằm ngang Cánh trước có cấu tạo giống cánh ong vàng chấm đen lớn nhưng mắt cánh màu đen
Các chân màu vàng nhạt, hai bên đốt chậu và các đùi sau không có chấm đen Bụng có thể nhìn rõ 9 đốt, hai bên lưng của các đốt 1, 3, 5, 7 có 2 chấm đen
Hình 1.5 Ong vàng chấm đen nhỏ
Hình 1.3 Ong vàng chấm đen lớn
(Phạm Kim Sơn, 2010)
Hình 1.4 Ong vàng chấm đen lớn (Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh, 2002)
Hình 1.6 Ong vàng chấm đen nhỏ (Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh, 2002)
Trang 26Tập quán ký sinh: ký sinh vào nhộng của sâu róm thông, mỗi ký chủ nở ra một ký sinh Lỗ vũ hóa nằm ở đầu nhộng ký chủ
1.3.2 Đặc điểm ong ký sinh họ Braconidae
Phân loại: Họ ong kén Braconidae thuộc bộ phụ Ong bụng hẹp (Apocrita), bộ cánh màng (Hymenoptera) Braconidae thuộc tổng họ Ong Ichneumonoidea, trong đó còn có các họ Ichneumonidae, Stephanidae, Aphidiidae (Nguyễn Thế Nhã và Trần Công Loanh, 2002)
Đặc điểm chung: Kích thước thân từ 1,2 - 1,5 mm, màu hơi nâu hoặc đen Cơ thể hầu như không có lông, chỉ ít loài mắt kép hoặc ngực giữa có lông Râu đầu hình sợi chỉ có từ 16 đốt trở lên (Nguyễn Thế Nhã và Trần Công Loanh, 2002)
Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2010), thành trùng thường có kích thước rất nhỏ, ít khi vượt quá 15 mm chiều dài, phần lớn cơ thể trông mạnh và chắc hơn các loài ong cự
và chiều dài của bụng thì gần bằng với chiều dài của ngực và bụng cộng lại
Ong trưởng thành ăn các loại dịch ngọt của cây (mật hoa…) Một số ong trưởng thành sau khi chọc ống đẻ trứng vào ký chủ thường hút dịch cơ thể ký chủ, có loài đốt ký chủ để hút dịch mà không đẻ trứng (Nguyễn Thế Nhã và Trần Công Loanh, 2002)
Theo Nguyễn Thế Nhã và Trần Công Loanh (2002) và Nguyễn Thị Thu Cúc (2010), Tập quán ký sinh của ong kén nhỏ tương tự ong cự nhưng khác với ong cự là nhóm này thường kéo kén hóa nhộng bên ngoài cơ thể ký chủ
Hình 1.7 Ong kén trắng Braconidae (Phạm Kim Sơn, 2010)
Trang 27CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Vật liệu thí nghiệm
Hộp nhựa lớn nhỏ, rổ nhựa có kích thước 50 x 30 cm
Đĩa petri có đường kính 15cm, bịch nylon trong có kích thước 10 x 12 cm, mùng lưới kích thước 2 x 0,7 m dùng bố trí thí nghiệm
Kính lúp cầm tay, kính hiển vi, cân điện tử dùng để cân sâu, máy chụp hình
Nhiệt kế, ẩm kế dùng để đo nhiệt độ và ẩm độ phòng trong suốt thời gian thực hiện thí nghiệm
Chậu đất và hạt giống Phân bón Việt Nhật N-P-K (16-16-8) và phân DAP
Cồn 70%, kéo, giấy thấm, bông gòn thấm nước, nước cất, vải mùng, … và một số vật liệu cần thiết khác
2.1.2 Cây ký chủ
Hạt giống các loại cây họ bầu bí dưa trong thí nghiệm được mua tại các cửa hàng hạt giống hoặc nông dân cung cấp Hạt giống này có khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh, khả năng chống chịu sâu bệnh cao
Bảng 2.1 Các loại cây được dùng làm thí nghiệm khảo sát cây ký chủ của ấu trùng D indica
Stt Tên thông thường Tên khoa học Họ Nguồn gốc
1 Dưa leo Cucumis sativus Cucurbitaceae Công ty Trang Nông
2 Dưa hấu Citrullus lanatus Cucurbitaceae Công ty Trang Nông
3 Khổ qua Momordica charantia Cucurbitaceae Nông dân cung cấp
4 Bí đỏ Cucurbita maxima Cucurbitaceae Nông dân cung cấp
5 Mướp Luffa cylindrica Cucurbitaceae Công ty Trang Nông
6 Bầu Lagenaria siceraria Cucurbitaceae Công ty Trang Nông
7 Bình bát dây Coccinia grandis Cucurbitaceae Tự thu tại Nhà lưới
