TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNGHUỲNH NGỌC TRỌNG ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA NHỆN VÀNG Phyllocoptruta oleivora Ashmead GÂY HẠI TRÊN CÂY CÓ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
HUỲNH NGỌC TRỌNG
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA
NHỆN VÀNG (Phyllocoptruta oleivora (Ashmead)) GÂY HẠI
TRÊN CÂY CÓ MÚI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT
Cần Thơ – 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA NHỆN
VÀNG (Phyllocoptruta oleivora (Ashmead)) GÂY HẠI TRÊN CÂY
CÓ MÚI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.s Lăng Cảnh Phú Huỳnh Ngọc Trọng
MSSV: 3073360
Cần Thơ – 2012
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Chứng nhận đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp đính kèm với đề tài:
“ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA NHỆN VÀNG
(Phyllocoptruta oleivora (Ashmead)) GÂY HẠI TRÊN CÂY CÓ MÚI Ở
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG”
Do sinh viên Huỳnh Ngọc Trọng thực hiện và đề nạp
Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2012
Cán bộ hướng dẫn
(Ký tên)
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn với đề tài:
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA NHỆN VÀNG (Phyllocoptruta oleivora (Ashmead)) GÂY HẠI TRÊN CÂY CÓ MÚI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Do sinh viên Huỳnh Ngọc Trọng thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
Ngày…… tháng…….năm 2012
Luận văn đã được hội đồng đánh giá ở mức………
Ý kiến của hội đồng: ………
………
………
………
………
………
DUYỆT KHOA Cần thơ, ngày……tháng… năm 2012 CHỦ NHIỆM KHOA NN & SHƯD CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào trước đây
Người thực hiện
Huỳnh Ngọc Trọng
Trang 6LƯỢC SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: Huỳnh Ngọc Trọng
Ngày sinh: 1988
Nơi sinh: Thanh Mỹ, Tháp Mười, Đồng Tháp
Ho và tên Cha: Huỳnh Văn Thơ
2007 - 2011: Là sinh viên Trường Đại học Cần Thơ, ngành Bảo vệ Thực vật, khóa
33, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng
Trang 7LỜI CẢM TẠ
Kính dâng Cha Mẹ lòng biết ơn thiêng liêng nhất của con Con luôn ghi nhớ công ơn vô bờ bến của Cha Mẹ suốt đời tận tuỵ vì các con, sự hi sinh cao cả đó là động lực giúp con vượt qua mọi khó khăn Con kính dâng cha mẹ lòng biết ơn sâu sắc nhất của con
Em xin kính gởi đến Thầy cố vấn học tập, giảng viên hướng dẫn lòng biết ơn sâu sắc nhất, nhờ có sự động viên, dìu dắt và chỉ dạy tận tình của Thầy mà em đã hoàn thành tốt luận văn này
Em thành thật biết ơn Cô Nguyễn Thị Thu Nga, Thầy Phạm Kim Sơn đã động viên và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng và quý Thầy, Cô Trường Đại học Cần Thơ đã tận tâm dạy dỗ, truyền đạt những kinh nghiệm và kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường
Trang 8Huỳnh Ngọc Trọng, 2012 “Đặc điểm hình thái và đặc tính sinh học của nhện
