1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số đặc TÍNH SINH học của rệp sáp GIẢ gây hại TRÊN cây HOA HỒNG tại TP cần THƠ, HIỆU lực CHẾ PHẨM nấm XANH nấm tím

64 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG ---o0o--- TRẦN THÀNH NHÂN MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA RỆP SÁP GIẢ Icerya aegyptiaca DOUGLAS GÂY HẠI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

-o0o -

TRẦN THÀNH NHÂN

MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA RỆP SÁP GIẢ (Icerya aegyptiaca DOUGLAS) GÂY HẠI TRÊN CÂY HOA HỒNG TẠI

TP CẦN THƠ, HIỆU LỰC CHẾ PHẨM NẤM XANH

(Metarhizium anisopliae SOROKIN) NẤM TÍM

(Paecilomyces SP.)

Luận văn tốt nghiệp

Kỹ Sư Bảo Vệ Thực Vật

Cần Thơ - 05/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

-o0o -

MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA RỆP SÁP GIẢ (Icerya aegyptiaca DOUGLAS) GÂY HẠI TRÊN CÂY HOA HỒNG TẠI

TP CẦN THƠ, HIỆU LỰC CỦA CHẾ PHẨM NẤM XANH

(Metarhizium anisopliae SOROKIN) NẤM TÍM (Paecilomyces SP.)

Cán bộ hướng dẫn: Người thực hiện đề tài:

Ks NGUYỄN THỊ DIỆU HƯƠNG MSSV: 3087774

Lớp: Bảo Vệ Thực Vật K34

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật với đề tài:

MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA RỆP SÁP GIẢ (Icerya aegyptiaca

DOUGLAS ) GÂY HẠI TRÊN CÂY HOA HỒNG TẠI TP CẦN THƠ, HIỆU

LỰC CHẾ PHẨM NẤM XANH (Metarhiziuum anisopliae SOROKIN) NẤM TÍM (Paecilomyces SP.)

Sinh viên thực hiện: Trần Thành Nhân

Kính trình lên Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày 07 tháng 05 năm 2012

Cán bộ hướng dẫn

PGs Ts Trần Văn Hai

Ks Nguyễn Thị Diệu Hương

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật với đề tài:

MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA RỆP SÁP GIẢ (Icerya aegyptiaca

DOUGLAS ) GÂY HẠI TRÊN CÂY HOA HỒNG TẠI TP CẦN THƠ, HIỆU

LỰC CHẾ PHẨM NẤM XANH (Metarhiziuum anisopliae SOROKIN) NẤM TÍM (Paecilomyces SP.)

Do sinh viên Trần Thành Nhân thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng

ngày… tháng …… năm 2012

Đề tài tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức:

Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:

Cần Thơ, ngày … tháng… năm 2012

CHỦ NHIỆM KHOA NN & SHƯD

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu, kết quả

trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công

trình luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

Trang 6

LƯỢC SỬ CÁ NHÂN

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

Họ tên sinh viên: Trần Thành Nhân

Sinh ngày: 08 / 02 / 1988

Con ông: Trần Văn Ro và bà: Lê Thị Bằng

Nguyên quán: Ấp 3, Xã Thạnh Phú Đông, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre

Thời gian đào tạo từ năm: 1999 đến năm 2003

Trường: Trung học cơ sở Thạnh Phú Đông

Địa chỉ: xã Thạnh Phú Đông, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre

3 Trung học phổ thông:

Thời gian đào tạo từ năm: 2003 đến năm 2006

Trường: Trung học phổ thông Phước Long

Địa chỉ: xã Phước Long, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre

Vào trường Đại Học Cần Thơ năm 2008, học lớp Bảo Vệ Thực Vật khóa 34 thuộc Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng Tốt nghiệp Kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật năm

2012

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Kính dâng

Cha Mẹ và gia đình đã suốt đời hy sinh vì tương lai chúng con

Tỏ lòng biết ơn sâu sắc

Thầy Trần Văn Hai và cô Nguyễn Thị Diệu Hương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt nhiều kinh nghiệm quý báu giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Chân thành cảm ơn

- Thầy cố vấn học tập Trần Vũ Phến cùng toàn thể thầy cô khoa Nông Nghiệp

và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức và tâm huyết vô cùng quý báu cho em trong suốt thời gian em học tại trường Đặc biệt là quý thầy cô thuộc bộ môn Bảo Vệ Thực Vật đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn này

- Xin cám ơn chân thành các bạn lớp Bảo Vệ Thực Vật K34, các bạn Ngân, Hoa, Dương, Khoa và các em lớp Bảo Vệ Thục Vật K35 đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình làm thí nghiệm để hoàn thành đề tài

Trần Thành Nhân

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LƯỢC SỬ CÁ NHÂN iv

LỜI CẢM ƠN v

MỤC LỤC vi

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ix

DANH SÁCH BẢNG x

DANH SÁCH HÌNH xi

TÓM LƯỢC xii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1.1 NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CỦA CÂY HOA HỒNG 2