9 Dưa kim cô nương // Cucurbitaceae Công ty Trang Nông
Đất được trộn đều gồm 2 loại đất thịt pha cát và sơ dừa có tro trấu với tỉ lệ 1:1, sau
đó cho vào chậu nhựa hoặc bịch trồng cây
Trang 28Hạt giống được xử lý bằng cách ngâm ủ hạt trong túi lưới và ngâm trong nước sạch (2 sôi 3 lạnh) từ 3 – 3,5 giờ (để hạt chìm hoàn toàn trong nước) Vớt ra ủ trong khăn
ẩm cho nứt nanh (từ 1-2 ngày) rồi đem gieo trực tiếp vào chậu đất đã chuẩn bị sẵn Phân được sử dụng sau khi gieo hạt từ 5 – 6 ngày bằng cách tưới phân DAP (5%) pha loãng vào quanh gốc Đến 10 – 15 ngày thì tưới N-P-K pha loãng nồng độ thấp
(5-10%) giúp cây đủ dinh dưỡng
Tưới nước: 2 lần/ngày vào buổi sáng và chiều
Làm cỏ, bắt sâu khi thấy xuất hiện
2.1.3 Nguồn sâu
Sâu xanh hai sọc trắng được thu từ các ruộng trồng cây họ bầu bí dưa xung quanh khu vực Tp Cần Thơ bao gồm: quận Cái Răng, quận Bình Thủy Thành Phố Cần Thơ; xã Tân Quới, Tân Lược, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long và huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
Ấu trùng của sâu xanh hai sọc trắng được thu ngoài đồng sẽ được chuyển về phòng thí nghiệm phòng trừ sinh học, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật nhân nuôi để phục vụ cho các thí nghiệm trong phòng và nhà lưới
Nhân nuôi nguồn sâu sạch trong phòng thí nghiệm bằng các bước sau:
+ Bước 1: Ấu trùng sau khi đem về phòng thí nghiệm được để trong hộp nuôi sâu chuyên dụng mỗi ấu trùng trong 1 hộp nhựa Sử dụng lá dưa leo sạch được trồng sẵn trong nhà lưới làm thức ăn để nuôi sâu, thức ăn sẽ được thay mới mỗi ngày 1 lần
+ Bước 2: Sau khi ấu trùng hóa nhộng, vũ hóa chọn thành trùng đực cái cho bắt cặp trong bịch nylon
+ Bước 3: Sau khi thành trùng cái đẻ trứng, cắt ổ trứng sâu xanh hai sọc trắng và chuyển vào hộp nuôi sâu lớn 4 x 6 cm có để sẵn lá dưa leo làm thức ăn cho
ấu trùng mới nở ăn
+ Bước 4: Kiểm tra thành trùng đực và cái xem có nhiễm tác nhân ký sinh không, chọn ổ trứng từ cặp thành trùng đực và cái không nhiễm tác nhân ký sinh để nhân nuôi
2.2 PHƯƠNG PHÁP
Địa điểm: Thí nghiệm được bố trí tại phòng thí nghiệm Phòng Trừ Sinh Học và khu nhà lưới thuộc bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp và SHƯD, trường Đại học Cần Thơ
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2011 đến tháng 5/2012
Trang 292.2.1 Khảo sát thành phần thiên địch ký sinh trên sâu xanh hai sọc trắng D
indica xung quanh Thành Phố Cần Thơ
Mục đích: Thí nghiệm được thực hiện nhằm tìm hiểu và xác định thành phần thiên địch trên sâu xanh hai sọc trắng ngoài điều kiện tự nhiên, cũng như tỉ lệ bị nhiễm của các loại ký sinh trên Từ đó ta có thể định hướng biện pháp quản lý loài sâu này theo hướng sinh học cho hiệu quả cao hơn
Địa điểm: Thí nghiệm điều tra và xác định thành phần ký sinh trên sâu D indica
được thực hiện trên 8 ruộng trồng cây họ bầu bí dưa xung quanh khu vực thành phố Cần Thơ (được trình bày cụ thể ở Bảng 2.2)
Bảng 2.2 Thông tin các ruộng thu mẫu sâu xanh hai sọc trắng D indica xung quanh khu vực
Tp Cần Thơ
Phương pháp điều tra và thu mẫu:
+ Trên mỗi ruộng ta thu tất cả số lượng ấu trùng D indica hiện diện trên 7
điểm ngẫu nhiên, mỗi điểm 5 dây
STT Địa điểm Thời gian Diện tích (m 2 ) Giống cây Tuổi (ngày)
6 Tân lược, Bình Tân, Vĩnh long 16/03/12 1.000 Dưa gang 60
Hình 2.1 Khảo sát thành phần thiên địch ký sinh trên sâu xanh hai sọc trắng