Hiệu quả của một số loại thuốc ñối với chủng vi khuẩn gây bệnh trên hồng trong ñiều kiện phòng thí nghiệm... gây bệnh ñốm lá trên hồng tỉ muội vàng trong ñiều kiện phòng thí nghiệm Hiệu
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGÔ THỊ NGỌC YẾN
GIÁM ðỊNH BỆNH ðỐM LÁ TRÊN HỒNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HOÁ HỌC TRONG ðIỀU KIỆN PHÒNG
THÍ NGHIỆM
Luận văn tốt nghiệp Ngành BẢO VỆ THỰC VẬT
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
THÍ NGHIỆM
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PGS TS Trần Thị Thu Thuỷ Ngô Thị Ngọc Yến
Ks ðỗ Thái Hà MSSV: 3065001
Lớp: BVTV K32
Cần Thơ, 2010
Trang 4TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Chứng nhận luận văn tốt nghiệp với ñề tài:
CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HOÁ HỌC TRONG ðIỀU
KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM”
Do sinh viên Ngô Thị Ngọc Yến thực hiện và ñề nạp
Kính trình hội ñồng chấm luận văn xem xét
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2010
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Trang 5TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội ñồng chấm luận văn ñã chấp thuận luận văn ñính kèm ñề tài:
CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HOÁ HỌC TRONG ðIỀU
Trang 6LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày của luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác trước ñây
Tác giả luận văn
Ngô Thị Ngọc Yến
Trang 7Gởi lời cảm ơn ñến các em sinh viên lớp Bảo vệ thực vật khoá 33, 34 ñã giúp ñỡ trong quá trình học và làm luận văn
Xin chân thành cảm ơn
Trang 8TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: Ngô Thị Ngọc Yến
Ngày tháng năm sinh: 13/12/1987
Giới tính: Nữ
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Khóm 1, Thị Trấn Cái Nhum, Huyện Mang Thít, Tỉnh Vĩnh Long
Họ tên Cha: Ngô Văn Hùng
Trang 9MỤC LỤC
Danh sách hình viii
Danh sách bảng ix
Tóm lược x
MỞ ðẦU 1
1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
Thị trường hoa kiểng hiện nay 2
Nguồn gốc và yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa hồng 3
1.2.1 Nguồn gốc và phân loại 3
1.2.2 ðặc ñiểm thực vật 3
1.2.3 Yêu cầu ngoại cảnh 4
1.2.4 Giá trị của hoa hồng 5
1.3 Thành phần bệnh hại của cây hoa hồng trên thế giới và Việt Nam 5
1.3.1 Trên thế giới 5
1.3.2 Tại Việt Nam 6
1.3.3 Một số bệnh hại hoa hồng và phòng trị 6
1.4 Triệu chứng bệnh và ñặc ñiểm tác nhân gây bệnh ñốm lá 8
1.4.1 Triệu chứng bệnh 8
1.4.2 Tác nhân gây bệnh 8
1.5 ðặc ñiểm các loại thuốc hoá học dùng trong thí nghiệm 8
1.5.1 Starner 20WP 8
Trang 101.5.3 Nước vôi trong 9
1.5.4 Coc 85WP 10
1.5.5 Kasumin 2L 10
2 PHƯƠNG TIỆN PHƯƠNG PHÁP 11
2.1 Phương tiện 11
2.1.1 Thời gian và ñịa ñiểm thí nghiệm 11
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm 11
2.1.3 Dụng cụ thí nghiệm 11
2.1.4 Phương tiện thí nghiệm 12
2.2 Phương pháp thí nghiệm 12
2.2.1 Phương pháp thu mẫu và giám ñịnh 12
2.2.2 Khảo sát ñặc ñiểm vi khuẩn gây bệnh 12
2.2.3 Hiệu quả của một số loại thuốc hoá học trong ñiều kiện phòng thí nghiệm 14
3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 16
3.1 Kết quả giám ñịnh bệnh ñốm lá vi khuẩn gây bệnh trên cây hoa hồng 16
