BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG Nguyễn Thị Thúy Hằng Phạm Thị Hạnh MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Nguyễn Thị Thúy Hằng Phạm Thị Hạnh
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRÊN DÒI ĐỤC LÁ GÂY HẠI RÊN CÂY BƯỞI NĂM ROI
TẠI TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ BẢO VỆ THỰC VẬT
Cần Thơ, 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
-OOO-
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ BẢO VỆ THỰC VẬT
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRÊN DÒI
ĐỤC LÁ GÂY HẠI TRÊN CÂY BƯỞI NĂM ROI
TẠI TỈNH VĨNH LONG
Ks Châu Nguyễn Quốc Khánh Phạm Thị Hạnh 3073281
Cần Thơ, 2011
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
……….o0o………
Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận Luận Văn Tốt nghiệp
Kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật đính kèm với tên đề tài:
“MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRÊN DÒI
ĐỤC LÁ GÂY HẠI TRÊN CÂY BƯỞI NĂM ROI
Trang 4ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
……….o0o………
Hội đồng chấm Luận Văn Tốt Nghiệp đã chấp nhận Luận Văn Tốt Nghiệp đính kèm với tên: “MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRÊN DÒI ĐỤC LÁ GÂY HẠI TRÊN CÂY BƯỞI NĂM ROI TẠI TỈNH VĨNH LONG” Do sinh viên Nguyễn Thị Thúy Hằng và Phạm Thị Hạnh thực hiện và bảo vệ trước hội đồng ngày……….tháng………năm 2011 Luận Văn đã được hội đồng đánh giá ở mức………
Ý kiến hội đồng:
Cần thơ, ngày… tháng… năm 2011
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
DUYỆT KHOA CHỦ NHIỆM KHOA NN & SHƯD
Trang 5Nơi sinh: Thành Đông - Bình Tân - Vĩnh Long
Quê quán: Thành Đông - Bình Tân -Vĩnh Long
Con ông: NGUYỄN VĂN HÒA và bà: CAO THỊ TƯ
2 QUÁ TRÌNH HỌC TẬP:
- Tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2007, tại trường Trung Học Phổ Thông Tân Quới, huyện Bình Tân, Thành Phố Vĩnh Long
- Thi đậu vào trường Đại Học Cần Thơ năm 2007 thuộc Khoa Nông Nghiệp
và Sinh Học Ứng Dụng, ngành Bảo Vệ Thực Vật, khoá 33 và tốt nghiệp kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật tháng 05 năm 2011
Nơi sinh: Đại Hải – Kế Sách – Sóc Trăng
Quê quán: Đại Hải – Kế Sách – Sóc Trăng
Con ông: PHẠM VĂN LẮM và bà: NGUYỄN THỊ TRANH
Trang 6Thành kính biết ơn!
Thầy hướng dẫn Ts Lê Văn Vàng, Ks Châu nguyễn Quốc Khánh, đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy, gợi ý và cho chúng em những lời khuyên hết sức bổ ích trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Thầy Lăng Cảnh Phú và cô Nguyễn Thị Thu Nga là cố vấn học tập cùng với quý thầy cô và các anh chị thuộc bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và SHƯD, trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường
Chân thành cảm ơn!
Chị Nguyễn Huy Thảo, chị Ngọc Linh và các bạn Hoàng Anh, Khởi, bạn Tiến, Liễu, Tân, Vi, Cương, Hậu, Hiền đã nhiệt tình giúp đỡ chúng mình trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn gia đình các nông dân đã nhiệt tình ủng hộ, giúp
đỡ những thông tin quý báu để chúng em hoàn thành tốt luận văn
Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn sinh viên lớp bảo vệ thực vật 33 đã đồng hành cùng chúng mình trong suốt bốn năm đại học
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Phạm Thị Hạnh
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghịêp là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thúy Hằng Phạm Thị Hạnh
Trang 8
vi
NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG VÀ PHẠM THỊ HẠNH, 2011 “Một số đặc điểm sinh học, hình thái và đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trên dòi đục lá gây hại trên cây bưởi Năm Roi tại tỉnh Vĩnh Long” Luận văn tốt
nghiệp Đại học, ngành Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và SHƯD, trường Đại học Cần Thơ, 54 trang
Cán bộ hướng dẫn: Ts Lê Văn Vàng và Ks Châu Nguyễn Quốc Khánh
TÓM LƯỢC
Đề tài “Một số đặc điểm sinh học, hình thái và đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trên dòi đục lá gây hại trên cây bưởi Năm Roi tại tỉnh Vĩnh Long” được thực hiện tại phòng thí nghiệm Phòng trừ sinh học, Bộ môn
Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và SHƯD, Trường học Cần Thơ và ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 5 năm 2011 đạt được những kết quả như sau:
Kết quả điều tra có hơn 90% nông dân thấy được hiện tượng quăn đọt, thui đọt do dòi đục lá gây ra, điều này cho thấy được loài dịch hại mới đã và đang gây hại khắp các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long Tuy nhiên chỉ 25% nông dân biết được chính xác tác nhân là do dòi dục lá gây nên, còn lại nông dân không biết hoặc nhầm lẫn với các loại côn trùng khác gây nên
Tình hình sử dụng thuốc Bảo Vệ Thực Vật trong vườn bưởi hiện nay rất đáng quan tâm, với tỉ lệ 100% hộ nông dân sử dụng thuốc Bảo Vệ Thực Vật phòng trừ côn trùng gây hại trong vườn, với các hoạt chất được sử dụng phổ biến
là Abamectin, cypermethrin và một số gốc thuốc thông dụng khác
Kết quả khảo sát đặc điểm sinh hoc, hình thái trong phòng thí nghiệm: dòi đục lá bưởi thuộc họ Cecidomyiidae, bộ Diptera, thành trùng có kích thước nhỏ khoảng 2 -3 mm màu vàng, cơ thể được bao phủ bởi một lớp lông, thời gian sống 1-2 ngày Trứng rất nhỏ, có màu trắng trong suốt hình oval giống như hạt gao, kích thước khoảng 0,2- 0,25 x 0,06- 0,07 mm, giai đoạn trứng kéo dài từ 1-2 ngày Ấu trùng hình dáng giống như dòi, có 3 tuổi, thời gian sống của ấu trùng khoảng 5-7 ngày Cơ thể hơi dẹp thon nhỏ gọn hơn về phía 2 đầu, riêng phần đuôi cơ thể có 2 cạnh hai bên tạo nên hình như răng cưa với bốn cạnh nhỏ Nhộng màu vàng nhạt kích thước dài khoảng 1,245±0,094 mm, rộng 0,42±0,069
mm, thời gian nhộng kéo dài khoảng 4-5 ngày
Kết quả thử thuốc trong phòng thí nghiệm: với 6 loại thuốc hóa học và 4 lần lặp lại cho mỗi nghiệm thức thu được kết quả là tất cả các loại thuốc đều cho hiệu quả phòng trị cao đối với dòi đục lá bưởi Tuy nhiên Bassa 50EC cho hiệu lực rất cao so với các loại thuốc khác ngay ở thời điểm 1 giờ sau khi xử lí thuốc, các nghiệm thức còn lại cho hiệu lực có ý nghĩa từ 24 giờ sau khi xử lí thuốc
Trang 9MỤC LỤC
TÓM LƯỢC vi
MỤC LỤC vii
DANH SÁCH BẢNG ix
DANH SÁCH HÌNH x
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
1 1 MỘT SỐ CÔN TRÙNG CHÍNH GÂY HẠI TRÊN CÂY BƯỞI 3
1 1 1 Sâu vẽ bùa, Phyllocnistis citrella 3