1.1.1 Nguồn gốc 2

1.1.2 Đặc tính thực vật 3

1.1.3 Phân loại 4

1.1.4 Yêu cầu điều kiện sinh thái 5

1.2 RỆP SÁP GIẢ Icerya aegyptiaca Douglas 6

1.2.1 Phân loại 6

1.2.2 Đặc điểm hình thái sinh học 7

1.2.3 Ký chủ 8

1.2.4 Biện pháp phòng trị 8

1.3 NẤM XANH Metarhizium anisopliae Sorokin 9

1.3.1 Lịch sử nghiên cứu 9

1.3.2 Phân loại 9

1.3.3 Sự phân bố 9

1.3.4 Đặc điểm hình thái 10

1.3.5 Đặc điểm sinh lý - sinh hóa của nấm xanh Metarhizium anisopliae Sorokin 11

Trang 9

1.3.6 Khả năng sinh độc tố 11

1.3.7 Cơ chế tác động của nấm xanh Metarhizium anisopliae Sorokin lên côn trùng 12

1.3.8 Thành tựu và ứng dụng 13

1.4 NẤM TÍM Paecilomyces sp 14

1.4.1 Phân loại và phân bố 14

1.4.2 Đặc điểm hình thái 14

1.4.3 Cơ chế tác động của nấm tím Paecilomyces sp lên côn trùng 15

1.4.4 Đặc tính diệt côn trùng 15

1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của nấm Paecilomyces sp 16

1.4.6 Những thành tựu và ứng dụng 17

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 18

2.1 PHƯƠNG TIỆN 18

2.1.1 Thời gian và địa điểm 18

2.1.2 Vật liệu và dụng cụ 18

2.1.2.1 Vật liệu 18

2.1.2.2 Dụng cụ 19

2.2 PHƯƠNG PHÁP 19

2.2.1 Khảo sát một số đặc điểm hình thái, sinh học và vòng đời của rệp sáp giả Icerya aegyptiaca Douglas 19

2.2.2 Thử nghiệm hiệu lực chế phẩm nấm xanh (Metarhizium anisopliae Sorokin) và chế phẩm nấm tím (Paecilomyces sp.) trên RSG Icerya aegyptiaca Douglas gây hại trên cây hoa hồng 20

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 25

3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC VÀ VÕNG ĐỜI CỦA RSG Icerya aegyptiaca Douglas 25

Trang 10

3.1.1 Đặc điểm hình thái của rệp sáp giả Icerya aegyptiaca Douglas 26

3.1.2 Một số đặc điểm sinh học và vòng đời của rệp sáp giả Icerya aegyptiaca Douglas 29

3.2 THỬ NGHIỆM HIỆU LỰC CỦA CÁC CHẾ PHẨM NẤM XANH (Metarhizium anisopliae) SOROKIN, NẤM TÍM (Paecilomyces SP.) LÊN RSG Icerya aegyptiaca Douglas 28

3.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát hiệu lực của các chế phẩm từ nấm tím Pae–RN, Pae–BXN, Pae–Nh, Pae–BN trên RSG trong điều kiện phòng thí nghiệm .28

3.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát hiệu lực của các chế phẩm từ nấm Ma–SAT, Ma– SCLN, Ma–RN, Ma–RS trên RSG trong điều kiện phòng thí nghiệm 30

3.2.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát hiệu lực của các chế phẩm từ nấm Pae–RN, Pae– BXN, Pae–Nh, Pae–BN trên RSG trong điều kiện nhà lưới 32

3.2.4 Khảo sát hiệu lực của các chế phẩm từ nấm Ma–RN, Ma–SCLN, Ma– SAT, Ma–RS trên RSG trong điều kiện nhà lưới 34

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39

4.1 KẾT LUẬN 39

4.2 ĐỀ NGHỊ 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 11

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

Trang 12

DANH SÁCH BẢNG

3.1 Kích thước của rệp sáp giả Icerya aegyptiaca Douglas và các giai đoạn

phát dục trong điều kiện nhà lưới qua 2 đợt nuôi từ 23 / 06 / 2011 - 29/

08 / 2011, đợt 2 từ 21 /12 / 2011 - 25 / 02 / 2012

20

3.2 Thời gian các pha sinh trưởng của rệp sáp giả Icerya aegyptiaca

Douglas trong điều kiện phòng thí nghiệm qua 2 đợt nuôi từ 23/ 06 /

2011 – 29 / 08 / 2011, đợt 2 từ 21 / 12 / 2011 - 25 / 02 / 2012

30

3.3 Độ hữu hiệu của các chế phẩm Paecilomyces sp trên RSG trong điều

kiện PTN, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật

29

3.4 Độ hữu hiệu của các chế phẩm Metarhizium anisopliae Sorokin trên

RSG trong điều kiện PTN, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật

30

3.5 Tỷ lệ (%) RSG có nhiễm nấm Metarhizium anisopliae Sorokin trở lại

trong điều kiện phòng thí nghiệm, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật

31

3.6 Độ hữu hiệu của các chế phẩm nấm Paecilomyces sp trên RSG trong

điều kiện nhà lưới, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật

32

3.7 Độ hữu hiệu của các CP Metarhizium anisopliae Sorokin trên RSG

trong điều kiện nhà lưới, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật

34

3.8 Tỷ lệ (%) RSG có nhiễm nấm Metarhizium anosopliae Sorokin trở lại

trên RSG trong điều kiện nhà lưới, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật

35

Trang 13

DANH SÁCH HÌNH

3.1 Vòng đời rệp sấp Icerya aegyptiaca Douglas

a:Trứng b: Ấu trùng tuổi 1 c: Ấu trùng tuổi 2 d: Ấu trùng tuổi 3

e Thành trùng

36

3.2 (a): RSG bị nhiễm nấm tím Paecilomyces sp

(b): RSG bị nhiễm nấm xanh Metarhizium anisopliae

Trang 14

Trần Thành Nhân “MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA RỆP SÁP GIẢ (Icerya

aegyptiaca) GÂY HẠI TRÊN CÂY HOA HỒNG TẠI TP CẦN THƠ HIỆU LỰC CHẾ PHẨM NẤM XANH (Metarhiziuum anisopliae SOROKIN) NẤM TÍM (Paecilomyces SP.)” Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Bảo vệ Thực vật, khoa Nông Nghiệp

và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ

TÓM LƯỢC

Khảo sát vòng đời của rệp sáp giả Icerya aegyptiaca Douglas gây hại trên cây hoa hồng,

, đồng thời dự đoán được khả năng gây hại Bên cạnh đó là khảo sát hiệu lực của các loại chế phẩm sinh học là nấm xanh và nấm tím lên đối tượng này Xác định thời gian gây hại

mạnh nhất của rệp sáp và tìm biện pháp phòng trị Đề tài: “ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH

HỌC CỦA RỆP SÁP GIẢ (Icerya aegyptiaca) GÂY HẠI TRÊN CÂY HOA HỒNG TẠI

TP CẦN THƠ HIỆU LỰC CHẾ PHẨM NẤM XANH (Metarhiziuum anisopliae SOROKIN), NẤM TÍM (Paecilomyces SP.)” được thực hiện từ 23/ 06/2011 đến