vàng (Phyllocoptruta oleivora (Ashmead)) gây hại trên cây có múi ở Đồng bằng sông Cửu Long” Luận văn tốt nghiệp đại học, ngành Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông
nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ
Cán bộ hướng dẫn: Thạc sĩ Lăng Cảnh Phú
TÓM LƯỢC
Đề tài “Đặc điểm hình thái và đặc tính sinh học của nhện vàng
(Phyllocoptruta oleivora (Ashmead)) gây hại trên cây có múi ở Đồng bằng sông
Cửu Long” Được thực hiện từ tháng 02 đến tháng 06 năm 2011 tại phòng thí
nghiệm, bộ môn Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ
Qua quá trình nghiên cứu và nhân nuôi trong phòng thí nghiệm, đã ghi nhận
được các đặc điểm hình thái và sinh học của nhện vàng Phyllocoptruta oleivora
(Ashmead) như sau:
Trứng có kích thước rất nhỏ, hình oval, có màu trắng hơi vàng, rất dễ vỡ Ấu trùng có 2 tuổi Thành trùng và ấu trùng có màu vàng và hình dạng tương tự nhau,
có dạng hình củ cà rốt, hơi dẹp, có 2 cặp chân, thon nhọn dần về phía đuôi, có nhiều ngấn trên lưng
Ở điều kiện T = 30,80C và RH = 73,5%, vòng đời của nhện vàng
Phyllocoptruta oleivora (Ashmead) là 8,5 ± 0,5 ngày; trong đó giai đoạn trứng là
3,2 ± 0,3 ngày; ấu trùng tuổi 1 là 2,2 ± 0,3 ngày; ấu trùng tuổi 2 là 1,5 ± 0,2 ngày và thời gian phát dục của thành trùng (tiền đẻ trứng) là 1,6 ± 0,3 ngày
Trang 9MỤC LỤC
TÓM LƯỢC iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH HÌNH viii
DANH SÁCH BẢNG viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ PHÂN LOẠI CỦA NHỆN NHỎ (ACARINA) HẠI CÂY TRỒNG 2
1.1.1 Vai trò của nhện nhỏ hại cây trồng 2
1.1.2 Vị trí phân loại của nhện nhỏ hại cây trồng 2
1.2 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CỦA BỘ VE BÉT 3
1.3 ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC CỦA NHỆN NHỎ 3
1.3.1 Đặc điểm sinh sản 3
1.3.2 Sự phát triển của phôi 4
1.3.3 Sự đẻ trứng 4
1.3.4 Vòng đời 4
1.3.5 Đặc điểm gây hại 5
1.4 CÁC YẾU TỐ SINH THÁI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN GÂY HẠI CỦA NHỆN NHỎ 5
1.4.1 Yếu tố thời tiết 5
1.4.1.1 Nhiệt độ 6
1.4.1.2 Ẩm độ 6
1.4.1.3 Mưa 6
1.4.2 Sự lựa chọn ký chủ 6
1.4.3 Yếu tố canh tác 7
1.5 ĐẶC ĐIỂM CHUNG PHÂN BIỆT CÁC TỔNG HỌ NHỆN NHỎ 7
1.5.1 Tổng họ Tetranychoidea 7
1.5.1.1 Họ Tetranychidae 7
1.5.1.2 Họ Tenuipalpidae 7
Trang 101.5.1.3 Họ Tarsonemidae 8
1.5.2 Tổng họ Eriophyoidea 8
1.5.2.1 Họ Nalepellidae 9
1.5.2.2 Họ Eriophyidae 9
1.5.2.3 Họ Rhyncaphytopidae 10
1.5.2.4 Họ Phytoptidae 10
1.6 NHỆN VÀNG HẠI CAM CHANH PHYLLOCOPTRUTA OLEIVORA (ASHMEAD); HỌ ERIOPHYIDAE 10
1.6.1 Ký chủ 10
1.6.2 Phân bố 11
1.6.3 Đặc điểm hình thái 11
1.6.4 Tập quán sinh sống và cách phát sinh 11
1.6.5 Triệu chứng và mức độ gây hại 13
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 14
2.1 PHƯƠNG TIỆN 14
2.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 14
2.1.1.1 Thời gian 14
2.1.1.2 Địa điểm 14
2.1.2 Vật liệu và dụng cụ 14
2.1.2.1 Vật liệu thí nghiệm 14
