trên hạt lú 44 3.8 Bào tử nấm Curvularia sp., khuẩn ty trên môi trường nuôi cấy và triệu chứng bông lú chủng bệnh nhân tạo 45 3.9 Sự phát triển củ nấm Trichothecium spp... trên môi trư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VÕ THỊ YẾN NHI
GIÁM ĐỊNH BỆNH DO NẤM TRÊN HẠT LÚA
TẠI TỈNH CẦN THƠ TRONG VỤ
ĐÔNG XUÂN 2011-2012
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT
Cần Thơ, 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VÕ THỊ YẾN NHI
GIÁM ĐỊNH BỆNH DO NẤM TRÊN HẠT LÚA
TẠI TỈNH CẦN THƠ TRONG VỤ
ĐÔNG XUÂN 2011-2012
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT
Cán bộ hướng dẫn ThS Lê Thanh Toàn
Cần Thơ, 2012
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Chứng nhận luận văn tốt nghiệp với đề tài:
GIÁM ĐỊNH BỆNH DO NẤM TRÊN HẠT LÚA
TẠI TỈNH CẦN THƠ TRONG VỤ
ĐÔNG XUÂN 2011-2012
Do sinh viên Võ Thị Yến Nhi thực hiện và đệ nạp
Kính trình Hội Đồng chấm luận văn tốt nghiệp xem xét
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
Cán bộ hướng dẫn
ThS.Lê Th nh Toàn
Trang 4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Bảo vệ Thực vật với đề tài:
GIÁM ĐỊNH BỆNH DO NẤM TRÊN HẠT LÚA
TẠI TỈNH CẦN THƠ TRONG VỤ ĐÔNG XUÂN 2011-2012
Do sinh viên Võ Thị Yến Nhi thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng vào ngày tháng năm
Luận văn đã được Hội đồng đánh giá ở mức : ……… điểm
Trang 5TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên ; Võ Thị Yến Nhi Giới tính: Nữ
Ngày sinh: 20/05/1990 Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: Thới Long, Ô Môn , Cần Thơ
Quê quán: Khu vực Rạch Sung, Phường Thới Long, Quận Ô Môn, TP Cần Thơ
Ch : Võ Văn Thương
Mẹ: Lăng Thị Bé Sáu
Quá trình học tập:
Năm 1996-2001: Học tại trường Tiểu Học Thới Long 2
Năm 2001-2008: Học tại trường THPT Thới Long
Tốt nghiệp THPT vào năm 2008 tại trường THPT Thới Long Trúng tuyển ngành Bảo Vệ Thực Vật Khó 34 - Kho Nông Nghiệp & SHƯD, Trường Đại Học Cần Thơ năm 2008
Tốt nghiệp Kỹ sư chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật năm 2012
Võ Thị Yến Nhi
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin c m đo n đây là công trình nghiên cứu củ bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chư từng được i công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Tác giả luận văn
Võ Thị Yến Nhi
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Kính dâng lên Ch Mẹ, người đã chăm lo con ăn học cho đến ngày hôm n y
Chân thành biết ơn:
+ Cô Trần Thị Thu Thủy và thầy Lê Th nh Toàn đã tận tình hướng dẫn, giúp tôi trong suốt thời gi n thực hiện và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp
+ Thầy cố vấn học tập Trần Vũ Phến đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt khó học + Quý thầy cô và toàn thể Cán bộ Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Kho Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
+ Quý thầy cô Kho Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ
đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt khó học
+ Cảm ơn Chị Nguyễn Thị Hàn Ni và các bạn Nguyễn Thị Nhường, Nguyễn Thị Ngọc Vẹn, Nguyễn Phạm Th nh Nguyên, Lâm Chí Tâm, Lê Thị M i Trinh và Nguyễn Th nh N m đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Thân ái gởi về:
+ Tất cả các bạn lớp Bảo Vệ Thực Vật K34 và toàn thể các bạn sinh viên Kho Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ, những lời chúc tốt đẹp và thành đạt nhất
VÕ THỊ YẾN NHI
Trang 8VÕ THỊ YẾN NHI, 2012 “GIÁM ĐỊNH BỆNH DO NẤM TRÊN HẠT LÚA TẠI TỈNH CẦN THƠ TRONG VỤ ĐÔNG XUÂN 2011- 2012” Luận văn tốt nghiệp ngành Bảo vệ Thực vật, Kho Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn: ThS Lê Thanh Toàn
Kết quả ghi nhận có 16 loại nấm gây bệnh trên hạt lú gồm Fusarium spp.,
Trichoconis spp., Curvularia sp., Bipolaris sp., Nigrospora sp., Pinatubo sp., Acremonium sp., Aspergilus spp., Pithomyces sp., Tilletia barclayana, Trichothecium spp., Penicillium sp., Rhizopus sp., Myrothecium sp., Ustilaginoidea virens và Tetraploa sp
Năm loại nấm Fusarium spp., Curvularia sp., Nigrospora sp., Trichoconis spp và
Bipolaris sp hiện diện với tần số c o hơn so với các loại nấm khác trên các giống
Trang 9MỤC LỤC
Trang
Tiểu sử cá nhân……….iii
Lời c m đo n……….iv
Lời cảm ơn……… v
Tóm lược vi
Mục lục……….vii
Danh sách kí hiệu - chữ viết tắt……… x
D nh sách bảng xi
D nh sách hình……… xii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 Sơ lược về bệnh lem lép hạt 2
1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh hại trên hạt lú 3
1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 3
1.2.2 Các nghiên cứu tại Việt N m 4
1.3 Các tác nhân nấm gây hại trên hạt lú 5
1.3.1 Nấm Helminthosporium oryzae 5
1.3.2 Nấm Trichoconis padwickii 8
1.3.3 Nấm Fusarium moniliforme Sheld 10
1.3.4 Nấm Tilletia barclayana (Bref.) Sacc & Syd .12
1.3.5 Nấm Ustilaginoidea virens ( Cke) Tak 14
1.3.6 Nấm Curvularia spp……… 15
1.3.7 Nấm Nigrospora sp 17
Trang 101.3.8 Nấm Pinatubo oryzae Manandhar & Mew 17
1.3.9 Nấm Trichothecium sp Link………18
1.3.10.Nấm Aspergillus……… 19
1.3.11 Nấm Penicillium 19
1.3.12 Nấm Rhizopus ………20
1.3.13 Nấm Pithomyces sp……….20
1.3.14 Nấm Tetraploa sp Berk & Vr………21
1.3.15 Nấm Myrothecium sp Tode……… 21
1.3.16 Nấm Acremonium sp Corda……… 21
1.4 Sơ lược về một số giống lú đã được thu………22
1.4.1 Giống lúa IR50404 ………22
1.4.2 Giống lú Jasmin 85 ……… 23
1.4.3 Giống lú OM1490………23
1.4.4 Giống lú OM4218 24
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 25
2.1 Phương tiện 25
2.1.1 Dụng cụ thí nghiệm 25
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm 25
2.1.3 Phương tiện thí nghiệm 25
2.2 Phương pháp 26
2.2.1 Giám định thành phần nấm gây bệnh trên hạt 26
2.2.2 Xác định tần số xuất hiện củ các thành phần nấm gây bệnh trên hạt 28
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
Trang 113.2 Ghi nhận chung về thành phần nấm gây bệnh trên hạt lú 31
3.3 Đặc điểm củ các loại nấm đã được ghi nhận 37
3.3.1 Nấm Bipolaris sp 37
3.3.2 Nấm Trichoconis spp 40
3.3.3 Nấm Curvularia sp 43
3.3.4.Nấm Trichothecium spp 46
3.3.5 Nấm Nigrospora sp 49
3.3.6 Nấm Fusarium spp 50
3.3.7 Nấm Pinatubo sp 53
3.3.8 Nấm Tilletia barclayana 56
3.3.9 Nấm Ustilaginoidea virens 57
3.3.10 Nấm Pithomyces sp 58
3.3.11 Nấm Acremonium sp 60
3.3.12 Nấm Aspergillus spp 62
3.3.13 Nấm Rhizopus sp……….64
3.3.14 Nấm Penicillium sp……….66
3.3.15 Nấm Tetraploa sp ……… 68
3.3.16 Nấm Mycrothecium sp………69
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ………71
4.1 Kết luận………71
4.2 Đề nghị……….71 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 12DANH SÁCH KÍ HIỆU - CHỮ VIẾT TẮT
Fusa: Fusarium spp
Tricho: Trichoconis spp
Cur: Curvularia sp
Bipo: Bipolaris sp
Nigro: Nigrospora sp
Pina: Pinatubo sp
Acre: Acremonium sp
Asper: Aspergilus spp
Pitho: Pithomyces sp
Tille: Tilletia barclayana
Trichothe: Trichothecium spp
Peni: Penicillium sp
Rhiz: Rhizopus sp
