BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ --- TRẦN ANH TUẤN KHẢO SÁT THÀNH PHẦN CÔN TRÙNG GÂY HẠI VÀ THIÊN ðỊCH TRONG TÁN LÁ KHOAI LANG Ở HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG – MỘT SỐ ð
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
-
TRẦN ANH TUẤN
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN CÔN TRÙNG GÂY HẠI
VÀ THIÊN ðỊCH TRONG TÁN LÁ KHOAI LANG Ở HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG – MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA SÂU ðỤC DÂY KHOAI LANG
(Omphisa anastomosalis Guen)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ BẢO VỆ THỰC VẬT
Cần Thơ – 2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
-
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN CÔN TRÙNG GÂY HẠI
VÀ THIÊN ðỊCH TRONG TÁN LÁ KHOAI LANG Ở HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG – MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA SÂU ðỤC DÂY KHOAI
LANG (Omphisa anastomosalis Guen)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ BẢO VỆ THỰC VẬT
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
KS Châu Nguyễn Quốc Khánh
Cần Thơ – 2010
Trang 3TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
dây Khoai Lang (Omphisa anastomosalis Guen)
Do sinh viên Trần Anh Tuấn thực hiện và bảo vệ trước hội ñồng ngày 07 tháng 04 năm 2010
Luận văn ñã ñược hội ñồng ñánh giá ở mức ñiểm
Ý kiến hội ñồng:
DUYỆT KHOA NÔNG NGHIỆP Cần Thơ,ngày… tháng… năm 2010
Trang 4TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Chứng nhận ñã chấp thuận Luận văn tốt nghiệp với tên ñề tài:
Khảo sát thành phần côn trùng gây hại và thiên ñịch trong tán lá Khoai Lang ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long – Một số ñặc ñiểm sinh học của sâu
ñục dây Khoai Lang (Omphisa anastomosalis Guen)
Do sinh viên Trần Anh Tuấn thực hiện và ñề nạp
Kính trình hội ñồng chấp luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2010
TS LÊ VĂN VÀNG
Trang 5LỜI CẢM TẠ
Kính dâng Bố Mẹ!
Con ghi ơn Bố Mẹ ñã sinh thành và nuôi dạy con khôn lớn, Bố Mẹ ñã vất vã từng ngày ñể nuôi con ăn học ñến ngày hôm nay Sự yêu thương lo lắng của Bố Mẹ
và hai em là ñộng lực lớn nhất ñể con vượt qua mọi khó khắn Con nguyện ghi ơn!
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến
Thầy cố vấn học tập – Thầy hướng dẫn Ts Lê Văn Vàng, người ñã tận tình hướng dẫn, gợi ý và cho những lời khuyên hết sức bổ ích cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Anh Châu Nguyễn Quốc Khánh ñã tận tình chỉ bảo, cho những lời khuyên ñể tôi vượt qua khó khăn trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn
Các bạn Uyên, Hồng, Hoàng Tuấn, chị Linh, anh Lĩnh, anh ðém, Diện, hai
em Tân, Liễu và các bạn lớp Bảo Vệ Thực Vật K32 ñã quan tâm và giúp ñở rất nhiều trong quá trình tôi làm luận văn Xin cảm ơn Thanh – người vô cùng quan trọng ñối với tôi Xin tặng Luận văn này ñể ñáp lại sự quan tâm, lo lắng và ñộng viên tôi trong những ngày tháng xa nhà, trong những lúc khó khăn mà Thanh ñã dành cho tôi
Trang 6Ngày, tháng, năm sinh: 10-01-1987
Con bà Lê Thị Hạnh và ông Trần Khắc Tường
2 QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
- Tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2005, tại trường Trung Học Phổ Thông Tịnh Biên, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang
- Thi ñậu vào trường ðại học Cần Thơ năm 2006, ngành Bảo vệ thực vật, khóa
32, thuộc khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng
Trang 7LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bấc kỳ công trình nghiên cứu luận văn trước ñây
Trang 8Mục lục
DANH SÁCH BẢNG ix
DANH SÁCH HÌNH x
TÓM LƯỢC xi
MỞ ðẦU 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY KHOAI LANG: 2
2 CÔN TRÙNG GÂY HẠI TRÊN CÂY KHOAI LANG: 2
2.1 Sùng khoai lang (Cylas formicarius Fab.) 4
2.1.1 Một số ñặc ñiểm hình thái và sinh học của sùng khoai lang (Cylas formicarius Fabricius) 4
a) Trứng 4
b) Ấu trùng 4
c) Nhộng 5
d) Thành trùng 5
2.1.2 Triệu chứng và cách gây hại do sùng khoai lang 5
2.1.3 Biện pháp phòng trừ sùng khoai lang 6
2.2 Các loài miểng kiến 7
2.2.1 Miểng kiến xanh 7
2.2.2 Miểng kiến vàng 8
2.2.3 Cách gây hại và biện pháp phòng trừ 9
2.3 Sâu sừng ăn lá 9
2.3.1 Agrius convolvuli (Lin.) 9
2.3.2 Acherotia lachesis (Fabricius) 9
2.4 Sâu ăn tạp 10
2.4.1 ðặc ñiểm (theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2003) 10
2.4.2 Tập quán sống và cách gây hại 10
2.4.3 Biện pháp phòng trị 11
2.5 Sâu ñục dây khoai lang 11
Trang 92.5.1 ðặc ñiểm hình thái 11
2.5.2 Triệu chứng gây hại 11
CHƯƠNG II 12
PHƯƠNG TIỆN – PHƯƠNG PHÁP 12
1 PHƯƠNG TIỆN 12
1.1 Thời gian thực hiện 12
1.2 Vật liệu thí nghiệm 12
2 PHƯƠNG PHÁP 12
2.1 Khảo sát thành phần côn trùng gây hại và thiên ñịch trên ruộng khoai lang 12
2.2 Khảo sát một vài ñặc ñiểm sinh học của sâu ñục thân Khoai lang, Omphisa anastomosalis (Lepidoptera: Pyralidae) 14
2.2.1 Trứng 15
2.2.2 Ấu trùng 15
2.2.3 Nhộng 15
2.2.4 Thành trùng 16
CHƯƠNG III 17
KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 17
1 KẾT QUẢ 17
1.1 Thành phần côn trùng và nhện gây hại trên ruộng khoai lang 17
1.2 ðặc ñiểm hình thái, sinh học của sâu ñục dây Khoai lang (Omphisa anastomosalis Guen) 20
1.2.1 Trứng 21
1.2.2 Ấu trùng 22
1.2.3 Nhộng 24
1.2.4 Thành trùng (bướm) 25
1.3 Cách gây hại của sâu ñục dây Khoai lang (Omphisa anastomosalis Guen) 27
2 THẢO LUẬN 30
2.1 Thành phần côn trùng, nhện gây hại và thiện ñịch trên các ruộng ñiều tra tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long 30
Trang 102.2 Vòng ñời, ñặc ñiểm sinh học và cách gây hại của sâu ñục dây khoai lang
(Omphisa anastomosalis Guen) 30
CHƯƠNG IV 31
KẾT LUẬN – ðỀ NGHỊ 31
1 KẾT LUẬN 31
2 ðỀ NGHỊ 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 113 Thông tin các ruộng Khoai lang khảo sát mất số, thành
phần côn trùng gây hại và thiên ñịch
13
4 Thành phần côn trùng và nhện gây hại trên ruộng khoai
lang ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
18
5 Thành phần thiên ñịch trên trên ruộng khoai lang ở huyện
Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
19
6 Vòng ñời và các giai ñoạn phát triển của sâu ñục dây Khoai
lang (Omphisa anastomosalis Guen)
20
7 Chỉ tiêu kích thước (mm) các giai ñoạn phát triển của sâu
ñục dây Khoai lang (Omphisa anastomosalis Guen)
20
8 Khả năng sinh sản của bướm sâu ñục dây khoai lang
(Omphisa anastomosalis) trong phòng thí nghiệm
21
Trang 12DANH SÁCH HÌNH
4 Triệu chứng gây hại của sùng khoia lang (A) trên dây; (B)
trên củ
6
5 Ấu trùng của miểng kiến xanh (A) Cassida circundata
Herbst; (B) Cassida circundata Herbst
8
6 Sơ ñồ ghi nhận chỉ tiêu trên ruộng khảo sát thành phần côn
trùng gây hại và thiên ñịch
14
7 Hình dạng trứng sâu ñục dây Khoai lang (Omphisa
anastomosalis Guen) và vị trí trứng (a : nách lá, b: gân lá, c:
doc theo thân)
21
9 Các giai ñoạn phát triển của ấu trùng tuổi 2, tuổi 3, tuổi 4 23
10 Ấu trùng tuổi 5 của sâu ñục dây khoai lang 23
14 A Mặt trên cánh trước; B Mặt dưới cánh trước 26
15 A Mặt trên cánh sau; B Mặt dưới cánh sau 26
16 ðặc ñiểm nhận dạng phần bụng của bướm sâu ñục dây
khoai lang
27
17 ðặc ñiểm ñặc trưng phân biệt bướm ñực và bướm cái 27
18 Quá trình gây hại của sâu ñục dây Khoai lang (Omphisa
anastomosalis Guen)
29
Trang 13Trần Anh Tuấn, 2010 Khảo sát thành phần côn trùng gây hại và thiên ựịch trong tán lá Khoai Lang ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Ờ Một số ựặc
ựiểm sinh học của sâu ựục dây Khoai Lang (Omphisa anastomosalis Guen)
Luận văn tốt nghiệp đại học, ngành Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường đại Học Cần Thơ
TÓM LƯỢC
đề tài ỘKhảo sát thành phần côn trùng gây hại và thiên ựịch trong tán lá
Khoai Lang, ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Ờ Một số ựặc ựiểm sinh học
của sâu ựục dây Khoai Lang (Omphisa anastomosalis Guen)Ợ ựược thực hiện từ
tháng 7 năm 2009 ựến tháng 3 năm 2010 ựã ựược những kết quả sau:
Khảo sát mật số thành phần côn trùng gây hại và thiên ựịch trên 9 ruộng trồng Khoai lang ở hai xã Thành đông, Thành Trung, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Từ 23/01/2010 ựến 03/04/2010
Do nông dân xử lý thuốc trừ sâu (trừ sùng) mạnh trên ruộng Khoai lang từ
lúc xuống giống ựến lúc thu hoạch nên mật số Sùng khoai lang (Cylas formicarius
Fabricius) giảm rất ựáng kể Nhưng kéo theo ựó là sự gia tăng mật số của các loài
như: Sâu ăn tạp (Spodoptera litura F.), Sâu vẽ bùa (Bedellia somnulentella), Bọ dưa (Aulacophora similis), Rầy mềm (Aphis sp.), Rầy phấn trắng (Bemisia tabaci), Nhện ựỏ (Tetranychus mariane M.)
Khảo sát một số ựặc ựiểm hình thái, sinh học của sâu ựục dây Khoai lang
(Omphisa anastomosalis Guen) trong ựiều kiện nhà lưới và phòng thắ nghiệm ựã ghi
nhận ựược các ựặc ựiểm hình thái và sinh học như sau:
Hình dạng, kắch thước và màu sắc của trứng Thời gian ủ trứng và tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng non
Hình dạng, màu sắc, kắch thước của ấu trùng, thời gian phát triển của ấu trùng, cách hoạt ựộng của ấu trùng ở từng giai ựoạn
Biết ựược thời gian phát triển của nhộng ựến khi nhộng vủ hóa thành thành trùng (ngài), và phân biệt ựược nhộng ựực và nhộng cái
Nhận dạng ựược những ựặc ựiểm ựặc trưng của thành trùng (ngài) sâu ựục dây khoai lang, thời gian hoạt ựộng, bắt cặp và ựẻ trứng của ngài cái Biết ựược vắ trắ ngài cái ựẻ trứng và số lượng trứng mà một ngài cái ựẻ ựược
Nhận biết ựược dấu hiệu ựặc trưng khi có sự tấn công của sâu ựục dây Khoai lang lên dây Khoai lang
Trang 14MỞ ðẦU
Cây Khoai lang là một trong những cây lương thực quan trọng, ñứng hàng thứ 7 trong số những cây lương thực có ý nghĩa quan trọng ñối với ñời sống con người (sau lúa mì, lúa nước, ngô, khoai tây, lúa mạch, sắn)
Khoai lang có khối lượng ñường bột (cacbohydrat), vitamin A và năng lượng cao hơn so với lúa mì, lúa nước, sắn Khoai lang ñược sử dụng củ và lá ñể làm thức
ăn gia súc, chế biến bột, rượu cồn, bánh kẹo…Nhờ những lợi ích trên, cây khoai lang ñã cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng lúa và một số loại cây màu khác Diện tích trồng khoai lang không ngừng tăng lên, tổng diện tích trồng khoai lang ở ðồng Bằng Sông Cửu Long là 12.700 hecta (Tổng cục thống kê, 2008) và việc thâm canh kéo theo mức ñộ ñầu tư ngày càng cao làm cho dịch hại ngày càng phát triển và khó phòng trị hơn
Tầm quan trọng của Khoai lang ñối với ñời sống và Nông nghiệp là không nhỏ nhưng ñến nay ở Việt Nam chỉ có nghiên cứu của Nguyễn Văn ðĩnh về thành phần côn trùng và nhện hại trên Khoai lang ở một số tỉnh miền Bắc là tương ñối ñầy
ñủ
ðối với tỉnh Vĩnh Long nói riêng và ðồng Bằng Sông Cửu Long nói chung hiện nay cây Khoai lang mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nông dân ðặc biệt huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long có diện tích chuyên canh trồng Khoai lang cao nên việc biết ñược thành phần côn trùng gây hại và thiên ñịch nơi ñây là ñiều ñáng quan tâm
ðề tài “Khảo sát thành phần côn trùng gây hại và thiên ñịch trong tán lá Khoai lang ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long – Một số ñặc ñiểm sinh học của sâu ñục thân khoai lang (Omphisa anastomosalis Guen)” nhằm xác ñịnh thành phần côn trùng gây hại và thiên ñịch trên ruộng khoai lang và một số ñặc ñiểm sinh học của
sâu ñục dây O anastomosalis ñể có hướng phòng trị kịp thời và hiệu quả
Trang 15CHƯƠNG I
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY KHOAI LANG:
- Tên khoa học: Impomoea batatas Lam., thuộc họ Convolvulaceae
- Khoai lang là loại cây thân thảo, thân và cành mọc bò có thể dài tới 3 m, lá hình tim nhọn có phiến nguyên hay phân thùy Hoa hình phễu, màu tím hay màu trắng, mọc từ 1- 2 cái ở nách lá Quả nang chứa 1- 2 (hoặc 3 - 4) hạt bé Trong thân
có nhựa (mủ) trắng, một số rễ bên phình to thành cũ chứa nhiều bột và ñường
- Khoai lang phân bố phổ biến ở các vùng nóng Châu Á, Châu Phi và Châu
Mỹ Ở nước ta Khoai lang cũng ñược trồng lâu ñời ở các ñịa phương Hiện nay ñã lai tạo ñược nhiều giống như: Khoai lang trắng, khoai lang vàng, khoai lang tím, khoai lang ñỏ và khoai lang nghệ…
2 CÔN TRÙNG GÂY HẠI TRÊN CÂY KHOAI LANG:
- Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2003) thì khoai lang bị gây hại
quan trọng bởi các loài sâu sừng: Agrius convolvuli (Lin.) và Acheronchia lachesis
F (Lepidoptera: Sphingidae), miểng kiến: Cassida circumdata Herbst và Aspidomorpha miliaris F.(Coleoptera: Chrysomilidae) và sùng khoai lang: Cylas formicarius F (Coleoptera: Curculionidae)
- Theo Mai Thạch Hoành (2003) thành phần côn trùng gây hại trên Khoai lang gồm một số loài ñược trình bày trong Bảng 1
Bảng 1 Thành phần côn trùng gây hại chính trên Khoai lang (Mai Thạch Hoành,
2003)
Tt Tên thông
1 Sùng khoai lang Cylas formicarius F Curculionide Coleoptera
2 Bọ hung Alissonotum impressicola A
Alissonotum pauper B Scarabaeidae Coleoptera
3 Sâu ñục dây Omphisa anastomosalic Guen Pyralidae Lepidoptera
5 Miểng kiến Cassida circumdata Herbst
Aspidomorpha miliaris F Chrysomelidae Coleoptera
Trang 16- Kết quả ñiều tra và khảo sát của Nguyễn Văn ðĩnh từ năm 1997 – 2002 thành phần côn trùng và nhện hại trên khoai lang ở một số tỉnh miền Bắc gồm 29 loài, ñược trình bày trong Bảng 2:
Bảng 2 Thành phần côn trùng và nhện hại trên Khoai lang (Nguyễn Văn ðĩnh, 2002)
TT Tên thông
Phổ biến
1 Cào cào Acrida sp Acrididae Orthoptera +
2 Sâu sừng Agrius convolvuli (Lin.) Sphingidae Lepidoptera ++
3 Bọ hung Alissonotum impressicola A Scarabaeidae Coleoptera +
4 Bọ hung Alissonotum pauper B Scarabaeidae Coleoptera ++
5 Sâu róm Amsacta sp Arctidae Lepidoptera +
6 Bọ hung Anomala sp Scarabaeidae Coleoptera +
7 Rệp bông Aphis gossypii G Aphididae Homoptera ++
9 Sâu gập lá Brachmia trianuella H Pyralidae Lepidoptera ++
10 Miểng kiến Cassida circumdata Herbst Chrysomelidae Coleoptera ++
11 Bọ ánh kim Colasposoma sp Chrysomelidae Coleoptera +
12 Bọ hà Cylas formicarius F Curculionidae Coleoptera +++
13 Dế nhũi Gryllotalpa orientalis B Gryllotalpidae Orthoptera +
14 Bọ hung Holotrichia sinensis B Scarabaeidae Coleoptera +
15 Bọ dừa Melolontha sp Scarabaeidae Coleoptera +
16 Bọ xít Menida sp Pentatomidae Hemiptera +
17 Bọ xít Nezara torquata F Pentatomidae Hemiptera +
18 Bọ xít xanh Nezara viridula L Pentatomidae Hemiptera +
19 Sâu dục dây Omphisa anastomosalis Guen Pyralidae Lepidoptera ++
20 Châu chấu Oxya chinensis Th Acrididae Orthoptera ++
21 Câu cấu nhỏ Platymycterus sieversi Reiter Curculionidae coleoptera ++
22 Sâu ăn lá Polia persicariae Bryk Noctuidae Lepidoptera +
23 Sâu ăn lá Polia sp Noctuidae Lepidoptera +
24 Bọ hung nâu Serica orientalis M Scarabaeidae Coleopteran ++
25 Sâu ăn tạp Spodoptera litura F Noctuidae Lepidoptera ++
26 Nhện vàng Eriophyes sp Eriophyidae lepidoptera +
27 Nhện trắng Polyphagotarsnemus latus Bank Tasonemidae Acarina +
28 Nhện ñỏ son Tetranychus cinnabarinus B Tetranychidae Acarina +
29 Nhện ñỏ Tetranychus mariane M Tetranychidae Acarina +
Chú thích: + rất ít gặp (số lần bắt gặp < 5%
++ ít gặp (số lần bắt gặp 5 – 20%) +++ phổ biến (số lần bắt gặp > 20%
Trang 17Theo Mai Thạch Hoành (2003) tùy vùng sinh thái khác nhau, tùy vụ trồng và giống mà loại sâu hại và mức ñộ hại của các loài sâu cũng khác nhau Trong từng thời kỳ sinh trưởng, phát triển của cây khoai lang mà các loài sâu hại trên thân, lá và
củ cũng rất khác nhau
Tổng quát các ñặc ñiểm hình thái, sinh học và cách phòng trị côn trình gây hại chính trên Khoai lang
2.1 Sùng khoai lang (Cylas formicarius Fab.)
- Theo Mai Thạch Hoành (2003) có 3 giống Cylas ñều là sâu hại khoai lang
và ñược gọi chung là sùng khoai lang, phát hiện ở Châu phi gồm Cylas formicarius, Cylas puncticollis và Cylas bruneus Tuy nhiên, theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2004) thì ở Việt Nam sùng khoai lang là loài Cylas formicarius Fabricius
thuộc họ Vòi voi (Curculionidae), bộ Cánh cứng (Coleoptera) Hà Quang Hùng
(2005) cũng cho rằng tại Việt Nam sùng khoai lang chỉ có 1 loài là Cylas formicarius Fabricius
2.1.1 Một số ñặc ñiểm hình thái và sinh học của sùng khoai lang (Cylas formicarius Fabricius)
a) Trứng
Theo Nguyễn ðức Khiêm (2006) trứng có hình bầu dục, dài khoảng 0,65
mm Lúc mới ñẻ, trứng có màu trắng sữa, trước lúc nở trứng có màu vàng Trên bề mặt có nhiều chấm lõm nhỏ
b) Ấu trùng
Ấu trùng hình ống dài, 2 ñầu thon nhỏ, ñầu nâu, thân trắng, không chân; bụng chia ñốt rất rõ ràng, chiều dài cơ thể khoảng 5-8,5 mm, ấu trùng có 5 tuổi, phát triển từ 15-25 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004), nếu sống trong
thân có thể kéo dài từ 37-50 ngày (Nguyễn ðức Khiêm, 2006)
Hình 1 Ấu trùng Cylas formicarius Fabricius
Trang 18c) Nhộng
Nhộng màu trắng, dài từ 4-8 mm, cơ thể có màu trắng sữa Vòi cúi gập về phía mặt bụng Ở mút bụng có một ñôi gai lồi, hơi cong Thời gian nhộng phát triển
từ 4-10 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2003)
Hình 2 Nhộng Cylas formicarius Fabricius
d) Thành trùng
Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2004) thành trùng dài từ 5-8 mm, mình thon, chân dài, trông giống như kiến ðầu ñen, miệng dài, mắt kép hình bán cầu hơi lồi ra hai bên ñầu Râu ñầu 10 ñốt Ngực, ñốt cuối râu và mắt màu ñỏ Bụng
và cánh màu xanh ñen bóng ðốt cuối râu ñầu thành trùng ñực hình ống dài, trong khi của thành trùng cái thì có hình trứng Ngực trước có chiều dài gấp ñôi chiều rộng ðốt ñùi nở to Thành trùng cái sống khoảng 100 ngày và ñẻ khoảng 200 trứng
Hình 3.Thành trùng của Cylas formicarius Fab
2.1.2 Triệu chứng và cách gây hại do sùng khoai lang
Cả thành trùng và ấu trùng ñều gây hại cho cây khoai (Nguyễn Văn Huỳnh
và Lê Thị Sen, 2003)
- Ấu trùng ñục vào bên trong gây hại chủ yếu cho củ khoai Nếu bị tấn công khi củ còn non củ sẽ bị lép, không phát triển ñược, năng suất giảm Nếu bị tấn công khi củ ñã lớn, năng suất không giảm nhiều nhưng mất phẩm chất do phần thịt chung quanh ñường ñục bị chuyển sang màu vàng nâu, có mùi hôi, vị ñắng (Nguyễn Văn
Trang 19Huỳnh và Lê Thị Sen, 2003) Ấu trùng còn gây hại trên dây khoai làm chết dây không tạo ñược củ
- Thành trùng thường ở mặt dưới lá, ăn biểu bì thân và lá, bề mặt củ tạo nên
lỗ thủng hình tròn nhỏ (Nguyễn ðức Khiêm, 2006)
ðể phản ứng lại sự gây hại, củ sinh ra chất Terpenes có mùi khó chịu làm cho củ không ăn ñược dù mức Terpenes thấp và mức ñộ hư hỏng vật chất thấp (Mai Thạch Hoành, 2001)
Theo Hà Quang Hùng (2005), tình hình phát sinh, phát triển của loài sâu hại này quan hệ chặt chẽ với ñiều kiện khí hậu, thời tiết, ñất ñai và chế ñộ canh tác Ở nước ta năm nào thời tiết khô và nóng thì sùng phát sinh, phát triển mạnh Sùng khoai lang là loài sâu hại dưới ñất, ñiều kiện khô hạn rất thuận lợi cho sự hoạt ñộng của chúng Khô hạn còn làm ñất nứt nẻ, thành trùng có thể tìm ñến các củ khoai ñể
ñẻ trứng một cách dễ dàng
Sau khi thu hoạch, sùng vẫn có thể tiếp tục sinh sống trên tàn dư của cây khoai (thân, củ) và trở thành nguồn sâu cho vụ sau Chính vì vậy, những ruộng trồng khoai liên tục nhiều năm thường bị sùng hại rất nặng
A B
Hình 4 Triệu chứng gây hại của sùng khoia lang (A) trên dây; (B) trên củ
2.1.3 Biện pháp phòng trừ sùng khoai lang
Theo Dương Minh (1999), sùng khoai lang thường ñược phòng trị như sau :
- ðể trống ruộng sau khi thu hoạch khoai hay luân canh với những loại hoa màu khác
- Thu hoạch củ sớm, tồn trữ cẩn thận và vệ sinh kho vựa
- Xông hơi kho vựa với Methyl bromide hay Phostoxine Khử củ giống với thuốc sát trùng
Trang 20- Khử ñất bằng thuốc sát trùng Basudin, Furadan (xịt hay rãi) dọc theo hàng khoai lúc củ ñang lớn
- Diệt các tàn dư thực vật sau thu hoạch, nhất là những cây thuộc họ Bìm
Bìm (Convolvulaceae) có xung quanh ruộng khoai
Nguyễn Văn ðĩnh (2005), ñã ñưa ra biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp bọ
hà - sùng khoai lang (Cylas formicarius Fabricius) như sau:
- Trồng dây ngọn hoặc loại trừ trứng của chúng trên dây trồng bằng cách ngâm dây trồng trong dung dịch nước thuốc (Trebon 0,1%), trồng luống ñủ lớn, vun gốc lấp các viết nứt trên luống, tưới nước ñủ ấm nhất là trong giai ñoạn củ phình to, sau trồng 40 – 50 ngày sử dụng thuốc sâu trộn với ñất bột rắc vào gốc, có thể sử
dụng nấm Beauveria bassiana nhân nuôi từ sùng bị bệnh rải trên ruộng ñể phòng
trừ sùng khoai lang
- Quy trình bảo quản khoai lang tươi: chọn bảo quản khoai lang ở ruộng không bị sùng gây hại, củ ñược chọn lọc không bị vết sây sát và không bị sùng gây hại, sử dụng ñất bột vàng (hoặc cát khô, nếu không có ñất) làm vật liệu bảo quản, quây củ khoai thành ñống bao xung quanh bằng cót hoặc gạch, ñặt tại nơi thông thoáng và khô ráo Mỗi lớp khoai có một lớp ñất bột Xung quanh ñống khoai và mặt trên của ñống ñược phủ 1 lớp ñất bột dày 3-5 cm
Theo Mai Thạch Hoành (2003) biện pháp phòng trị sùng khoai lang như sau:
- Xử lý hom giống: nhúng hom giống trong dung dịch nấm Beauveria bassiana hoặc thuốc trừ sâu (có hoạt chất Diazinon) trong 3 phút trước khi trồng, có thể phòng trử Bọ hà trong vòng vài thàng ñầu
- Sử dụng giống có ñặc ñiểm tạo củ nhanh và thu hoạch sớm
- Dùng chất dẩn dụ giới tính: chất dẩn dụ do Bọ hà cái tiết ra và hấp dẩn con ñực, chất dẫn dụ củ C formicarius có ở dạng thương phẩm trên thị trường ñược dùng trong ñiều tra và quản lí Bọ hà
- Phòng trừ Bọ hà bằng vi sinh vật: các tác nhân có triển vọng trong phòng
trừ sinh học Bọ hà là nấm Beauveria bassiana và Metarhizum anisoplae, tuyến trùng Heterorhabditis spp và Steinernema spp Nấm kí sinh và giết Bọ hà trưởng
thành, trong khi tuyến trùng giết chết ấu trùng
- ðộng vật bắt mồi: kiến, nhện, bọ chân chạy và bọ ñuôi kìm là những ñộng vật ăn thịt Bọ hà
- Dùng các lát củ bằng ngón chân rải ra các ruộng khoai vaào chiều tối sáng hôm sau thấy có lỗ ñục ở lát củ và thu hết các lát củ ñó ñốt vì ñã có trứng Bọ hà ñược ñẻ trong ñó
Trang 212.2 Các loài miểng kiến
2.2.1 Miểng kiến xanh
Tên khoa học Cassida circundata Herbst thuộc họ ánh kim (Chrysomelidae),
bộ Cánh cứng (Coleoptera)
* ðặc ñiểm theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2003):
- Thành trùng màu xanh dài từ 5 – 6,5 mm; ngang 4 – 5,6 mm Trên cánh có vệt vàng ánh, giửa cánh có 3 sọc ñen chạy dọc
- Trứng màu xanh nhạt ñược ñẻ thành từng cái ở cả mặt trên và mặt dưới lá,
có phủ nước bọt như keo trắng Trứng có chiều dài 1,2 – 1,5 mm và nở trong 4 – 7 ngày
- Ấu trùng có thân dẹp, màu xanh và có nhiều gai màu nhạt chung quanh Kích thước cơ thể khi lớn ñủ sức dài 4 – 5,6 mm, ngang 2,6 – 3,8 mm Ấu trùng có
5 tuổi, phát triển từ 12 – 24 ngày
- Nhộng hình bầu dục, màu xanh nhạt, dài từ 4,6 – 6 mm, rộng từ 2,6 – 3,6
mm Làm nhộng ở cả hai mặt lá Thời gian nhộng từ 3 – 7 ngày
2.2.2 Miểng kiến vàng
Tên khoa học Aspidomorpha miliaris (Fabricius) thuộc họ ánh kim
(Chrysomelidae), bộ cánh cứng (Coleoptera)
* ðặc ñiểm theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2003):
- Thành trùng có dạng hơi tròn Ngực trước rất to, che phủ cả ñầu nằm phía dưới Cánh màu vàng nâu nhạt với nhiều ñốm ñen ở giửa và 4 ñốm ñen to ở 4 gốc ngoài của cánh Thành trùng vũ hóa khoảng 25 ngày thì ñẻ trứng Thành trùng sống tối ña 300 ngày và ñẻ 15 ổ trứng, trứng ñược ñẻ trong một bao màu vàng xám nhạt
có trung bình 20 trứng/ổ
- Trứng hình bầu dục, màu vàng nhạt Thời gian ủ trứng từ 8 – 12 ngày
- Ấu trùng màu trắng, có những ñốm màu ñen xám trên thân và gai màu nâu Ấu trùng có 5 tuổi, sống từ 18 – 25 ngày
- Nhộng màu trắng xám với những gai và ñốm màu ñen Thời gian làm nhộng từ 5 – 7 ngày
Trang 22
A B
Hình 5. Ấu trùng của miểng kiến xanh (A) Cassida circundata Herbst; (B) Thành trùng (Cassida circundata Herbst)
2.2.3 Cách gây hại và biện pháp phòng trừ
Cả hai loài miểng kiến này ñều có tập quán sinh sống giống nhau Ấu trùng
và trưởng thành ăn lá tạo những lỗ thủng to trên lá, khi bị hại nặng lá bị trơ cọng hoàn toàn và vỏ dây khoai bị gậm hết Chúng phân rộng và rất phổ biến nhưng gây
hại về năng suất không ñáng kể
Theo Mai Thạch Hoành (2003) diệt cỏ dại thuộc họ Bìm Bìm ở xung quanh ruộng làm giảm ñáng kể số lượng bọ ánh kim, sâu hại này có nhiều kẻ thù tự nhiên
như Tetrastichas sp ký sinh ấu trùng và con trưởng thành, côn trùng bắt mồi như bọ ngựa (Stalilia sp.)