07/03/2012

Tại bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và SHƯD, trường Đại Học Cần Thơ

Kết quả đạt được như sau:

* Kết quả khảo sát vòng đời Rệp sáp giả Icerya aegyptiaca Douglas

Vòng đời của Icerya aegyptiaca Douglas tương đối khá dài chúng có chu kỳ

sinh trưởng biến động từ 58,7 - 63,6 ngày, trung bình 60,4 ngày Giai đoạn tiền đẻ trứng trung bình 22,15 ngày Nhìn chung ở các giai đoạn ấu trùng tuổi 1, ấu trùng tuổi

2 và ấu trùng tuổi 3 có thời gian phát triển tương đương nhau, trong quá trình theo dõi thì nhận thấy rằng chỉ có giai đoạn trứng và giai đoạn từ thành trùng đến đẻ trứng có sự chênh lệch về thời gian khá lớn

Trang 15

anisopliae) và chế phẩm nấm tím (Pacilomyces sp) lên RSG Icerya aegyptiaca

Douglas gây hại trên hoa hồng

Trong điều kiện phòng thí nghiệm nhìn chung các chủng nấm đều cho kết quả phòng trừ RSG rất khả quan và từ đó đã chọn được chế phẩm nấm có hiệu quả cao nhất CP Pae–RN (82,1%) và CP Ma–SCLN (87,1%) ở 9 NSKN

* Thí nghiệm nhà lưới: hiệu lực của các chế phẩm nấm xanh ( Metarhizium

anisopliae) và chế phẩm nấm tím (Pacilomyces sp) lên RSG Icerya aegyptiaca

Douglas gây hại trên hoa hồng

Trong điều kiện nhà lưới CP Ma–SCLN (84,2%) vẫn tiếp tục chiếm được ưu thế

vượt trội hơn so với 3 dòng CP Metarhizim anisopliae còn lại CP Pae–BXN (79,6%) cho hiệu quả phòng trừ rệp sáp tốt hơn các chế phẩm Paecilomyces còn lại

Trang 16

MỞ ĐẦU

Hiện nay nghề sản xuất hoa hồng được quan tâm nhiều và có xu hướng phát triển mạnh ở nước ta Cũng như nhiều loại cây trồng khác, trong quá trình sinh trưởng và phát triển hoa hồng cũng thường xuyên bị các loài dịch hại tấn công, trong đó rệp sáp cũng là đối tượng dịch hại khá phổ biến Sự gây hại của rệp sáp làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển của cây, gây ra hiện tượng vàng lá, còi cọc, chết cành và sau đó chết cả cây Dịch mật do rệp sáp tiết ra tạo điều kiện cho nấm bồ hóng phát triển, ảnh hưởng đến sự quang hợp của cây từ đó làm giảm phẩm chất của hoa Đồng thời, do có lớp sáp che phủ cơ thể, khả năng kháng thuốc cao nên rệp sáp là nhóm đối tượng khó phòng trừ ngay cả bằng thuốc hóa học và dễ dàng bùng phát thành dịch khi gặp điều kiện

thuận lợi Do đó đề tài “Một số đặc tính sinh học của RSG (Icerya aegyptiaca) gây

hại trên cây hoa hồng tại thành phố Cần Thơ, Hiệu lực chế phẩm nấm xanh

(Metarhizium anisopliae), nấm tím (Paecilomyces sp.)” Mục tiêu của đề tài là:

Đánh giá hiệu lực của chế phẩm nấm xanh (Metarhizium anisopliae) và nấm tím (Paecilomyces sp.) lên RSG (Icerya aegyptiaca)

Khảo sát vòng đời của RSG (Icerya aegyptiaca) gây hại trên hoa Hồng

Trang 17

CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1.1 Nguồn gốc

Hoa hồng hiện nay có nguồn gốc rất phức tạp, nó là kết quả tạp giao của Tầm

Xuân (Rosa multiflora) với Mai Khôi (Rosa rugosa) và hoa hồng (Rosa indica)

Rosa multiflora: là loài cây bụi, cành nhỏ, mọc lan như dây leo, hoa nhỏ và mọc

thành chùm, một năm chỉ ra hoa một lần Cây có nguồn gốc ở Trung Quốc, Tây Âu, Bắc Mỹ

Rosa rugosa: là loại cây gỗ nhỏ, cao tới 2 m, thân dạng bò xỏa, thân có một lớp

nhung và có gai Hoa to, mọc thành chùm, một năm chỉ ra hoa một lần Cây có nguồn gốc ở Trung Quốc

Rosa indica: là loại cây bụi, thân gỗ, hoa mọc rời hoặc thành chùm, ra hoa nhiều

lần trong năm Cây có nguồn gốc Trung Quốc (Hồ Bắc, Vân Nam, Tô Châu…) Ở Tây

Âu, trước thế kỉ 17, hoa hồng chủ yếu được nhập từ cao nguyên Tiểu Á Cuối thế kỉ 15, các giống hoa hồng và tầm xuân Trung Quốc được nhập vào Pháp

Đến năm 1837, qua nhiều lần lai tạo với các giống bản địa đã tạo được giống hoa hồng thơm và đến nay đã có trên 2 vạn giống

Ở Việt Nam, hoa hồng đều được nhập từ nước ngoài Vì vậy, các giống hoa hồng trồng ở Việt Nam vô cùng phong phú và đa dạng với rất nhiều màu sắc và hình dạng khác nhau

Trang 18

1.1.2 Đặc tính thực vật

* Thân

Hồng thuộc nhóm cây thân gỗ, cây bụi thấp, thẳng có nhiều cành và gai cong

* Lá

Lá hoa hồng là lá kép lông chim mọc cách, ở cuốn lá có lá kèm nhẳn, mỗi lá kép

có 3-5 hay 7 - 8 lá chét, có nhiều răng cưa nhỏ Tùy giống mà có màu sắc xanh đậm hay xanh nhạt, răng cưa nông hay sâu, hay có hình dạng lá khác

