1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH CHÁY lá và đốm TRÁI TRÊN dưa hấu BẰNG VI KHUẨN VÙNG rễ TRONG điều KIỆN IN VITRO và NHÀ lưới

58 460 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2.3 đánh giá khả năng ựối kháng của các dòng vi khuẩn vùng rễ với vi khuẩn gây bệnh cháy lá và ựốm trái Acidovorax avenae subsp.. 20 3.2 đánh giá khả năng ựối khàng của các dòng vi khu

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

ðOÀN THỊ KIỀU TIÊN

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH CHÁY LÁ VÀ ðỐM

TRÁI (ACIDOVORAX AVENAE SUBSP CITRULLI ) TRÊN

DƯA HẤU BẰNG VI KHUẨN VÙNG RỄ TRONG

ðIỀU KIỆN IN VITRO VÀ NHÀ LƯỚI

Luận văn tốt nghiệp Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Cần Thơ, 2010

Trang 2

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Tên ñề tài:

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH CHÁY LÁ VÀ ðỐM

TRÁI (ACIDOVORAX AVENAE SUBSP CITRULLI ) TRÊN

DƯA HẤU BẰNG VI KHUẨN VÙNG RỄ TRONG

ðIỀU KIỆN IN VITRO VÀ NHÀ LƯỚI

MSSV: 3064979 Lớp: BVTV K32

Cần Thơ, 2010

Trang 3

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật với ñề tài

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH CHÁY LÁ VÀ ðỐM TRÁI

(ACIDOVORAX AVENAE SUBSP CITRULLI ) TRÊN DƯA HẤU

BẰNG VI KHUẨN VÙNG RỄ TRONG ðIỀU KIỆN

IN VITRO VÀ NHÀ LƯỚI

Do sinh viên ðoàn Thị Kiều Tiên thực hiện

Kính trình lên hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010

Cán bộ hướng dẫn

Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Nga

Trang 4

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp ñã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật với tên :

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH CHÁY LÁ VÀ ðỐM TRÁI

(ACIDOVORAX AVENAE SUBSP CITRULLI ) TRÊN DƯA HẤU

BẰNG VI KHUẨN VÙNG RỄ TRONG ðIỀU KIỆN

IN VITRO VÀ NHÀ LƯỚI

Do sinh viên ðoàn Thị Kiều Tiên thực hiện và bảo vệ trước hội ñồng

Ý kiến của hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp

… ………

………

………

………

………

………

………

… Luận văn tốt nghiệp hội ñồng ñánh giá ở mức ………

Chủ tịch Hội ðồng

Trang 5

LƯỢC SỬ CÁ NHÂN

Họ và tên: ðoàn Thị Kiều Tiên

Ngày sinh: 15 - 07 – 1987

Nơi sinh: ðồngTháp

Họ và Tên Cha: ðoàn Văn Trang

Họ và Tên Mẹ: Nguyễn Thị Kim Phụng

Quê quán: 37/4, Tổ 2, ấp Tân Thuận, xã Phong Hòa, huyện Lai Vung, tỉnh ðồng Tháp

Quá trình học tập:

1993 - 1998: Trường tiểu học Phong Hòa 3

1998 - 2000: Trường Trung Học Phong Hòa

2000 - 2005: Trường Trung Học Phổ Thông Thị Xã Sa ðéc

2005 - 2006: Trường Trung Học Y Tế Thành Phố Cần Thơ

2006 - 2010: Trường ðại Học Cần Thơ, ngành Bảo Vệ Thực Vật, khóa 32 Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng

Trang 6

LỜI CẢM TẠ

Kính dâng !

Cha Mẹ suốt ñời tận tụy vì các con

Chân thành ghi ơn !

Ts Nguyễn Thị Thu Nga ñã tận tình dạy dỗ và giúp ñỡ em trong suốt quá trình làm luận văn ñến khi hoàn thành

Ts Lê Văn Vàng và các quý Thầy, Cô trong Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật nói riêng và quý Thầy, Cô của trường ðại học Cần Thơ nói chung ñã dạy dỗ và truyền ñạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học tại trường

Chân thành biết ơn,

Tất cả các anh, chị trong Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật ñã tạo ñiều kiện cho

Trang 7

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bài trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước ñây

Tác giả luận văn

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

LƯỢC SỬ CÁ NHÂN……… iii

LỜI CẢM TẠ……… iv

LỜI CAM ðOAN……… v

DANH SÁCH BẢNG……… viii

DANH SÁCH HÌNH……… ix

TÓM LƯỢC……… x

ðẶT VẤN ðỀ……… 1

CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU……… 2

1.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DƯA HẤU……… 2

1.1.1 Nguồn gốc và sơ lược……… 2

1.1.2 Tình hình sản xuất:……… 2

1.2 BỆNH CHÁY LÁ VÀ ðỐM TRÁI TRÊN DƯA HẤU (ACIDOVORAX AVENAE SUBSP CITRULLI)……… 2

1.2.1 Triệu chứng……… 2

1.2.2 Tác nhân……… 3

1.2.2.1 ðặc ñiểm phân loại:……… 3

1.2.2.2 ðặc ñiểm hình thái vi khuẩn và khuẩn lạc……… 4

1.2.2.3 ðặc ñiểm sinh học và sinh thái 4

1.2.2.4 Phổ kí chủ và ñặc tính gây bệnh của vi khuẩn……… 5

1.2.3 Biện pháp phòng trị:……… 6

1.3 VI KHUẨN VÙNG RỄ TRONG PHÒNG TRỪ SINH HỌC……… 7

1.3.1 Phòng trừ sinh học bệnh cây……… 7

1.3.2 Khái niệm vi khuẩn vùng rễ……… 7

1.3.3 Vai trò của vi khuẩn vùng rễ trong phòng trừ sinh học (PTSH) bệnh cây trồng……… 9

1.3.4 Một số ứng dụng của vi khuẩn vùng rễ trong PTSH bệnh cây trồng 10

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP……… 12

2.1 PHƯƠNG TIỆN……… 12

2.1.1 Thời gian và ñịa ñiểm……… 12

2.1.2 Vật liệu:……… 12

2.2 PHƯƠNG PHÁP……… 15

2.2.1 Phương pháp thu mẫu bệnh:……… 15

2.2.2 Phương pháp phân lập vi khuẩn gây bệnh……… 15

Trang 9

2.2.3 đánh giá khả năng ựối kháng của các dòng vi khuẩn vùng rễ với vi

khuẩn gây bệnh cháy lá và ựốm trái (Acidovorax avenae subsp citrulli)

trong ựiều kiện in vitroẦẦẦ 16

2.2.4 đánh giá hiệu quả phòng trị bệnh cháy lá và ựốm trái dưa hấu của một số chủng vi khuẩn ựối kháng trong ựiều kiện nhà lướiẦẦẦ 17