2.3 Sâu sừng ăn lá
Gồm hai loài Agrius convolvuli (Lin.) và Acherotia lachesis (Fabricius) Cả
hai loài thuộc họ Ngài nhộng vòi (Sphingidae), bộ Cánh vẩy (Lepidoptera)
2.3.1 Agrius convolvuli (Lin.)
Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2003) ñây là loài gây hại phổ biến
- Thành trùng có bụng rất to, nhiều lông, mỗi ñốt có một hàng lông màu ñen xen hồng Cuối bụng nhọn Chiều ngang cả hai cánh ñều rất hẹp so với chiều dài thân mình Cánh trước căng dài 8 – 11 cm, màu xám, trên có nhiều vân và sọc màu ñậm
- Trứng tròn, màu xanh khi mới ñẻ, ñược ñẻ rời rạc ở mặt dưới lá Thời gian trứng từ 5 – 7 ngày
- Ấu trùng mới nở màu xanh, có những vằn xiên hai bên hông cơ thể hoặc
có thân màu ñen với các vằn màu vàng nâu hai bên hông, ñốt sau cùng có một gai thẳng ñưa lên giống như cái sừng, sâu dài từ 8 – 12 cm Thời gian ấu trùng khoảng
3 tuần
Trang 23- Nhộng màu nâu ñỏ, ñầu nhộng có một cái vòi cong xuống phía dưới ñuôi Hóa nhộng dưới ñất, thời gian làm nhộng 10 -12 ngày
2.3.2 Acherotia lachesis (Fabricius)
là khoảng 3 tuần, ñủ sức lớn sâu dài 10 – 12 cm
- Nhộng hình thành trong ñất kéo dài khoảng 18 ngày
Tập quán: do 2 loài trên có cơ thể lớn nên sâu ăn phá rất nhiều
2.4 Sâu ăn tạp
Tên khoa học Spodoptera litura Fabricius
Thuộc họ Ngài tối (Noctuidae) bộ Cánh vẩy (Lepidoptera)
2.4.1 ðặc ñiểm (theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2003)
Bướm có chiều dài thân từ 20 – 25 mm, sải cánh rộng từ 35 – 45 mm Cánh trước màu vàng nâu Phần giửa từ cạnh trước tới cạnh sau cánh có 1 vân ngang rộng màu trắng Trong ñường vân màu trắng này có 2 ñường vân màu nâu Cánh sau màu trắng óng ánh Thời gian bướm từ 1 – 2 tuần tùy vào ñiều kiện thức ăn Trung bình một bướm cái ñẻ khoảng 300 trứng, thời gian ñẻ kéo dài 5 – 7 ngày
Trứng hình bán cầu, ñường kính trứng từ 0,4 – 0,5 mm Bề mặt trứng có nhiều khía dọc từ ñỉnh xuống ñáy và bị cắt ngang bởi những khía ngang tạo thành những ô vuông nhỏ Trứng mới ñẻ màu trắng vàng, sau chuyển sang màu vàng tro, lúc sắp nở có màu tro ñậm Ổ trứng có phủ long màu vàng xám Thời gian trứng từ
4 – 7 ngày
Sâu có từ 5 – 6 tuổi tùy ñiều kiện môi trường và phát triển từ 20 – 25 ngày, sâu dài khoảng 30 – 35 mm, hình ống tròn Sâu tuổi nhỏ có màu xanh lục, càng lớn chuyển dần thành màu nâu ñậm, hai bên hông có sọc màu vàng chạy từ ñốt bụng thứ nhất ñến ñốt cuối, dọc theo ñường ñó là những ñiểm hình bán nguyệt từ ñốt bụng thứ nhất ñến ñốt bụng thứ tám và mổi ñốt bụng có một chấm ñen rõ
Trang 24Nhộng dài từ 18 – 20 mm, màu vàng nâu hay màu nâu tối Cuối bụng có một ñôi gai ngắn Thời gian nhộng từ 7 – 10 ngày
2.4.2 Tập quán sống và cách gây hại
Bướm vũ hóa vào buổi chiều, hoạt ñộng lúc vừa tối ñền nủa ñêm Ban ngày bướm ñậu ở mặt dưới lá hoặc trong các bụi cỏ Bướm bay rất mạnh Sau khi vũ hóa vài giờ thì có thể bắt cặp và ñẻ trứng một ngày sau ñó
Trứng ñược ñẻ thành từng ổ có phủ lớp lông vàng xám
Sâu vừa nở ăn gặm vỏ trứng và sống tập trung, khi bị ñộng thì nhả tơ buông mình xuống ñất Sâu tuổi 1 – 2 ăn gặm biểu bì mặt dưới lá, từ tuổi 3 trở lên có sự phản ứng với ánh sáng, thích ẩn nấp nơi tối Sâu tuổi lớn ăn thịt lẩn nhau khi thiếu thức ăn Sâu làm nhộng trong ñất
2.5 Sâu ñục dây khoai lang
Tên khoa học: Omphisa anastomosalis Guen Thuộc họ Ngài sáng
(Pyralidae), Bộ cánh cứng (Lepidoptera)
2.5.1 ðặc ñiểm hình thái
Theo Vasquez (1990) trứng của sâu ñục dây hình oval màu vàng nhạt ñược
ñẻ thành nhóm 2 hoặc 3 trứng trong các ñường nứt trên thân, hay ở bề mặt trên quanh mép lá của những lá ở phía dưới, hoặc là trứng ñược ñẻ thành hàng ñơn gồm
6 trứng dọc theo gân chính của lá Sau khi ñược ñẻ 5 – 6 ngày thì trứng nở thành ấu trùng non (Ho, 1970)
Ấu trùng mới nở có màu hơi ñỏ và ñầu màu ñen (Vasquez, 1990) Sau vài ngày, chuyển sang màu vàng nhạt với những chấm ñen trên lưng và cả hai bên thân
Ấu trùng trưởng thành có những long cứng thưa thớt và chiều dài có thể là 33 mm Theo Takelar và Cheng (1987) giai ñoạn ấu trùng kéo dài ñến 35 ngày
Nhộng màu xám và có vỏ bọc chitine bên ngoài, chiều dài nhộng từ 10 – 12
mm (Vasquez, 1990) Thời gian phát triển của nhộng là 14 ngày (Takelar, 1987) Thành trùng - ngài dài 15 mm, sải cánh rộng 33 mm, thân màu nâu ñỏ và có những chấm màu nâu ñỏ trên các cánh và ngài cái có thể ñẻ từ 150 – 300 trứng
Trang 25(Vasquez, 1990) Thành trùng cái bắt ñầu ñẻ trứng sau khi bắt cặp ñược 3 ngày và
có thể sống ñến 10 ngày (Ho, 1970)
Vòng ñời của sâu ñục dây khoảng 22 – 30 ngày (Vasquez,1990)
2.5.2 Triệu chứng gây hại:
Theo Mai Thạch Hoành (2003) sâu ñục vào thân chính ngay sau khi nở và ñôi khi chui vào củ, ấu trùng ăn làm thân bị rổng phình to dây héo vàng, bên trong thân rỏng chứa ñầy phân sâu và ñôi khi thấy phân thải ra bên ngoài Dây khoai bị hại héo dần và chết sau ñó, nếu dây Khoai lang bị hại vào ñầu thời kì sinh trưởng sẻ
- Ấu trùng có bốn tuổi, thới gian ấu trùng khoảng 30 ngày
- Nhộng màu vàng nhạt, hơi dẹt, dài khoảng 1 mm rộng 0,75 mm
- Thành trùng nhỏ, toàn than màu trắng, dài khoảng 2 – 3 mm Thành trùng cái ñẻ trung bình 100 trứng trong suốt thời gian sống của chúng
2.7 Rầy mềm
Tên khoa học: Aphid sp
Họ: Aphididae, bộ Homoptera
ðặc ñiểm
Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2004) thành trùng có hai dạng:
- Dạng không cánh: cơ thể dài từ 1,5 – 1,9 mm và rộng từ 0,6 – 0,8 mm Toàn than màu xanh ñen, xanh thẩm và có phủ sáp; một ít cá thể có dạng màu vàng xanh
- Dạng có cánh: cơ thể dài từ 1,2 – 1,8 mm, rộng từ 0,4 – 0,7 mm ðầu ngực màu nâu ñen, bụng màu vàng nhạt, xanh nhạt, có khi xanh ñậm, phiến lưng ngực trước màu ñen Mắt kép to Ống bụng màu ñen
Trang 26Tập quán sống và cách gây hại
Ấu trùng và thành trùng tập trung mặt dưới lá, nhất là ñọt non, bông, chồi hút nhựa làm cho các bộ phận ñó bị khô héo hay ñể lại những vết thâm ñen Ngoài ra, rầy còn là tác nhân truyền bệnh virus cho cây Sau cùng làm cây mất sức, lùn và chết
2.8 Bọ dưa
Tên khoa học: Aulacophora similes, họ Ánh kim (Chrysomelidae), bộ Cánh
cứng (Coleoptera)
ðặc ñiểm
Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2004)
Thành trùng có chiều dài than từ 6 – 8 mm, cánh màu vàng nâu, mắt ñen, râu dài rất linh ñộng ðời sống thành trùng khoảng 100 – 200 ngày Một thành trùng cái
ñẻ khoảng 200 trứng
Trứng rất nhỏ, dài khoảng 0,8 mm và rộng 0,3 mm, màu vàng xanh khi mới
ñẻ và màu vàng nâu khi sắp nở Thời gian ủ trứng từ 8 – 15 ngày
Ấu trùng mới nở có màu trắng sữa, sau thành màu vàng nâu, ñầu màu nâu, ñặc biệt có một ñôi chân giả Ấu trùng có 3 tuổi, thời gian ấu trùng từ 18 – 35 ngày
Tập quán sống và cách gây hại
Thành trùng hoạt ñộng mạnh vào ban ngày, thành trùng cái ñẻ trứng thành từng nhóm 2 – 5 trứng lúc sang sớm hay chiều tối và ñẻ trong ñất, gần gốc cây Thành trùng cạp lớp biểu bì và phần mô diệp lục Ấu trùng khi nở ăn rễ cây
và ñục vào gốc làm cây bị vàng héo và tạo ñiều kiện cho nấm và vi khuẩn tấn công
2.9 Nhện ñỏ
Tên khoa học: Tetranychus sp
Họ: Tetranychidae, Bộ: Acarina
ðặc ñiểm
Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2004)
Thành trùng hình bầu dục, rất nhỏ khoảng 0,3 - 0,4 mm Toàn than có phủ lông thưa thường có ñỏ, nhện có tám chân Sau khi bắt cặp thành trùng cái bắt ñầu
ñẻ trứng từ 2 – 6 trứng/ngày, mỗi nhện cái ñẻ khoảng 70 trứng
Trứng rất nhỏ, hình cầu, bong láng và ñược gắn chặc vào mặt dưới lá Thời gian ủ trứng 4 – 5 ngày