1 1 2 Sâu ăn lá lớn (Bướm phượng) 4
1 1 3 Các loại rầy mềm (rệp cam) 6
1 1 4 Sâu đục trái Prays sp 8
1 1 5 Bọ xít xanh (Rhynchocoris humeralis) 10
1 1 6 Bù lạch (bọ trĩ) 12
1 1 7 Muỗi nụ bông cam quýt (Cecidomya sp) 13
1 2 HỌ CECIDOMYIIDAE, BỘ DIPTERA 13
1 2 1 Đặc điểm chung của họ Cecidomyiidae 13
1 2 2 Một số loài muỗi thuộc họ Cecidomyiidae 14
1 3 MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC CÓ TÁC DỤNG PHÒNG TRỊ CÔN TRÙNG BỘ HAI CÁNH 18
1 3 1 Map-Permethrin 50EC 18
1 3 2 Bassa 50EC 18
1 3 3 Chlorsban 48EC 19
1 3 4 Regent 800WG 20
1 3 5 Dầu khoáng SK Enspray 99EC 20
1 3 6 Nazomi 5 WDG 20
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 21
2 1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN 21
2 2 PHƯƠNG TIỆN 21
2 2 1 Vật tư thí nghiệm 21
2 2 2 Nguồn dòi đục lá bưởi 22
2 2 3 Thuốc bảo vệ thực vật 22
Trang 10viii
2 3 PHƯƠNG PHÁP 22
2 3 1 Điều tra hiện trạng canh tác và tình hình gây hại của dòi đục lá trên các vùng chuyên canh bưởi tại ĐBSCL 22
2 3 2 Khảo sát đặc tính hình thái và sinh học của dòi đục lá bưởi trong phòng thí nghiệm 24
2 3 3 Chủng nhiễm và xác định khả năng, thời gian gây hại của dòi đục lá trên cây có múi trong điều kiện nhà lưới 25
2 3 4 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đối với dòi đục lá bưởi trong phòng thí nghiệm 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 28
3 1 TỔNG QUAN 28
3 1 1 Kết quả điều tra nông dân 28
3 1 2 Kết quả điều tra ngoài đồng 34
3 2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT 36
3 2 1 Một số đặc điểm sinh học và hình thái của dòi đục lá bưởi 36
3 2 2 Khả năng gây hại của dòi đục lá bưởi trên nhóm cây có múi 44
3 2 3 Đặc điểm và triệu chứng gây hại của dòi đục lá Bưởi 45
3 3 HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC TRÊN DÒI ĐỤC LÁ BƯỞI TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM 46
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49
4 1 Kết luận 49
4 2 Đề nghị 50
Trang 11DANH SÁCH BẢNG Tên bảng Trang
2.1: Thông tin các khu vực điều tra nông dân và hiện trạng canh tác trên các vườn canh tác bưởi tại ĐBSCL 23 2.2: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm khảo sát hiệu lực của thuốc đối với dòi đục lá trong phòng thí nghiệm 27 3.1 Đặc điểm chung các vườn điều tra 32 3.2 Thành phần côn trùng gây hại trên cây bưởi ở các địa bàn điều tra (theo nhận định của nông dân) 34 3.3 Các loại nông dược nông dân sử dụng để phòng trừ côn trùng gây hại trên cây bưởi 35 3.4 Kết quả hiểu biết của nông dân trên đối tượng dòi đục lá 36 3.5 Kết quả điều tra ngoài đồng về tình hình gây hai của đòi đục lá ở 4 vùng khảo sát 38 3.6 Thời gian sống của thành trùng đực và cái trong điều kiện có và có không thức ăn 44 3.7 tỉ lệ (%) hóa nhộng của dòi đục lá bưởi trong điều kiện phòng thí nghiệm 47 3.8 Khả năng gây hại của dòi đục lá bưởi trên nhóm cây có múi trong điều kiện nhà lưới qua thời gian 47 3.9 Độ hữu hiệu của một số loại thuốc hóa học đối với dòi đục lá bưởi trong điều kiện phòng thí nghiệm, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật 49
Trang 12x
DANH SÁCH HÌNH Tên hình Trang
1.1 Sâu vẽ bùa 3
1.2 Các loài bướm phượng 5
1.3 Các dạng rầy mềm 6
1.4 Toxoptera citricidus Kyrkaldy, dạng có cánh và không cánh 7
1.5 Thành trùng của Prays sp.và trái bưởi bị Prays sp tấn công 8
1.6 Các giai đoạn phát triển của Bọ xít xanh Rhynchocoris humeralis 10
1.7 Bù Lạch 12
1.8 Thành trùng và ấu trùng gây hại bên trong bông của muỗi nụ bông cam 13
1.9 Muỗi Contarinia maculipennis Felt 14
1.10 Feltiella acarisuga 15
1.11 Dasineura oxycoccana 16
1.12 Prodiplosis longifila 17
2.1 Lồng vải dùng để chủng nhiễm và nhân nuôi trong nhà lưới 21
3.1 Vị trí địa lý của các tỉnh điều tra canh tác bưởi ở ĐBSCL 38
3.2 Vòng đời phát triển của dòi đục lá bưởi 40
3.3 Thành trùng dòi đục lá bưởi 40
3.4 Dạng đầu và râu đầu dòi đục lá bưởi 41
3.5 Cánh của thành trùng dòi đục lá bưởi 41
3.6 Hai cánh sau của thành trùng thoái hóa thành dạng chùy 42
3.7 Thành trùng cái và đực của dòi đục lá bưởi 43
3.8 Trứng của dòi đục lá bưởi 45
3.9 Các giai đoạn ấu trùng của dòi đục lá bưởi 45
3.10 Nhộng của dòi đục lá bưởi và nhộng đang vũ hóa 46
3.11 Triệu chứng đặc trưng của dòi đục lá gây hại trên đọt non 48
3.12 Triệu chứng dòi đục lá bưởi gây hại ở lá non và lá trưởng thành 49
Trang 13CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1 1 MỘT SỐ CÔN TRÙNG CHÍNH GÂY HẠI TRÊN CÂY BƯỞI
1 1 1 Sâu vẽ bùa, Phyllocnistis citrella
a Đặc điểm hình thái và sinh học
Bướm rất nhỏ, dài khoảng 2 mm, sãi cánh rộng từ 4 - 5 mm Toàn thân có màu vàng nhạt, hơi có ánh bạc Cánh trước có dạng hình lá liễu, gốc cánh màu xám nhạt, phần còn lại màu trắng bạc hơi ngã vàng Phần đầu cánh có rìa lông khá dài màu đen Cánh sau rất hẹp, màu xám đen, hai rìa lông bên ngoài rất dài màu xám nhạt Thời gian sống của bướm từ 4 - 5 ngày Một bướm cái đẻ từ 40 -
50 trứng (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
Trứng hình bầu dục dẹp, rất nhỏ, khoảng 0,2 - 0,3 mm Trứng mới đẻ trong suốt, sắp nở có màu trắng đục hơi ngã vàng Thời gian ủ trứng từ 2 - 7 ngày
Sâu mới nở có màu xanh nhạt trong suốt, dài khoảng 0,4 mm, lớn lên Sâu
có màu vàng xanh, dẹp Ở giai đoạn gần hóa nhộng Sâu có màu trắng hơi ngã vàng, cơ thể không còn dẹp mà chuyển sang dạng hình ống Sâu lớn (tuổi 4) dài khoảng 3 – 4 mm mình dẹp, không có chân, đốt cuối bụng có hình ống dài Có thể quan sát dễ dàng sự hiện diện của Sâu trong đường đục Đường đục do Sâu tạo nên có ánh bạc rất dễ nhận diện (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000)
Nhộng dài từ 2 - 3 mm, hai đầu thon nhỏ, lúc mới hình thành màu vàng nhạt, sau chuyển thành màu nâu vàng với một gai rất nhỏ trên đầu Nhộng phát triển trong thời gian từ 7 - 15 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
A
Hình 1.1 Sâu vẽ bùa: A Thành trùng sâu vẽ bùa, B Ấu trùng sâu vẽ bùa
(Nguồn: Trần Văn Hai, 1998)
Trang 14b Tập quán sinh sống và cách gây hại
Bướm ít bị thu hút bởi ánh sáng đèn Ban ngày bướm lẫn trốn trong tán lá cây, ban đêm ra hoạt động và đẻ trứng mạnh nhất từ 19 - 21 giờ Trứng thường được đẻ ở mặt dưới lá, trung bình khoảng 2 - 3 trứng trên một lá (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
Sâu thường tập trung gây hại trên các vườn ươm và các vườn tơ Sau khi