Myro: Myrothecium sp
Usti: Ustilaginoidea virens
Tetra: Tetraploa sp
Trang 13DANH SÁCH BẢNG
3.1 D nh sách 30 mẫu lú thu thập tại 3 huyện củ thành phố Cần Thơ trong
vụ Đông Xuân năm 2011-2012
30
3.2 Tần số xuất hiện (%) củ các loại nấm ở 30 mẫu lú bệnh và tỉ lệ xuất
hiện trung bình (%) củ các loại nấm
Trang 143.2 Bào tử và sợi nấm Bipolaris sp dưới kính hiển vi (40X) 39
3.3 Khuẩn lạc nấm Bipolaris sp trên môi trường nuôi cấy và triệu
chứng bông lú được chủng bệnh nhân tạo
40
3.4 Sự phát triển củ nấm Trichoconis spp trên hạt lú 41
3.5 Bào tử và sợi nấm củ Trichoconis spp dưới kính hiển vi (40X) 42
3.6 Khuẩn lạc nấm Trichoconis spp trên môi trường nuôi cấy và triệu
chứng bông lú chủng bệnh nhân tạo
43
3.7 Sự phát triển củ nấm Curvularia sp trên hạt lú 44
3.8 Bào tử nấm Curvularia sp., khuẩn ty trên môi trường nuôi cấy và
triệu chứng bông lú chủng bệnh nhân tạo
45
3.9 Sự phát triển củ nấm Trichothecium spp trên hạt lú 46
Trang 15Hình Tên hình Trang 3.10 Bào tử Trichothecium spp và cách đính dưới kính hiển vi (40X) 47
3.11 Khuẩn lạc nấm Trichothecium spp trên môi trường nuôi cấy và
triệu chứng bông lú chủng bệnh nhân tạo
48
3.12 Sự phát triễn củ nấm Nigrospora sp trên hạt lú dưới kính soi
nổi và bào tử dưới kính hiển vi (40X)
50
3.13 Sự phát triển củ nấm Fusarium spp trên hạt lú 51
3.14 Bào tử củ nấm Fusarium spp.dưới kính hiển vi (40X) 52
3.15 Khuẩn lạc nấm Fusarium spp trên môi trường nuôi cấy và triệu
chứng bông lú chủng bệnh nhân tạo
53
3.16 Sự phát triển và bào tử củ nấm Pinatubo sp trên hạt lú 54
3.17 Khuẩn lạc nấm Pinatubo sp trên môi trường nuôi cấy và triệu
chứng bông lú chủng bệnh nhân tạo
55
3.18 Triệu chứng và bào tử củ nấm Tilletia barclayana 56
3.19 Triệu chứng và bào tử củ nấm Ustilaginoidea virens trên hạt lú 57
3.20 Sự phát triển và bào tử củ nấm Pithomyces sp trên hạt lú 59
3.21 Khuẩn lạc nấm Pithomyces sp trên môi trường nuôi cấy và triệu
chứng bông lú chủng bệnh nhân tạo
60
Trang 16Hình Tên hình Trang
3.23 Sự phát triển và bào tử củ nấm Aspergillus spp.trên hạt lú 62
3.24 Khuẩn lạc nấm Aspergillus spp trên môi trường nuôi cấy và triệu
chứng bông lú được chủng bệnh nhân tạo
64
3.25 Sự phát triển và bào tử nấm Rhizopus sp trên hạt lú 65 3.26 Sự phát triển và bào tử củ nấm Penicillium sp trên hạt lú 67
3.27 Khuẩn lạc nấm Penicillium sp trên môi trường nuôi cấy và triệu
chứng bông lú được chủng bệnh nhân tạo
68
3.28 Sự phát triển và bào tử củ nấm Tetraploa sp trên hạt lú 69
Trang 17Tuy nhiên, đó không phải là những con số tối đ có thể đạt được, vì sản lượng
lú gạo thất thoát hằng năm rất c o, t lệ gạo thấp s u x y xát, lượng tấm nhiều, độ trong hạt gạo thấp, bạc bụng, làm giảm chất lượng củ cơm Một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng là sự gây hại củ các loài nấm và vi khuẩn trên hạt
lú (Ou, 1972, Võ Th nh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm , 1999) Các loại nấm và vi khuẩn trên hạt gây hiện tượng lem hoặc lép hạt lú – bệnh lem lép hạt Đây là bệnh hại rất phổ biến, hiện diện ở bất cứ ruộng nào, bất cứ m vụ nào, bất cứ v ng nào với các mức độ khác nh u Theo Trần Văn H i (1999) thì bệnh lem lép hạt có xu hướng ngày càng gi tăng cả về diện tích lẫn mức độ tác hại, diện tích gây hại hằng năm tại Việt N m trên 12 000 hect vào gi i đoạn lú trổ vào chắc, gây lép, lửng, thối đen hạt, giảm năng suất từ 20-30%
Vì vậy, đề tài “Giám định bệnh do nấm trên hạt lú tại Cần Thơ trong vụ Đông Xuân 2011-2012” được thực hiện nhằm mục đích: (1) Xác định thành phần nấm gây hại trên hạt lú trong vụ Đông Xuân 2011-2012 tại Cần Thơ; (2) Xác định tần số xuất hiện củ các loại nấm này trên hạt lú trong vụ Đông Xuân 2011-2012 tại Cần Thơ Kết quả này s là nền tảng để nghiên cứu các biện pháp ph ng trừ nấm hại trên hạt lú , giúp nâng c o năng suất và chất lượng lú củ Việt N m
Trang 18
CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược về bệnh lem lép hạt
* Phân bố và thiệt hại
Theo IRRI (2002) cho biết bệnh lem lép hạt phân bố ở hầu hết các nước trồng
Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm (1999) cho biết ở Đồng bằng sông Cửu Long, bệnh lem lép hạt khá phổ biến, gây hại đáng kể cho vụ Hè Thu và Thu Đông; ở một số nơi, t lệ hạt nhiễm trên gié khoảng 5-20%, trung bình khoảng 10% Nấm nhiễm vào hạt trước thu hoạch thường làm giảm phẩm chất và sức sống
củ hạt; khi gieo thì mạ có thể bị nhiễm bệnh Nhóm nấm mốc nhiễm s u thu hoạch ngoài làm giảm phẩm chất và sức sống c n có thể tạo độc tố trong hạt bệnh
* Triệu chứng
Bệnh có thể gây hại trên vỏ trấu, trong hạt gạo h y cả vỏ và gạo Trên vỏ hạt, triệu chứng th y đổi t y loài vi sinh vật và mức độ nhiễm Đôi khi triệu chứng chỉ là những vết đen nhỏ, những quả thể củ nấm trên v ng vỏ bình thường h y trên v ng
vỏ bị bạc màu Triệu chứng củ bệnh cũng có thể là những vết nhỏ màu nâu đen,
h y những mảng nâu đen b o phủ phần lớn h y cả vỏ hạt Tâm đốm bệnh có thể nâu nhạt h y xám, viền nâu sậm Hạt gạo bên trong bị đổi s ng màu đen, đỏ, c m,
x nh…t y loài nấm (Võ Th nh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1999)
* Tác nhân: Bệnh lem lép hạt có thể do nhiều tác nhân gây r :
- Theo kết quả điều tr nghiên cứu củ Viện Bảo vệ Thực vật (1995); Trung tâm Bảo vệ Thực vật phí N m (1997); Viện lú Đồng bằng sông Cửu Long (2000) kết hợp với các tài liệu ở nước ngoài có thể xác định nấm là nguyên nhân chủ yếu
gây hại trên hạt lú như Alternaria padwickii, Bipolaris oryzae, Fusarium sp.,
Curvularia lunata, Microdochium oryzae, Phoma sp., Pyricularia oryzae, Sarocladium oryzae, Septoria sp., Tilletia barclayana, Ustilago virens
(www.khoahoc.com.vn, 2012)
- Ngoài nấm, vi khuẩn cũng có khả năng gây hại trên hạt lú như Xanthomonas
oryzae pv oryzae (bệnh cháy bì lá lú ), Xanthomonas oryzae pv oryzicola (bệnh
sọc trong lá lú ), Pseudomonas seriate và Pseudomonas avenae (bệnh sọc lá lú ),
Pseudomonas oryzicola (bệnh thối bẹ), Pseudomonas glumae (bệnh thối hạt)…
(Trần Thị Thu Thủy, 2011)
Trang 19- Theo Ou (1972) tuyến tr ng Aphelenchoides besseyi (bệnh khô đầu lá lúa) và
Ditylenchus angustus (bệnh tiêm đọt sần) cũng có thể có thể gây hại trên hạt
- Nhiều loại virus cũng có thể gây hại trên hạt lú như Rice gr ssy stunt virus (bệnh l n lú cỏ), Rice tungro spheric l virus và Rice tungro b cilliform virus (bệnh Tungro), Rice black-stre ked dw rf virus (bệnh l n sọc đen), Rice hoj bl nc virus (bệnh lá trắng), Rice yellow mottle virus ( bệnh khảm vàng), Or nge le f virus (bệnh vàng c m)… ( Lê Th nh Toàn, 2012)
- Ngoài r , bệnh c n do bọ xít hôi (IRRI, 1983) và nhện gié chích hút (www.khoahoc.com.vn, 2012)
1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh do nấm gây hại trên hạt lúa
+ Các loại nấm mốc gây hại hạt lú trong quá trình tồn trữ: hầu hết là các loài thuộc
chi Aspergillus, Penicillium, Absidia, Mucor, Rhizopus, Chaetomium, Monilia,
Streptomyces,…