2.1.2.2 Dụng cụ thí nghiệm 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP 15
2.2.1 Bố trí thí nghiệm 15
2.2.2 Thực hiện thí nghiệm 15
2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi 15
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 16
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
3.1 KẾT QUẢ 17
3.1.1 Đặc điểm hình thái của nhện vàng Phyllocoptruta oleivora (Ashmead) 17 3.1.1.1 Trứng 17
3.1.1.2 Nhện non 17
Trang 113.1.1.3 Thành trùng 20
3.1.2 Đặc điểm sinh học của nhện vàng Phyllocoptruta oleivora (Ashmead) 20 3.2 THẢO LUẬN 21
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 24
4.1 KẾT LUẬN 24
4.2 ĐỀ NGHỊ 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 123.3 Ấu trùng tuổi 1 của nhện Phyllocoptruta oleivora (Ashmead) (phóng đại
100 lần); A: Ấu trùng sắp lột xác qua tuổi 2; B: Ấu trùng đang lột xác qua
tuổi 2
19
3.4 Ấu trùng tuổi 2 của nhện Phyllocoptruta oleivora (Ashmead) (phóng đại
100 lần); A: Ấu trùng sắp lột xác qua thành trùng; B: Ấu trùng đang lột
3.1 Kích thước các giai đoạn sinh trưởng của nhện Phyllocoptruta
oleivora (Ashmead) trong điều kiện phòng thí nghiệm, (T = 30,80C
và RH = 73,5%)
18
3.2 Chu kỳ sinh trưởng của nhện Phyllocoptruta oleivora (Ashmead)
trong điều kiện phòng thí nghiệm, (T = 30,80C và RH = 73,5%)
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Cam quýt là loại cây ăn quả quan trọng, chiếm sản lượng 107 triệu tấn trên toàn Thế giới (FAO, 2001) Ở Việt Nam, diện tích trồng cam quýt của cả nước khoảng 16.062 ha (Vũ Công Hậu, 2000), đến năm 2002 diện tích trồng cam quýt của cả nước là khoảng 60.000 ha (Hoàng Ngọc Thuận, 2002), (Trích dẫn bởi Hồ Tùng Phương, 2010)
Ở Đồng bằng sông Cửu Long bên cạnh cây lúa thì cây ăn quả cũng là một trong những loại cây trồng mang lại lợi nhuận khá lớn cho người dân, góp phần giúp người dân ổn định cuộc sống Là loại cây cho năng suất và giá trị kinh tế cao
có thể gấp 10 đến 20 lần so với trồng lúa thì cây cam, quýt là một trong số những loại cây ăn quả được nhiều nhà vườn lựa chọn để trồng Trong quá trình thâm canh
và phát triển một diện tích lớn cây cam quýt, trong thời gian lâu dài, đã phát sinh nhiều dịch hại phức tạp làm ảnh hưởng nhiều đến năng suất và chất lượng sản
phẩm một trong số đó là dịch hại do nhện vàng Phyllocoptruta oleivora (Ashmead)
gây ra, làm giảm năng suất và giá trị thương phẩm của sản phẩm gây thiệt hại rất
lớn cho nhà vườn Vì những lý do trên chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Đặc điểm hình thái và đặc tính sinh học của nhện vàng (Phyllocoptruta oleivora (Ashmead)) gây hại trên cây có múi ở Đồng bằng sông Cửu Long” Nhằm hiểu
rõ những đặc tính hình thái và sinh học của loài nhện này, để tìm ra biện pháp quản
lý và phòng trừ nhện vàng một cách hiệu quả nhất
Trang 14CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ PHÂN LOẠI CỦA NHỆN NHỎ (ACARINA) HẠI CÂY TRỒNG
