1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát KHẢ NĂNG hạn CHẾ BỆNH CHÁY bìa lá lúa của BA LOẠI DỊCH TRÍCH THỰC vật BẰNG PHƯƠNG PHÁP áo hạt kết hợp PHUN QUA lá

39 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật với ñề tài KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẠN CHẾ BỆNH CHÁY BÌA LÁ LÚA

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

CAO THỊ CẨM TÚ

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẠN CHẾ BỆNH CHÁY BÌA

LÁ LÚA (Xanthomonas oryzae pv oryzae) CỦA BA LOẠI

DỊCH TRÍCH THỰC VẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP

ÁO HẠT KẾT HỢP PHUN QUA LÁ

Luận văn tốt nghiệp Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Cần Thơ, 2010

Trang 2

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Tên ñề tài:

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẠN CHẾ BỆNH CHÁY BÌA

LÁ LÚA (Xanthomonas oryzae pv oryzae) CỦA BA LOẠI

DỊCH TRÍCH THỰC VẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP

ÁO HẠT KẾT HỢP PHUN QUA LÁ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

PGs.Ts Trần Thị Thu Thủy Cao Thị Cẩm Tú

Ths Phan Thị Hồng Thúy MSSV: 3064985

Lớp: Bảo Vệ Thực Vật-K32

Cần Thơ, 2010

Trang 3

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật với ñề tài

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẠN CHẾ BỆNH CHÁY BÌA LÁ LÚA

(Xanthomonas oryzae pv oryzae) CỦA BA LOẠI DỊCH TRÍCH THỰC

VẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÁO HẠT KẾT HỢP PHUN QUA LÁ

Do sinh viên Cao Thị Cẩm Tú thực hiện

Kính trình lên hội ñồng luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày tháng năm 2010

Cán bộ hướng dẫn

PGs.Ts Trần Thị Thu Thủy Ths Phan Thị Hồng Thúy

Trang 4

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp ñã chấp thuận luận văn tốt nghiệp với ñề tài:

“KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẠN CHẾ BỆNH CHÁY BÌA LÁ LÚA

(Xanthomonas oryzae pv oryzae) CỦA BA LOẠI DỊCH TRÍCH THỰC

VẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÁO HẠT KẾT HỢP PHUN QUA LÁ”

Do sinh viên Cao Thị Cẩm Tú thực hiện và bảo vệ trước hội ñồng

Ý kiến hội ñồng:

Luận văn ñã ñược hội ñồng ñánh giá ở mức:

Cần Thơ, ngày tháng năm 2010

Trang 5

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày là trung thực và chưa từng ñựơc ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước ñây

Tác giả luận văn

Cao Thị Cẩm Tú

Trang 7

Nơi sinh: huyện Thốt Nốt, tỉnh Cần Thơ

Họ tên cha: Cao Văn Nhường

Họ tên mẹ: Thái Thị Mười Hai

Thường trú: khu vực Lân Thạnh II, Phường Trung Kiên, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

DANH SÁCH BẢNG ix

DANH SÁCH HÌNH x

TÓM LƯỢC xi

MỞ ðẦU 1

CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1.1 BỆNH CHÁY BÌA LÁ LÚA 2

1.1.1 Triệu chứng 2

1.1.2 Tác nhân 2

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến bệnh 3

1.1.4 Thiệt hại do bệnh cháy bìa lá lúa 3

1.2 SỰ KHÁNG BỆNH CỦA CÂY TRỒNG 4

1.2.1.Kháng bệnh thụ ñộng 4

1.2.2.Kháng bệnh chủ ñộng 4

1.3 KÍCH KHÁNG 5

1.3.1.ðịnh nghĩa 5

1.3.2.Cơ chế của hiện tượng kích kháng 5

1.3.3.Các hình thức kích kháng 6

1.3.4 Tác nhân kích kháng 6

1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ DỊCH TRÍCH THỰC VẬT TRONG PHÒNG TRỪ BỆNH CÂY 7

1.5 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM CỦA DỊCH TRÍCH THỰC VẬT VÀ HÓA CHẤT ðƯỢC SỬ DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM 8

