TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN HOÀNG NGỌC THẮM HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC ðỐI VỚI NẤM FUSARIUM MONILIFORME SHELDON GÂY BỆNH LÚA VON TR
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN HOÀNG NGỌC THẮM
HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA
HỌC ðỐI VỚI NẤM FUSARIUM MONILIFORME
SHELDON GÂY BỆNH LÚA VON TRÊN GIỐNG
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Tên ñề tài:
HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA
HỌC ðỐI VỚI NẤM FUSARIUM MONILIFORME
SHELDON GÂY BỆNH LÚA VON TRÊN GIỐNG
PGs.Ts TRẦN VĂN HAI
Trang 4TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Chứng nhận ñã chấp thuận luận văn với ñề tài:
“HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC ðỐI VỚI NẤM
GIỐNG JASMINE 85 BẰNG PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HẠT GIỐNG”
Do sinh viên: NGUYỄN HOÀNG NGỌC THẮM thực hiện và ñề nạp
Kính trình hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp xem xét
Cần Thơ, ngày … tháng năm 2010
Cán bộ hướng dẫn
PGs.Ts TRẦN VĂN HAI
Trang 5TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp ñã chấp thuận luận văn với ñề tài:
“HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC ðỐI VỚI NẤM
GIỐNG JASMINE 85 BẰNG PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HẠT GIỐNG”
Do sinh viên: NGUYỄN HOÀNG NGỌC THẮM thực hiện và bảo vệ trước hội ñồng ngày tháng năm 2010
Luận văn ñã ñược hội ñồng chấp thuận và ñánh giá ở mức:………
Ý kiến hội ñồng:………
………
………
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010 DUYỆT KHOA Chủ tịch hội ñồng
Trưởng khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng
Trang 6LƯỢC SỬ CÁ NHÂN
Họ tên sinh viên: NGUYỄN HOÀNG NGỌC THẮM
Sinh ngày 24 tháng 10 năm 1988
Con Ông: NGUYỄN HOÀNG DŨNG và Bà NGUYỄN NGỌC TRAO
đã tốt nghiệp THPT năm 2006, tại Trường THPT An Phú, Thị trấn An Phú, huyện
Trang 7LỜI CẢM TẠ
Kính dâng !
Ông, Bà, Cha, Mẹ, những người ñã dành tất cả những gì tốt ñẹp nhất cho con
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến !
PGs.Ts TRẦN VĂN HAI và Ths PHẠM HOÀNG OANH ñã tận tình hướng dẫn, gợi ý và giúp ñỡ em trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp
ðặc biệt biết ơn !
Thầy Phạm Hoàng Oanh, Lê Văn Vàng ñã tận tình dạy dỗ, truyền ñạt kiến thức
và cả kinh nghiệm sống trong suốt thời gian em học tại trường
Quý Thầy Cô và các anh chị thuộc Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian làm thí nghiệm tại Bộ môn
Thành thật cảm ơn !
Các bạn Thảo, Yến, Ngọc, Tú, Vĩ, Tuấn, Duy, ða…và các anh chị: Thi, Hậu, Toàn, Chơn, Khánh, Hùng, Vân…ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài
Thân ái gởi ñến các bạn lớp Bảo Vệ Thực Vật khóa 32 ñã cùng tôi học tập trong suốt 4 năm qua những lời chúc sức khỏe và ñạt nhiều thành công trong cuộc sống
Trân trọng !
NGUYỄN HOÀNG NGỌC THẮM
Trang 8MỤC LỤC
1.2.1 ðặc ñiểm hình thái và phân loại nấm Fusarium moniliforme 4
1.2.3 ðộc tính và ñiều kiện gây hại của Fusarium ñối với cây trồng 7
1.2.4 Ảnh hưởng của ñiều kiện sinh thái ñến sự phát sinh và phát
Trang 91.3 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM GIỐNG LÚA JASMINE 85 11
2.2.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của các loại thuốc hóa học ñến sự
2.2.2 Thí nghiệm 2: Hiệu quả của năm loại thuốc hóa học ñối với
bệnh lúa von do nấm Fusarium moniliforme Sheldon với hai phương pháp
ngâm và áo hạt
16
3.1 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI THUỐC HÓA HỌC ðẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LÚA Ở GIAI ðOẠN ðẦU
18 3.1.1 Ảnh hưởng của các loại thuốc hóa học lên tỷ lệ nảy mầm,
chiều dài diệp tiêu và rễ mầm của hạt lúa bằng biện pháp ngâm hạt với thuốc
hóa học trong phòng thí nghiệm
18
3.1.2 Ảnh hưởng của các loại thuốc hóa học lên tỷ lệ nảy mầm, chiều dài diệp tiêu và rễ mầm của hạt lúa bằng biện pháp áo hạt với thuốc hóa học
trong phòng thí nghiệm
21
15
Trang 103.1.2.1 Ảnh hưởng lên tỷ lệ hạt nảy mầm 21 3.1.2.2 Ảnh hưởng lên chiều dài diệp tiêu 23
3.2 HIỆU QUẢ CỦA NĂM LOẠI THUỐC HÓA HỌC ðỐI VỚI BỆNH LÚA
VON DO NẤM FUSARIUM MONILIFORME SHELDON VỚI HAI
PHƯƠNG PHÁP NGÂM VÀ ÁO HẠT
25 3.2.1 Ảnh hưởng của các loại thuốc hóa học lên tỷ lệ hạt chết trên
giống Jasmine 85 khi xử lý năm loại thuốc hóa học bằng phương pháp ngâm
hạt ở 7 NSKG
25
3.2.2 Ảnh hưởng của các loại thuốc hóa học lên tỷ lệ hạt chết trên
giống Jasmine 85 khi xử lý năm loại thuốc hóa học bằng phương pháp áo hạt ở
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của các loại thuốc hóa học lên tỷ lệ nảy mầm của
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của các loại thuốc hóa học lên chiều dài diệp tiêu
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của các loại thuốc hóa học lên chiều dài rễ của hạt
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của các loại thuốc hóa học lên tỷ lệ nảy mầm của
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của các loại thuốc hóa học lên chiều dài diệp tiêu
của hạt lúa với phương pháp áo hạt
23
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của các loại thuốc hóa học lên chiều dài rễ mầm
của hạt lúa với phương pháp áo hạt
24
Bảng 3.7 Tỷ lệ cây lúa bị von trên giống Jasmine 85 ñược xử lý bằng
biện pháp ngâm hạt ở 7, 14, 21, 28 NSKG
28 Bảng 3.8 Tỷ lệ cây lúa bị von trên giống Jasmine 85 ñược xử lý bằng
Trang 12DANH SÁCH HÌNH
Hình 1 Biểu ñồ tỷ lệ hạt lúa chết trên giống Jasmine 85 khi xử lý 5 loại
Hình 2 Biểu ñồ tỷ lệ hạt lúa chết trên giống Jasmine 85 khi xử lý 5 loại
Hình 3 Bố trí thí nghiệm trong phòng và nhà lưới 31 Hình 4 Triệu chứng bệnh lúa von của lúa thí nghiệm trong chậu 31
Hình 6 Nghiệm thức ñối chứng và nghiệm thức thuốc Ridomil Gold 68
WG ở 28 NSKG với phương pháp ngâm hạt
32
Hình 7 Nghiệm thức ñối chứng và nghiệm thức thuốc Polyram 80 DF ở
28 NSKG với phương pháp ngâm hạt
32
Hình 8 Nghiệm thức ñối chứng và nghiệm thức thuốc Viroval 50 BTN ở
Hình 9 Nghiệm thức ñối chứng và nghiệm thức thuốc Ridomil Gold 68
WG ở 28 NSKG với phương pháp áo hạt
33
Hình 10 Nghiệm thức ñối chứng và nghiệm thức thuốc Polyram 80 DF ở
28 NSKG với phương pháp áo hạt
33 Hình 11 Nghiệm thức ñối chứng và nghiệm thức thuốc Viroval 80 DF ở
28 NSKG với phương pháp áo hạt
33
Hình 12 Nghiệm thức ñối chứng và nghiệm thức thuốc Andoral 500 WP ở
28 NSKG với phương pháp áo hạt
34
Hình 13 Nghiệm thức ñối chứng và nghiệm thức thuốc Rony 500 WP ở 28
NSKG với phương pháp áo hạt
34
Hình 14 Khuẩn ty nấm Fusarium moniliforme tấn công làm chết hạt lúa 34
Trang 13Nguyễn Hoàng Ngọc Thắm, 2010 “Hiệu quả của một số loại thuốc hóa học ñối
với nấm Fusarium moniliforme Sheldon gây bệnh lúa von trên giống Jasmine
85 bằng phương pháp xử lý hạt giống” Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Bảo vệ Thực
vật, khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, trường ðại học Cần Thơ
_
TÓM LƯỢC
ðề tài “Hiệu quả của một số loại thuốc hóa học ñối với nấm Fusarium
xử lý hạt giống” ñược thực hiện nhằm mục ñích: Tìm ra loại thuốc hóa học có hiệu
quả cao ñể phòng trừ bệnh lúa von ở giai ñoạn ñầu của cây lúa
ðề tài gồm hai thí nghiệm ñược thực hiện tại bộ môn Bảo vệ Thực vật, khoa Nông nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, trường ðại học Cần Thơ từ tháng 8/2009- 2/2010
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của các loại thuốc hóa học ñến sự phát triển của cây lúa ở giai ñoạn ñầu Thí nghiệm ñược bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên, 5
nghiệm thức thuốc, 1 nghiệm thức ñối chứng (không có thuốc), với 5 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là một ñĩa Petri ñược gieo với 25 hạt lúa ñã nhiễm bệnh lúa von trong tự
nhiên (không chủng nấm F moniliforme Sheldon)
Ở phương pháp ngâm hạt, năm loại thuốc hoá học Andoral 500 WP, Viroval
50 BTN, Polyram 80 DF, Ridomil Gold 68 WG, Rony 500 WP không gây ảnh hưởng lên tỷ lệ nảy mầm của hạt lúa, không ức chế sự phát triển diệp tiêu mà còn kích thích giúp gia tăng chiều dài diệp tiêu hạt lúa, trong ñó làm tăng chiều dài rễ, chiều dài diệp tiêu mạnh nhất là hai loại thuốc Polyram 80 DF và Ridomil Gold 68 WG
Ở phương pháp áo hạt: Thuốc Polyram 80 DF kích thích hạt nảy mầm mạnh nhất; Thuốc Rony 500 WP và Andoral 500 WP gây ức chế tỷ lệ nảy mầm của hạt Hai loại thuốc Polyram 80 DF và Viroval 50 BTN có khả năng kích thích sự phát triển diệp tiêu của cây lúa Tất cả các nghiệm thức thuốc ñều có ảnh hưởng gây ức chế sự phát triển chiều dài rễ mầm, trong ñó thuốc Rony 500 WP gây ức chế mạnh nhất và thuốc Viroval 50 BTN ít ảnh hưởng nhất
Thí nghiệm 2: Hiệu quả của năm loại thuốc hóa học ñối với bệnh lúa von do
nấm Fusarium moniliforme Sheldon gây ra với hai phương pháp ngâm và áo hạt
Thí nghiệm ñược bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên, 5 nghiệm thức thuốc, 1 nghiệm thức ñối chứng (không có thuốc), với 5 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là một hộp nhựa ñã ñược ñổ ñầy khoảng 80 mm ñất và ñược gieo vào hộp với 30 hạt lúa ñã
nhiễm bệnh lúa von (không chủng nấm F moniliforme Sheldon)
Trang 14Ở cả hai phương pháp ngâm và áo hạt, hai loại thuốc Ridomil Gold 68 WG
và Rony 500 WP có hiệu quả làm giảm tỷ lệ (%) hạt chết do nấm gây bệnh lúa von nhiễm vào hạt làm chết mầm
Ở phương pháp ngâm hạt, năm loại thuốc thử nghiệm hầu hết ñều không có khả năng ngăn chặn ñược bệnh lúa von
Ở phương pháp áo hạt, tất cả các loại thuốc dùng trong thí nghiệm ñều có tác dụng ức chế bệnh lúa von, trong ñó thuốc Ridomil Gold 68 WG có hiệu quả cao
và hiệu lực kéo dài
Trang 15MỞ đẦU
Bước sang thế kỷ XXI, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, sau khi gia nhập WTO Việt Nam ngày càng phát triển hơn trong khu vực Châu Á Ờ Thái Bình Dương đời sống con người ngày càng ựược nâng cao hơn nhưng vấn ựề lương thực thực phẩm vẫn là mối quan tâm hàng ựầu Ở nước ta, lúa gạo là một loại lương thực, thực phẩm quan trọng trong bữa ăn hàng ngày, là mặt hàng thế mạnh của Việt Nam trên thị trường thế giới
Những năm gần ựây, những giống lúa ựạt tiêu chuẩn xuất khẩu ựược trồng ựại trà với mức ựộ thâm canh tăng vụ và trồng liên tục nhiều vụ trong năm là ựiều kiện thuận lợi cho nhiều dịch hại phát sinh như: Rầy nâu, bệnh cháy lá lúa, ựốm nâu, ựốm vằn, lem lép hạtẦTrong ựó bệnh lúa von ựã xuất hiện nhiều nơi ở đồng Bằng Sông Cửu Long (đBSCL) với diện tắch là 8.282 ha nhiễm bệnh và bệnh ựược ghi nhận ựầu tiên ở tỉnh An Giang trong vụ đông Xuân 2006 Ờ 2007, sau ựó bệnh tiếp tục phát triển và lây lan nhiều nơi Theo báo cáo của Trung tâm Bảo Vệ Thực Vật phắa Nam trong vụ đông Xuân 2007 Ờ 2008 ựã có 6 tỉnh ở đBSCL lúa bị nhiễm bệnh lúa von với tổng diện tắch nhiễm bệnh là 11.046 ha; Bước ựầu ựã ghi nhận ựược trên 7 giống nhiễm bệnh Jasmine, VD 20, OM 2517, OM 2514, OM 1490, Hđ
1, IR 42 và bệnh ngày càng trầm trọng hơn (www.khuyennongvn.gov.vn) Bệnh lúa von vẫn tiếp tục là một trong những dịch hại quan trọng trong vụ lúa đông xuân 2009-2010 ( www.vinhlong.agroviet.gov.vn)
Do ựó, ựề tài ỘHiệu quả của một số loại thuốc hóa học ựối với nấm
Fusarium moniliforme Sheldon gây bệnh lúa von trên giống lúa Jasmine 85 bằng phương pháp xử lý hạt giốngỢ ựược thực hiện nhằm mục ựắch: Tìm ra loại
thuốc hóa học có hiệu quả cao ựể phòng trừ bệnh lúa von ở giai ựoạn ựầu của cây lúa
Trang 16CHƯƠNG I LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Hori (1898) mô tả lần ñầu tiên và giám ñịnh nấm gây bệnh là Fusarium, về sau Sawada và Ito (1928) ñã tìm ñược giai ñoạn hữu tính của nấm là Gibberella fujikuroi Theo Snyd & Hans (1954) giai ñoạn vô tính của nấm ñược gọi là
Fusarium moniliforme (Sheld.) (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998 trích dẫn) Kurosawa (1926); Yabuta, Sumuki và Hayaski (1935) nấm sản sinh ra chất Gibberellin gây nở to cho các mô cây bệnh (Ou, 1972 trích dẫn)
Thất thu năng suất do bệnh rất ñáng kể ở nhiều nơi, 20% ở Hokkaido, 50% ở Kinki Chugoku và Nhật (Ito, Kimura, 1931; Kinki-Chugoku Regional Agricultural Commitee, 1975) Ở ñông Uttar Pradesh, Ấn ðộ 15% (Pavgi, Singh, 1964), 3,7-14,7% ở Trung và bắc Thái Lan (Kanjanasoon, 1965) (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993 trích dẫn) Theo Merca và Mew (1988); Misra và ctv (1994), dưới sự kiểm tra hạt lúa một cách tổng quát của viện nghiên
40-cứu lúa gạo quốc tế (IRRI) thì mức ñộ bị nhiễm Gibberella fujikuroi là trên 25%
Ở Thỗ Nhĩ Kỳ, lúa von cũng ñược xem là một trong những bệnh quan trọng Thối gốc cũng ñược xem như là bệnh lúa von hay bệnh vươn lóng, ñược phân bố rất rộng ở nhiều vùng trồng lúa, ở cả hai vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, nếu không có phương pháp kiểm soát tốt, có lẽ nó là yếu tố giới hạn sản xuất lúa (Johnston, 1967; do Sürek và Gümüstekin, 1994 trích dẫn; www.vinhlong.agroviet.gov.vn )
Ở Việt Nam
Năm 1943, Bugnicourt là người ñầu tiên nghiên cứu và xác ñịnh bệnh lúa von
ở Việt Nam Năm 1970, bệnh xuất hiện và phá hoại nặng ở một số tỉnh như Hải Hưng, Thái Bình, Nam Hà…(Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998) Bệnh chủ yếu tập trung gây hại trên một số giống như: OM 2517, OM 2514, OMCS 2000,
IR 50404, IR 42…, ñặc biệt là giống Jasmine 85 có ruộng tỉ lệ bệnh lên tới 90% (Sở Khoa Học và Công Nghệ Bắc Ninh, 2008 do Phạm Nghĩa Thành, 2009 trích dẫn)
Trang 17Vụ lúa đông xuân năm 2003-2004 trên các nương mạ các giống lúa lai và một số giống lúa thuần ở tỉnh Ninh Bình bị bệnh lúa von gây hại nặng Các giống
bị nhiễm bệnh nặng nhất là D-ưu 527, Nhị ưu 838, tỉ lệ bệnh từ 45-55%, cá biệt
có nơi ựến 75% số cây (Viện Bảo Vệ Thực Vật, 2006)
Ở đBSCL bệnh xuất hiện ở nhiều nơi nhất là vụ đông Xuân Bệnh có khi thành dịch trên diện rộng vào năm 1980 ở đồng Tháp (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993) Gần ựây bệnh ựã phát sinh và gây hại trên một số giống lúa như: Jasmine 85, IR 42, OM 2517ẦTrong vụ đông Xuân 2002-2003 bệnh ựã làm giảm năng suất khá lớn ở hợp tác xã đức Thành, xã Mỹ Xuyên, huyện Châu Phú Vụ lúa đông Xuân 2005-2006 bệnh phát triển mạnh ở ựều khắp các tỉnh đBSCL, nhiều ruộng lúa bị nhiễm bệnh khá nặng, tỷ lệ bệnh lên tới 40-50%, nhất là những vùng canh tác ba vụ (Phạm Văn Kim, 2006 do Châu Thiện phúc, 2009 trắch dẫn)
Theo báo cáo của Trung tâm Bảo vệ Thực vật phắa Nam (2008) bệnh lúa von xuất hiện nhiều nơi ở đBSCL, diện tắch và mức ựộ thiệt hại ựầu tiên ựược ghi nhận ở tỉnh An Giang vụ đông Xuân 2006-2007 là 8.282 ha nhiễm bệnh lúa von, mức ựộ thiệt hại tùy thuộc vào loại giống lúa, nhưng gây hại nặng trên giống Jasmine Sau ựó bệnh lúa von tiếp tục phát triển lây lan ra nhiều nơi, trong vụ đông Xuân 2007-2008 ựã có 6 tỉnh ở đBSCL nhiễm bệnh lúa von là An Giang, đồng Tháp, Vĩnh Long, Kiên Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng với tổng diện tắch nhiễm bệnh là 11.046 ha (www.khuyennongvn.gov.vn)
Những năm trước ựây, bệnh lúa von là bệnh không ựược quan tâm nên các nghiên cứu về giống kháng gần như chưa ựược thực hiện, biện pháp phòng trị chủ yếu là áp dụng biện pháp canh tác và xử lý hạt giống với thuốc hóa học trước khi gieo (Phạm Văn Kim và Lê Thị Sen, 1993)
1.1.2 Triệu chứng
Triệu chứng bệnh thay ựổi tùy dòng nấm và ựiều kiện môi trường, nhất là nhiệt ựộ, ẩm ựộ, mật số nấm hạiẦTrên ruộng lúa, có thể có năm dạng triệu chứng
do nấm F moniliforme gây ra: Cây vươn dài, vươn dài rồi sau ựó phát triển bình
thường, vươn dài rồi sau ựó bị lùn, cây bị lùn, cây không phát triển (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993)
Theo Nguyễn Giang Thuần (2007) khảo sát khả năng gây bệnh lúa von của
một số chủng nấm Fusarium moniliforme thu thập tại đBSCL cho thấy trong các
triệu chứng biểu hiện bệnh lúa von thì triệu chứng cây vươn dài là phổ biến nhất (hiện tượng von hay ỘbakanaeỢ)
Bệnh có thể xuất hiện và gây hại từ giai ựoạn mạ cho ựến thu hoạch đặc ựiểm chung của bệnh là cây phát triển cao vọt, còng quèo, lá bệnh chuyển màu xanh nhạt, sau ựó màu vàng gạch cua, cứng giòn rồi chết nhanh chóng Lóng thân cây bệnh phát triển dài ra, thường mọc nhiều rễ phụ ở ựốt và có thể thấy lớp phấn
Trang 18trắng phớt hồng bao quanh ñốt thân và vị trí xung quanh ñốt thân Hạt bệnh thường lững, lép, vỏ hạt màu xám, trên vỏ hạt có thể quan sát thấy lớp nấm trắng phớt hồng trong ñiều kiện ẩm ướt Trong ñiều kiện khô, trên các bộ phận bị bệnh
và vỏ hạt có nhiều chấm nhỏ li ti màu xanh ñen hoặc tím ñen (Vũ Triệu Mân và
Lê lương Tề, 1998; www2.hcmuaf.edu.vn)
Cây mạ bị bệnh có chiều cao cao hơn so với cây bình thường, mảnh khảnh và xanh vàng nhạt Nhìn theo tầm ñỉnh ngọn lá sẽ thấy cây mạ bị bệnh lộ rõ và phân tán khắp ruộng Cây mạ bị bệnh nặng sẽ chết trước lúc nhổ cấy Tuy nhiên không phải toàn thể mạ bị bệnh ñều có triệu chứng von cao, ñôi khi thấp lùn còi cọc hoặc tỏ ra vẫn bình thường (Ou, 1972)
Trên ruộng lúa ở giai ñoạn cây lớn, chồi bệnh cao mảnh khảnh, lá cờ màu xanh nhạt nổi rõ trên ñộ cao bình thường của tàn lá Cây bệnh nhảy chồi ít, lá khô dần từ dưới lên và cây bệnh bị chết vài tuần sau ñó Cũng có khi cây bệnh còn sống và cho bông nhưng hạt bị lép hoàn toàn Ở gốc cây bệnh có thể thấy mốc trắng hay hồng, ñó là khuẩn ty và bào tử của nấm, lớp nấm này lan dần lên trên khi cây chết Nấm cũng có thể hình thành quả nang bầu trên cây bệnh nếu ñiều kiện thuận lợi Cây bệnh có thể mọc rễ ở các ñốt trên, góc lá rộng hơn bình thường (Võ Thanh hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993)
Cây bệnh chết thì các phần bên dưới của cây có thể xuất hiện một lớp nấm màu trắng hoặc hồng Lớp nấm ñó bao gồm tản khuẩn thể dày có nhiều bào tử và
sẽ lan rộng lên phía trên sau khi cây bị chết hẳn (Ou, 1985; Trích dẫn bởi Châu Thiện phúc, 2009)
Thực tế cho thấy ở giai ñoạn mạ và thời kỳ ñẻ nhánh, cây lúa thường bị bệnh gây hại nhất (Nguyễn Công Thành, 2007 do Lê Văn Nghĩa, 2009 trích dẫn) Các
bộ phận phía dưới như rễ, gốc thân dễ bị nhiễm bệnh hơn các bộ phận ở phía trên như bẹ lá, ñốt thân (www.congtyhai.com.vn)
1.1.3 Tác nhân
Bệnh lúa von do nấm Fusarium moniliforme Sheldon gây ra, giai ñoạn sinh sản hữu tính bằng nang nên còn có tên là Gibberella fujikuroi (Ito và Kimura,
1931, trích từ Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998) Năm 1924 Wineland ñã mô
tả Gibberella moniliformis và kiến nghị dùng tên ñó ñể ñặt cho giai ñoạn sinh sản hữu tính của nấm Fusarium moniliforme (Ou, 1985 do Châu Thiện Phúc, 2009
trích dẫn)
1.2 NẤM FUSARIUM MONILIFORME
1.2.1 ðặc ñiểm hình thái và phân loại nấm Fusarium moniliforme
Nấm Fusarium thuộc ngành Eumycota, ngành phụ Deuteromycotina, lớp
Hyphomycetes (Deuteromycetes), bộ Moniliales, họ Tuberculariaceae, chi
Fusarium (Chopa và Verma, 1991 do Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998 trích
Trang 19Những loài nấm Fusarium sinh sản hữu tính thuộc ngành Ascomycota, lớp
Ascomycetes, phụ lớp Sordariomycetidae, bộ Hypocreales, họ Nectriaceae (CPC, 2003) Muốn sinh sản hữu tính, nấm phải có khuẩn ty khác nhóm ñể phối hợp Ngoài ra, nang bào tử nấm cũng có tính ñực, tính cái và lưỡng tính (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993)
Quả thể nang của nấm Gibberella fujikuroi màu xanh tối, hình tròn hoặc hình
trứng, mặt ngoài hơi xù xì, có kích thước 250 - 330 x 220 - 228 µm (190 - 390 x
160 - 420) µm, nang hình ống dạng pittông, trên dẹt, chứa 4 - 6 bào tử nang, rất ít khi có 8 bào tử nang, bào tử nang xếp thành hàng một hoặc hàng hai, bào tử nang
có một vách ngăn, có kích thước khoảng 15 x 5,2 µm (ña số 14 - 18 x 4,4 - 7 µm),
có trường hợp lớn hơn (27 - 45 x 6 - 7 µm) (Wollenweber và Reinking, 1935) ðại bào tử Fusarium có vách ngăn ngang và có dạng hình liềm Ở hầu hết các
loài Fusarium ñều có khả năng sinh ra cấu trúc dạng quả ñược gọi là ñính bào tử
Một số loài cũng có khả năng sinh ra những bào tử riêng biệt trên sợi nấm (ñược xem như là tiểu bào tử) Tùy theo chủng và ñiều kiện sinh thái khác nhau mà ñại bào tử hay tiểu bào tử chiếm ưu thế trong môi trường tự nhiên Hình dạng của bào
tử là ñặc ñiểm ñể phân biệt chính xác các loài Fusarium (Seifert, 1996)
Tiểu bào tử (microconidia) có nhiều hình dạng khác nhau: Hình oval, thận, trứng, quả lê hay hình cầu Tiểu bào tử thường có từ 1-2 tế bào, kích thước nhỏ, không màu và không có vách ngăn ngang (Burgess, 1994), hình thành từ cành phân nhánh dạng chạc ñôi hay không phân nhánh mọc trực tiếp từ sợi nấm Tiểu bào tử tụ lại dạng bọc giả trên cành bào ñài hay hình thành dạng chuỗi Kích thước bào tử (3,4 – 20) x (1,3 – 4,1) µm
ðại bào tử (macroconidia) thanh mảnh, hơi có hình lưỡi liềm hoặc gần thẳng, hai ñầu thon hẹp, ñôi khi hơi cong thành một cái móc ở ñỉnh, tế bào gốc có dạng bàn chân rõ rệt, tạo thành những cành nhánh mang bào tử, mọc thành ñám,
thường có 3-5 vách ngăn ngang, số vách ngăn ngang thường khác nhau ở các loài,
và một số vách ngăn không xác ñịnh rõ (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998) Ở một số loài vách ngăn không xác ñịnh ñược rõ ràng (Seifert, 1996) Kích thước như sau:
+ Không có vách ngăn 8,4 x 2,4, ña số 5 - 12 x 2 - 3 µm
+ Một vách ngăn 17 x 2,9, ña số 12 - 22 x 2,2 - 3,5 µm
+ Ba vách ngăn 36 x 3, ña số 32 - 50 x 2,7 - 3,5 µm
+ Năm vách ngăn 49 x 3,1, ña số 41 - 63 x 2,7 - 4 µm
Trang 20Ngoài ra, một số loài nấm Fusarium còn có khả năng hình thành bào tử áo
(hay bì bào tử) Bào tử áo là cơ quan lưu tồn của nấm, ñó là một dạng bào tử ñặc biệt hình thành từ một hay nhiều tế bào trên sợi nấm hoặc của ñại bào tử Bào tử
áo có lớp vách dày, có khi xù xì, chịu ñựng tốt với ñiều kiện khắc nghiệt của môi trường và khi gặp ñiều kiện thuận lợi sẽ nảy mầm cho sợi nấm mới (Phạm Văn Kim, 2000)
1.2.2 ðặc ñiểm sinh học sinh thái
Nấm Fusarium moniliforme là nấm ña thực, phạm vi ký chủ ngày càng mở
rộng trên nhiều loại cây trồng khác nhau như: Lúa, bắp, vải, cà, chuối, táo, mía, sorghum, ñậu (ðường Hồng Dật, 1979) Ở Nhật, các nhà khoa học ñã phát hiện
bệnh lúa von trong nhiều loại cỏ họ hòa bản (chẳng hạn Panicum miliaceum L.),
trên lúa mạch, bắp, lúa miến và mía ñường Các loài ký chủ phụ của nấm bệnh bao gồm cà chua, chuối, ñậu ñũa…(www.khuyennongvn.gov.vn)
Nelson và ctv (1981) cũng cho rằng nấm Fusarium spp là loại nấm hoại
sinh và ký sinh gây bệnh trên cây trồng, có mặt khắp mọi nơi và phát sinh trên nhiều loại cây trồng khác nhau Sợi nấm là cơ quan sinh trưởng và dinh dưỡng Chúng tiết ra enzyme ñể phân giải nguồn hợp chất hữu cơ từ bên ngoài thành hợp chất dễ hoà tan ñể thẩm thấu qua màng bán thấm của tế bào
Nấm Fusarium spp dễ nuôi cấy trên nhiều loại môi trường, thường dùng môi
trường Richard hay Knop Nhiệt ñộ tối thích là 27 - 300C Nguyên tố vi lượng như Bo, Zn và Mn làm gia tăng sự phát triển của nấm (Võ Thanh Hoàng và
ðại bào tử (Macroconidia)
Tiểu bào tử
(Microconidia)
Tiểu bào tử và ñại bào tử của nấm Fusarium moniliforme
Trang 211.2.3 ðộc tính và ñiều kiện gây hại của Fusarium ñối với cây trồng
Trong môi trường sống, nấm tiết hai chất là fusaric acid và gibberellin (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993) Fusaric acid gây lùn cây và gibberellin làm cây vươn dài trên lúa và nhiều loại cây trồng (Ou, 1985 do Phạm
Nghĩa Thành, 2009 trích dẫn) Ngoài ra, nấm Gibberella fujikuroi còn sản sinh ra
chất fumonisin (Gelderblom và ctv., 1988) Theo Nguyễn ðức Trí (1992) ñộc tố fumonisin khi người và ñộng vật ăn phải sẽ bị ung thư
Tùy dòng nấm, thành phần môi trường và ñiều kiện phát triển, nấm có thể tạo
ra chất ức chế hay kích thích sự phát triển của cây lúa Trên môi trường có
KH2PO4, MgSO4 hay có nhiều kali, nấm sẽ tạo ra nhiều gibberellin, trong khi glucose lại rất tốt ñể nấm tạo fusaric acid ðộ pH thích hợp cho nấm tạo gibberellin là 3,4; Trong khi ở pH là 9 nấm sẽ tạo nhiều fusaric acid Mật ñộ nấm bệnh càng cao, nấm có khuynh hướng tạo fusaric acid (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993)
Trong quá trình sinh dưỡng và ký sinh nấm Fusarium spp tiết ra các ñộc tố
fusarinic, fumonisin B1, fumonisin B2 kiềm hãm hoạt ñộng của hệ thống enzym
và hoạt ñộng hô hấp, phá vỡ quá trình trao ñổi chất, tính thấm của màng tế bào và làm giảm sức ñề kháng của cây trồng (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998)
1.2.4 Ảnh hưởng của ñiều kiện sinh thái ñến sự phát sinh và phát triển của bệnh
1.2.4.1 Nhiệt ñộ
Nói chung khi nhiệt ñộ thấp quan sát không thấy hoặc chỉ thấy rất ít cây lúa
bị von (Ou, 1972) Nhiệt ñộ ñất 350C thích hợp cho sự phát triển của mạ, nhưng cũng thuận lợi cho sự phát triển của bệnh Tỉ lệ bệnh sẽ giảm dần theo nhiệt ñộ ñất và ở nhiệt ñộ 200C không quan sát thấy triệu chứng vươn dài nhưng có thể phân lập ñược nấm trên những cây trồng khỏe mạnh (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993) Nhiệt ñộ tối thích cho sự sinh sản và phát triển của nấm khoảng 27-300C, nhiệt ñộ tối thích cho sự gây bệnh là 350C (Ou, 1985 do Dương Phạm Minh Châu, 2008 trích dẫn)
Trang 221.2.4.6 Phân bón
Bón ñạm cho ñất làm kích thích sự phát triển của bệnh, còn bón thêm kali hoặc lân không có tác dụng làm giảm những ảnh hưởng ñó Thêm ammonium sulphate hoặc asparagin vào môi trường nuôi cấy cũng có tác dụng kích thích sinh trưởng của nấm Do ñó, sự gia tăng tỉ lệ bệnh trong những ruộng ñược bón thêm ñạm là vì sinh trưởng của nấm ñược tăng lên chứ không phải là vì tính mẫn cảm của cây chủ tăng lên (Ou, 1972)
Yogeswari (1948) cho rằng các nguyên tố vi lượng borat, kẽm và mangan làm tăng sự sinh sản của nấm, trong ñó nguồn glucid, acid amin và các acid hữu cơ khác là nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho sự phát triển của nấm do ñó nếu sử dụng nhiều phân bón lá sẽ làm cho bệnh nặng (Vũ Triệu Mân và Lê Lương tề, 1998) Yabuta, Sumiki và Uno (1939) phát hiện thấy glycerol là nguồn carbon tốt ñối với sự sinh sản gibberellin, còn glucose là tốt nhất cho sự sản sinh fusaric acid Stoll (1954) nhận ñịnh rằng fusaric acid và các hợp chất khác ñược sinh ra rất nhiều ở nhiệt ñộ 330C trong môi trường Agar của Richard (Trích dẫn từ Dương Phạm Minh Châu, 2008)
1.2.5 Sự lưu tồn và lan truyền của nấm Fusarium moniliforme
Theo Phạm ðức Toàn (2008), bệnh có thể lây truyền qua không khí, gió hoặc nước, qua tàn dư của cây bị bệnh vụ trước (rơm rạ), nhưng chủ yếu là qua hạt giống Các bộ phận ở phía dưới của cây như rễ, gốc thân dễ bị nhiễm bệnh hơn các bộ phận ở phía trên của cây như bẹ lá, ñốt thân Thực tế ñồng ruộng cho thấy
ở giai ñoạn mạ và thời kỳ ñón ñòng thường bị nhiễm bệnh mạnh nhất
Theo Trần Thị Thu Thủy (2007), trong ñất: Nấm lưu tồn 4 tháng dưới dạng sợi nấm có vách dầy (bào tử áo) hoặc bào tử ñại Nấm lưu tồn trong ñất do mưa rửa trôi ñính bào tử hay bào tử nang từ hạt, cây bệnh hay rơm rạ, do không xử lý hạt trước khi gieo
Loài Fusarium moniliforme có khả năng sống qua mùa ñông (hay mùa hè ở
vùng nhiệt ñới) trên hạt hay phần thân nhiễm bệnh Kanjanasoon (1965) nhận thấy loài nấm này có thể sống trên hạt hay những phần thân bị nhiễm bệnh từ 4 –
Trang 23Nguồn bệnh lưu tồn trong ñất có thể tồn tại sau 4 tháng do hình thành bào tử
áo hay ñại bào tử Gibberella fujikuroi tồn tại ñược ở mùa ñông hoặc mùa hè ở
các nước nhiệt ñới, lan truyền qua hạt giống hay các bộ phận khác (Ou, 1985 do Phạm Nghĩa Thành, 2009 trích dẫn)
Gibberella fujikuroi có khả năng lưu tồn ñến 26 tháng khi xâm nhiễm trên hạt lúa và 28 tháng ở trên gốc rạ khô (Sunder và Satyavir, 1998; CPC, 2003 do Phạm
Nghĩa Thành, 2009 trích dẫn)
Trong vòng 72 giờ ñầu, khi hạt bắt ñầu nảy mầm sẽ rất quan trọng cho bệnh phát triển, vì khi ñang nảy mầm hạt sẽ tiết ra nhiều amino acid và ñường, là những thức ăn thích hợp cho nấm
Mạ gieo càng dày, bệnh sẽ càng nặng do sự lây lan của của những hạt bị bệnh
và tạo ñiều kiện nhiệt ñộ và ẩm ñộ thích hợp cho mầm bệnh phát triển
Mức ñộ gây hại cho cây còn tùy vào mật số mầm bệnh, nếu mật số cao, mạ sẽ
bị cháy, lùn hay vàng Nếu mật số vừa phải, mạ sẽ có triệu chứng vươn dài Trên cây bệnh, khuẩn ty và tiểu bào tử nấm tập trung trong những khoảng trống của
mô mộc, nấm không xâm nhập vào mô libe và nhu mô Sự hiện diện của nấm trong cây cũng không liên tục, có thể có ở chỗ này rồi không có ở 2-3 ñốt kế tiếp (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993)
Nấm lưu tồn chủ yếu trong hạt (seedborne) Nếu nhiễm nặng hạt sẽ có màu
ñỏ và mạ mọc lên sẽ bị lùn Ngoài ñồng, hạt dễ bị nhiễm ở giai ñoạn trổ hoa và kéo dài trong 3 tuần sau ñó Nang bào tử chủ yếu phát tán trong không khí vào ban ñêm trong các tháng mưa Nấm cũng có thể lưu tồn trong ñất do mưa rửa trôi ñính bào tử hay bào tử nang trên hạt, trên cây bệnh và trên rơm rạ (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993)
Nấm Fusarium không những tồn tại trong ñất mà còn có khả năng sinh sản và
phát triển trong ñất Khi gặp ñiều kiện thuận lợi nó sẽ xâm nhập và gây bệnh cho cây (ðường Hồng Dật, 1979) ðại bào tử mang chức năng như bào tử áo, có thể tồn tại và giữ sức sống trong ñất từ 4-6 tháng trong ñiều kiện ngoài ñồng và 2 năm trong phòng thí nghiệm Loại nấm này tồn tại chủ yếu ở dạng sợi và bào tử hữu tính trên tàn dư cây bệnh, ở trong ñất và hạt giống (Ito và Kimura, 1931 trích dẫn bởi Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998)
Trang 241.2.6 Chu trình bệnh:
Bệnh lúa von xâm nhiễm cây lúa qua năm giai ñoạn Giai ñoạn ñầu tiên
là nấm ñã nhiễm vào hạt giống và tạm thời ngủ nghỉ trong hạt lúa Giai ñoạn hạt giống nảy mầm nấm bệnh lưu tồn trên hạt giống bệnh có thể gây hại làm chết hạt ngay từ khi hạt mới nảy mầm, nếu hạt không bị chết khi lúa lớn bệnh có thể gây hại làm chồi lúa bị lùn, hoặc lúa bị von (vươn cao) rồi chết Giai ñoạn cây lúa bắt ñầu tượng khối sơ khởi (35-40 NSKG) những bào tử nấm trong không khí có thể xâm nhập vào thân cây lúa gây ra triệu chứng thối thân từ cây lúa chết cũng sinh ra nhiều bào tử, hạch nấm Bệnh ở giai ñoạn này có thể làm chết nhiều chồi trong bụi lúa, các chồi còn sống sót hoặc chết muộn sẽ cho bông bị nghẹn khi trổ, hoặc bông
có tỷ lệ lép rất cao Giai ñoạn lúa trổ bông bệnh xâm nhiễm lúc lúa trổ bông gây triệu chứng lép hạt, tỷ lệ lép tương ñương so với bị xâm nhiễm ở giai ñoạn tượng khối sơ khởi làm giảm năng suất rất ñáng kể Giai ñoạn sau trổ bông nấm gây lem hạt cho lúa, bệnh ở giai ñoạn này lúa không bị giảm năng suất, tỷ lệ hạt có chứa
nấm Fusarium cũng rất cao và là nguồn gây hại cho cây con khi sử dụng làm giống
(Nguyễn Trần Thức, 2008 do ðoàn Hồng Ngọc, 2009 trích dẫn)
Khi bệnh nặng, hạt bị biến màu ñỏ nhạt do sự có mặt của các bào tử nấm gây bệnh Thường toàn bộ hạt bị biến màu Có thể phân lập ñược nấm ngay cả những hạt không nhìn thấy nấm bệnh nếu chúng ñược lấy từ ruộng bị bệnh Các hạt như vậy khi nảy mầm sẽ sinh ra những cây mạ có triệu chứng von, trong khi
ñó những hạt có màu ñỏ nhạt lại sinh ra những cây mạ thấp lùn còi cọc Do ñó, triệu chứng cao hay thấp lùn của mạ có thể xác ñịnh ñược bằng mức ñộ bị bệnh của hạt (Ou, 1972)
Trang 251.3 MỘT SỐ đẶC đIỂM GIỐNG LÚA JASMINE 85
1.3.1 Nguồn gốc:
được lai tạo và chọn lọc từ viện lúa quốc tế, ựược nhập vào Việt Nam từ năm
1992, ựược viện lúa đBSCL chọn thuần Giống ựược chọn từ tổ hợp lai: 85=PETA / TN1 // KHAO DAWK MALI
IR841-1.3.2 Những ựặc tắnh chủ yếu:
Chu kỳ sinh trưởng: 100-110 ngày, ở miền Bắc vụ Xuân 144 ngày, vụ mùa 118 ngày
Chiều cao trung bình: 80-90 cm
Số bông trên bụi: 8-10 bông, thuộc dạng nở bụi khá tốt
Chiều dài bông: 20-25 cm, số hạt chắc trên bông ựạt 80-100 hạt
Hạt to, dài, trọng lượng 1000 hạt ựạt 25-26 g
Năng suất trung bình ở phắa Nam ựạt từ 4,6 ựến 6 tấn/ha, ở miền bắc ựạt từ 3-5 tấn/ha
Phẩm chất: Kắch thước hạt dài 7,2-7,8 mm, rộng 2,1-2,2 mm Giống ựạt tiêu chuẩn xuất khẩu loại cao cấp, hạt trong, không bạc bụng, có mùi thơm vừa, dẻo, ựộ trở hồ cấp 4-5
Cứng cây, ắt ựỗ ngã, chịu phèn mặn nhẹ (Trương đắch, 2000 do Nguyễn Thị Lan, 2009 trắch dẫn)
Nhiễm lúa von, rầy nâu, ựạo ôn và bệnh cháy bìa lá, ắt chịu phèn, hạn và ngập úng
Hàm lượng amylose trung bình (20-21%), cơm mềm, dẻo, có mùi thơm ựặc trưng (www.giongnongnghiep.com)
1.4 MỘT SỐ đẶC đIỂM CỦA CÁC LOẠI THUỐC HÓA HỌC DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM:
1.4.1 Thuốc Viroval 50 BTN:
Thuốc chứa hoạt chất là Iprodione (3- (3,5 - Diclophenyl) - N - isopropyl - 2,4
- dioxoim - dazoli - dine - 1 Ờ carboxamide)
Tắnh chất:
Iprodione kỹ thuật ở dạng tinh thể, tan rất ắt trong nước, tan trong nhiều loại dung môi hữu cơ, không ăn mòn kim loại, tương ựối bền trong môi trường acid, thủy phân trong môi trường kiềm Iprodione ựược gia công thành dạng bột thấm nước 50% Thuốc thuộc nhóm ựộc III LD50 per os: 2000mg/kg, LD50 dermal:
>2000mg/kg; ADI: 0.3mg/kg; MRL: Dâu tây 15mg/kg, xà lách, nho 10mg/kg, ngũ cốc, hạt có dầu 0,22mg/kg; PHI: dâu tây 10 ngày, xà lách 14 ngày, nho 28 ngày Thuốc ựộc ựối với cá, không ựộc ựối với ong mật (Trần Văn Hai, 2005)
Công dụng và cách dùng:
Thuốc Viroval 50BTN là thuốc có phổ tác dụng rộng phòng trừ nhiều loại nấm bệnh trên nhiều loại cây trồng, ựặc biệt thuốc phòng trừ hữu hiệu bệnh lem lép
Trang 26hạt lúa Dùng 0,4-0,75 kg pha loãng với 400-600 lít nước phun cho 1 ha (Công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam)
Công dụng hoạt chất:
Iprodione là hợp chất chứa ñạm và lưu huỳnh, rất an toàn cho cây trồng
Thuốc có tác dụng tiếp xúc trị ñược các loài nấm hạch như Rhizoctonia sp., Sclerotinia sp.,… Thuốc ñược pha với nước ở nồng ñộ 0,1-0,2% phun trừ nấm
Botrytis hại nho, xà lách, bắp cải, hoa, cây cảnh Trừ nấm Monilia, Sclerotium spp., Alternaria, Fusarium, Helminthosporium, Rhizoctonia và Typhula spp hại rau,
màu, cây ăn quả…( Trần Văn Hai, 2005)
1.4.2 Thuốc Andoral 500 WP
Thuốc chứa hoạt chất là Iprodione (3- (3,5 - Diclophenyl) - N - isopropyl - 2,4 - dioxoim - dazoli - dine - 1 – carboxamide) và Carbendazim (Metylbenzimida-zole-2-yl carbamate)
Tính chất:
Carbendazim:
Dạng tinh thể không màu, không tan trong nước, tan ít trong dung môi hữu
cơ, phân hủy trong môi trường acid, kiềm mạnh và trong ñiều kiện bảo quản ẩm, không ăn mòn kim loại Thuốc thuộc nhóm ñộc IV, LD50 per os: 15000mg/kg, LD50dermal: 2000mg/kg, ADI: 0.01mg/kg (Trần Văn Hai, 2005)
Tính chất:
Polyram 80 DF là thuốc trừ nấm bệnh dạng bột khô, cực mịn, không tạo bọt, khuếch tán nhanh trong nước và bám dính tốt (Công ty cổ phần nông dược H.A.I.) Là một phức chất của muối kẽm Thuốc kỹ thuật (Là thuốc mới qua công nghệ chế tạo ra, có hàm lượng chất ñộc cao, dùng làm nguyên liệu ñể gia công các loại thuốc thành phẩm (chế phẩm)) & dạng bột màu vàng, không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ, không bền trong acid và kiềm mạnh Nhóm ñộc IV, LD50 qua miệng 6810 – 10000 mg/kg LD50 qua da >2000 mg/kg Tương ñối ñộc với cá, không ñộc với ong DLTð rau quả 2,0 ñối với dưa leo, cà
Trang 27chua 1,0, nông sản khác 0,2 mg/kg TGCL 14 ngày ( Phạm Văn biên và ctv., 2000)
Công dụng và cách dùng:
Thuốc có tác ñộng tiếp xúc, phổ tác dụng rộng, có ñặc tính ngăn cản sự phát sinh, phát triển của bào tử nấm do vậy chặn ñứng sự lây lan nhiễm bệnh và hiệu lực kéo dài Phòng trừ hiệu quả các loại bệnh lúa von, chạy dây dưa leo, ñốm vòng cà chua, thối quả nhãn…(Công ty cổ phần nông dược H.A.I.)
Liều lượng sử dụng 1-2 kg/ha, pha nước với nồng ñộ 0,2-0,4% phun ướt ñều lên cây (Phạm Văn biên và ctv., 2000)
1.4.4 Thuốc Ridomil Gold 68 WG
Thuốc có hoạt chất là Mancozeb (Mangan-etylenbis (dithiocarbamate) (polymeric) phức hợp với muối kẽm) và Metalaxyl-M (Metyl N-(2-methoxyacetyl)-N-(2,6- xylyl)-DL-alaninate)
Tính chất:
Mancozeb: Mancozeb là loại phức chất của kẽm và Manzeb gồm 20% muối mangan và 2,55% muối kẽm Là loại bột màu vàng hung, không tan trong nước và trong nhiều dung môi hữu cơ, bền trong môi trường khô nhưng thủy phân trong môi trường nóng, ẩm và acid Thuốc thuộc nhóm ñộc IV, LD50 per os: 8000-11200mg/kg, LD50 dermal: >15000mg/kg, ADI: 0,05 mg/kg, MRL: rau, quả 2mg/kg, dưa chuột, cà chua 1mg/kg, nông sản khác 0,2mg/kg (tính theo carbondisulfua); PHI: Dưa chuột, cà chua 4 ngày, thuốc lá, khoai tây 7 ngày, cây ăn quả 21 ngày Thuốc ñộc với cá, không ñộc ñối với ong mật
Metalaxyl: Thuộc nhóm ñộc III, LD50 per os: 669mg/kg, LD50 dermal: 3100mg/kg, ADI: 0,03mg/kg ( Trần Văn Hai, 2000)
Metalaxyl: Thuốc có tác dụng nội hấp trừ ñược nhiều loại nấm bệnh như: Bệnh mốc sương khoai tây, cà chua, bệnh mốc sương thuốc lá, bệnh thối nho, bệnh
phấn trắng, bệnh Pythium spp ( Trần Văn Hai, 2000)
1.4.5 Thuốc Rony 500 WP
Thuốc chứa hoạt chất Carbendazim (Metylbenzimida-zole-2-yl carbamate)
và Iprodione (3- (3,5 - Diclophenyl) - N - isopropyl - 2,4 - dioxoim - dazoli - dine -
1 – carboxamide) ( Trần Văn Hai, 2005)
Trang 29CHƯƠNG II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Thời gian và ñịa ñiểm thí nghiệm:
- Thời gian: Thí nghiệm ñược thực hiện từ tháng 08/2009 ñến tháng 02/2010
- ðịa ñiểm: Phòng Thí nghiệm-Dự án NEDO, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, ðại Học Cần Thơ
2.1.2 Thiết bị và dụng cụ:
- Cân ñiện tử, hiệu Shimadzu, model UX620H
- ðĩa Petri (ñường kính ñáy 9,5cm)
- Hộp nhựa (14 x 10,5 cm)
- Các vật dụng thí nghiệm cần thiết khác
2 1.3 Nguồn giống:
Giống lúa Jasmine 85 ñược thu thập từ ruộng lúa bị nhiễm bệnh tại tỉnh An
Giang ñược tồn trữ tại Phòng Thí nghiệm-Dự án NEDO, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, ðại Học Cần Thơ
2.1.4 ðất dùng trong thí nghiệm:
ðược lấy ở khu vực nhà lưới Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp
và Sinh Học Ứng Dụng, ðại Học Cần Thơ
2.1.5 Thuốc trừ nấm bệnh sử dụng trong thí nghiệm:
STT Tên thương mại Tên hoạt chất Công ty
3 Polyram 80DF Metiram complex 80% BASF (CHLB ðức),
phân phối tại công ty cổ phần nông dược H.A.I