nở Sâu đục những đường hầm ở mặt dưới lá để cạp ăn lớp nhu mô diệp lục Sâu
ăn tới đâu thường bài tiết phân đến đó, vệt phân thường kéo dài thành một đường liên tục, giống như một sợi chỉ dài Đường đục thường rộng dần và kéo dài theo tuổi của sâu Các đường đục này khô đi có hình dạng những đường ngoằn ngoèo rất rõ trên lá vì vậy loại sâu này được gọi là sâu vẽ bùa (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000)
Lá bị sâu tấn công sẽ quăn queo làm hạn chế rất lớn sự quang hợp, chồi non ngừng tăng trưởng Ngoài ảnh hưởng trên, những vết thương do sâu đục trên
bề mặt lá hoặc chồi sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn Xanthomonas campestris pv
Citi phát triển mạnh, gây nên bệnh loét cho cây cam, sau cùng là các chồi non sẽ
bị hủy hoại Các lá cam quýt hay chanh quăn queo, co rúm do sâu vẽ bùa tạo nên còn là nơi trú ẩn của nhiều loài sâu hại khác (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
c Biện pháp phòng trị
Vì sâu gây hại dưới biểu bì lá nên việc phòng trị tương đối khó Nên phòng vào giai đoạn cây ra lá non như vào đầu mùa mưa hoặc sau khi bón phân, tưới nước Có thể áp dụng thuốc sớm khi vừa có triệu chứng gây hại đầu tiên bằng các loại thuốc trừ sâu dạng nhũ dầu có tính thấm sâu; 7 - 10 ngày sau áp dụng lại nếu mật số lá bị hại còn cao (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
1 1 2 Sâu ăn lá lớn (Bướm phượng)
Có tất cả 3 loài bướm phượng gồm:
Bướm Phượng Vàng (Papilio demoleus Linnaeus)
Bướm Phượng Đen: Papilio polytes Linnaeus
Bướm Phượng Đen Lớn: Papilio memnon Linnaeus
a Đặc điểm hình thái và sinh học
Tất cả các loài bướm phượng thường có kích thước rất lớn, chiều dài thân từ 25 - 35 mm, sải cánh rộng từ 8 - 12 cm thành trùng đực và cái có hình dạng hoàn toàn khác biệt Đặc điểm và màu sắc cánh tùy thuộc vào từng loài (Hình 2) Thời gian sống của bướm đực từ 3 - 5 ngày; trong khi đó thời gian sống
Trang 15của bướm cái từ 5 - 8 ngày và một bướm cái có thể đẻ từ 75 - 120 trứng (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
Đặc điểm chung của sâu non Bướm Phượng là đốt ngực thứ nhất rất to
so với các đốt còn lại Ngoài ra, ở mặt lưng của đốt ngực thứ nhất có một đôi tuyến hôi, khi bị đụng đến có thể nhô ra ngoài dưới dạng một đôi râu thịt màu đỏ, hình chữ V; tuyến này tết ra mùi hôi để xua đuổi kẻ thù Sâu có 5 tuổi, phát triển
từ 15 - 25 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
Nhộng các loài Bướm Phượng có hình dáng rất đặc biệt, phần đầu phân làm hai nhánh như hai cái sừng, phần bụng cong vòng ra phía trước, đồng thời nhô sang hai bên thành hai gốc Mình nhộng bám chắc vào cành cây nhờ túm tơ
ở mặt bụng và sợi tơ treo vòng ngang lưng Mình nhộng có nhiều màu sắc, phần lớn màu xanh nhạt, có lúc màu xám hoặc nâu vàng Nhộng dài từ 25 - 30 mm
Thời gian nhộng khoảng 7 - 10 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
b Tập quán sinh sống và cách gây hại
Bướm thường vũ hóa rộ vào sáng sớm Các hoạt động bắt cặp và đẻ trứng thường xảy ra mạnh nhất vào buổi sáng, từ 8 - 10 giờ Khi đẻ trứng bướm cái thường bay lượn trên các chồi non và đẻ rải rác từng trứng ở mặt dưới lá non (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
Sâu có tập quán là ăn hết vỏ trứng hoặc lớp da vùa mới lột ra, không để lại dấu vết Lúc nhỏ sâu chỉ ăn lá non và gặm khuyết bìa lá, khi lớn sâu có thể ăn cả chồi hoặc thân non, từ tuổi 4 sâu không nằm yên trên mặt lá mà thường ẩn nấp sâu vào các cành lá, khi ăn mới bò ra Sâu hoạt động chậm chạp và có đặc tính nhả tơ trên bề mặt lá để bám Khi lớn đủ sức sâu nhả tơ treo mình hóa nhộng trên cành cây, thường phía dưới chỗ sâu đã sinh sống, đuôi nhộng cột dính vào cành bằng một sợi tơ (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
Hình 1.2 Các loài bướm phượng: A Bướm Phượng Vàng, B Bướm Phượng Đen, C Bướm
Phượng Đen Lớn
(Nguồn: http://www.goliathus.cz )
Trang 161 1 3 Các loại rầy mềm (rệp cam)
Thuộc họ rầy mềm (Aphididae), bộ cánh đều (Homoptera)
a Đặc điểm hình thái và sinh học
Toxoptera aurantii Boyer de Fonscolombe
Thành trùng có hai dạng như các loài rầy mềm khác:
- Dạng có cánh: chân và râu đầu màu vàng nâu hơi nhạt, cuối mỗi đốt màu nâu Râu đầu 6 đốt, Ngắn hơn cơ thể Cơ thể dài từ 1,44 - 1,80 mm Vòi chích hút kéo dài đến đốt chậu chân sau Ống bụng dài màu nâu đến nâu đỏ gần như nâu sẫm
- Dạng không cánh: cơ thể dài từ 1,70 - 1,80 mm, màu nâu đỏ Râu đầu có 6 đốt
mm Vòi chích kéo dài khỏi đốt chậu chân sau, đốt cuối vòi nhọn và hẹp Các chân màu sậm, riêng đốt chày màu nhạt Bụng màu nhạt, có nhiều đốm đậm nằm rải rác Ống bụng dạng trụ màu đậm (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
- Dạng không cánh: cơ thể màu nâu đỏ, lớn hơn dạng có cánh, chiều dài từ 1,7 - 2,1 mm, rộng từ 1,1 - 1,35 mm Trên cơ thể có nhiều lông dài và nhiều đốm màu rải rác
Hình 1.3 Các dạng rầy mềm: A Rầy mền Toxoptera dạng có cánh và không cánh, B Rầy
mền gây hại trên cam
(Nguồn: Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000)
Trang 17Loài này thường đẻ con Một rầy mềm cái có thể đẻ từ 1 - 16 con trong một ngày và đẻ trên 100 con trong suốt thời gian sống là 12 - 33 ngày
Ấu trùng lột xác 4 lần trong khoảng thời gian từ 4 - 16 ngày tùy điều kiện môi trường và thức ăn Dạng có cánh phát triển khi mật số nhiều và thức ăn không còn thích hợp và dạng không cánh hình thành khi thức ăn non mềm, điều kiện thời tiết thích hợp Rầy mềm hoàn thành vòng đời khoảng 3 tuần, nếu điều kiện thích hợp có thể có 12 thế hệ trong một năm (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
b Tập quán sinh sống và cách gây hại
Cả ấu trùng và thành trùng đều gây hại cho cây bằng cách chích hút nhựa
lá và cành non làm giảm khả năng tăng trưởng của cây, lá non bị cong và biến dạng Đồng thời sự gây hại của rầy mềm cũng làm cho trái bị chín sớm và giảm phẩm chất Ngoài ra, phân do rầy mềm thải ra có chứa đường sẽ thu hút nấm đen tới đóng trên thân hay lá sẽ làm giảm khả năng quang hợp của cây (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
Rầy mềm còn là tác nhân truyền bệnh “Tristeza” Lá bị bệnh “Tristeza” trông rất giống triệu chứng cây bị thiếu dưỡng chất và rễ cây sẽ bị suy yếu, tiếp theo là chết các cành non Theo Capoor và Rao (1967), ghi nhận chỉ cần 3 rầy mềm đủ để gây hại 100% cây Khi chích hút cây bệnh, rầy chỉ cần khoảng 1 phút
