1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁM ĐỊNH BỆNH DO nấm TRÊN hạt lúa tại TRÀ VINH TRONG vụ hè THU 2011

79 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH HÌNH Hình 3.1 Sự phát triển của Bipolaris oryzae từ hạt lúa khi quan sát Hình 3.2 Khu n lạc nấm trên môi trường nuôi cấy và triệu chứng trên Hình 3.3 Sự phát triển của nấm Fus

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN THỊ NGỌC VẸN

GIÁM ĐỊNH BỆNH DO NẤM TRÊN HẠT LÚA TẠI TRÀ VINH TRONG VỤ HÈ THU 2011

Luận văn Kỹ sư ngành Bảo vệ Thực vật

MSSV: 3087766

Cần Thơ, 2012

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Chứng nhận luận văn tốt nghiệp với đề tài:

“GIÁM ĐỊNH BỆNH DO NẤM TRÊN HẠT LÚA TẠI TỈNH TRÀ VINH TRONG VỤ HÈ THU 2011”

Do sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Vẹn thực hiện

Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp xem xét

Cần Thơ, ngày tháng năm 2012

Cán bộ hướng dẫn

ThS Lê Thanh Toàn

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012

DUYỆT KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

CHỦ NHIỆM KHOA

Trang 5

TIỂU SỬ CÁ NHÂN

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Vẹn Giới tính: Nữ

Nơi sinh: Càng Long – Trà Vinh

Quê quán: Ấp An Thạnh, Xã Tân Bình, Huyện Càng Long, Tỉnh Trà Vinh

Cha: Nguyễn Minh Đường

Mẹ: Nguyễn Thị Sấm

Quá trình học tập:

Năm 1994-1998: học tại trường Tiểu học Tân Bình C

Năm 1998-2003: học tại trường THCS Tân An

Năm 2003-2006: học tại trường THPT Tân An

Tốt nghiệp tú tài năm 2006 tại trường THPT Tân An Trúng tuyển ngành Bảo vệ Thực vật Khóa 34 – Khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng Dụng, Trường Đại học Cần Thơ năm 2008

Tốt nghiệp Kỹ sư chuyên ngành Bảo vệ Thực vật năm 2012

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngọc Vẹn

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Chân thành biết ơn:

+ Ba-Mẹ đã yêu thương, nuôi dưỡng và chăm lo cho con học tập như ngày hôm nay

+ Cô Trần Thị Thu Thủy và thầy Lê Thanh Toàn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm Luận văn tốt nghiệp

+ Thầy cố vấn học tập Trần Vũ Phến đã giúp đỡ, động viên em trong suốt khóa học + Quý thầy cô và toàn thể Cán bộ Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

+ Quý thầy cô Khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng Dụng, Trường Đại học Cần Thơ

đã truyền đạt kiến thức cho em trong suốt khóa học

+ Chị Nguyễn Thị Hàn Ni, các bạn cùng nhóm và các bạn làm luận văn chung phòng thí nghiệm đã luôn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn

Thân ái gửi về:

+ Tất cả các bạn lớp Bảo vệ Thực vật K34 và toàn thể các bạn sinh viên Khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng Dụng, Trường Đại học Cần Thơ, những lời chúc tốt đẹp và thành đạt nhất

Trang 8

NGUYỄN THỊ NGỌC VẸN, 2012 “GIÁM ĐỊNH BỆNH DO NẤM TRÊN HẠT

LÚA TẠI TRÀ VINH TRONG VỤ HÈ THU NĂM 2011” Luận văn tốt nghiệp

ngành Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng Trường Đại học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn: ThS Lê Thanh Toàn

TÓM LƯỢC

Đề tài “Giám định thành phần nấm gây hại trên hạt lúa tại Trà Vinh trong vụ

Hè Thu 2011” được thực hiện từ tháng 08 năm 2011 đến tháng 04 năm 2012 tại Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ nhằm mục đích: (1) Xác định thành phần nấm gây hại trên hạt lúa tại Trà Vinh trong vụ Hè Thu 2011 (2) Xác định tần số xuất hiện của các loại nấm trong

vụ Hè Thu 2011

Kết quả giám định thành phần nấm gây hại trên 31 mẫu lúa thu thập tại Trà

Vinh ghi nhận có 15 tác nhân gây hại trên hạt là Helminthosporium spp., Fusarium spp., Trichoconis padwickii, Curvularia spp., Nigrospora spp., Cercospora spp.,

Trichothecium sp., Tilletia barclayana, Pinatubo oryzae., Alternaria sp., Ustilaginoidea virens, Aspergillus spp., Penicillium sp., Pithomyces sp và Chaetomium globosus

Hai giống lúa được thu mẫu có thành phần nấm tương tự nhau

Trong các loại nấm đã được ghi nhận, Pinatubo oryzae xuất hiện với tần số

cao nhất trong các hạt được quan sát

Trang 9

MỤC LỤC

TIỂU SỬ CÁ NHÂN iii

LỜI CAM ĐOAN iv

LỜI CẢM ƠN v

TÓM LƯỢC vi

MỤC LỤC vii

DANH SÁCH BẢNG x

DANH SÁCH HÌNH xi

DANH SÁCH BẢNG VIẾT TẮT xiii

MỞ ĐẦU .1

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .2

1.1 MỘT S NGHI N CỨU VỀ THÀNH PHẦN NẤM GÂY H I TR N H T L A .2

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới .2

1.1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam .3

1.2 Sơ lược về bệnh lem lép hạt (grain discoloration) .3

1.2.1 Sơ lược lịch sử và thiệt hại của bệnh lem lép hạt .3

1.2.2 Triệu chứng .4

1.2.3 Tác nhân .4

1.3 Sơ lược về các tác nhân gây hại trên hạt lúa .6

1.3.1 Nấm Bipolaris oryzae .6

1.3.2 Nấm Fusarium moniliforme .8

1.3.3 Nấm Trichothecium sp 9

1.3.4 Nấm Curvularia spp 10

1.3.5 Nấm Trichoconis padwickii .12

1.3.6 Nấm Chaetomium globosus .13

1.3.7 Nấm Pinatubo oryzae .14

1.3.8 Nấm Penicillium sp 14

1.3.9 Nấm Aspergillus spp 15

1.3.10 Nấm Tilletia barclayana .16

1.3.11 Nấm Nigrospora spp 17

1.3.12 Nấm Pithomyces sp 18

1.3.13 Nấm Ustilaginoidea virens .18

Trang 10

1.3.14 Nấm Cercospora spp .19

1.3.15 Nấm Alternaria spp 21

1.4 Đ c tính của các giống lúa sử dụng được thu mẫu .22

1.4.1 Giống lúa OM6976 22

1.4.2 Giống lúa IR50404 .22

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN – PHƯƠNG PHÁP .23

2.1 Phương tiện 23

2.1.1 Thời gian và địa điểm .23

2.1.2 Vật liệu thí nghiệm 23

2.1.3 Dụng cụ thí nghiệm 23

2.2 Phương pháp giám định 24

2.2.1 Thu thập mẫu bệnh 24

2.2.2 Phương pháp xác định thành phần nấm gây bệnh trên hạt 24

2.2.3 Xác định tần số xuất hiện của các thành phần nấm gây bệnh trên hạt 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Ghi nhận tổng quát về mẫu lúa bệnh 28

3.2 Ghi nhận chung về thành phần nấm gây bệnh trên hạt lúa 29

3.3 Mô tả đ c điểm của các loại nấm đã được ghi nhận 34

3.3.1 Nấm Bipolaris oryzae .34

3.3.2 Nấm Fusarium spp 35

3.3.3 Nấm Trichothecium sp 40

3.3.4 Nấm Curvularia spp 41

3.3.5 Nấm Trichoconis padwickii 43

3.3.6 Nấm Chaetomium globosus .45

3.3.7 Nấm Pinatubo oryzae .47

3.3.8 Nấm Penicillium sp .49

3.3.9 Nấm Aspergillus spp 51

3.3.10 Nấm Tilletia barclayana .53

3.3.11 Nấm Nigrospora spp .54

3.3.12 Nấm Pithomyces sp .56

Trang 11

3.3.13 Nấm Ustilaginoidea virens .57

3.3.14 Nấm Cercospora spp 58

3.3.15 Nấm Alternaria spp 59

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60

4.1 Kết luận 60

4.2 Đề nghị .60

TÀI LIỆU THAM KHẢO .61

Trang 12

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1 Danh sách 31 mẫu lúa bệnh thu thập tại Trà Vinh Vụ Hè