1.5.1 Cỏ cứt heo 8

1.5.2 Cỏ hôi 9

1.5.3 Cây Neem 10

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 11

2.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM 11

2.1.1 Thời gian và ñịa ñiểm thực hiện thí nghiệm 11

2.1.2 Vật liệu 11

Trang 9

2.1.3 Dụng cụ, hóa chất và thiết bị 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 12

2.2.1 Mục ñích thí nghiệm 12

2.2.2 Bố trí thí nghiệm 12

2.2.3 Nguồn dịch trích và cách xử lý 12

2.2.4 Gieo hạt và chăm sóc 12

2.2.5 Chuẩn bị nguồn vi khuẩn 13

2.2.6 Phương pháp lây bệnh nhân tạo 13

2.2.7 Chỉ tiêu theo dõi 13

2.2.8 Xử lý số liệu 13

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14

3.1 KHẢ NĂNG HẠN CHẾ CHIỀU DÀI VẾT BỆNH Ở CÁC THỜI ðIỂM 14

3.2 HIỆU QUẢ GIẢM BỆNH CHÁY BÌA LÁ KHI XỬ LÝ VỚI BA LOẠI DỊCH TRÍCH THỰC VẬT 16

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 21

4.1 KẾT LUẬN 21

4.2 ðỀ NGHỊ 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

PHỤ CHƯƠNG 25

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

3.1 Chiều dài của vết bệnh của các nghiệm thức kích kháng ở ba

thời ñiểm 7, 14 và 21 ngày sau khi chủng (NSKC)

15

3.2 Hiệu quả giảm bệnh của các nghiệm thức ở ba thời ñiểm 7,

14 và 21 ngày sau khi chủng (NSKC)

18

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

3.1 Hiệu quả kích kháng ñược ghi nhận ở 7 NSKC: (A) ñối

3.2 Hiệu quả kích kháng ñược ghi nhận ở 21 NSKC: (A) ñối

Trang 12

CAO THỊ CẨM TÚ 2010 Khảo sát khả năng hạn chế bệnh cháy bìa lá lúa

(Xanthomonas oryzae pv oryzae) của ba loại dịch trích thực vật bằng phương pháp

áo hạt kết hợp phun qua lá Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường ðại Học Cần Thơ Hướng dẫn khoa học: PGs.Ts Trần Thị Thu Thủy, Ths Phan Thị Hồng Thúy

TÓM LƯỢC

ðề tài: “Khảo sát khả năng hạn chế bệnh cháy bìa lá lúa (Xanthomonas oryzae

pv oryzae) của ba loại dịch trích thực vật bằng phương pháp áo hạt kết hợp phun

qua lá” ñược tiến hành trong ñiều kiện nhà lưới của bộ môn Bảo Vệ Thực Vật (trường ðại Học Cần Thơ) từ tháng 12/2009 ñến 3/2010 Thí nghiệm ñược thực

hiện trên giống lúa Jasmine 85 với ba loại dịch trích thực vật là cỏ hôi (Eupatorium odoratum L), cỏ cứt heo (Ageratum conyzoides L.) và cây neem (Azadirachta indica)

Thí nghiệm ñược bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên 1 nhân tố 10 nghiệm thức (3 loại thực vật, 3 nồng ñộ: 2 %, 4 %, 8 % và 1 nghiệm thức ñối chứngkhông xử lý dịch trích) trên giống lúa Jasmine 85 với 5 lần lặp lại Lây bệnh nhân tạo vào 50 NSKG bằng phương pháp cắt chóp lá với mật số vi khuẩn là 109cfu/ml Khả năng hạn chế bệnh ñược ñánh giá dựa vào chiều dài vết bệnh và hiệu quả giảm bệnh ở 7, 14 và 21 ngày sau khi chủng

Kết quả ghi nhận, phương pháp áo hạt kết hợp phun qua lá với dịch trích cỏ cứt heo 2 %, neem 8 % cho khả năng giúp hạn chế chiều dài vết bệnh cao ở cả ba thời ñiểm 7, 14 và 21 ngày sau khi chủng Dịch trích cỏ cứt heo 2 % cho hiệu quả hiệu quả giảm bệnh cao từ 41,4-55,9 % ở cả ba thời ñiểm, và hiệu quả giảm bệnh của dịch trích từ lá neem 8 % là 40,8 % và 41,6 % vào 7, 14 ngày sau khi chủng

Trang 13

MỞ ðẦU

Bệnh cháy bìa lá lúa là bệnh gây hại nghiêm trọng trên lúa ở Châu Á và phổ biến

ở hầu hết các nước trồng lúa trên thế giới (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999) Bệnh

là nguyên nhân làm giảm từ 30-50% sản lượng lúa (Mew, 1992) ðặc biệt bệnh gây hại nghiêm trọng khi mưa nhiều, có lúc thiệt hại do bệnh gây ra có thể làm giảm 74%-81,3% tổng năng suất lúa (Ahmed và Singh, 1975) Bệnh cháy bìa lá lúa do vi khuẩn

Xanthomonas oryzae pv oryzae gây nên Việc phòng trị bệnh gặp nhiều khó khăn do

có ít chủng loại thuốc trị bệnh và hiệu quả không cao Mặt khác, việc sử dụng thuốc hoá học còn gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường, sức khoẻ con người và làm cho mầm bệnh có khả năng kháng thuốc

Với mục ñích sản xuất bền vững, các nhà khoa học trên thế giới ñã ñề xuất nhiều biện pháp quản lý dịch bệnh cây trồng Trong ñó nguyên lý kích kháng bệnh lưu dẫn (hay còn gọi là kích kháng) ñã ñược nhiều nhà khoa học chú ý và ñã ñạt ñược thành công trên nhiều bệnh cây trồng Ở Việt Nam, việc nghiên cứu về kích kháng cũng ñạt ñược nhiều thành tích ñáng kể ñối với bệnh cháy lá trên lúa (Pryricularia grisea) (Phạm Văn Kim và Trần Vũ Phến, 2003) Dịch trích thực vật cũng là ñối tượng ñược nghiên cứu về tính kích kháng lưu dẫn Theo Nguyễn Chí Cương (2002), ñã phát hiện

ra 28 loại dịch trích thực vật có khả năng kích kháng ñối với bệnh cháy lá lúa Trong

ñó, dịch trích từ ba loại thực vật: cỏ hôi, cỏ cứt heo, sống ñời ñều có hiệu quả ñối với bệnh cháy bìa lá lúa bằng các phương pháp ngâm hạt (Nguyễn Tuyết Minh, 2009) Theo Paul (2002) và Singh (1997) tìm ra dịch trích từ lá cây neem vừa có tính xua ñuổi côn trùng vừa cho thấy có hiệu quả chống lại nhiều tác nhân gây bệnh và kích thích tính kháng bệnh sọc lá ở lúa mạch

Do ñó ñề tài “Khảo sát khả năng hạn chế bệnh cháy bìa lá lúa (Xanthomonas

oryzae pv oryzae) của ba loại dịch trích thực vật bằng phương pháp áo hạt kết hợp

phun qua lá” nhằm ñánh giá hiệu quả của phương pháp áo hạt kết hợp phun qua lá và chọn nồng ñộ thích hợp của dịch trích cỏ cứt heo, cỏ hôi, ñồng thời khảo sát hiệu quả hạn chế bệnh của dịch trích lá neem

Trang 14

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 BỆNH CHÁY BÌA LÁ LÚA

1.1.1 Triệu chứng

Ban ñầu, trên phiến lá lúa xuất hiện những ñường kẻ dài không ñều (Agrios, 2005) hoặc vết bệnh nhũng nước ở gần chóp lá rồi chạy dọc theo một hay hai bên rìa lá Theo Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân (1999), ở một số trường hợp vết bệnh bắt ñầu ngay ở giữa phiến lá Giữa mô bệnh và mô khoẻ ñược phân biệt bởi ñường gợn sóng màu vàng hoặc không vàng, có khi chỉ là một ñường viền màu nâu ñứt quảng hay không ñứt quảng Khi ñẫm nước vết bệnh sẽ lan dài ra với những vệt có màu vàng và phát triển dần tạo thành màu vàng xám hoặc xám khô chạy theo hai bìa lá (Agrios, 2005) Bệnh cháy bìa lá lúa có hai triệu chứng ñiển hình là: Kresek hay héo lụi của lá và toàn bộ cây con; và hiện tượng vàng nhạt của lá trong giai ñoạn sinh trưởng muộn Theo Ou (1972) ở các nước nhiệt ñới, trong lúc cấy người ta thường xén ñỉnh lá

mạ, các lá bị xén tỉa thường bị bệnh ñầu tiên Triệu chứng bệnh xuất hiện sớm nhất là vết dạng giọt dầu màu xanh ở ngay dưới bề mặt vết cắt, sau ñó nhanh chóng chuyển màu xanh xám nhạt Toàn bộ lá bị cuốn lại và héo, tiếp ñến bẹ lá cũng héo Vi khuẩn truyền theo mạch gỗ ñến ñiểm sinh trưởng của cây non và nhiễm bệnh cho gốc các lá khác, dẫn ñến cây non bị chết toàn bộ Trong các giai ñoạn sớm, khi chỉ có một vài lá già bị héo và nổi trên mặt nước Ở Java người ta gọi ñó là bệnh “Kresek” Giai ñoạn cuối cùng khi toàn bộ cây bị chết hoàn toàn, ñược gọi là “hama lodoh” (Ou, 1972)

Hiện tượng vàng nhạt của lá trong giai ñoạn sinh trưởng muộn là lúc các lá già trên cây lúa bệnh vẫn còn xanh, nhưng các lá non hơn sẽ bị vàng nhạt không ñều, trên các lá vàng này phát hiện có các sọc rộng màu vàng hoặc vàng xám nhạt

1.1.2 Tác nhân

Bệnh cháy bìa lá lúa do vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv oryzae gây ra Vi khuẩn còn ñược gọi là Xanthomonas campestris pv oryzae (Ishiyama) (Ou,1972),

Xanthomonas oryzae pv oryzae (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999)

Vi khuẩn có hình que, hai ñầu hơi tròn với một lông roi ở một ñầu, kích thước 1,0 – 2,0 x 0,8 – 1,0 µm Vi khuẩn thuộc nhóm Gram âm, có lớp capsule, không tạo bào tử

Trang 15

Vi khuẩn có thể gây hại ở bất kỳ giai ñoạn phát triển của cây lúa Tuy nhiên vi khuẩn thường xuất hiện ở giai ñoạn cây lúa ñẻ nhánh tích cực hoặc lúc làm ñòng ñến chín sữa (Ou, 1972) Theo Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân (1999) giai ñoạn cây lúa làm ñòng - trỗ là giai ñoạn dễ nhiễm bệnh nhất và nặng hơn so với giai ñọan mạ - ñẻ nhánh

1.1.4 Thiệt hại do bệnh cháy bìa lá lúa

Bệnh cháy bìa lá lúa thường gây thiệt hại khoảng 50 % sản lượng lúa (Mew, 1992)

Theo Shamar (2006) bệnh gây hại nặng ở vùng nhiệt ñới Bệnh làm giảm 6-60 % năng suất Ở Nhật, bệnh làm giảm 20-30 % năng suất Ở cánh ñồng bị bệnh nặng, có khi lên ñến 50 %

Ở Việt Nam, năm 1970 trên diện tích lúa mùa cấy giống NN8 bị bệnh ở mức ñộ 60- 100 %, giảm năng suất từ 30-60 % (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999) Theo Viện Bảo Vệ Thực Vật (1970) cho biết trên giống lúa IR8, khi cây lúa nhiễm bệnh với mức ñộ 20-40 % thì tỉ lệ hạt lép là 15 %, trọng lượng 1.000 hạt là 29,3 g và năng suất ñạt ñược là 5,62 tấn/ha Trong khi ñó, nếu mức ñộ bệnh của cây lúa là 100 % thì tỷ lệ

Trang 16

hạt lép là 65,3 %, trọng lượng 1.000 hạt là 21 g và năng suất ñạt ñược chỉ ở mức 1,35 tấn/ha Do ñó, mức ñộ thiệt hại tuỳ thuộc vào mức ñộ bệnh

1.2 SỰ KHÁNG BỆNH CỦA CÂY TRỒNG

Khi cây trồng bị mầm bệnh tấn công, cây luôn có khuynh hướng chống ñối với mầm bệnh Nếu cây không ñủ sức chống lại với mầm bệnh gây hại, ta bảo cây bị nhiễm bệnh Trong khi ñó, giống khác của cùng loài cây ấy chống chọi lại ñược với bệnh, cây không bị hại hoặc thiệt hại không ñáng kể, ta gọi giống cây ấy kháng bệnh

ba nhóm:

• Cấu tạo cơ thể của cây: Do bẩm sinh như ñộ dày của lớp cutin, lớp sáp bao bên ngoài biểu bì lá, ñặc ñiểm của lớp lông trên bề mặt ngoài của lá hoặc số lượng, kích thước và hình dạng của khí khổng, ngoại hình của cây

• Do chức năng sinh lý của cây: Chức năng này có ý nghĩa quan trọng trong sự kháng bệnh của cây trồng Bởi vì các hoạt ñộng sinh lý của cây nếu ăn khớp với hoạt ñộng gây bệnh của ký sinh, thì cây sẽ trở nên dễ nhiễm bệnh Ngược lại, nếu các hoạt ñộng này không phù hợp, lại có thể là trở ngại lớn làm cho ký sinh không phát sinh ñược Với các yếu tố có ảnh hưởng ñến sự kháng bệnh của cây trồng như: chế ñộ hoạt ñộng của khí khổng, khả năng hàn gắn vết thương, ñặc ñiểm nảy mầm của hạt

• Do chất hóa học chứa sẳn trong dịch cây: ðộ chua của dịch tế bào ảnh hưởng ñến sự phát triển của ký sinh khi xâm nhập vào bên trong cây Các chất tích luỹ trong

tế bào như: các hợp chất phenol, chất tanin, các chất kích thích sinh trưởng hoặc ñộ chua của dịch bào (Phạm Văn Kim, 2000)

1.2.2 Kháng bệnh chủ ñộng

Trang 17

Kháng bệnh chủ ñộng là khi cây bị mầm bệnh tấn công sẽ sản sinh ra các cơ chế chống lại mầm bệnh Trong tình trạng không có mầm bệnh, các cơ chế này không có sẵn trong cây hoặc có nhưng với mức rất kém không ñủ ñể chống lại với mầm bệnh Chỉ khi có sự hiện diện của mầm bệnh, cơ chế này mới ñược tăng cường ñến mức ñủ chống lại với mầm bệnh Sự tấn công của mầm bệnh như là một kích thích ñể huy ñộng các phản ứng ñể ñối phó với sự tấn công này (Phạm Văn Kim, 2000)

Cây trồng có thể có các cơ nguyên kháng bệnh như sau:

• Cây tự tạo ra các cấu trúc ñặc biệt ngăn cản các mầm bệnh tiếp tục tấn công các bộ phận chưa bị xâm nhiễm: sự hình thành tầng mô rỗng, tầng rụng, các bướu tylôz trong mạch nhựa (Phạm Văn Kim, 2000)

• Cây tiết ra các chất ñể chống lại mầm bệnh Các hợp chất này ở dạng các hợp chất phenol, polyphenol, các enzyme hoặc các chất có tính trung hòa các ñộc tố của mầm bệnh và có tác dụng tiêu diệt mầm bệnh như phytoalexine

• Phản ứng siêu nhạy cảm của mô cây là sự tự chết từng ñám tế bào nơi bị mầm bệnh xâm nhiễm ðây là phản ứng rất ñặt biệt của cây khi bị mầm bệnh tấn công

1.3.2 Cơ chế của hiện tượng kích kháng

Trong bộ gen của tế bào cây có các gen ñiều khiển tế bào tiết ra các chất có tính kháng lại với một bệnh nào ñó Có những gen có thể ñiều khiển tế bào tiết ra các chất

có tính kháng ñược với nhiều bệnh, nhưng cũng có những gen chỉ giúp cây kháng với một bệnh nào ñó mà thôi Tuy nhiên, trong tình trạng bình thường, các gen này bị một gen khác ức chế Vì thế, nó không hoạt ñộng ñược nên gọi là gen kháng bị ẩn Khi lá cây ñược phun tác nhân kích kháng, nó sẽ tác ñộng lên bề mặt lá và kích thích các thụ thể ở ñây Khi bị kích thích, các thụ thể tạo ra tín hiệu, truyền tín hiệu vào nhân tế bào

và tác ñộng vào nhân ñiều tiết Gen ñiều tiết bị tác ñộng nên không hoạt ñộng và

Trang 18

không còn ức chế gen kháng bệnh ẩn nữa Nhờ ñó gen kháng bệnh trở nên hoạt ñộng

và ñiều khiển tế bào tiết ra các chất kháng bệnh (Phạm Văn Kim, 2002)

1.3.3 Các hình thức kích kháng

Có 2 loại kích kháng: kích kháng tại chổ và kích kháng lưu dẫn:

• Kích kháng tại chổ (local induced resistance) là khi kích kháng nơi nào thì khả năng kháng bệnh chỉ thể hiện ở khu vực ấy

• Kích kháng lưu dẫn (systenmic acquired resistance – SAR) là khi kích kháng

ở nơi nào ñó, tín hiệu lưu dẫn truyền ñi khắp cây làm cho tất cả cây ñều kháng bệnh Kích kháng lưu dẫn hiệu quả hơn kích kháng tại chỗ và ñược ứng dụng trong công tác

bảo vệ thực vật (Sticher và ctv., 1997; Phạm Văn Kim, 2002)

1.3.4 Tác nhân kích kháng

Theo Phạm Văn Kim (2002) có hai nhóm tác nhân kích kháng: Tác nhân gây kích kháng là vi sinh vật và tác nhân phi vi sinh vật

Tác nhân kích kháng bằng vi sinh vật:

Vi khuẩn và nấm là hai tác nhân sinh vật thường ñược dùng trong nghiên cứu sự

kích kháng chống lại bệnh trên cây trồng Các vi sinh vật này phải không có tác ñộng ñối kháng với mầm bệnh mới ñược xem là tác nhân gây kích kháng là sinh vật

Lăng Cảnh Phú và Phạm Văn Kim (2002) tìm thấy khả năng kích kháng của vi

khuẩn Flavimonas oryzihabitans ở mật số 106 cfu/mlgiúp cây lúa chống lại bệnh cháy

lá Vi khuẩn Flavimonas oryzihabitans không có khả năng gây hại cho các cây bắp,

ñậu xanh, cà chua và ớt ở mật số thử nghiệm

Trần Vũ Phến và ctv (2002) ñã thấy hiệu quả kích kháng chống bệnh cháy lá lúa

so với ñối chứng là 45,25-49,38 % khi ñược xử lý với nấm Colletotrichum sp (106 bào tử/ml)

Theo Mannadahar và ctv (1998), cho rằng cây lúa ñược chủng với Bipolaris

sorokiriana không ñộc, giúp cây lúa giảm bệnh và làm tăng năng suất lúa

Trang 19

Tác nhân phi vi sinh vật:

Tác nhân kích kháng là những hoá chất không phải là thuốc bảo vệ thực vật nhưng có khả năng kích kháng chống lại các tác nhân gây hại Nồng ñộ của chất kích kháng hoá học không có tác ñộng trực tiếp lên mầm bệnh, mà chỉ có tác ñộng kích thích tính kháng bệnh của cây

Theo Trịnh Ngọc Thuý (2000) ghi nhận CuCl2.2H2O khi xử lý với nồng ñộ 0,05

mM không gây ngộ ñộc cho cây lúa Bằng biện pháp ngâm hạt, CuCl2.2H2O cho hiệu quả giảm bệnh cháy lá 85,6 % hoặc phun lên lá cũng cho hiệu quả giảm 61,7 %

Ngô Thành Trí và ctv (2002) ñã ứng dụng ngâm hạt giống OMCS2000 trong 24

giờ bằng CuCl2 (0,05 mM) và Acibenzolar-S-methyl (200 ppm) có hiệu quả kích kháng lưu dẫn chống bệnh cháy lá lúa 31,8 % và 43,6 % cùng với sự gia tăng hoạt tính của 2 enzyme catalase và peroxidase khi bị nấm bệnh tấn công

Theo Phạm Văn Dư và ctv (2004), khi xử lý hạt với các hóa chất oxalic acid

(OA), Na và hổn hợp giữa OA và Na với tỷ lệ 1:1 ñều cho vết bệnh rất nhỏ, co lại và không phát triển ra thêm ñối với bệnh cháy lá Ngoài ra, xử lý hạt với các hóa chất trên làm hạn chế tỷ lệ thối cổ bông khoảng 56-62 %

1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ DỊCH TRÍCH THỰC VẬT TRONG PHÒNG TRỪ BỆNH CÂY

Theo Amadioha (2000), dịch trích từ lá cây neem có khả năng hạn chế ñược sự

phát triển của sợi nấm Pyricularia oryzae trong ñiều kiện phòng thí nghiệm và sự lây

lan của bệnh ở ñiều kiện nhà lưới

Paul và sharma (2002) và Singh (1997) ñã tìm ra dịch trích từ lá cây neem có chứa tetranortriterpenoids, flavinoid và tannin không những có tính xua ñuổi côn trùng

mà còn cho thấy có hiệu quả chống lại nhiều tác nhân gây bệnh và kích thích tính

kháng bệnh sọc lá ở lúa mạch Satheesh và ctv (2005) cho rằng dịch trích từ lá cây

Zizuphus jujube , Ipomea Carea và Azadirachta indica có hiệu quả chống lại nấm

Rhizoctonia solani và vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv oryzae trong ñiều kiện in vitro

và in vivo (trích dẫn bởi Phan Thị Hồng Thúy, 2009)

Theo Nguyễn Chí Cương (2002) khi ngâm hạt với dịch trích sống ñời và cỏ hôi cho tỷ lệ diện tích lá nhiễm bệnh thấp hơn ñối chứng và hiệu quả giảm bệnh cao nhất ñối với dịch trích cỏ hôi là 87,67 %

Ngày đăng: 08/04/2018, 23:39

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w