ñược thực hiện trong phòng thí nghiệm và nhà lưới của Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường ðại Học Cần Thơ từ tháng 8 năm 2009 ñến tháng 4 năm 2010 nhằm
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
PHÙNG VĨNH LỘC
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG TRỊ BỆNH THÁN THƯ (COLLETOTRICHUM SP.)
TRÊN HOA HỒNG (ROSA SP.) TRONG
ðIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Cần Thơ, 2010
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
TRÊN HOA HỒNG (ROSA SP.) TRONG
ðIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ks NGUYỄN QUỐC THÁI MSSV: 3064949 Lớp: BVTV K32
Cần Thơ, 2010
Trang 3TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Chứng nhân luận văn tốt nghiệp với ñề tài:
BỆNH THÁN THƯ (COLLETOTRICHUM SP.) TRÊN HOA HỒNG
(ROSA SP.) TRONG ðIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI.”
Do sinh viên Phùng Vĩnh Lộc thực hiện và ñề nạp
Kính trình Hội ðồng chấm luận văn tốt nghiệp xem xét
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.Ts Trần Thị Thu Thủy
Trang 4TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội ñồng chấm luận văn văn tốt nghiệp ñã chấp nhận luận văn ñính kèm với ñề tài:
BỆNH THÁN THƯ (COLLETOTRICHUM SP.) TRÊN HOA HỒNG
(ROSA SP.) TRONG ðIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI.”
Do sinh viên PHÙNG VĨNH LỘC thực hiện và bảo vệ vào ngày … tháng …
năm 2010
Luận văn ñã ñược hội ñồng ñánh giá ở mức : ……
Ý kiến hội ñồng:
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010
CHỦ NHIỆM KHOA NN & SHƯD
Trang 5
TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên : PHÙNG VĨNH LỘC
Sinh ngày : 15 tháng 07 năm 1987
Quê quán : 285 Tổ 7 Khóm I – Thị Trấn Cái Vồn – Huyện Bình Minh – Tĩnh Vĩnh Long
Họ và tên cha : PHÙNG CẨM HƯNG
Nghề nghiệp : Buôn bán vật tư nông nghiệp
Họ và tên mẹ : TRƯƠNG THANH DUYẾN
Nghề nghiệp : Buôn bán vật tư nông nghiệp
Năm 2005, tốt nghiệp Trung học phổ thông tại trường Trung học phổ thông Bình Minh, Huyện Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long
Năm 2006, trúng tuyển vào Trường ðại Học Cần Thơ khóa 32 (2006 – 2010), chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Trang 6LỜI CẢM TẠ
Kính dâng !
Cha Mẹ suốt ñời tận tụy, hết lòng vì sự nghiệp của chúng con Con gởi lòng biết ơn chân thành sâu sắc và thiêng liêng nhất dành cho Cha Mẹ và những người thân yêu ñã giúp ñỡ ñộng viên con trong thời gian vừa qua
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến !
PGs.Ts Trần Thị Thu Thủy ñã tận tình hướng dẫn, dạy bảo và giúp ñỡ cho tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cố vấn học tập Ts Lê Văn Vàng ñã truyền ñạt những kiến thức và kinh nghiệm
vô giá cho em trong những năm tháng học tập tại trường và ñóng góp ý kiến quí báu
và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Ts Nguyễn Thị Thu Nga và toàn thể quí thầy cô thuộc Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật ñã giảng dạy và hướng dẫn tôi trong bốn năm học vừa qua
Anh Nguyễn Quốc Thái ñã hết lòng hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp
Anh Lê Thanh Toàn và các anh chị trong Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện cũng như hoàn thành luận văn
Chân thành cám ơn !
Các bạn Ngọc Yến, Cẩm Tú, Trung Hoàng, Anh Tuấn … và toàn thể các bạn sinh viên lớp Bảo Vệ Thực Vật khóa 32 ñã nhiệt tình giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện
PHÙNG VĨNH LỘC
Trang 7PHÙNG VĨNH LỘC, 2010 Khảo sát khả năng gây hại và biện pháp phòng trị bệnh
thán thư (Colletotrichum sp.) trên Hồng (Rosa sp.) trong ñiều kiện nhà lưới Luận văn
tố nghiệp ñại học Khoa Nông nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường ðại Học Cần Thơ
TÓM LƯỢC
ðề tài khảo sát khả năng gây hại và biện pháp phòng trị bệnh thán thư
(Colletotrichum sp.) trên hồng (Rosa sp.) ñược thực hiện trong phòng thí nghiệm và
nhà lưới của Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường ðại Học Cần Thơ từ tháng 8 năm 2009 ñến tháng 4 năm 2010 nhằm: (1)
Khảo sát khả năng gây hại của một số chủng nấm Colletotrichum spp gây bệnh thán
thư trên hoa Hồng (2) Khảo sát hiệu quả của một số loại thuốc hóa học và tác nhân sinh học ñối với bệnh thán thư trên hoa Hồng trong ñiều kiện nhà lưới
Thí nghiệm khảo sát khả năng gây hại của một số chủng nấm Colletotrichum
spp gây bệnh thán thư trên 4 giống Hồng, ñược bố trí theo thể thức khối hoàn toàn
ngẫu nhiên gồm 4 giống Hồng, 5 chủng nấm Colletotrichum spp với 4 lần lặp lại và 1
nghiệm thức ñối chứng Kết quả thí nghiệm cho thấy Col 5 là chủng nấm có khả năng gây hại nặng nhất trên cả 4 giống hoa hồng và giống hồng tỷ muội vàng là giống hồng
bị gây bệnh nặng nhất trong số các giống hồng ñược khảo sát
Thí nghiệm khảo sát hiệu quả của một số loại thuốc hóa học và tác nhân sinh học ñối với bệnh thán thư trên hoa hồng trong ñiều kiện nhà lưới, ñược bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 16 nghiệm thức (3 loại thuốc và 5 tác nhân sinh học với 3 lần lập lại) và 1 nghiệm thức ñối chứng Kết quả cho thấy tất cả các nghiệm thức ñược xử lý thuốc hoặc tác nhân sinh học ñều cho hiệu quả giảm bệnh thán thư trên hoa hồng Trong ñó, các tác nhân hóa học như: Rocksai Super, Cure Supe và V-Carben cho hiệu quả cao khi ñược xử lý trước khi phun nấm bệnh Các tác nhân sinh
học như: Tricô-ðHCT và Bacillus sp cho hiệu quả cao khi mầm bệnh ñã xuất hiện
trên cây
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
3.1 Phần trăm (%) diện tích vết bệnh trên lá giữa các chủng nấm Colletotrichum
3.2 Tỉ lệ bệnh (%) thán thư trên hồng giữa các chủng nấm Colletotrichum spp 32 3.3 Hiệu quả của các loại thuốc ở thời ñiểm 10 ngày sau khi chủng bệnh 35 3.4 Hiệu quả của các loại thuốc ở thời ñiểm 15 và 20 ngày sau khi chủng bệnh 39
DANH SÁCH HÌNH
2.1 Cách ghi nhận chỉ tiêu phần trăm (%) diện tích vết bệnh thán thư trên lá 27
3.1 Vết bệnh thán thư (Colletotrichum sp.) trên 4 giống Hồng ở thời ñiểm
3.2 Hiệu quả giảm bệnh một số nghiệm thức có HQGB cao ở thời ñiểm 20
Trang 9MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
DANH SÁCH BẢNG ii
DANH SACH HÌNH ii
MỤC LỤC 1
GIỚI THIỆU 4
CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 5
1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY HOA HỒNG 5
1.1.1 Nguồn gốc phân bố và một số ñặc ñiểm cây hoa hồng: 5
1.1.2 ðặc tính thực vật học 5
1.1.3 Phân loại hồng 6
1.1.4 Yêu cầu ngoại cảnh 7
1.2 TÌNH HÌNH BỆNH THÁN THƯ TRÊN CÂY HOA HỒNG Ở VIỆT NAM 8
1.2 TRIỆU CHỨNG VÀ TÁC NHÂN GÂY BỆNH THÁN THƯ TRÊN CÂY HOA HỒNG 9 1.2.1 Triệu chứng 9
1.2.2 Tác nhân 9
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BỆNH 10
1.3.1 Nhiệt ñộ 10
1.3.2 Ẩm ñộ 10
1.3.3 pH 10
1.3.4 Ánh sáng 10
1.3.5 Các chất hóa học trên bề mặt lá 10
1.4 PHÒNG TRỪ SINH HỌC BỆNH CÂY TRỒNG 11
1.4.1 Khái niệm về phòng trừ sinh học bệnh cây 11
1.4.2 Vai trò của vi sinh vật trong phòng trừ sinh học bệnh cây 11
1.4.3 Mối tương tác trong cộng ñồng vi sinh vật 11
1.4.4 Cơ chế và tiến trình của hiện tượng suy giảm nguồn bệnh 12
1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của vi khuẩn ñối kháng 13
1.5 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ VI KHUẨN ðỐI KHÁNG TRONG PHÒNG TRỪ SINH HỌC BỆNH CÂY 14
1.5.1 Những nghiên cứu trên thế giới: 14
Trang 101.5.2 Kết quả nghiên cứu trong nước 14
1.6 MỘT SỐ KẾT QUẢ SỬ DỤNG CÁC LOẠI THUỐC HÓA HỌC đỐI VỚI NẤM COLLETOTRICHUM SPP 15
1.7 đẶC TÍNH CÁC VI SINH VẬT đỐI KHÁNG TRONG THÍ NGHIỆM 16
1.7.1 Vi khuẩn ựối kháng Burkholderia cepacia TG17 16
1.7.2 Vi khuẩn ựối kháng Bacillus spp 16
1.7.4 Nấm Trichoderma spp 17
1.8 đẶC TÍNH CỦA CÁC LOẠI THUỐC HÓA HỌC SỬ DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM18 1.8.1 Vi-Carben 50HP 18
1.8.2 Cure Supe 300EC 19
1.8.3 Rocksai Super 525SE 21
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 23
2.1 PHƯƠNG TIỆN 23
2.1.1 địa ựiểm và thời gian 23
2.1.2 Vật liệu thắ nghiệm 23
2.1.3 Phương tiện thắ nghiệm 23
2.2 PHƯƠNG PHÁP 23
2.2.1 Thu thập và nhân nuôi nguồn nấm Colletotrichum spp 23
2.2.2 Khảo sát khả năng gây bệnh của một số chủng nấm Colletotrichum spp gây bệnh thán thư trên hoa hồng 24
2.2.3 đánh giá khả năng phòng trị của các thuốc hóa học và tác nhân sinh học ựối với nấm Colletotrichum spp gây bệnh thán thư trên hoa hồng 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 GHI NHẬN TỔNG QUÁT 28
3.2 KHẢO SÁT KHẢ NĂNG GÂY BỆNH CỦA MỘT SỐ CHỦNG NẤM COLLETOTRICHUM SPP GÂY BỆNH THÁN THỨ TRÊN HỒNG 28
3.2.1 Triệu chứng gây hại của chủng nấm Colletotrichum sp trên từng giống Hồng 28
3.2.2 đánh giá khả năng gây bệnh của từng chủng nấm Colletotrichum spp trên các giống hồng 30
3.3 đÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÒNG TRỊ CỦA CÁC THUỐC HÓA HỌC VÀ TÁC NHÂN SINH HỌC đỐI VỚI NẤM COLLETOTRICHUM SPP GÂY BỆNH THÁN THƯ TRÊN HOA HỒNG TRONG đIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI 33
Trang 113.3.1 Khả năng phòng trị của một số loại thuốc và tác nhân sinh học vào thời ñiểm 10 ngày
sau khi chủng bệnh 33
3.3.2 Hiệu quả của một số loại thuốc thời ñiểm 15 cho ñến 20 ngày sau khi chủng bệnh : 36
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 40
4.1 KẾT LUẬN 40
4.2 ðỀ NGHỊ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 12GIỚI THIỆU
Trong cuộc sống ngày nay khi nhu cầu về vật chất của con người ựã ựược ựầy
ựủ thì việc thõa mãn ựời sống tinh thần là vô cùng quan trọng Cảm nhận và hưởng thụ
vẻ ựẹp của hoa cũng có thể làm nâng giá trị cuộc sống của con người lên tầm cao mới Bởi vì lý do ựó nên trong những năm gần ựây nghề trồng hoa kiểng có những dấu hiệu khởi sắc và phát triển vượt bậc Trong các loại hoa thì có lẽ hoa hồng là loại hoa ựược chú ý hơn cả, chắnh bởi vẻ ựẹp kiêu sa và hương thơm ngọt ngào mà không một loài hoa nào có thể thay thế ựược đó cũng chắnh là lý do mà trong một vài năm trở lại ựây, trong các loại hoa trồng ở nước ta thì hoa Hồng là một trong những loại hoa chiếm diện tắch lớn nhất (Nguyễn Xuân Linh và Mai Thị Kim Lý, 2005)
Nói ựến hoa và cây kiểng, người ta không thể không nghĩ ựến ựịa danh Sa đéc Hơn một trăm năm qua, Sa đéc nổi tiếng khắp cả nước với nghề trồng hoa kiểng, cây cảnh truyền thống Sản phẩm hoa, cây cảnh của Sa đéc hiện ựang cung cấp cho các tỉnh đBSCL, TP.HCM, các tỉnh miền Trung, thị trường Campuchia và ựang hướng ựến những thị trường xuất khẩu khác, hoa hồng là một trong những loại hoa chủ lực của Sa đéc Do áp lực tiêu thụ hoa Hồng quá cao nên trong thời gian gần ựây tình hình bệnh hại trên cây hoa Hồng có chiều hướng gia tăng, làm ảnh hưởng không nhỏ ựến sản xuất của nông dân Một trong các loại bệnh mà người nông dân trồng hoa Hồng cả nước nói chung và ở Sa đéc nói riêng ựều phải ựau ựầu khi nhắc ựến chắnh là
bệnh thán thư trên hoa Hồng Cũng chắnh vì lý do này mà ựề tài ỘKhảo sát khả năng
gây hại và biện pháp phòng trị bệnh thán thư (Colletotrichum sp.) trên hoa Hồng
trong ựiều kiện nhà lưới.Ợ ựược tiến hành nhằm mục ựắch:
- Khảo sát khả năng gây hại của một số chủng nấm Colletotrichum spp trên 4
giống hoa Hồng
- Khảo sát hiệu quả của một số loại thuốc và biện pháp phòng trị bệnh thán thư
(Colletotrichum sp.) trên hoa Hồng
Trang 13CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY HOA HỒNG
1.1.1 Nguồn gốc phân bố và một số ựặc ựiểm cây hoa hồng:
Cây hoa hồng có tên khoa học là Rosa sp thuộc họ hồng Rosaceae, có nguồn
gốc ôn ựới và á nhiệt ựới vùng Bắc bán cầu Trong hệ thống phân loại thực vật, cây hoa hồng ựược xếp vào lớp song tử diệp (dicotyledon), bộ hồng rosales Hoa hồng ựã xuất hiện trên trái ựất có thể tới vài chục triệu năm, thực sự ựã nuôi trồng từ vài ngàn năm và mới nhân giống lai tạo ựược từ vài trăm năm Người ta cho rằng chắc chắn hoa hồng ựược trồng trước tiên ở Trung Quốc, Ấn độ Sau ựó mới ựược du nhập qua Hà Lan, Pháp, đức, Bungari, châu Âu nhưng chắnh người Âu Châu mới là người có công trong việc tạo ra nhiều giống hồng hiện ựại ngày nay (Nguyễn Xuân Linh, 2000) Các giống hồng ựược nhập vào Việt Nam theo hai nguồn: từ các nước Châu Âu vào đà Lạt rồi phổ biến ở các tỉnh miền Nam và ra miền Bắc hoặc từ Thái Lan vào miền Nam rồi lan ra ngoài Bắc (Nguyễn Xuân Linh, 2000)
Ở Việt Nam, hoa hồng ựược trồng ở khắp mọi nơi từ Bắc chắ Nam với nhiều ưu ựiểm như màu sắc ựa dạng, cành hoa dài, lá xanh, mùi thơm nhẹ, hồng có hoa quang năm, hoa hồng có thể dùng làm hoa cắm bình, cắm lọ, trồng chậu, trồng bonsai, trang trắ vườn hoa nhà cửa Ngoài việc sử dụng hoa tươi, hồng còn ựược chưng cất dầu thơm Trong y học hoa hồng dùng ựể trị ung nhọt, bệnh hô hấp, bệnh tiêu chảy Người Việt Nam ta vẫn thường dùng cánh hoa hồng bạch ựể chữa ho cho trẻ em (Nguyễn Xuân Linh, 2000)
1.1.2 đặc tắnh thực vật học
Cây hoa Hồng có rễ dạng chùm, chiều ngang rễ tương ựối rộng, khi bộ rễ lớn phát sinh nhiều rễ phụ Thân hồng thuộc nhóm cây thân gỗ, cây bụi thấp, thẳng có nhiều cành và gai cong Lá Hồng có dạng lá kép lông chim mọc cách, ở cuống lá có kèm nhẵn, mỗi lá kép có 3-5 hay 7-9 lá chét, xung quanh lá chét có nhiều răng cưa nhỏ Tùy giống mà lá có màu sắc xanh ựậm hay xanh nhạt, răng cưa nông hay hay sâu, hay có hình dạng lá khác Hoa Hồng có nhiều màu sắc và kắch thước khác nhau Hoa hồng ựỏ có mùi thơm nhẹ, cánh hoa mềm dễ bị dập nát và gãy Cụm hoa chủ yếu có một hoa hay một tập hợp ắt hoa trên cuồng ựài, cừng có gai Hoa lớn có cánh dài hợp thành chén ở gốc, xếp thành một hay nhiều vòng, siết chặt hay lòng tùy theo giống Hoa hồng thuộc loại hoa lưỡng tắnh Nhị ựực và nhị cái trên cùng một loại hoa Các nhị ựực ựắnh vào nhau bao xung quay vòi nhụy Khi phấn chắn rơi trên ựầu nhụy nên
Trang 14có thể tự thụ phấn đài hoa có màu xanh.Quả hoa Hồng hình trái xoan có cánh dài còn lại Hạt hoa Hồng nhỏ có lông, khả năng này mầm của hạt rất kém do có lớp vỏ dày.(Nguyễn Xuân Linh, 1998)
1.1.3 Phân loại hồng
Hoa hồng bao gồm hơn 300 loài ựược phân bố ở khắp Bắc bán cầu, mặc dù số lượng chắnh xác vẫn còn ựang ựược tranh luận Trên thế giới có thể phân loại chúng theo màu sắc, theo giống hoặc theo hình dáng Theo Tommy (2007), có thể phân chia hồng thành 3 loại:
+ Hồng dại (hồng leo, hồng bò): thường thấy ở nơi hoang dã, mọc bò ngoằn nghèo, Có khoảng 150 loài hồng hoang dại ựã ựược lai tạo tự nhiên lâu ựời, tạo ra ựược nhiều dạng bụi, cành nhiều, nhiều hoa ựơn nhỏ mọc thành chùm màu hồng, hoa chóng tàn dùng làm gốc ghép rất tốt Các dạng hoang dại thường gặp ở Việt Nam là hồng leo
Rosa multiflora (cây sinh trưởng mạnh, chịu nhiệt ựộ cao, chịu lạnh kém, hoa nhiều,
màu phớt hồng, chỉ ra hoa một lần vào vụ xuân) và hồng Ấn độ R indica (phát triển
cành nhánh mạnh, hoa to, thân ựẹp, ắt bị sâu bệnh hại)
+ Hồng cổ ựiển : là những giống hồng ựược trồng trước năm 1867 mà ựại diện là cây hồng trà lai ựầu tiên bởi một công ty hoa hồng của Mỹ đại diện cho nhóm này là
hồng trà của Trung Quốc (R chinensis hay R dorata), có nhiều màu sắc khác nhau
(trắng, vàng, da cam ), hoa ựơn hoặc kép, thường ra hoa suốt mùa hè, nhưng loại này nổi tiếng vì hương thơm Hiện nay, các loại hồng trồng ở miền Bắc chủ yểu thuộc loại nhóm này
+ Hồng hiện ựại: là tất cả những loại hồng ựược lai tạo kể từ năm 1867 trở về sau và ựược nuôi trồng, nhân và lai tạo liên tục Cho ựến ngày nay, nhiều công ty kinh doanh lớn với kỹ thuật cao ựã sản xuất ựại trà nhiều loại hồng lai có hoa to, màu sắc ựa dạng
và lâu tàn Từ các loài thuộc nhóm hồng chè Trung Quốc, một số nước Châu Âu ựã lai
tạo và cải thiện thành giống lai trà như Polyantha Ờ là cây hồng trà giữa Multiflora và cây hồng trà, hay Florybunda ựược lai giữa Polyantha với cây hồng trà, hoặc Grandiflora ựược lai tạo giữa Flosibunda và cây hồng tràẦ
Ngoài ra, một số nhà chuyên môn còn phải phân loại cây hồng theo chiều cao của nó:
+ Loại hồng mini: thân từ 10-25 cm, thường trồng trong chậu nhỏ, trồng treo hoặc trang trắ cho các vườn hoa công viên
+ Loại hồng lùn: cao từ 30-60 cm, có nhiều hoa nhưng hoa nhỏ mọc thành chùm + Loại hồng bụi: có hoa ựơn to, cao từ 50-100 cm, thường trồng bằng cắt cành
+ Loại hồng cây: cây to, cao 1-2 m, thường dùng làm cây cảnh trang trắ trước sân
Trang 15+ Loại hồng leo (hay hồng bám trụ): cây cao to, phải có trụ hay vách rào ựể hồng bám vào Loại hồng này thường dùng làm hàng rào, mái che trang trắ ban côngẦ
Hiện nay, các giống hồng đà Lạt có khoảng trên 20 giống tùy theo ựặc ựiểm hình thái, màu sắc hoa lá cành mà chia làm 5 nhóm: màu cánh sen, nhóm hồng vàng, nhóm hồng màu ựỏ sơn, nhóm hồng nhung
1.1.4 Yêu cầu ngoại cảnh
* Nhiệt ựộ
Cây hồng ưa khắ ôn hòa, nhiệt ựộ thắch hợp cho hồng sinh trưởng và phát triển tốt là từ 18-25oC Nhiệt ựộ trên 38oC và dưới 8oC ựều làm ảnh hưởng ựến cây đặc biệt, vào giai ựoạn ra hoa, nhiệt ựộ quá cao và kéo dài làm ảnh hưởng ựến ựộ bền của hoa và rút ngắn tuổi thọ của hoa Nhưng nếu nhiệt ựộ quá thấp, cành nhánh phát sinh yếu, hoa lá giòn, cây thấp, nụ hoa dễ bị ựiếc hoa nở muộn và không ựều do cây không tận dụng ựược thức ăn trong ựất và trong không khắ Ngoài ra, nhiệt ựộ trong ựất có tác ựộng mạnh ựến sinh trưởng và phát triển của cây đặc biệt là bộ rễ cây, ảnh hưởng ựến việc hút nước và hút dung dịch của cây Một trong những biện pháp ựể cải tạo chế ựộ nhiệt trong ựất là bón nhiều phân hữu cơ ựể cho ựất có nhiều mùn tơi xốp thoáng khắ, tạo ựiều kiện cho bộ rễ phát triển (Nguyễn Xuân Linh, 2000)
* độ ẩm
Cây hoa hồng yêu cầu ựộ ẩm ựất ựạt khoảng 60-70 % và ựộ ẩm không khắ 80-85
% vì hồng là loại cây có tán lớn rộng, bộ lá nhiều nên diện tắch phát tán hơi nước của cây rất lớn
Ở nước ta lượng mưa hàng năm trung bình khoảng từ 1500-2000 mm Mùa hè nhiệt ựộ cao, mưa nhiều làm phát sinh rất nhiều bệnh ở cây hoa hồng đối với hồng, việc gây ẩm cho cây chỉ nên tiến hành vào ban ngày, tránh ban ựêm vì sẽ làm cho cây
hô hấp và tiêu hao các chất dự trữ trong cây, mặt khác những giọt nước ựọng trên mặt
lá sẽ khiến nhiều loại bệnh phát sinh Vào lúc ra hoa, kết quả, nếu ựộ ẩm trong không khắ quá cao sẽ làm cho cây, hoa, hạt, quả chứa nhiều nước, rễ dễ bị thối
Trang 16Lân (P): có tác dụng thúc ñẩy sự sinh trưởng của rễ, hoa, quả, hạt P cần cho sự tích lũy protein trong cây ðủ P, cây con khỏe, tỷ lệ sống cao, cây cứng, cây chóng ra hoa, hoa lâu tàn, rễ to mập Thiếu P, cây không thể hút nước một cách thuận lợi, lá cây thường có màu tím hay màu huyết dụ vì là cho ñộng năng tích lũy ở lá không di chuyển ñược gây rụng lá, rễ yếu, làm ra hoa muộn, màu sắc nhợt nhạt, quả lép và chín không ñều Thừa P làm cho bộ lá xanh ñậm, dầy ñặc Hồng cần P vào thời kỳ làm nụ cho ñến khi ra hoa kết quả P chủ yếu dùng làm bón lót Lượng P dùng cho 1 ha hồng
là 400kg
Kali (K): không phải là yếu tố tham gia cấu tạo nên chất hữu cơ Nó thường ở dạng ion giúp cho quá trình ñồng hóa Bộ phận non và những bộ phận hấp thụ (mầm, chóp rễ) cần nhiều kali Kali có tác dụng làm tăng tình chống ñổ, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và tăng tính chống rét cho cây Cây cần Kali vào thời kỳ kết nụ cho ñến khi cây ra hoa kết quả Kali dùng ñể bón lót và một phần cũng dùng ñể bón thúc cho cây Lượng Kali nguyên chất cần cho 1 ha hồng là 100kg/ha
1.2 TÌNH HÌNH BỆNH THÁN THƯ TRÊN CÂY HOA HỒNG Ở VIỆT NAM
Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng (2005) ñã ñiều tra tình hình bệnh hại trên
hoa kiểng và ghi nhận bệnh thán thư do nấm Colletotrichum spp tấn công trên rất
nhiều loài hoa kiểng, chiếm 70,9 % số hoa kiểng ñiều tra tại 3 ñiểm huyện Chợ Lách (Bến Tre), thị xã Sa ðéc (ðồng Tháp) và thành phố Cần Thơ
Trần Thị Lệ Trinh (2007) cũng ñã ñiều tra tình hình bệnh hại trên cây hoa hồng tại Sa ðéc (ðồng Tháp) Kết quả ghi nhận ñược ba bệnh là thán thư, ñốm ñen và cháy
Trang 17lá Trong ñó, bệnh phổ biến và gây hại nặng nhất là bệnh thán thư do nấm
Colletotrichum spp gây ra Tùy giống hồng mà mức ñộ bệnh thán thư gây hại khác nhau (từ nhẹ ñến rất nặng) Nhìn chung, mức ñộ bệnh trong tháng 9 và 10 cao hơn tháng 11 và 12 trên hầu hết các giống hồng
1.2 TRIỆU CHỨNG VÀ TÁC NHÂN GÂY BỆNH THÁN THƯ TRÊN CÂY HOA HỒNG
là những chấm tròn nhỏ, hơi lõm xuống, có màu xanh xám hoặc nâu vàng Trên lá già, tâm vết bệnh thường có màu xám nhạt Trên lá non, xung quanh vết bệnh thường có viền nâu ñỏ hoặc tím Nhiều vết bệnh tập hợp lại thành những mảng lớn trên mặt lá Kích thước của vết bệnh liên kết có thể ñến 20mm ðặc biệt, ñối với hồng tỷ muội bệnh xuất hiện trên gân, cuống; vết bệnh kéo dài, màu nâu, hình dạng bất ñịnh Trong ñiều kiện ẩm ñộ cao, các vết bệnh dễ thối nát, thời tiết khô lá bị rách ở phần mô bệnh Bệnh làm lá rụng sớm (Trần Thị Lệ Trinh, 2007)
1.2.2 Tác nhân
Bệnh thán thư (anthracnose) do nấm Colletotrichum spp gây ra Nấm Colletotrichum thuộc lớp nấm bất toàn (Deuteromycetes), bộ nấm ñĩa ñài
(Melanconides) (Phạm Văn Kim, 2003) Sợi nấm Colletotrichum spp có vách ngăn,
sinh sản vô tính cho ra các bào tử ñính Bào tử ñính ñơn bào, không màu có hình trụ hai ñầu nhọn hoặc hình lưỡi liềm, ñĩa ñài mang nhiều gai cứng (setae) (Phạm Văn Kim, 2000) ðĩa ñài dạng tròn hoặc dạng gối, có sáp, màu ñen, có gai ở mép bìa ñĩa ñài hoặc giữa các cành bào ñài; cành bào ñài ñơn giản, thon dài, bào tử trong suốt, một
tế bào, dạng trứng hoặc dạng thon ñến dạng liềm (Sutton, 1980) Nấm Colletotrichum
chỉ phát triển ở giữa các vách tế bào ký chủ Trong quá trình phát triển nấm tiết ra enzyme và ñộc tố ñể phân hủy vách tế bào và nguyên sinh chất của ký chủ Ở giai ñoạn sinh sản hữu tính, nấm Colletotrichum thuộc lớp nấm nang (Ascomycetes) có tên
là Glomerella, bào tử nang ñơn bào (Agrios, 1997; Hunter, 1998)
Trang 18Thông thường bào tử Colletotrichum sp nẩy mầm trong ñiều kiện nước sau 4
giờ và tiến hành xâm nhiễm (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998) Nấm
Colletotrichum sp xâm nhiễm bằng 2 hình thức chính: hình thức thứ nhất là sau khi nẩy mầm, sợi nấm tiến hành xâm nhiễm bằng cách len lõi giữa các vách tế bào, sau ñó tiết ra enzyme phân hủy vách tế bào và màng nguyên sinh chất của tế bào ñể hấp thu dưỡng chất cần thiết (Phạm Văn Kim, 1999) Hình thức thứ hai là sự hình thành ñĩa
áp Tin hiệu biểu hiện ñầu tiên của bào tử nẩy mầm là tiết ra chất extracellular matrix (ECM), chất ECM ñược coi là dấu hiệu trong suốt quá trình nẩy mầm và hình thành ñĩa áp Quá trình hình thành và phát triển của ñĩa áp trải qua nhiều giai ñoạn phức tạp (Ker-Chung Kuo, 1999)
Bào tử nấm Coletotrichum spp gây bệnh thán thư trên cây hoa hồng có kích thước là từ 11,25-13,75 x 3,75-5,00 µm và có ñĩa ñài có kích thước 75,00-88,75 µm (Trần Thị Lệ Trinh, 2007) Trên môi trường PCA, nấm tạo ñĩa áp với kích thước trung bình 5,00-11,25 x 5,00-7,50 µm (Trần Thị Lệ Trinh, 2007 và Trịnh Kiều Mân, 2008)
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BỆNH
1.3.1 Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ tối hảo cho sự phát triển và nẩy mầm của nấm Colletotrichum sp là
20-30oC Ở nhiệt ñộ 52oC trong thời gian 10 phút sẽ làm giảm sức nẩy mầm của bào
tử Colletotrichum sp (Zhi et al., 1997)
Theo Phạm Văn Kim (2000), trên bề mặt của ký chủ luôn có các chất hóa học,
do chính ký chủ tiết ra, dưới dạng dung dịch hoặc khí Trên bề mặt lá, có rất nhiều chất do lá cây tiết ra từ các khí khẩu, các chất này thường dưới dạng hòa tan trong lớp nước mỏng trên bề mặt của lá Những chất nầy vừa kích thích cho sự nẩy mầm của bào tử nấm vừa là chất thu hút sợi nấm tiến ñến gần các nơi có cửa ngõ tự nhiên ñó ñể xâm nhập
Trang 191.4 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỆNH CÂY TRỒNG
1.4.1 Khái niệm về phòng trừ sinh học bệnh cây
Theo Cook và Baker (1983), phòng trừ sinh học bệnh cây (PTSHBC) là thông qua việc sử dụng một hoặc nhiều vi sinh vật (ngoại trừ con người) ñể khống chế mầm bệnh hay làm giảm sự sinh trưởng và phát triển của một tác nhân gây hại nào ñó ðến năm 1988, Cook ñã ñưa ra một khái niệm rộng hơn về phòng trừ sinh học Theo ông, PTSHBC là việc sử dụng vi sinh vật, gen và các sản phẩm của gen ñể ñiều khiển tác nhân gây bệnh Các cách ñiều khiển tác nhân gây bệnh có thể là: (1) duy trì mật số nguồn bệnh ở mức thấp dưới ngưỡng kinh tế; (2) làm chậm hoặc loại trừ tiến trình xâm nhiễm của bệnh; (3) kích hoạt và tạo ñiều kiện phát huy hệ thống tự vệ của cây.(Cook và Baker, 1989)
Theo Agrios (2005), phòng trừ sinh học bệnh cây là kiểm soát bằng sinh học một cách hoàn toàn hay một phần bằng sự phá hủy mật số của mầm bệnh bởi những vi sinh vật khác xuất hiện trong tự nhiên
1.4.2 Vai trò của vi sinh vật trong phòng trừ sinh học bệnh cây
Trong thế giới vi sinh vật có lợi trong tự nhiên như nấm, xạ khuẩn, virus… thì vi khuẩn ñối kháng là nhóm vi sinh vật ñơn bào có cấu tạo ñơn giản nhưng giữ vai trò vô cùng quan trọng Chúng tồn tại khắp nơi trong ñất, nước, bề mặt cây trồng Chúng có khả năng hạn chế những vi sinh vật khác bằng các cơ chế như tiết kháng sinh (antibiotic), cạnh tranh về dinh dưỡng và nơi ở, hạn chế sự phát triển của nhóm sinh vật khác góp phần tạo cân bằng sinh thái trong tự nhiên (Mukerji and Garg, 1993)
1.4.3 Mối tương tác trong cộng ñồng vi sinh vật
Vi sinh vật trong ñất mà ñặc biệt là vi khuẩn, có nhiều kiểu tương tác với các vi sinh vật khác Những tương tác ñó có thể liên quan ñến dinh dưỡng khi một loài vi sinh vật sống nhờ vào những cơ chế ñặc biệt hoặc các sản phẩm phân giải của một loài
vi sinh vật khác, hoặc cả hai loài cùng cạnh tranh một loại thức ăn Ngược lại có những loài vi sinh vật gây ảnh hưởng có hại ñến những loài vi sinh vật khác thông qua việc sản sinh các chất kháng sinh hoặc các chất ñộc khác Alexander (1977) ñã chia mối tương tác giữa các vi sinh vật trong ñất thành các kiểu như sau:
+ Trung tính: hai loài vi sinh vật sống cùng nhau nhưng không ảnh hưởng có lợi hoặc bất lợi cho nhau
+ Cộng sinh: cả hai loài sống dựa vào nhau và cùng tương tác có lợi cho nhau
+ Tiền hợp tác: tương tác theo kiểu cộng sinh nhưng không bắt buộc
+ Hội sinh: chỉ có một loài có lợi từ sự tương tác, loài còn lại không ảnh hưởng
Trang 20+ Sự cạnh tranh: một trong hai hoặc cả hai loài bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của loài kia, thông thường là cạnh tranh về dinh dưỡng
+ ðối kháng: trong ñó một loài bị ức chế bởi chất kháng sinh hoặc ñộc tố do loài kia tiết ra
+ Ký sinh và ăn mồi: loài này tấn công trực tiếp loài khác
1.4.4 Cơ chế và tiến trình của hiện tượng suy giảm nguồn bệnh
Vi sinh vật ñối kháng có khả năng ngăn chặn hoặc làm giảm mức ñộ phát triển của nguồn bệnh bằng nhiều cơ chế khác nhau, có thể trực tiếp tiêu diệt mầm bệnh thông qua tiết kháng sinh và emzymes phân hủy vách tế bào tác nhân gây bệnh, hoặc trực tiếp giảm sức sống của các tác nhân thông qua ký sinh lên mầm bệnh, hay hạn chế
sự phát triển của mầm bệnh thông qua cạnh tranh về dinh dưỡng và nơi cư trú Việc hiểu biết những cơ chế này sẽ giúp ích rất nhiều trong công tác phòng trừ sinh học bệnh cây một cách có hiệu quả Những phát hiện gần ñây là vi sinh vật cũng có thể gián tiếp giúp cây ức chế mầm bệnh thông qua kích thích tính kháng bệnh trên cây trồng Các cơ chế mà vi sinh vật ñã sử dụng trong hạn chế mầm bệnh bao gồm:
+ Sự ñối kháng: là hiện tượng xảy ra khi mầm bệnh chịu ảnh hưởng bất lợi do tác ñộng của một hay nhiều loài vi sinh vật khác Vi sinh vật ñối kháng sản xuất ra các chất kháng sinh ñể ức chế mầm bệnh hoặc tiết ra các enzymes nhằm giết chết, phân hủy nguyên sinh chất của mầm bệnh Chất kháng sinh thường là những hợp chất hữu
cơ có trọng lượng phân tử thấp Ở nồng ñộ thấp, chất kháng sinh tác ñộng ñến sự tăng trưởng hoặc các hoạt ñộng biến dưỡng của các vi sinh vật khác Theo Loper và ctv
(1994), các dòng Pseudomonas spp có thể sản xuất một hoặc nhiều chất kháng sinh
như 2,4-diacetyl phloroglucinol (Phl), phenazine-1-carboxilic acid (PCA), pyoluteorin (4,5-dichloro-1-pyrol-2-yl-2,6-dihydroxyphenyl ketone), pyrrolnitrin Các dòng vi
khuẩn Bacillus spp cũng có khả năng sản xuất kháng sinh như Fengycin,
Zwittermicin A (nhóm aminopoluol) và Kanosamine (3-amino-3-deoxy-D-glycose) là những chất kháng sinh này ñóng vai trò quan trọng trong phòng trừ sinh học bệnh cây (Leifert và ctv., 1995)
+ Sự cạnh tranh: sự cạnh tranh giữa hai loài xảy ra khi môi trường sinh sống thiếu
nguồn cung cấp dinh dưỡng hoặc chổ ở Một số ngiên cứu ñã cho thấy nấm Pythium oligandrum hiện diện ở vùng rễ cây có khả năng kích hoạt hệ thống tự vệ trong mô rễ cây hoặc cạnh tranh trực tiếp thức ăn và chổ ở với các tác nhân gây bệnh khác nằm trong ñất (Shroth và Hancock, 1981) Sự cạnh tranh dinh dưỡng, ñặc biệt ñối với chất sắt là hiện tượng khá phổ biến trong cộng ñồng vi sinh vật Khi trong môi trường thiếu chất sắt hữu dụng, một số loài vi sinh vật sẽ tiết ra chất sideriphores ðây là chất ngoại tiết, trọng lượng phân tử rất thấp có khả năng thu hút cao các ion sắt trong môi trường
ñể sử dụng Theo Loper (1988), việc tiết ra siderophores của một số dòng
Trang 21Pseudomonas spp có ánh huỳnh quang ựã hạn chế ựược bệnh chết cây con và thối rễ
Siderophores tiết ra từ dòng P flourescens 3551 ựã hạn chế ựược bệnh chết cây con trên cây bông vải do nấm Pythium ultimum gây ra
+ Ký sinh và ăn mồi: một loài vi sinh vật trực tiếp ký sinh trên loài vi sinh vật khác và khai thác nguồn dinh dưỡng của một loài vi sinh vật ký chủ Hiện tượng ký sinh và khả năng ứng dụng chúng trong phòng trừ sinh học ựã ựược biết ựến từ năm 1932,
trong ựó Trichoderma spp và Gliocladium virens là hai loài nấm ựược nghiên cứu nhiều nhất Những loài nấm khác như Coniothyrium minitans, Laetisaria arvalis, Pythium nunn, Talaromyces flavus và Sporidesmium slerotivorum cũng là những loài
ký sinh nấm (mycoparasites) có tiềm năng trong phòng trừ sinh học Pythium nunn ký sinh trên sợi nấm, túi bào tử, bào tử hậu và bộ phận sinh sản của các loài Phytophthora cinamoni , Phytophthora citrophthora và Phytophthora parasitica trong ống nghiệm
ựồng thời ức chế sự phát triển của các sợi nấm này (Fang và Tsao, 1995)
1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng ựến sự phát triển của vi khuẩn ựối kháng
* pH và nhiệt ựộ
Trong tự nhiên vi sinh vật thường thắch hợp với khoảng pH 5-9, phổ biến trong khoảng 6-8, một số ắt có thể phát triển ở pH nhỏ hơn 2 hoặc lớn hơn 10 Trong quá trình nuôi cấy vi sinh vật thường tiết ra acid hay bazơ làm thay ựổi pH của môi trường ảnh hưởng bất lợi ựến sự phát triển của vi sinh vật Do ựó, trong ựiều kiện nuôi cấy, chất ựệm K2HPO4, Na2HPO4 thường ựược bổ sung ựể giúp ổn ựịnh pH của môi trường (Madigan va ctv., 1997)
* Nhu cầu dinh dưỡng của vi khuẩn ựối kháng
Tế bào vi khuẩn có thể lấy dinh dưỡng từ môi trường ngoài hoặc tổng hợp chúng
từ những phân tử ựơn giản hơn Bốn nguyên tố ựa lượng C, H, O, N hình thành sườn của ựại phân tử cũng như cấu tạo của các hợp chất hữu cơ nhỏ Một số nguyên tố khác
ắt phong phú hơn nhưng giữ vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình ựồng hóa gồm
P, K, Ca, Mg, Fe, Zn, Cu, Mo, Co và một số nguyên tố khác tùy loài vi sinh vật Hiểu ựược nhu cầu dinh dưỡng của từng loài vi sinh vật sẽ giúp tìm ra môi trường nuôi cấy tốt, nhân mật số vi sinh vật nhanh Môi trường KingỖs B là môi trường nuôi cấy vi khuẩn thông thường nhất (trắch dẫn từ Biện Phương đông, 2005) Theo Dương Thị Nguyễn Quyên (2004), thì môi trường dịch trắch cám hòa với dịch trắch ựậu nành theo tỉ lệ 9 cám : 1 ựậu nành là môi trường tốt nhất ựể nhân nuôi chủng
vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17 trên máy lắc ngang (với tần số lắc 100 lần/phút
ở ựiều kiện bình thường của phòng thắ nghiệm) và cho mật số cao trong khoảng thời gian 40-72 giờ nhân nuôi Mật số cao nhất ựạt ựược là 2,3*1010 CFU/ml sau 72 giờ nhân nuôi đây là môi trường rẻ tiền có thể thay thế môi trường KingỖs B ựắt tiền
Trang 221.5 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ VI KHUẨN đỐI KHÁNG TRONG PHÒNG TRỪ SINH HỌC BỆNH CÂY
1.5.1 Những nghiên cứu trên thế giới:
Từ năm 1985, IRRI ựã tiến hành nghiên cứu về phòng trừ sinh học bệnh ựốm vằn hại lúa Kết quả từ những nghiên cứu ựó ựã chọn ra ựược một số dòng vi khuẩn có
hiệu quả như Bacillus subtilis 33, Bacillus subtilis 76, Pseudomonas flourescens 7-14, Pseudomonas cepacia 6854, Pseudomonas cepacia 1821 (trắch dẫn từ Biện Phương
đông, 2005)
Năm 1986, các nghiên cứu trong nhà lưới về biện pháp xử lý hạt hoặc phun lên
cây lúa IR36 bằng dung dịch vi khuẩn Pseudomonas aurofaciens ựã làm giảm tỉ lệ
bệnh ựốm vằn và tăng năng suất tại IRRI (IRRI, 1989)
Theo Agrios (2005), chi vi khuẩn Pseudomonas spp sống ở vùng rễ như P cepacia và P aureofaciens có thể ựược sử dụng phòng trị hầu hết các tác nhân gây bệnh trong ựất như nấm Pythium, Phythopthora, Rhizoctonia, Fusarium và Gaeumannomyce khi áp dụng trên hạt giống và tưới rễ, hạn chế ựược bệnh héo cây con, thối nhũn và giúp tăng năng suất
Tại Ấn độ, hiệu quả hạn chế bệnh ựốm vằn trong ựiều kiện ựồng ruộng của các
dòng vi khuẩn P fluorescens với hạch nấm R solani, ựã làm giảm kắch thước vết bệnh
từ 31-44% Ngoài ra, P fluorescens cũng ựã hạn chế sự tăng trưởng của sợi nấm và
khả năng sống của hạch nấm ựốm vằn Khi mang dòng vi khuẩn này thử nghiệm ngoài ựồng, hạt giống ựược chủng vi khuẩn ựối kháng có tỉ lệ bệnh ựốm vằn thấp hơn 65-72% so với hạt giống không chủng Ở Trung Quốc, những nghiên cứu về phòng trừ sinh học bệnh ựốm vằn bằng vi khuẩn ựối kháng ựã ựược thực hiện từ năm 1989 Kết
quả cho thấy dòng vi khuẩn Bacillus subtilis B-916 có khả năng khống chế tốt bệnh
ựốm vằn Từ năm 1994-1997 dòng vi khuẩn Bacillus subtilis B-916 ựược nhân sinh khối bằng men lỏng và tiếp tục ựược khảo nghiệm hiệu lực trên hàng trăm ngàn hecta tại tỉnh Giang Tô bằng cách phun lên cây với nồng ựộ 106 CFU/ml ựã làm giảm tỉ lệ bệnh ựốm vằn 50,0-75,5% (Chen, 1997 trắch dẫn từ Biện Phương đông, 2005)
1.5.2 Kết quả nghiên cứu trong nước
Những nghiên cứu phòng trừ sinh học bệnh ựốm vằn hại lúa ựã ựược bắt ựầu từ những năm 1980 Trong thời gian ựầu, các nghiên cứu tập trung chủ yếu ựánh giá trong phòng thắ nghiệm và nhà lưới, trên cơ sở ựó xác ựịnh ựược một số dòng vi khuẩn
có khả năng ựối kháng với nấm Rhizoctonia solani
Bộ môn Bảo vệ Thực vật (trường đại Học Cần Thơ) ựã phân lập ựược 214 chủng vi khuẩn có bán kắnh vòng vô khuẩn từ 1mm trở lên và trong ựó có hai chủng vi
khuẩn là Pseudomonas cepacia TG17 và Bacillus sp TG19 có khả năng ựối kháng tốt
Trang 23với nấm Rhizoctonia solani gây bệnh ñốm vằn trên lúa với bán kính vòng vô khuẩn
lần lượt là 16,5 mm và 14,5 mm (Phạm Văn Kim và ctv, 2000)
Phạm Văn Kim và ctv (1999) ñã sử dụng hai dòng vi khuẩn ñôi kháng
ðP7L1-17 (Bacillus sp.) và ðP7V-19 (Pseudomonas cepacia) phun 4 lần/vụ có phối hợp với
½ liều Validamycin trong lần phun ñầu tiên ñã hạn chế sự phát triển bệnh ñốm vằn Những kết quả tương tự cũng ñã ñược quan sát trên các dòng vi khuẩn ñối kháng: Ct-6-37, Nf1, Nf3 và W23 (Nguyễn Thị Phong Lan và ctv, 2000) Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy khi phun xịt vi khuẩn ñối kháng thì việc hình thành hạch nấm
Rhizoctonia solani bị hạn chế, vì vậy việc sử dụng vi khuẩn sẽ làm giảm ñược sự lây lan của bệnh theo không gian và thời gian
Lê Thị Kim Ngữ (2005) ñã ñánh giá khả năng ñối kháng của hai chủng vi khuẩn
Burkholderia cepacia TG17 và Bacillus sp TG19 ñối với nấm Colletotrichum spp
gây bệnh thán thư trên các loại cây như dưa leo, cà chua, ớt, xoài và sầu riêng Thí nghiệm ñược thực hiện trên ñĩa petri, trong phòng thí nghiệm của Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa NN&SHƯD (ðại Học Cần Thơ) Kết quả ghi nhận như sau: hai
chủng vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17 và Bacillus sp TG19 có khả năng ñối kháng với 112 chủng nấm Colletotrichum spp gây bệnh thán thư trên dưa leo, cà
chua, ớt, xoài và sầu riêng Nhưng khi so sánh hiệu quả ñối kháng của hai chủng vi
khuẩn Burkholderia cepacia TG17 và Bacillus sp TG19 với nhau thì chủng vi khuẩn Bacillus sp TG19 có khả năng ñối kháng với nấm Colletotrichum spp cao hơn so với chủng vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17
1.6 MỘT SỐ KẾT QUẢ SỬ DỤNG CÁC LOẠI THUỐC HÓA HỌC ðỐI VỚI
NẤM COLLETOTRICHUM SPP.
Theo Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng (2005), ñối với chủng nấm
Colletotrichum sp HG1, Carban 50SC, Nustar 40EC và Copper B 75WP cho hiệu quả rất cao, trong ñó cao nhất là Carban 50SC với bán kính vòng vô khuẩn là 7,0 mm; Nustar 40EC là 6,6 mm và Copper-B 75WP 5,8 mm ðối với các chủng nấm
Colletotrichum sp HG3, HG4, HG5; Carban 50SC luôn là loại thuốc cho hiệu quả ức chế khuẩn ty cao nhất
Qua khảo sát hiệu quả của năm loại thuốc hóa học ñối với 10 chủng nấm
Colletotrichum spp trong phòng thí nghiệm cho thấy chì có hai loại thuốc là Cure Supe 300EC và Rocksai Super 525SE cho hiệu quả cao và tương ñương nhau trên tất
cả các chủng nấm Colletotrichum sp (Trịnh Kiều Mân, 2008)
Trang 241.7 ðẶC TÍNH CÁC VI SINH VẬT ðỐI KHÁNG TRONG THÍ NGHIỆM
1.7.1 Vi khuẩn đối kháng Burkholderia cepacia TG17
Vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17 đã được bộ mơn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa
NN&SHƯD (ðại Học Cần Thơ) phân lập từ đất ruộng lúa tại tỉnh Tiền Giang năm
1997, với tên ban đầu là Pseudomonas cepacia do viện Pasteur Thành phố Hồ Chí
Minh định danh năm 1999 ðến năm 2000, vi khuẩn được Viện Nghiên Cứu Quốc Gia
Nơng Nghiệp Nhật Bản định danh và chỉnh lại với tên Burkholderia cepacia (Phạm
Văn Kim, 2003) ðây là loại vi khuẩn hiếu khí, gram âm, hình que, cĩ kích thước
1,5-2 x 0,45-0,5 µm, khuẩn lạc trịn, nhơ, trong, màu trắng sữa hơi vàng trên mơi trường King’s B, pH thích hợp cho sự tăng trưởng của vi khuẩn là từ 4-8 trong đĩ thích hợp nhất ở pH=7 (Nguyễn Thi Thu Nga, 2003)
Trong đĩa Petri, vi khuẩn cĩ khả năng hạn chế sự hình thành hạch nấm
Rhizoctonia solani Dịch trích nuơi cấy vi khuẩn trong mơi trường King’s B sau 48 giờ
cĩ khả năng ức chế khuẩn ty phát triển, hiệu quả ức chế càng cao khi nồng độ dịch trích càng tăng Như vậy cơ chế đối kháng của vi khuẩn là tiết ra chất cĩ khả năng hạn chế sự phát triển của nấm (Nguyễn Thị Thu Nga, 2003)
1.7.2 Vi khuẩn đối kháng Bacillus spp
Bacillus là tên của một chi gồm các vi khuẩn hình que, Gram dương, hiếu
khí thuộc về họ Bacillaceae ngành Firmicutes, cĩ kích thước 1,0-1,2 x 3,0-5,0 µm
(Cook và Baker, 1989) Khuẩn lạc cĩ màu hoặc khơng màu, mặt khuẩn lạc bị nhăn, trong mơi trường lỏng chúng tạo thành lớp nhăn, đục và lắng cặn (Dương Văn ðiệu, 1989).
Bacillus là vi khuẩn gam dương tính và catalase dương tính, sử dụng khí oxy làm chất nhận electron khi trao đổi khí trong quá trình trao đổi chất Qua kính
hiển vi Bacillus đơn lẻ cĩ hình dạng giống những chiếc que, phần lớn những chiếc que
này cĩ bào tử trong hình oval cĩ khuynh hướng phình ra ở một đầu Thường thì người
ta quan sát thấy tập đồn của giống sinh vật này rất rộng lớn, cĩ hình dạng bất định và đang phát triển lan rộng (Wikipedia)
Vi khuẩn Bacillus sp là những vi khuẩn sinh bào tử Gặp điều kiện bất lợi, trong
tế bào vi khuẩn hình thành một bào tử, bào tử này cĩ thể nằm giữa hoặc đầu tế bào Những bào tử này rất bền vững với những chất sát trùng, với nhiệt độ cao và trạng thái khơ Những tế bào sinh sản chủ yếu bằng phân cắt, nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của chúng là 25-32oC, pH 6,8-7,2 (Dương Văn ðiệu, 1989)
Theo Cook và Baker (1989) vi khuẩn này thích hợp với nhiệt độ trung bình từ 20-40oC, đối với dịng Bacillus cereus cịn cĩ nhu cầu một hoặc nhiều amino acid
Trang 25khác với dòng Bacillus subtilis và Bacillus penetran Các dòng vi khuẩn này có thể
ñược chọn lọc từ việc xử lý dịch trích trong ñất với nước nóng 80oC trong 10 phút hoặc xử lý ñất bằng cách xông hơi nước 60oC trong 30 phút ñối với các vi khuẩn ưa khí
Qua khảo sát khả năng ñối kháng của ba loài vi khuẩn Bacillus spp ñối với 10 chủng nấm Colletotrichum spp gây bệnh thán thư trên cây hoa hồng cho thấy cả ba
loài vi khuẩn ñều có khả năng ức chế sự phát triển khuẩn ty của chủng nấm
Colletotrimchum sp., tuy nhiên khả năng ức chế thay ñổi tùy theo chủng nấm Trong
ñó vi khuẩn B19-2 cho hiệu quả cao nhất trên tất cả chủng nấm với bán kính vòng vô khuẩn trung bình là 7,32 mm, kế ñến là vi khuẩn B12-2 và B4-2 có hiệu quả vòng vô khuẩn trung bình lần lượt là 6,18mm và 5,67 mm (Trịnh Kiều Mân, 2008)
1.7.4 Nấm Trichoderma spp
Trichoderma spp thuộc lớp nấm bất toàn (Deuteromycetes), bộ Moniliales
(Nguyễn Lân Dũng và ctv.,1982) Agrios (2005) cho biết Trichoderma spp có giai
ñoạn hữu tính thuộc lớp nấm nang (Ascomycetes), bộ Hypocreales chi Hypocrea
Kubicek và Harman (1998) mô tả thành phần loài thuộc chi nấm Trichoderma spp rất
ña dạng, tùy loài mà chúng có hình dạng và kích thước khác nhau và ñã mô tả rất chi
tiết 33 loài Trichoderma spp Cook và Baker (1989) nhận ñịnh rằng sợi nấm Trichoderma spp có tỉ lệ phân nhánh cao, bào tử không có vách ngăn, khá tròn, nấm phát triển nhanh trong quá trình nuôi cấy, lúc ñầu sợi nấm có màu trắng về sau chuyển
dần sang màu xanh Bào tử nấm Trichoderma spp trong suốt, dạng trứng và có màu xanh lục Tuy nhiên, bào tử của mỗi loài Trichoderma spp khác nhau thi có hình dạng
và kích thước cũng khác nhau
Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho hầu hết các loài nấm Trichoderma spp là 25- 30oC Tuy nhiên, chúng có thể thích nghi khi sống ở những vùng có nhiệt ñộ cao hơn hay thấp hơn khoảng tối hảo ñó (Klein và Avelaigh, 1998) Trong môi trường tự nhiên, ở
pH < 7 nấm Trichoderma spp sinh trưởng và phát triển kém, pH thích hợp nhất cho
sự phát triển của nấm là từ 4-6,5 và chỉ có một vài loài Trichoderma spp chịu ñược
pH < 3 (Kubicek – Pranz, 1998) Sự hình thành khuẩn lạc sẽ không xảy ra khi có sự thay ñổi pH trong khoảng 2,2-7,6 (Lejeune và ctv., 1995)
Trichoderma spp phân bố rộng rãi trên các loại ñất, nơi có nhiều tàn dư sinh vật
(Nguyễn Thân, 2004) Vật liệu hữu cơ trong ñất là nơi thường xuất hiện nhiều nấm
Trichoderma spp (Wells, 1973) ðặc trưng của nấm Trichoderma spp là sống ngoại
sinh ñồng thởi chúng còn có khả năng ký sinh gây hại trên nhiều loại nấm gây bệnh
cho cây trồng có nguồn gốc từ ñất như Armellaria mellea, Pythium spp., Phytophthora spp., Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii… (Cook và Baker, 1989) Ngoài ra, chúng
Trang 26còn có khả năng gây hại cho vi khuẩn gây bệnh cây (Hadar và ctv., 1984) và ngay cả trên tuyến trùng (Phạm Văn Kim, 2003)
Khả năng ñối kháng của nấm Trichoderma thông qua nhiều phương thức khác
nhau ñược Weiling (1932) mô tả chi tiết gồm 3 giai ñoạn như sau: ñầu tiên sợi nấm
Trichoderma bao vây lấy sợi nấm gây bệnh, tiếp theo ñó sợi nấm Trichoderma xiết chặt lấy nấm gây bệnh, cuối cùng là nấm Trichoderma ñâm xuyên thủng lớp tế bào
của nấm bệnh, làm cho nguyên sinh chất của nấm bị phân hủy và dẫn ñến chết sợi nấm
ký sinh (ñược trích bởi Cnyder, 1976) Dubey (1995), sau khi quan sát hiện tượng ký
sinh của sợi nấm Trichoderma lên nấm bệnh, giải thích thêm rằng tại những chỗ tiếp xúc, Trichoderma tác ñộng làm cho sợi nấm ký sinh bị teo lại và chết ñi sau ñó Nấm Trichoderma spp có khả năng tiết ra các enzyme ngoại sinh như β-1,3 glucanase, chitinase, lipase, protease và endochitinase là những enzyme hoạt ñộng mạnh nhất
trong suốt quá trình ký sinh lên nấm bệnh, chẳng hạn như T reesei, T lignorum và T coningii tiết ra nhiều cellulase phân hủy hoàn toàn tế bào chứa cellulose (Nguyễn Lân Dũng, 1983; Gayal và Khandeparkar, 1998, ñược trích dẫn bởi Nguyễn ðăng Khoa,
2004) Bên cạnh việc tiết ra enzyme, Trichoderma spp còn có tốc tộ phát triển nhanh
Vì vậy, sinh khối do nấm tạo ra có ý nghĩa quan trọng trong quá trình ñối kháng với nấm bệnh cây trồng (Mehrot, 2000, ñược trích dẫn từ Phan Văn Phấn, 2005)
1.8 ðẶC TÍNH CỦA CÁC LOẠI THUỐC HÓA HỌC SỬ DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM
1.8.1 Vi-Carben 50HP
Tên hoạt chất : Carbendazim
Tên hóa học : Metylbenzimidazole – 2 – ylcaramate
Công thức hóa học: C9H9N3O2
Công thức phân tử :
Phân tử lượng: 191,2
Trang 27ðặc tính: thuốc có tác dụng nội hấp thuộc nhóm ñộc IV, có LD50 qua miệng 15000mg/kg, LD50 qua da 2000 mg/kg (Trần Văn Hai, 2005) Tan trong nước (29mg/L) và một số dung môi hữu cơ khác (alcohol, acetone, ethanol và benzene); nhiệt ñộ nóng chảy là 307-312oC (Agro-care Chemical Industry Group, 2002)
Sử dụng: thuốc có phổ tác dụng rộng, có hiệu lực cao với các nhóm nấm nang, lớp nấm bất toàn và một số nấm ñảm gây thiệt hại trên nhiều loại cây trồng (lúa, ñậu, rau màu, khoai tây, bông, cà phê, cây ăn quả, hoa kiểng…) (Tomlin, 1994; Trần Văn Hai, 2002) Tuy nhiên, thuốc có thể gây hiện tượng tái phát của nhện và nấm bệnh kháng thuốc (Nguyễn Trần Oánh, 1997) Chế phẩm huyền phù nước chứa 50-60 % hoạt chất sử dụng liều lượng 0,4-0,6 lít/ha, pha với nồng ñộ 0,1-0,15 % phun ướt ñều trên cây Thời gian cách ly 14 ngày
1.8.2 Cure Supe 300EC
Tên hoạt chất: gồm hai loại hoá chất Difenoconazole có tác dụng thấm sâu nhanh, bền bỉ, tiêu diệt và ngăn chặn mầm bệnh từ bên ngoài tấn công vào cây và hoạt chất Propiconazole giúp lưu dẫn mạnh, tiêu diệt mầm bệnh ñang gây hại bên trong cây, ñồng thời di chuyển ñến bảo vệ phần non của cây mọc sau khi phun thuốc