* Hoa

Hoa có nhiều màu sắc và kích thước khác nhau Hoa hồng đỏ có mùi thơm nhẹ, cánh hoa mềm dễ bị dập nát và gãy Cụm hoa chủ yếu có một hoa hay một tập hợp ít hoa trên cuống dài, cứng, có gai Hoa lớn có cánh dài hợp thành chén ở góc, xếp thành một hay nhiều vòng, siết chặt hay lỏng tùy theo giống Hoa hồng thuộc loại hoa lưỡng tính Nhị đực và nhị cái trên cùng một hoa Các nhị đực dính vào nhau bao xung quanh vòi nhụy Khi phấn chính rơi trên đầu nhụy nên có thể tự thụ phấn Đài hoa có màu xanh

* Quả

Quả hình trái xoan có cánh đài còn lại

(Huỳnh Văn Thới, 2001 kỹ thuật trồng và ghép hoa hồng)

Trang 19

1.1.3 Phân loại

Theo cuốn “All about roses’’, hồng được chia làm 3 loại chính:

Hoa hồng dại (còn gọi là hồng leo hay hồng bò): là loại hồng thường thấy ở nơi hoang dã, mọc bò ngoằn ngèo Có khoảng 150 loài hồng hoang dại đã được lai tạo tự nhiên lâu đời, tạo ra được nhiều loài mới dạng bụi, cành nhiều, nhiều hoa đơn nhỏ mọc thành chùm màu hồng hoa chóng tàn dùng làm gốc ghép rất tốt Các dạng hoang dại

thường gặp ở việt nam là hồng leo Rosamultiflora (cây sinh trưởng mạnh, chịu nhiệt độ

cao, chịu lạnh kém, nhiều hoa, màu phớt hồng, chỉ ra hoa một lần vào vụ xuân) và

hồng Ấn Độ R.indica

Hồng cổ điển: Là những giống hồng được nuôi trồng trước năm (1867) mà đại diện là cây hồng trà lai đầu tiên bởi công ty của Mỹ Đại diện cho nhóm này là hồng

chè của Trung Quốc (R.chinensis hay Dorata), có nhiều màu sắc khác nhau, hoa đơn

hoặc kép, thường ra hoa suốt mùa hè, những loại này nổi tiếng vì hương thơm Hiện nay, các loại hồng ở miền Bắc thuộc loại nhóm này

Hồng hiện đại: Là tất cả các loại hồng được lai tạo từ năm (1867) trở về sau và được nuôi trồng, nhân và lai tạo liên tục Cho đến ngày nay nhiều công ty kinh doanh lớn với kỹ thuật cao đã sản xuất đại trà nhiều loại hoa hồng có hoa to, màu sắc đa dạng

và lâu tàn.Từ các loài thuộc nhóm hồng chè Trung Quốc, một số nước châu Âu đã lai

tạo và cải thiện thành một loại hồng lai trà như Polyantha là cây hồng lai giữa

Multiflora và cây hồng trà

Ngoài ra, một số nhà chuyên môn còn phân loại cây hồng theo chiều cao của nó:

Loại hồng mini: Thân từ 10 - 25 cm, thường trồng trong chậu nhỏ, trồng treo hoặc trang trí cho các vườn hoa công viên

Trang 20

Loại hồng lùn: Thân cao từ 30 - 60 cm, có nhiều hoa nhưng hoa nhỏ mọc thành chùm

Loại hồng bụi: có hoa đơn to, cao từ 50 - 100 cm, thường trồng bằng cắt cành

Loại hồng cây: cây to, cao 1 - 2 m, thường dùng làm cây cảnh trang trí trước sân

1.1.4 Điều kiện sinh thái

* Đất trồng:

Hoa hồng thích hợp với các loại đất giàu mùn, tiêu nước tốt, acid nhẹ, pH

từ 5,6 - 6,5 Phân tích đất để xác định độ pH và mức độ dinh dưỡng để có thể điều

chỉnh phù hợp với cây trồng, hồng trồng lâu năm trong vườn chịu đựng đất kiềm tốt vì chúng có hệ rễ ăn sâu và được làm giàu bằng nhiều loại chất hữu cơ Nhiều loại đất ẩm cũng có thể được cải thiện bằng cách thiết lập hệ thống thoát nước Tất cả những công

việc chuẩn bị đất đều phải được hoàn thành trước khi trồng khoảng 3 tháng để cây hồng phát triển tốt Hồng rất ưa sáng, đòi hỏi ít nhất 6 giờ chiếu sáng trong 1 ngày,

tránh trồng hồng gần các cây bụi, chúng sẽ cạnh tranh về ẩm độ và dinh dưỡng, đảm

bảo việc thoát nước hợp lý

* Thời gian trồng:

Trồng cây rễ trần vào thời kỳ nghỉ (cuối thu, đầu đông), trồng càng sớm càng tốt khi mua cây giống về Nếu không trồng kịp, cần chôn gốc hồng vào rãnh đất cạn hoặc cất giữ vào chỗ mát Nếu cây trồng trong chậu thì có thể đem ra trồng vào bất kỳ thời gian nào trong năm khi đất trồng không quá ẩm hoặc quá khô

* Phân bón:

Hồng là loại cây cho hoa liên tục vì thế quá trình hút dinh dưỡng tương đối đều đặn, ít biến động đối với cả nguyên tố vi lượng và đa lượng Mặt khác hoa hồng là cây

Trang 21

cho hoa nhiều năm, hoa liên tục bị cắt nên tiêu hao một lượng lớn chất dinh dưỡng, do

đó cần bổ sung dinh dưỡng cân đối NPK, đặc biệt là Nitơ, bón thêm N sẽ giúp kích thích sự hút Zn, Fe, Ca và Mo Đặc biệt, bón Magnesium sulfate (dạng Epsom salf) giúp màu sắc hoa thêm đẹp, rực rỡ, gia tăng quá trình tạo hoa

* Nước tưới:

Cũng như các loài các cây khác, hồng sẽ phát triển tốt khi độ ẩm thích hợp được duy trì trong suốt thời gian sinh trưởng Hồng rất cần nước, nhưng không chịu được úng Nếu nước ứ đọng quá lâu sẽ sinh ra nhiều khí độc như CH4, CO2… làm thối rễ, không hút chất dinh dưỡng lên cây được Không tưới nước buổi tối, nước đọng trên lá

sẽ sinh ra nhiều bệnh hại Độ ẩm tốt nhất đối với hoa hồng là 80 - 85%

1.2 RỆP SÁP Icerya aegyptiaca Douglas

Giống: Icerya (Signore, 1875)

Loài : Icerya aegyptiaca

Trang 22

1.2.2 Đặc điểm hình thái và sinh học

Con cái trưởng thành có màu cam, cơ thể được phủ một lớp sáp Mép của cơ thể

có đính các tua sáp có màu trắng tuyết, to khỏe, nhọn và các tua sáp ở cuối cơ thể thường cong lên Túi trứng màu trắng, có đường rảnh theo chiều dọc nằm dưới bụng và

mở rộng dài ra phía sau Thành trùng cái có chiều dài 5 - 7 mm, chiều rộng 4 - 5 mm (Hall, 1922)

Theo mô tả của Unruh và Gullan (2008), thành trùng cái có hình bầu dục chiều dài là 4,3 - 5,3 mm và rộng là 3,1 - 3,8 mm Râu đầu có 11 đốt lông cứng có dạng hình roi Không xuất hiện các lỗ mở ở giữa Lỗ có nhiều ô đơn nằm rãi rác ở giữa mặt bụng,

có vết sẹo tròn, lỗ thở bụng có 3 cặp

Azab ctv., (1969) quan sát trên quần thể Icerya aegyptiaca Douglas, chỉ thấy xuất

hiện con cái và các giai đoạn phát triển của chúng hiện diện hầu như quanh năm Vòng đời của chúng thay đổi trung bình từ 87,2 ngày 28,7o

C đến 105,4 ngày 26,4oC Mỗi năm loài này có hơn hai thế hệ, thành trùng phát triển mạnh và phong phú vào mùa hè

Thời gian tuổi 3 đến trước khi đẻ trứng từ 10 - 20 ngày, thành trùng cái đẻ trung bình khoảng 70 đến 143 trứng Trứng được đẻ vào túi sáp có chiều dài trung bình 4,4mm, trứng có màu vàng cam, hình bầu dục chiều dài trung bình 0,65 mm và rộng 0,34 mm

Ấu trùng tuổi 1 chui ra khỏi túi trứng sau khi nở, ngày đầu ấu trùng có màu vàng cam sáng, sang ngày thứ hai cơ thể đã được che phủ bởi chất sáp, râu đầu có 6 đốt

Ấu trùng tuổi 2 có màu vàng cam, cơ thể có hình bầu dục và được phủ một lớp sáp rất sớm sau khi lột xác, chiều dài trung bình 2,07 ± 0,25 mm, rộng 1 ± 0,35 mm

Trang 23

1.2.3 Ký chủ

Tại Caroline (thuộc Micronesian), rệp sáp Icerya aegyptiaca Douglas được ghi

nhận đầu tiên vào năm 1946 Tuy nhiên loài này đã có mặt vài năm trước đó, đến 1954

thì Icerya aegyptiaca phát triển rất mạnh trên cây sa kê và một vài cây ký chủ khác (Jonhn và Beardsley, 1955) Theo Hall (1922), Icerya aegyptiaca là dịch hại trên các cây trồng đường phố, trong đó có nhiều loài Ficus bị chúng gây hại hằng năm, đặc biệt

là loài F.nitida và F.infectoria

Theo Nguyễn Thị Chắc và ctv., (2005), rệp sáp Icerya aegyptiaca gây hại trên đọt cây có múi (Citrus sp), cây Na (Anona squamosa), Sầu Riêng, gốc cây Chuối (Musa sp.), trên lá Mít (Atrocarpus heterophyllus), lá Vú Sữa (Chrysophyllum cainito), trên

cành, lá Nhất Chi Mai, trên cành đọt cây Liễu

Tại quần đảo Marshall và Caroline, rệp sáp Icerya aegyptiaca đôi khi gây hại trên

chanh và cây có múi khác Ngoài ra trên một số hòn đảo khác, các cây trồng như:

Chuối, khoai Môn (Colocasia esulenta L.) Cây Dứa dại và cây Dừa non cũng bị loài

này gây hại nhưng sự gây hại trên các cây này thì ít nghiêm trọng và ít ảnh hưởng kinh

tế hơn trên cây sa kê (Jonhn và Beardsley, 1955)

1.2.4 Biện pháp phòng trị

* Biện pháp hóa học

Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2000) trong điều kiện ngoài đồng có thể sử dụng nhiều loại thuốc để phòng trị rệp sáp và kiến như Diaphos, Fenitrothion, Mediathion, Disulfoton, Bassa, Sagonmycin và Padan

Thường xuyên kiểm tra vườn để phát hiện và phun thuốc kịp thời nhất là giai đoạn cây có đọt non, lá non, bông, trái Có thể phun thuốc Applaud 10WP, dầu khoáng

Trang 24

DC-Tron Plus 98 EC, Bitox 40EC/50EC, Butyl 10WP, Supracid 40 EC, trực tiếp vào nơi có rệp đeo bám Có thể phun nước xà phòng để rửa trôi lớp sáp trước khi phun để đạt hiệu quả cao (Nguyễn Danh Vàn, 2008)

1.3 NẤM XANH Metarhizium anisopliae Sorokin

1.3.1 Lịch sử nghiên cứu

Năm 1836, Augustino Bassi đã đề xuất dùng vi sinh vật làm tác nhân sinh học trong việc quản lý côn trùng gây hại Năm 1873, Le Conte đưa ra đề nghị nghiên cứu bệnh côn trùng trong phòng trừ sâu hại (Yasuhisa Kunimi, 2005)

Năm 1878, khi nghiên cứu về loài sâu non bộ cánh cứng hại lúa mì Anisoplia

austriaca, I I Metchnikov đã phát hiện thấy một loài nấm bào tử màu lục có thể gây

chết hàng loạt loài sâu này Ông xác định loài nấm này có tên khoa học là

Entomophthora anisopliae (Lâm Tố Oanh, 2005) Về sau, Sorokin kiểm tra lại và thấy

loài nấm này không thuộc giống Entomophthora mà thuộc về giống Metarhizium (Lâm

Tố Oanh, 2005)

1.3.2 Phân loại

Xếp theo hệ thống phân loại nấm của G C Anisworth, 1966, 1970, 1971 cho rằng

nấm Metarhizium anisopliae thuộc ngành phụ lớp nấm bất toàn (Deuteromycetes), giống Metarhizium Một giả thuyết khác cho rằng nấm Metarhizium anisopliae thuộc

ngành phụ lớp nấm túi (Ascomycotina), thuộc lớp Plectomyces và thuộc giống Metarhizium (Phạm Thị Thùy, 2004)

1.3.3 Sự Phân bố

Nấm Metarhizium anisopliae là nấm gây hại côn trùng, xuất hiện phổ biến trong

tự nhiên, có thể phân lập từ xác côn trùng chết hay phân lập từ trong đất

Trang 25

Ở những nơi không có côn trùng người ta cũng phân lập được nấm M anisopliae

ngay cả trong điều kiện khắc nghiệt nhất: trên các khu rừng sâu bị đốt cháy, cả trong những chất thải hữu cơ hoặc trong trầm tích ở sông, đầm lầy trồng những loại cây đước, trong tổ chim và cả trong rễ của cây dâu tây cũng có thể phân lập được nấm

Sợi nấm phát triển trên bề mặt côn trùng có màu trắng đến hồng, cuống sinh bào

tử ngắn mọc tỏa tròn trên đám sợi nấm dày đặc Bào tử trần hình que có kích thước 3,5 x 6,4 x 7,2 µm, màu từ lục xám đến ôliu-lục, bào tử xếp thành hình chuỗi khá chặt chẽ và nhìn bằng mắt thường có thể thấy bào tử được tạo ra trên bề mặt côn trùng một lớp phấn khá rõ màu xanh lục Sợi nấm khi phát triển bên trong côn trùng có chiều rộng khoảng 3 - 4 µm, dài khoảng 20 µm, chia thành nhiều tế bào ngắn, trong tế bào có thể thấy rõ nhiều giọt mở (Phạm Thị Thùy, 2004)

Nấm Metarhizium anisopliae có bào tử dạng hình trụ, hình hạt đậu, khuẩn lạc có màu xanh, thỉnh thoảng có màu tối hoặc màu hồng vỏ quế Loài Metarhizium anisoplia

có 2 dạng bào tử nhỏ và lớn, dạng bào tử nhỏ Metarhizium anisopliae var anisopliae

có kích thước bào tử 3,5 - 5,0 x 2,5 - 4,5 µm, dạng bào tử lớn là Metarhizium

anisopliae var major có kích thước bào tử 10,0 - 14,0 µm (Phạm Thị Thùy, 2004)

Để phân biệt hai loài trên, tác giả Tsai ctv., đã nghiên cứu đặc tính huyết thanh

khác nhau của hai loài này và xác định rằng loài Metarhizium anisopliae là chủng gây

bệnh mạnh nhất trên côn trùng thuộc bộ cánh cứng Coleoptera (Phạm Thị Thùy, 2004)

Trang 26

1.3.5 Đặc điểm sinh lý–sinh hóa của nấm xanh Metarhizium anisopliae Sorokin

Theo Phạm Thị Thùy (2004) Nấm Metarhizium anisopliae không thể sinh trưởng

tốt trên nền cơ chất không có kitin, chúng sống được ở nhiệt độ thấp 80C, có biên độ về

độ ẩm rộng, ở nơi tích lũy nhiều CO2 và thiếu O2 chúng có thể sống tới 445 ngày

Ở nhiệt độ dưới 100

C và trên 450C thì nấm thường không hình thành bào tử Nhiệt

độ thích hợp cho sự nảy mầm của bào tử là từ 25 - 300C và sẽ bị chết ở 49 - 550C, nhiệt

độ cho nấm phát triển tốt nhất là 250

C, pH thích hợp là 6,0 và có thể dao động trong

khoảng 3,3 - 8,5 Nấm Metarhizium anisopliae có khả năng phân giải tinh bột,

xenlulose và kitin (Phạm Thị Thùy, 1994)

Một đặc tính sinh lý, sinh hoá rất quan trọng của Metarhizium anisopliae là khả

năng biến đổi các cơ chất khác nhau nhờ hệ thống enzym sinh ra trong quá trình trao đổi chất vì hệ enzym là một trong những yếu tố đặc trưng cho cơ chế lây nhiễm và xâm

nhập của nấm Metarhizium anisopliae vào cơ thể côn trùng (Trần Minh Tâm, 2002) Nấm Metarhizium anisopliae có thể đồng hóa nhiều nguồn thức ăn carbon khác

nhau Chúng phát triển tốt trên môi trường có chứa glucose hay lipid Muốn tạo thành

bào tử, nấm Metarhizium anisopliae đòi hỏi phải có ẩm độ không khí khá cao

Sản phẩm trao đổi chất có thể làm tê liệt ấu trùng của loài Galleria, Mellonela và Bombyx mori Trong dịch nuôi cấy người ta đã tách được dung dịch toxin và xác định bản chất hóa học của chúng là peptid vòng destruxin A, B, C và D (Phạm Thị Thùy, 2004)

1.3.6 Khả năng sinh độc tố

Độc tố là một trong những sản phẩm thứ cấp không ổn định, sản phẩm thứ cấp là loại hợp chất được sinh ra từ các chất trao đổi sơ cấp nhờ quá trình chuyển hóa sinh hóa đặc biệt Các sản phẩm thứ cấp đó thường được tích lũy vào cuối giai đoạn sinh

Trang 27

trưởng của nấm khi các nguồn thức ăn và năng lượng đã cạn dần (Phạm Thị Thùy, 2004)

Nấm Metarhizium anisopliae có một số ngoại độc tố đó là các sản phẩm thứ cấp

vòng peptid, L–prolyn, L–leucin, L–prolyn, L–valin anhdride và Desmethyl Destruxin

B Theo Lysenko và Kucera, nấm M anisopliae cũng sinh ra độc tố Destruxin A và

Năm 1965 - 1970, S Tamura và ctv., đã tiến hành nuôi cấy nấm M anisopliae

Các tác giả cũng tách được các độc tố trên từ môi trường Czapek-Dox có chứa 0,5% pepton Từ 1 lít dung dịch nuôi cấy người ta có thể thu nhận được 13 - 15 mg độc tố Destruxin A và Destruxin B, dịch lọc được xử lý bằng than hoạt tính rồi được hấp thụ bằng N–butanol, sau đó được tách bằng benzen và được làm sạch trên cột nhôm ôxit trung tính (Phạm thị Thùy, 2004)

1.3.7 Cơ chế tác động của nấm xanh Metarhizium anisopliae Sorokin lên côn

trùng

Những bào tử nấm khi dính vào cơ thể côn trùng, gặp điều kiện thuận lợi sẽ nảy mầm và mọc thành sợi nấm mọc xuyên qua lớp vỏ kitin của côn trùng Chúng phát triển trong cơ thể côn trùng tạo thành ống mầm xuyên qua vỏ côn trùng, tiếp tục phân nhánh tạo thành mạng sợi chằng chịt bên trong cơ thể côn trùng Côn trùng huy động

Trang 28

tất cả tế bào bạch huyết (lympho-cyte) để chống đỡ, nhưng nấm đã sử dụng độc tố Destruxin A và B làm cho tế bào bạch huyết bị tiêu diệt, đây cũng là lúc côn trùng chết,

cơ thể cứng lại là do các sợi nấm đan xen lại với nhau Cũng có trường hợp khi bị nấm tấn công cơ thể côn trùng bị ngắn lại hay bị khô do hệ thống tiêu hóa bị tổn thương hoặc do thiếu nguồn thức ăn Khi nấm ký sinh thì tuyến mỡ và mô khác của côn trùng

bị hòa tan do lipaza và proteaza của nấm tiết ra (Phạm Thị Thùy, 2004)

1.3.8 Thành tựu và ứng dụng

Cho đến nay các nhà khoa học trên thế giới vẫn chưa xác định được một loài nấm

nào có hiệu lực cao và phổ tác dụng rộng rãi như nấm M anisopliae Nhiều nhà khoa

học đã nghiên cứu và tìm thấy có khoảng 204 loài côn trùng thuộc họ Elateridae và Curculionidae dễ bị nhiễm bởi nấm này

Nhiều loại nấm trong chi Metarhizium có khả năng diệt côn trùng họ Elateridae

và Curculionidae thuộc họ cánh cứng Coleoptera, ấu trùng muỗi Aedes aegypti,

Anopheles setphensi, thuộc bộ hai cánh Diptera, bọ xít đen hại lúa mì Scotiphora coarctata thuộc bộ cánh nữa cứng Hemiptera, châu chấu thuộc bộ cánh thẳng

Orthoptera, mối thuộc bộ cánh bằng Isoptera (Yasuhisa Kunimi, 2005)

Kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Thùy và ctv., (1992) đã xác định được môi

trường nhân giống cấp 1 chính là môi trường Sabouraud bổ sung thêm khoáng chất

Năm 2003 - 2004, nghiên cứu thành công môi trường sản xuất nấm Metarhizium

anisopliae có thành phần 50% cám gạo, 20% bột ngô, 20% bột đậu, 10% trấu với tỷ lệ

nước môi trường sản xuất là 50% Chủng nấm Metarhizium anisopliae được phân lập

trên bọ hại dừa Phú Quốc, chất lượng chế phẩm cao đạt 3 x 1010 bào tử/gam Đến nay viện Bảo Vệ Thực Vật vẫn đang tiến hành sản xuất và trợ giúp cho Viện lúa Ô Môn tại Đồng Bằng Sông Cửu Long thực hiện từ đầu năm 2000 (Phạm Thị Thuỳ, 2004)

Hiện nay trên thế giới đã có nhiều nước sản xuất ra nấm này có tên thương mại trên thị trường là:

Trang 29

– Bio–Path được sử dụng phòng trừ mối tại Mỹ

– BioGreen được sử dụng phòng trừ bọ hung đầu đỏ Adoryphrus couloni tại Öc

Metaquino được sử dụng phòng trừ muỗi sốt rét Lubilose, châu chấu Schistocerra

gregaria

1.4 NẤM TÍM Paecilomyces sp

1.4.1 Phân loại và phân bố

Xếp theo hệ thống phân loại nấm của Anisworth, 1966, 1970, 1971, Mccoy và cs (1988), Samson và ctv., (1988) đã cho rằng nấm Paecilomyces sp thuộc ngành phụ

lớp nấm bất toàn Deuteromycetes, giống Paecilomyces Có rất nhiều loài trên thế giới,

khoảng 31 loài và phân bố trên diện rộng trong đó có thể kể đến là Paecilomyces

farinosus, Paecilomyces fumosoroseus, Paecilomyces amoeneroseus, Paecilomyces javanicus, Paecilomyces tenuipes, Paecilomyces cicadae, Paecilomyces lilacinus,

(trích dẫn bởi Nguyễn Phước Vĩnh, 2008)

Nấm Paecilomyces sp phân lập trên côn trùng ngủ nghỉ trong đất Trên thế giới

có rất nhiều loài, có phổ ký sinh côn trùng rộng Nấm Paecilomyces sp tựa như nấm

mốc xanh (Penicillin) và nấm chổi (Gliocladium) (Trần Văn Mão, 2002)

1.4.2 Đặc điểm hình thái

Khuẩn lạc của nấm Paecilomyces sp có thể có dạng thảm nhung bó sợi, màu

trắng, hồng nhạt hoặc tím đinh hương, nâu vàng và nâu xám, thỉnh thoảng có màu lục nhạt Cuống bào tử phân sinh phân nhánh, mức độ phân nhánh của nấm phình to, phía trên nhỏ và uốn cong Cuống bình thường sắp xếp dạng vòng hoặc không đồng đều Bào tử phân sinh đơn bào, không màu, mọc thành chuỗi, hình bầu dục, bề mặt nhẵn hoặc có gai (Đỗ Thị Hồng, 2007)

Trang 30

Nấm Paecilomyces sp rất cần dưỡng chất trong quá trình phát triển, nếu thiếu

dưỡng chất sẽ làm giảm khả năng gây bệnh của nấm Nhiệt độ và ẩm độ cũng ảnh

hưởng đến sự hình thành và phát triển của bào tử nấm Paecilomyces sp Gần đây

Stathers và ctv., đã công bố những kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ đến

sự phát triển của nấm Paecilomyces sp và xác định nấm Paecilomyces sp thích hợp ở

nhiệt độ 28oC và ẩm độ trong phạm vi 80 - 90% Mặt khác, nấm ký sinh côn trùng nói

chung rất cần có ánh sáng cho sự phát triển và nấm Paecilomyces sp cũng không ngoại

lệ, ánh sáng là nhân tố không thể thiếu cho việc hình thành bào tử (Trần Văn Mão, 2002)

1.4.3 Cơ chế tác động của nấm tím Paecilomyces sp lên côn trùng

Theo Osborne ctv., (1990) cho rằng Paecilomyces fumosoroseus có khả năng gây chết loài Bemisia tabaci và Bemisia argentifolii trong vòng 24 - 48 giờ nhờ tiết ra các

độc tố gây hại

Dipicolinic acid (DPA) là chất dẫn xuất của pyridine, được tiết ra bởi hầu hết các

loại nấm ký sinh côn trùng như B bassiana, P farinosus, P fumosoroseus và

Verticillium lecanii DPA có vai trò quan trọng như là một nhân tố độc cho côn trùng

nhất là đối với nhộng của rầy phấn trắng

1.4.4 Đặc tính diệt côn trùng

Bào tử nấm nảy mầm trên cơ thể côn trùng và sau đó phát triển vào bên trong xoang máu của côn trùng rồi xâm nhiễm các mô khác Sau khi côn trùng chết nấm

phóng thích bào tử Paecilomyces sp là loài nấm có nguồn gốc từ đất và rất phổ biến

trong tự nhiên (Lưu Bá Hòa, 2006)

Nấm Paecilomyces fumosoroseus có khả năng gây chết loài Bemisia tabaci và

Bemisia argentifolic trong vòng 24 - 48 giờ nhờ tiết ra các độc tố gây hại Dipicolinic

acid (DPA) là chất dẫn xuất của pyridine, được tiết ra bởi hầu hết các loại nấm ký sinh

Trang 31

côn trùng như Beauveria bassiana, Paecilomyces fumosoroseus, Paecilomyces

farinosus và Verticilium lecanii (Shima, 1995, trích dẫn bởi Trần Văn Mão, 2002)

DPA có vai trò quan trọng như là một nhân tố độc cho côn trùng, nhất là đối với nhộng của rầy phấn trắng

1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của nấm Paecilomyces

sp

Theo Trần Văn Mão (2002) Chất dinh dưỡng: Trong quá trình phát triển, nấm

Paecilomyces sp cần nhiều dưỡng chất, nếu thiếu chất dinh dưỡng sẽ làm hạn chế khả

năng gây bệnh của nấm đối với côn trùng Liang (1981), đã cho biết nấm Paecilomyces

tenuipes khi thiếu nguồn nitơ động vật tính gây bệnh giảm xuống rõ rệt

Nhiệt độ và ẩm độ cũng ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của bào tử

nấm, khi nuôi cấy nấm Paecilomyces farinosus ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau cho

thấy nhiệt độ 150

C có lợi cho sự hình thành bào tử hơn là nhiệt độ 240

C Khi nuôi nấm

Paecilomyces papillata, nhiệt độ thích hợp nhất là 24 - 260C, nhưng ở nhiệt độ 180C tỷ

lệ ký sinh cao hơn 18% so với nhiệt độ 25o

C Nguyên nhân này có thể là do nhiệt độ thấp sẽ làm giảm quá trình dị hoá và làm tăng quá trình đồng hóa, từ đó làm tăng hoạt chất cho cá thể

Ẩm độ cao sẽ rất có lợi cho bào tử nảy mầm và sinh trưởng của sợi nấm, tuy nhiên ẩm độ thấp sẽ có lợi cho duy trì sự sống của nấm Bào tử phân sinh của nấm

Paecilomyces papillata có khả năng sống lâu trong điều kiện ẩm độ từ 0 - 34% hơn là

khi ẩm độ 75%

Ánh sáng là nhân tố không thể thiếu trong sự hình thành bào tử của nấm

Paecilomyces sp

Trang 32

1.4.6 Những thành tựu và ứng dụng

Năm 1981, Liang đã phân lập được nấm Paecilomyces sp nấm này có thể ký sinh

nhiều loài thuộc bộ Coleoptera, bộ Hemiptera, bộ Hymenoptera, bộ Lepidoptera, bộ Diptera (Trần Văn Mão, 2002)

Ở Trung Quốc, các tác giả Am và Wu đã sử dụng chủng nấm Paecilomyces sp để phòng trừ sâu Róm Thông (Dendrolimus tabulaformis) qua đông đạt hiệu quả cao

(Phạm Thị Thùy, 2004)

Đến nay Nhật Bản, Mỹ, Ấn Độ và Bỉ đã sản suất nấm Paecilomyces fumosoroseus

có khả năng thương mại hóa trên thị trường có tên thương mại là PreFeRal, Priority, Pae – Sin để phòng trị Rệp Sáp và Rầy Mềm (Yasuhisa Kunimi, 2004 trích dẫn bởi Lê Thị Thanh Thảo, 2006)

Ngày đăng: 08/04/2018, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w