để chích hút virut vào cơ thể và chỉ cần khoảng 3 phút là có thể truyền bệnh sang cây mạnh Tuy nhiên, virut này không có khả năng lưu tồn lâu trong cơ thể rầy và
có thể mất khả năng truyền bệnh trong 24 giờ
Hình 1.4 Toxoptera citricidus Kyrkaldy, dạng có cánh và không cánh
(Nguồn: http://www.agnet.org)
Trang 18c Biện pháp phòng trị
Rầy mềm có rất nhiều thiên địch Nếu thiên địch không khống chế được mật số rầy có thể sử dụng một số thuốc trừ sâu thông dụng để trị; tuy nhiên rầy rất dể phát triển mật số trở lại vì khả năng sinh sản rất cao và vì vậy rầy mềm có thể truyền bệnh từ cây này sang cây khác một cách dễ dàng (Nguyễn Văn Huỳnh
và Lê Thị Sen, 2004)
1 1 4 Sâu đục trái Prays sp
Loài sâu này thuộc họ Yponomeutidae bộ Lepidoptera Ở Đồng Bằng
Sông Cửu Long (ĐBSCL), Prays sp gây hại chủ yếu trên cam sành, cam mật,
chanh và đặc biệt gây hại rất nặng trên bưởi Năm Roi (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000)
a Một số đặc điểm sinh học và hình thái
Thời gian sinh trưởng của Prays sp thay đổi tùy theo điều kiện nhiệt độ
Ở vùng ĐBSCL, vòng đời của Prays sp kéo dài khoảng 1 tháng (Nguyễn Thị
Thu Cúc, 2000)
- Thành trùng là một loài bướm có kích thước nhỏ, chiều dài thân khoảng 3,95 mm và chiều dài sải cánh khoảng 7,84 mm Thành trùng đực và cái có hình dạng giống nhau, cơ thể màu nâu xám, cánh có nhiều vảy ánh bạc xen lẫn với những vảy phấn màu nâu đen, bìa cánh có rất nhiều lông, đầu có chùm lông màu
vàng rơm dài, râu đầu hình sợi chỉ (Đỗ Đức Cương, 2006)
Bướm sau khi vũ hoá 2 đến 3 ngày thì bắt cặp và đẻ trứng Trứng được đẻ vào ban đêm trên trái non có đường kính <3 cm Theo Đỗ Đức Cương (2006),
bướm Prays sp có khả năng đẻ trung bình 46 trứng/con cái trong khoảng thời
gian từ 3 đến 5 ngày Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thi Sen (2003), bướm
Prays sp có khả năng đẻ trứng trung bình 100 trứng/con cái (39 - 334 trứng)
Hình 1.5 Thành trùng của Prays sp.và trái bưởi bị Prays sp tấn công
(Nguồn: Đỗ Đức Cương, 2006)
Trang 19- Trứng có dạng hình tròn, đường kính 0,4 mm Trứng được đẻ thành từng cái rời rạc trên vỏ trái non, thời gian ủ trứng từ 2 đến 6 ngày Trứng mới đẻ có màu trắng trong, khi nở thì vỏ bớt bóng và tâm bị xẹp lại, chứng tỏ ấu trùng đã đục thẳng vào bên trong vỏ trái và bắt đầu gây hại
- Sâu non mới nở có chiều dài 0,8 mm, màu xanh nhạt Tuổi lớn hơn cơ thể sâu có màu xanh với sọc ngang màu đỏ, đầu vàng đậm Kết quả khảo sát cho thấy mỗi ấu trùng chỉ đục thành một đường đục bên trong vỏ trái (Đỗ Đức
Cương, 2006)
- Sau khi phát triển đầy đủ sâu chui ra ngoài vỏ trái đến những lá lân cận cuống trái hoặc ngay trên cuốn trái bị hại kéo một lớp tơ mỏng làm kén và hóa nhộng (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000) Giai đoạn nhộng kéo dài từ 3 đến 10 ngày Nhộng mới hình thành có màu xanh lá cây, chuyển sang màu vàng nâu khi sắp
vũ hóa (Đỗ Đức Cương, 2006)
b Tập quán sinh sống và gây hại
Theo kết quả điều tra của Đinh Công Huỳnh (2008) tại huyện Bình Minh,
tỉnh Vĩnh Long thì thành phần sâu đục vỏ trái bưởi Prays sp với cấp thiệt hại là
“+++” đây là cấp cao nhất >50%
Bướm thường đẻ trên trái vừa mới tượng Sâu chui ra khỏi vỏ trứng bằng cách cắn phần đáy của vỏ trứng, nơi gắn với vỏ trái, và từ đó đục thẳng vào vỏ trái ăn phần mô mềm bên trong làm cho vỏ trái phồng lên thành xoang ở nơi bị tấn công Khi đủ lớn ấu trùng đục lỗ chui ra ngoài nhả tơ tạo một kén dẹp bên ngoài vỏ trái để lại lổ hổng trên vỏ trái hoặc có thể làm nhộng trên các lá gần trái nơi sâu sinh sống (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2003)
Thành trùng của Prays sp Chủ yếu hoạt động vào buổi chiều mát (sau khi tắt nắng) Ở vùng ĐBSCL, Prays sp chủ yếu gây hại trên trái, đặc biệt là trên vỏ
trái bưởi Năm Roi Sâu thường tấn công trái vào giai đoạn trái còn rất nhỏ (ngay sau khi rụng hoa), làm cho trái bị rụng Nếu sâu tấn công ở giai đoạn trễ hơn trái
sẽ phát triển bình thường không bị ảnh hưởng đến phẩm chất, nhưng vỏ trái bị biến dạng u sần, làm giảm giá trị thương phẩm của trái (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000)
Trang 20- Khi chăm sóc vườn nếu phát hiện thấy nhộng thì thu gom diệt ngay
- Vào mùa trái nên kiểm tra vườn thường xuyên, nếu thấy có nhiều nhộng thì khoảng một tuần sau nên xịt thuốc để diệt sâu non khi chúng chưa kịp đục vỏ trái chui vào bên trong
- Khi có trái non, nếu phát hiện thấy trái bắt đầu có triệu chứng bị hại (vỏ trái có u nhỏ) thì tiến hành xịt một đợt thuốc trừ sâu
- Nếu vườn thường bị sâu hại nặng hàng năm, thì khi cây vừa tượng trái non tiến hành xịt 2 - 3 đợt thuốc, mỗi đợt cách nhau 7 - 10 ngày
- Theo dõi phát hiện sự hiện diện của nhộng trên lá, khi nhộng xuất hiện
rộ thì 5 - 7 ngày sau có thể sử dụng thuốc để ngăn chặn sự bộc phát của thế hệ kế tiếp
- Về thuốc, có thể sử dụng luân phiên bằng một trong những loại thuốc như: dầu khoáng SK Enspray 99EC, Karate 25EC, SecSaigon 25EC, Decis 2,5EC, Sherpa 10EC hoặc 25EC, Bian 40EC, Visca 5EC, Alphago 5EC
1 1 5 Bọ xít xanh (Rhynchocoris humeralis)
Thuộc họ Bọ Xít Năm Cạnh (Pentatomidae), Bộ Cánh Nửa Cứng
(Hemiptera)
a Đặc điểm hình thái và sinh học
Thành trùng có màu xanh lá cây bóng, cơ thể có chiều dài từ 15-20 mm và rộng khoảng 11 mm, kim chích hút dài tới cuối bụng Phía sau của ngực trước có
2 gai nhô ra hai bên và cong về phía sau Dọc hai bên bụng có hình răng cưa Chính giữa mặt bụng có 1 đường nổi lên rõ rệt Thời gian sống của thành trùng khoảng một tháng (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
Hình 1.6 Các giai đoạn phát triển của Bọ xít xanh Rhynchocoris humeralis
(Nguồn: Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000)
Trang 21Trứng được đẻ thành từng ổ từ 12 - 15 trứng, xếp thành 2 - 3 hàng, lúc mới đẻ trứng màu trắng trong, dần dần chuyển thành màu trắng đục, lúc sắp nở màu sậm hơn Thời gian ủ trứng từ 6 - 8 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
Ấu trùng có 5 tuổi với thời gian sống khoảng 25 - 29 ngày Ấu trùng mới
nở dài từ 2,5 - 3 mm, cơ thể hình bầu dục, màu vàng nhạt, mỗi bên bụng có 8 điểm đen, vòi dài cuộn dưới ngực Càng ngày cơ thể ấu trùng càng chuyển dần sang màu xanh Đặc điểm hình thái trong từng giai đoạn của Bọ Xít Xanh như sau: (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