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ - THẢO LUẬNẦẦẦ 20

3.1 Kết quả phân lập vi khuẩn gây bệnh cháy lá, ựốm trái dưa hấu và chủng bệnh nhân tạoẦẦẦ 20

3.2 đánh giá khả năng ựối khàng của các dòng vi khuẩn vùng rễ với vi khuẩn gây bệnh cháy lá và ựốm trái (Acidovorax avenae subsp citrulli) trong ựiều kiện in vitroẦẦẦ 21

3.3 đánh giá hiệu quả phòng trị bệnh cháy lá và ựốm trái dưa hấu của một số chủng vi khuẩn ựối kháng trong ựiều kiện nhà lướiẦẦẦ 25

CHƯƠNG 4 : KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊẦẦẦ 36

4.1 Kết luậnẦẦẦ 36

4.2 đề nghị ẦẦẦ 36

TÀI LIỆU THAM KHẢOẦẦẦ 37 PHỤ BẢNG

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Bảng Tựa Trang

phân lập (Trương Thị Bích Ngân, 2009)

12

subsp citrulli của các chủng PGPR ở các thời ñiểm 1, 3, 5

NSKC

22

biện pháp áo hạt và tưới ñất ở các thời ñiểm 2, 3, 4, 5 NSKC

26

biện pháp xử lí phun lá trước khi chủng bệnh ở các thời ñiểm 2,

3, 4, 5 NSKC

28

biện pháp xử lí phun lá sau khi chủng bệnh ở các thời ñiểm 2, 3,

4, 5 NSKC

29

biện pháp xử lí phun lá trước và sau khi chủng bệnh ở các thời

ñiểm 2, 3, 4, 5 NSKC

31

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

2.2.3 Phương pháp thử khả năng ñối kháng của vi khuẩn vùng rễ với vi

20

Trang 12

ðoàn Thị Kiều Tiên 2010 “Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh cháy lá và

ñốm trái (Acidovorax avenae subsp citrulli) trên dưa hấu bằng vi khuẩn vùng

rễ trong ñiều kiện in vitro và nhà lưới” ñược thực hiện nhằm tuyển chọn ra những

dòng vi khuẩn có hiệu quả cao trong phòng trị tác nhân gây bệnh cháy lá và ñốm

trái trên dưa hấu Luận văn tốt nghiệp kĩ sư Bảo Vệ Thực Vật, Bộ môn Bảo Vệ

Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường ðại học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Nga

TÓM LƯỢC

Nhằm mục ñích chọn ra các dòng vi khuẩn vùng rễ trên dưa hấu có hiệu quả phòng

trị bệnh cháy lá và ñốm trái do vi khuẩn Acidovorax avenae subsp citrulli gây ra,

avenae subsp citrulli) trên dưa hấu bằng vi khuẩn vùng rễ trong ñiều kiện in

vitro và nhà lưới” ñược thực hiện tại phòng thí nghiệm 102 và nhà lưới bộ môn

Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường ðại học Cần thơ từ tháng 8/2009 ñến tháng 3/2010

Kết quả phân lập vi khuẩn gây bệnh: Mẫu ñược thu ở tỉnh ðồng Tháp trên

phân lập tại phòng thí nghiệm.Vi khuẩn sau khi phân lập từ vết bệnh ñược tách ròng

và ñược kiểm tra khả năng gây bệnh bằng phương pháp chủng bệnh nhân tạo Kết

quả phân lập chủng vi khuẩn A avenae subsp citrulli gây triệu chứng ñiển hình trên

lá dưa hấu giống triệu chứng lá bệnh thu thập ngoài ñồng và như mô tả của Agrios (2005) Chủng vi khuẩn gây bệnh này ñược sử dụng cho nghiên cứu sau về phòng trị bệnh bằng vi khuẩn vùng rễ

Nguồn vi khuẩn vùng rễ gồm 88 chủng vi khuẩn vùng rễ cây dưa hấu tại các tỉnh ðồng bằng sông Cửu Long do Trương Thị Bích Ngân phân lập và cung cấp (Trương Thị Bích Ngân, 2009)

Thí nghiệm ñánh giá khả năng ñối kháng của các chủng vi khuẩn vùng rễ

dưa hấu ñối với vi khuẩn gây bệnh A avenae subsp citrulli trong ñiều kiện in vitro chúng tôi ghi nhận ñược Trong 88 chủng vi khuẩn khảo sát có 12 chủng có khả năng ñối kháng với vi khuẩn A avenae subsp citrulli với bán kính vòng vô khuẩn

từ 0,9 ñến 6,6 mm trong ñó nhóm Pseudomonas fluorescens chiếm 42%, nhóm Bacillus chiếm 33% và nhóm chưa xác ñịnh (cxñ) chiếm 25% Tiếp tục so sánh khả

năng ñối kháng của 12 chủng vi khuẩn ñối với A avenae subsp citrulli, chúng tôi chọn ñược 5 dòng vi khuẩn 76 (Bacillus sp), 28 (P fluorescens), 38 (P fluorescens ), 18 (cxñ) và 44 (P fluorescens), có khả năng ñối kháng mạnh với vi

Trang 13

khuẩn Acidovorax avenae subsp citrulli với bán kính vòng vô khuẩn lần lượt là 4,4;