1.1.1 Vai trò của nhện nhỏ hại cây trồng
Theo Nguyễn Văn Đĩnh (2005), cho tới những năm cuối thế kỹ XX, nhện nhỏ hại cây trồng và côn trùng, được xác định là 2 nhóm đối tượng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
Riêng ở nước ta khoảng 20 năm trở lại đây, rất nhiều loại cây trồng bị nhện nhỏ hay còn gọi là bét hại cây (Phytophagous), gây hại khá nặng như bông, chè, cam, chanh, quýt, bưởi, nhãn, vãi…
Ngoài tác hại trực tiếp, một số loài nhện nhỏ còn truyền các bệnh virus nguy hiểm cho cây, ngoài ra nhện còn tấn công gây hại nông sản sau thu hoạch và chế biến, (Nguyễn Văn Đĩnh, 2005)
Theo Lăng Cảnh Phú (2007), nhiều loài Ve bét có ý nghĩa lớn đối với y học, thú y, chăn nuôi Nhiều loài Ve bét tấn công trực tiếp trên cơ thể động vật (Ve Bò,
Ve Chó) và là vật chủ trung gian truyền nhiều bệnh nguy hiểm cho động vật nuôi Tuy nhiên phần lớn nhóm nhện sống ngoại ký sinh, trong đó nhóm nhện sống
tự do là nhóm nhện ăn thịt, chúng ăn nhện, côn trùng và nấm hại cây trồng như nhện nhỏ bắt mồi Phytoseiidae và một số nhện có thể sử dụng như một nhân tố trong phòng trừ sinh học dịch hại Một số nhện giúp phân hủy chất hữu cơ, làm tăng độ phì nhiêu của đất, chúng đóng vai trò quan trọng trong tuần hoàn của vật chất, (Lăng Cảnh Phú, 2007)
1.1.2 Vị trí phân loại của nhện nhỏ hại cây trồng
Nhện nhỏ hại cây là những động vật nhỏ nằm trong bộ Ve bét (Acarina), lớp nhện (Arachnida), nghành chân khớp (Arthropoda), (Nguyễn Văn Đĩnh, 2002) Theo Lăng Cảnh Phú (2007), lớp nhện (Arachnida) với khoảng 74.000 loài được chia thành 11 bộ và khoảng 550 họ Bộ ve bét là bộ lớn nhất trong lớp nhện,
có số lượng rất lớn, có trên 30.000 loài với gần 400 họ được miêu tả (tính đến năm 2005) và còn khoảng nửa triệu chưa được mô tả Trong đó, bộ phụ Acariformes
Trang 15chứa phần lớn nhóm nhện nhỏ hại cây trồng, chủ yếu thuộc hai tổng họ Tetranychoidea và Eriophyoidea
1.2 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CỦA BỘ VEBÉT
Theo Nguyễn Văn Đĩnh (2005), cho thấy đặc trưng của bộ ve bét là cơ thể tập trung thành một khối, không có phần bụng riêng rẽ, mặt lưng có tấm mai kitin phát triển, phần phụ miệng phức tạp, thành trùng có 4 đôi chân (một số giai đoạn chỉ có
2 hoặc 3 đôi chân (riêng nhóm nhện u sần (Eriophid) chỉ có 2 đôi chân)) Không có râu
Cơ thể nhện hại chia làm 2 phần là đầu giả (gnathosoma) phía trước và phần sinh dưỡng hay còn gọi là thân (idiosoma) ở phía sau Phần idiosoma chia ra làm 2 phần là thân trước (propodosoma) và thân sau (hysterosoma), (Nguyễn Văn Đĩnh, 2005)
1.3 ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC CỦA NHỆN NHỎ
1.3.1 Đặc điểm sinh sản
Theo Nguyễn Văn Đĩnh (2002), nhóm ve bét nói chung chủ yếu sinh sản hữu tính, hình thức sinh sản này là sự kết hợp của tế bào sinh dục đực và cái Một số loài
có kiểu sinh sản đơn tính Tuy nhiên nhóm nhện hại cây có 2 kiểu sinh sản khác nữa
là kiểu Arrhenotoky và Thelytoky Kiểu Arrhenotoky là hình thức sinh ra con đực khi trứng không được thụ tinh, hình thức này phổ biến trong các bộ phụ Mesostigmata và Prostigmata Kiểu Thelytoky là hình thức sinh ra con cái từ trứng không được thụ tinh, hình thức này khá phổ biến trong bộ phụ Prostigmata và một
số nhóm khác
Hình thức giao phối của nhện nhỏ được thực hiện trực tiếp theo 2 kiểu bụng – bụng và bụng – lưng, có một số loài không giao phối Quá trình thụ tinh của nhện nhỏ cũng được thực hiện thông qua 2 cách là tinh trùng được đưa vào tử cung trực tiếp nhờ dương cụ và túi tinh sau khi được con đực thải ra, con cái tìm gặp rồi dùng kìm chuyển vào âm đạo, (Nguyễn Văn Đĩnh, 2005)
Thông thường các cơ quan chuyển và tiếp nhận túi tinh này phát triển và đặc trưng cho con đực và con cái Đối với nhóm con đực có cấu tạo dương cụ thì tinh dịch được chuyển qua âm đạo hoặc chuyển đến tận túi chứa tinh, túi này có cấu tạo dạng ống nằm ở phần thân idiosoma, phía trong nối với cơ quan sinh dục hoặc có
Trang 16thể là một lỗ riêng nằm ở phần sau thân Đối với nhóm con cái chuyển túi tinh vào
cơ thể, con đực thường đặt túi tinh dịch có màng bao phủ trên một cuống đỡ ngoài
tự nhiên, con cái tìm được và chuyển túi tinh dịch này vào âm đạo, (Trích dẫn bởi Nguyễn Văn Đĩnh, 2005)
1.3.2 Sự phát triển của phôi
Theo Nguyễn Văn Đĩnh (2004), phôi phát triển theo trình tự: sự phân chia hoàn toàn tế bào chất không xảy ra mà nhân được phân chia trong tế bào chất rồi di chuyển đến bề mặt Sau đó nhân tiếp tục phân chia và hình thành bì phôi, phía trong
là noãn hoàn Một số nhân bì phôi đi vào trong noãn hoàn, hóa lõng noãn hoàn làm cho phôi phát triển hoàn chỉnh
Khi đó, đỉnh cực xuất hiện và hệ thống thần kinh phát triển, tiếp đó dải mầm phôi phát triển và đồng thời xuất hiện đầu và các phần phụ cơ thể, sau đó hình thành
3 đôi phần phụ bên rìa (một số loài 4 đôi được hình thành nhưng đôi thứ 4 thu bé lại khi xúc biện hình thành), (Nguyễn Văn Đĩnh, 2004)
1.3.3 Sự đẻ trứng
Theo Nguyễn Văn Đĩnh (2005), quá trình đẻ trứng được thực hiện theo trình tự: khi trứng phát triển đầy đủ, trứng đi qua ống dẩn trứng, qua van sinh dục và ra ngoài
Trứng có thể được đẻ đơn lẽ hay đẻ thành từng cụm Trứng có dạng hình cầu, hình oval trơn nhẵn, thường có màu trắng nhạt, đôi khi có màu khác như xanh, đỏ, hồng Phía ngoài trứng phủ một lớp sáp chống thấm nước Trứng có thể được đẻ ngay trên nơi có thức ăn thích hợp (đối với nhóm nhện hại cây) hoặc đẻ vào chỗ ít
bị nhện bắt mồi khác tấn công (đối với nhóm nhện bắt mồi hay nhện đất), (Nguyễn Văn Đĩnh, 2005)
1.3.4 Vòng đời
Chu kỳ phát triển của ve bét gồm: trứng, ấu trùng (nhện non) các tuổi và trưởng thành Giai đoạn nhện tuổi 1 có 3 đôi chân, sau đó giai đoạn tiền trưởng thành có 4 đôi chân (nhóm nhện họ Eriophyidea chỉ có 2 đôi chân) Giai đoạn nhện non thường có thể có 2 – 3 tuổi, có loài có 4 tuổi (Tuổi 1 – Larva, Tuổi 2 – Protonymph, Tuổi 3 – Deutonymph và Tuổi 4 – Tritonymph) Qua mỗi tuổi nhện lột