- Tuổi 1: cơ thể dài từ 2,5 - 3 mm, hình bầu dục, màu vàng nhạt, mỗi bên bụng có 8 điểm đen
- Tuổi 2: thân dài khoảng 6 mm, phần bụng phía mặt lưng có 3 điểm đen
- Tuổi 3: thân dài khoảng 8 mm, màu vàng tươi, mắt kép lồi ra hai bên
- Tuổi 4: thân màu vàng xanh
- Tuổi 5: thân màu xanh lá mạ, đầu và ngực màu xanh đậm hơn Mầm cánh xuất hiện rõ
b Tập quán sinh sống và cách gây hại
Thành trùng rất ít hoạt động nhất là những ngày nắng to, nhiệt độ cao (trên
30oC), Bọ Xít thường ẩn ở các cành cây lá rậm rạp hay những trái không bị chiếu nắng Từ 1 - 2 ngày sau khi bắt cặp, thành trùng bắt đầu đẻ trứng ở những vườn già, cành lá sum xuê (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
Ấu trùng mới nở sống tập trung quanh ổ trứng trong một thời gian và thường quay đầu lại với nhau để giữ ẩm độ Sang tuổi 2 bọ xít non bắt đầu phân tán đến trái để chích hút dịch trái làm rụng trái Khi lột xác, Bọ Xít phải cắm vòi vào vỏ trái, do đó trên vỏ trái thường có xác của nhiều lứa tuổi của Bọ Xít Cả thành trùng và ấu trùng đều chích hút trái non làm cho trái bị chai, sượng, vàng rồi thối và rụng; đối với trái già bọ xít cũng chích hút trái làm trái bị thối và rụng, nơi vết chích có một quầng màu nâu Ở ĐBSCL thiệt hại do bọ xít xanh gây ra có thể tới 80% (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
Trang 22Khi mật độ bọ xít cao (3 - 5 con/100 trái) có thể áp dụng thuốc lên trái khi trái còn non Sau đó nếu mật độ bọ xít vẫn còn cao có thể áp dụng thêm thuốc vào 7 - 10 ngày sau (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
1 1 6 Bù lạch (bọ trĩ)
Tên khoa học: Scirtothrips dorsalis, họ Thropidae, Bộ Thysanoptera
a Đặc điểm hình thái và sinh học
Thành trùng màu vàng cam, nhỏ, khoảng 0,1 mm Một thành trùng cái đẻ khoảng 25 trứng trong lá và trái non
Ấu trùng không cánh, màu hổ phách nhạt, bụng nở to hai bên, trên thân có nhiều lông nhỏ rất mịn Ấu trùng tuổi 1 rất nhỏ, tuổi 2 có kích thước tương tự thành trùng, bắt đầu có râu đầu Cuối tuổi 2 một số buông mình xuống đất làm nhộng, một số khác làm nhộng trong các lá cuốn lại; sang tuổi 3 và 4 (giai đoạn tiền nhộng và nhộng bắt đầu có mầm cánh), giai đoạn nầy hoàn toàn không ăn
b Tập quán sinh sống và cách gây hại
Thành trùng và ấu trùng bù lạch ẩn trong lá đài chích hút nhựa từ mô biểu
bì phần vỏ trái gần cuống trái, khi trái phát triển có những mảng màu nâu nhạt có dạng vòng tròn chung quanh cuống trái Điểm đặc trưng của vết sẹo do bù lạch gây ra trên trái là những vòng sẹo chung quanh cuống trái, về sau vết sẹo có màu xám hay bạc Trái dễ bị sẹo nhất trong thời gian từ sau khi cánh hoa rụng đến khi trái có đường kính khoảng 4 cm Vết sẹo làm giảm giá trị thương phẩm của trái
Bù lạch chỉ tập trung xuất hiện cao nhất khi cây trổ hoa rộ Tuổi 2 gây hại nhiều nhất vì chủ yếu chúng tập trung dưới lá đài của trái non và cơ thể to hơn tuổi 1
Bù Lạch gây hại chủ yếu ở các trái ngoài trảng (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
Hình 1.7 Bù Lạch
(Nguồn: http://baovethucvat.org )
Trang 23Trên lá non, Bù lạch chích hút gây ra hiện tượng phiến lá gần gân chính có sọc dày ở cả hai mặt lá; thường lá bị cong queo khi phát triển
c Biện pháp phòng trị
Có thể sử dụng các loại thuốc hóa học, áp dụng 2 lần trong một vụ trái, lần thứ nhất vào lúc hoa trổ rộ và lần sau cách lần đầu khoảng 7 - 10 ngày
1 1 7 Muỗi nụ bông cam quýt (Cecidomya sp)
Thuộc họ Cecidomyidae, Bộ Diptera
Thành trùng muỗi nụ bông rất nhỏ, mỏng mảnh, dài khoảng 2 mm Ấu trùng có màu trắng sữa, dài khoảng 2 - 3 mm, không có chân, ấu trùng tấn công trên bông đang phát triển Chu kì sinh trưởng kéo dài khoảng 2 tuần
Khi bị hại, nụ bông phát triển không bình thường, phình to, biến dạng và
bị rụng sau đó Trong nụ bông bị hại có thể phát hiện rất nhiều ấu trùng hiện diện (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2004)
1 2 HỌ CECIDOMYIIDAE, BỘ DIPTERA
1 2 1 Đặc điểm chung của họ Cecidomyiidae
Trong tự nhiên muỗi thuộc họ Cecidomyiidae (đôi khi được viết sai là Cecidomyidae) có hơn 3.000 loài, riêng ở Bắc Mỹ đã có 1.100 loài được biết đến
Ấu trùng của các loài này chủ yếu ăn bên trong mô của thực vật, tạo ra những bướu và sự biến dạng ở các bộ phận bị gây hại của cây ký chủ Một số loài thuộc họ này là thiên địch của một số loài côn trùng có hại cây trồng, ấu trùng của những loài này ăn thịt và một số ở dạng sống ký sinh (http://en.wikipedia.org/wiki/ Cecidomyiidae)
Hình 1.8 Thành trùng và ấu trùng gây hại bên trong bông của muỗi nụ bông cam
(nguồn: Nguyễn Thị Thu Cúc, 2004)
Trang 24Theo Borror và ctv (1981) đây là họ muỗi có kích thước rất nhỏ với các chân dài, dễ nhận thấy nhất là râu rất dài và có phân đốt Gân cánh đơn giản, nhìn thấy rất rõ Ấu trùng có đầu rất nhỏ, gần như bị tiêu biến và vùng miệng cũng rất nhỏ Nhiều ấu trùng có màu đỏ sáng, cam hồng hoặc vàng
1 2 2 Một số loài muỗi thuộc họ Cecidomyiidae
a Muỗi Contarinia maculipennis Felt
Một số đặc điểm hình thái
Theo Hara và Niino (2002) thành trùng của Contarinia maculipennis
Felt là những con muỗi nhỏ xíu, con đực thường nhỏ hơn con cái Ấu trùng mới
nở có màu trắng sau đó trở nên vàng Thời gian ấu trùng từ 5 - 7 ngày, ấu trùng
có khả năng búng vài centimet vào trong không khí để ra khỏi hoa và vào trong đất để hóa nhộng Nhộng có màu từ vàng nhạt tới nâu, thời gian nhộng từ 14 - 21 ngày Thành trùng cái dùng ống đẻ trứng đâm thẳng vào trong mô của những nụ hoa hay những khe hở giữa các cánh hoa để đẻ trứng nhằm bảo đảm một nguồn thức ăn và môi trường ẩm ướt, để ấu trùng nở ra phát triển bình thường
Ký chủ và cách gây hại
Theo Hara và Niino (2002) ký chủ của loài này là cây dâm bụt, hoa nhài, cây tầm xuân, cây tiêu, cải bắp, cà chua, khoai tây và một số loại rau khác
Ấu trùng muỗi Contarinia maculipennis Felt ăn phá bên trong những nụ
hoa lan, làm biến dạng nụ hoa và làm mất màu những nụ hoa Trên một nụ hoa
có thể tìm thấy khoảng 30 ấu trùng (Hara và Niino, 2002)
Hình 1.9 Muỗi Contarinia maculipennis Felt, A: ấu trùng, B: thành trùng
(Nguồn: www.inspection.gc.ca)
Trang 25Phòng trừ
Theo Hara và Niino (2002) phòng trừ bằng hệ thống canh tác là loại bỏ những nụ hoa đã bị nhiễm trên cây, vệ sinh xung quanh khu vực canh tác, tránh trồng những cây ký chủ ở xung quanh cây trồng
b Muỗi Feltiella acarisuga