4,8; 5,7; 6,5 và 6,6 mm trong ñiều kiện in vitro

Thí nghiệm khảo sát khả năng phòng trừ của 5 chủng vi khuẩn ñối kháng

(18, 28, 38, 44 và 76) với vi khuẩn A avenae subsp citrulli trong ñiều kiện nhà lưới

với 4 biện pháp xử lí khác gồm: Ngâm hạt + tưới ñất, phun lá trước khi chủng bệnh, phun lá sau khi chủng bệnh và phun lá trước + sau khi chủng bệnh Kết quả ghi nhận tất cả 5 chủng vi khuẩn với 4 cách xử lí ñều giúp giảm diện tích lá bị bệnh với hiệu quả giảm bệnh cao từ 62,2 ñến 96,7% Trong ñó chủng 44 với biện pháp xử lí phun lá sau khi chủng bệnh có hiệu quả giảm bệnh cao nhất ñến 97,6%

Trang 14

ðẶT VẤN ðỀ

Dưa hấu một loại cây quý biểu tượng cho sự thịnh vượng trong ngày Tết

cổ truyền của dân tộc Việt Nam Dưa hấu thường cho năng suất trung bình từ 30- 40 tấn/ha (Nguyễn Mạnh Chinh, 2006), mang lại năng suất và lợi nhuận cao cho nông dân Theo FAO (2008), tổng sản lượng trên thế giới hàng năm khoảng 99 triệu tấn với diện tích trồng là 3.753.000 ha Riêng ở Việt Nam, tổng sản lượng khoảng 420.000 tấn với tổng diện tích 28.000 ha lại nằm trong khu vực mưa nắng thất thường ñó là ñiều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát triển như bệnh khảm do virus,

bệnh thối trái do nấm Phytophthora capsici, bệnh nứt thân chảy nhựa do nấm Didymella bryoniae ….ðặc biệt bệnh cháy lá và ñốm trái do vi khuẩn Acidovorax avenae subsp citrulli Vi khuẩn này lưu tồn trong hạt và tàn dư thực vật sau thu

hoạch Vi khuẩn gây thiệt hại nặng trong ñiều kiện ẩm ñộ cao, ñặc biệt vào mùa mưa Theo Hopkins (1997) bệnh ñã làm giảm 90% tổng sản lượng trái trong tổng mùa vụ và thiệt hại khoảng 100.000 USD Các biện pháp phòng trị bệnh: canh tác như sử dụng giống sạch bệnh, vệ sinh ñồng ruộng và áp dụng biện pháp tưới thấm; biện pháp hóa học và sinh học Tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam người nông dân chủ yếu sử dụng biện pháp hóa học, biện pháp này mang hiệu quả cao nhưng lại có nhiều khuyết ñiểm là gây ô nhiễm môi trường, dễ tạo ñiều kiện cho mầm bệnh bộc phát nòi kháng thuốc và nông sản không an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng Chính vì vậy, quan ñiểm trong quản lí dịch hại trên cây trồng hiện nay trên thế giới theo xu hướng nông nghiệp sạch trong ñó phải phối hợp nhiều biện pháp gồm biện pháp canh tác hợp lí, hạn chế sử dụng thuốc hoá học và ñẩy mạnh biện pháp phòng trị sinh học nhằm sản xuất ra các sản phẩm sạch và an toàn ñồng thời bảo vệ môi trường

Biện pháp phòng trừ sinh học bệnh cây bằng vi sinh vật gần ñây ñược các nhà khoa học rất chú ý ðặc biệt là nhóm vi khuẩn vùng rễ kích thích tăng trưởng cây trồng (Plant Growth Promoting Rhizobacteria = PGPR) Vi khuẩn vùng rễ ñược thế giới nghiên cứu rất nhiều trong phòng trị bệnh trên cây trồng (Siddiqui, 2006) Riêng trên bệnh cháy lá và ñốm trái theo nghiên cứu của Fessechaie và Waleott

(2005) ñã thấy ñược hiệu quả của nhóm vi khuẩn Pseudomonas fluorescens trong phòng trừ bệnh cháy lá và ñốm trái do tác nhân Acidovorax avenae subsp citrulli

trên dưa hấu Tuy nhiên ở Việt Nam hiện chưa có nghiên cứu PTSH ñối với bệnh

này Từ ñó ñề tài “Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh cháy lá và ñốm trái

(Acidovorax avenae subsp citrulli) trên dưa hấu bằng vi khuẩn vùng rễ trong ñiều kiện in vitro và nhà lưới” ñược thực hiện nhằm tuyển chọn ra những dòng vi khuẩn và biện pháp xử lí cho hiệu quả cao trong phòng trị bệnh

Trang 15

CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DƯA HẤU:

1.1.1 Nguồn gốc và sơ lược:

Dưa hấu tên khoa học Citrullus lanatus [Thumb.] Matsum và Nakai

thuộc họ Cucurbitaceae Dưa hấu có nguồn gốc từ Nam Phi (Seshadri, 1993), xuất hiện ở Trung Quốc và miền Nam nước Nga vào thế kỉ thứ 10 trước công nguyên và ở Mỹ vào thế kỉ thứ 16 (Robinson và Decker- Walter, 1997) Ngày nay dưa hấu ñược trồng phổ biến ở các nước nhiệt ñới và cận nhiệt ñới (Robison

và Decker- Walter, 1997), dưa hấu ñược trồng ở các nước như Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc, Thổ Nhĩ Kì, Iran, Tây Ban Nha, Hy Lạp, Mỹ và Ai Cập Ở Việt Nam, dưa hấu xuất hiện và ñã ñược trồng từ thời vua Hùng Vương thứ 18 Với thời gian sinh trưởng ngắn khoảng 60 – 100 ngày, cần nhiều ánh sáng, nhiệt

ñất thoát nước Năng suất trung bình từ 30 – 40 tấn/ ha (Nguyễn Mạnh Chinh, 2006)

1.1.2 Tình hình sản xuất:

Việt Nam là nước nhiệt ñới với khí hậu nóng và ẩm nên thích hợp cho dưa hấu trồng quanh năm Theo FAO (2008), tổng sản lượng dưa hấu trên thế giới hàng năm khoảng 99 triệu tấn với diện tích trồng là 3.753.000 ha Riêng ở Việt Nam, tổng sản lượng khoảng 420.000 tấn với tổng diện tích 28.000 ha

1.2 BỆNH CHÁY LÁ VÀ ðỐM TRÁI TRÊN DƯA HẤU (ACIDOVORAX

AVENAE SUBSP CITRULLI):