Bảng 3.2 Tần số xuất hiện (%) của các loại nấm ở 31 mẫu lúa bệnh và

tần số xuất hiện trung bình (%) của các loại nấm 30

Bảng 3.3 Sự hiện của các loại nấm có trong các mẫu hạt lúa đƣợc thu

Bảng 3.4 Tần số xuất hiện của các loại nấm giữa các giống lúa đƣợc

Bảng 3.5 Tần số xuất hiện của các loại nấm giữa từng giống lúa đƣợc

Trang 13

DANH SÁCH HÌNH

Hình 3.1 Sự phát triển của Bipolaris oryzae từ hạt lúa khi quan sát

Hình 3.2 Khu n lạc nấm trên môi trường nuôi cấy và triệu chứng trên

Hình 3.3 Sự phát triển của nấm Fusarium spp từ hạt khi quan sát

Hình 3.4 Khu n lạc nấm Fusarium spp gây bệnh dạng 1 và triệu chứng

Hình 3.5 Khu n lạc nấm Fusarium spp gây bệnh dạng 2 và triệu chứng

Hình 3.6 Khu n lạc nấm Fusarium spp gây bệnh dạng 3 và triệu chứng

Hình 3.7 Sự phát triển của nấm Trichothecium sp trên hạt khi quan sát

Hình 3.8 Khu n lạc nấm Trichothecium sp và triệu chứng bông lúa được

Hình 3.9 Sự phát triển của nấm Curvularia spp trên hạt khi quan sát

Hình 3.10 Khu n lạc nấm Curvularia spp và triệu chứng bông lúa được lây

Hình 3.11 Sự phát triển của nấm Trichoconis padwickii từ hạt lúa bệnh

khi quan sát dưới kính soi nổi và bào tử 44

Hình 3.12 Khu n lạc nấm Trichoconis padwickii và triệu chứng bông lúa

Hình 3.13 Sự phát triển của Chaetomium globosus từ hạt khi quan sát

Hình 3.14 Khu n lạc nấm Chaetomium globosus và triệu chứng bông lúa 47

Trang 14

được lây bệnh nhân tạo

Hình 3.15 Sự phát triển của nấm Pinatubo oryzae từ hạt bệnh khi quan sát

Hình 3.16 Khu n lạc nấm Pinatubo oryzae trên môi trường nuôi cấy và

triệu chứng bông lúa được lây bệnh nhân tạo 49

Hình 3.17 Sự phát triển của nấm Penicillium sp từ hạt bệnh khi quan sát

Hình 3.18 Khu n lạc nấm Penicillium sp và triệu chúng bông lúa được

Hình 3.19 Sự phát triển nấm Aspergillus spp từ hạt khi quan sát dưới kính

Hình 3.20 Khu n lạc nấm Aspergillus spp và triệu chứng bông lúa được lây

Hình 3.21 Sự phát triển của nấm Tilletia barclayana từ hạt khi quan sát

Hình 3.22 Sự phát triển của nấm Nigrospora spp từ hạt khi quan sát dưới

Hình 3.23 Khu n lạc nấm Nigrospora spp và triệu chứng bông lúa được

Hình 3.24 Sự phát triển của nấm Pithomyces sp từ hạt khi quan sát dưới

Hình 3.25 Khu n lạc nấm Pithomyces sp và triệu chứng bông lúa được lây

Hình 3.26 Sự phát triển của nấm Ustilaginoidea viens từ hạt khi quan sát

Hình 3.27 Sự phát triển của nấm Cercospora spp từ hạt khi quan sát dưới

Hình 3.28 Sự phát triển của nấm Alternaria spp từ hạt khi quan sát dưới

Trang 15

DANH SÁCH BẢNG VIẾT TẮT

(ĐBSCL) : Đồng bằng sông Cửu Long

PDA: Potato dextrose agar

Fusa: Fusarium spp

Tricho: Trichoconis padwickii

Peni: Penicillium sp

Usti: Ustilaginoidae virens

Cercos: Cercospora spp Tille: Tilletia barclayana Asper: Aspergillus spp Pitho: Pithomyces sp Pina: Pinatubo oryzae

Cur: Curvularia spp Alter: Alternaria spp

Chae: Chaetomium globosus Trichothe: Trichothecium sp

Bi: Bipolaris oryzae

Trang 16

đủ và góp phần tăng thêm thu nhập cho người nông dân Bên cạnh đó, ngành sản xuất lúa gạo đã giúp Việt Nam từ một nước thiếu lương thực trầm trọng trong những năm chiến tranh, trở thành nước xuất kh u lúa gạo đứng thứ 2 trên thế giới

Khi đó, Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng trọng điểm sản xuất lúa gạo của nước ta Hằng năm, Đồng bằng sông Cửu Long đóng góp hơn 50% tổng sản lượng lúa và hơn 80% lượng gạo xuất kh u cho Việt Nam Trong những năm gần đây, tình hình sản xuất lúa gạo ở nước ta phát triển mạnh, nên việc sản xuất lúa gạo ngày càng tăng, canh tác được thực hiện theo hướng thâm canh tăng vụ (3 vụ/năm) Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh hại phát triển và gây thiệt hại cho đồng ruộng, trong đó bệnh lem lép hạt là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và ph m chất lúa gạo Đó là lý do

đề tài “GIÁM ĐỊNH BỆNH DO NẤM TRÊN HẠT LÚA TẠI TỈNH TRÀ VINH TRONG VỤ HÈ THU 2011” được thực hiện với mục tiêu:

Xác định thành phần nấm gây hại trên hạt lúa tại Trà Vinh trong vụ Hè Thu

2011

Xác định tần số xuất hiện của các loại nấm trên hạt lúa tại Trà Vinh trong vụ

Hè Thu 2011

Trang 17

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN NẤM GÂY HẠI TRÊN HẠT LÚA

1.1.1 Các nghiên c u trên th giới

Theo Richardson (1981) đã ghi nhận được 41 loại nấm hiện diện trên hạt lúa

và một số loài có thể gây bệnh trên thân, lá lúa như Pyricularia oryzae, Bipolaris

oryzae, Ustilaginoides virens, Fusarium moniliforme, Alternaria padwickii, Microdochium oryzae, Sarocladium oryzae, Rhizoctonia solani

Giai đoạn 1984-1986, IRRI đã phân lập 4744 mẫu hạt của các giống lúa bằng

phương pháp Blotter và phân lập được 20 loài nấm Cụ thể là Trichoconiella

padwickii (96,6%), Curvularia spp (87,8%), Sarocladium oryzae (55,6%), Phoma

spp (40,0%), Nigrospora oryzae (38,3%), Gerlachia oryzae (28,7%), Derchslera

oryzae (24,4%), Fusarium moniliforme (21,8%), Tilletia barclayana (8,3%) và Phyllosticta glumarum (4,5%), Cercospora oryzae (3,9%), Nakataea sigmoidea

(1,3%) và Pyricularia oryzae (0,5%)

Theo Agarwal (1989), nấm có liên quan đến bệnh biến màu hạt (bệnh lem lép hạt) được chia làm 2 nhóm Nhóm nhiễm vào hạt trước khi thu hoạch và nhóm nhiễm vào hạt trong quá trình tồn trữ

+ Nhóm nhiễm vào hạt trước khi thu hoạch: Bipolaris oryzae, Alternaria

padwickii, Pyrucularia oryzae, Fusarium moniliforme, F graminearum, Nigrospora oryzae, Epicoccum nigrum, Curvularia spp., Phoma sorghina

+ Nhóm nhiễm trong quá trình tồn trữ: Aspergillus, Penicillium, Absidia,

Mucor, Rhizopus, Chaetomium, Monilia, Streptomyces

Wu và Dow (1993) đã nghiên cứu 55 mẫu lúa được thu thập từ các vùng canh tác lúa phổ biến ở Đài Loan và phát hiện có 20 loại nấm hiện diện trên hạt

bằng phương pháp Blotter: Ascochyta oryzae, Acremoniella atra, Alternaria tenuis,

Curvularia affinis, C barchyspora, C clavata, C pallescens, Diplodia oryzae, Drechslera halodes, D poae, D rostrata, Fusarium lateritium, F semitectum, Rhynchosporium oryzae và Trichoconis padwickii…

Trang 18

Phạm Văn Dư và ctv (2001) đã sử dụng phương pháp Blotter khảo sát các

loài nấm gây hại và làm đổi màu hạt lúa của một số vùng canh tác ở ĐBSCL Các tác giả đã ghi nhận được 9 loài nấm hiện diện trên 60 mẫu lúa của 12 giống lúa trên

địa bàn tỉnh Long An Trong đó, phổ biến nhất là Curvularia spp (13,44%), kế đến

là Alternaria padwickii (12,00%), Bipolaris oryzae (4,90%), Sarocladium oryzae (1,90%), Fusarium graminum (1,50%), Tilletia barclayana (0,16%), Phoma

sorghina (0,10%), Cephalosporium oryzae (0,34%), Ustilaginoidea virens (0,05%)

Tương tự, kết quả thu thập 10 mẫu lúa ở Cần Thơ của các tác giả này đã tìm thấy 8

loài nấm hiện diện là Alternaria padwickii, Bipolaris oryzae, Fusarium

moniliforme, Fusarium pallidoroseum, Fusarium subglutinans, Microdochium oryzae, Nigrospora oryzae, Phoma sp và Sarocladium oryzae

Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Thu Thủy (2011), có 11 loài nấm hiện

diện trên các mẫu lúa thu thập tại 8 tỉnh thuộc ĐBSCL gồm Fusarium sp.,

Curvularia lunata, Trichoconis padwickii, Helminthosporium oryzae, Nigrospora oryzae, Tilletia barclayana, Trichothecium sp., Cercospora oryzae, Pyricularia oryzae, Alternaria sp., Diplodina sp

1.2 Sơ lược về bệnh lem lép hạt (grain discoloration)

Trang 19

trong năm và mức độ bệnh ngày càng tăng Diện tích thiệt hại hàng năm trên 12.000ha, gây lép, lửng, thối đen hạt, giảm năng suất từ 20-30% Tại ĐBSCL, bệnh gây hại n ng cho vụ lúa Hè Thu và Thu Đông (Trần Văn Hai, 1999)

Các tác nhân gây lem lép hạt đã làm ph m chất hạt bị giảm và n y mầm kém, làm mạ bị chết (Ou, 1972) Bệnh lem lép hạt thường được ghi nhận gây hại n ng trong vụ Hè Thu do thời tiết m và do việc phơi sấy lúa g p khó khăn, m độ của hạt lúa trên 14% (Lee, 1992)

1.2.2 Triệu ch ng

Vi sinh vật có thể gây hại trên vỏ trấu, trên hạt gạo hay cả vỏ và hạt gạo Trên vỏ hạt, triệu chứng thay đổi tùy loài sinh vật và tùy mức độ nhiễm Triệu chứng của bệnh có thể là những vết nhỏ màu nâu đen hay những mảng nâu đen bao phủ một phần hay cả vỏ hạt Tâm vết bệnh có thể nâu nhạt hay xám, viền nâu sậm Hạt gạo bên trong bị đổi sang màu đen, đỏ, cam, xanh… tùy loài nấm (Võ Thanh Hoàng, 1993)

Hạt gạo bị bệnh có thể có nhiều màu sắc khác nhau Monascus purpureus Went và Oospora sp làm hạt gạo biến màu đỏ Wolkia decolorans làm hạt biến vàng Penicillium puberulum Bain làm hạt có màu da cam Xanthomonas itoana (Tochinai) Dowson làm đen hạt Nấm Fusarium có thể làm hạt biến màu hồng, còn

Aspergillus sp và Penicillium spp làm hạt xanh, xanh da trời và vàng (trích dẫn từ

Ou, 1972)

1.2.3 Tác nhân

Bệnh lem lép hạt lúa do rất nhiều nguyên nhân gây nên như:

- Do nhện gié: nhện gié thường sống trong các bẹ lúa Khi mật độ cao, chúng có thể

bò lên trên bông lúa chích hút các gié lúa đang phát triển Các bông lúa bị hại thường mọc thẳng đứng và phần lớn số hạt đều bị lép (Ngân hàng Kiến thức Trồng lúa, 2012)

Trang 20

+ Tuyến trùng Aphelenchoides besseyi gây bệnh khô đầu lá lúa, hạt ở phần

chót bông hầu như bị thối hết Bông bệnh cho nhiều hạt lép và biến dạng (Ou, 1972)

+ Tuyến trùng Ditylenchus angustus gây bệnh tiêm đọt sần Các hạt về phía

gốc bông bị lép lững Nếu tấn công vào giai đoạn sớm trước trổ thì bông không trổ thoát khỏi bẹ được (Ou, 1972)

- Do các loại nấm:

+ Mia (1979) cho biết ở Bangladesh, bệnh lép hạt là do trồng lúa cao sản và bón phân đạm cao Tác giả này đã ghi nhận được 17 loài nấm, hai loại vi khu n màu vàng và màu trắng, một loại xạ khu n gây lem lép hạt Theo Ou (1972); Nguyễn Thị Nghiêm và Võ Thanh Hoàng (1999); Trần Văn Hai (1999), bệnh lem lép hạt do nhiều loài nấm và vi khu n gây ra

+ Võ Thanh Hoàng (1993) đã xác định có 9 loài nấm gây hại trên hạt gồm

Helminthosporium oryzae, Trichoconis padwickii, Curvularia lunata, Fusarium moniliforme, Tilletia barclayana, Garlachia oryzae, Cercospora oryzae, Ustilaginoidea virens và Alternaria spp Trong đó, loài nấm phổ biến nhất là Helminthosporium oryzae (Drechslera oryzae), kế đó là Fusarium moniliforme, Trichoconis padwickii, Curvularia lunata

Trang 21

1.3 Sơ lược về các tác nhân gây hại tr n hạt l a

1.3.1 ấ Bipolaris oryzae

Là tác nhân gây hại trên hạt và gây bệnh đốm nâu trên lá lúa

* Triệu chứng tr n hạt

Trên vỏ của hạt lúa, vết bệnh là đốm màu đen hay nâu sậm và nếu nhiễm

n ng thì phần lớn hay toàn bộ bề m t vỏ hạt bị nâu Nếu trời m, trên vết bệnh có thể thấy lớp nhung màu nâu đen, là đài và bào tử của nấm Nấm có thể xâm nhập vào bên trong, làm cho phôi nhũ có những đốm đen (Võ Thanh Hoàng, 1993)

Trên lá, những đốm nhỏ màu nâu sẫm ho c màu tía xuất hiện, sau đó sẽ phát triển thành hình bầu dục (gần giống như hạt mè) và những đốm màu nâu, tâm màu xám trắng, phân bố đều trên bề m t của lá Đối với giống lúa nhiễm với bệnh, vết bệnh sẽ lớn hơn Xung quanh vết bệnh được bao bọc bởi một quầng vàng do độc tố nấm bệnh tiết ra Trên lá mầm, vết bệnh là những đốm màu nâu nhỏ, tròn ho c bầu dục (Mew và Gonzales, 2002)

* Đặc điểm của Bipolaris oryzae

Nấm thuộc bộ Moniliales, nhóm Hyphomycestes, lớp nấm Bất toàn (Trần Văn Hai, 1999)

Sợi nấm Bipolaris oryzae phát triển phân cành, màu nâu đậm ho c ô liu,

đường kính khoảng 8-15m Cành bào tử mọc tựa những nhánh bên của sợi nấm, màu sắc biến đổi từ màu nâu nhạt ở gốc đến màu khói nhạt có khi gần như không màu ở đỉnh Chúng có kích thước 150-600m x 4-8m Bào tử có kích thước 35-

170m x 11-17m, đa số có 13 vách ngăn là tối đa Các bào tử điển hình hơi cong, hơi phình ngang ở giữa, hai đầu thon nhọn thành đỉnh hình bán cầu Bào tử trưởng thành có màu khói ho c nâu nhạt với một vách ngoại vi tương đối mỏng (Drechsler,

Trang 22

63-153m x 14-22m (CMI Descriptions of Pathogenic Fungi and Bacteria, No

302, 1971b trích dẫn bởi Mathur and Mortensen, 1989)

* Lịch sử, phân bố và thiệt hại

Bệnh đốm nâu được Breda de Haan mô tả đầu tiên năm 1990 và sau đó được biết bệnh có m t ở tất cả các vùng trồng lúa ở Á châu, Mỹ châu và Phi châu (Ou,

1972 và Võ Thanh Hoàng, 1993)

Ở ĐBSCL, bệnh có thể gây đốm nâu hạt, chiếm khoảng 50% hạt có triệu chứng lem lép của vụ Hè Thu và Thu Đông (Võ Thanh Hoàng, 1993), bệnh đã gây thành dịch ở Tiền Giang, Bến Tre và Hậu Giang (Trần Văn Hai, 1999)

Bệnh có thể làm chết mạ nếu gieo từ hạt giống đã nhiễm n ng Bệnh còn làm giảm năng suất và ph m chất hạt Bệnh làm giảm 4,58-29,10% trọng lượng hạt (Bedi-Gill, 1960, Ou, 1985, trích dẫn từ Võ Thanh Hoàng, 1993)

Bệnh làm giảm năng suất khoảng 20-40% ở Ấn Độ (Vidhyasekaran và Ramados, 1973), 30-43% ở Nigeria (Aluko, 1975), 50% ở Surinam (Klomp, 1977)(trích dẫn từ Võ Thanh Hoàng, 1993)

* Khả năng lưu tồn

Nấm lưu tồn chủ yếu trong xác bã cây bệnh; trên hạt bệnh, bào tử có thể sống được khoảng 3 năm (Võ Thanh Hoàng, 1993; Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1998)

Có thể phun Kitazin 50ND, Hinosan 40ND, Rovral 50WP hay Copper Zinc

ở nồng độ 0,2% để phòng trị bệnh đốm nâu (Võ Thanh Hoàng, 1993)

Xử lý hạt giống bằng nước nóng 540C trong 10 phút ho c xử lý bằng thuốc diệt nấm rồi đãi sạch đem ủ cho hạt lúa nảy mầm và gieo (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1998)

Trang 23

Triệu chứng dễ thấy và phổ biến nhất những chồi lúa ốm, kéo dài, màu vàng xanh Những triệu chứng này có thể quan sát thấy ở vườn ươm và ngoài đồng Cây trưởng thành bị bệnh sẽ có một vài chồi vươn cao với lá cờ màu xanh nhạt, lá khô

từ dưới lên và cuối cùng chết Nếu cây bệnh còn sống sót, bông lúa mang các hạt lép (Mew and Gonzales, 2002)

* Đặc điểm của Fusarium moniliforme

Nấm thuộc bộ nấm bông (Moniliales), lớp nấm bất toàn (Deuteromycetes) (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1998)

Bào tử vô tính có hai dạng là tiểu bào tử và đại bào tử

Tiểu bào tử có hình trứng dẹt, mọc đơn trên các ngọn phụ bộ phát triển từ các khu n ty mọc nhô trong không khí, không có hay có một vách ngăn, thường xếp thành chu i còn nối với nhau, sau đó rời nhau và phân tán thành lớp bột trắng trên nền khu n

ty trắng vàng hay trắng hồng (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1999)

Đài sinh đại bào tử có một tế bào gốc, mang 2-3 phụ bộ, trên đó sẽ sinh đại bào tử Đại bào tử có hình liềm hay thẳng, hai đầu hẹp, có khi uốn cong như hình móc câu Trên gối dài, đại bào tử tạo thành lớp có màu cam hồng, khi khô có màu

đỏ cà rốt hay màu nâu vàng (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1999)

* Lịch sử, phân bố và thiệt hại

Bệnh có thể đã được biết từ năm 1828 ở Nhật, nhưng cho đến 1898 mới được Hori mô tả đầu tiên (Võ Thanh Hoàng, 1993) Bệnh khá phổ biến trên thế giới

và ở nhiều nước Đông Nam Á, nhưng thiệt hại không lớn (Võ Thanh Hoàng, 1993)

Trang 24

Ở Đồng bằng sông Cửu Long, bệnh cũng có m t ở nhiều nơi, nhất là ở vụ Đông Xuân, mức độ thiệt hại tùy giống và tùy năm Bệnh có khi thành dịch trên diện rộng như vào năm 1980 ở Đồng Tháp (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1999) Bệnh có thể làm thất thu từ 3-20% năng suất (Phạm Văn Kim và Lê Thị Sen, 1993) Trong vụ lúa Đông Xuân năm 2005-2006, bệnh phát triển mạnh ở đều khắp các tỉnh ĐBSCL, nhiều ruộng lúa bị nhiễm bệnh khá n ng, tỷ lệ bệnh lên tới 40-50%, nhất là với những vùng canh tác ba vụ (Phạm Văn Kim, 2006)

* Phổ ký chủ

Lúa, ngô, đại mạch, mía, cao lương (Nisikado 1931, 1932, trích dẫn từ Ou, 1972)

* Biện pháp phòng trị

Bệnh không gây tác hại nghiêm trọng, bệnh thường xuất hiện lúc thời tiết có

m độ cao Do đó cần tránh gieo trồng vào những vụ mưa nhiều (Ou, 1972)

Xử lý giống có thể tiến hành bằng nước nóng 540C, formol và đ c biệt dùng Benlate ho c Benlate-C, Rovral 50WP (0,1-0,2%); Bumper 25EC (0,25-0,5 l/ha)

ho c Tilt đưa lại hiệu quả cao diệt trừ nấm trên bề m t vỏ hạt (Vũ Triệu Mân, 2007)

Trang 25

có màu đậm hơn, tâm vết bệnh có màu nhạt hơn, vết bệnh có thể lan ra làm đen toàn hạt (Lê Thị C m Tú, 2007)

* Đặc điểm của nấm Trichothecium sp

Sợi nấm phân nhánh, không màu Cành bào tử dài, mọc trực tiếp từ bề m t hạt thành từng cụm ho c đơn lẻ, không phân nhánh, trong suốt Đôi khi phát triển thành từng mảng lớn bao phủ một phần ho c cả bề m t hạt, màu hồng nhạt ho c trong suốt, mang một ho c nhiều bào tử đính phía trên đỉnh (Hồ Văn Thơ, 2007)

Nếu ủ hạt bệnh trên giấy thấm m, quan sát dưới kính soi nổi thấy sợi nấm

có màu trắng ngà, trên đỉnh của sợi nấm có đính các bào tử thành chùm hay đơn lẻ Nấm phát triển một phần trên hạt ho c bao quanh cả hạt, có màu cam nhạt, đôi khi trắng ngà Khu n ty nấm nuôi cấy trên môi trường có màu cam nhạt, chúng phát triển tạo ra những vòng đồng tâm có màu cam nhạt dần từ tâm đĩa ra ngoài mép (Lê Thị C m Tú, 2007)

Dựa vào phương pháp nuôi cấy trên lame, bào tử đính thon dài, đơn bào, có

1 vách ngăn Bào tử đính ở đỉnh sợi nấm đơn lẻ hay liên tục, và có thể hợp lại thành nhóm hay chu i Bào tử trong suốt hay có màu sáng, có 2 tế bào, dạng hình trứng hay dạng thể bầu dục Kích thước trung bình từ 13,0-15,6µm x 5,2m (Lê Thị C m

* Đặc điểm của nấm Curvularia spp

Nấm thuộc bộ nấm bông (Moniliales), lớp nấm bất toàn (Deuteromycetes) (Cao Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành, 2010)

Trang 26

Sợi nấm có vách ngăn, phân nhiều nhánh, màu nâu nhạt đến nâu sáng, đường kính sợi nấm đơn lẻ là 2-5µm Cành bào tử màu nâu đậm, không phân nhánh, có vách ngăn, gần đỉnh đôi khi cong xuống và có màu, kích thước 70-270µm x 2-4µm Bào tử mọc ở đỉnh thành một vòng, chiếc nọ trên chiếc kia ho c sắp xếp thành vòng xoắn ốc, hình thuyền, đỉnh tròn, đại bộ phận hơi thắt lại ở gốc, có 3 vách ngăn, tế bào thứ hai lớn và màu đậm hơn so với các tế bào khác, bào tử cong lại (gù) ở tế bào này, kích thước 19,0-30,0µm x 8,0-16,0µm (Boedijin, 1933, trích dẫn từ Ou, 1972)

* Lịch sử, phân bố và thiệt hại

Nấm Curvularia spp gây bệnh biến màu trên lúa đã được nhiều tác giả

nghiên cứu từ lâu (Boedijin, 1933; Bugnicourt, 1950; Grove và Skolko, 1954; Padwick, 1950; Wei, 1957) Rosalan (1964) cho biết 60% hạt bị đen ở Ấn Độ là do

các loại Curvularia (trích dẫn Trần Văn Hai, 1999)

Ở miền Bắc nước ta trong những năm 1969 – 1970, bệnh đốm nâu đã xuất hiện ở nhiều vùng gieo cấy các giống lúa mới Trong vụ mùa 1971, bệnh đã phổ biến ở khắp các vùng trồng lúa nước ta Bệnh làm tăng số lượng hạt lép, làm giảm trọng lượng hạt, ảnh hưởng tới năng suất Khi bệnh n ng kéo dài đến cuối thời kỳ sinh trưởng có thể làm cho cây lúa cằn lại, trổ kém, đa số hạt bị đen, tỷ lệ lép lên tới 60-70% (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1998)

* Khả năng lưu tồn

Martin (1939, 1940) đã nghiên cứu và cho rằng côn trùng là phương tiện truyền lan bệnh và các đống rơm là nguồn dự trữ bệnh ở Hoa Kỳ (trích dẫn từ Ou, 1972)

Trang 27

1.3.5 ấ Trichoconis padwickii

Là tác nhân gây hại hạt lúa và bệnh đốm vòng trên lá lúa

* Triệu chứng

Trên vỏ hạt nhiễm có đốm nâu nhạt hay trắng bạc, bìa có màu nâu sậm, tâm

có đốm đen nhỏ Nấm có thể xâm nhập vào hạt gạo bên trong làm biến màu hạt, hạt biến dạng, giòn, dễ vỡ khi xay (Võ Thanh Hoàng, 1993) Mew and Gonzales (2002)

đã mô tả vết bệnh trên hạt là đốm màu nâu nhạt đến hơi trắng với tâm là những chấm đen và viền màu nâu sẫm

Trên lá, đốm hình bầu dục ho c tròn tâm màu nhạt và viền nâu đậm Sau đó tâm nâu nhạt sẽ chuyển sang màu trắng với những chấm đen li ti (Võ Thanh Hoàng,

1993, Mew and Gonzales, 2002) Tâm vết bệnh có màu nâu nhạt, biến dần sang màu trắng xám và có hạch nấm tạo nên các đốm đen nhỏ (Võ Thanh Hoàng, 1993)

* Đặc điểm của Trichoconis padwickii

Nấm thuộc bộ nấm bông (Moniliales), lớp nấm bất toàn (Deuteromycetes) (Cao Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành, 2010)

Sợi nấm có vách ngăn, phân nhiều nhánh, trong suốt đến màu vàng kem Cuống bào tử đính không phân biệt được từ sợi nấm trưởng thành và thường phình

ở đỉnh Bào tử đính thẳng ho c cong, dạng hình thoi và có mỏ, 3-5 vách ngăn với một phần phụ dài, bào tử đầu tiên thì trong suốt, sau đó màu rơm đến nâu vàng, vách mỏng, các tế bào ở phần chính lớn hơn so với phần còn lại, dài 95,0-170,0 (130,0)m (bao gồm cả phần phụ), 11,0-20,0 (15,7)m ở phần rộng nhất, và rộng 1,5-5,0 (2,7)m ở giữa của phần phụ Sự phát triển của nấm trên PDA là màu xám, màu hồng đậm ho c màu tím (Ganguly, 1947; CMI Descriptions of Pathogenic Fungi and Bacteria No 345, 1972; trích dẫn từ Mathur and Mortensen, 1989)

Theo Lê Thị C m Tú (2007), khu n ty nấm phân nhiều nhánh, không màu hay có màu kem nhạt, đường kính tiết diện không đều nhau, hơi phình ở vách ngăn ngang Trên môi trường nuôi cấy, khu n ty có màu xám, nấm phát triển làm đen môi trường Đính bào đài phân nhánh M i đỉnh của đính bào đài chỉ mang một bào

tử Đính bào tử hình thoi, có 5-6 tế bào, có 3-4 vách ngăn, không màu hay có màu vàng nhạt, 2 tế bào ở giữa phình to, các tế bào ở 2 đầu nhỏ hơn, 2 tế bào ở đỉnh đầu

Trang 28

hơi tròn Bào tử bị thắt lại ở các vách ngăn ngang rất rõ Kích thước bào tử 170,0m x 7,5-12,5m

100,0-* Lịch sử, phân bố và thiệt hại

Bệnh được Godfrey mô tả đầu tiên năm 1916 tại Louisiana và Texas, Mỹ Sau đó đến năm 1945, Padwick và Ganguly mô tả ở Ấn Độ Tại ĐBSCL, bệnh có hiện diện nhưng không gây hại đáng kể (Võ Thanh Hoàng, 1993)

Từ 388 mẫu hạt lúa của 11 quốc gia, Mathur et al (1972) cho biết trung bình

có 73% hạt bị nhiễm nấm Trichoconis, nhiều trường hợp có hơn 80% hạt bị nhiễm

Tại Philippines, tỉ lệ hạt bị nhiễm nấm nầy cũng rất cao (Võ Thanh Hoàng, 1993)

* Khả năng lưu tồn

Tisdale (1922) cho biết nấm có thể sống qua đông trong đất và rơm rạ lúa, và gây bệnh cho lúa trong vụ sau Ou (1972) cho biết đã phân lập được nấm từ 60% hạt bị biến màu ở Thái Lan và có lẽ đó là một nguồn bệnh ban đầu quan trọng khác

* Biện pháp phòng trị

Xử lý hạt với Rovral 50WP ở nồng độ 0,2% ho c nước nóng (540

C) (Võ Thanh Hoàng, 1993)

Không lấy giống ở ruộng có nhiều hạt bị đốm nâu đen Phun Rovral 50WP, nồng độ 0,2% từ khi lúa trổ trở về sau (Võ Thanh Hoàng, 1993)

1.3.6 ấ Chaetomium globosus

* Đặc điểm của nấm Chaetomium globosus

Khu n ty trên môi trường CYA mọc chậm và thưa thớt, ít sợi nấm, có màu trắng và dễ dàng thấy được quả thể dạng chai, màu đen, đường kính 0,2mm Trong khi đó, khu n ty trên môi trường MEA tăng trưởng dày đ c hơn nhưng hơi chậm, màu xám ho c xanh đen có nhiều sợi nấm bao quanh quả thể M t dưới của 2 môi trường thường có màu nâu Tăng trưởng ở 500

C Ở 370C, đường kính khu n ty thường là 20-30mm, sợi nấm màu trắng (Pitt and Hocking, 2009)

Quả thể dạng chai, màu đen, đường kính 150-200m, sợi nấm nối vào nhau; Nang bào tử phát triển rất nhanh sau 1-2 tuần, dạng hình cầu, rộng hình trái xoan

Trang 29

ho c nhọn, ít khi dài 8-10m, vách nhẵn Bào tử đính thường ít phát triển (Pitt and Hocking, 2009)

Chapman và Fergus (1975) cho rằng nang bào tử của Chaetomium globosum

n y mầm ở nhiệt độ tối thiểu từ 4-100C, tối đa là 380C và phát triển nhanh nhất

24-380C, pH thích hợp 3,5-7 (Pitt and Hocking, 2009)

* Phổ ký chủ

Lúa, lúa mạch, lúa mì, gạo, đậu xanh và đậu nành (Bành Đức Tín, 2005)

1.3.7 ấ Pinatubo oryzae

* Triệu chứng tr n hạt

Vết bệnh màu xám ở chồi mầm (Mew and Gonzales, 2002)

* Đặc điểm của nấm Pinatubo oryzae

Nấm phát triển trên môi trường PDA, sợi nấm trong suốt, có vách ngăn Bào

tử hình bầu dục kéo dài, một đến hai tế bào, rất ít ba tế bào, nhọn ở phần gốc và tròn

ở đỉnh, không màu Đính bào đài đơn ho c phân nhánh, ngắn, phân nhánh với mấu dạng răng nhỏ ở phần tận cùng Bào tử đính sinh ra ở đỉnh và sắp xếp như một bông hoa (Mew and Gonzales, 2002)

1.3.8 ấ Penicillium sp

* Đặc điểm của Penicillium sp

Nấm thuộc bộ Eurotiales, lớp Plectomycetes (Cao Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành, 2010)

Khu n ty của Penicillium phân nhánh, nhiều khu n ty có vách ngăn ngang và

ngay chính khu n ty này có khả năng hấp thu chất dinh dưỡng để tạo ra cọng bào tử

và đính bào tử M i tế bào thường có một nhân, nhưng nhiều khi tế bào có nhiều hơn một nhân, m i đoạn khu n ty có thể phát triển thành sợi khu n ty mới (Cao Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành, 2010)

Bào tử đính thường được sinh ra từ các thể bình của một cuống được sinh ra

ở những sợi nấm riêng lẻ Bào tử đính đơn bào, dạng hình cầu ho c tròn, trong suốt

ho c hơi sậm màu khi hiện diện với số lượng nhiều bào tử (Barnett and Hunter,

Trang 30

1998) Cao Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành (2010) đã mô tả kỹ hơn giai đoạn

sinh sản vô tính của nấm này Penicillium sinh sản vô tính với cọng bào tử và đính

bào tử, cọng bào tử có thể không phân nhánh, phân nhánh bậc 1, 2 hay 3 và tận cùng của cọng bào tử là các thể bình, nếu cọng bào tử không phân nhánh thì tận cùng là các thể bình và các chu i đính bào tử giống như cây cọ vẽ của các họa sĩ nên còn gọi là thể bình vẽ (metulae), cán (ramus) và cọ vẽ (penicillus) Đính bào tử

có dạng tròn có vách láng hay sần sùi nhưng chỉ có đơn nhân nhưng cũng có khi

chúng có đa nhân Penicillium có đính bào tử mang màu xanh đ c trưng và phát tán

dễ dàng bởi gió và không khí

1.3.9 ấ Aspergillus spp

* Đặc điểm của nấm Aspergillus spp

Nấm thuộc bộ Eurotiales, lớp Plectomycetes (Cao Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành, 2010)

Khu n ty phân nhánh, có vách ngăn ngang hoàn chỉnh Nhiều khu n ty phát triển trên bề m t cơ chất để hấp thu chất dinh dưỡng; đ c biệt ở vách ngăn ngang có một lổ nhỏ để cho tế bào chất thông thương qua lại giữa hai tế bào Khu n ty đứt thành khúc và m i khúc hay đoạn có thể phát triển cho ra một khu n ty mới (Cao Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành, 2010)

Bào tử đính thẳng, đơn bào, hình cầu ho c hình chùy, được sinh ra trực tiếp

từ đỉnh của thể bình ho c nhiều bào tử nối liền nhau mọc trên thể bình Bào tử không màu, ho c có màu khi hiên diện với số lượng lớn(Barnett and Hunter, 1998) Cao Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành (2010) đã mô tả chi tiết quá trình hình thành bào tử Khu n ty hình thành một cọng bào tử (conidiophore) và bào tử đính (conidia) với cọng bào tử không vách ngăn và không xuất phát từ tế bào chân (foot cell) Túi hay bọng (vesicle) là tế bào đa nhân và phát triển bề m t gắn liền với thể bình (phialide hay sterigmata) Thể bình với bậc 1 hay 2, m i thể bình là cấu trúc đa nhân và trên đầu thể bình tạo thành một chu i bào tử đính, những bào tử non ở trong và càng xa càng già; bào tử trưởng thành sẽ phóng thích vào không khí và nảy mầm

Trang 31

* Đặc điểm nấm Tilletia barclayana

Bào tử hình cầu đến gần hình cầu, ban đầu có màu nâu nhạt, sau đó có màu nâu đen khi già, phần lớn đường kính 17-25m (đôi khi lên đến 35m) (Mathur and Mortensen, 1989) Theo Võ Thanh Hoàng (1993), bào tử có hình khối cầu, đường kính 18,5-23,0m ho c hình hơi bầu dục, 22,5-26,0m x 18,0-22,0m Vách dày, màu nâu sậm, phủ nhiều gai dễ thấy Gai trong suốt hay có màu nhạt, đầu nhọn, hơi cong, dài 2,5-4,0m

* Lịch sử, phân bố và thiệt hại

Bệnh được mô tả ở Nhật vào năm 1896, ở Hoa Kỳ năm 1899 Ngoài ra, bệnh hiện diện ở nhiều quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam…(Võ Thanh Hoàng, 1993)

Bệnh thường không quan trọng do trên gié thường chỉ có một số ít hạt nhiễm

và hạt cũng có thể chỉ bị nhiễm một phần chứ không hoàn toàn Tuy nhiên, bệnh cũng có khi trở nên nghiêm trọng, gây thất thu 2-5% ở Mandalay (Su,1933); 3-4% ở Nam Caroline (Fulton, 1908); 87% gié bị nhiễm, trung bình 20-40% gié ở tỉnh Sind

và Punjab, Ấn Độ (Hassan, 1971) (trích dẫn từ Võ Thanh Hoàng, 1993)

Trang 32

Ở Đồng bằng sông Cửu Long, dịch bệnh cũng đã từng xảy ra ở Đồng Tháp vào năm 1984, làm hạt gạo bị nhiễm đen khi xay xát (Võ Thanh Hoàng, 1993)

Là tác nhân gây bệnh đốm nhỏ lá và hạt (Ou, 1972)

Theo Ou (1972) đã phát hiện trên lúa có 4 loại Nigrospora: N oryzae (Berk,

và Br), N sphaerica (Sacc), N panici Zimm, N padwickii Prasad Trong đó, N

oryzae và N sphaerica là những loài phổ biến nhất tìm thấy trên lúa N padwickii

mới tìm thấy gần đây ở Ấn Độ

* Triệu chứng

Triệu chứng điển hình trên hạt là có rất nhiều mụn nhỏ xíu, màu đen, đường kính bé hơn 0,5mm Các mụn đó dễ bị nhầm lẫn với bào tử khí nhưng khi phóng đại

có thể nhìn thấy thể hiện dạng bột của chúng (Ou, 1972)

* Đặc điểm của Nigrospora sp

Theo Ou (1972), Nigrospora spp có đính bào đài ngắn, đơn giản, phía dưới

đỉnh bị bẹt, đỉnh mang các bào tử đơn lẻ, đơn bào, hình cầu ho c hình gần cầu, trơn nhẵn, màu đen

Trên lúa, có 4 loài đã được phát hiện dựa vào kích thước và hình dạng bào tử

Trang 33

+ Nigrospora oryzae: bào tử hình cầu, rất nhẵn, kích thước 12-17µm x13-18µm

(13x15);

+ N sphaerica (Sacc.): bào tử hình cầu, rất nhẵn, kích thước 16-18µm

+ N panici Zimm: bào tử hình cầu ho c hơi bẹt, với một cái túi dạng màng mỏng ở

phần trên, kích thước 25-30µm x 22-25µm

+ N padwickii Prasad: bào tử lớn, 37,9µm x 34,8µm

* Lịch sử, phân bố và thiệt hại

Khi cây lúa bị suy yếu do các điều kiện dinh dưỡng ho c thời tiết ho c bị hại

do các bệnh khác ho c do côn trùng, các nấm đó có thể hại hạt, thân, lá ho c các bộ phận khác của cây lúa Dưới một số điều kiện đ c biệt, chúng gây ra bệnh cháy hạt

ho c đen hạt (Hopkins 1950; Prasad et al., 1960; trích dẫn từ Ou, 1972)

* Khả năng lưu tồn

Nigrospora được tìm thấy trong tự nhiên phần lớn là cây trồng và hạt giống

nhiễm bệnh, đất (Pitt and Hocking, 2009)

* Phổ ký chủ

Lúa, Lúa mạch (Fakhrunnisa et al, 2006), lúa mì, các cây thuộc họ đậu (Pitt

and Hocking, 2009)

1.3.12 ấ Pithomyces sp

* Đặc điểm của nấm Pithomyces sp

Cuống bào tử đính ngắn, đơn lẻ, hình que ngắn, được sinh ra từ phần bên của sợi nấm, trong suốt Bào tử chủ yếu là đơn bào, phần lớn có dạng hình bầu dục, thon như quả lê ho c không đều(Barnett and Hunter, 1998)

Trang 34

cả hạt Bướu hơi tròn, bên ngoài có màng bao nhẵn, có màu vàng Thường trên gié lúa chỉ vài hạt bị nhiễm (Võ Thanh Hoàng, 1993)

* Đặc điểm của nấm Ustilaginoidea virens

Nấm Ustilaginoidea virens thuộc bộ Nấm Than đen Ustilaginales, lớp Nấm

Đảm Basidiomycetes Các bào tử vách dày, hình thành trên khối bào tử sinh ra bên các sợi nấm (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1998)

Bảo tử có màu vàng, hình cầu đến bầu dục 3-5m x 4-6m, bào tử non có màu nhạt và nhẵn, tạo thành bướu khi già Bào tử nảy mầm trong môi trường nuôi cấy và sản sinh bào tử Nang bào tử trong suốt, bào tử nang đơn bào, 120,0-180,0m x 0,5-1,0m (Mathur and Mortensen, 1989) Theo Võ Thanh Hoàng (1993), bào tử trong bướu là những bì bào tử Các bào tử này có hình cầu hay hình bầu dục, được sinh ra trên những mấu nhọn nhỏ trên các khu n ty đang phát triển

Bì bào tử non có kích thước nhỏ hơn, nhạt màu hơn và có bề m t trơn

* Lịch sử, phân bố và thiệt hại

Nấm gây bệnh được Cooke mô tả đầu tiên năm 1878 từ một mẫu bệnh của Ấn

Độ Bệnh cũng được biết đến ở hầu hết các khu vực trồng lúa trên thế giới Bệnh có thể gây một ít thiệt hại trong những điều kiện đ c biệt, tuy nhiên có khi cũng gây hại

n ng như từng xảy ra ở Philippines (Reinking, 1818), ở Burma (Myanma) vào năm

1935 (Seth, 1945) (Võ Thanh Hoàng, 1993) Ở ĐbsCL, bệnh có m t ở nhiều nơi, nhất

là trong vụ Đông Xuân, nhưng thiệt hại không đáng kể (Võ Thanh Hoàng, 1993)

Trang 35

* Triệu chứng

Bệnh gây các vết màu nâu, dạng nét vạch ngắn trên lá Bệnh cũng xuất hiện

cả trên bẹ lá, cuống gié và vỏ hạt Vết bệnh có chiều dài 2-10mm và rộng 1mm (Ou, 1972)

Vết bệnh trên lá là những gạch màu nâu, các gạch chạy dọc trên gân phụ của

lá, nên trông như xếp so le trên các đường song song Triệu chứng cũng có thể xuất hiện trên bẹ lá (Mew and Gonzales, 2002)

* Lich sử, phân bố và thiệt hại

Bệnh được Miyake mô tả đầu tiên ở Nhật vào năm 1990 Tuy nhiên, bệnh có

lẽ đã có trước ở Java (Raciborski, 1900) và ở Bắc Mỹ (Metcalf, 1906) (Võ Thanh Hoàng, 1993, trích dẫn)

Ngày nay, bệnh hiện diện phổ biến trên thế giới (Burma, China, India, Indonesia, Malaysia, Nicaragua, Châu Phi, Châu c…) Bệnh gây thất thu n ng cho các giống nhiễm Bệnh đã là mối quan tâm ở Mỹ từ hai thập niên 1930 - 1940 Ở Surinam, trong thời gian từ 1953-1954, bệnh gây thất thu khoảng 40% năng suất (Võ Thanh Hoàng, 1993)

Bệnh phân bố rộng ở đồng bằng sông Cửu Long, thường thấy ở vụ Hè Thu (Võ Thanh Hoàng, 1993)

* Đặc điểm của Cercospora spp

Nấm thuộc bộ nấm bông (Moniliales), lớp nấm bất toàn (Deuteromycetes) (Cao Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành, 2010)

Sợi nấm: không màu đến màu vàng ô liu nhạt (Mew and Gonzales, 2002) Sinh sản vô tính bằng đính bào đài, kích thước trung bình 34,3-55,8µm x4,3-4,8µm Đính bào đài mọc đơn hay thành cụm 2-3 cái Đài có màu nâu và nhạt dần về phía ngọn, có hơn 3 vách ngăn Kích thước đài và bào tử có thể thay đổi theo môi trường phát triển (Võ Thanh Hoàng, 1993) Theo Mew and Gonzales (2002), đính bào đài màu nâu, màu sáng hơn về phía đỉnh, có từ 3 vách ngăn trở lên, không phân nhánh

Bào tử có hình thoi, 2 đầu tròn, có từ 3-10 vách ngăn, kích thước 25,7-43,3µm

x 4,3-5,2µm (Võ Thanh Hoàng, 1993) Bào tử có kích thước khác nhau trên cây ký chủ

Trang 36

và môi trường nuôi cấy Bào tử đính thứ cấp được hình thành trong nuôi cấy Bào tử cũng có thể là dạng chu i (Ganguly, 1946, trích dẫn từ Mathur and Mortensen, 1989)

Theo Mew and Gonzales (2002), bào tử Cercospora hình chùy, 3-10 vách ngăn, không

màu ho c vàng ô liu, được sinh ra từ đỉnh đính bào đài Kích thước: 12,9-47,2µm x 3,9-6,3m trên ký chủ và 10,6-72,9µm x 3,3-6,4m trên môi trường nuôi cấy

* Khả năng lưu tồn

Mầm bệnh có thể lưu tồn trong hạt bệnh, rơm rạ, lúa rày, lúa chét hay cỏ dại,

nhất là cỏ ống (Panicum repens), cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis) (Võ Thanh

Hoàng, 1993)

* Biện pháp phòng trị

Sử dụng giống kháng, không bón quá thừa phân kali, đốt rơm rạ, vệ sinh cỏ dại, có thể sử dụng thuốc hóa học Copper B, Hinosan 40EC, nồng độ 0,2% (Võ Thanh Hoàng, 1993) Cũng có thể dùng các loại thuốc như Dithane M-45, Carbendazim 0,2%, Bonazan 100 DD, Cyproconazole (0,3-0,4 lít/ha) ho c Tilt super 300 ND (0,3 lít/ha nồng độ 0,1%) (Vũ Triệu Mân, 2007)

1.3.15 ấ Alternaria spp

* Triệu chứng bệnh tr n hạt

Hạt lúa bị lem, lép, có thể bị mất màu chuyển sang nâu ho c đen Vỏ hạt xuất hiện những đốm màu nâu, vết bệnh có thể lan rộng làm cho cả hạt bị nâu đen (Hồ Văn Thơ, 2007)

* Đặc điểm của nấm Alternaria spp

Nấm thuộc bộ nấm bông (Moniliales), lớp nấm bất toàn (Deuteromycetes) (Cao Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành, 2010)

Cuống bào tử đính màu sậm, mọc đơn lẻ Bào tử đính màu sậm, có nhiều vách ngăn ngang và có vách ngăn dọc; hình dạng khác nhau, dẹt đến êlip ho c hình trứng Bào tử được đính ở phần gốc, phía ngược lại là phần phụ đơn ho c phân nhánh (nếu có) Nấm ký sinh ho c hoại sinh thực vật(Barnett and Hunter, 1998)

Trang 37

1.4 Đặc tính của các giống l a sử dụng được thu mẫu

- Thời gian sinh trưởng 85-90 ngày, chiều cao cây: 85-90 cm

- Năng suất: vụ Đông Xuân 6-8 tấn/ha, vụ Hè Thu 5-6 tấn/ha

Trang 38

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN – PHƯƠNG PHÁP

2.1 Phương tiện

2.1.1 Thời gi n v đị điể

Thời gian tiến hành thí nghiệm: từ tháng 7/2011 đến tháng 3/2012

Địa điểm: phòng thí nghiệm Nedo và nhà lưới bộ môn Bảo vệ Thực vật, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ

Môi trường được sử dụng trong thí nghiệm

* Môi trường Potato dextrose agar (PDA) (Pronadisa, 2012)

Trang 39

ng đục khoanh nấm, đèn cồn, đũa cấy, kẹp giấy, kim mũi giáo, giấy thấm, bọc nilon…

2.2 Phương pháp giám định

2.2.1 Thu thập ẫu bệnh

Mẫu được thu thập ở tỉnh Trà Vinh trong vụ Hè Thu 2011

Cách thu mẫu trên ruộng lúa:

+ 31 mẫu lúa được thu thập 31 ruộng ở 3 huyện của tỉnh Trà Vinh, m i mẫu khoảng 20-30 bông lúa bệnh lem lép và cho vào bao giấy

+ Mẫu được thu theo đường chéo trên ruộng

Đặc điểm ruộng thu mẫu:

+ Các mẫu lúa trong thí nghiệm được thu hoàn toàn ở ngoài đồng, thu ở những ruộng lúc bông lúa cong trái me ho c chín vàng sắp thu hoạch

+ Thu mẫu vào buổi sáng ho c buổi chiều

2.2.2 Phư ng pháp xác định th nh phần nấ gây bệnh trên h t

Việc xác định thành phần nấm được tiến hành qua năm bước:

- Bước 1: Ủ hạt l a tr n đĩa pêtri theo phương pháp Blotter

Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm 30 nghiệm thức với 4 lần l p lại

Cách ủ hạt: trên m i đĩa pêtri chứa bốn lớp giấy thấm đã thấm nước cất vừa

đủ m Lấy ngẫu nhiên 25 hạt lúa bệnh nhúng vào cồn 75% trong 1-2 phút, rữa 2 lần bằng nước cất thanh trùng rồi đ t 25 hạt lúa bệnh vào trong một đĩa pêtri với khoảng cách đều nhau Đĩa pêtri được đ t vào tủ úm ở nhiệt độ 30oC, m độ >95% khoảng 2-3 ngày Tiếp tục đ t đĩa pêtri dưới ánh sáng đèn huỳnh quang khoảng 5-7 ngày, nhiệt độ 22oC với chu kỳ 12 giờ chiếu sáng và 12 giờ tối xen kẽ để nấm tạo bào tử

Ngày đăng: 08/04/2018, 23:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Hồ Văn Thơ. 2007. Giám định thành phần nấm gây bệnh trên hạt lúa tại An Giang và Đồng Tháp trong vụ Đông Xuân 2005-2006, Hè Thu 2006 và hiệu quả của một số loại thuốc đối với các chủng nấm Trichoconis padwickii và Diplodina sp. Luận văn tốt nghiệp Đại học. Thƣ viện khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Đại học Cần Thơ. 89 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trichoconis padwickii" và "Diplodina
5. Ngô Bích Hảo. 2004. Tình hình nhiễm nấm Aspergillus spp. trên hạt giống một số cây trồng và ảnh hưởng của nấm gây bệnh đến sự n y mầm và sức sống của cây con. Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2(1): 9-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aspergillus
6. Nguyễn Thị Hồng Diễm. 2007. Giám định bệnh do nấm gây hại trên hạt lúa tại Vĩnh Long và Trà Vinh trong vụ Đông Xuân 2005-2006, Hè Thu 2006 và hiệu quả của một số loại thuốc đối với các chủng nấm Curvularia. Luận văn tốt nghiệp Đại học. Thƣ viện khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng, Trường Đại học Cần Thơ. 43 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curvularia
1. Ngân hàng kiến thức trồng lúa. 2012. Bệnh lem lép hạt. http://www.vaas.org.vn/Images/caylua/10/079_lemlephat.htm Link
1. Bành Đức Tín. 2005. Bổ sung và hoàn chỉnh trang web Tổng kết công tác điều tra và giám định bệnh hại trên cây trồng tại đồng bằng sông Cửu Long (giai đoạn 1978-2004). Luận văn tốt nghiệp Đại học. Thƣ viện khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Đại học Cần Thơ. 47 trang Khác
2. Cao Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành. 2010. Giáo trình môn nấm học. Nhà Xuất Bản Đại Học Cần Thơ Khác
7. Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm. 1999. Giáo trình bệnh cây chuyên khoa. Bộ môn Bảo vệ Thực vật. Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng. Trường Đại học Cần Thơ Khác
8. Nguyễn Văn Luật. 2001. Hạt giống và kỹ thuật gieo trồng lúa. Cây lúa Việt Nam thế kỷ 20. Tập 1. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. 346 trang Khác
10. Phạm Văn Kim và Lê Thị Sen. 1993. Sâu bệnh hại lúa quan trọng tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Chi Cục Bảo vệ Thực vật. Nhà xuất bản tổng hợp Đồng Tháp. 143 trang Khác
11. Reissig, W.H., E.A. Heinrichs, J.A. Litsinger, K. Moody, L. Fiedler, W. Mew and A.T. Barrion. 1993. Hướng dẫn biện pháp tổng hợp phòng trừ dịch hại trên lúa ở châu á nhiệt đới. Nhà xuất bản Nông nghiệp. 408 trang Khác
12. Trần Văn Hai. 1999. Kết quả nghiên cứu bệnh lem lép hạt lúa và hiệu quả phòng trừ một số loại thuốc hóa học 1995 – 1997. Báo cáo khoa học đề tài nghiên cứu cấp Bộ. Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Đại học Cần Thơ. 87 trang Khác
13. Vũ Triệu Mân. 2007. Giáo trình bệnh cây chuyên khoa. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. 233 trang Khác
14. Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề. 1998. Giáo trình bệnh cây Nông nghiệp. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. 295 trang.Phần Tiếng Anh Khác
1. Agarwal, P.C., S.B. Mathur and C.N. Mortensen. 1989. Seed-borne disease and seed health testing of rice. Danish Government Institute of Seed Pathology for Developing Countries, Denmark. CBA International Mycological Institute (CMI). 104 p Khác
2. Barnett, H.L. and B.B. Hunter. 1998. Illustrated Genera of Imperfect Fungi Fourth Edition. The Amercan Phytological Society ST. Paul, Minesota. 218 p Khác
4. Mew, T. W and P. Gonzales. 2000. A handbook of Rice seedborne fungi. IRRI, 83 p Khác
5. Pham Van Du, Le Cam Loan, Nguyen Duc Cuong, Huynh Van Nghiep and Nguyen Danh Thach. 2001. Survey on seed borne fungi and its effects on grain quality of common rice cultivars in the Mekong Delta. Omonrice 9:107-113 Khác
6. Wu, W. S. and S. K. Dow. 1993. A survey of Rice Seed-borne Fungi in Taiwan. Plant Pathology Bulletin 2: 52-55 Khác
7. New, T.W., J. Bridge, H. Bibino, J. M. Bonman and S. D. Merca. 1988. Rice seed health. IRRI. 101-115 Khác
8. Shurtleff, M. C. and W. Averre III. 1999. The plant disease clinic and field diagnosis of abiotic disease. Amer. Phytopathol. Soc.,st. Paul, MN.Website Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm