BỘ GIÁO DỤC & ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT ******* NGÔ TRUNG HOÀNG KHẢO SÁT TÁC ðỘNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC NẤM Metarhizi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
*******
NGÔ TRUNG HOÀNG
KHẢO SÁT TÁC ðỘNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
NẤM Metarhizium anisopliae Sorokin ðỐI VỚI RẦY NÂU
VÀ MỘT SỐ THIÊN ðỊCH CHÍNH TRÊN RUỘNG LÚA
TẠI HUYỆN NGÃ NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành Bảo Vệ Thực Vật
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
*******
KHẢO SÁT TÁC ðỘNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
NẤM Metarhizium anisopliae Sorokin ðỐI VỚI RẦY NÂU
VÀ MỘT SỐ THIÊN ðỊCH CHÍNH TRÊN RUỘNG LÚA
TẠI HUYỆN NGÃ NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG
Cán bộ hướng dẫn: Người thực hiện ñề tài:
PGs Ts Trần Văn Hai Ngô Trung Hoàng
Ks Trần Thị Cẩm Tú Lớp: Bảo Vệ Thực Vật K32
Trang 3TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp kèm theo ñây, với tựa ñề “Khảo sát hiệu lực chế phẩm
sinh học nấm Metarhizium anisopliae Sorokin ñối với rầy nâu và một số
thiên ñịch chính trên ruộng lúa tại huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng”, do NGÔ TRUNG HOÀNG thực hiện và báo cáo, ñã ñược hội ñồng chấm luận
văn tốt nghiệp thông qua
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Cán bộ hướng dẫn
Trang 4Tốt nghiệp kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật năm 2010
Cần Thơ, ngày 20 tháng 4 năm 2010
Người khai ký tên
Ngô Trung Hoàng
Trang 5Thầy Trần Văn Hai ñã dành nhiều thời gian qúy báu hướng dẫn và giúp ñỡ
em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Chị Trịnh Thị Xuân, chị Trần Thị Cẩm Tú, thầy Lê Văn Vàng, thầy Phạm Kim Sơn cùng tất cả các thấy cô trong bộ môn Bảo vệ Thực Vật ñã giúp ñỡ, truyền ñạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
và trong những ngày ở giảng ñường ñại học
Thân ái gởi ñến các bạn bằng những tình cảm tốt ñẹp nhất!
Ngô Trung Hoàng
Trang 6MỤC LỤC
ðẶT VẤN ðỀ 1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
1.1 RẦY NÂU 3
1.1.1 Phân bố 3
1.1.2 Ký chủ 3
1.1.3 Vòng ñời 3
1.1.4 ðặc ñiểm hình thái 4
1.1.5 Tập quán sinh sống và cách gây hại 6
1.1.6 Các biện pháp phòng trừ rầy nâu 6
1.2 BỌ XÍT MÙ XANH 8
1.2.1 Vai trò thiên ñịch 8
1.2.2 ðặc ñiểm hình thái 9
1.3 NẤM XANH Metarhizium anisopliae Sorokin 11
1.3.1 Lịch sử nghiên cứu 11
1.3.2 Phân loại 11
1.3.3 Phân bố 11
1.3.4 ðặc ñiểm hình thái 11
1.3.5 Khả năng sinh ñộc tố 12
1.3.6 Cơ chế tác ñộng của nấm xanh Metarhizium anisopliae lên côn trùng 13
1.3.7 Thành tựu và ứng dụng 13
1.4 ðẶC TÍNH HÓA HỌC CỦA Chess 50WG 14
1.4.1 Tính chất vật lý 14
1.4.2 Tính ñộc 14
1.4.3 Cách dùng 14
1.4.4 Cơ chế tác ñộng ñối với côn trùng 14
1.4.5 Cơ chế hấp thụ 15
1.5 CÁC THÀNH PHẦN NĂNG SUẤT LÚA 15
1.5.1 Số bông trên ñơn vị diện tích 15
1.5.2 Số hạt trên bông 15
Trang 71.5.4 Trọng lượng 1000 hạt 16
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN - PHƯƠNG PHÁP 17
2.1 PHƯƠNG TIỆN 17
2.1.1 Thời gian và ñịa ñiểm 17
2.1.2 Vật liệu và dụng cụ 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP 18
2.2.1 Thí nghiệm 1 18
2.2.2 Thí nghiệm 2 21
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 26
3.1 THÍ NGHIỆM 1 26
3.2 THÍ NGHIỆM 2 28
3.2.1 Ghi nhận tổng quát 28
3.2.2 ðộ hữu hiệu của chế phẩm nấm xanh Metarhizium anisopliae ñối với rầy nâu 30
3.2.3 Mức ñộ ảnh hưởng của chế phẩm nấm xanh Metarhizium anisopliae ñối với một số thiên ñịch chính của rầy nâu 32
3.2.4 Chỉ tiêu năng suất 37
3.2.5 Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế 38
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN – ðỀ NGHỊ 44
4.1 KẾT LUẬN 44
4.2 ðỀ NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
2.1 Sơ ñồ bố trí khung kẽm trong mỗi lô thí nghiệm 21
3.1 Biểu ñồ biến ñộng mật số của rầy nâu và một số thiên ñịch 33
chính ở nghiệm thức phun chế phẩm nấm Ma 1 lần trên ruộng lúa tại huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng, 7-10/2009
3.2 Biểu ñồ biến ñộng mật số của rầy nâu và một số thiên ñịch 33
chính ở nghiệm thức phun Chess 50WG 1 lần trên ruộng lúa tại huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng, 7-10/2009
3.3 Biểu ñồ biến ñộng mật số của rầy nâu và một số thiên ñịch 34
chính ở nghiệm thức phun chế phẩm nấm Ma 2 lần trên ruộng lúa tại huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng, 7-10/2009
3.4 Biểu ñồ biến ñộng mật số của rầy nâu và một số thiên ñịch 34
chính ở nghiệm thức phun Chess 50WG 2 lần trên ruộng lúa tại huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng, 7-10/2009
3.5 Biểu ñồ biến ñộng mật số của rầy nâu và một số thiên ñịch 35
chính ở nghiệm thức phun chế phẩm nấm Ma 3 lần trên ruộng lúa tại huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng, 7-10/2009
3.6 Biểu ñồ biến ñộng mật số của rầy nâu và một số thiên ñịch 35
chính ở nghiệm thức phun Chess 50WG 3 lần trên ruộng lúa tại huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng, 7-10/2009
3.7 Biểu ñồ biến ñộng mật số của rầy nâu và một số thiên ñịch 36
chính ở nghiệm thức ñối chứng trên ruộng lúa tại huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng, 7-10/2009
Trang 103.11 Khảo sát mức ñộ ảnh hưởng của nấm Metarhizium 40
3.12 BXMX bị nhiễm nấm Metarhizium anisopliae 40 3.13 BXMX bị nhiễm nấm Metarhizium anisopliae 40
3.15 Khung kẽm ñược bố trí cố ñịnh trên ruộng lúa 41
3.17 Nhện Pardosa pseudoanmulata trên ruộng thí nghiệm 41
3.20 Rầy nâu ngoài ñồng bị nhiễm nấm Ma sau khi ủ 7 ngày 42
ruộng thí nghiệm
3.22 BXMX ngoài ñồng bị nhiễm nấm Ma sau khi ủ 7 ngày 42
sau khi ủ 7 ngày
3.24 Nhện ngoài ñồng bị nhiễm nấm Ma sau khi ủ 7 ngày 42
3.28 Chà xát chế phẩm nấm bằng tay trước khi phun 43 3.29 ðổ dung dịch nấm vào bình phun qua vải lược 43 3.30 Ghi nhận chỉ tiêu vào các thời ñiểm sau khi phun 43
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
3.1 ðộ hữu hiệu của các liều lượng chế phẩm nấm xanh Ma 26
ñối với bọ xít mù xanh trong ñiều kiện nhà lưới, bộ môn BVTV, khoa Nông nghiệp & SHƯD, trường ðHCT
3.2 Tỷ lệ mọc nấm trở lại sau khi phun các liều lượng chế 26
phẩm nấm xanh Ma ñối với bọ xít mù xanh trong ñiều kiện nhà lưới, bộ môn BVTV, khoa Nông nghiệp
& SHƯD, trường ðHCT
3.3 ðộ hữu hiệu của chế phẩm nấm Ma và thuốc hóa học 29
Chess 50WG ñối với rầy nâu trên ruộng lúa, huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng, 7-10/2009
3.4 Năng suất lý thuyết và năng suất thực tế của ruộng lúa 37
thí nghiệm, huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng, 7-10/2009
3.5 So sánh hiệu quả kinh tế giữa các nghiệm thức phun chế 38
phẩm nấm Ma và Chess 50WG tại ruộng lúa huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng, 7-10/2010
Trang 12Ngô Trung Hoàng, 2010: “Khảo sát tác ñộng của chế phẩm sinh học nấm
Metarhizium anisopliae Sorokin ñối với rầy nâu và một số thiên ñịch chính trên ruộng lúa tại huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng” Luận văn tốt nghiệp kỹ
sư chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp và SHƯD, trường ðại Học Cần Thơ
TÓM LƯỢC
ðề tài ñược thực hiện nhằm mục ñích ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng của chế
phẩm nấm xanh Metarhizium anisopliae Sorokin ñối với bọ xít mù xanh (BXMX)
trong ñiều kiện nhà lưới, ñồng thời khảo sát hiệu lực của chế phẩm nấm xanh ñối với rầy nâu và một số thiên ñịch chính trên ruộng lúa tại huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng Qua ñó, ñánh giá và so sánh hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phẩm so với việc sử dụng thuốc hóa học Kết quả ñạt ñược như sau:
Trong ñiều kiện nhà lưới, BXMX rất ít bị ảnh hưởng bởi chế phẩm nấm
Metarhizium anisopliae với các liều lượng từ 1,5-3,0 kg/ha (ñộ hữu hiệu (ðHH) cao nhất 27,1% với tỷ lệ nấm mọc trở lại thấp hơn 8% sau 9 NSKP)
Ở ngoài ñồng, các nghiệm thức sau khi phun chế phẩm nấm Metarhizium
anisopliae cho thấy BXMX còn hiện diện với mật số tương ñối khá cao (trên
100 con/m2) và có khả năng phát triển cao khi mật số rầy nâu tăng
Chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae hầu như không ảnh hưởng ñến kiến
ba khoang và nhện trên ruộng lúa
Thuốc hóa học Chess 50WG luôn cho hiệu lực diệt rầy cao, với ðHH trên 75% ở 7 ngày sau khi phun (NSKP)
Chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae có hiệu lực diệt rầy tương ñối cao và
ổn ñịnh, bình quân khoảng từ 50-70% với hiệu lực kéo dài hơn 28 NSKP
Về hiệu quả kinh tế, sử dụng chế phẩm nấm xanh Metarhizium anisopliae
phun 3 lần/vụ mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, khi ñầu tư 1 ñồng vốn có thể thu ñược 9,16 ñồng tiền lời và với mức lợi nhuận ñạt cao nhất (12.010.000 ñồng/ha)
Trang 13Chương 2 PHƯƠNG TIỆN – PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Thời gian và ñịa ñiểm
Thời gian thực hiện ñề tài
ðề tài ñược thực hiện từ tháng 7/2009 ñến tháng 2/2010
ðịa ñiểm
Thí nghiệm nhà lưới ñược thực hiện tại Phòng thí nghiệm NEDO và khu nhà lưới bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa nông Nghiệp và SHƯD, trường ðại Học Cần Thơ
Thí nghiệm ngoài ñồng ñược thực hiện tại ấp Tân Chánh C, xã Tân Long, huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng
2.1.2 Vật liệu và dụng cụ
Chế phẩm nấm xanh Metarhizium anisopliae ñược sản xuất tại phòng thí
nghiệm NEDO, bộ môn Bảo Vệ Thực Vật
Lồng nuôi ấu trùng và thành trùng rầy nâu: Kích thước 0,8 x 0,5 x 0,5 m, khung kẽm bao quanh bằng vải mùng nhuyễn
Chậu trồng lúa có kích thước 14 x 11 x 11 cm, chậu nhựa lớn cao 20 cm, ñường kính 22 cm
Chậu thí nghiệm có ñường kính 10cm, cao 11 cm và lồng nhựa có ñường kính
10 cm, chiều cao 30 cm dùng ñể nhốt rầy nâu và thiên ñịch khi bố trí thí nghiệm
Ống hút rầy, nhiệt kế, ẩm kế
Chất bám dính, phân bón, thuốc hóa học Chess 50WG
Dụng cụ thu mẫu: ống ñựng mẫu, túi nylon
Kính lúp cầm tay, ñèn pin, kính hiển vi, kính nhìn nổi… ñể quan sát rầy nâu
và thiên ñịch bị ký sinh bởi nấm Ma
Một số dụng cụ khác : dĩa petri, giấy thấm, cồn, nước cất, cân ñiện tử, máy ño
ẩm ñộ, băng keo, kéo, viết lông, vải lưới, dây thun, bình phun,……
Lúa ñược dùng làm thí nghiệm là giống lúa Jasmin 85 và giống OM 4900
Trang 142.2 PHƯƠNG PHÁP
2.2.1 Thí nghiệm 1
“Khảo sát mức ñộ ảnh hưởng của các liều lượng chế phẩm nấm xanh
Metarhizium anisopliae ñối với bọ xít mù xanh Cyrtorhinus livipennis trong ñiều
kiện nhà lưới”
Chuẩn bị lúa
Giống lúa sử dụng làm thức ăn cho rầy nâu là giống Jasmin 85 Hạt giống ñược ngâm trong nước sạch 24-36 giờ Sau ñó, ñem hạt giống ủ 36-48 giờ với ẩm ñộ thích hợp cho tới khi hạt vừa nảy mầm rồi ñem gieo vào chậu ñất ñã ñược chuẩn bị sẵn Khi cây lúa ñược khoảng 10 ngày tuổi thì ñem cấy vào những chậu nhựa, ñất chiếm khoảng 2/3 chậu khoảng 5-7 ngày sau khi cấy tiến hành bón phân urea hoặc DAP ñể cung cấp dinh dưỡng cho cây Cần tưới nước ñầy ñủ cho cây, khi lúa còn nhỏ có thể 2-3 ngày tưới 1 lần, khi lúa lớn thì tưới nước hằng ngày Khi lúa ñược khoảng 20-30 ngày tuổi có thể sử dụng làm thức ăn cho rầy nâu Lúa ñược trồng liên tục (cách nhau khoảng 10 ngày) ñể thường xuyên thay ñổi thức ăn và cho rầy nâu ñẻ ñồng loạt
Nhân nuôi rầy nâu và bọ xít mù xanh với số lượng lớn
Vào những thời ñiểm mật số rầy vào ñèn cao, dùng những chậu lúa Jasmin 85
ñã chuẩn bị sẵn ñặt dưới ñèn ñể dụ bắt thành trùng rầy nâu và BXMX Khi thành trùng rầy nâu bụng to sắp ñẻ thì chuyển vào những lồng lưới có sẵn chậu lúa sạch ñể rầy nâu sinh sản nhằm tạo ñược thế hệ sau ñồng ñều về ñộ tuổi và khả năng sóng sót Mực nước trong lồng ñược giữ ở mức 2-4 cm nhờ tấm nhựa lót ở ñáy lồng ñể tạo ẩm
ñộ thích hợp cho rầy nâu và BXMX phát triển tốt
Dùng ống hút rầy ñể thu thập nguồn bọ xít mù xanh từ những chậu lúa ñặt dưới ñèn hay bắt từ ngoài ñồng về chuyển vào một lồng nuôi rầy nâu ñể tập trung nhân nuôi mật số Lồng nuôi BXMX phải có nhiều rầy nâu, ñó là nguồn cung cấp thức ăn cho bọ xít Thường xuyên thay lúa ñể tạo nguồn thức ăn và cho rầy nâu ñẻ ñồng loạt ñể cung cấp nguồn trứng và ấu trùng rầy nâu làm thức ăn cho bọ xít Khi mật số rầy nâu gia tăng thì mật số của BXMX cũng tăng theo do có nguồn thức ăn dồi dào Khi ñủ mật số cần thiết thì chọn những cá thể có kích thước ñồng ñều và cùng ñộ tuổi ñể tiến hành bố trí thí nghiệm
Trang 15Chuẩn bị nguồn nấm
Chế phẩm nấm xanh Metarhizium anisopliae ñược cung cấp bởi phòng thí
nghiệm NEDO, bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm ñược bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức
và 4 lần lập lại
• Nghiệm thức 1: Phun chế phẩm nấm Ma với liều lượng 1,5 kg/ha
• Nghiệm thức 2: Phun chế phẩm nấm Ma với liều lượng 2,0 kg/ha
• Nghiệm thức 3: Phun chế phẩm nấm Ma với liều lượng 2,5 kg/ha
• Nghiệm thức 4: Phun chế phẩm nấm Ma với liều lượng 3,0 kg/ha
• Nghiệm thức 5: ðối chứng phun nước cất
Thí nghiệm ñược bố trí trong chậu có ñường kính 10 cm, chiều cao 11 cm có lồng nhựa chụp cách ly Mỗi chậu trồng khoảng 4 – 5 cây lúa Jasmin 85 tuổi từ 20-
25 ngày sau khi gieo Lựa chọn 30 con BXMX có ñộ tuổi ñồng ñều (khoảng tuổi 4 ñến tuổi 5) thả vào mỗi chậu lúa thí nghiệm Nguồn thức ăn cho BXMX là ấu trùng rầy nâu tuổi 1 – 3 và ñược cung cấp liên tục ñảm bảo cho bọ xít mù xanh không thiếu thức ăn
Chế phẩm nấm xanh Metarhizim anisopliae (10-14 NSKC với mật số bào tử
khoảng 4x108) ñược pha theo các liều lượng khác nhau từ 1,5-3,0 kg/ha, thêm vào dung dịch nấm 2 ml chất bám dính, sau ñó cho vào bình phun tay Phun trực tiếp lên những chậu lúa ñã chuẩn bị BXMX (mỗi chậu phun 10 ml dung dịch nấm)
Ghi nhận chỉ tiêu
Ghi nhận số BXMX còn sống và chết ở các ngày 3, 5, 7 và 9 NSKP Ghi nhận nhiệt ñộ và ẩm ñộ vào những ngày lấy chỉ tiêu Tính hiệu lực của chế phẩm ở ñiều kiện phòng thí nghiệm theo công thức Abbott, 1925 :
Trang 16Thu mẫu BXMX chết cho vào dĩa petri có lót giấy thấm và và bông gòn ướt nhằm tạo ẩm ựộ thắch hợp cho nấm phát triển Tắnh tỷ lệ mọc nấm trở lại sau khi ủ mẫu chết khoảng 7 ngày trong ựiều kiện phòng thắ nghiệm
huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc TrăngỢ
Thời gian thực hiện: Vụ Thu đông từ tháng 7/2009 ựến 10/2009
Ớ Nghiệm thức 6: Phun thuốc Chess 50 WG 3 lần
Ớ Nghiệm thức 7: đối chứng không phun thuốc
Thắ nghiệm ựược bố trắ trên diện tắch 1000 m2 Diện tắch 1 lô thắ nghiệm bố trắ cho 1 nghiệm thức là 33 m2 (6 x 5,5 m), khoảng cách ly giữa các nghiệm thức là 1 m Mỗi lô bố trắ 5 khung kẽm (40 x 50 cm) tại 5 ựiểm theo hình chéo góc Mỗi khung kẽm ựược ựặt cách mặt ựất khoảng 7- 10 cm và bao bọc bằng vải mùng mắt nhuyễn cao 40 cm
Trang 1813
NT 7 ðối chứng
12
NT 5 Phun Ma 3 lần
11
NT 6 Phun Chess 3 lần
10
NT 2 Phun Chess 1 lần
9
NT 3 Phun Ma 2 lần
8
NT 1 Phun Ma 1 lần
15
NT 6 Phun Chess 3 lần
16
NT 3 Phun Ma 2 lần
17
NT 1 Phun Ma 1 lần
18
NT 7 ðối chứng
19
NT 4 Phun Chess 2 lần
20
NT 5 Phun Ma 3 lần
21
NT 2 Phun Chess 1 lần
Hình 2.2 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm ngoài ñồng
Trang 19Thời ñiểm phun thuốc
• Phun lần 1: khi lúa 32 ngày sau sạ
• Phun lần 2: khi lúa 49 ngày sau sạ
• Phun lần 3: khi lúa 77 ngày sau sạ
Liều lượng
Nghiệm thức phun chế phẩm nấm xanh Ma là 2,5 kg/ha (125 g/bình 16 lít) Nhiệm thức phun thuốc Chess 50 WG phun theo liều lượng khuyến cáo 15 g/bình 16 lít
Ghi nhận chỉ tiêu
Trước khi phun 1 ngày và sau khi phun mỗi 7 ngày Mỗi tuần ñiều tra ghi nhận chỉ tiêu 1 lần ñể theo dõi mật số dịch hại và tiến hành phun thuốc ñợt tiếp theo Ghi nhận hiện trạng canh tác trên ruộng lúa: Bón phân, phun thuốc BVTV, quản lí nước, nhiệt ñộ, ẩm ñộ, diễn biến thời tiết,…
ðếm và ghi nhận mật số rầy nâu và thiên ñịch trong các khung kẽm Các chỉ tiêu ghi nhận gồm:
• Mật số rầy nâu (con/m2)
• Mật số bọ xít mù xanh (con/m2)
• Mật số nhện (con/m2)
• Mật số bọ rùa (con/m2)
• Mật số kiến ba khoang (con/m2)
Tính hiệu lực của chế phẩm khi phun ngoài ñồng theo công thức Henderson – Tilton:
ðộ hữu hiệu (%) = (1 - ) x 100
Tb x Ca
Trong ñó :
Ta: Số cá thể sống ở nghiệm thức phun thuốc sau khi thí nghiệm
Tb: Số cá thể sống ở nghiệm thức phun thuốc trước khi thí nghiệm
Ca: Số cá thể sống ở nghiệm thức ñối chứng sau khi thí nghiệm
Cb: Số cá thể sống ở nghiệm thức ñối chứng trước khi thí nghiệm
Ghi nhận và thu mẫu rầy nâu và thiên ñịch chết trong các khung kẽm có biểu
Trang 20nghiệm, ñặt những mẫu côn trùng vào dĩa petri có lót giấy thấm và bông gòn ướt nhằm tạo ẩm ñộ thích hợp cho nấm phát triển Ghi nhận số mẫu nhiểm nấm
Ghi nhận các chỉ tiêu năng suất: năng suất thực tế, năng suất lý thuyết Phân tích hiệu quả kinh tế
• Năng suất thực tế (tấn/ha): Gặt 5m2 lúa ở giữa mỗi lô thí nghiệm, cân trọng lượng thực tế và ño ẩm ñộ sau khi thu hoạch ðo ẩm ñộ hạt ở mỗi lô thí nghiệm 3 lần bằng máy ño ẩm ñộ, tính giá trị ẩm ñộ hạt trung bình của mỗi lô Năng suất thực tế ở
ẩm ñộ chuẩn 14% ñược tính toán theo công thức sau:
Quy ñổi về trọng lượng ở ẩm ñộ chuẩn 14%
W0 (100 – H0)
W14% ẩm ñộ =
86 Trong ñó: W14% ẩm ñộ: Trọng lượng ở ẩm ñộ chuẩn 14%
W0: Trọng lượng lúc cân mẫu
H0: Ẩm ñộ lúc cân mẫu
Năng suất thực tế (tấn/ha) = 2 x W14% ẩm ñộ
• Năng suất lý thuyết (tấn/ha) ñược tính theo công thức của Vũ Văn Hiển và Nguyễn Văn Hoan, 1999:
W 1
Y (tấn/ha) = N*n* - * -*F*104 = N*n*W*F*10-5
1000 106Trong ñó: Y: năng suất hạt (tấn/ha)
N: Số bông/m2 n: Số hạt/bông
Trang 21• Hiệu quả kinh tế ñược tính theo hiệu quả biên tế :
A MRR(%) =
B Trong ñó: - MRR (%): hiệu quả biên tế
- A (mức tăng trọng lợi nhuận) là tổng thu ở lô có xử lí thuốc trừ tổng thu ở lô ñối chứng
- B (mức tăng chi phí) là tổng chi phí ở lô có xử lý thuốc trừ tổng chi phí ở lô ñối chứng
• Ngoài ra, còn tính thêm lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận,…
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Phần mềm EXCEL và chương trình MSTATC
Trang 22to = 28,8oC; RH = 68,6%
Chương 3 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN
3.1 THÍ NGHIỆM 1
“Khảo sát mức ñộ ảnh hưởng các liều lượng chế phẩm nấm xanh
Metarhizium anisopliae ñối với bọ xít mù xanh Cyrtorhinus livipennis trong ñiều
kiện nhà lưới”
Bảng 3.1: ðộ hữu hiệu của các liều lượng chế phẩm nấm xanh Ma ñối với bọ xít mù xanh trong ñiều kiện nhà lưới, bộ môn BVTV, khoa Nông nghiệp & SHƯD, trường ðHCT
Ghi chú: ns: không khác biệt ý nghĩa về mặt thống kê
Bảng 3.2: Tỷ lệ mọc nấm trở lại sau khi phun các liều lượng chế phẩm nấm xanh Ma ñối với
bọ xít mù xanh trong ñiều kiện nhà lưới, bộ môn BVTV, khoa Nông nghiệp & SHƯD, trường ðHCT
Trang 23Qua kết quả Bảng 3.1 và Bảng 3.2 cho thấy:
Ở thời ñiểm 3 ngày sau khi phun (NSKP), ðHH của các chế phẩm nấm xanh
Ma ñối với BXMX không có sự khác biệt ý nghĩa về mặt thống kê giữa các nghiệm thức với các liều lượng xử lý khác nhau ðHH ở các nghiệm thức dao ñộng từ 9,97 ñến 18,59%, với tỷ lệ mọc nấm trở lại hầu như gần bằng 0 (ngoại trừ ở nghiệm thức phun với liều lượng 3 kg/ha là 1,12%)
Qua 5 NSKP, ðHH của các nghiệm thức cũng không có sự khác biệt về mặt thống kê Trong ñó, ðHH ở nghiệm thức phun chế phẩm nấm Ma với liều lượng 2,5 kg/ha ñạt 25,97% nhưng với tỷ lệ mọc nấm chỉ 2,74%, còn ðHH ở các nghiệm thức còn lại dao ñộng từ 7,08 ñến 15,2%, tỷ lệ mọc nấm trở thấp (ñạt cao nhất chỉ 3,37%)
Ở thời ñiểm 7 NSKP, cũng không có sự khác biệt qua phân tích thống kê giữa ðHH của các nghiệm thức Khả năng gây chết ñối với BXMX ở các nghiệm thức tương ñối cao Trong ñó, ðHH ở nghiệm thức 1,5 kg/ha ñạt 22,47%; ðHH ở nghiệm thức 2,5 kg/ha ñạt 26,57% Nhưng với tỷ lệ mọc nấm chỉ dao ñộng từ 3,37 ñến 5,67%
ðến thời ñiểm 9 NSKP, ðHH của các nghiệm thức tăng khá cao, dao ñộng khoảng từ 15-27% Trong ñó, ðHH ở các ở nghiệm thức phun nấm với liều lượng 2,0 kg/ha từ 7,84% lên ñến 15,14%, nghiệm thức phun nấm với liều lượng 3,0 kg/ha
từ 15,41% lên ñến 20,61% Ngoại trừ, ðHH ở nghiệm thức phun nấm với liều lượng 2,5 kg/ha chỉ tăng từ 26,57-27,1% Tuy nhiên, vẫn không có sự khác biệt qua phân tích thống kê giữa ðHH của các nghiệm thức Tỷ lệ mọc nấm trở lại cao nhất chỉ khoảng 8% ðiều này cho thấy, khả năng gây chết của chế phẩm nấm xanh
Metarhizium anisopliae ñối với BXMX không phụ thuộc bởi liều lượng phun nấm
Chứng tỏ, BXMX hầu như ít bị ảnh hưởng bởi chế phẩm nấm xanh Metarhizium
anisopliae
Tóm lại, qua các thời ñiểm 3, 5, 7, 9 NSKP chế phẩm nấm Ma với các liều lượng từ 1,5-3,0 kg/ha, khả năng gây chết BXMX không cao (cao nhất 27,1%) và với tỷ lệ nấm mọc trở lại thấp hơn 8% ðHH của các nghiệm thức không có sự khác