1.2.1 Triệu chứng: Bệnh xuất hiện tất cả các giai ñoạn của cây, ñặc biệt

gây hại chính trên lá và trái (Hopkins va Latin, 1995)

Hình 1.1 Triệu chứng cháy lá và ñốm trái dưa hấu do vi khuẩn Acidovorax

avenae subsp citrulli (Nguồn Agrios, 2005)

Trang 16

Triệu chứng ñiển hình trên trái xuất hiện những ñốm nhỏ úng nước trên bề mặt trái và vùng xanh của trái biến màu, vùng nhiễm vi khuẩn có màu vàng sậm của dầu olive hoặc tạo trên bề mặt trái có những ñốm lồi làm mất vẻ ñẹp của trái dưa Thường vết bệnh có chiều dài ñường kính nhỏ hơn 1 cm và kích thướt vết bệnh lan rộng ra sau 7 – 10 ngày Và càng về sau từ trong vết bệnh rỉ ra chất dịch loan lổ trên

bề mặt trái, chúng tiếp tục ăn sâu vào trong trái Cuối cùng trái bị thối nhũn ra (Hopkins và Latin, 1995) Sau ñó vi khuẩn xâm nhập vào hạt tạo nên vùng mô nhiễm là những vùng úng nước Từ những hạt giống nhiễm bệnh khi chúng nảy mầm thì những vi khuẩn ñã có sẵn trong hạt giống sẽ tiếp tục xâm nhiễm vào cây mầm (Hopkins và Latin, 1995)

Trên lá nhiễm bệnh thường thấy ở mặt dưới lá vết bệnh nhỏ úng nước, màu hơi tối và bao quanh là một quầng vàng Khi cây mầm có lá thật trên lá xuất hiện những vết bệnh úng nước ở mặt dưới lá, lan dọc theo gân lá và hơi có gốc cạnh trong ñiều kiện thời tiết ẩm hoặc ẩm ñộ cao (Hopkins và Latin, 1995)

1.2.2 Tác nhân:

Bệnh cháy lá và ñốm trái ñược ghi nhận ñầu tiên ở Mỹ và chúng tiếp tục lan rộng ở Florida, miền Nam và Bắc Carolina, Maryland, Delaware và Ấn ðộ

(Somodi và ctv., 1991; Latin và Rane, 1990) Theo Schaad và ctv (1987); Willems

và ctv (1992) nguyên nhân bệnh cháy lá và ñốm trái do vi khuẩn Acidovorax avenae subsp citrulli gây ra

1.2.2.1 ðặc ñiểm phân loại:

Bệnh ñốm trái (Bacterial fruit blotch) trên dưa hấu ñã ñược công bố vào năm 1969 (Crall và Schenck, 1969) Crall và Schenck ñã miêu tả thối trái do vi khuẩn trên dưa hấu và họ ñã quan sát ở rất nhiều nơi như Leesburg, Floria Tuy nhiên vẫn chưa xác ñịnh ñược tên tác nhân chính xác Tiếp tục nghiên cứu bệnh này vào năm 1963, Mullin và Schenck ghi nhận bệnh ñốm trái ñã xâm nhiễm vào mùa

vụ trồng và tác nhân gây bệnh này ñược ñịnh danh với tên là Pseudomonas syringae

Hình 1.2 Triệu chứng cháy lá trên dưa hấu: (a) mặt trên lá ; (b) mặt dưới lá

(a)

(b)

Trang 17

pv lachrymans nhưng nó không phải tác nhân gây ra bệnh ñốm trái vì khác triệu

chứng

Mãi gần 10 năm sau Crall và Schenck trong một tờ báo ñược công bố bệnh

“bacterial fruit blotch” viết rất ngắn gọn và hình chụp triệu chứng ñiển hình trên trái

do vi khuẩn thuộc chi Pseudomonas gây ra Cùng năm Schaad (1978) vi khuẩn gây bệnh cũng ñã ñược ñịnh danh chính xác với tên Pseudomonas pseudoalcaligenes subsp citrulli ðến 1991, Hu và ctv cũng ñã xác ñịnh tác nhân gây bệnh là Pseudomonas avenae subsp citrulli vì kết quả phân tích ADN của các chủng Pseudomonas spp không phát huỳnh quang như P avenae, P cattleyea, P pseudoalcaligenes subsp citrulli, P pseudoalcaligenes subsp konjani và P rubrilineans có quan hệ gần giống nhau vì có tỉ lệ G + C gần bằng nhau và có

khoảng 70% ADN giống nhau nên ông ñặt tên lại là Pseudomonas avenae subsp citrulli Sau ñó Willems và ctv (1992) ñã tìm thấy mối liên hệ gần gủi giữa chi Acidovorax với chi Pseudomonas do rRNA trong chi Acidovorax giống với chi Pseudomonas và vi khuẩn này ñã ñược ñịnh danh lại thuộc chi Acidovorax Cuối

cùng bệnh cháy lá và ñốm trái trên dưa hấu ñược ñịnh danh chính xác do tác nhân

Acidovorax avenae subsp citrulli gây ra Acidovorax avenae subsp citrulli (Acc)

thuộc giới Bacteria, Ngành Proteobacteria, Lớp Zymobacteria, Bộ Pseudomonadales, Họ Pseudomonadaceae, Chi Acidovorax và không phát huỳnh

quang trên môi trường King’ B (Schaad và ctv., 1978; Willems và ctv., 1992)

1.2.2.2 ðặc ñiểm hình thái vi khuẩn và khuẩn lạc:

Theo Saddler và Ritchie (2001),vi khuẩn Acidovorax avenae subsp citrulli là vi khuẩn Gram âm, hình que hơi cong, kích thước 0,2 – 0,8 x 1,0 – 5,0µm chúng có thể xuất hiện ñơn lẻ, thành từng ñôi hay thành chuỗi ngắn Háo khí thường

di chuyển bằng một lông roi (hiếm khi di chuyển bởi 2 ñến 3 lông roi)

