TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG PHAN THỊ THÚY HỒNG NUÔI, NHÂN ðÀN VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA RUỒI ðỤC TRÁI TRONG ðIỀU KIỆN PHÒNGTHÍ NGHIỆM V
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
PHAN THỊ THÚY HỒNG
NUÔI, NHÂN ðÀN VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA RUỒI ðỤC TRÁI
TRONG ðIỀU KIỆN PHÒNGTHÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƯỚI
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Cần Thơ, 2010
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
TRONG ðIỀU KIỆN PHÒNGTHÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƯỚI
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ts Lê Văn Vàng Phan Thị Thúy Hồng
Ks Châu Nguyễn Quốc Khánh MSSV: 3064937
Lớp: BẢO VỆ THỰC VẬT K32
Cần Thơ, 2010
Trang 3i
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Chứng nhận ñã chấp thuận luận văn tốt nghiệp ñính kèm với ñề tài:
“NUÔI, NHÂN ðÀN VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC
CỦA RUỒI ðỤC TRÁI BACTROCERA DORSALIS (HENDEL)
TRONG ðIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƯỚI”
Do sinh viên PHAN THỊ THÚY HỒNG thực hiện và ñề nạp
Kính trình hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày…… tháng……năm 2010
Cán bộ hướng dẫn
Ts Lê Văn Vàng
Trang 4TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp ñã chấp nhận luận văn ñính kèm với ñề tài:
“NUÔI, NHÂN ðÀN VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC
CỦA RUỒI ðỤC TRÁI BACTROCERA DORSALIS (HENDEL)
TRONG ðIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƯỚI”
Do sinh viên PHAN THỊ THÚY HỒNG thực hiện và bảo vệ trước hội ñồng
ngày… tháng……năm 2010
Luận văn ñã ñược hội ñồng ñánh giá ở mức …………
Ý kiến của hội ñồng: ………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày…… tháng……năm 2010
DUYỆT KHOA CHỦ TỊCH HỘI ðỒNG
CHỦ NHIỆM KHOA NN & SHƯD
Trang 5iii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp này là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước ñây
Tác giả luận văn
Phan Thị Thúy Hồng
Trang 6LƯỢC SỬ CÁ NHÂN
- o O o -
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên : Phan Thị Thúy Hồng Giới tính : nữ
Ngày sinh : 10/01/1988 Dân tộc : Kinh
Con : ông Phan Văn Ngoan và bà Nguyễn Thị Nho
Quê quán : Xã Long ðiền A, Huyện Chợ Mới, Tỉnh An Giang
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
1994 – 1999: Học sinh trường tiểu học Mỹ Luông – Tỉnh An Giang
1999 – 2000: Học sinh trường trung học cơ sở Mỹ Luông 1 – Tỉnh An Giang
2000 – 2003: Học sinh trường trung học cơ sở Mỹ Luông 2 – Tỉnh An Giang
2003 – 2006: Học sinh trường trung học phổ thông Châu Văn Liêm – Tỉnh An
Giang
2006 – 2010: Sinh viên trường ðại Học Cần Thơ, chuyên ngành Bảo Vệ Thực
Vật, khóa 32, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Phan Thị Thúy Hồng
Trang 7Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến
Ts Lê Văn Vàng, người ñã tận tình hướng dẫn, gợi ý và cho những lời khuyên hết sức bổ ích cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Thầy cố vấn học tập Lê Văn Vàng, cùng thầy cô Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng vì những kiến thức mà quý thầy cô ñã truyền dạy cho em trong suốt thời gian học tập tại trường ðây sẽ là hành trang vững chắc giúp em bước vào ñời
Xin chân thành cảm ơn
Ks Châu Nguyễn Quốc Khánh ñã nhiệt tình chỉ dẫn trong suốt quá trình thực hiện luận văn Xin cám ơn anh Huỳnh Phước Mẫn, anh Nhã, chị Ngọc Thiều, chị Ái, các bạn Hoàn Tuấn, Phương Uyên, Nguyên, Anh tuấn, Chí Long, Trung Trực, Hữu Diện, Ngọc Yến, Cẩm Xuyến, Cẩm Tú, Thu Thảo, Quốc Tuấn, Bách ða, Minh Ngọc, Minh Tiến, cùng tập thể lớp Bảo vệ thực vật k32, các em lớp Bảo Vệ Thực Vật K33
và em Vũ Vy lớp Nông Học K33 ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình làm luận văn
Xin trân trọng ghi nhớ tất cả những chân tình, sự giúp ñỡ của các thầy cô, anh chị, bạn bè, các em và những nông dân ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu mẫu ngoài ñồng mà tôi không thể liệt kê hết trong trang cảm tạ này
Phan Thị Thúy Hồng
Trang 8MỤC LỤC
DANH SÁCH HÌNH viii
DANH SÁCH BẢNG ix
TÓM LƯỢC x
MỞ ðẦU 1
Chương 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
1 Ruồi ñục trái loài Bactrocera dorsalis (Hendel) 3
1.1Phân loại 3
1.2 Phân bố 3
1.3 Phạm vi ký chủ 3
1.4 Một số ñặc ñiểm hình thái và sinh học 4
1.4.1 Thành trùng 4
1.4.2 Trứng 4
1.4.3 Ấu trùng 5
1.4.4 Nhộng 5
1.5 Một số tập tính của ruồi ñục trái cây 6
1.5.1 Tập tính bắt cặp 6
1.5.2 Tập tính dinh dưỡng 6
1.5.3 Sự hấp dẫn màu và mùi ñối với ruồi ñục trái 6
1.5.4 Tập tính sinh sản 6
1.5.5 Tập tính phân tán 7
2 Sơ lược về tình hình nuôi nhân ruồi ñục trái ……… 7
3 Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng ñến quá trình nuôi nhân ruồi ñục trái… 8
3.1 Dinh dưỡng 8
3.2 Nhiệt ñộ 9
3.3 Ẩm ñộ 9
3.4 Ánh sáng 9
Chương 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 11
Trang 9vii
1 Phương tiện 11
2 Phương pháp 12
2.1 Bước ñầu nuôi nhân loài B dorsalis trong hai ñiều kiện: phòng thí nghiệm và nhà lưới 12
2.2 Khảo sát sự khác biệt về kích thước và vòng ñời của Bactrocera dorsalis trong hai ñiều kiện nuôi nhân 20
2.2.1 Khảo sát sự khác biệt về kích thước và thời gian sinh trưởng của các giai ñoạn trong vòng ñời B dorsalis trong hai ñiều kiện nuôi nhân. 20
2.2.2 Khảo sát về thời gian bắt ñầu ñẻ trứng thành trùng B dorsalis trong hai ñiều kiện nuôi nhân. 21
2.3 Phân tích số liệu 22
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29 PHỤ CHƯƠNG
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
1.1 Ấu trùng tuổi 2 (A), lỗ khí trước (A1), lỗ khí sau (A2); ấu
trùng tuổi 3 (B), lỗ khí trước (B1) và lỗ khí sau (B2) của loài
2.6 Thức ăn cho thành trùng và dome ñược ñặt trong lồng (A),
lồng thành trùng trong ñiều kiện PTN (B) và nhà lưới (C)
18
2.7 Hộp chứa 1 ấu trùng (A) và các hộp ñặt trong nhà lưới ñược
che bớt ánh sáng (B)
20
Trang 11ñiều kiện nuôi nhân (ñơn vị: mm)
24
3.4 Thời gian phát triển của các giai ñoạn trong vòng ñời B
dorsalis trong hai ñiều kiện nuôi nhân (ñơn vị: ngày)
26
Trang 12Phan Thị Thúy Hồng, 2010 “Nuôi, nhân ñàn và khảo sát một số ñặc ñiểm sinh học
của ruồi ñục trái Bactrocera dorsalis (Hendel) trong ñiều kiện phòng thí nghiệm và
nhà lưới” Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật Giáo viên hướng dẫn Ts Lê Văn Vàng
TÓM LƯỢC
ðề tài “Nuôi, nhân ñàn và khảo sát một số ñặc ñiểm sinh học của ruồi
ñục trái Bactrocera dorsalis (Hendel) trong ñiều kiện phòng thí nghiệm và nhà
lưới” ñược thực hiện trong thời gian từ tháng 8/2009 – 3/2010 tại phòng thí nghiệm
và nhà lưới của bộ môn Bảo vệ thực vật, khoa Nông nghiệp và Sinh học ung dụng, trường ðại học Cần Thơ Mục tiêu của ñề tài là tìm ra môi trường nuôi ruồi ñục trái
loài B dorsalis thích hợp trong ñiều kiện tự nhiên của vùng ðồng Bằng Sông Cửu
Long, dựa trên cơ sở hiệu quả kinh tế Kết quả của ñề tài sẽ là cơ sở cho việc nhân
nuôi B dorsalis trên qui mô lớn với hiệu quả cao và chi phí thấp ðề tài ñược tiến
hành theo hai bước như sau:
Bước một là nuôi nhân loài B dorsalis trong hai ñiều kiện: phòng thí nghiệm
(T = 26 ± 10C, R = 70 ± 10%) và nhà lưới (T = 31 ± 20C, R = 70 ± 7%) nhằm tạo ra nguồn ruồi cung cấp cho các thí nghiệm tiếp theo, ñồng thời so sánh sự khác biệt về
tỉ lệ trứng nở và trọng lượng nhộng ñể ñánh giá tính hiệu quả của từng môi trường nuôi nhân Kếtquả là ñã tạo ñược hai nguồn ruồi sinh trưởng trong hai môi trường khác nhau ñể làm nguyên liệu cho các nghiên cứu tiếp theo Ngoài ra, các chỉ tiêu ñánh giá tính hiệu quả của ñiều kiện nuôi ñều cho thấy cả hai ñiều kiện ñều cho hiệu quả cao về tỉ lệ trứng nở (ñều >73%) và trọng lượng nhộng
Bước hai là khảo sát sự khác biệt về kích thước và vòng ñời B dorsalis trong hai ñiều khiện nuôi nhân nhằm lựa chọn qui trình nuôi ruồi B dorsalis phù hợp
nhất Kết quả thí nghiệm cho thấy ñiều kiện nuôi chỉ ảnh hưởng ñến kích thước
Trang 13xi
trứng nhưng sự khác biệt này không có ảnh hưởng ñến các giai ñoạn tiếp theo Ngược lại, thời gian phát triển của các giai ñoạn chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các yếu
tố môi trường, cụ thể vòng ñời của loài B dorsalis sẽ ngắn hơn khoảng 9 ngày khi
ñược nuôi trong nhà lưới so với khi nuôi trong phòng thí nghiệm, cụ thể là 42,07 ± 3,06 ngày ñối với ñiều kiện phòng thí nghiệm và 33,04 ± 3,06 ngày ñối với nhà lưới Các cách tiến hành thí nghiệm và kết quả sẽ ñược trình bày chi tiết trong các phần tiếp theo
Trang 14MỞ ðẦU
Ruồi ñục trái (Diptera: Tephritidae) ñược xem là là một dịch hại quan trọng mang tính toàn cầu, gây ảnh hưởng lớn ñến nền sản xuất nông nghiệp của những vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới (Allwood, 1996a), ñặc biệt là ngành sản xuất cây
ăn trái và rau ăn trái phục vụ xuất khẩu của các nước thuộc vùng châu Á – Thái
Bình Dương Trong ñó loài Bactrocera dorsalis (Hendel) ñược xem là một trong
năm loài ruồi ñục trái (RðT) gây thiệt hại nghiêm trọng nhất trên thế giới (Leblanc
and Putoa, 2000) Tại Việt Nam, B dorsalis là một trong những loài RðT nguy
hiểm nhất, với phổ ký chủ rộng nhất bao gồm cả cây ăn trái, cây rau và cây hoang
dại (Drew et al.,2005) Những thiệt hại của chúng gây ra cho nền sản xuất nông
nghiệp là vô cùng to lớn bao gồm (1) những thiệt hại nghiêm trọng ñến năng suất
và phẩm chất của nông sản; (2) những tổn thất lớn về thương mại xuất khẩu vì ñây
là ñối tượng kiểm dịch quan trọng của nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Newzealand, Úc, Nhật… Chính sự nguy hiểm của dịch hại này càng tạo sức ép cho công tác kiểm dịch của các nước Tuy nhiên, những biện pháp xử lý theo yêu cầu của các quốc gia nhập khẩu như chiếu xạ, xử lý nhiệt,…thì rất ñắt tiền và gây nhiều tổn thất sau thu hoạch Trước tình hình ñó ñòi hỏi các nước cần ñầu tư nghiên cứu
ñể tìm ra những phương pháp phòng trừ và kiểm soát hiệu quả loại dịch hại nguy hiểm này một cách hữu hiệu, ñặc biệt là các phương pháp phi hóa chất
ðể tiến hành những nghiên cứu, yêu cầu quan trọng ñầu tiên là phải thiết lập ñược một nguồn ruồi phong phú làm nguyên liệu cho các thí nghiệm Thêm vào ñó các biện pháp có tiềm năng phòng trị RðT hiện nay như biện pháp xử lý nhiệt, kỹ thuật ñực bất dục, ñòi hỏi phải sản xuất ra một số lượng lớn RðT Tuy nhiên, hầu hết các qui tình nuôi RðT của nhiều nước trên thế giới như các nước ở phía nam Thái Bình Dương (TBD), Úc, Hoa Kỳ, ñều ñược tiến hành trong ñiều kiện phòng thí nghiệm (PTN) duy trì ở nhiệt ñộ 25 - 280C (Walker et al.,1996) vì có thể ñây là nhiệt ñộ cho số lượng ấu trùng và thành trùng cao nhất (Rwomushana et al., 2008)
Tại Việt Nam, nhiều nhà nghiên cứu cũng ñã áp dụng các qui trình này với các ñiều kiện tương tự như trên, có thể kể ñến như của Nguyễn Thị Thu Thủy và ctv
(2001), Lê Quốc ðiền và ctv (2002) duy trì ở 26 ± 10C Tuy nhiên, thực tế cho
thấy sự phân bố của nhiều loài RðT cụ thể như loài B dorsalis chủ yếu ở các
nước châu Á và những tác hại mà nó gây ra cho vùng này là vô cùng to lớn, ñiều
ñó chứng tỏ rằng chúng thích hợp trong ñiều kiện tự nhiên của vùng nhiệt ñới với nhiệt ñộ, ẩm ñộ, cường ñộ ánh sáng cao hơn so với vùng ôn ñới Hơn nữa, trong
công tác nhân nuôi thì theo một nghiên cứu của Huỳnh ðức Trí và ctv (2002) trên loài B correcta cũng cho thấy nuôi ruồi bằng ánh sáng tự nhiên có lượng trứng ñẻ
Trang 152
thu ñược cao hơn ánh sáng ñèn huỳnh quang Ngoài ra, theo Steck (2006), sự phát triển và mức ñộ hoạt ñộng của các pha của RðT trở nên rất chậm tại nhiệt ñộ thấp ðiều này sẽ gây khó khăn khi cần phải sản xuất ra một số lượng lớn RðT ñể phục
vụ cho các nghiên cứu ðồng thời trong kỹ thuật ñực bất dục, nếu nuôi ruồi trong ñiều kiện gần giống với tự nhiên thì nó cũng giúp giảm bớt ñược số lượng ruồi chết do sự thay ñổi môi trường sống trong khi phóng thích Mặt khác, việc duy trì các yếu tố nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ánh sáng như trong các qui trình nuôi nhân RðT trước
RðT trong ñiều kiện nhà lưới, ñiều kiện gần giống với môi trường sống của RðT trong tự nhiên ở các nước nhiệt ñới sẽ có nhiều triển vọng hơn so với khi nuôi RðT trong ñiều kiện PTN
Vì vậy, ñề tài “Nuôi, nhân ñàn và khảo sát một số ñặc ñiểm sinh học của
ruồi ñục trái Bactrocera dorsalis (Hendel) trong ñiều kiện phòng thí nghiệm
và nhà lưới” ñược thực hiện ñể khắc phục những hạn chế ñược ñề cập ở trên Cụ thể hơn, mục ñích chính của ñể tài này là:
- Thiết lập nguồn ruồi ban ñầu phục vụ cho các thí nghiệm
- Tìm ra sự khác biệt về các ñặc ñiểm sinh học của RðT B dorsalis trong
dorsalis thích hợp với những ñiều kiện thực tế của vùng ðBSCL với chi phí thấp,
ñồng thời giúp cho việc nghiên cứu các biện pháp phòng trị loài dịch hại này ñạt hiệu quả
Trang 16
Chương1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1 RUỒI đỤC TRÁI LOÀI BACTROCERA DORSALIS (HENDEL)
1.1 Phân loại
Ruồi ựục trái cây, Bactrocera dorsalis (Hendel) còn có tên thông thường là
ruồi trái cây Phương đông Theo CABI (1997), ruồi ựục trái cây ựược phân loại như sau:
- Lớp (Class): Côn trùng (Insecta);
- Bộ (Order): Hai cánh (Diptera);
- Họ (Family): Tephritidae;
- Họ phụ (Subfamily): Dacinae;
- Giống (Genus): Bactrocera;
- Loài (Species): dorsalis
1.2 Phân bố
Ruồi ựục trái B dorsalis phân bố chủ yếu ở các vùng thuộc Châu Á như
Bangladesh, Bhutan, Brunei Daussalam, Campuchia, Trung Quốc, Ấn độ, Lào, Malaysia, Myanmar, Nepal, Sri Lanka, Thái Lan, Việt Nam, Philippines (Nguyễn
Thị Thu Cúc, 2000; Vijaysegaran, 1996) Tuy nhiên, B dorsalis còn ựược ghi nhận
có mặt ở khắp các vùng ở Hawaii, nhiều vùng ở Hoa Kỳ (Mau và Matin, 1992)
bình bát,Ầ(Nguyễn Ngọc Thùy và ctv., 1999; Drew et al., 2005) Theo Nguyễn
Thị Thu Cúc (2000), tại đBSCL thì ổi, ựặc biệt là ổi Xá Lị và mận là hai ký chủ
yêu thắch nhất của B dorsalis
Trang 174
1.4 Một số ñặc ñiểm hình thái và sinh học
1.4.1 Thành trùng
Theo White và Elson-Harris (1992), Nguyễn Thị Thu Cúc (2000), Drew et
al (2002), Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2004), thành trùng của B dorsalis
có cơ thể dài 6 – 9 mm, sải cánh rộng khoảng 10 - 13 mm, cánh hầu như trong suốt Ruồi có màu sắc chủ yếu là màu vàng và nâu ñen ñến ñen ðầu: màu vàng, mặt trước màu nâu ñỏ với 6 chấm nhỏ màu ñen Râu ñầu tương ñối ngắn, có ba ñốt: hai ñốt ñầu nhỏ và ngắn; ñốt cuối dài, to và có một lông nhọn Ngực: màu nâu
ñỏ hay nâu tối Hai bên ngực có hai ñốm màu vàng ở gốc phía trước, kế ñến là hai vệt dài ở cuối ngực, phần ngực giáp với bụng có một vệt màu vàng to, giữa hai sọc
vàng có một sọc màu ñen Chân: tất cả các ñốt ñùi màu vàng ðốt chày chân trước
và chân sau màu nâu, riêng ñốt chày chân giữa phần dưới gần ñốt bàn chân màu nâu Cánh: trông có màu khói, gân costa có màu ñậm hơn chồng lên gân R2+3, nó rất hẹp ñồng thời kéo dài ñến ñỉnh của gân R4+5 và một vân sậm màu ở ñáy cánh Bụng: có hai sọc nhỏ màu vàng, sọc phía trên nhỏ hơn sọc phía dưới, giữa hai sọc này là một sọc màu ñen, ñồng thời ở giữa ñốt thứ ba của bụng có một sọc màu ñen chạy dọc ñến cuối bụng tạo thành hình chữ T Bụng con ñực có hàng lông lược dưới mảnh lưng bụng thứ III, ruồi ñực còn sản sinh pheromone hấp dẫn con cái và
nó ñược dự trữ trong trực tràng ðặc ñiểm ñể phân biệt ruồi cái và ruồi ñực là nhờ con cái có cơ thể to hơn và cuối bụng có bộ phận ñẻ trứng dài khoảng 1,4 – 1,6
mm
Sau khi vũ hóa từ 7 – 15 ngày, ruồi bắt ñầu ñẻ trứng (Nguyễn Văn Huỳnh
và Lê Thị Sen, 2004; Mau và Matin, 1992) Trong ñiều kiện tối hảo một con cái có thể ñẻ trên 3.000 trứng trong suốt ñời sống, nhưng trong ñiều kiện ngoài ñồng một
ruồi cái có thể ñẻ trung bình từ 1.200 - 1.500 trứng (Drew et al., 2002; Mau và
Matin, 1992) và chúng có thể sống 1 - 3 tháng trong ñiều kiện ngoài ñồng (Steck, 1999), còn theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2004) và Nguyễn Thị Thu Cúc (2000), ruồi sống khoảng 20 – 40 ngày và trong thời gian ñó có thể ñẻ khoảng 150 – 200 trứng, trung bình 50 trứng trong vòng 30 ngày
1.4.2 Trứng
Trứng ruồi có hình hạt gạo, dài khoảng 1 – 1.5 mm, hơi cong, hai ñầu nhọn, lúc mới ñẻ màu trắng sữa, khi sắp nở chuyển sang màu vàng nhạt, trứng ñược ñẻ thành ổ từ 5 – 10 trứng (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000; Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004) Thời gian ủ trứng theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2004)
là từ 2 – 4 ngày, còn theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2000) thì trứng nở sau khoảng 1 -
2 ngày trong ñiều kiện ðBSCL
Trang 181.4.3 Ấu Trùng
Ấu trùng (dòi) có ba tuổi, mới nở khoảng 1,5 mm, lớn ñủ sức dài từ 6 – 10
mm, màu vàng nhạt (Drew et al., 2002; Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004),
ñầu nhọn hơn so với ñuôi và có ñôi móc, ñặc ñiểm của dòi là cong mình rồi dũi ra
tạo nên sức bật có thể xa 10 – 20 cm (Drew et al, 2002) Giai ñoạn dòi kéo dài từ
10 – 18 ngày (Drew et al, 2002; Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
Theo White và Elson-Harris (1992), các tuổi của ấu trùng có thể ñược phân biệt dựa vào ba ñặc ñiểm sau:
1 Không có 2 lỗ khí sau mở tròn 3 cái cùng kích thước
2 Có nhưng phần gốc hẹp 3 lỗ khí sau mở tròn 2 cái lớn ở hai bên, 1 cái nhỏ
ở giữa
3 Có phần gốc rộng 3 lỗ khí sau kéo dài 2 cái lớn ở hai bên
Hình 1.1 Ấu trùng tuổi 2 (A), lỗ khí trước (A1), lỗ khí sau (A2); ấu trùng tuổi 3 (B),
lỗ khí trước (B1) và lỗ khí sau (B2) của loài B dorsalis
1.4.4 Nhộng
Khi phát triển ñầy ñủ, dòi búng mình rơi xuống ñất ñể hóa nhộng trong ñất Nhộng dạng bọc, vỏ nhộng là kén giả, có hình trứng dài, lúc ñầu có màu vàng nâu, khi sắp vũ hóa chuyển sang màu nâu ñỏ, nhộng dài khoảng 5 – 7 mm, thời gian
A
A1
A2
A A1
A2
B2
Trang 196
nhộng kéo dài 7 – 12 ngày (Drew et al, 2002; Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen,
2003) Dòi làm nhộng sâu trong ñất khoảng 3 – 7 cm (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000)
1.5 Một số tập tính của ruồi ñục trái cây
1.5.1 Tập tính bắt cặp
Theo Lloyd (1992a) thì trong phụ họ Dacine hầu hết các loài bắt cặp trong ánh sáng mờ; con ñực thường có hành vi ve vãn ñồng thời tiết pheromone ñể hấp dẫn sự bắt cặp của con cái Ngoài ra, một số loài thuộc họ Tephritidae có khả năng bắt cặp với những loài khác trong cùng một giống, vì vậy cần phân biệt và tách riêng các loài một cách cẩn thận trong quá trình nuôi nhân ñể ñảm bảo ñộ thuần của loài ñược nuôi Một nghiên cứu khác cho thấy rằng con cái chưa bắt cặp có thể
bị hấp dẫn bởi pheromone của con ñực trong khi những con cái ñã bắt cặp thì bị hấp dẫn nhiều hơn ñối với mùi thơm của các trái cây chín (Jang, 1996)
1.5.2 Tập tính dinh dưỡng
Hoạt ñộng ăn của ruồi diễn ra vào buổi sáng (Allwood, 1996b) Nếu không
có thức ăn ruồi sẽ chết sau 3 ngày ở nhiệt ñộ trung bình là 320C (EPPO/CABI, 1997)
1.5.3 Sự hấp dẫn màu và mùi ñối với ruồi ñục trái
Ruồi trưởng thành phổ biến ở con cái bị hấp dẫn bởi nhiều mùi ñặc biệt là
mùi trái cây chín: ổi, dâu tây, xoài, cam, trứng cá (Cornelius et al., 2000; Trần
Hoài Phương, 2006) Theo Jang (1997), mùi thơm lá cây từ những cây ñược trồng làm hàng rào ñể chắn gió cho vườn ñu ñủ ở Hawaii có sự hấp dẫn tới con cái của
loài B dorsalis trong khi chất hấp dẫn giới tính ñực theo Drew et al.,(2002) là
Methyl Eugenol
Bẫy màu vàng thường ñược sử dụng ñể phòng trừ RðT, có thể vì màu vàng giống với màu của trái cây chín Kết quả thí nghiệm của Trần Hoài Phương (2006) cũng cho thấy màu vàng có khả năng hấp dẫn ruồi cái hơn hẳn màu ñỏ và xanh
dương Thêm vào ñó, những nghiên cứu của Wen-Yen Wu et al (2005) cho thấy
rằng UV và tác nhân kích thích màu xanh lá cây sẽ làm tăng sự hấp dẫn giấy màu ñến thành trùng B dorsalis và tác nhân kích thích màu xanh dương sẽ làm giảm sự hấp dẫn Còn theo Prokopy (1968), cả hai giới tính của ruồi bị hấp dẫn bởi những khối hình cầu có màu ñậm (ñỏ, xanh dương, ñen) hơn là những màu sáng (vàng, xanh lá cây, trắng
1.5.4 Tập tính sinh sản
Theo Bateman (1972), ruồi cái họ Tephritidae sử dụng khả năng khứu giác
và thị giác ñể dò tìm vị trí ñẻ trứng Ruồi nhiệt ñới có thể dùng mùi của thức ăn ñể
Trang 20xác ñịnh vị trí ký chủ tại khoảng cách gần, một con cái ñang mang trứng ñịnh vị ký chủ sẽ thăm dò bề mặt trái và thải nước bọt lên bề mặt trước khi ñẻ trứng
(Allwood, 1997b) Theo Mau và Matin (1992) và Drew et al (2002), ruồi cái
thường thích ñẻ trứng trên những trái cây chín, nhưng những con chưa thành thục cũng bị hấp dẫn Ruồi ñẻ trứng ở những chổ gồ ghề trên bề mặt trái cây như những chổ bị nứt hay những vùng bị thiệt hại bởi chim, dơi, chuột, côn trùng khác Chúng kiếm ăn và ñẻ trứng vào buổi sáng (Allwood, 1996b) Ngoài ra, cũng như
những loài RðT khác, B dorsalis cũng thích ñẻ trứng trên những vết ñẻ cũ (Mau
và Matin, 1992)
1.5.5 Tập tính phân tán
ðây là một tập tính quan trọng của RðT vì có ảnh hưởng rất lớn trong các chương trình quản lý RðT Ruồi có khả năng di chuyển một khoảng cách rất xa
Theo Macfarlane et al (1986) khi phóng thích những ruồi ñực bất dục ñã ñược
ñánh dấu thì nhận thấy nó thể phân tán ñến 94 km trong hai tuần Sự di chuyển của RðT có thể chia làm hai loại là phân tán và không phân tán dựa vào khoảng cách
di chuyển xa hay gần (Bateman, 1972)
2 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH NUÔI NHÂN RUỒI ðỤC TRÁI
Công tác nuôi nhân RðT là một khâu tiên quyết trong tất cả các quá trình nghiên cứu về RðT bởi vì việc thu thập một số lượng lớn RðT ngoài tự nhiên thì tốn nhiều công sức và tiền của Ngược lại nuôi nhân RðT trong PTN giúp chúng ta
có thể sản xuất ñược số lượng lớn RðT và có thể chủ ñộng về thời gian của các giai ñoạn sinh trưởng, ñiều này rất có ý nghĩa cho công tác nghiên cứu ñể phòng trừ dịch hại này, ñồng thời cũng ñảm bảo ñược ñộ thuần trong quần thể loài RðT ñược nhân nuôi
Trên thế giới, qui trình nhân nuôi RðT họ Tephritidae ở phía nam Thái
Bình Dương (Walker et al.,1996) ñược xem là kỹ thuật nuôi cơ bản và ñược áp
dụng trong hầu hết các qui trình nuôi RðT của các nước Tuy nhiên, khi áp dụng những kỹ thuật này cần có một số biến ñổi ñể phù hợp với ñiều kiện tự nhiên của từng quốc gia như sự thay ñổi về thành phần thức ăn hay các yếu tố ngoại cảnh khác (nhiệt ñộ, ẩm ñộ, )
Tại Việt Nam, việc nhân nuôi chủ yếu là trên các loài RðT gây hại nghiêm
trọng như B dorsalis, B correcta, Một số qui trình ñã thực hiện: qui trình nuôi nhân B dorsalis của Lê Quốc ðiền và ctv (2002), qui trình nuôi nhân hai loài B dorsalis và B correcta của Nguyễn Thị Thu Thủy và ctv (2001) Hiện nay, việc
nuôi và nhân ñàn các loài RðT quan trọng ñang ñược mở rộng sang nhiều nơi khác
ở nước ta nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu ñể tìm ra các phương pháp hữu
Trang 21- ðối với thành trùng: yêu cầu ba thành phần cơ bản là cacbohydrate, nước và protein (Allwood, 1996b) nhưng nó vẫn có thể sống sót khi chỉ ñược cung cấp ñường và nước (Walker et al.,1996) Tuy nhiên một vài ngày sau khi vũ hóa, chúng cần ñược cung cấp thêm các loại protein cho sự phát triển toàn diện về cơ quan sinh sản, sau ñó tiến hành hoạt ñộng sinh sản (Allwood, 1996b; Huỳnh Trí ðức và ctv., 2002) Các nguồn cung cấp protein cần thiết có thể từ các loại trái cây
tự nhiên, các loại men bia thủy phân hay ñặc biệt là từ nhóm vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae, vi khuẩn ñường ruột, ñây là loại vi khuẩn có khả năng sản sinh
ra những mùi thơm hấp dẫn mạnh mẽ ñối với thành trùng RðT (Lloyd, 1996b) ða
số thức ăn nhân tạo ñược phát triển dựa trên nguồn trái cây tự nhiên sẵn có tại ñịa phương như ñu ñủ, chuối, mít, carot, Theo Fay (1989), carot trong thành phần có chứa chất carotene, nó có tác dụng kích thích gia tăng sự sinh trưởng vì vậy sử dụng carot trong thành phần thức ăn là rất cần thiết Bên cạnh, ñối với các loại
protein thủy phân thì theo thí nghiệm của Huỳnh Trí ðức và ctv (2002), men
Hydrolysate enzymatic cho lượng trứng ñẻ cao trên 200 trứng/con và tỉ lệ trứng nở cao trên 60% Tuy nhiên, giá thành của loại men này khá cao do phải nhập khẩu từ
Mỹ nên hiện tại trong quá trình nuôi này tôi sử dụng carot làm nguồn cung cấp protein và kết hợp với ñường, nước ñể ñảm bảo các thành phần dinh dưỡng cơ bản cần thiết cho thành trùng
- ðối với ấu trùng: theo Walker et al (1996), các loại thức ăn nhân tạo cho
ấu trùng có các thành phần chung bao gồm nước, các chất ức chế vi khuẩn, các nguồn của protein, muối, chất khoáng và sterol Cũng theo Walker thì thức ăn cho
ấu trùng loài B dorsalis có thể sử dụng bột mì xây như ở Hawaii nhưng hiện nay ở nhiều nước phía nam TBD, FiJi, sử dụng ñu ñủ như một thành phần chín bởi
Trang 22những ưu ñiểm là ñu ñủ hầu như có quanh năm và nếu ñược thu hoạch lúc còn xanh thì không bị nhiễm RðT Một thuận lợi khác của việc sử dụng trái cây tươi trong thành phần thức ăn là không cần thêm chất ñiều hòa pH pH thông thường ñược giữ trong khoảng 4 – 4,5 ñể hạn chế sự nhiễm nấm và vi khuẩn Ngoài ra các thành phần khác như men Torula và Nipagin ñược xem là thành phần tiêu chuẩn
cho thức ăn côn trùng Trong ñó Nipagin (methyl p-hydroxy-benzoate) hay sodium
benzoate ở 0.1% của thức ăn thì ñược thêm vào ñể chống lại sự phát triển của nấm
và vi khuẩn Ngoài ra carot khô cũng có thể ñược sử dụng khi các loại trái cây trên
không có sẵn (Vueti et al., 1996)
3.2 Nhiệt ñộ
Theo Lloyd (1996a), nhiệt ñộ là yếu tố ñóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các pha chưa trưởng thành và ảnh hưởng trực tiếp ñến quần thể RðT Sự phát triển và mức ñộ hoạt ñộng của các pha trở nên rất chậm tại nhiệt ñộ thấp (Steck, 2006) Quần thể RðT gia tăng lớn nhất trong những tháng mùa hè hơn
là những tháng mùa ñông (Allwood, 1996b; Lloyd, 1996a) Theo Bateman (1972)
và Allwood (1996b), nhiệt ñộ thích hợp nhất cho sự phát triển của ấu trùng là 25 –
300C, nhiệt ñộ thấp hơn 210C sẽ làm giảm sự phát triển của ấu trùng Sự ñẻ trứng nhiều nhất xuất hiện trong khoảng nhiệt ñộ 25 -300C (Bateman, 1972) Nhiệt ñộ trong khoảng này ở vùng phía nam TBD tạo ñiều kiện thích hợp cho RðT sản xuất nhiều thế hệ trong một năm và có thể sinh sản ở bất cứ thời gian nào trong năm
Do ñó, hầu hết các qui trình nhân nuôi ñều duy trì ở nhiệt ñộ khoảng 250C vì ñây ñược xem là nhiệt ñộ có thể cho số lượng ấu trùng và thành trùng cao nhất
3.3 Ẩm ñộ
Ẩm ñộ cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến quần thể RðT Theo Allwood (1996b), quần thể RðT sẽ gia tăng trong những tháng ñầu mùa mưa và sẽ giảm mạnh trong những tháng mùa khô vì ña số thời gian chín của các loại trái cây nhiệt ñới rơi vào những tháng ñầu mùa mưa Và Allwood cũng ghi nhận rằng ẩm
ñộ quá cao có thể gây chết nhiều ấu trùng tuổi cuối hơn so với sự chết do khô hạn Dưới ñiều kiện nhà lưới ở vùng phía nam TBD, sự hóa nhộng trong mạc cưa khô cho trọng lượng nhộng thấp hơn và số lượng nhộng chết cao hơn nhiều so với trường hợp ấu trùng ñược hóa nhộng trong mạc cưa ẩm
3.4 Ánh sáng
Theo Allwood (1996b) và Huỳnh ðức Trí và ctv (2002), ánh sáng ảnh
hưởng ñến các hoạt ñộng ban ngày mà ñặc biệt là hoạt ñộng sinh sản của RðT như bắt cặp, ñẻ trứng và nó cũng ñóng vai trò chính trong sự mắn ñẻ của RðT Theo Allwood (1996b), các con cái chưa bắt cặp hoạt ñộng mạnh nhất khi chạng vạng tối và ñạt ñỉnh thấp hơn vào lúc bình minh; những con cái ñã bắt cặp thì gia tăng