Theo Osborne (2008) trích dẫn từ Gagné (1995), trên thế giới giống
muỗi Feltiella có tám loài: F acarisuga, F pini (Felt), F curtistylus Gagne, F occidentalis (Felt), F acarivora, F insularis (Felt), F reducta Felt, F ligulata
Gagne Phân bố ở bắc Mỹ, tây Ấn Độ, Brazil, California, Indonesia, Colombia, Cape Verde Is
Muỗi Feltiella acarisuga là loài rất hữu ích trong quản lý dịch hại tổng
hợp do nó là một trong những thiên địch có hiệu quả nhất đối với nhện đỏ
(Tetranychus urticae Koch)
- Trứng của muỗi Feltiella acarisuga có kích thước 0,1 x 0,25 mm, thời
Trang 26Tại Florida, theo Osborne (2008) trích dẫn từ Gillespie (1998), muỗi
Feltiella acarisuga có thời gian từ trứng tới thành trùng khoảng 15 ngày Loài
này sinh sản và phát triển tốt nhất ở 15 - 25°C và ẩm độ là 90% Trứng và ấu trùng không sống sót ở nhiệt độ trên 30°C hay ẩm độ dưới 30%
Loài này mẫn cảm với một số thuốc hoá học như: Thiodan, Diazinon và Kelthane (Osborne, 2008 trích dẫn từ Koppert, 1997)
c Muỗi Dasineura oxycoccana
Theo Steck và ctv (2008), đây là loài côn trùng có hại mới được tìm thấy gần đây ở phía đông nam nước Mỹ, chúng gây hại trên cây việt quất (blueberry)
Ấu trùng ăn phá bên trong những nụ hoa dẫn đến năng suất thấp
Một số đặc điểm hình thái
Theo Steck và ctv (2008) trích dẫn từ Gagné (1989), thành trùng của
muỗi Dasineura oxycoccana rất nhỏ, dài từ 2 - 3 mm Thời gian đẻ trứng và bắt
cặp của giai đoạn thành trùng kéo dài từ một đến vài ngày Trứng được đẻ ở giữa những mô của những nụ hoa bắt đầu phát triển Thời gian ủ trứng kéo dài từ 2 - 3 ngày Ấu trùng khi lớn đầy đủ dài khoảng 1,0 mm và rộng 0,3 mm, ấu trùng có màu vàng tới màu đỏ
Phân bố và cách gây hại
Phân bố ở phía bắc Mỹ (Maine, The New Jersey, Michigan, Wisconsin, Washington), phía đông nam Georgia, miền nam Mississippi và Florida Loài muỗi này tấn công cả hoa lẫn những chồi sinh dưỡng cây việt quất (blueberry)
Những nụ hoa bị khô và thối bên trong sau khi bị muỗi Dasineura oxycoccana
tấn công khoảng hai tuần Thời điểm hoa bị phá hại nặng vào mùa đông và mùa xuân sớm (Steck và ctv., 2008)
Hình 1.11 Dasineura oxycoccana, A ấu trùng, B thành trùng
(Nguồn: www.daamaaextweb.gnb.ca)
Trang 27d Muỗi Prodiplosis longifila
Theo Pena và Mead (2007), muỗi Prodiplosis longifila được tìm thấy
đầu tiên ở Florida bởi Rainwater (1934) Loài này gây hại trên nhóm cam quýt
Một số đặc điểm hình thái
Theo Pena và Mead (2007) trích dẫn từ Gagné (1986), thành trùng của
Prodiplosis longifila là một loài muỗi nhỏ, vàng nhạt hơi đen dài khoảng 1,5
mm Trung bình chiều dài cánh con đực là 1,42 mm và 1,53 mm ở con cái Chiều dài râu trung bình là 1,62 mm ở con đực và 1,22 mm ở con cái Trứng thường nhỏ, trong suốt, dài khoảng 0,27 mm, ấu trùng thì gần như trong suốt khi mới nở
và có màu vàng ở tuổi cuối cùng Ấu trùng khi lớn đầy đủ thường đạt khoảng 1,9
Cây ký chủ và cách gây hại
Theo Pena và Mead (2007) ký chủ của loài này là nhóm cam quýt, cà chua, khoai tây, các cây hoa dại Ấu trùng ăn nhũn hoa, làm hư hại tế bào biểu
bì noãn và nhị hoa Số lượng ấu trùng có thể tìm thấy trên hoa là 24 - 26 con
Hình 1.12 Prodiplosis longifila, A: ấu trùng, B: thành trùng
(Nguồn: www.ffernandodiazs.galeon.com)
Trang 281 3 MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC CÓ TÁC DỤNG PHÒNG TRỊ CÔN TRÙNG BỘ HAI CÁNH
1 3 1 Map-Permethrin 50EC
Map-Permethrin 50EC chế phẩm phòng trừ côn trùng gia dụng là sản phẩm PCO đầu tiên của Công ty Map Pacific (VN) (http://www.mappacific.com)
- Hoạt chất: Permethrin (50%), thuộc nhóm cúc tổng hợp Được đăng ký từ
năm 1998, sản phẩm đưa vào sử dụng có dạng nhũ dầu (EC)
- Tên hóa học: 3-Phenoxibenzyl (1RS,3RS, 1RS,
3RS)-3-(2,2-diclovinyl)-2-2-dimetylxiclopropancacboxylat
- Đặc tính: Thuốc kỹ thuật ở thể lỏng và có chiều hướng kết tinh ở nhiệt độ trong phòng, hầu như không tan trong nước, tan nhiều trong ung môi hữu cơ như hexan, xilen; bền trong môi trường axit, thủy phân trong môi trường kiềm; nhóm độc II, LD50: 1.000 mg/1 kg Ít độc đối với môi trường và động vật máu nóng nhung độc dối với ong mật (Trần Văn Hai, 2005)
- Sử dụng: Thuốc kỹ thuật tác dụng tiếp xúc và vị độc, trừ được trứng của
côn trùng, có phổ tác dụng rộng, được dùng để trừ sâu hại bông (100 - 150 g/ha), sâu hại cây ăn quả (25 - 50 g/ha), …và khử trùng kho tàng (Trần Văn Hai, 2005)
1 3 2 Bassa 50EC
Là sản phẩm của công ty Việt Thắng Bắc Giang (Vithaco) chuyên trị Rầy Nâu hại lúa, Rệp Sáp hại cà phê, Rệp Muội trên cây có múi
- Tên hoạt chất: Fenobucarb
- Tên gọi khác: Osbac, Bassan, BPMC…
- Tên hóa học: 2-Sec-butylphenyl-N-metylcarbamate
- Tên thương mại: Bassa 50EC
- Độc tính:
LD50: 340-410 mg/kg
PHI: 5 - 7 ngày
Thuốc ít độc đối với cá
- Tính chất khác: thuốc ở dạng lỏng, mùi hôi, màu vàng hoặc đỏ lợt,
không tan trong nước, tan trong acetone và chloroform Thuốc dễ bị phân hủy trong môi trường kiềm
- Tính chất vật lý: thuốc ở dạng lỏng, mùi hôi, màu vàng hoặc đỏ lợt, không tan trong nước, tan trong acetone và chloroform
Trang 29- Tính chất hóa học:thuốc dễ bị phân hủy trong môi trường kiềm
- Công dụng và cách dùng: thuốc có tác dụng tiếp xúc, vị độc, nội hấp Hiệu lực của thuốc kéo dài từ 3 - 4 ngày Thuốc không gây hại cho một số loài thiên địch như: bọ rùa, nhện nước… Trên lúa giống như Mipcin, liều dùng 0,5-1 lít bassa 50 ND/ ha nồng độ 1 : 400 - 600 Nên phun vào lúc rầy non nở rộ Phun vào lúc trời mát và phun kỹ vào gốc lúa nơi gầy thường trú ẩn
Chú ý: không dùng bassa chung với những thuốc có tính kiềm Thời gian cách ly: 5 - 7 ngày
1 3 3 Chlorsban 48EC
hoạt chất Chlorpyriphos ethyl
Là sản phẩm của Sản phẩm của Công ty Dow AgroSciences (Hoa Kỳ) phòng trị sâu ăn tạp, sâu đục trái (http://www.baovecaytrong.com)
- Tên IUPAC: O,O-diethyl O-3,5,6-trichloro-2-pyridyl phosphorothioate
- Tính chất: thuốc kỹ thuật ở dạng tinh thể màu trắng, điểm nóng chảy
41oC, rất ít tan trong nước (2 ppm ở 25oC), tan trong acetone, benzen, chloroform, ethanol, methanol và nhiều dung môi hữu cơ khác Dễ phân hủy trong môi trường kiềm và nhiệt độ cao
- Độc tính: nhóm độc II LD50 qua miệng 96-270 mg/kg LD50 qua da
2.000 mg/kg tương đối độc với ong và cá (LC50 với cá vàng 0,18 mg/kg) Dư lượng tối đa với cam, chanh 0,3 mg/kg, rau 0,05 mg/kg Thời gian cách ly: 14 ngày
- Công dụng:
Lorsban 30EC có tác động tiếp xúc, vị độc và xông hơi
Lorsban 15G có tác động tiếp xúc, vị độc, xông hơi và lưu dẫn
Lorsban 30EC và Lorsban 15G có phổ tác dụng rộng, hiệu lực trừ sâu nhanh Phòng trừ nhiều loại sâu đục thân, đục quả, ăn lá và chích hút cho nhiều loại cây trồng như sâu đục thân, sâu cuốn lá lúa, sâu đục thân mía, sâu tơ, sâu
Trang 30xanh, sâu khoang, rầy, rệp hại rau, đậu, sâu xanh, bọ xít, rệp hại bông, sâu đục cành, đục quả, rệp, bọ xít hại cây ăn quả
- Công dụng: Thuốc phổ rộng diệt trừ nhiều loại sâu rầy gây hại như sâu
cuốn lá, sâu đục thân, rầy nâu, bọ xít hôi hại lúa; bọ trĩ hại điều, nho, dưa hấu; rầy rệp hại xoài, cà phê, nhãn, cam quýt; nhện lông nhung hại vải
- Liều lượng: Pha 1 gói 0.8 gr/bình 8 lít Gói 16 gr/bình 16 lít
Thời gian cách ly: 15 ngày
1 3 5 Dầu khoáng SK Enspray 99EC
Là sản phẩm của công ty Bảo vệ thực vật Sài Gòn
- Hoạt chất : Petroleum Spray Oil 99%
- Công dụng: đây là thuốc trừ sâu có hiệu quả sinh học cao, khống chế
dịch hại trên nhiều loại cây trồng
- Liều lượng: để đạt hiệu quả cao, nên phun nhiều nước (600 - 1.000 L/ha)
phun lúc sáng sớm hay chiều mát Pha 60-80 ml cho bình 8L Phun ướt đều tán lá khi sâu non vừa xuất hiện Cần thiết phun lại lần 2 (7-10 ngày)
1 3 6 Nazomi 5 WDG
Là sản phẩm của Công ty TNHH Kiên Nam, chuyên trị sâu vẽ bùa trên cam quýt
- Hoạt chất: Emamectin benzoate
- Công dụng: là thuốc trừ sâu thế hệ mới nhất có nguồn gốc từ thiên nhiên Thuốc có hiệu lực cao diệt trừ các loại sâu miệng nhai và chích hút, đặc biệt đối với các loại sâu, rầy đã kháng thuốc khác
- Cách dùng: pha 5g/16 lít nước
Trang 32CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2 1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN
Địa điểm thí nghiệm: tại phòng thí nghiệm nhà lưới Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp và SHƯD, Đại học Cần Thơ
Địa điểm điều tra và thu mẫu: các khu vực canh tác bưởi tại vùng ĐBSCL như: Vĩnh Long, Bến Tre, Tiền Giang và Hậu Giang
Thời gian thực hiện: từ tháng 09/2010 đến tháng 05/2011
2 2 PHƯƠNG TIỆN
2 2 1 Vật tư thí nghiệm
- Phiếu điều tra nông dân: theo mẫu in sẵn
- Vật liệu thí nghiệm: bọc nylon đựng mẫu, chậu nhựa, vải vol, bông gòn, nước cất tạo ẩm độ, giấy thấm, mạc cưa thanh trùng…
- Cây giống Bưởi năm roi, da xanh, cam sành, chanh, hạnh……
- Phương tiện quan sát: kính phóng đại, kính hiển vi, đèn Máy đo nhiệt độ
và ẩm độ
- Thước đo và máy chụp hình để đo và ghi nhận kích thước của ấu trùng và
thành trùng trong từng giai đoạn
- Lồng lưới hình trụ (0,6 m x 1,2 m), có cửa (8 cm x 15 cm) bằng vải vol và
dầy kẻm cứng dùng để nhân nuôi và chủng nhiễm (hình 18)
Hình 2.1 Lồng vải dùng để chủng nhiễm và nhân nuôi trong nhà lưới
Trang 332 2 2 Nguồn dòi đục lá bưởi
Trên các vườn bưởi Năm roi tại xã Mỹ Hòa, Bình Minh- Vĩnh Long, các đọt bưởi non bị nhiễm dòi đục lá sẽ được cắt cho vào bọc nylon và mang về phòng thí nghiệm nhà lưới, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa nông Nghiệp và SHƯD, trường Đại học Cần Thơ
Tại phòng thí nghiệm các đọt bị nhiễm được nhân nuôi và tạo nguồn bằng cách đặt các lá nhiễm trong các hộp nhựa (8 x 20 x 20 cm) có nắp đậy đã đục lỗ Hộp nhựa được chứa sẵn lớp mạc cưa đã thanh trùng để tạo môi trường và ẩm độ phù hợp cho dòi phát triển và hóa nhộng Nuôi ấu trùng bằng đọt non cây có múi được trồng sẵn trong nhà lưới đến khi ấu trùng hóa nhộng Thu nhộng hình thành cùng một ngày đặt vào một hộp và theo dõi đến khi mầm cánh chuyển sang màu đen và chuẩn bị vũ hóa Tiến hành chủng nhộng vào cây bưởi được trồng trong điều kiện nhà lưới và đặt sẵn trong lồng vải để chúng đẻ trứng tạo nguồn Thành trùng được cung cấp thức ăn là mật ong pha loãng (10-15%) được thấm trong bông gòn
và treo phía trên lồng chủng
2 2 3 Thuốc bảo vệ thực vật
Các loại thuốc được sử dụng trong đề tài là những loại thuốc thương mại có sẵn trên thị trường và phổ biến bao gồm:
- Map-Permethrin 50EC (hoạt chất Permethrin (50%))
- Chlorsban 48EC (hoạt chất Chlorpyriphos ethyl 15%)
- Bassa 50EC (hoạt chất Fenobucarb)
- Regent 800WG (hoạt chất Fipronil 800 g/kg)
- SK Enspray 99EC (dầu khoáng) (hoạt chất Petroleum Spray Oil 99%)
- Nazomi 5WDG (Emamectin benzoate)
2 3 PHƯƠNG PHÁP
2 3 1 Điều tra hiện trạng canh tác và tình hình gây hại của dòi đục lá trên các vùng chuyên canh bưởi tại ĐBSCL
Mục đích: nhằm đánh giá hiện trạng canh tác ở các vùng canh tác bưởi khác
nhau tại vùng ĐBSCL và tình hình dịch hại ở từng khu vực đó
Thời gian điều tra: từ tháng 10 đến tháng 12/2010
Địa bàn điều tra: các vườn trồng bưởi trên 4 khu vực trồng bưởi đặc sản tại
ĐBSCL: như Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long và Hậu Giang được trình bày trong bảng 1
Trang 34Bảng 2.1: Thông tin các khu vực điều tra nông dân và hiện trạng canh tác trên các vườn canh
tác bưởi tại ĐBSCL
1 Xã Mỹ hòa, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Bưởi Năm Roi 20
2 Xã Mỹ Lợi A, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Bưởi Lông 20
3 Xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre Bưởi Da Xanh 20
4 Xã Phú Hữu - Phú Tân, huyện Châu Thành, Hậu Giang Bưởi Năm Roi 20 Tiêu chuẩn chọn vườn: chọn ngẫu nhiên các vườn cây có múi có chăm sóc hoặc không có chăm sóc, diện tích vườn tối thiểu 1.000 m2
Điều tra nông dân:
- Tiến hành điều tra bằng cách phỏng vấn trực tiếp người canh tác theo phiếu điều tra đã soạn sẵn (theo phiếu điều tra đính kèm ở phần phụ lục)
- Nội dung điều tra bao gồm tình hình canh tác, sâu bệnh và dịch hại hại trên
vườn, cũng như sự hiểu biết của nông dân về sự gây hại của dòi đục lá cây có múi
và biện pháp đối phó của nông dân đối với đối tượng gây hại này (điều tra trực tiếp nông dân) Đồng thời, khi điều tra ở các hộ nông dân chúng tôi kết hợp điều tra tình hình dòi đục lá gây hại cây có múi ngoài vườn và thu lá bị nhiễm để quan sát trong
phòng thí nghiệm (điều tra ngoài đồng)
Điều tra trực tiếp ngoài đồng:
- Chọn ngẫu nhiên 5 điểm chéo gốc trên vườn điều tra Tại mỗi điểm chéo gốc quan sát 3 cây, trên mỗi cây quan sát theo 4 hướng, chọn ngẫu nhiên 2-5 chồi (tùy theo số lượng chồi non xuất hiện) trên mỗi hướng để quan sát và ghi nhận số chồi bị hại và đánh giá cấp bị hại theo mức độ nhiễm
- Đánh giá cấp độ nhiễm của chồi:
+ : Số chồi bị hại trên cây xuất hiện ít <25%
++ : Số chồi bị hại trên cây xuất hiện ở mức trung bình 25-50% +++: Số chồi bị hại trên cây xuất hiện nhiều >50%
- Đánh giá % số chồi bị hại trên mỗi cây quan sát theo công thức:
x 100Tổng số chồi quan sát
Tổng số chồi bị hại
Tỷ lệ thiệt hại (%) =
Trang 352 3 2 Khảo sát đặc tính hình thái và sinh học của dòi đục lá bưởi trong phòng thí nghiệm
Mục đích: nhằm khảo sát một số đặc điểm sinh thái và sinh học của các giai
đoạn từ trứng đến thành trùng, cũng như triệu chứng và cách gây hại của dòi đục lá trên cây bưởi Năm roi, từ đó đưa ra hướng phòng trừ hiệu quả hơn đối với dịch hại này trên các vườn bưởi Năm roi nói riêng và các vườn cây có múi nói chung tại ĐBSCL
Địa điểm: khảo sát đặc điểm sinh học và hình thái của dòi đục lá được tiến
hành trong phòng thí nghiệm và khu nhà lưới thuộc Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp và SHƯD
Phương pháp thực hiện:
- Các mẫu lá cây có múi nhiễm dòi đục lá từ một số vườn tại huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đem về phòng thí nghiệm để nhân nuôi, khảo sát và định danh Đồng thời, ghi nhận và so sánh đặc điểm hình thái thành trùng của địa bàn Vĩnh Long so với thành trùng của các khu vực Hậu Giang, Tiền Giang và Bến Tre
- Khảo sát chu kỳ sinh trưởng: Cho khoảng 20 thành trùng vừa vũ hóa đẻ trứng trên cây có múi sạch bệnh trong bao lưới Sau khi đẻ trứng được 1 ngày, tách thành trùng ra khỏi cây Tiếp tục theo dõi và ghi nhận thời gian xuất hiện thành trùng Đồng thời ghi nhận thiên địch của dòi đục lá trên cây có múi
- Khảo sát tỷ lệ đực/cái: Lấy ngẫu nhiên các chồi bưởi nhiễm dòi đục lá cho vào các hộp nhựa nhỏ, mỗi hộp 3 chồi với 10 lần lặp lại Lót 1 lớp giấy thấm mỏng
ở phía đáy hộp để tạo ẩm độ Cung cấp chồi bưởi non làm thức ăn cho ấu trùng đến khi phát triển ra thành trùng, tiến hành đếm số thành trùng đực và cái để xác định tỷ
Trang 36+ Nhộng: màu sắc, hình dạng, kích thước nhộng, tỷ lệ hóa nhộng thành công, thời điểm ấu trùng chuyển sang giai đoạn tiền nhộng, thời gian kéo dài của giai đoạn tiền nhộng và nhộng
+ Thành trùng: ghi nhận hình dạng, kích thước, màu sắc, sự khác biệt giữa thành trùng đực và thành trùng cái, tỉ lệ đực cái, tuổi thọ của thành trùng trong điều kiện phòng thí nghiệm
- Khảo sát đặc điểm nhận dạng ngoài đồng, triệu chứng và các gây hại của dòi đục lá trên đọt bưởi theo từng giai đoạn phát triển của đọt (từ đọt non mới hình thành đến đọt trưởng thành và già) Đồng thời ghi nhận nhiệt độ và ẩm độ trong phòng ở từng thời điểm khảo sát
Xử lý số liệu: các chỉ tiêu sẽ được nhập, xử lý, tính trung bình và độ lệch
chuẩn bằng chương trình Microsoft excel 2003
2 3 3 Chủng nhiễm và xác định khả năng, thời gian gây hại của dòi đục lá trên cây có múi trong điều kiện nhà lưới
Mục đích: xác định tác nhân gây ra hiện tượng quăn đọt, thui đọt trên cây
bưởi Năm Roi và một số loại cây có múi khác Đồng thời xác định thời gian và khả năng gây hại của dòi đục lá trên một số loại cây có múi, từ đó có hướng cho thí nghiệm tiếp theo cũng như đưa ra biện pháp quản lý đối với loài dịch hại này ở điều kiện ngoài đồng
Địa điểm: thí nghệm được tiến hành ở khu nhà lưới thuộc Bộ Môn Bảo Vệ
Thực Vật, khoa Nông Nghiệp và SHƯD
Phương pháp thực hiện:
- Chủng nhiễm được thực hiện trên một số loại cây có múi như: bưởi Năm Roi, bưởi Da xanh, cam sành, chanh tàu, hạnh Mỗi loại cây tương ứng với một nghiệm thức được lặp lại 3 lần (mỗi lặp lại tương ứng một cây, 3 đọt/cây)
- Chuẩn bị cây: cây bưởi và các loại cây có múi được trồng sẵn trong chậu Sau khi cây phục hồi sẽ được tỉa cành, bón phân để kích thích ra chồi Đặt cây vào lồng lưới tròn (0,6m x 1,2m) có cửa (8cm x 15cm) để thuận tiện cho các thao tác bên trong lưới, đến khi cây ra chồi non khoảng 0,5 cm thì có thể tiến hành làm thí nghiệm
- Nguồn dòi: sau khi thu mẫu về phòng thí nghiệm nhân nuôi đến khi nhộng
có mầm cánh màu đen (sắp vũ hóa) thì bắt đầu chủng nhiễm
- Sau khi chuẩn bị được nguồn dòi và cây để chủng, ta tiến hành chủng nhiễm bằng cách: đặt đĩa Petri có chứa 20 nhộng dòi đục lá sắp vũ hóa (10 con đực,
Trang 3710 con cái) được lót một lớp mạt cưa đã được thanh trùng để giữ ẩm và tạo điều kiện thuận lợi cho nhộng vũ hóa vào bên trong lồng lưới
Chỉ tiêu ghi nhận: theo dõi và ghi nhận sự phát triển và sự gây hại của dòi
đục lá trên các chồi non ở các thời điểm 2, 4, 6 ngày sau khi chủng
Tỷ lệ chồi bị hại/tổng số chồi quan sát
+ Tỷ lệ lá bị hại/chồi
2 3 4 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đối với dòi đục
lá bưởi trong phòng thí nghiệm
Mục đích: nhằm đánh giá hiệu quả của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đối
với dòi đục lá, từ đó có hướng quản lý loài dịch hại này trên nhóm cây có múi ở điều kiện ngoài đồng
Địa điểm: thí nghiệm đưuọc bố trí tròng điều kiện phòng thí nghiệm Phòng
trừ sinh học, bộ môn BVTV, Trường Đại học Cần Thơ
Phương pháp thực hiện:
- Chuẩn bị chồi bưởi: chuẩn bị chồi bưởi sạch không có dòi đục lá để xử lý thuốc từ những cây bưởi được trồng cách ly trong lồng lưới
- Chuẩn bị dòi: ấu trùng tuổi 3 đồng tuổi và tương đương nhau về kích thước
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: đĩa Petri có chứa một lớp giấy thấm để giữ
ẩm độ Các loại thuốc đã pha theo nồng độ khuyến cáo của nhà sản xuất
- Cách tiến hành: thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 7 nghiệm thức là các loại thuốc BVTV bán sẵn trên thị trường được trình bày trong bảng 2 với 4 lần lặp lại, mỗi lặp lại tương ứng với một đĩa Petri có lót sẵn giấy thẩm để giữ ẩm và 30 ấu trùng dòi đục lá tuổi 3 Nhúng nhanh (trong khoảng 3 giây) chồi bưởi non dài từ 5-7 cm vào thuốc cho vừa ướt và đặt vào đĩa petri có đậy nắp
Trang 38Bảng 2.2: Các nghiệm thức được sử dụng trong thí nghiệm khảo sát hiệu lực của thuốc đối với dòi đục lá trong phòng thí nghiệm
2 Chlorsban 48EC Chlorpyrifos Ethyl 50 ml/16 lít
5 SK Enspray 99EC Petroleum Spray Oil 100 ml/16 lít
Chỉ tiêu theo dõi: theo dõi nhiệt độ, ẩm độ và quan sát số lượng dòi đục lá
còn sống ở các thời điểm 1, 3, 5, 7, 9, 12, 24, 36 giờ sau khi xử lý thuốc
Độ hữu hiệu của thuốc được tính theo công thức Abbott (1925)
Độ hữu hiệu (%) = x 100
Trong đó: C là tỷ lệ dòi đục lá còn sống ở nghiệm thức đối chứng
T là tỷ lệ dòi đục lá còn sống ở nghiệm thức có xử lý thuốc
Xử lý số liệu: số liệu sẽ được nhập vào chương trình Microsoft excel 2003,
và kiểm định bằng chương trình thống kê MSTATC
C-T
C