Khuẩn lạc có màu sắc và hình dạng khác nhau tùy môi trường nuôi cấy

Theo Schaad và Sechler (1999) Acidovorax avenae subsp citrulli phát triển trên

môi trường mEBB (modified Ethanol Bromcresol) khuẩn lạc tròn trơn bóng với

ngày và sau 5 ngày trở ñi tất cả các khuẩn lạc có màu xanh ðến năm 2000, Song và

hơi lồi trên môi trường King’ B, kích thướt khuẩn lạc 2,0 – 2,5 mm sau 5 ngày

1.2.2.3 ðặc ñiểm sinh học và sinh thái:

Theo CPC (2001) vi khuẩn phát triển mạnh trong ñiều kiện ấm và ẩm ướt Vi khuẩn

có thể sống vài năm trong hạt giống ñã sấy khô và kí chủ phụ như các loài bí hoang

dã Chúng lan truyền qua nước tưới, mưa, gió, qua vết thương, …Ngoài ra, chúng còn lây lan qua con người và các dụng cụ vật lí khác như kéo, dao v v

Trang 18

1.2.2.4 Phổ kí chủ và ñặc tính gây bệnh của vi khuẩn:

thuộc họ dưa bầu, bí (Cucurbitacaea) ở các giai ñoạn cây (Schaad và ctv., 1978;

Hopkins and Latin, 1995) ðặc biệt trên dưa hấu và dưa lê chúng gây hại cả trên trái

(Isakeit và ctv.,1997)

Theo Hopkins và Latin (1995); CPC (2001), vi khuẩn lưu tồn trong hạt giống khi gặp ñiều kiện thuận lợi chúng sẽ xâm nhiễm vào cây kí chủ Trên lá chúng xâm nhập qua cửa ngõ tự nhiên như khí khẩu, thủy khẩu và bì khẩu Vì ñược cấu tạo hở nên các cửa ngõ này rất dễ ñược các loại mầm bệnh có cách xâm nhập chủ ñộng lợi dụng và xâm nhập vào một cách dễ dàng

Theo Frankle và ctv (1992), trên trái dưa hấu vi khuẩn A.avenae subsp citrulli dễ xâm nhiễm vào 2-3 tuần sau khi trổ hoa Và chúng xâm nhiễm vào các khí khổng trên bề mặt trái tạo thành những vết nhỏ úng nước sau 3-7 ngày bệnh phát triển mạnh

- Chu kì bệnh:

Năm 1995, Hopkins và Latin ñã nghiên cứu chu kì gây bệnh của vi khuẩn

Acidovorax avenae subsp citrulli như sau:

Chu kì bệnh bắt ñầu bằng cách vi khuẩn xâm nhiễm vào hạt giống (Rane, 1992; Wall, 1988) (bước 1) và chúng lưu tồn ở ñó Sau ñó người ta dùng những hạt giống này mang ñi trồng ñể tạo những cây mầm phục vụ cho mùa vụ (bước 2) Mầm bệnh tiếp tục lưu tồn trong những hạt giống này ñến khi gặp thời tiết ấm và

ẩm ñộ thích hợp ñể phát triển (Hopkins, 1994) vi khuẩn sẽ xâm nhiễm vào cây mầm (bước 3) Trong ñiều kiện trồng và tưới phun bằng vòi trong nhà lưới làm cho mầm bệnh lây lan nhanh chóng qua những cây con bên cạnh vì vi khuẩn theo những giọt nước bắn tung tóe ra xung quanh là ñiều kiện thuận lợi ñể vi khuẩn tăng diện tích gây hại (Hopkins, 1993) (bước 4) Khi mang những cây con này ñem trồng ra ngoài ñồng thì vi khuẩn tiếp tục lây lan sang những lá mới bên cạnh cứ thế diện tích nhiễm bệnh ngày càng nhiều (bước 5) Nếu những cây con này không chết thì mầm bệnh lại tiếp tục xâm nhiễm lên trái với triệu chứng riêng bắt ñầu bằng những chấm nhỏ khi trái chưa chín (bước 6) Sau ñó mầm bệnh lan rộng trên trái ñến lúc trái sẽ

bị thối và vi khuẩn lại lưu tồn trong hạt giống, một số ñi vào ñất và những cây kí chủ phụ (bước 8) Nếu bắt ñầu một vụ mới với những hạt giống ñã nhiễm sẵn mầm bệnh thì chu kì bệnh mới lại tiếp tục vì theo Hopkins và Latin (1995) ñây là bệnh sinh ra từ hạt giống

Trang 19

1.2.3 Biện pháp phòng trị:

Bệnh do vi khuẩn Acidovorax avenae subsp citrulli nói riêng và bệnh vi

khuẩn nói chung ñều khó quản lí (Agrios, 1997) Bệnh thường phát triển mạnh và lây lan nhanh với nhiệt ñộ cao và ẩm ñộ thấp (Hopkins và Latin, 1995) Việc sử dụng thuốc hóa học thường ñiều trị có hiệu quả nhưng gây ô nhiễm môi trường và một thời gian sau bệnh có hiện tượng kháng thuốc Sau ñây là một số biện pháp nhằm quản lí bệnh:

Biện pháp canh tác: dùng hạt giống sạch bệnh hoặc bằng cách xử lí hạt

(Rhodes và ctv., 1996)

thu gom chúng lại một nơi sau ñó thiêu hủy ñể tránh lây lan mầm bệnh ñi khắp nơi

gió, mưa mang những giọt nước lây lan sang những cây khác ðặc biệt trong nhà

Hình 1.3 Chu trình bệnh của vi khuẩn Acidovorax avenae subsp citrulli

(Nguồn: Hopkins và Latin, 1995)

A avenae lưu tồn trong

Một số mầm bệnh lưu tồn trong hạt, số còn lại ñi

vào ñất hay kí chủ phụ

Mầm bệnh lưu tồn trong hạt

Mầm bệnh xâm nhiễm trái ñến khi trái lớn

Những cây mầm ñã mang mầm bệnh ñem trồng ra ruông

Mầm bệnh trên lá tiếp tục lan sang trái

Cứ thế mầm bệnh lưu tồn trong hạt giống và găp ñiều kiện thuận lợi lại gây hai

Trang 20

lưới mầm bệnh lây lan rất nhanh vì nhiệt ñộ, ẩm ñộ và hệ thống tưới do ñó cần giảm nhiệt ñộ và ẩm ñộ; không sử dụng hệ thống tưới phun mà nên sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt

Biện pháp sinh học: Hiện nay trên thế giới ñã có nhiều nghiên cứu về

bệnh do vi khuẩn Acidovorax avenae subsp citrulli gây ra trên dưa hấu Theo

Fessehhaie và Walcott (2005), ñã có những báo cáo về biện pháp phòng trừ sinh học

là sử dụng Pseudomonas fluorescens nhằm quản lí Acidovorax avenae subsp citrulli trong ñiều kiện nhà lưới Một nghiên cứu khác của Santos và ctv (2006) ñã

sử dụng Bacillus spp Cùng năm Yaeram và ctv., cũng ñã nghiên cứu trên Streptomyces spp trong ñiều kiện nhà lưới có kết quả phòng trừ khả quan Ở Việt

Nam, hiện nay chưa có một nghiên cứu nào về phòng trừ sinh học trên Acidovorax avenae subsp citrulli

Biện pháp hóa học:

Theo Sowell và Schaad (1979) ngâm hạt giống ñã bị nhiễm với vi khuẩn

lây nhiễm của A avenae subsp citrulli các cây con trồng từ giống nhiễm bệnh Hopkins và Latin (1995); Walcott và ctv (2003), ñã xử lí hạt bằng peroxyacetic

acid, hydrochloric acid (HCl) hoặc thuốc gốc ñồng kết hợp với thuốc trị vi khuẩn

ðối với phòng trị bệnh trên lá và trái, theo Hopkins (1991) phun hàng tuần

bệnh từ 61% xuống khoảng 9-10% Nếu phun hàng tuần bằng Streptomycin kết hợp với Aliette hiệu quả giảm xuống khoảng 20-25%

1.3 VI KHUẨN VÙNG RỄ TRONG PHÒNG TRỪ SINH HỌC:

1.3.1 Phòng trừ sinh học bệnh cây:

1.3.1.1 Khái niệm:

“Biện pháp sinh học trong phòng trị bệnh cây là ñiều khiển môi trường, cây trồng và vi sinh vật ñối kháng một cách thích hợp, ñể tạo nên một thế cân bằng sinh học cần thiết, giúp giảm mật số của mầm bệnh xuống dưới mức gây hại Nhờ ñó bệnh của cây trồng chỉ xuất hiện ở mức ñộ nhẹ, không gây ảnh hưởng quan trọng về mặt kinh tế” (Phạm Văn Kim, 2006)

1.3.2 Khái niệm vi khuẩn vùng rễ:

Theo Kennedy (2005) vùng rễ (rhizosphere) là thể tích ñất xung quanh bộ

rễ và ảnh hưởng ñến bộ rễ Rhizoplane là thể tích bề mặt rễ và có ái lực mạnh với các phân tử ñất

Vi khuẩn vùng rễ (rhizobacteria) là những vi khuẩn sống ở vùng rễ và ñịnh

vị ñược ở rễ cây, chúng có khả năng sinh sôi và chiếm lĩnh các ổ sinh thái ở rễ vào tất cả các giai ñoạn phát triển của cây Có khoảng 2 – 5 % vi khuẩn vùng rễ khi ñược chủng vào ñất có hệ sinh vật cạnh tranh, biểu hiện có lợi cho sự tăng trưởng

Trang 21

của cây ñược gọi là vi khuẩn vùng rễ kích thích tăng trưởng của cây (Plant Growth Promoting Rhizobacteria = PGPR) (Siddiqui, 2006)

Theo Vessey (2003) có 2 kiểu liên hệ với cây kí chủ

Nhiều vùng của rễ non ñược ñịnh cư bởi vi khuẩn, nơi ñây có nhiều hốc

sinh thái thích hợp mà những vi khuẩn thuộc các loài như Arthrobacter, Azotobacter , Bacillus và Pseudomonas có thể phát triển Những vi khuẩn này ngăn

chặn vi sinh vật có hại Nhiều báo cáo ghi nhận vai trò của vi khuẩn vùng rễ cho thấy ảnh hưởng có lợi lên sự tăng trưởng của cây thông qua khả năng kiềm chế hay chiếm chỗ của mầm bệnh

b Vi khuẩn nội sinh rễ:

PGPR thường là các vi khuẩn sống tự do, nhưng một số loài có thể xâm nhập vào mô cây sống mà không làm cây biểu hiện triệu chứng bị xâm nhiễm, ñược gọi là các vi khuẩn nội sinh rễ (endophytic bacteria), ñể thâm nhập vào rễ trước hết chúng phải là những vi khuẩn vùng rễ (trích dẫn Siddiqui, 2006)

Vi khuẩn nội kí sinh rễ thường là những vi khuẩn ñược tách ra từ mô cây

ñã ñược khử trùng bề mặt hoặc ñược trích ra từ phía trong của rễ cây (Kloepper và

ctv., 2006)

Theo ghi nhận của Aravind và ctv (2009) và Lian và ctv., (2008), nhóm vi khuẩn nội sinh rễ trên cây trồng ñược tìm thấy gồm Bacillus spp., Pseudomonas spp., Serratia spp., Clavibacter spp v.v và có khả năng ức chế các mầm bệnh trong

ñất như Phytophthora và Fusarium (trích dẫn Trương Thị Bích Ngân, 2009)

PGPR có vai trò quan trọng trong kích thích tăng trưởng cây trồng thông qua các khả năng sau:

+ PGPR có thể cải thiện hạt giống nảy mầm, kích thích rễ phát triển nhanh, kích thích tăng trưởng cây trồng trực tiếp bằng cách tiết các hormon tăng trưởng

dinh dưỡng như hòa tan lân khó tan thành lân dễ tan, cố ñịnh ñạm hoặc gián tiếp thay ñổi môi trường vi sinh vật có lợi xung quanh vùng rễ cây nhằm mang lại lợi ích cho cây trồng (Siddiqui, 2006)

+ Vi khuẩn vùng rễ giữ vai trò quan trọng trong ức chế sự phát triển của các tác nhân gây bệnh trên cây trồng thông qua khả năng tiết ra các chất kháng sinh, các enzyme phân hủy vách tế bào nấm như chitinase, β- 1,3 – glucanase (Siddiqui, 2006)