3.1.1 Quan sát triệu chứng bệnh 16
3.1.2 Xác ñịnh tác nhân gây bệnh 17
3.2 Hiệu quả của một số loại thuốc hoá học trong ñiều kiện phòng thí nghiệm
21
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
PHỤ CHƯƠNG
Trang 11Sơ ñồ giám ñịnh bệnh do vi khuẩn gây ra
Sơ ñồ thử nghiệm hiệu quả của thuốc ñối với vi khuẩn gây bệnh
ñốm lá
Triệu chứng bệnh ñốm lá trên các giống hoa hồng
Triệu chứng mặt trên (E), mặt dưới (F) của bệnh ñốm lá trên
hồng
Triệu chứng bệnh ñốm lá trên hồng
Tác nhân gây bệnh: vi khuẩn Xanthomonas sp gây bệnh ñốm lá
trên hồng
Hiệu quả của một số loại thuốc ñối với chủng vi khuẩn gây bệnh
trên hồng trong ñiều kiện phòng thí nghiệm
Trang 12Nồng ñộ của các loại thuốc sử dụng trong thí nghiệm
Hiệu quả của 5 loại thuốc (thấp hơn nồng ñộ khuyến cáo) ñối với
vi khuẩn Xanthomonas sp gây bệnh ñốm lá trên giống hồng tỉ
muội vàng trong ñiều kiện phòng thí nghiệm
Hiệu quả của 5 loại thuốc (nồng ñộ khuyến cáo) ñối với vi khuẩn
Xanthomonas sp gây bệnh ñốm lá trên hồng tỉ muội vàng trong
ñiều kiện phòng thí nghiệm
Hiệu quả của 5 loại thuốc (gấp ñôi nồng ñộ khuyến cáo) ñối với vi
khuẩn Xanthomonas sp gây bệnh ñốm lá trên hồng tỉ muội vàng
trong ñiều kiện phòng thí nghiệm
Hiệu quả của 5 loại thuốc (thấp hơn nồng ñộ khuyến cáo) ñối với
vi khuẩn Xanthomonas sp gây bệnh ñốm lá trên hồng lửa trong
ñiều kiện phòng thí nghiệm
Hiệu quả của 5 loại thuốc (nồng ñộ khuyến cáo) ñối với vi khuẩn
Xanthomonas sp gây bệnh ñốm lá trên hồng lửa trong ñiều kiện
phòng thí nghiệm
Hiệu quả của 5 loại thuốc (gấp ñôi nồng ñộ khuyến cáo) ñối với vi
khuẩn Xanthomonas sp gây bệnh ñốm lá trên hồng lửa trong ñiều
Trang 13Ngô Thị Ngọc Yến 2010 Giám ñịnh bệnh ñốm lá trên hồng và Hiệu quả của một số loại thuốc hóa học trong ñiều kiện phòng thí nghiệm Luận văn tốt nghiệp ðại Học Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng Trường ðại Học Cần Thơ
TÓM LƯỢC
ðề tài “ Giám ñịnh bệnh ñốm lá trên hồng và Hiệu quả của một số loại thuốc hóa học trong ñiều kiện phòng thí nghiệm” ñược thực hiện từ 12/2009 ñến 03/2010 tại Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường ðại Học Cần Thơ nhằm mục ñích (1) Xác ñịnh tác nhân gây bệnh ñốm lá vi khuẩn trên cây hoa hồng (2) Khảo sát hiệu quả của một số loại thuốc như Starner 20WP, Physan 20L, Coc 85WP, Kasumin 2L, nước vôi trong ñối với vi khuẩn gây bệnh ñốm lá trên ñĩa Petri
Kết quả giám ñịnh ghi nhận bệnh ñốm lá vi khuẩn trên cây hoa hồng do vi
khuẩn Xanthomonas sp gây ra
Thí nghiệm khảo sát hiệu quả của một số loại thuốc như Starner 20WP, Physan 20L, Coc 85WP, Kasumin 2L, nước vôi trong ñối với vi khuẩn gây bệnh ñốm lá trên ñĩa Petri ñược bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên, sáu nghiệm thức với bốn lần lặp lại và thử nghiệm ba nồng ñộ cho mỗi loại thuốc Chỉ tiêu ghi nhận là bán kính vòng vô khuẩn sau 24 giờ, 36 giờ và 48 giờ sau khi bố trí các khoanh giấy thấm vào ñĩa Petri Kết quả thí nghiệm cho thấy, Thuốc Starner 20WP cho hiệu quả tốt nhất ở
ba nồng ñộ và trên hai chủng vi khuẩn phân lập từ hai giống hồng Và thuốc Starner 20WP cho hiệu quả cao nhất trong việc ức chế trực tiếp sự phát triển của khuẩn lạc vi khuẩn trong ñĩa Petri Kế ñến là và Physan 20L, tiếp theo là Coc 85WP và cuối cùng nước vôi trong Ngoại trừ Kasumin 2L và nước vôi trong 6,25%, các loại thuốc còn lại ñều có hiệu quả ñối với vi khuẩn này
Trang 14MỞ ðẦU
Hiện nay với cuộc sống hiện ñại, khi nhu cầu vật chất của con người ñã ñược thoả mãn thì nhu cầu nâng cao ñời sống tinh thần càng ñược chú ý ñến Vì thế thưởng thức hoa kiểng không chỉ là một món quà tinh thần không thể thiếu ñối với mỗi người
mà còn ñược xem là một trong những cây trồng có giá trị kinh tế cao và nhờ thế nghề trồng hoa kiểng ñã có khởi sắc trong những năm gần ñây Trong các loại hoa kiểng thì hoa hồng ñược mọi người quan tâm và yêu thích nhiều nhất bởi hương thơm và vẻ ñẹp ña dạng muôn màu muôn sắc của chúng
Riêng ở ñồng bằng sông Cửu Long hiện nay có ba vùng sản xuất hoa nổi tiếng
là Sa ðéc (ðồng Tháp), Cái Mơn (Bến Tre), Bà Bộ (Cần Thơ); trong ñó Sa ðéc là một làng hoa lớn, với nhiều chủng loại hoa phong phú và ña dạng như hồng, cúc, vạn thọ, cẩm nhung… Hoa kiểng ñã và ñang mang lại nguồn thu nhập lớn cho người dân nơi ñây Tuy nhiên, cùng với các loại dịch hại hiện diện hàng năm, sự xuất hiện của các dịch hại mới ñang gây nhiều thiệt hại cho các hộ trồng hoa nơi ñây Trong ñó có bệnh ñốm lá gây hại rất nặng trên hồng chưa ñược nghiên cứu
Do ñó, ñề tài “Giám ñịnh bệnh ñốm lá trên hồng và hiệu quả của một số loại thuốc hoá học trong ñiều kiện phòng thí nghiệm” ñược thực hiện nhằm mục
ñích:
• Xác ñịnh tác nhân gây bệnh ñốm lá trên hồng
• Khảo sát hiệu quả của một số loại thuốc ñối với tác nhân gây bệnh ñốm lá trên hồng trong ñiều kiện phòng thí nghiệm
Trang 15
CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 THỊ TRƯỜNG HOA KIỂNG HIỆN NAY
Ngày nay xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu cuộc sống ngày càng cao, con người không chỉ quan tâm ựến ăn, ở, mặc mà còn mong muốn ựược thưởng thức vị của cuộc sống như trồng hoa, chơi cây cảnh Do ựó, ngành nghề sản xuất cây cảnh và hoa kiểng ựã và ựang phát triển rất mạnh mẽ tạo nên vị thế quan trọng trong nông nghiệp Diện tắch trồng hoa trên thế giới ngày càng mở rộng và không ngừng tăng lên (Nguyễn Xuân Linh, 1998) Năm 1995 giá trị sản lượng hoa thế giới ựạt 20 tỷ ựô la (Nguyễn Xuân Linh, 1998) Doanh số bán cây cảnh, hoa kiểng trung bình ựạt khoảng
30 tỷ ựô la mỗi năm (đặng Phương Trâm, 2005)
Ở Việt Nam, hoạt ựộng sản xuất và tiêu thụ hoa kiểng ngày càng phát triển đến 2001, diện tắch trồng hoa ở nước ta là trên 30.000 ha, trong ựó nơi ựạt năng suất cao nhất là đà Lạt Riêng tại ựồng bằng sông Cửu Long, làng hoa kiểng Cái Mơn (Bến Tre) và làng hoa Sa đéc (đồng Tháp) ựang ựược xem là vựa hoa kiểng lớn nhất (Lâm Viên, 2004) Làng hoa Sa đéc nằm trên ựịa phận các phường Tân Quy đông, Tân Quy Tây, thị xã Sa đéc, tỉnh đồng Tháp Theo ựiều tra Huỳnh Tú Hạnh (2007) tại Sa đéc, đồng Tháp có hơn 26 giống hồng trong ựó có 3 giống hồng trồng sản xuất chủ yếu là hồng nhung, hồng lửa, và hồng tỉ muội vàng Và theo thống kê, thị xã
Sa đéc có hơn 200 ha hoa kiểng, tập trung nhiều nhất ở phường Tân Quy đông với
190 ha Tân Quy đông ựã ựược Ủy ban Nhân dân tỉnh công nhận là làng nghề từ năm 2007 (Nguyệt Ánh, 2010)
Làng hoa Sa đéc với qui mô trồng hoa lớn không chỉ phục vụ trong dịp Tết mà còn sản xuất quanh năm phục vụ cho nhu cầu của mọi ựối tượng Bình quân mỗi hecta trồng hoa kiểng thu lãi hơn 200 triệu ựồng/năm, lãi gấp 5-10 lần trồng lúa Nơi ựây, có hơn 1.500 hộ nông dân trồng hoa với trên 1.000 chủng loại hoa cảnh khác nhau Hiện nay, Sa đéc không ựơn thuần là một làng hoa mà còn trở thành một ựịa ựiểm du lịch lý thú với nhiều giá trị văn hóa, nghệ thuật mang ựậm âm hưởng của vùng sông nước Cửu Long, và nguồn thu từ hoa kiểng cũng như du lịch ựã góp một
phần không nhỏ trong sự phát triển kinh tế của tỉnh nhà (Quê Hương, 2010)
Trang 161.2 NGUỒN GỐC Ờ YÊU CẦU NGOẠI CẢNH CỦA CÂY HOA HỒNG
1.2.1 Nguồn gốc và phân loại
Hoa hồng là một trong những loài hoa ựược ưa chuộng nhất trên thế giới Với ựặc tắnh hoa to vừa phải, màu sắc ựẹp mắt, hương thơm dịu dàng, hoa hồng ựược xem như là ỘHoàng hậu của các loài hoaỢ Hoa hồng biểu hiện cho hòa bình, tươi trẻ, hoa của tình yêu, tình hữu nghị, của niềm vui và sự tốt lành
Hoa Hồng có tên khoa học là Rosa sp Và Hoa hồng là tên gọi chung cho các
loài thực vật có hoa dạng cây bụi hoặc cây leo lâu năm, thuộc lớp song tử diệp Dicotyledon, bộ hồng Rosales, họ Rosaceae, chi Rosa, hiện có hơn 300 loài ựược phân
bố trên thế giới (Nguyễn Xuân Linh, 1998) đa phần có nguồn gốc bản ựịa châu Á,
số ắt còn lại có nguồn gốc bản ựịa châu Âu, Bắc Mỹ, và Tây Bắc Phi Các loài bản ựịa, giống cây trồng và cây lai ghép ựều ựược trồng làm cảnh và lấy hương thơm đôi khi các loài này ựược gọi theo tiếng Trung là Tường vi
Trên thế giới, có hơn 20.000 giống hoa hồng phân bố khắp nơi (đinh Thế Lộc
và đặng Văn đông, 2003) Hoa hồng có thể phân loại theo màu sắc hoặc theo hình dáng và chiều cao của cây hoa hồng (Nguyễn Xuân Linh, 1998) Một số chủng còn
nguyên thuỷ như Rose chinensis Jacq var semperflorens Koehne (hoa ựơn, màu ựỏ
ựậm), Rose chinensis Jacq var longifolia Rehd (hoa màu hồng ựậm), Rose chinensis
Jacq var minima Rehd (cây nhỏ, hoa nhỏ, ựơn hay kép, màu hồng), Rose chinensis Jacq var viridiflora Dipp (hoa màu xanh), Rose chinensis Jacq var manetti Dipp
Rễ: thuộc loại rễ cọc, có nhiều rễ phụ, rễ ăn nông (Phạm Văn Duệ, 2005) Thân: thuộc nhóm cây thân gỗ, cây bụi thấp và có gai (Nguyễn Xuân Linh, 2000) Chiều cao cây tuỳ thuộc vào từng giống hồng (Phạm Văn Duệ, 2005)
Lá: thuộc lá kép lông chim, mọc cách, ở cuống lá có lá kèm nhẵn, mỗi lá kép
có 3-5 hay 7-9 lá chét và xung quanh lá chét có nhiều răng cưa nhỏ (Nguyễn Xuân Linh, 2000)
Trang 17Hoa và quả: hoa gồm cuống, ñế ñài, tràng nhụy và nhị Cánh hoa mọc thành nhiều vòng, có nhiều màu sắc, kích thước khác nhau và có tinh dầu thơm, ñế hoa hình chén Hoa hồng là cây tự thụ phấn, quả hình trái xoan có cánh ñài, hạt có vỏ dày và có lông nên rất khó nảy mầm (Phạm Văn Duệ, 2005)
1.2.3 Yêu cầu ngoại cảnh
Ở Việt Nam, hoa hồng sinh trưởng phát triển quanh năm, tốt nhất là trong mùa thu ñông
* Ẩm ñộ
Yêu cầu ẩm ñộ ñất khoảng 70-80 % và ẩm ñộ không khí là 80-85 % vì cây hoa hồng là loại cây có tán rộng, bộ lá nhiều nên diện tích thoát hơi nước của cây rất lớn (Nguyễn Xuân Linh, 1998)
* Ánh sáng
Hoa hồng là cây ưa sáng Ánh sáng ñầy ñủ giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt, nếu thiếu ánh sáng, cây sẽ tiêu hao nhiều chất dự trữ trong cây Cây hoa hồng càng nhiều tuổi thì càng cần nhiều ánh sáng (Nguyễn Xuân Linh, 1998)
* Dinh dưỡng
Những dinh dưỡng rất cần thiết cho cây hoa hồng là các nguyên tố ña lượng như N, P, K
Trang 18+ ðạm là thành phần quan trọng có tác dụng thúc ñẩy quá trình phát sinh cành nhánh ñến khi phân hoá mầm hoa hồng Lượng N nguyên chất cần cho một ha hồng
là 300 kg, chủ yếu bón thúc cho cây
+ Lân có tác ñộng thúc ñẩy sự sinh trưởng của rễ, hoa, quả và hạt Lân cần thiết cho giai ñoạn làm nụ cho ñến khi ra hoa kết quả Lượng P nguyên chất cần cho một ha hồng là 400 kg, chủ yếu bón lót
+ Kali cần vào giai ñoạn cây có nụ ñến nở hoa Lượng K cần bón cho một ha hồng là 300 kg, dùng ñể bón thúc và bón lót
Ngoài ra còn cần một lượng nhỏ phân vi lượng như Fe, Zn, Mg… Các phân vi lượng thường ñược tưới phun qua lá vào thời kỳ cây con Người ta thường dùng phân hữu cơ như phân chuồng, phân xanh vì chúng vừa cải thiện tốt môi trường ñất vừa cung cấp nhiều loại phân vi lượng cho cây
1.2.4 Giá trị của hoa hồng
Hoa hồng có giá trị ý nghĩa tinh thần xã hội: Sự thưởng thức cái ñẹp của hoa hồng làm cho con người cảm thấy cuộc ñời như ñẹp hơn, phấn chấn hơn và hoa hồng như một thông ñiệp thể hiện tâm tư tình cảm của con người
Hoa hồng rất ñẹp và có nhiều giống mang màu sắc khác nhau, ña số hoa hồng
có mùi thơm ngát Chính vì vậy, hoa hồng cũng như sự có mặt của các loài hoa, cây cảnh có ý nghĩa rất cao trong thẩm mĩ Hoa hồng làm hoa trang trí: trồng hoa hồng ñể cắt lấy hoa ñược bán vào những ngày lễ hay trồng trong chậu ở một gốc nhà, ngoài vườn ñể trang trí sẽ làm tăng thêm giá trị của không gian xung quanh (Phạm Văn Duệ, 2005)
Hoa hồng không chỉ mang lại vẻ ñẹp ñến cho cuộc sống mà còn mang ý nghĩa quan trọng là làm thuốc ñể chữa bệnh: do trong hoa có tinh dầu, vị ôn, tính ôn chữa ñược bệnh ho, chữa nhọt và tiêu chảy
Cánh hoa hồng có tinh dầu thơm dùng làm hương liệu trong mỹ phẩm (Phạm Văn Duệ, 2005)
1.3 THÀNH PHẦN BỆNH HẠI CÂY HOA HỒNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Trang 19Pfleger và Gould, 1998), bệnh mốc tro do nấm Botrytis cinerea (Pfleger và Gould, 1998; Douglas, 2003), bệnh sương mai do nấm Peronospora sparsa (Pearce, 2005; Douglas, 2006), bệnh Thối nâu do nấm Cryptosporella sp (Pfleger và Gould, 1998), bệnh khô cành do nấm Coniothyrium wernsdorffiae (Pearce, 2005; Douglas, 2003), bệnh u sần rễ do vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens (Agrios, 2005; Pfleger và Gould, 1998; Douglas, 2003) và bệnh do virus (Rose Mosaic Virus) (Agrios, 2005;
Pfleger và Gould, 1998; Pearce, 2005; Douglas, 2003)
1.3.2 Tại Việt Nam
Trong nước có một vài bệnh hại ựược ghi nhận như bệnh ựốm lá do
Mycosphaerella rosicola (Nguyễn Xuân Linh, 1998; đặng Văn đông và ctv., 2002), bệnh ựốm ựen do nấm Marssonina sp., giai ựoạn sinh sản hữu tắnh do nấm
Diplocarpon rose (Dương Công Kiên, 1999; đặng Văn đông và ctv., 2002), , bệnh phấn trắng do Sphaerotheca pannosa (Nguyễn Xuân Linh, 1998; đặng Văn đông và
ctv , 2002), bệnh sương mai do Peronospora sp (Dương Công Kiên, 1999; đặng Văn đông và ctv., 2002), bệnh mốc tro do nấm Botrytis cinerea (Dương Công Kiên, 1999; đặng Văn đông và ctv., 2002), bệnh thán thư do nấm Colletotrichum sp (
Nguyễn Xuân Linh, 1998; Dương Công Kiên, 1999), bệnh cháy xám do nấm
Pestalotia sp (Nguyễn Xuân Linh, 1998), bệnh héo Verticillium do nấm Verticillium
alboatrum (Dương Công Kiên, 1999), bệnh do vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens (Dương Công Kiên, 1999; đặng Văn đông và ctv., 2002), bệnh khảm do Mosaic
virus (Dương Công Kiên, 1999; đặng Văn đông và ctv., 2002) và bệnh ựốm lá vi khuẩn do vi khuẩn Pseudomonas syringae P (Nguyễn Kim Vân, 2005)
1.3.3 Một số bệnh hại trên hồng và phòng trị
* Bệnh ựốm ựen
Trên lá: vết bệnh ban ựầu là ựốm tròn màu ựen hoặc xám, có lớp lông nhung màu ựỏ, ựường kắnh 1,5-1,8 cm, xung quanh có viền vàng Bệnh xuất hiện trên lá già sau ựó lan dần lên các lá non Nhiệt ựộ 10-350C kết hợp ẩm ựộ càng cao thì bệnh càng
dễ phát sinh (đặng Văn đông và ctv., 2002) Tuy nhiên, Dương Văn Kiên (1999) ghi
nhận là vết bệnh ban ựầu là những chấm nâu, về sau chuyển thành màu ựen làm lá rụng sớm Bệnh phát triển mạnh ở nhiệt ựộ 22-260C và ẩm ựộ > 85 % Bệnh lan nhanh
khi khắ hậu ẩm ướt sau các trận mưa vào mùa thu
Bệnh do nấm Marssonina sp thuộc lớp nấm bất toàn (giai ựoạn sinh sản vô tắnh) và ở giai ựoạn sinh sản hữu tắnh có tên là Diplocarpon rosae thuộc lớp nấm nang (Agrios, 2005; Dương Công Kiên, 1999; đặng Văn đông và ctv., 2002) Nhưng theo Nguyễn Xuân Linh (1998), bệnh do Mycosphaerella rosicola, nấm tồn tại trong ựất và
Trang 20Phòng trừ: làm vệ sinh xung quanh vườn, tránh ựọng nước lại trên lá, nên tưới vào buổi sáng đốt hủy lá bệnh, lá già gần mặt ựất (Agrios, 2005) đồng thời tránh tưới nước vào buổi chiều tối ựể hạn chế việc phát sinh bệnh (Dương Công Kiên, 1999) Khi bệnh xuất hiện có thể phun một số loại thuốc như Anvil 5SC, Daconil
500SCẦ (đặng Văn đông và ctv., 2002)
* Bệnh thán thư
Vết bệnh ban ựầu thường có dạng tròn nhỏ, thường hình thành từ chóp lá, mép
lá hoặc giữa phiến lá Tâm vết bệnh có màu xám nhạt, hơi lõm xung quanh có viền nâu ựỏ hoặc nâu ựen Ở giai ựoạn sau, trên vết bệnh hình thành các hạt ựen nhỏ li ti,
ựó là ựĩa cành của nấm Khi gặp ựiều kiện ẩm ướt, vết bệnh lan rộng từ 1/3-1/2 lá chét (Nguyễn Xuân Linh, 1998) Ngoài ra, theo Dương Công Kiên (1999) vết bệnh ban ựầu
là những chấm nhỏ màu nâu, nhiều vết bệnh liên kết lại làm cho lá bị khô rách và rụng sớm
Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum sp gây ra Nấm Colletotrichum thuộc lớp
nấm bất toàn (Deuteromycetes), bộ nấm ựĩa ựài (Melanconides) Ở giai ựoạn sinh sản
hữu tắnh, nấm Colletotrichum thuộc lớp nấm nang (Ascomycetes) có tên là
Glomerella, bào tử nang ựơn bào (Agrios, 2005; Hunter, 1998) Bào tử nẩy mầm thuận lợi nhất là 25-300C
Phòng trừ: vệ sinh thu dọn tàn dư thực vật nhằm hạn chế nguồn bệnh lây lan để phòng trị có thể sử dụng một số loại thuốc hóa học như Topsin M 70ND, Thibendazol, Carbendazim 50WPẦ (đặng Văn đông và đinh Thị Dinh, 2003)
Bệnh do nấm Pestalotia sp thuộc lớp nấm bất toàn (Nguyễn Xuân Linh, 1998;
Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng, 2005; Trần Thị Lệ Trinh, 2007; Trịnh Kiều Mân, 2008) Bào tử có 5 tế bào, 3 tế bào giữa có màu nâu ựậm, 2 tế bào ở ựầu trong suốt, kắch thước 22,24-27,80 x 2,78-3,47 ộm, có 2-3 phụ bộ ở ựỉnh có kắch thước 4,17-3,90
ộm (Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng, 2005)
Phòng trị bằng cách phun thuốc Daconil 500SC 0,2%, Roval 50WP 0,15% (Nguyễn Xuân Linh, 2000)
Trang 21* Bệnh phấn trắng
Vết bệnh ban ựầu trên lá là những ựốm vàng sau ựó lan rộng dần và xuất hiện những ựiểm phấn trắng dạng sương rồi sinh ra một lớp phấn trắng Bệnh phát sinh từ các lá ở giữa và phắa trên, ở ựọt non (đặng Văn đông và đinh Thị Dinh, 2003)
Nguyên nhân gây bệnh: do nấm Sphaerotheca pannosa (Nguyễn Xuân Linh, 1998; đặng Văn đông và ctv., 2002) Nấm phấn trắng có sợi lan rộng phủ kắn cả bề
mặt mô bệnh và tạo ra vòi hút vào trong tế bào cây (Lê Lương Tề, 2005) Sinh sản ựơn tắnh bằng cành bào tử phân sinh mọc thẳng từ sợi nấm trên ựỉnh cành sinh ra từng chuỗi bào tử hình trứng, không màu và bệnh phát triển mạnh ở nhiệt ựộ 17-250C, ẩm
ựộ 23-99 % (Lê Lương Tề, 2005; đặng Văn đông và đinh Thị Dinh, 2003)
Phòng trừ bệnh này bằng cách không nên bón nhiều phân ựạm vô cơ, nên tỉa cành thông thoáng, phun một số loại thuốc như Anvil 5SC, Score 250NDẦ (Lê Lương Tề, 2005)
1.4 TRIỆU CHỨNG BỆNH VÀ đẶC đIỂM TÁC NHÂN GÂY BỆNH đỐM LÁ TRÊN HỒNG
1.4.1 Triệu chứng bệnh
Bệnh gây hại chủ yếu trên lá Ban ựầu vết bệnh chỉ là những ựốm nhỏ 1-2 mm,
có góc cạnh hay bất dạng, màu nâu hơi ựỏ Mô tế bào ở giữa ựốm bệnh có màu hơi vàng nâu nhưng không phân biệt rõ Về sau, vết bệnh phát triển ngày càng to dần khoảng vài cm, vết bệnh có hình bầu dục, có góc cạnh hoặc có hình dạng nhất ựịnh với kắch thước khác nhau trên lá (Phạm Văn Kim, 2000) Tuỳ theo từng giống, ựặc ựiểm vết bệnh có kắch thước lớn nhỏ khác nhau
Triệu chứng bên ngoài do mô cây bị hủy hoại và chết: gây chết mô tế bào lá giới hạn bởi góc cạnh của gân lá và xung quanh có ựường viền màu vàng nhạt (Agrios, 2005)
1.4.2 Tác nhân gây bệnh
Do vi khuẩn Pseudomonas syringae P (Nguyễn Kim Vân, 2005) Vi khuẩn
xâm nhập vào cây trồng qua cửa ngõ tự nhiên như khắ khẩu, thuỷ khẩu hoặc qua các vết thương của cây trồng Sau khi vi khuẩn xâm nhập qua các cửa ngõ tự nhiên và vi khuẩn sinh sản trong khoảng giữa của tế bào
1.5 đẶC đIỂM CỦA CÁC LOẠI THUỐC HOÁ HỌC DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM
1.5.1 Starner 20 WP
Trang 22Theo Material Safety Data Sheet (2008c) thì oxolinic acid có ñặc tính như sau: Tên hoá chất: 5-Ethyl-8-oxo-5,8-dihydro carboxylic acid hoặc 1,3-dioxolo (4,5-g) quinoline-7-carboxylic acid 5-ethyl-5,8-dihydro-8-oxo
Công thức hóa học: C13H11NO5
Trọng lượng phân tử: 261,25 g/mol
Tính chất: thuốc có tác dụng nội hấp, tiếp xúc mạnh Thuốt dạng bột, tan hoàn toàn trong nước
Thuốc ñộc nhóm: LD50 525 mg/kg ñối với chuột và LD50 1890 mg/kg ñối với chuột nhắt Rất ít ñộc với người, vật nuôi và môi trường Thời gian cách ly 7 ngày trước khi thu hoạch Không thả vật nuôi vào nơi vừa mới phun thuốc
Sử dụng: ñặc hiệu trừ các bệnh vi khuẩn hại cây trồng như bệnh ñen lép hạt vi
khuẩn (Pseudomonas glumae) bệnh bạc lá lúa (Xanthomonas oryzae) và các loại bệnh
vi khuẩn hại dưa hấu, cà, rau, hành, tỏi, cà chua, khoai tây như bệnh héo xanh, thối
nhũn vi khuẩn (Erwinia carotovora), chết ẻo vi khuẩn
ðược phân phối bởi công ty cổ phần Bảo vệ thực vật I Trung Ương, Việt Nam
1.5.2 Physan 20L
Hoạt chất: Quaternary Ammonium Salts 20%
w/v + phụ gia 80 % w/v
Tên hoá chất: Quaternary Ammonium Salts
Tính chất: như kháng sinh và thuốc khử trùng
Thời gian cách ly là 1 ngày trước khi thu
hoạch
Sử dụng: ñặc trị các bệnh do vi khuẩn, nấm và
các loại rong rêu nhớt, tảo gây hại nhiều loại cây trồng, ñặc biệt là vi khuẩn gây bệnh cháy bìa lá lúa…
ðược phân phối ñộc quyền bởi công ty hoá nông Lúa Vàng, Việt Nam
1.5.3 Nước vôi trong
Hoạt chất: canxi hyñrôxít
Tên hóa chất: Canxi hydroxit
Công thức hóa học: Ca(OH)2
Tính chất: có tính bazơ trung bình-mạnh, có phản ứng mạnh với các axít và ăn mòn nhiều kim loại khi có sự tham gia của nước
Trang 23Thuộc nhóm ñộc: khi dùng hyñroxyt canxi quá liều có thể gây ra các triệu chứng nguy hiểm, bao gồm: khó thở, chảy máu trong, hạ huyết áp, liệt cơ xương, gây nhiễu hệ thống actin-myosin, tăng pH trong máu, gây tổn thương các nội tạng
Sử dụng: pha loãng, ñể lắng xuống lấy phần nước trong phun lên cây bệnh Hòa vôi bột (vôi quét tường) vào nước với liều lượng 2 kg vôi/16 lít nước, lắng lấy nước trong và phun lên lá (2 bình /công) (trích dẫn tài liệu từ bài giảng Bệnh hại lúa, Trần Thị Thu Thuỷ, 2007) hay có thể rải vôi 60-80 kg/ha lúc lúa mới chớm bệnh (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1998)
1.5.4 Coc 85WP
Hoạt chất: Copper Oxychloride
Tên hoá chất: Copper Oxychloride
Công thức hóa học: ClCuO
Tính chất: tác ñộng tiếp xúc, ít tan trong nước, phổ tác dụng rộng
Tính ñộc: ít hại môi trường và con người Thời gian cách ly là 7 ngày trước khi thu hoạch
Sử dụng: phòng trị nấm bệnh và diệt khuẩn căn bản từ gốc ñồng như sương mai hại cà chua, bệnh loét trên cây có múi
ðược phân phối bởi DNTN Tân Qui, Việt Nam
Công dụng: ñặc trị bệnh ñạo ôn (cháy lá, thối cổ gié) trên lúa và các bệnh do vi khuẩn gây ñốm sọc, bạc lá lúa, ñen lép hạt, loét trái cam quýt, ñốm lá ñậu phọng, thối nhũn trên nhiều loại rau
ðược phân phối bởi công ty Arysta LifeScience Vietnam Co., Ltd
Trang 24CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Thời gian và ựịa ựiểm
Thắ nghiệm ựược thực hiện từ tháng 12/2009 ựến tháng 03/2010
Thắ nghiệm ựược bố trắ tại phòng thắ nghiệm bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường đại Học Cần Thơ
2.1.2 Vật liệu thắ nghiệm
Giống hoa hồng dùng trong thắ nghiệm: hồng lửa, hồng tỉ muội vàng
Nguồn bệnh ựốm lá trên hồng ựược thu thập tại phường Tân Quy đông, thị xã
Sa đéc, tỉnh đồng Tháp Sau ựó, nguồn vi khuẩn ựược phân lập tại bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường đại Học Cần Thơ Công thức môi trường ựược dùng trong nuôi cấy, phân lập và bố trắ thắ nghiệm:
Môi trường KingỖB Protein peptone 20g
K2HPO4 1,5g Glycerol 15ml Agar 20g Nước cất 1000ml MgSO4.7H2O 1,5g pH: 7-7.2
Vật liệu: nguyên liệu nấu môi trường, hoá chất nhuộm ựơn, nhuộm chiêm mao, nhuộm capsule
Các loại thuốc ựược sử dụng trong thắ nghiệm: Starner 20WP, Physan 20L, Coc 85WP, Kasumin 2L và nước vôi trong
2.1.3 Dụng cụ thắ nghiệm
Kắnh hiển vi, kắnh loupe, lame, lammelle
Ống nghiệm, ựĩa Petri, kéo, kẹp gắp, lưỡi lam, ống ựong, bình tam giác