Kết quả nghiên cứu củ Wu và Dow (1993) từ 55 mẫu lú thu thập ở Đài
Lo n đã phát hiện 25 loài nấm bằng phương pháp blotter gồm Ascochyta oryzae,
Acremoniella atra, Alternaria tenuis, Curvularia affinis, Curvularia brachyspora, Curvularia clavata, Curvularia pallescens, Diplodia oryzae, Drechslera halodes, Drechslera poae, Drechslera rostrata, Fusarium lateritium, Fusarium semitectum, Rhynchosporium oryzae và Trichoconis padwickii…
Mew and Gonzales (2002) đã phân lập được hơn 80 loài nấm từ 500 000
mẫu hạt lú Trong đó, khoảng 20 loài nấm hiện diện phổ biến như Alternaria
padwickii, Bipolaris oryzae, Curvularia lunata, Curvularia oryzae, Fusarium moniliforme, Fusarium semitectum, Microdochium oryzae, Alternaria longissima, Aspergillus clavatatus, Asperilus flavus-oryzae, Aspergillus niger, Curvularia affinis, Cladosporium sp., Epicoccum purpurascens, Nakataea sigmoidea, Penicillium sp., Nigrospora oryzae, Phoma spp., Pinatubo oryzae, Pithomyces maydicus, Rhizopus sp., Tilletia barclayana, Ustilaginoidea virens…
Trang 20Kết quả nghiên cứu bệnh lem lép hạt lú và hiệu quả ph ng trừ củ một số loại thuốc hó học từ 1995-1997 củ Trần Văn H i (1999) đã xác định tác nhân gây bệnh lem lép hạt lú như s u: trong vụ Thu Đông 1995, 3 loài nấm được ghi nhận
hiện diện trên hạt lú là Fusarium moniliforme, Alternaria padwickii và Curvularia
lunata Trong vụ Hè Thu 1996, kết quả ghi nhận thêm loài Helminthosporium oryzae Đến vụ Hè Thu 1997, một vài loài nấm mới đã được ghi nhận Tổng cộng
11 loài nấm được ghi nhận gồm Curvularia lunata, Aspergillus spp., Alternaria sp.,
Mucor sp., Tilletia barclayana, Rhizopus sp., Penicillium sp., Helminthosporium oryzae, Pyricularia oryzae, Fusarium moniliforme và Ustilago sp
Kết quả nghiên cứu củ Phạm Văn Dư et al (2001) từ 60 mẫu lú được thu
thập tại các tỉnh ở Đồng Bằng Sông Cửu Long đã xác định được các loài nấm như
sau: Curvularia sp., Alternaria padwickii, Bipolaris oryzae, Sarocladium oryzae,
Fusarium graminum, Tilletia barclayana, Phoma sorghina, Cephalosporium oryzae, Ustilaginoidea virens (tỉnh Long An); Alternaria padwickii, Bipolaris oryzae, Fusarium moniliforme, Fusarium pallidoroseum, Fusarium subglutinans, Microdochium oryzae, Nigrospora oryzae, Phoma sp và Sarocladium oryzae (tỉnh
Cần Thơ)
Trần Thị Thu Thủy (2011) ghi nhận có 11 loài nấm hiện diện từ các mẫu hạt
lú thu thập tại các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long là Fusarium spp.,
Helminthosporium oryzae, Curvularia lunata, Diplodina sp., Trichoconis padwickii, Trichothecium sp., Nigrospora oryzae, Cercospora oryzae, Tilletia barclayana, Pyricularia oryzae, Alternaria sp
1.3 Các tác nhân nấm gây hại trên hạt lúa
1.3.1 Bipolaris oryzae ( Breda de Haan) Shoem ( ũ T Mâ , 007)
Nấm Bipolaris oryzae thuộc lớp Monili les, ngành Deuteromycetes (B rnett
và Hunter, 1998) Gi i đoạn sinh sản hữu tính là Ophiobolus miyabeanus Ito &
Kurib y shi thuộc ngành Ascomycetes ( Vũ Triệu Mân, 2007)
* Triệu chứng
Võ Th nh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm (1999) ghi nhận nấm gây hại chủ
yếu trên lá và hạt lú Triệu chứng trên hạt: trên vỏ hạt lú xuất hiện các vết đen hoặc nâu đậm, trong những trường hợp bệnh nặng, các vết bệnh có thể b o phủ phần lớn h y toàn bộ bề mặt vỏ hạt Nếu trời ẩm có thể thấy trên vết bệnh có lớp nhung nâu đen, là đài và bào tử củ nấm Nấm có thể xâm nhập vào bên trong làm cho phôi nhũ có những đốm đen
Từ hạt bệnh, khi gieo lên mạ thì diệp tiêu có thể bị các đốm nâu, nhỏ, hình tròn h y trứng Rễ non cũng có vết bệnh màu đen, đốt và lóng cũng có khi bị nhiễm bệnh
Trên lá (bệnh đốm nâu): đốm bệnh đặc trưng có hình trứng, hình dạng và kích cỡ như hạt mè Đốm có màu nâu, tâm xám h y xám trắng khi phát triển hết cỡ Đốm bệnh khi mới chỉ là những vết nhỏ, tr n, màu nâu sậm h y nâu tím Trên các
Trang 21giống nhiễm, đốm bệnh lớn hơn, có thể dài hơn 1cm Các đốm có hình dạng giống
nh u và nhiều đốm trên lá có thể làm cho lá bị vàng ú
* Đặc điểm của nấm Bipolaris oryzae (Mew and Gonzales, 2002)
Sợi nấm màu xám đến xám sậm hơi x nh, có vách ngăn
Đính bào đài: có vách ngăn, mọc đơn hoặc thành từng cụm, thẳng hoặc hơi cong, thỉnh thoảng cong quặp, màu nâu nhạt đến nâu, m ng bào tử ở đỉnh
Bào tử: màu nâu sậm đến màu nâu ô liu, thẳng hoặc hơi cong Bào tử lớn nhất có đến 13 vách ngăn Đối với bào tử 5-9 vách ngăn, có kích thước 39,56-101,89m x 11,96-16,10m (môi trường PDA); bào tử 4-11 vách ngăn, có kích thước 43,47-101,43m x 12,19-16,10m (môi trường PSA) và bào tử có 5-11 vách ngăn, kích thước 59,80-106,03m x 10,12-16,33m (môi trường MEA)
Đặc điểm khuẩn ty trên môi trường nuôi cấy: khuẩn ty nấm trên môi trường PDA ở nhiệt độ ph ng (28-300C) mọc chậm (đường kính đạt 3,38cm trong 5 ngày) Chúng là các kho nh với rì nhăn nheo, mịn ở tâm, mọc tơi như bông r rì , màu vàng xám ở tâm và màu vàng ở mép Ở mặt s u củ đĩ petri, khuẩn ty nấm là các kho nh đen
* Phạm vi kí chủ
Nấm gây hại trên cỏ Cynodon dactylon và Digitaria sanguinalis qua lây
nhiễm nhân tạo (Nisik do và Miy ke, 1922); ngô và đại mạch (Tochin i và
Sakamoto, 1937); lúa mì và Setaria italica (Thom s, 1940); ngô, c o lương, yến
mạch, đại mạch và mí (Sh w, 1921; trích dẫn từ Ou,1972)
* Lưu tồn
Nấm Bipolaris oryzae lưu tồn chủ yếu trong xác bã cây bệnh Trên hạt bệnh,
bào tử có thể sống được 3 năm Ở 300C, nấm có thể lưu tồn 28-29 tháng, nhưng nếu
ở 350C nấm sống không quá 5 tháng Trong điều kiện nóng ẩm, bào tử có thể sống lâu (Võ Th nh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1999)
Suzuki (1930) phát hiện thấy nấm không những chỉ ở trong những hạt biến màu mà cả ở trong những hạt khỏe rõ ràng (trích dẫn từ Ou, 1972)
* Phân bố và thiệt hại
Phân bố: nấm có phạm vi phân bố rộng, gây bệnh phổ biến ở tất cả các v ng trồng lú thuộc Châu Á, Châu Mỹ và Châu Phi ( Ou, 1972) Ở Việt N m, tại Đồng bằng sông Cửu Long, bệnh đốm nâu đã gây thành dịch ở tỉnh Tiền Gi ng, Bến Tre
Trang 22+ Nếu bệnh nhẹ làm giảm sức tăng trưởng củ cây lú Bệnh làm giảm năng suất chủ yếu là do làm giảm số hạt trên gié và trọng lượng hạt
+ Giảm 50% năng suất ở Surin m (Klomp, 1977), 30-43% ở Nigeri (Aluko, 1975), giảm 20-40% năng suất ở Ấn Độ (Vidhy sek s n nd R m dos, 1973)
+ Bệnh c n làm giảm phẩm chất và trọng lượng hạt, trọng lượng hạt bệnh giảm 4,58-29,10% (Bedi - Gill, 1960)
+ Ở Đồng bằng sông Cửu Long, khoảng 50% hạt có triệu chứng lem lép ở
vụ Hè Thu và Thu Đông
3 ấ Trichoconis padwickii
(Ellis (1971) đổi tên thành Alternaria padwickii ( Ganguly) M.B Ellis) (Võ Thanh
Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1999)
Nấm Trichoconis padwickii thuộc lớp Monili les, ngành Deuteromycetes (C o Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành, 2010)
* Triệu chứng (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1999)
Triệu chứng trên hạt: trên vỏ hạt nhiễm có đốm nâu nhạt h y trắng bạc, bì vết có màu nâu sậm, tâm vết có đốm đen nhỏ Nấm có thể xâm nhập vào hạt gạo bên trong làm biến màu hạt, hạt biến dạng, gi n, dễ vỡ khi x y
Rễ và diệp tiêu củ hạt đ ng mọc mầm h y mạ non cũng có đốm nâu sậm đến đen, các đốm liên kết có thể tạo vết nâu có chiều dài khoảng vài mm, trên bề mặt củ v ng bệnh có các vết đen Nếu nhiễm nặng, cây bệnh có thể bị héo ú và chết
Triệu chứng trên lá (bệnh đốm v ng): đốm tr n h y bầu dục, lớn, viền rõ, hẹp, màu nâu sậm b o qu nh đốm như một cái v ng Tâm vết bệnh màu nâu nhạt, biến dần s ng màu trắng xám và có hạch nấm tạo nên những đốm đen nhỏ Kích thước đốm th y đổi từ 0,3-1,0cm Ở ngoài đồng, thường chỉ một số lá có triệu chứng và trên mỗi lá cũng chỉ có vài đốm bệnh
* Đặc điểm của nấm Trichoconis padwickii
Theo Mew and Gonzales (2002), Trichoconis padwickii được miêu tả như
- Bào tử: thẳng, hình dạng th y đổi với phần roi phụ dài, phần đầu có 3-5 vách ngăn, vách dầy, tế bào thứ 2 tính từ gốc có kích thước lớn hơn các tế bào c n
Trang 23lại Kích thước: 81,42-225,40m tính cả phần đuôi, bề ng ng rộng nhất là 23,46m và bề rộng nhất củ phần đuôi 2,99-5,52m (PSA)
- Khuẩn ty nấm mọc trên môi trường PDA ở nhiệt độ ph ng (28-300C) mọc với tốc độ khá nh nh (đạt 4,32cm đường kính s u 5 ngày) Chúng là các kho nh màu nâu nhạt, sợi nấm bện chặt Ở mặt s u đĩ petri, khuẩn ty là các kho nh đen, rì sáng
* Lưu tồn
Tisd le (1922) cho rằng nấm Trichoconis padwickii sống qu đông trong đất,
rơm rạ lú và gây bệnh cho lú trong m vụ s u Theo Ou (1972), người t biết ít
về v ng đời củ nấm này và tác giả này đã phân lập được nấm Trichoconis
padwickii từ 60% hạt bị biến màu ở Thái L n và có l đó là một nguồn bệnh b n
đầu qu n trọng
* Phân bố và thiệt hại
Đị bàn phân bố bệnh gồm Ấn Độ, Trung Quốc, các nước Đông N m châu
Á, Châu Phi và Ho Kỳ (Ou, 1972)
Về thiệt hại: ở Đồng bằng sông Cửu Long, nấm có thể được tìm thấy ở 20% tổng số hạt lem lép củ lú vụ Hè Thu và Thu Đông (Võ Th nh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm , 1999) Ở Ấn Độ, con số được P dm n bh n (1949) ghi nhận là 51-76%, Cheeran & R j (1966) ghi nhận trên 80%, Sh rm & Siddiqui (1978) và Reddy & Kh re (1978) ghi nhận có 40-46% hạt bị nhiễm (trích dẫn từ Ag rw l, 1989)
3 3 ấ Fusarium moniliforme Sheld
Nấm Fusarium moniliforme thuộc lớp Monili les, ngành Deuteromycetes
(C o Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành, 2010) Gi i đoạn sinh sản hữu tính là
Gibberella fujikuroi ( S w.) Wollenw thuộc ngành Ascomycetes (Vũ Triệu Mân,
2007)
* Triệu chứng
Triệu chứng trên hạt: vết bệnh b n đầu là những chấm nhỏ li ti màu nâu hoặc đen Về s u, vết bệnh l n r làm cả vỏ hạt có màu nâu, hạt thường bị lép Bệnh nặng làm toàn bộ hạt chuyển s ng nâu hoặc đen Trong điều kiện ẩm, trên bông lú xuất hiện lớp nấm trắng m ng nhiều bào tử (Hồ Văn Thơ, 2007) Khi bệnh nặng, hạt biến màu đỏ nhạt do sự có mặt củ các bào tử nấm gây bệnh, thường toàn bộ hạt bị biến màu (Ou,1972)
Triệu chứng trên thân, lá (bệnh lú von): triệu chứng dễ thấy nhất là các chồi
lú mọc vươn dài, không bình thường, rải rác khắp ruộng Bệnh có thể thấy trong nương mạ h y ruộng cấy, cây con bị nhiễm bệnh c o hơn, ốm yếu, có màu x nh hơi vàng Cây bị bệnh không phải luôn biểu lộ triệu chứng vươn dài, đôi khi cây bị l n
h y trông như bình thường Khi nhiễm nặng, cây có thể bị chết trước khi cấy, nếu các cây bệnh c n sống sót thì s u đó cũng bị chết Trên ruộng lú ở gi i đoạn lớn, chồi c o lớn mảnh khảnh, lá cờ màu x nh nhạt và nổi rõ trên độ c o củ tàn lá Cây
Trang 24bệnh nhảy ít chồi, lá khô dần từ dưới lên và cây bị chết s u vài tuần Cũng có khi cây bệnh c n sống và cho gié nhưng hạt bị lép hoàn toàn, ở gốc cây bệnh có thể thấy mốc trắng h y hồng, đó là khuẩn ty và bào tử nấm, lớp mốc này l n dần lên khi cây chết, nấm cũng có thể thành lập quả n ng bầu trên cây bệnh nếu điều kiện thuận lợi Cây bệnh có thể mọc rễ ở các đốt trên và góc lá rộng hơn bình thường (Võ
Th nh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1999)
Võ Th nh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm (1999) c n cho biết thêm triệu chứng bệnh th y đổi t y theo d ng nấm và điều kiện môi trường, nhất là nhiệt độ,
ẩm độ và mật số nấm hại… Có thể có năm dạng triệu chứng cụ thể như s u:
+ Vươn dài
+ Vươn dài rồi s u đó phát triển bình thường
+ Vươn dài rồi s u đó bị l n
+ Cây bị l n
+ Cây không phát triển
* Đặc điểm của nấm Fusarium moniliforme (Mew và Gonzales, 2002)
Sợi nấm: không màu, có vách ngăn
Đính bào đài tạo tiểu bào tử: mọc đơn, ở bên hông các sợi nấm khí sinh, hình
d i, thon dần về phí đỉnh
Đính bào đài tạo đại bào tử: gồm một tế bào đáy có 2-3 vách ngăn
Tiểu bào tử: trong suốt, hình thoi, hình trứng hoặc hình chùy, hơi dẹt ở h i đầu; một hoặc h i tế bào; có thể phát triển đơn lẻ hoặc thành chuỗi Kích thước: 2,53-16,33μm × 2,30-5,75μm (PDA); 5,06-14,26μm × 1,61-4,83μm (PSA); và 4,60-10,35μm × 1,61-4,83μm (OA, oatmeal agar)
Đại bào tử: không màu; cong như hình lưỡi liềm hoặc gần như thẳng; vách mỏng; hai đầu nhọn, có 3-5 vách ngăn, thường là 3 vách ngăn, hiếm khi có 6-7 vách ngăn Kích thước: 18,86-40,71μm × 2,76-4,60μm (PDA); 16,10-35,42μm × 2,07-4,60μm (PSA) và 21,39-39,56μm × 2,53-4,60μm (OA)
Khuẩn ty trên PDA ở nhiệt độ ph ng (28-30°C) phát triển tương đối nhanh
và có đường kính là 5,20cm sau 5 ngày Chúng là các kho nh màu trắng với tâm màu hồng, sợi nấm hơi bện chặt Mặt s u đĩ petri, chúng là các kho nh màu trắng với tâm tím nhạt
* Phạm vi kí chủ
Nisik do (1931, 1932), Nisik do và M tsumoto (1933) cho thấy nấm có thể
gây triệu chứng von cho ngô, đại mạch, mí , c o lương và Panicum miliaceum
(trích dẫn từ Ou, 1972)
* Lưu tồn
Ou (1972) cho rằng nấm tồn tại qu m đông (hoặc qu m hè ở các v ng
Trang 25Seto (1933, trích dẫn từ Ou, 1972) cho biết bệnh ngoài lây l n chủ yếu bằng hạt thì bệnh cũng có thể truyền qu đất nhưng nấm không sống được lâu trong đất tại các
v ng nhiệt đới
Theo Võ Th nh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm (1999) thì nấm lưu tồn chủ yếu trong hạt và có thể sống 4-10 tháng ở nhiệt độ ph ng , nếu trữ lạnh ở 70C nấm
có thể sống hơn 3 năm
* Phân bố và thiệt hại
Về phân bố: trên thế giới, ngoài Ấn Độ và Nhật Bản, bệnh c n phổ biến ở nhiều nước như Trung Quốc, Thái L n, Việt N m… Riêng ở nước t , bệnh này rất phổ biến, ở đâu cũng có, vụ nào cũng có Tại Đồng bằng sông Cửu Long, bệnh cũng
có mặt ở nhiều nơi và thường xuất hiện vào vụ Đông Xuân Bệnh có khi thành dịch trên diện rộng như vào năm 1980 ở Đồng Tháp (Trần Văn H i, 1999)
Về thiệt hại: nấm Fusarium moniliforme gây thất thu 20-50% ở Nhật Bản, ở
Ấn Độ thất thu 15%, ở Thái L n thất thu 3,7-14,7%; Anonymous (1976) cho biết tại
B ngl desh thất thu 21% (trích dẫn từ Ag rw l, 1989)
3 ấ Tilletia barclayana (Bref.) Sacc & Syd
(syns Neovossia barclayana Bref; Tilletia horrida Tak; Neovossia horrida( Tak.)
Padw.& Kahn) (Agarwal, 1989)
Nấm Tilletia barclayana thuộc ngành nấm đảm B sidiomycetes, lớp nấm Ustil gin les, bộ Ustil gin ce e (C o Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành, 2010)
* Triệu chứng
Theo Ou (1972), bệnh phát hiện thấy trong ruộng vào thời gi n lú chín
Qu n sát các hạt bị bệnh, thấy các mụn đen hoặc các vết nứt qu vỏ hạt Trong trường hợp bệnh nặng, vỏ hạt bị nứt r tạo thành chồi giống như mỏ chim hoặc cự
gà Hiện tượng đó xảy r vì chỉ một phần hạt bị bệnh, phần c n lại khỏe mạnh gây
r triệu chứng hạt bị lồi r hoặc bị cong queo Đôi khi toàn bộ hạt biến thành một khối bào tử phấn đen, dạng bột màu đen
Nếu không bị bệnh nặng, hạt có thể nảy mầm nhưng mạ c i cọc ( Reyes,
1933, trích dẫn từ Ou, 1972)
* Đặc điểm của nấm Tilletia barclayana
Theo Mew và Gonzales (2002) miêu tả Tilletia barclayana như s u: sợi nấm
khí sinh không được hình thành Các bào tử hình cầu, màu đen rải rác trên bề mặt hạt và lá mầm Bào tử hình cầu đến gần giống hình cầu, nâu nhạt đến nâu đậm, với
g i nhọn và kích thước trung bình củ bào tử là 22,5-26,0µm x 18,0-22,0µm
Theo miêu tả củ T k h shi (1896, trích dẫn từ Ou, 1972), trên hạt lú bệnh
có các đám bào tử vỡ vụn thành bụi, màu đen, sản sinh r ở bên trong bầu nhụy, và vẫn được vỏ b o ở ngoài Bào tử hình cầu, tr n không đều, đôi khi hình bầu dục rộng, các bào tử tr n có đường kính 18,5-23,0μm, bào tử thon dài có kích thước 22,5-26,0μm x 18,0-22,0μm Vách bào tử màu nâu ô liu đậm, mờ đục, được phủ
Trang 26một lớp g i nổi và dày G i không màu hoặc hơi có màu, đỉnh nhọn, hình đ giác không đều ở đáy, ít hoặc nhiều cong, g i c o 2,5-4,0μm
* Phạm vi kí chủ
Ngoài lú , bệnh c n gặp trên h i loại lú dại là Oryza barthii (Deighton,
1955) và Oryza minuta (Thompson và Johnston, 1953); và các cây Brachiaria,
Digitaria, Eriochloa, Panicum và Pennissetum (Dur n và Fischer, 1961, trích dẫn
* Phân bố và thiệt hại
Theo Võ Th nh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm (1999), bệnh được mô tả ở Nhật vào năm 1896, ở Ho Kỳ vào năm 1899 Ngoài r bệnh cũng hiện diện ở nhiều quốc gi khác như Burm , Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesi , M l ysi , Nep l,
P kist n, Philippines, Triều Tiên, Thái L n, Việt N m, Guy n , Trinid d, Venezuel và Sierr Leone (Châu Phi) Ở Đồng bằng sông Cửu Long, dịch bệnh cũng đã từng xảy r ở Đồng Tháp vào năm 1984, làm hạt gạo bị nhiễm đen khi x y xát
Về thiệt hại: bệnh thường không qu n trọng, do trên gié thường chỉ có một số
ít hạt nhiễm và hạt cũng có thể chỉ bị nhiễm 1 phần chứ không hoàn toàn (Võ Th nh Hoàng, 1993) Tuy nhiên, cũng có khi bệnh trở nên nghiêm trọng, gây thất thu 2-5%
ở M nd l y (Su,1933); 3-4% ở N m C roline (Fulton, 1908)
3 ấ Ustilaginoidea virens ( Cke) Tak
Nấm Ustilaginoidea virens thuộc ngành nấm đảm B sidiomycetes, lớp nấm Ustil gin les, bộ Ustil gin ce e (C o Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành, 2010)
* Triệu chứng
Nấm làm từng hạt riêng lẻ củ bông lú thành khối bào tử hình tr n, dạng nhung mịn (bệnh ho cúc) Các khối bào tử tr n lúc đầu nhỏ, s u đó có thể thấy được ở giữ các hạt khỏe, dần dần lớn và đạt tới đường kính 1cm hoặc hơn nữ , b o phủ toàn bộ phần đài ho Chúng hơi dẹt, trơn nhẵn và màu vàng, được b o phủ bởi một màng mỏng Màng bị vỡ rách do sinh trưởng tiếp tục và màu củ khối bào tử trở nên vàng d c m, về s u biến thành x nh nâu nhạt hoặc đen x nh nhạt Ở gi i đoạn đó, bề mặt củ khối bào tử bị nứt nẻ Cắt khối bào tử thấy ở giữ có màu trắng, hợp bởi những sợi nấm đ n chặt lại với vỏ hạt và các mô khác củ hạt lú (Ou,
1972)
Trang 27* Đặc điểm của nấm Ustilaginoidea virens
Bào tử trong bướu là các bì bào tử các bì bào tử này có hình cầu h y hình bầu dục, 3,0-5,0m x 4,0-6,0µm, có màu x nh tối được sinh r trên các mấu nhọn nhỏ trên các khuẩn ty đ ng phát triển Bì bào tử non có kích thước nhỏ hơn, nhạt màu hơn và có bề mặt trơn (Võ Th nh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1999)
* Phạm vi kí chủ
Ngoài lú , nấm U virens c n gây bệnh cho ngô (H skell và Diehl, 1929),
Oryza officinalis (R o và Reddy, 1955) và một loại lú dại khác (Veer ghavan,
1962) (trích dẫn từ Ou,1972)
* Lưu tồn
Nấm có thể lưu tồn bằng hạch nấm và các bì bào tử, nhiễm bệnh b n đầu thường từ n ng bào tử, bì bào tử có v i tr gây bệnh thứ cấp (Võ Th nh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1999)
* Phân bố và thiệt hại
Về phân bố: bệnh phân bố rất rộng, b o gồm các v ng trồng lú ở châu Á, châu Phi và châu Mĩ L Tinh (Ou,1972)
Về thiệt hại: tác hại củ bệnh không rõ ràng vì khi bệnh xuất hiện cũng là năm lú được m do điều kiện cho bệnh phát triển cũng là nhân tố thuận lợi cho cây lú (Ou, 1972) Tuy nhiên, cũng có vài trường hợp bệnh đã gây thiệt hại cho lú
ở Philipines (Reinking, 1918) và Miến Điện (Seth, 1935)
1.3.6 ấ Curvularia spp
Nấm Curvularia spp thuộc lớp Moniliales, ngành Deuteromycetes (Cao Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành, 2010)
* Triệu chứng
Bệnh có thể xuất hiện từ thời kì mạ cho đền lúc lú chín, phá hoại chủ yếu lá
và hạt Vết bệnh trên lá hình tr n, sọc ngắn hoặc không định hình màu nâu Trên hạt
lú vết bệnh tr n nhỏ màu nâu Hạt bị bệnh thường biến màu (Vũ Triệu Mân, 2007)
* Đặc điểm của nấm Curvularia spp
Ou (1972) phát hiện thấy trên 10 loài Curvularia, có l phổ biến nhất là
Curvularia lunata (Wakker) Bocdijn và Curvularia geniculata Bocdijn
Theo Mew và Gonzales (2002), C lunata được mô tả như s u:
+ Sợi nấm: có vách ngăn, phân nhánh, hơi đục đến nâu sáng, trong một số trường hợp có màu nâu đậm
+ Đính bào đài: màu nâu đậm, không phân nhánh, có vách ngăn, đôi khi bị cong và thắt lại ở đầu
+ Bào tử nấm: màu nâu đậm, hình thuyền, đỉnh tr n, vách nhẵn, màu nâu sáng đến nâu đậm, với ba vách ngăn; tế bào thứ 2 lớn hơn các tế bào thứ 1, 3, 4; bào tử cong
Trang 28lại ở tế bào thứ 2 Kích thước trung bình là 16,33-24,84μm × 7,36-13,34μm (PDA); 17,48-27,37μm × 8,28-13,11μm (PSA) và 15,64- 26,91μm × 7,36-12,65μm (MEA) + Khuẩn ty trên PDA ở nhiệt độ ph ng (28-30°C) phát triển nh nh và đạt được đường kính 8,40cm sau 5 ngày Chúng là các kho nh màu x nh xám, sợi nấm mịn, bện chặt Ở mặt s u đĩ petri, chúng là các kho nh màu xám
* Phạm vi kí chủ
Ở U.S.A, Curvularia lunata c n được phát hiện trên cà chu và ớt, c n
Curvularia geniculata gây bệnh cho bắp cải, đậu hà l n và cây l nh (Ou, 1972)
* Lưu tồn
M rtin (1939, 1940 trích dẫn từ Ou, 1972) cho rằng côn tr ng là phương tiện
l n truyền bệnh và các đống rơm là nguồn dự trữ bệnh Tuy nhiên, cũng có tài liệu cho rằng nấm bệnh lưu tồn trên hạt và là nguồn bệnh cho vụ s u (T ilieu.vn, 2012)
* Phân bố và thiệt hại
Về phân bố: bệnh đen hạt xuất hiện tại các nước ở n m Châu Mỹ, Châu Á, Châu Úc, Châu Phi (Ou 1985; CABI EPPO 1997, trích dẫn từ Mew nd Gonz les, 2002)
Về thiệt hại: theo Ou (1972), trong khi phân lập các nấm có liên qu n với các
hạt bị đen, Curvularia spp thường chiếm một tỉ lệ c o, ví dụ như R o S lam (1954) cho biết ở Ấn Độ có 60% hạt bị đen là do các loại Curvularia
bột của chúng (bệnh đốm nhỏ trên lá và hạt) (Ou, 1972) Trên hạt, Nigrospora sp
hầu như được quan sát thấy trên mày trấu của hạt lúa (khoảng 60%) (Mew và Gonzales, 2002)
* Đặc điểm của nấm Nigrospora spp (Mew và Gonzales, 2002)
Sợi nấm: màu nâu sáng, không phân nhánh, có vách ngăn
Đính bào đài: ngắn, mọc đơn
Bào tử: hình cầu, nhẵn, bóng, 1 tế bào, được tạo ra riêng rẻ ở đỉnh đính bào đài Kích thước trung bình là 10,35-13,80μm 12,19-15,64μm (môi trường PDA)
Đặc điểm khuẩn lạc trên môi trường nuôi cấy: khuẩn ty nấm trên môi trường PDA ở nhiệt độ ph ng (28-30°C) phát triển tương đối nh nh và đạt đường kính 5,58cm sau 5 ngày Chúng là những kho nh màu nâu, viền gợn sóng màu sáng Nhìn từ mặt đáy đĩ , khuẩn ty nấm có kho nh màu xám
Trang 29* Thiệt hại
Các nấm này có thể hại hạt, thân, lá hoặc các bộ phận khác củ cây lú Ở một số điều kiện đặc biệt, chúng gây bệnh cháy hạt hoặc đen hạt (Hopkins, 1950;
Prasad và ctv., 1960 trích dẫn từ Ou,1972)
1.3 ấ Pinatubo oryzae Manandhar và Mew
Nấm Pinatubo oryzae thuộc bộ Monili les, lớp Deuteromycetes
* Triệu chứng
Vết bệnh màu xám ở chồi mầm củ hạt lú
* Đặc điểm của nấm Pinatubo oryzae (Mew và Gonzales, 2002)
Sợi nấm: trong suốt, có vách ngăn Sợi nấm khí sinh xuất hiện từ ít đến nhiều, phân nhánh Bào tử đính sinh r ở đỉnh và sắp xếp như một bông ho
Đính bào đài: đơn lẻ hoặc phân nhánh, ngắn, phân nhánh với mấu dạng răng nhỏ ở phần tận c ng
Bào tử: hình bầu dục kéo dài, một đến h i tế bào, rất ít khi gặp 3 tế bào, nhọn
ở phần gốc và tr n ở đỉnh, không màu Kích thước trung bình là 5,75-12,88µm x 2,70-6,21µm (môi trường PDA)
Khuẩn ty trên PDA ở nhiệt độ phòng (28-300C) sinh trưởng nh nh và đạt được đường kính 5,02cm trong 5 ngày Chúng là những kho nh với rì đều, mọc thành khóm và màu đỏ nhạt, c m với vàng c m Ở mặt s u củ đĩ petri, khuẩn ty là các kho nh sáng Màu từ c m đến vàng c m nhạt hướng về rì Ở 210C, dưới ánh sáng đèn cận cực tím xen kẻ 12h sáng và 12h tối, khuẩn ty nấm phát triển nh nh và đạt được 6,26cm đường kính s u 5 ngày Chúng là các kho nh c m nhạt đến nâu đỏ, mép đều
3 ấ Trichothecium sp Link
Nấm Trichothecium sp thuộc ngành Deuteromycetes (Barnett và Hunter,
1998)
* Triệu chứng
Theo kết quả chủng bệnh nhân tạo trên bông lú củ Hồ Văn Thơ (2007) cho
biết hạt lú nhiễm bệnh bị lép, vỏ hạt bị lem màu nâu hoặc đen, đôi khi vết bệnh có
viền nâu đậm, tâm có màu trắng
* Đặc điểm loài nấm Trichothecium sp Link (Hồ Văn Thơ, 2007)
Khuẩn ty phân nhánh, có vách ngăn ng ng, không màu, ăn màu x nh khi nhuộm với cotton-blue Đính bào đài dài, mảnh, có vách ngăn, không phân nhánh,
m ng một hoặc nhiều bào tử Bào tử dạng trứng hoặc bầu dục, viền nâu đậm, không màu, có 2 tế bào và hơi thắt eo ở chổ vách ngăn Một đầu to tr n, c n đầu ki thì hơi thắt lại như đầu hạt dư Kích thước trung bình là 7,05µm x 4,03µm
Trên môi trường PDA, nấm phát triển thư , dạng sợi nấm mịn, có màu hồng nhạt đến không màu từ trong r ngoài
Trang 303 0 ấ Aspergillus spp
Nấm Aspergillus thuộc lớp Monili les, ngành Deuteromycetes (B rnett và
Hunter, 1998, Trần Văn H i, 1999) Tuy nhiên, C o Ngọc Điệp và Nguyễn Văn
Thành (2010) phân loại Aspergillus thuộc lớp Plectomycetes, bộ Euroti les, họ
và mỗi khúc h y đoạn có thể phát triển cho r một khuẩn ty mới
Khuẩn ty hình thành một cọng bào tử và bào tử đính với cọng bào tử không
có vách ngăn và khôngxuất phát từ tế bào chân Túi h y bọng là tế bào đ nhân và gắn liền với thể bình Thể bình với bậc 1 h y bậc 2, mỗi thể bình là cấu trúc đ nhân
và trên đầu thể bình tạo thành một chuỗi bào tử đính, những bào tử non ở trong và càng x càng già, bào tử trưởng thành s phóng thích vào không khí và nảy mầm Bào tử trưởng thành có màu vàng, nâu hoặc đen
3 ấ Penicillium spp
Nấm Penicillium thuộc lớp Monili les, ngành Deuteromycetes (B rnett và
Hunter, 1998, Trần Văn H i, 1999) Tuy nhiên C o Ngọc Điệp và Nguyễn Văn
Thành (2010) phân loại Penicillium thuộc lớp Plectomycetes, bộ Euroti les, họ
Eurotiaceae
C o Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành (2010) miêu tả đặc điểm nấm
Penicillium như s u: nấm Penicillium sinh sản vô tính với cọng bào tử và đính bào
tử, cọng bào tử có thể không phân nhánh, hoặc phân nhánh bậc 1, 2 h y 3… và tận
c ng củ cọng bào tử là các thể bình Nếu cọng bào tử không phân nhánh thì tận
c ng là các thể bình và các chuỗi đính bào tử giống như cây cọ v củ các họ sĩ nên c n gọi là thể bình v , cán và cọ v Đính bào tử có dạng tr n có vách láng h y
sần s i, có màu x nh đặc trưng và phát tán dễ dàng bởi gió và không khí
3 ấ Rhizopus sp
Nấm Rhizopus thuộc họ Mucor ce e, bộ Mucor les, lớp Zygomycetes (Cao
Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành, 2010)
* Đặc điểm loài nấm Rhizopus
Theo C o Ngọc Điệp và Nguyễn Văn Thành (2010), khuẩn ty nấm Rhizopus màu
trắng, phân nhánh và không có vách ngăn ng ng Hầu hết các sợi khuẩn ty khi c n non có dạng như sợi bông vải, s u đó phát triển sâu vào cơ chất thì phân chi thành
b dạng khuẩn ty gồm: khuẩn căn, khuẩn ng ng và thể m ng bọc bào tử (cọng bào tử)
Trang 31* Phạm vi k chủ
Hầu hết những loài Rhizopus là những loài hoại sinh như trên: bánh mì, trái
cây hư, củ… Một số loài kí sinh trong rễ kho i tây, dâu, cà chu …
1.3.13 ấ Pithomyces sp
Nấm Pithomyces sp thuộc lớp Monili les, ngành Deuteromycetes (B rnett
và Hunter, 1998)
* Đặc điểm loài nấm Pithomyces sp
Theo B rnett và Hunter (1998) miêu tả Pithomyces sp như s u: cuống bào tử
đính ngắn, đơn giản, hình trụ ngắn, sinh r trên sợi nấm không màu Bào tử mọc đơn, hình elip rộng, thuôn dài đến dạng quả lê hoặc bất định; thường mọc thành đốm lớn hoặc nhỏ trên bề mặt cơ chất
Pithomyces là chi nấm có hơn 40 loài, gây bệnh hơn 50 kí chủ khác nh u Bào
tử đ bào, màu nâu nhạt đến nâu sẫm, có cả vách ngăn ng ng và vách ngăn dọc, hình thành bào tử chậm (Mur li Putty, Emlab, 2011)
3 ấ Tetraploa aristata Berk & Vr
Nấm Tetraploa thuộc ngành Deuteromycetes (B rnett và Hunter, 1998)
Nấm Tetraploa không có cuống bào tử đính; bào tử sinh r trực tiếp trên sợi
nấm, mỗi bào tử gồm 3-4 tế bào Bào tử phát triển dài r trong thời gi n dài, thư
thớt, phần phụ có vách ngăn, nhẵn hoặc sần s i, màu nâu Tetraploa đ số là những
loài hoại sinh (B rnett và Hunter, 1998)
3 ấ Myrothecium sp Tode
Nấm Myrothecium sp thuộc ngành Deuteromycetes (Barnett và Hunter,
1998)
Nấm Myrothecium có những đặc điểm như s u: bào tử đính mọc thành cụm,
đôi khi rì có lông cứng không màu Cuống bào tử đính không màu đến có màu, phân nhánh nối tiếp, sinh r bào tử ở tận c ng củ cuống Bào tử không màu đến đậm, 1 tế bào, hình trứng đến hình trứng hơi kéo dài, trưởng thành đồng loạt Nấm sống kí sinh hoặc hoại sinh (B rnett và Hunter, 1998)
Đặc điểm loài nấm Acremonium sp như s u: cuống bào tử đính và thể bình
mảnh m i, hầu hết mọc đơn Bào tử trong suốt, một tế bào Một số loài là nguyên nhân gây héo cây qu việc xâm nhập vào mạch dẫn Bào tử củ nấm
Cephalosporium thì tương tự tiểu bào tử củ một vài loài Fusarium (Barnett và
Hunter, 1998)
Trang 321.4 Sơ lược về một số giống lúa đã được thu mẫu
1.4.1 0 0 (C T , 0 )
* Nguồn gốc
Giống lú IR50404 có nguồn gốc từ Viện nghiên cứu lú quốc tế (IRRI) được nhập vào Việt N m đầu năm 1990 Giống IR50404 do Bộ môn Cây lương thực – Viện kho học kỹ thuật Nông nghiệp Việt N m chọn lọc và phát triển Giống IR50404 được công nhận chính thức vào năm 1992
* Đặc điểm nông học
Giống IR50404 có thời gi n sinh trưởng ngắn, khoảng 90 ngày trong điều kiện sạ thẳng; chiều c o cây thấp (85 – 90cm), đẻ nhánh khá, số hạt bông trung bình (65 – 70), tỉ lệ hạt chắc c o
IR50404 chịu phèn mặn khá, dễ tính, thích ứng rộng có thể gieo trồng và đạt năng suất c o trong cả h i vụ Đông Xuân và Hè Thu Ở thời điểm công nhận, giống IR50404 kháng c o rầy nâu và nhiễm nhẹ bệnh đạo ôn và khô vằn Hiện n y IR50404 vẫn được gieo trồng trên diện tích rất rộng ở hầu hết các tỉnh ĐBSCL; giống nhiễm rầy cục bộ ở một số đị phương
Nhược điểm cơ bản củ IR50404 là chất lượng gạo thấp (hạt hơi ngắn và tỉ lệ bạc bụng khá c o)
* Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật
IR50404 có thể gieo trồng trong cả 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu, đặc biệt thích hợp ở v ng đất nhiễm phèn nhẹ đến trung bình, và những v ng cần giống cực ngắn ngày để tránh mặn trong vụ Đông Xuân và né lũ trong vụ Hè Thu Tuy nhiên, IR50404 có chất lượng gạo thấp, không nên bố trí sản xuất ở những v ng lú c o sản chất lượng c o cho xuất khẩu
1.4.2 J s es (Cục Trồng trọt, 2012)
* Nguồn gốc
Jasmine 85 (Dòng lai IR841-85) được chọn tạo từ tổ hợp lai Pata/TN1//
Kh o d wk M li củ Viện nghiên cứu Lú Quốc tế (IRRI)
Phương pháp chọn lọc: chọn lọc làm thuần giống, đư r khảo nghiệm và sản xuất thử từ năm 1993
* Những đặc tính chủ yếu
Thời gi n sinh trưởng trong vụ Đông Xuân từ 95 -102 ngày, vụ Hè Thu 100 – 108 ngày; chiều c o cây 85 – 90cm, khá cứng cây, đẻ nhánh trung bình, lá đ ng thẳng; khối lượng 1 000 hạt khoảng 26 – 27 gr m Hạt gạo dài 7,2 – 7,6mm, trong suốt, không bạc bụng, mạt gạo đẹp; hàm lượng mylose trung bình (20 – 21 %), độ
hó hồ cấp 5, cơm mềm, dẻo có m i thơm đặc trưng
Năng suất trung bình trong vụ Đông Xuân từ 5 – 8 tấn h ; vụ Hè Thu 3,5 –
Trang 33J smine 85 nhiễm rầy nâu, nhiễm bệnh đạo ôn và bệnh cháy bì lá; ít chịu phèn, hạn và nhập úng
* Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật
Thời vụ gieo trồng thích hợp nhất là vụ Đông Xuân
Thời gi n sinh trưởng 85-90 ngày
Chiều c o cây: 85-90cm Đẻ nhánh trung bình.khả năng chống đổ trung bình Chịu phèn và chịu mặn khá
Là giống nhiễm nặng với bệnh đạo ôn Nhiễm nhẹ với bệnh khô vằn, nhiễm Rầy nâu
Năng suất lú trung bình: vụ Đông Xuân: 6-7 tấn h , vụ Hè Thu: 4-5 tấn h Hạt gạo dài, thon nhỏ, ít bạc bụng; chiều dài hạt trung bình: 7,23mm; trọng lượng 1.000 hạt: 24,5 -25,5g; hàm lượng mylose (%): 25,1
Đây là giống thích hợp cho vụ Hè Thu và Thu Đông củ Đồng bằng sông Cửu Long, những v ng trồng 3 vụ lú năm; những v ng đất nhiễm phèn, mặn
OM4218 (www.giongnongnghiep.com, 2012)
* Nguồn gốc:
Giống lú OM4218 được chọn từ tổ hợp l i OM2031 MTL250, là giống lú
triển vọng mới được giới thiệu
* Đặc tính
Thời gi n sinh trưởng: 90 - 95 ngày Chiều c o cây: 85 - 90cm, đẻ nhánh khá, dạng hình c n phân ly; bông dài, khỏe, lá cờ nhỏ, ngắn
Hơi nhiễm bệnh cháy lá (cấp 3), nhiễm rầy nâu (cấp 5 - 7)
Năng suất bình quân: 6-8 tấn h ; thích nghi cả 2 vụ ĐX và HT Trọng lượng 1.000 hạt: 25,1 gr m Hạt gạo dài, trong, vỏ trấu mỏng
Chú ý: bón nhẹ phân, cần bón cấn đối N, P, K; theo dõi ph ng, trừ rầy nâu và bệnh đạo ôn
Trang 34* Môi trường sử dụng trong thí nghiệm
Môi trường pot to dextrose g r (PDA) (Shurtleff và Averre, 1999)
Trang 35Mẫu được thu thập ở thành phố Cần Thơ trong vụ lú Đông Xuân
2011-2012 Thu 30 mẫu, mỗi mẫu được thu tại 1 ruộng, các bông lú bị bệnh được lấy tại những điểm khác nh u trong ruộng
* Phương pháp xác định thành phần vi sinh vật gây bệnh
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm 30 nghiệm thức với 4 lần lặp lại Mỗi lặp lại là 1 đĩ petri chứ 25 hạt lú lem hoặc lép (được xếp đều trong đĩ )
- Bước 1: ủ hạt lú trong đĩ Petri theo phương pháp Blotter (Mew và ctv, 1988) Mục đích: Tạo điều kiện ẩm độ ph hợp cho nấm phát triển
Trên mỗi đĩ Petri, lót 4 lớp giấy thấm, rồi nhỏ nước cất cho vừ đủ ướt giấy thấm
Xử lý bề mặt hạt bằng cồn 70 trong 30 giây, rồi rử lại bằng nước cất th nh tr ng 2 lần Xếp đều 25 hạt lú lem lép vào 1 đĩ , s u đó đặt trong tủ úm (30oC) trong 3 ngày tạo điều kiện cho nấm bệnh phát triển Tiếp theo, các đĩ chứ hạt lú s được đặt ở điều kiện ánh sáng đèn huỳnh qu ng xen k 12h sáng và 12h tối trong 5-7 ngày
Hình 2.1 Cách ủ hạt lúa trên đĩa Petri
- Bước 2: qu n sát tác nhân gây bệnh dưới kính soi nổi
Hạt s u khi ủ 4-7 ngày, đem qu n sát dưới kính soi nổi để nhận biết màu sắc
và cách phát triển củ từng loại nấm
- Bước 3: qu n sát dưới kính hiển vi
Các hạt lú s được sử dụng để xác định tác nhân gây bệnh bằng kính hiển
vi Phương pháp nh nh và dễ dàng nhất để qu n sát nấm trên hạt lú là d ng băng
Trang 36keo trong dán lên bề mặt hạt lú Tuy nhiên, một số nấm mọc sát bề mặt hạt lú thì nên d ng kim mũi giáo để cạo loại nấm đó Từ đó, đặc điểm, màu sắc củ sợi nấm
và bào tử nấm được ghi nhận Đo kích thước bào tử (mỗi loại nấm tiến hành đo kích thước củ 10 bào tử và lấy giá trị trung bình)
- Bước 4: xác định tên vi sinh vật gây bệnh
Xác định tên tác nhân nấm gây lem lép hạt dự vào khó phân loại nấm
B rnett và Hunter (1998), đồng thời dự vào các đặc điểm nấm và so sánh với những tài liệu đã báo cáo
- Bước 5: phân lập, tách r ng nấm gây bệnh
Phân lập các loại nấm gây hại qu n trọng trên hạt lú , tách r ng và lưu trữ nguồn nấm thực hiện các thí nghiệm kế tiếp
-Bước 6: lây bệnh nhân tạo
Các vật dụng cần thiết để tiến hành lây bệnh
+ Chuẩn bị lú : chọn giống lú dễ bị nhiễm bệnh, trong thí nghiệm này sử dụng giống IR50404 Lú được trồng trong các chậu nhự , đường kính 25cm, mỗi chậu trồng 3-4 cây lú Tiến hành chăm sóc cho đến khi lú làm đ ng là có thể sử dụng
để lây bệnh nhân tạo
+ Nguồn nấm: được nuôi cấy khoảng 5-7 ngày trước khi lây bệnh
+ Vật dụng khác: đèn cồn, kim mũi giáo, cồn 700, kẹp sắt có mũi nhọn, bọc nilong, kim bấm
Tiến hành lây bệnh: việc lây bệnh được tiến hành trong ph ng chủng bệnh nhân tạo
+ Khử tr ng bên ngoài đồng lú bằng cồn 700
+ D ng kim mũi giáo rạch một đường ngắn bên ngoài đ ng lú khoảng 1,5cm + D ng kim mũi giáo khác cạo các sợi nấm và bào tử trong đĩ nguồn và cho vào bên trong đ ng lú đã vạch
Trang 37+ D ng bọc nilong tr m lại rồi d ng kim bấm bấm kín bọc lại
+ Theo dõi sự phát triển củ bệnh và chụp hình triệu chứng củ bệnh
Bước 7: Tái phân lập mầm bệnh: s u khi lây bệnh 5-7 ngày, lấy những hạt
lú bị nhiễm bệnh ủ lại 5-7 ngày, phân lập để xác định lại tác nhân gây bệnh có đúng với tác nhân b n đầu h y không Nếu đúng, có thể kết luận rằng tác nhân b n đầu là tác nhân gây bệnh lem lép hạt lú
đị ầ s x ấ ủ à p ầ ấ ây
* Xác định tần số xuất hiện của mỗi loại nấm trên 30 mẫu lúa bệnh
Số mẫu lú bệnh xuất hiện một loại nấm nào đó x 100%
* Xác định tần số xuất hiện của một loại nấm trên các giống lúa
( Số hạt xuất hiện loại nấm D trên giống E Số mẫu lú là giống E) x 100 (%)
C (%) =
∑(Số hạt xuất hiện loại nấm D trên giống E Số mẫu lú là giống E)
Trang 38
* Xác định tần số xuất hiện của một loại nấm trên một giống lúa
Số hạt xuất hiện loại nấm D trên giống E x 100 (%)
F (%) =
Tổng số hạt lú qu n sát củ giống E có xuất hiện nấm
Trang 39CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Ghi nhận tổng quát về mẫu lúa bệnh
Trong vụ Đông Xuân 2011-2012 đã thu thập được 30 mẫu lú bệnh tại 3 quận củ thành phố Cần Thơ Tại quận Thốt Nốt thu được 3 giống lú là IR50404, Jasmine 85 và OM4218 Tại quận Bình Thủy thu được 2 giống lú là IR50404 và OM1490 Tại quận Ô Môn thu được 2 giống lú là IR50404 và OM4218
Đặc điểm các mẫu lú : các mẫu lú đều được thu tại ruộng, không có mẫu nào được thu tại sân phơi Thu mẫu lú vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát Các mẫu
lú đều thu tại những ruộng không xử lí thuốc
Bảng 3.1 Danh sách 30 mẫu lúa thu thập tại 3 huyện của thành phố Cần Thơ trong
vụ Đông Xuân năm 2011-2012
Stt Kí hiệu Tên giống lú Đị điểm thu mẫu
Trang 40Stt Kí hiệu Tên giống lú Đị điểm thu mẫu
3.2 Ghi nhận chung về thành phần nấm gây hại trên hạt lúa
Kết quả giám định 30 mẫu lú bệnh thu thập tại 3 quận củ thành phố Cần Thơ trong vụ Đông Xuân 2011-2012 có 16 loại nấm hiện diện trên hạt lú gồm
Fusarium spp., Trichoconis spp., Curvularia sp., Bipolaris sp., Nigrospora sp., Pinatubo sp., Acremonium sp., Aspergilus spp., Pithomyces sp., Tilletia barclayana, Trichothecium spp., Penicillium sp., Rhizopus sp., Myrothecium sp., Ustilaginoidea virens và Tetraploa sp (Bảng 3.2) Qu kết quả nghiên cứu củ Trần Văn H i
(1999) tại Cần Thơ đã giám định được 4 loài nấm gồm Curvularia lunata,
Aspergillus spp., Mucor sp., Helminthosporium oryzae Kết quả nghiên cứu củ
Phạm Văn Dư và ctv (2001) từ các mẫu hạt lú bệnh tại Cần Thơ đã giám định
được 9 loài nấm gây bệnh lem lép hạt gồm Alternaria padwickii, Bipolaris oryzae,
Fusarium moniliforme, Fusarium pallidoroseum, Fusarium subglutinans, Microdochium oryzae, Nigrospora oryzae, Phoma sp và Sarocladium oryza Như
vậy, kết quả nghiên cứu này đã ghi nhận được thêm 10 loại nấm gây bệnh trên hạt
lúa là Pinatubo sp., Acremonium sp., Pithomyces sp., Tilletia barclayana,
Trichothecium spp., Penicillium sp., Rhizopus sp., Myrothecium sp., Ustilaginoidea virens và Tetraploa sp Tuy nhiên, không phát hiện thấy nấm Microdochium oryzae, Phoma sp., Mucor sp và Sarocladium oryzae như h i nghiên cứu trước