Trang 22

+ Vi khuẩn vùng rễ có khả năng cạnh tranh về dinh dưỡng và nơi ở với mầm

bệnh Chẳng hạn, vi khuẩn Pseudomonas fluorescens có khả năng tiết siderophore

lấy sắt tự do trong môi trường nuôi tế bào, giúp ức chế mầm bệnh không có khả

năng tạo ra siderophore Theo Bakker và ctv., 1986, 1987; Becker và Cook, 1988, Loper, 1988; trích dẫn Siddiqui, 2006) rằng vi khuẩn Pseudomonas fluorescens có

khả năng ức chế bệnh trong ñất bằng cách tiết ra các siderophore

+ Ngoài ra, vi khuẩn vùng rễ còn có khả năng kích thích tính kháng bệnh

cây trồng (Van Loon và ctv., 1998) Một số kháng sinh sinh ra bởi vi khuẩn vùng rễ

2,4-diacetyphloroglucinol (DAPG) hay phenazin – 1 – carboxylic acid (PCA) là ñộc

tố ñối với cây trồng ở nồng ñộ cao và nó có thể khích kháng lưu dẫn với nồng ñộ thấp (Maurhofer, 1995)

1.3.3 Vai trò của vi khuẩn vùng rễ trong phòng trừ sinh học (PTSH) bệnh cây trồng:

Qua nhiều kết quả nghiên cứu từ năm 1986 ñến nay vi khuẩn vùng rễ có nhiều vai trò trong phòng trừ bệnh cây trồng (Nguyễn ðắc Khoa, 2000) Và chúng

ức chế mầm bệnh qua hai cơ chế trực tiếp và gián tiếp (Siddiqui, 2006)

+ Cạnh tranh dinh dưỡng và nơi ở với mầm bệnh (Phạm Văn Kim, 2003)

+ Vi khuẩn vùng rễ giữ vai trò quan trọng trong ức chế sự phát triển của các tác nhân gây bệnh trên cây trồng thông qua khả năng tiết ra các chất kháng

sinh, enzym phân hủy vách tế bào nấm bệnh ðiển hình như nhóm Pseudomonas

spp có khả năng:

diacetylphlrogluteorin (DAPG ) (Keel, 1992), pyrolnitrin (PRN) (Cartwright và ctv.,

1995), pyoluteorin (PLT), phenazine -1- carboxylic acid (PCA), 2-hidroxy

phenazines, phenazine-1-carboxamide (PCN) (Fernado và ctv., 2005) Aerugine [ hydroxymrthyl-2-(2-hydroxyphenyl)-2-thiazoline] (Lee và ctv.,2003) Theo Loper

4-và Buyer (1991) hợp chất pyoverdine ñịnh vị ở rễ như là biện pháp sinh học ức chế bệnh trong ñất (trích dẫn Siddiqui, 2006)

vách tế bào nấm Theo Siddiqui (2006) Pseudomonas cepacia ức chế tác nhân gây bệnh như Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii và Pythium ultimum bằng cách tiết

ra β- 1,3 – glucanase

Pseudomonas aeruginosa 7NSK2 (Buysens và ctv., 1996) ngoài khả năng tiết siderophore, pyochelin ức chế Pythium trên cà chua chúng còn tiết ra salysilic acid

(trích dẫn Siddiqui, 2006)

Trang 23

+ Ngoài ra theo Van Loon (1998), vi khuẩn vùng rễ còn có khả năng kích kháng lưu dẫn cây trồng chống lại mầm bệnh

1.3.4 Một số ứng dụng của vi khuẩn vùng rễ trong PTSH bệnh cây trồng:

Năm 2002, Basha và Ulaganathan ñã nghiên cứu thấy rằng Bacillus BC121

có khả năng tiết kháng sinh ức chế sự phát triển của nấm Curcularia lunata gây

chế ñược bệnh héo cây con, thối nhũn và giúp tăng năng suất cây trồng

Năm 2000, Yang và Crowley rằng pyoverdina và siderophore ñược tiết ra

nhiều bởi Pseudomonas trong việc phòng trị hiệu quả tác nhân Pythium và Fusarium

Năm 2002, Kumar và ctv trong 80 chủng phân lập thì có 18 chủng Pseudomonas fluorescens có khả năng ñối kháng mạnh với nấm Rhizoctonia solani

và Fusarium oxysporium

ðến năm 2007, Ahmadzadeh và ctv ñã thấy rằng vi khuẩn P fluorescens

BP-3 có khả năng ñối kháng với nấm Sclerotinia sclerotiorum gây bệnh ñốm trắng

(white mold) trên cây cải dầu

Gần ñây vào 2009, Liao ñã nghiên cứu 3 chủng vi khuẩn P fluorescens AG3A, P fluorescens 2-79 và Bacillus YD1 trong phòng trị bệnh thối nhũn trên bắp cải Và kết quả thấy rằng P fluorescens 2-79 có tiềm năng cao nhất trong

phòng trừ bệnh này vì hiệu quả phòng trị rất cao từ 40-70%

Ở Việt Nam, những năm gần ñây ñã có nhiều công trình nghiên cứu về lợi ích của PGPR và thật chúng mang lại hiệu quả khả quan:

Trang 24

Theo Nguyễn đắc Khoa (2000) ựã có nhiều thành tựu nghiên cứu trong và ngoài nước về khả năng kháng bệnh của vi sinh vật vùng rễ, ựặc biệt là hai chi

Bacillus và Pseudomonas

Theo Nguyễn Thị Thu Nga và Phạm Văn Kim (2003), bước ựầu khảo sát

khả năng ựối kháng của vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17 ựối với nấm Rhizoctonia solani trong ựiều kiện in vitro bước ựầu thành công Kết quả vi khuẩn

B cepacia TG17 ức chế sự phát triển của khuẩn ty nấm R solani Ngoài ra, vi khuẩn này còn ức chế sự hình thành hạch nấm R solani khi cùng sống trong ựĩa

Petri ngay cả với mật số ban ựầu là 6 vi khuẩn/ựĩa Có lẻ vi khuẩn tiết ra các chất có khả năng ức chế sự phát triển của sợi nấm và chất này không bền theo thời gian

Tiếp theo sự thành công trong ựiều kiện in vitro, Phạm Văn Kim và Mew (2003) sử dụng vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17 ở Tiền Giang nhằm quản lắ

bệnh ựốm vằn ở đồng Bằng Sông Cửu Long Sau 4 vụ áp dụng giải pháp này thì vào vụ thứ tư bệnh ựốm vằn không còn quan trọng trên ruộng lúa nữa

Tiếp bước các công trình nghiên cứu về vi khuẩn vùng rễ, đào Thị Thu

Hằng và ctv (2003) ựã xác ựịnh ựược qui trình sử dụng chế phẩm ựối kháng Pseudomonas monteilli 58 phòng trị bệnh héo xanh cà chua trong ựiều kiện nhà

lưới

(Nguyen Thi Thu Nga, 2007; Nguyễn Thanh Giàu và Nguyễn Trung Long, 2009)

qua thắ nghiệm ựã giảm ựược sự nhiễm bệnh trên lá do nấm Didymella bryoniae

trên dưa hấu trong ựiều kiện nhà lưới

Phạm Thị Hoàng Lan (2009), sử dụng biện pháp tưới ựất với vi khuẩn

Pseudomonas fluorescens 231-1 và Bacillus 8 một lần trước khi chủng bệnh và 2 lần (trước và sau chủng bệnh) có thể giảm ựược bệnh héo dây do Fusarium oxysporum f.sp.niveum trên dưa hấu

Bên cạnh cơ chế ựối kháng thì vi khuẩn có khả năng kắch kháng Theo

Lăng Cảnh Phú (2001) dùng dịch trắch vi khuẩn Flavimonas oryzihabitans, nấm Colletotrichum sp phân lập từ cỏ (Trần Vũ Phến và Phạm Văn Kim, 2000, trắch Nguyễn thị Thanh Xuân, 2003) có khả năng kắch kháng bệnh cháy lá lúa

Pyricularia oryzae gây ra

Trang 25

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP

2.1.2 Vật liệu:

Vật liệu trong phòng thí nghiệm:

- Tủ cấy vi sinh, tủ úm, tủ thanh trùng khô, autoclave, máy ño pH, micropipette, waterbath, cân ñiện tử, dụng cụ phân phối môi trường

- Bình tam giác, ống nghiệm, ống eppendorf, ñĩa Petri…

- Các hóa chất cần thiết cho môi trường King’ B, cồn

Nguồn vi khuẩn bệnh: vi khuẩn ñược thu từ tỉnh ðồng Tháp mang về phòng

thí nghiệm phân lập và tách ròng trên môi trường King’ B

Nguồn vi khuẩn vùng rễ: gồm 88 dòng vi khuẩn vùng rễ cây dưa hấu tại các

tỉnh ðồng bằng sông Cửu Long do Trương Thị Bích Ngân phân lập và cung cấp (Trương Thị Bích Ngân, 2009)

Bảng 2.1 ðặc ñiểm của các chủng vi khuẩn vùng rễ dưa hấu ñã ñược phân lập (Trương Thị Bích Ngân, 2009)

STT Vị trí phân lập Gram Phát huỳnh quang Tạo nội bào

tử

Phân giải chitin Chi vi khuẩn

Trang 27

59 Cái Bè- Tiền Giang cxñ cxñ

Chú thích: cxñ: chưa xác ñịnh

Trang 28

Môi trường nuôi vi khuẩn:

Công thức môi trường King’ B (Shurtleff và Averre, 1997)

2.2.1 Phương pháp thu mẫu bệnh:

- Quá trình thu mẫu: Chọn những mẫu bệnh tiêu biểu trong ruộng dưa ðặc biệt chọn những lá có vết bệnh mới, nhằm mục ñích còn vi khuẩn kí sinh ở giai ñoạn ñang hoạt ñộng

2.2.2 Phương pháp phân lập vi khuẩn gây bệnh :

Mẫu lá (ở giai ñoạn 20 – 25 ngày sau khi gieo) sau khi thu mẫu phải ñược ñặt trong túi nylon riêng biệt, mẫu thu về cần phân lập ngay trong ngày hoặc ngày sau ñó Ở phòng thí nghiệm, mẫu ñược xem dưới kính hiển vi nhằm xác ñịnh ñúng tác nhân gây bệnh trước khi ñem phân lập trong ñĩa Petri

Cách phân lập :

bệnh Tiếp tục nhỏ một giọt nước cất thanh trùng lên mẫu bệnh, ñể khoảng 1-2 phút cho vi khuẩn có ñủ thời gian phóng thích vào giọt nước

B

Dùng que cấy khuẩn ñã khử trùng vạch giọt huyền phù vi khuẩn theo hình vẽ minh họa:

Trang 29

Ớ đặt ựĩa cấy ở nhiệt ựộ khoảng 25 Ờ 30OC trong 2 ngày

pháp tách ròng vi khuẩn bằng cách dùng que cấy vi khuẩn ựã khử trùng vắt một khuẩn lạc nhỏ và cấy vào ựĩa Petri chứa môi trường KingỖ B

trường KingỖ B ựổ mặt nghiêng đây là những mẫu thuần và có thể lây bệnh nhân tạo theo qui trình Koch nhằm kiểm tra lại tác nhân gây bệnh một cách chắnh xác

2.2.3 đánh giá khả năng ựối kháng của các chủng vi khuẩn vùng rễ với vi

khuẩn gây bệnh cháy lá và ựốm trái (Acidovorax avenae subsp citrulli) trong ựiều kiện in vitro:

Mục ựắch :

Khảo sát khả năng ựối kháng của 88 chủng vi khuẩn vùng rễ ựối với vi khuẩn

Acidovorax avenae subsp citrulli trong ựiều kiện in vitro nhằm chọn ra các chủng

vi khuẩn có khả năng ựối kháng cao ựể phòng trị bệnh cháy lá và ựốm trái trong ựiều kiện nhà lưới

Thắ nghiệm tiếp theo so sánh khả năng ựối kháng 12 chủng vi khuẩn ựối

với A avenae subsp citrulli ựược thực hiện trên ựĩa Petri Thắ nghiệm bố trắ hoàn

Hình 2.2.2 Sơ ựồ minh họa ựĩa cấy vi khuẩn trên môi trường KingỖ B

Giọt huyền phù vi khuẩn

Ngày đăng: 08/04/2018, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm