1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số đặc điểm SINH học của sâu CUỐN lá NHỎ hại lúa và HIỆU lực của nấm XANH TRÊN sâu CUỐN lá NHỎ tại cần THƠ

74 317 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 826,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD PHAN THANH LIÊM & BÙI THÁI DƯƠNG MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÂU CUỐN LÁ NHỎ Cnaphalocrosis medinalis Guenée HẠI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD

PHAN THANH LIÊM

&

BÙI THÁI DƯƠNG

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÂU CUỐN LÁ NHỎ

(Cnaphalocrosis medinalis Guenée) HẠI LÚA VÀ HIỆU LỰC CỦA NẤM XANH (Metarhizium anisopliea Sorokin) TRÊN

SÂU CUỐN LÁ NHỎ TẠI CẦN THƠ

Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Ngành Bảo Vệ Thực Vật

Cần Thơ - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD

Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Ngành Bảo Vệ Thực Vật

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÂU CUỐN LÁ NHỎ

(Cnaphalocrosis medinalis Guenée) HẠI LÚA VÀ HIỆU LỰC CỦA NẤM XANH (Metarhizium anisopliea Sorokin) TRÊN

SÂU CUỐN LÁ NHỎ TẠI CẦN THƠ

Cần Thơ - 2012

Cán bộ hướng dẫn

PGs.Ts Trần Văn Hai

Ks Nguyễn Thị Diệu Hương

Sinh viên thực hiện

Phan Thanh Liêm 3083802 Bùi Thái Dương 3083790

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

•Tœ Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Bảo Vệ Thực Vật với đề tài:

“Một số đặc điểm sinh học của sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrosis medinalis Guenée) hại lúa và hiệu lực của nấm xanh (Metarhizium anisopliae Sorokin)

trên sâu cuốn lá nhỏ tại Cần Thơ”

Sinh viên thực hiện:

Phan Thanh Liêm

Bùi Thái Dương

Kính trình lên hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

•Tœ

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư

Bảo Vệ Thực vật với tên đề tài :

“Một số đặc điểm sinh học của sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrosis medinalis

Guenée) hại lúa và hiệu lực của nấm xanh (Metarhizium anisopliae Sorokin)

trên sâu cuốn lá nhỏ tại Cần Thơ”

Do sinh viên Phan Thanh Liêm và Bùi Thái Dương thực hiện và bảo vệ trước

hội đồng

Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:

Luận văn tốt nghiệp hội đồng đánh giá mức:

Trang 5

LƯỢC SỬ CÁ NHÂN

Họ và tên: Phan Thanh Liêm

Nơi sinh: Đồng Tháp

Họ tên cha: Phan Văn Việt

Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Thanh

Quá trình học tập:

1996 – 2001: học tiểu học tại trường Tiểu Học Long Thắng 1

2001 – 2005: học THCS tại trường THCS Long Thắng

2005 – 2008: học THPH tại trường THPT Lai Vung 2

2008 – 2012: học đại học tại trường Đại Học Cần Thơ, ngành Bảo Vệ Thực Vật khóa 34, khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng

*****

Họ và tên: Bùi Thái Dương

Nơi sinh: An Giang

Họ tên cha: Bùi Văn Diễm

Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Thơ

Quá trình học tập:

1996 – 2001: học tiểu học tại trường Tiểu học D Kiến An

2001 – 2005: học THCS tại trường THCS Kiến An

2005 – 2008: học THPH tại trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

2008 – 2012: học đại học tại trường Đại Học Cần Thơ, ngành Bảo Vệ Thực Vật khóa 34, khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi Các số liệu, kết quả, hình ảnh trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình luận văn nào trước đây

Tác giả đề tài

Trang 7

Chân thành biết ơn

Ts Trần Vũ Phến (cố vấn học tập), quý thầy cô bộ môn Bảo Vệ Thực Vật cùng quý thầy cô của trường Đại Học Cần Thơ đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho chúng tôi trong suốt thời gian học tại trường

Các anh chị cán bộ phòng thí nghiệm Phòng Trừ Sinh Học, đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Các bạn lớp Bảo vệ thực vật K34 đã giúp đỡ chúng tôi trong học tập và thời gian nghiên cứu

Hội đồng bảo vệ luận văn và các thầy phản biện đã đọc và đóng góp những ý kiến quý báu để đề tài tốt nghiệp của tôi được hoàn chỉnh hơn

Trân trọng !

Người viết

1 Phan Thanh Liêm

2 Bùi Thái Dương

Trang 8

ns Khác biệt không ý nghĩa (Non significant)

RH Ẩm độ tương đối (Realatire humidity)

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

3.1 Đặc điểm các giai đoạn trong vòng đời của sâu cuốn lá nhỏ

3.2 Kích thức trung bình giai đoạn trứng của sâu cuốn lá nhỏ

3.3 Kích thước trung bình của sâu non sâu cuốn lá nhỏ

Cnaphalocrocis medinalis Guenée qua 2 đợt quan sát 32 3.4 Kích thước trung bình trong giai đoạn nhộng của sâu cuốn

3.5 Kích thước trung bình giai đoạn ngài của sâu cuốn lá nhỏ

3.6 Thời giai trung bình các giai đoạn trong vòng đời sâu cuốn

3.7 Tỉ lệ trứng nở trong 2 đợt quan sát vòng đời sâu cuốn lá

3.8 Độ hữu hiệu của các dòng nấm xanh (Metarzhium

anisoplae) trên sâu cuốn lá nhỏ trong điều kiện phòng thí

3.9 Độ hữu hiệu của chế phẩm nấm xanh (Metarhizium

anisopliae Sorokin) Ma-SCLN ở các nồng độ khác nhau

trên sâu cuốn lá nhỏ tại phòng thí nghiệm, Bộ môn Bảo Vệ

3.10 Độ hữu hiệu của chế phẩm nấm xanh (Metarhizium

anisopliae Sorokin) Ma-SCLN ở các nồng độ khác nhau

trên sâu cuốn lá nhỏ tại phòng thí nghiệm, Bộ môn Bảo Vệ

Trang 10

3.11 Tỷ lệ sâu cuốn lá nhỏ nhiễm nấm xanh (Metarhizium

anisopliae Sorokin) Ma-SCLN trở lại trên sâu cuốn lá nhỏ trong điều kiện phòng thí nghiệm, Bộ môn BVTV 45 3.12 Độ hữu hiệu của chế phẩm nấm xanh (Metarhizium

anisopliae Sorokin) Ma-SCLN ở các nồng độ khác nhau

trên sâu cuốn lá nhỏ tại nhà lưới, Bộ môn Bảo Vệ Thực

3.13 Tỷ lệ sâu cuốn lá nhỏ nhiễm nấm xanh (Metarhizium

anisopliae Sorokin) Ma-SCLN trở lại trên sâu cuốn lá nhỏ

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

2.3 Lấy chỉ tiêu vòng đời và thay thức ăn cho sâu 21

2.4 Chuẩn bị lúa làm thức ăn cho SCLN nhỏ trong hộp

2.5 Nhúng SCLN tuổi 2 – 3 trong dung dịch nấm ở từng

3.1 Đặc điển phá hại của sâu cuốn lá nhỏ 38 3.2 Hình dáng của sâu cuốn lá nhỏ nuôi trong thí nghiệm 38

3.3 (a) Cách đẻ trứng của SCLN (b) Chiều dài của trứng

3.9 Kích thước của nhộng sâu cuốn lá nhỏ hại lúa 39

3.10 Kích thước và màu sắc cánh của sâu cuốn lá nhỏ 39

3.12 Đồ thị biễu diễn độ hữu hiệu của các dòng nấm xanh

trên SCLN trong điều kiện phòng thí nghiệm 40

3.13 Đồ thị biễu diễn độ hữu hiệu của các dòng nấm xanh

trên SCLN trong điều kiện phòng nhà lưới 42 3.14 Đồ thị biểu diễn độ hữu hiệu của các nồng độ chế

phẩm nấm xanh trong điều kiện phòng thí nghiệm 44

Trang 12

3.15 Đồ thị biểu diễn độ hữu hiệu của các nồng độ chế

phẩm nấm xanh trong điều kiện phòng thí nghiệm 47 3.16 CP nấm xanh Ma-SCL tồn trữ trong túi để làm TN 50

Trang 13

PHAN THANH LIÊM và BÙI THÁI DƯƠNG 2012 “Một số đặc điểm sinh

học của sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrosis medinalis Guenée) hại lúa và hiệu lực của nấm xanh (Metarhizium anisopliae Sorokin) trên sâu cuốn

lá nhỏ tại Cần Thơ” Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp & SHƯD, Trường Đại Học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn: Trần Văn Hai

TÓM LƯỢC

Đề tài “Một số đặc điểm sinh học của sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrosis medinalis Guenée) hại lúa và hiệu lực của nấm xanh (Metarhizium anisopliae

Sorokin) trên sâu cuốn lá nhỏ tại Cần Thơ” được thực hiện từ tháng 9/2011 đến

tháng 3/2012 Thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới, bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên 5 nghiệm thức với 4 lần lặp lại Mục tiêu của đề tài là khảo sát một số đặc điểm sinh học của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa và tìm ra dòng nấm, nồng độ có hiệu lực cao nhất đối với sâu cuốn lá nhỏ lúa

Kết quả thử nghiệm 4 dòng nấm tươi Metarhizium anisopliae gồm: Metarhizium anisopliae thu trên sâu cuốn lá (Ma-SCL), Matarhizium anisopliae thu trên sâu ăn tạp (Ma-SAT), Metarhizium anisopliae thu trên rầy nâu (Ma-RN), Metarhizium anisopliae thu trên rệp sáp (Ma-RS) Độ hữu hiệu cao nhất (95,67%)

từ dòng nấm Ma-SCL thu từ sâu cuốn lá nhỏ ngoài đồng, nên được chọn làm chế phẩm thử nghiệm ở các nồng độ khác nhau, để tìm ra nồng độ thấp mà có hiệu quả cao nhất

Kết quả thử nghiêm chế phẩm nấm xanh Metarhizium anisopliae trên sâu

cuốn lá nhỏ với các nồng độ khác nhau: 108, 1/2 x 108, 1/4 x 108, 1/8 x 108 BT/ml thí có kết quả nhà lưới và phòng thì nghiệm lần lượt như sau: Ở nồng độ 108 BT/ml độ hữu hiệu khoảng 93-94%, 1/2 x 108 BT/ml độ hữu hiệu trên 72-84%, 1/4

x 108 BT/ml độ hữu hiệu khoảng 57-69%, 1/8 x 108 BT/ml độ hữu hiệu trên 55%, khi nồng độ giảm dần thì đô hữu hiệu cũng giảm theo

Trang 14

44-Mục lục

Mục lục i

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

I TỔNG QUAN VỀ CÂY LÚA: 2

1 NGUỒN GỐC LỊCH SỬ VÀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT CỦA CÂY LÚA: 2

1.1 Nguồn gốc lịch sử: 2

1.2 Phân loại thực vật: 2

2 HÌNH THỂ HỌC VÀ SỰ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY LÚA: 3

2.1 Các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa: 3

2.2 Đặc điểm hình thái của lúa: 3

2.2.1 Hạt lúa (hay trái lúa): 3

2.2.2 Rễ: 3

2.2.3 Thân Lúa: 4

2.2.4 Lá lúa: 4

2.2.5 Bông lúa: 4

3 ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA CÂY LÚA: 5

3.1 Điều kiện khí hậu, thủy văn: 5

3.1.1 Nhiệt độ: 5

3.1.2 Ánh sáng: 5

3.1.3 Lượng mưa: 5

3.1.4 Gió: 6

3.2 Điều kiện đất đai: 6

3.3 Thời vụ vùng trồng lúa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long: 6

4 THIỆT HẠI CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA: 7

II SÂU CUỐN LÁ NHỎ Cnaphalocrosis medinalis Guenée HẠI LÚA 8

1 PHÂN LOẠI: 8

2 PHÂN BỐ: 8

3 KÝ CHỦ: 8

4 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI: 9

5 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÂU CUỐN LÁ NHỎ Cnaphalocrosis medinalis

Guenée HẠI LÚA: 10

Trang 15

6 PHÒNG TRỊ: 12

III NẤM XANH Metarhizium anisopliae Sorokin: 13

3.1 Lịch sử nghiên cứu: 13

3.2 Phân loại: 13

3.3 Phân bố: 13

3.4 Đặc điểm hình thái: 14

3.5 Khả năng sinh độc tố: 14

3.6.Thành tựu và ứng dụng: 15

CHƯƠNG II: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 17

I PHƯƠNG TIỆN: 17

1 Thời gian và địa điểm: 17

2 Vật liệu và dụng cụ: 17

a) Vật liệu: 17

b) Dụng cụ thí nghiệm: 17

II PHƯƠNG PHÁP: 18

1 Phương pháp quan sát đặc điểm sinh học và hình thái của sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medinalis Guenée hại lúa: 18

2 Hiệu lực của nấm xanh (Metarhizium anisopliae Sorokin) và chế phẩm nấm xanh (Metarhizium anisopliae Sorokin): 21

2.1 Thí nghiệm 1 21

2.2 Thí nghiệm 2 23

2.3 Thí nghiệm 3 24

2.4 Thí nghiệm 4 26

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 29

I KHẢO SÁT VÒNG ĐỜI SÂU CUỐN LÁ NHỎ Cnaphalocrocis medinalis Guenée 29 1 Đặc điểm hình thái: 29

1.1 Trứng: 30

1.2 Sâu non: 30

1.3 Nhộng: 33

1.4 Thành trùng (ngài): 33

2 Đặc điểm sinh học: 34

II HIỆU LỰC CỦA NẤM Metarhizium anisopliae SOROKIN TRÊN SÂU CUỐN LÁ NHỎ Cnaphalocrosis medinalis GUENÉE HẠI LÚA .39

2.1 Thí nghiệm 1 39

2.2 Thí nghiệm 2 40

Trang 16

2.3 Thí nghiệm 3 42

2.4 Thí nghiệm 4 45

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

4.1 KẾT LUẬN 49

4.2 ĐỀ NGHỊ 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

PHỤ CHƯƠNG 53

Trang 17

MỞ ĐẦU

Lúa là một trong những cây lương thực quan trọng trên thế giới, đứng hàng đầu của Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng Tính tới năm 2005, cây lúa được trồng ở 113 quốc gia trên thế giới (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008) Ở Việt Nam, Trước yêu cầu gia tăng 1 triệu tấn lương thực trên cả nước, trong năm 2011, tổng diện tích sản xuất lúa gạo toàn Nam Bộ đạt 4.521.685 ha (tăng 134.902 ha so với năm 2010), sản lượng gia tăng trên 1,2 triệu tấn, vượt chỉ tiêu đặt ra (số liệu thống

kê của Cục Trồng Trọt, 2011) Để đạt được những mục tiêu đó, ngoài việc tăng cường đổi mới về giống, đầu tư phân bón để đạt được năng suất cao, thì việc phải đầu tư vào công tác bảo vệ thực vật là không thể tránh khỏi Theo ước tính của FAO, hàng năm trên thế giới thất thu khoảng 210 triệu tấn thóc (chiếm 46,4% sản lượng có thể đạt được) Một trong những nguyên nhân dẫn đến thất thu và giảm sản lượng của cây lúa là do sâu bệnh và cỏ dại gây ra

Sâu hại ở Châu Á nói chung và ở Việt Nam nói riêng rất phong phú, có tới

461 loài sâu hại cây trồng thì 96 loài gây hại cây lúa, làm giảm đáng kể năng suất và phẩm chất của lúa (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008) Trong nhóm sâu hại lúa phải kể đến là sâu cuốn lá nhỏ, ngoài gây hại năng suất lúa, hiện nay việc sử dụng thuốc hóa học, nông dân không sử dụng theo nguyên tắc “4 đúng” dẫn tới sâu kháng thuốc khó trị hơn

Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Một số đặc điểm sinh học của sâu

cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrosis medinalis Guenée) hại lúa và hiệu lực của nấm xanh (Metarhizium anisopliae Sorokin) trên sâu cuốn lá nhỏ tại Cần

Thơ” Đề tài được thực hiện, nhằm nắm rõ đặc điển sinh học và qui luật phát sinh

phát triển của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa, đồng thời tìm ra tác nhân phòng trừ sinh học

có nguồn gốc tự nhiên, để nông dân quản lý sâu hại hiệu quả hơn, tiến tới nền nông nghiệp sạchtrong tương lai

Trang 18

CHƯƠNG I: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

I TỔNG QUAN VỀ CÂY LÚA:

1 NGUỒN GỐC LỊCH SỬ VÀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT CỦA CÂY LÚA: 1.1 Nguồn gốc lịch sử:

Trên thế giới chỉ có 2 loài là lúa trồng, còn lại là lúa hoang hằng niên và đa

niên (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008) Loài thứ nhất là Oryza sativa, hầu như có mặt ở khắp

nơi từ đầm lầy đến sườn núi, từ vùng xích đạo, nhiệt đới đến ôn đới, từ khắp vùng phù sa nước ngọt đến vùng đất cát sỏi ven biển nhiễm mặn phèn … Một loài lúa

trồng nữa là Oryza glaberrima Steud., chỉ được trồng giới hạn ở một số quốc gia Tây Phi Châu và hiện đang bị thay thế dần bởi Oryza sativa L (theo Nguyễn Ngọc Đệ,

2008 trích De Datta, 1981)

Nhật Bản đã phân lúa trồng thành 2 loài phụ: “Indica” (= “ Hsien” = lúa tiên) phân bố ở vùng nhiệt đới và “Japonica” (= “Keng” = lúa cánh) phân bố ở vùng nhiệt đới và ôn đới Sau đó các nhà nghiên cứu Nhật Bản đưa ra nhóm lúa thứ 3

“javanica” xuất pháttừ chữ Japan là tên nước Nhật Bản, còn “Indica” có lẽ có nguồn gốc từ India (Ấn Độ) (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008)

Về nguồn gốc cây lúa, đã có nhiều tác giả đề cập đến Nhưng cho tới nay vẫn chưa có dữ liệu chắc chắn và thống nhất Căn cứ vào tài liệu lịch sử, di tích khảo cổ, nhiều người đồng ý rằng, nguồn gốc cây lúa là ở vùng đầm lầy Đông Nam Á, rồi từ

đó lan dần đi khắp nơi, đồng thời cây lúa và nghề trồng lúa đã có từ rất lâu ở vùng này, vì đời sống và lịch sử của các dân tộc Đông Nam Á luôn gắn liền với lúa gạo (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008)

1.2 Phân loại thực vật:

Lúa là cây hằng niên có tổng số nhiễm sắc thể 2n = 24 Về mặt phân loại

thực vật, cây lúa thuộc họ Gramineae (hòa thảo), tộc Oryzeae, chi Oryza Oryza có

khoảng 20 loài phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới ẩm của Châu Phi, Nam và Đông Nam Châu Á, Nam Trung Quốc, Nam và Trung Mỹ và một phần ở Úc Châu (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008; Chang, 1976; De Datta, 1981)

Trang 19

2 HÌNH THỂ HỌC VÀ SỰ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY LÚA:

2.1 Các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa:

Chu kì đời sống cây lúa bắt đầu từ lúc hạt nẩy mầm cho đến khi lúa chín Có thể chia làm 3 giai đoạn chính, đối với giống lúa có thời gian sinh trưởng 120 ngày thì được chia như sau:

- Giai đoạn tăng trưởng (từ khi gieo tới 60 ngày sau khi gieo) bắt đầu từ khi

hạt nẩy mầm đến khi cây lúa bắt đầu phân hóa đòng Giai đoạn này, cây phát triển

về thân lá, chiều cao tăng dần và ra nhiều chồi mới (nở bụi)

- Giai đoạn sinh dục: (từ 60 tới khoảng 90 ngày sau khi gieo) thường giai

đoạn này kéo dài khoảng 27-35 ngày, Giai đoạn sinh sản bắt đầu từ lúc phân hóa đòng đến khi lúa trổ bông

- Giai đoạn chín: (từ 90 đến khoảng 120 ngày sau khi gieo) Giai đoạn chín bắt đầu từ lúc trổ bông đến lúc thu hoạch gồm các giai đoan: chín sữa, chín sáp, chín vàng, chín hoàn toàn

2.2 Đặc điểm hình thái của lúa:

2.2.1 Hạt lúa (hay trái lúa):

Hạt lúa gồmvỏ lúa và hạt gạo

- Vỏ lúa gồm 2 vỏ trấu ghép lại (trấu lớn và trấu nhỏ) Ở gốc 2 vỏ trấu chổ gắn vào đế hoa có mang hai tiểu dĩnh Phần vỏ chiếm khoảng 20% trọng lượng hạt lúa

- Hạt gạo bên trong vỏ chấu gồm 2 phần: Phôi hay mầm và phôinhũ là phần

dự trữ tinh bột

2.2.2 Rễ:

Cây lúa có 2 loại rễ: rễ mầm và rễ phụ

- Rễ mầm (radicle) là rễ mọc ra đầu tiên khi hạt lúa nẩy mầm, không ăn sâu, khi

mạ mọc 3-4 lá thì rễ mầm bị hoại, sau đó mọc ra rễ thứ cấp

- Rễ phụ mọc ra từ các mắt (đốt) trên thân lúa Mỗi mắt có từ 5-25 rễ phụ, rễ phụ mọc dài, có nhiều nhánh và lông hút

Trang 20

2.2.3 Thân Lúa:

Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008), thân lúa gồm những mắt và lóng nối tiếp nhau, lóng là phần thân rỗng ở giữa 2 mắt và thường được bẹ lá ôm chặt Thông thường các lóng bên dưới ít phát triển nên các mắt rất khít nhau, chỉ có khoảng 3-8 lóng trên cùng bắt đầu vươn dài khi lúa có đòng (2-35 cm)

Trên thân lúa các mắt thường phình ra Tại mỗi mắt lúa có mang 1 lá, một mầm chồi và hai tầng rễ phụ Một đơn vị tăng trưởng của cây lúa gồm 1 lóng, 1 mắt, 2 vòng rễ, 1 lá và 1 chồi

2.2.4 Lá lúa:

Lúa là cây đơn tử diệp (1 lá mầm) Lá lúa mọc đối ở 2 bên thân lúa, lá ra sau nằm về phía đối diện với lá trước đó Lá trên cùng (lá cuối cùng trước khi trổ bông) gọi là lá cờ hay lá đòng, lá này nếu bị tổn thương, sẽ ảnh hưởng tới năng suất lúa Lá lúa gồm phiến lá, cổ lá và bẹ lá (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008)

2.2.5 Bông lúa:

Bông lúa (panicle) là cả một phát hoa bao gồm nhiều nhánh gié có mang hoa (spikelet) Bông lúa là phát hoa chùm, gồm một trục chính và nhiều gié bậc nhất, bậc 2 ngay cả bậc 3

Khi bông lúa chưa trổ còn nằm trong bẹ lá ta gọi là đòng lúa Đòng lúa dài nhanh chóng và 2 lóng trong cùng sẽ tăng nhanh đẩy bông lúa ra khỏi bệ, lúa trổ bông Từ lúc hình thành đòng lúa đến khi trổ bông kéo dài từ 17-35 ngày, trung bình là 30 ngày (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008)

Hạt lúa khi chưa thụ phấn, thụ tinh thì gọi là hoa lúa (spikelet) Hoa lúa thuộc loại dĩnh hoa, gồm trấu lớn (dưới), trấu nhỏ (trên) tương ứng với dĩnh dưới và dĩnh trên, một bộ nhụy cái, một bộ nhị đực (hoa lưỡng tính tự thụ)

- Bộ nhị đực gồm 6 chỉ (tua nhị) mang 6 bao phấn, bên trong chứa nhiều hạt phấn

- Bên trong hai vỏ trấu, gần sát với bầu noãn có hai mày hoa (vảy cá) giữ nhiệm vụ đóng mở hai vỏ trấu khi hoa nở Trên đỉnhcủa trấu dưới đôi khi kéo dài

Trang 21

ra thành râu hay đuôi, đặc tính hạt có râu là đặc tính hoang dại và di truyền trội Hạt

có râu không phải là đặc tính được ưa chuộng trong công tác chọn giống

3 ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA CÂY LÚA:

Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008), cây lúa thích nghi rất rộng với nhiều điều kiện sinh thái khác nhau từ vĩ độ 35o Nam - 53o Bắc Điều kiện sinh thái có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống cây lúa, nó quyết định loại hình cây lúa, cơ cấu giống lúa, thời vụ gieo cấy, biện pháp canh tác và hình thành các vùng trồng lúa khác nhau

3.1 Điều kiện khí hậu, thủy văn:

3.1.1 Nhiệt độ:

Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008), nhiệt độ có tác dụng quyết định đến tốc độ sinh trưởng của cây lúa nhanh hay chậm, tốt hay xấu Trong phạm vi giới hạn 20-30oC, nhiệt độ càng tăng cây lúa phát triển càng mạnh Nhiệt độ trên 40oC hoặc dưới 17oC, cây lúa tăng trưởng chậm lại Dưới 13oC cây lúa ngừng sinh trưởng

3.1.2 Ánh sáng:

Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008), ánh sáng ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển và phát dục của cây lúa trên 2 phương diện: cường độ ánh sáng

và độ dài chiếu sáng trong ngày (quang kỳ)

Cường độ ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp đến sự quang hợp của cây lúa, thể hiện chủ yếu bằng năng lượng ánh sáng mặt trời chiếu trên đơn vị diện tích đất

Quang kỳ là thời gian chiếu sáng trong ngày từ lúc bình minh tới lúc hoàng hôn Lúa là cây ngày ngắn, cho nên quang kỳ ngắn điều khiển sự phát dục của cây lúa, ngược lại Nhưng các giống lúa cao sản ngày nay ít ảnh hưởng bởi quang kỳ

3.1.3 Lượng mưa:

Nếu công tác thủy lợi được thực hiện tốt, ruộng lúa chủ động nước, thì

Trang 22

mưa không có lợi cho sự gia tăng năng suất lúa Ngược lại mưa nhiều, gió to, trời

âm u, ít nắng, cây lúa phát triển không thuận lợi Mưa còn tạo điều kiện ẩm độ thích hợp cho sâu bệnh phát triển làm hại lúa

- Mùa mưa (từ tháng 05-11 dl) hướng gió chủ yếu là gió Tây - Nam nóng

và ẩm, nhiều mưa, thường có giông gió lớn gây thiệt hại nhà cửa, cây trồng và ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây lúa

3.2 Điều kiện đất đai:

Nói chung, đất trồng lúa cần giàu dinh dưỡng, nhiều hữu cơ, tơi xốp, thoáng khí, khả năng giữ nước, giữ phân tốt, tầng canh tác dày để bộ rễ ăn sâu, bám chặt vào đất và huy động nhiều dinh dưỡng nuôi cây Loại đất thịt hay đất thịt pha sét, ít chua hoặc trung tính (pH = 5,5-7,5) là thích hợp đối với cây lúa Tuy nhiên, muốn trồng lúa đạt năng suất cao, đất ruộng cần bằng phẳng và chủ động nước

ĐBSCL có dãy đất giồng cát song song với bờ biển điển hình ở các tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu… Vùng phù sa ven sông và đất phèn từ nhẹ đến nặng tại các vùng trũng Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, vùng trũng Tây Nam sông Hậu và bán đảo Cà Mau, đến nay đều canh tác lúa được nhờ khai thác tốt thủy lợi (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008)

3.3 Thời vụ vùng trồng lúa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long:

ĐBSCL đã hình thành nhiều vùng lúa cao sản 2-3 vụ lúa/năm cho thu hoạch bình quân 8-12 tấn/ha/năm, một số trường hợp có thể lên đến 15-16 tấn/ha/năm

Lịch gieo sạ của vùng phù sa nước ngọt: Mỹ Tho, Châu Thành, Cây Lậy, Cái Bè (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008)

Trang 23

- Vụ Hè Thu từ tháng 4 đến tháng 8 dl

- Vụ Thu Đông từ tháng 8-9 đến tháng 11-12 dl

- Vụ Đông Xuân từ tháng 11-12 đến tháng 3-4 dl

4 THIỆT HẠI CHỦ YẾU TRÊN CÂY LÚA:

Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008), khi việc sản xuất lúa ngày càng phát triển, vấn đề thâm canh tăng vụ được đẩy mạnh, cây lúa có mặt ở khắp nơi và hầu như quanh năm lúc nào trên đồng ruộng cũng có cây lúa ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau Thêm vào đó, để đạt được năng suất cao người ta phải sử dụng rất nhiều phân bón, nhất là phân đạm Lượng phân bón không cân đối và không đúng yêu cầu sinh trưởng của cây lúa Sự hiểu biết về sâu bệnh và biện pháp phòng trừ của nông dân có giới hạn Đó là những điều kiện tốt cho sâu bệnh bộc phát, lưu tồn và phát triển, làm gia tăng thiệt hại cho ruộng lúa và làm giảm sút năng suất, có khi đến mất trắng

Tùy theo đối tượngvà cách thức gây hại ta có thể chia làm hai nhóm: bệnh

và côn trùng

- Nhóm bệnh: bao gồm những thiệt hại mà tác nhân không thấy được hoặc rất khó nhận thấy bằng mắt thường, ta chỉ có thể phát hiện thông qua triệu chứng thiệt hại trên cây

- Nhóm côn trùng: là nhóm các động vật có 3 đôi chân, trực tiếp phá hại lúa

ở giai đoạn thành trùng và ấu trùng như: nhóm chích hút (rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy xanh đuôi đen, bọ xít hôi, bọ xít gai…) nhóm côn trùng phá hại rể (dế nhũi…), hoặc chỉ phá hại lúa ở giai đoạn ấu trùng mà thôi: nhóm này chủ yếu thuộc bộ cánh vẩy (sâu phao, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, sâu cuốn lá lớn…) (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008) Ngoài ra nhóm động vật cũng gây một phần không nhỏ trong việc sản xuất hiện nay như: ốc bưu vàng và chuột Trong nhóm côn trùng gây hại thì sâu cuốn lá

là một đối tượng quan trọng ảnh hưởng gián tiếp năng suất lúa thông qua diện tích

lá cần cho quá trình quang hợp Hiện nay, sâu cuốn lá trong tình trạng kháng thuốc ngày càng tăng, đó là nỗi lo của người trồng lúa

Trang 24

II SÂU CUỐN LÁ NHỎ Cnaphalocrosis medinalis Guenée HẠI LÚA

1 PHÂN LOẠI:

Theo Viện Bảo Vệ Thực Vật (2003):

Tên khoa học: Cnaphalocrosis medinalis Guenée (Guenée, 1854)

Chi (genus): Cnaphalocrocis

Họ: Pyralidae (họ ngài sáng)

Phân họ (subfamilia): Pyraustinae

Bộ: Lepidoptera (Bộ cánh vẩy)

Theo Võ Tòng Xuân (1993), có 4 loài sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện ở Châu Á

bao gồm: Loài Cnaphalocrosis medinalis Guenée, Marasmia patnalis Bradley, Marasmia exigua Butler và Marasmia rurulis Walker, trong đó loài Cnaphalocrosis medinalis Guenée là phổ biến hơn 3 loài còn lại Loài Cnaphalocrosis medinalis

Guenée được nghiên cứu ở đề tài này

2 PHÂN BỐ:

Sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện từ Nhật Bản, theo hướng Đông Nam Á xuống tới châu Úc và đã gây hại nhiều ở các quốc gia như: Ấn Độ, Bangladesh, Burma, Indonesia, Hawai, Lào, Madagascar, Malaysia, Philippines, Sri-Lanka, Trung Quốc, Triều Tiên, Thái Lan và Việt Nam (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)

Theo Lương Văn Tề (2005), sâu cuốn lá nhỏ gây hại khắp nơi ở các vùng trồng lúa của nước ta

3 KÝ CHỦ:

Ngoài lúa, sâu còn có thể phá hại trên cây bắp, mía, lúa hoang, lúa mì, cây

lau, các loài cỏ như: Brachiaria, Echinochloa, Eleusine, Imperata, Leersia, Panicum, Paspalum, Pennisetum (Lê Thị Sen, 1999; Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị

Sen, 2004; Nguyễn Đức Khiêm, 2006)

Trang 25

4 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI:

Vòng đời sâu cuốn lá nhỏ hại lúa khoảng 25-36 ngày (Nguyễn Thị Sen, 1999) gồm 4 giai đoạn: trứng, sâu non, nhộng, thành trùng (ngài) Sâu cuốn lá nhỏ

là côn trùng biến thái hoàntoàn

- Trứng: hình bầu dục dài khoảng 0,5 mm, thường được đẻ rãi rác hay thành

hàng từ 10-12 trứng, xếp song song với gân chính Trứng mới đẻ trứng có màu trắng sữa, chuyển sang màu vàng nhạt khi sắp nở Giai đoạn trứng từ 3-7 ngày Trứng sâu cuốn lá có hình bầu dục, trên trứng có vân mạng lưới rất nhỏ, đẻ cả ở mặt trên và mặt dưới lá (nhưng chủ yếu ở mặt trên lá) (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004; Võ Tòng Xuân, 1993)

Theo Nguyễn Xuân Sơn (2011) thì trứng có kích thước dài khoảng 0,81-0,83

mm và chiều rộng khoảng 0,35-0,37 mm

- Sâu non: Sâu non có 5 tuổi, tuổi 5 dài trên 15 mm màu vàng nhạt Giai đoạn

sâu non phát triển trong thời gian từ 15-28 ngày, khi đủ sức sâu cắn đứt 2 mép lá, nhả tơ làm thành bao kín và hoá nhộng trong đó Sâu có thể hoá nhộng trong các bẹ

lá gần gốc hoặc ngay trong bao cũ (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004) Theo Nguyễn Xuân Sơn (2011) thì sâu tuổi 1 có màu xanh nhạt đầu màu đen Mỗi ấu trùng trong đời sống của nó phá hại 3-4 lá lúa (Võ Tòng Xuân, 1993)

Tuổi 1: Khi Sâu mới nở bò tới gốc lá non nhất chưa bung ra và bắt đầu ăn, (Võ

Tòng Xuân, 1993) Theo Nguyễn Xuân Sơn (2011), sâu non tuổi 1 lớn khoảng 1,5 mm Sâu non mới nở màu trắng trong, đầu màu nâu sáng, khi bắt đầu ăn lá lúa

1,39-cơ thể chuyển màu xanh lá mạ, có nhiều lông phủ khắp mình Theo Cục Bảo Vệ Thực Vật (1995), sâu tuổi 1 linh động , dài từ 1,5-2 mm, màu xanh lá mạ non

Tuổi 2-3: sâu non nhả tơ khâu hai mép lá cuốn thành tổ nằm bên trong, ăn đi

phần nhu mô của lá lúa Sâu tuổi 2 trở đi nhả tơ khâu mép lá lại và ở trong phao phá hại, tuổi 2 cũng có màu xanh lá mạ non, dài 5-6 mm, sâu tuổi 3 dài 6-10 mm (Cục Bảo Vệ Thực Vật, 1995)

Tuổi 4-5: sâu nhả tơ dệt gập lá theo chiều ngang hoặc chập nhiều lá thành bao

Sâu non đẫy sức chuyển màu vàng hồng hóa nhộng tại bao hoặc chui ra khỏi bao

Trang 26

tìm chỗ hóa nhộng theo cách nhả tơ, cắn đứt hai mép lá khâu thành bao hoặc bò xuống gốc lúa, bẹ lá dệt kén mỏng hóa nhộng (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2003) Tuổi 4 dài từ 10-15 mm, sâu có màu xanh của lá mạ già Tuổi 5 sâu màu vàng nhạt dài trên 15 mm (Cục Bảo Vệ Thực Vật, 1995) Sâu non đẫy sức dài tới 19

mm (Lê Lương Tề, 2005)

- Nhộng: dài 7-10 mm màu nâu, thời gian nhộng 6-10 ngày, có mầm cánh, râu

đầu và chân vượt quá mép sau đốt bụng thứ 4 Lỗ thở trồi lên, các đốt bụng thứ 6, 8

thót vào (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2003; Võ Tòng Xuân, 1993)

- Con trưởng thành (ngài): có màu nâu vàng, khi đậu cánh xếp hình tam giác,

cũng như những loài khác con đực nhỏ hơn con cái (Võ Tòng Xuân, 1993) Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2003), ngài có chiều dài thân 8-12 mm, sải cánh rộng từ 19-23 mm Cánh màu vàng nâu, có 3 sọc màu nâu đậm trên cánh, 2 sọc bìa dài và sọc giữa ngắn, mép trước của cánh trước và bìa cánh màu nâu đen Ở khoảng 2/3 kể từ gốc cánh con đực có chấm lõm màu đen óng ánh, trên chấm có chùm lông màu nâu xẫm Bướm sống từ 5-10 ngày, Một bướm cái có thể đẻ đến 300 trứng Ngài đẻ trứng rải rác hay thành từng nhóm dọc gân chính của lá, mỗi nhóm từ 10-12 trứng ở cả hai mặt lá, nhưng mặt trên có nhiều trứng hơn (Nguyễn Văn Huỳnh và

Lê Thị Sen, 2003) Đôi khi cũng thấy trứng được đẻ rải rác hoặc 2, 3 trứng một

Bướm thường vũ hóa về ban đêm, từ 9-10 giờ tối đến sáng hôm sau Ban ngày bướm trốn trong khóm lúa hoặc cỏ dại, khi bị động thì bay một đoạn ngắn trên

Trang 27

lá lúa Tất cả các hoạt động như bắt cặp, đẻ trứng đều xảy ra ban đêm Bướm bị thu hút nhiều bởi ánh sáng đèn, nhất là bướm cái Bướm cái thích đẻ trứng ở các ruộng lúa hoặc mạ có màu xanh đậm, rậm rạp và thích tập trung nhiều ở những ruộng gần

bờ mương, gần nhà ở, gần vườn hoặc đường đi có bóng mát (Võ Tòng Xuân, 1993)

Nhiệt độ thích hợp cho sâu phát sinh và gây hại là 25-29oC, ẩm độ trên 80%, đặc biệt là điều kiện nắng mưa xen kẽ (Viện Bảo Vệ Thực vật, 2003) Mức độ gây hại tùy thuộc vào giống lúa, giai đoạn sinh trưởng, thời vụ gieo trồng chế độ phân bón…Sâu hại tất cả thời kỳ của cây lúa, nhưng phá hại mạnh nhất là thời kỳ lúa đẻ nhánh đến trổ bông trong vụ mùa Nếu gây hại nặng vào giai đoạn lúa có đòng to-trổ bông, thì tỷ lệ thiệt hại có thể lên tới 30-70% năng suất lúa Vì vậy, thời gian cây lúa làm đòng, cần phải phòng trị sâu kịp thời nếu thấy mật độ sâu gây ảnh hưởng kinh tế (Thanh Tòng, 2011)

Sâu non mới nở rất nhanh nhẹn, bò khắp trên lá, thân cây và chui vào lá non, mặt trong của bẹ lá ăn phần xanh, để lại lớp màng trắng mỏng trên lá lúa Sang tuổi

2, sâu bò đến các lá già nhả tơ ở 2 bìa lá lúa khoảng giữa lá, sợi tơ gặp không khí sẽ khô và rút hai bìa lá lại, mặt trên lá cuốn vào bên trong thành một cái bao theo chiều dọc lá lúa, sâu ẩn trong đó và ăn phần xanh của lá để sinh sống Chỉ có 1 sâu trong một lá cuốn (Võ Tòng Xuân, 1993) Sâu tuổi lớn (tuổi 4, tuổi 5) có thể ăn 1-2 lá lúa trong một ngày và có khả năng nhả tơ dệt gập lá theo chiều ngang, đôi khi chập 2-5

lá cuốn thành một bao Sâu nằm trong bao, có thể ăn phá suốt ngày đêm Sâu có thể

di chuyển hẳn ra khỏi bao cũ để gây hại các lá mới Một sâu từ khi nở đến trưởng thành có thể gây hại từ 3-5 lá

Trong trường hợp mức độ nhiễm sâu cao, mỗi ngày nhiều lá bị hại, những lá

bị nặng sẽ khô, trên những ruộng bị nặng dẫn đến cháy lá Khi lá cờ bị nặng sẽ thiệt hại năng suất đáng kể (Võ Tòng Xuân, 1993)

Sâu thường di chuyển vào buổi chiều, nếu trong ngày trời mưa hoặc râm mát thì sâu có thể di chuyển bất cứ lúc nào Sâu non lớn đẩy sức chuyển từ màu xanh sang vàng hồng và có thể hóa nhộng ngay nơi đã sinh sống hoặc chui ra khỏi bao cũ tìm vị trí khác hóa nhộng Sâu có thể nhả tơ, cắn đứt hai đầu lá và bịt lại thành bao kín để hóa nhộng bên trong

Trang 28

Các yếu tố ảnh hưởng đến mật số

Thức ăn: sâu thích các giống lúa nhiều chồi, lá xanh đậm, thu hút ngài tới đẻ

trứng Lúa lại được trồng nhiều vụ trong một năm nên trên đồng ruộng luôn có thức

ăn cho sâu

Thời tiết: sâu cuốn lá nhỏ thích hợp vụ Đông-Xuân vì thời tiết thuận lợi để

cây lúa phát triển tốt Nhiệt độ thích hợp đối với sâu cuốn lá nhỏ là 25-29oC, và ẩm

độ trên 80%

6 PHÒNG TRỊ:

Trong một ruộng lúa, sâu cuốn lá thường có hai đợt chính:

Đợt thứ nhất thường vào lúc lúa đẻ nhánh rộ Giai đoạn này không ảnh hưởng nhiều tới năng xuất lúa, vì lá bị tổn hại cây lúa sẽ cho lá mới (theo http://agriviet.com/nd/4264-sau-cuon-la-nho-hai-lua/)

Đợt sâu thứ hai thường trùng vào lúc cây lúa làm đòng, trổ bông Đợt này sâu tấn công trực tiếp vào lá đòng, nên sẽ ảnh hưởng đến năng suất lúa (theo http://agriviet.com/nd/4264-sau-cuon-la-nho-hai-lua/)

Để hạn chế tác hại của sâu, phải áp dụng kết hợp nhiều biện pháp trong quy trình quản lý dịch hại tổng hợp như: sạ thưa, bón phân cân đối, gieo sạ đồng loạt, cũng không thể bỏ qua biện pháp sinh học, còn biện pháp hóa hoc chỉ áp dụng khi thật sự cần thiết

Đối với biện pháp sinh học ta có thể sử dụng 2 nhóm tác nhân chính là:

Thiên địch ký sinh và ăn thịt:

Sâu cuốn lá trong tự nhiên, chúng bị các động vật chân khớp tấn công mọi

giai đoạn sống Các loài thiên địch ong kén trắng Apanteles cypris Nixon và ong cự

ký sinh Temelucha philippinensis Ashmead tấn công trên giai đoạn ấu trùng và nhộng (Reissig et al., 1985; Shepaed et al., 1987; Victor,1994)

Khoảnghơn 50 loài thiên địch của sâu cuốn lá nhỏ đã được xác định ở Việt Nam, trong đó có hơn 2/3 là các loài ký sinh, còn lại là các loài bắt mồi (Nguyễn Văn Luật, 2002) Ong họ Trichogrammatidae ký sinh trứng Ong thuộc các nhóm

Trang 29

Braconidae, Ichneuminidae, Chalcididae thường ký sinh ấu trùng và nhộng, một số

loài thuộc bộ cánh cứng ăn ấu trùng các loài nhện như Lycosa pseudoannulata Boesenberg et Strand và Oxyopes javanus Thorell tấn công trên thành trùng, đa số

chuồn chuồn ăn sâu non và thành trùng (Lê Thị Sen, 1999; Nguyễn Văn Huỳnh và

Lê Thị Sen, 2004)

v Nấm ký sinh:

Nấm Beauveria basianae, nấm Nomurea rileyi, Metarhizium anisopliae…

Theo nhiều nghiên cứu, thiên địch ký sinh thường cao vào đầu vụ và giảm dần vào cuối vụ, nguyên nhân có thể do sử dụng thuốc BVTV Ngoài ra hiện nay người ta còn chuyển hướng nghiên cứu về nhóm nấm ký sinh cũng rất hiệu quả

III NẤM XANH Metarhizium anisopliae Sorokin:

3.1 Lịch sử nghiên cứu:

Năm 1878, khi nghiên cứu về loài sâu non bộ cánh cứng hại lúa mì Anisolia austriaca, nhà khoa học người Nga I I Metchnikov đã phát hiện thấy một loại nấm

màu lục có thể gây chết hàng loạt loài sâu này Ông xác định loài nấm có tên khoa

học là Entomophthora anisopliae Về sau, Sorokin kiểm tra lại thấy loài nấm này

không thuộc giống Entomophthora mà thuộc về giống Metarhizium (Nguyễn Lan

Dũng, 1981)

3.2 Phân loại:

Xếp theo hệ thống phân loại nấm của G C Anisworth, 1966, 1970, 1971 cho

rằng nấm Metarhizium anisopliae (Ma) thuộc ngành phụ lớp nấm bất toàn

(deuterromycetes), giống Metarhizium Một giả thuyết khác cho rằng nấm

Metarhizium anisopliae thuộc ngành phụ lớp nấm túi (Asscomycotina), thuộc lớp

Plectomyces và thuộc giống Metarhizium (Phạm Thị Thùy, 2004)

3.3 Phân bố:

Nấm Metarhizium anisopliae là nấm gây hại côn trùng, xuất hiện phổ biến

trong tự nhiên có thể phân lập từ xác côn trùng chết hay phân lập từ trong đất Ở

những nơi không có côn trùng người ta cũng phân lập được nấm Metarhizium

Trang 30

anisopliae ngay cả trong điều kiện thời tiết rất khắc nghiệt (như ở Đức), trên những

khu đất ở rừng sau khi bị đốt cháy, cả trong những chất hữu cơ (chuẩn bị ô nhiễm) hoặc trong trầm tích ở sông chứa đất đầm lầy trồng những loại cây đước, hoặc trong

tổ của một số loài chim và cả trong rễ của cây dâu tây cũng có thể phân lập được

nấm Metarhizium anisopliae (Bennasar, A., C Guasp and J Lalucat 1988; Phạm

Thị Thùy, 2004)

3.4 Đặc điểm hình thái:

Theo Trần Thị Thanh (2000), nấm Metarhizium anisopliae có dạng sợi phân nhánh, có vách ngăn ngang, đường kính 3-4 μm Do nấm Metarhizium anisopliae

Sorokin có màu lục đến xanh lục nên người ta thường gọi là nấm lục cương

Sợi nấm phát triển trên bề mặt côn trùng có màu từ trắng đến hồng, cuống sinh bào tử ngắn mọc tỏa tròn trên đám sợi nấm dày đặc Bào tử trần hình que có

kích thướt 3,5 x 6,4 x 7,2 μm, màu từ lục xám đến ôliu-lục, bào tử xếp thành chuỗi

khá chặt chẽ và nhìn bằng mắt thường có thể thấy bào tử được tạo ra trên bề mặt cơ thể côn trùng một lớp phấn khá rõ màu xanh lục Sợi nấm khi phát triển bên trong

côn trùng có chiều rộng khoảng 3-4 μm, dài khoảng 20 μm, chia thành nhiều tế bào

ngắn, trong tế bào có thể thấy rõ nhiều giọt mỡ (Phạm Thị Thùy, 2004)

Nấm phát triển bên trong cơ thể côn trùng ký chủ và ăn chất dinh dưỡng của

cơ thể côn trùng Khi côn trùng chết, nấm xuất hiện lúc đầu thành một lớp trắng ở những chỗ nối giữa các đốt cơ thể côn trùng Khi hình thành bào tử, nấm

Metarhizium anisopliae dần chuyển sang màu xanh lục đậm (Shepard et al., 1989,

người dịch Cù Huy Phan Táo)

3.5 Khả năng sinh độc tố:

Theo Trần Thị Thanh (2000) thì người ta đã tổng hợp nhân tạo được

destruxin B Có khoảng 70 loài côn trùng bị tiêu diệt bởi nấm Metarhizium anisopliae, trong đó có 34 loài côn trùng cánh cứng và 5 loài côn trùng cánh vẩy

Độc tố là một trong những sản phẩm thứ cấp không ổn định (sản phẩm thứ cấp là một loại hợp chất được sinh ra từ các chất trao đổi sơ cấp nhờ quá trình chuyển hóa sinh hóa đặc biệt) Các sản phẩm thứ cấp đó thường được tích lũy vào

Trang 31

cuối giai đoạn sinh trưởng của nấm khi các nguồn thức ăn và năng lượng đã cạn dần (Phạm Thị Thùy, 2004)

Nấm Metarhizium anisopliae có một số ngoại độc tố như 11 destruxin A, B,

C hay D Các ngoại độc tố đó là những sản phẩm thứ cấp vòng peptid, prolyne, leucine, anhydride, L-proline, L-valine anhydride và desmethyl destruxin B

L-Theo Suzuki et al (1971), destruxin A có công thức nguyên là C27H49O7N5, điểm sôi là 180o

C; destruxin B có công thức nguyên là C30H51O7N5, điểm sôi là

234oC (Tamura & Takahashi, 1971) Đó là những depxipeptid vòng (Trần Thị Thanh, 2000) Tamura & Takahashi (1971) đã tiến hành nuôi cấy nấm lục cương và

đã tách được những độc tố trên từ môi trường Czapek-Dox có chứa 0,5% pepton

Từ một lít dung dịch nuôi cấy có thể thu được 13-15 mg độc tố destruxin A và B, dịch lọc được xử lý bằng than hoạt tính rồi được phản hấp thụ bằng N-butanol, sau

đó được tách bằng benzen và được làm sạch trên cột nhôm oxit trung tính

v Cơ chế tác động của nấm xanh Metarhizium anisopliae:

Bào tử nấm Metarhizium anisopliae khi dính vào côn trùng gặp điều kiện khí

hậu, thời tiết thuận lợi sẽ nảy mầm và mọc thành sợ nấm xuyên qua lớp vỏ kitin của côn trùng Chúng phát triển trong cơ thể côn trùng và tạo thành ống mầm xuyên qua lớp vỏ côn trùng, tiếp tục phân nhánh tạo thành mạng sợi chằng chịt bên trong cơ thể côn trùng Côn trùng huy động tất cả các tế bào bạch huyết (lympho bào) để

chống đỡ, nhưng nấm Metarhizium anisopliae đã sử dụng độc tố destruxin A và B

làm cho các tế bào bạch huyết lần lượt bị tiêu diệt, đây cũng là lúc côn trùng chết,

cơ thể cứng lại do sợi nấm đang xen với nhau Cũng có trường hợp côn trùng bị nấm tấn công thì cơ thể bị ngắn lại hoặc bị khô đi do hệ thống tiêu hóa bị tổn

thương hoặc do thiếu nguồn thức ăn Khi nấm Metarhizium anisopliae ký sinh vào

cơ thể côn trùng thì tuyến mỡ và các mô khác của côn trùng bị hòa tan do lipaza và proteaza của nấm tiết ra (Phạm Thị Thùy, 2004)

3.6.Thành tựu và ứng dụng:

Nhiều loài nấm trong chi Metarhizium có khả năng diệt côn trùng họ

Elalteridae và Curculionidae thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera), bọ xít đen hại lúa mì

Trang 32

Scotiphora coarctata thuộc bộ cánh nửa cứng (Hemiptera), ấu trùng muỗi Aedes aegypti, Anopeles setphensi, Clexpipiens thuộc bộ hai cánh (Diptera), châu chấu sống lưng vàng Patanga sucincta, châu chấu mía Heiroglyphus tonkinensis thuộc bộ cánh thẳng (Orthoptera), mối hại đất Nasutitermes extiosus thuộc bộ cánh bằng

(Isoptera) Đến nay các nhà khoa học trên thế giới vẫn chưa xác định được loại nấm

nào có hiệu lực cao và phổ tác dụng rộng như chủng Metarhizium anisopliae (Phạm

Thị Thùy, 2004)

Tại Việt Nam, nấm Metarhizium anisopliae đã được nghiên cứu và ứng dụng

thành công trong phòng trừ rầy nâu và bọ xít hôi hại lúa, bọ cánh cứng hại dừa, sâu

tơ hại rau cải, châu chấu và mối hại cây trồng (Nguyễn Thị Lộc, 1997; Loc, 1995;

Nghiep et al., 1999; Phạm Thị Thùy, 1999) Viện Bảo vệ Thực vật đã nghiên cứu và

sử dụng nấm Metarhizium anisopliae để phòng trừ một số loài sâu hại nông nghiệp (Phạm Thị Thùy, 1996) Nấm Metarhizium anisopliae còn được ứng dụng trừ các

loại mối hại cây công nghiệp, cây ăn trái, hoa cảnh; quản lý sâu rầy hại lúa (Trần

Văn Hai, 2008) Khi sử dụng nấm xanh Metarhizium anisopliae trên đồng ruộng để

quản lý sâu rầy hại lúa thì không gây ảnh hưởng xấu tới thiên địch như nhện lớn bắt mồi, nhện lưới, nhện lùn, nhện chân dài, bọ xít mù xanh và bọ xít gai ăn thịt tại

ĐBSCL (Nguyễn Thị Lộc và ctv., 2002)

Trang 33

CHƯƠNG II: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

I PHƯƠNG TIỆN:

1 Thời gian và địa điểm:

Thời gian: Tháng 9/2011 đến tháng 3/2012

Địa điểm: thực hiện tại phòng thí nghiệm Phòng Trừ Sinh Học, bộ môn Bảo

Vệ Thực Vật, khoa Nông nghiệp & SHƯD, trường Đại Học Cần Thơ

2 Vật liệu và dụng cụ:

a) Vật liệu:

Nấm xanh Metarhizium anisopliae Sorokin: Sử dụng nấm nguồn tại phòng

thí nghiệm, sau đó nhân nuôi với số lượng lớn dùng làm thí nghiệm

Chế phẩm nấm xanh Metarhizium anisopliae Sorokin: được làm theo qui

trình của phòng thí nghiệm

Môi trường SDAY3 cấy nấm, nước cất, cồn

Sử dụng giống lúa IR504-04

b) Dụng cụ thí nghiệm:

Chậu trồng lúa: Loại chậu nhựa có kích thước 14 x 11 x 11 cm

Mùng để nuôi côn trùng và trồng lúa là loại mùng bằng vải mịn

Đĩa petri, beaker, và một số dụng cụ khác

Tủ thanh trùng ướt, tủ thanh trùng khô, cân điện tử, tủ cấy và một số thiết bị tại phòng

Đồng hồ đo nhiệt ẩm độ, kính lúp, kính hiển vi điện tử

Kẹp, kéo, thước, cọ, bút lông, bông gòn, giấy thấm, vải lược

Trang 34

II PHƯƠNG PHÁP:

1 Phương pháp quan sát đặc điểm sinh học và hình thái của sâu cuốn lá

nhỏ Cnaphalocrosis medinalis Guenée hại lúa:

Mục đích: Nhận biết được đặc điểm hình thái, sinh học của sâu cuốn lá nhỏ

Cnaphalocrosis medinalis Guenée hại lúa, để có biện pháp phòng trị thích hợp

Quan sát vòng đời được thực hiện trong hai thời điểm:

Đợt 1 thực hiện từ ngày 21/09/2011 đến ngày 24/10/2011

Đợt 2 thực hiện từ ngày 3/1/2012 đến ngày 4/2/2012

a) Chuẩn bị quan sát vòng đời:

- Lúa trồng trong chậu nhựa và để trong một lồng lưới, thả ngài thu ngoài đồng vào nuôi, để thu trứng làm vòng đời

- Trồng lúa trong nhà lưới làm thức ăn cho sâu Lúa được trồng trong mùng kín không cho các loại côn trùng cũng như ong ký sinh đẻ trứng vào nguồn thức ăn

và trên cơ thể của sâu

- Chuẩn bị hộp nhựa nuôi sâu và một số dụng cụ khác

b) Tiến hành quan sát:

- Bước 1: Thu ngài ngoài đồng thả vào trong lồng lưới đã chuẩn bị sẳn vài chậu lúa, khi ngfài đẻ trứng, lấy trứng quan sát vòng đời

- Bước 2: Khử trùng trứng và lá lúa có chứa trứng

Trứng sau khi thu được ngâm trong Formaline 10% từ 25-30 giây, tác dụng khử những loại nấm, vi sinh vật có nguồn gốc tự nhiên Sau đó vớt trứng ra, rửa lại bằng nước cất vài lần, để trứng lên giấy thấm cho ráo nước

Trang 35

c) Chỉ tiêuquang sát:

- Các giai đoạn phát triển trong vòng đời

- Hình dạng, màu sắc, kích thước… các giai đoạn trứng, ấu trùng, nhộng và thành trùng

- Thời gian phát triển của từng giai đoạn trong vòng đời sâu cuốn lá nhỏ

Cnaphalocrosis medinalis Guenée

- Quang sát nhiệt độ, ẩm độ

Chú ý: theo dõi nhiệt độ, ẩm độ phòng trong các thời điểm khảo sát để so

sánh rút ra qui luật phát sinh và phát triển của SCLN

d) Một số hình ảnh trong quá trình quan sát:

Hình 2.1: Lồng lưới dùng để nuôi ngài

Trang 36

Hình 2.2: Hộp dùng để nuôi sâu khảo sát vòng đời

Hình 2.3: Lấy chỉ tiêu vòng đời và thay thức

ăn cho sâu

Trang 37

2 Hiệu lực của nấm xanh (Metarhizium anisopliae Sorokin) và chế

phẩm nấm xanh (Metarhizium anisopliae Sorokin):

Mục đích: Đánh giá hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá (Cnaphalocrosis

medinalis Guenée) hại lúa, bằng các dòng nấm xanh Metarhizium anisopliae

Sorokin (Ma-SCLN, Ma-SAT, Ma-RN, Ma-RS) tìm ra dòng nấm hiệu quả trên sâu cuốn lá, tiến hành làm chế phẩm thử ở các nồng độ khác nhau

2.1 Thí nghiệm 1: Hiệu lực của nấm xanh (Metarhizium anisopliae Sorokin) đối với sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrosis medinalis Guenée) trong điều

kiện phòng thí nghiệm:

a) Chuẩn bị thí nghiệm:

Nấm xanh (Metarhizium anisopliae Sorokin) được nuôi cấy trong môi trường

SDAY3, chuẩn bị trước 10-15 ngày trước khi làm thí nghiệm

Thanh trùng dụng cụ như: beaker, lam cạo nấm, nước cất, vải lược nấm để chuẩn bị tiến hành làm thí nghiệm

Chuẩn bị lúa nuôi sâu

Chuẩn bị sâu: Sau khi chuẩn bị lúa, ra đồng thu ngài về và thả vào trong mùng lưới có trồng lúa để thu trứng, chờ sâu nở ra, nuôi sâu tới tuổi 2 để làm thí nghiệm

Dung dịch nấm: Sau khi cạo nấm, tiến hành đếm mật số bào tử với các nồng

Ngày đăng: 08/04/2018, 23:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w