Trang 17xác 1 lần giống như côn trùng Chỉ ở giai đoạn trưởng thành chúng mới có đầy đủ các cơ quan hoàn chỉnh và tiến hành sinh sản, (Lăng Cảnh Phú, 2007)
1.3.5 Đặc điểm gây hại
Theo Nguyễn Văn Đĩnh (2002) ghi nhận các tác hại do nhện gây ra cho cây trồng thường là: làm mất màu của lá, trái và cây, làm biến dạng cây và các bộ phận
bị hại, là môi giới truyền bệnh cho cây Hiện tượng khảm nhẹ là bước đầu tiên của quá trình gây hại Đa số các loài nhện nhỏ hại khi hút dịch trên cây tạo nên các vết chăm nhỏ li ti, ban đầu những vết chăm có màu sáng vàng Khi mật độ nhện hại tăng, nhiều vết chăm gọp lại với nhau tạo nên diện tích lá hoặc quả màu vàng nhạt, mất màu xanh đặc trưng
Nhện gây hại cây bằng cách dùng kìm chích vào mô cây, tiết nước bọt vào trong mô và nhờ sức căng bề mặt mà dịch cây trào ra qua vết chích, bơm hút phía kìm hút dịch cây vào ống tiêu hóa Vết chích to hay nhỏ, sâu hay cạn phụ thuộc vào
độ lớn của kìm và tập tính gây hại của từng loài Vết thương cơ giới do nhện gây ra làm cây bị mất nước và héo, quá trình dinh dưỡng của cây bị xáo trộn Nhiều vết thương liền kề nhau làm cho mô lá hoặc mô cây bị biến màu, đa số chuyển sang màu trắng nhạt hơi vàng hoặc hơi nâu rồi chết tạo nên các vết nứt trên cây hoặc lỗ thủng ở lá, các vết chích này còn là nơi để các loại bệnh dễ dàng xâm nhập, (Lăng Cảnh Phú, 2007)
1.4 CÁC YẾU TỐ SINH THÁI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN GÂY HẠI CỦA NHỆN NHỎ
1.4.1 Yếu tố thời tiết
Nhện nhỏ hại cây sống phụ thuộc vào điều kiện thời tiết kể cả ở vùng ôn đới
và vùng nhiệt đới nóng ẩm Nhiều loài nhện đã có những phản ứng thích nghi tốt với những thay đổi bất lợi thông qua việc ngủ nghỉ (diapause), thông qua việc di trú đến nơi thuận lợi, làm tăng cường sự phát triển của mô cây như tạo nên các u sần và
cư trú trong đó Nhiều loài sống sót nhờ sự thích nghi với thay đổi của thời tiết bằng cách thay đổi tập tính sinh sống và cấu tạo Trong những ngày hè, khi cảm thấy nóng chúng di chuyển tới chỗ thấp râm mát, dưới các búp non hoặc sinh ra các thể mới với cấu tạo ngoài biến đổi để chống chịu được với nóng và ẩm, (Lăng Cảnh Phú, 2007)
Trang 181.4.1.1 Nhi ệt độ
Là yếu tố được nghiên cứu nhiều nhất và có ảnh hưởng to lớn đến nhện hại Khi nhiệt độ xuống thấp vào mùa đông hay lên cao vào mùa hè có thể làm nhện chết hàng loạt Mỗi loài có khoảng nhiệt độ sinh sống và nhiệt độ tối thích khác nhau Sự gia tăng quần thể tỷ lệ thuận với nhiệt độ tăng trong phạm vi nhiệt độ thích hợp, (Lăng Cảnh Phú, 2007)
1.4.1.2 Ẩm độ
Theo Nguyễn Văn Đĩnh (2005) ghi nhận sự phát sinh gây hại mạnh mẽ của đại
đa số nhện chăng tơ là ở trong điều kiện nhiệt độ cao kèm theo khô hạn Ẩm độ cao
sẽ kìm hãm sự phát triển của quần thể nhện Chúng bị chết nhiều trong lúc lột xác Khi ẩm độ không khí cao chúng ăn ít đi, vòng đời dài hơn và tuổi thọ ngắn lại
1.4.1.3 Mưa
Mưa nhỏ thường không ảnh hưởng đáng kể tới đời sống của nhện Khi mưa, nhện thường di chuyển xuống tán lá hay trú ở những nơi mà nước mưa không tới được Lông trên cây là điểm bám lý tưởng của nhện trong suốt thời gian mưa bão Nhưng khi mưa nặng hạt kèm theo gió có thể rửa trôi hầu hết nhện ra khỏi cây, (Nguyễn Văn Đĩnh, 2005)
1.4.2 Sự lựa chọn ký chủ
Theo Lăng Cảnh Phú (2007), nhện hại cây thường sống ở mặt dưới lá, mặt dưới cuốn lá, trái, trong chồi non hay trong khối u sần Một số loài nhện sau một thời gian sinh sống thường làm nhiễm bẩn và gây hại tới nơi ở của chúng
Các bước của quá trình xâm nhập nơi ở hoặc nơi gây hại của nhện:
Phát tán nhờ gió hoặc côn trùng rơi xuống cây ký chủ
Thử độ thích hợp của cây ký chủ
Di chuyển tới vị trí thích hợp
Phát triển mạnh quần thể, nơi ở bị ảnh hưởng xấu
Phát tán/di chuyển sang nơi khác
Nhóm nhện hại nông sản, kho vựa thường di chuyển chậm chạp Một số loài
ăn phôi hạt thường có cơ thể nhỏ, có thể chui vào tới nội nhũ
Trang 19Nhóm nhện ăn nấm có cơ thể nhỏ, di chuyển chậm chạp, sống trên các loại nấm phát triển quanh nơi cư trú như mầm cây, hạt nông sản, trong đất, trong gỗ hay tại nơi cư trú của nhóm côn trùng phá gỗ
Nhóm nhện nhỏ hại cây có tính chọn lọc cao với cây ký chủ, một số loài chỉ sống trên một hoặc một vài loài thực vật có quan hệ gần gũi Nhóm hình thành u sần
có tính chuyên biệt rất cao, (Lăng Cảnh Phú, 2007)
1.4.3 Yếu tố canh tác
Những thao tác nông nghiệp trong nữa thế kỷ qua có đóng góp đáng kể vào việc tăng số lượng loài này giảm số lượng loại khác, bởi vì các kỹ thuật tiên tiến như cải tạo giống, tăng mật độ cây trồng, sử dụng nhiều loại chất hóa học (phân bón, thuốc trừ dịch hại, chất điều hòa sinh trưởng…) một mặt gia tăng sản lượng đáng kể, nhưng mặt khác làm cho môi trường sống biến đổi theo hướng giảm đa dạng sinh học, kéo theo hàng loạt mối quan hệ ký sinh, vật mồi, cạnh tranh biến đổi, điều này có khả năng tạo môi trường thuận lợi cho nhiều loài côn trùng và nhện nhỏ phát sinh và gây hại, (Nguyễn Văn Đĩnh, 2005)
1.5 ĐẶC ĐIỂM CHUNG PHÂN BIỆT CÁC TỔNG HỌ NHỆN NHỎ
1.5.1 Tổng họ Tetranychoidea
1.5.1.1 H ọ Tetranychidae
Theo Nguyễn Văn Đĩnh (2005), họ này có chân xúc giác phát triển, có kìm di động dài trong đầu giả hoặc kìm có các đốt nhập chung ở gốc, đốt xúc biện thứ 4 có một vuốt to, đốt bàn I, II và đôi khi đốt ống (tibia) có các đôi lông đặc trưng, bàn chân có các lông nhỏ, đệm vuốt (empodium) có hoặc không có lông mịn, lỗ sinh dục cái đặc trưng cho họ và cho loài, vị trí lông: 3 đôi lông phía trước lưng, 4 đôi lông mép lưng, 5 đôi lông lưng và 1 đôi lông mép ngang giữa lưng
Các loài phổ biến: Panonychus citri gây hại trên cam chanh, Tetranychus sp
gây hại trên bầu bí dưa…(Nguyễn Văn Đĩnh, 2005)
1.5.1.2 H ọ Tenuipalpidae
Cơ thể phẳng dẹp và không có cuống, có rảnh phân biệt thân trước và thân sau khá rõ, xúc biện cấu tạo đơn giản, đốt cuối không có vuốt Các đốt xúc biện tiêu giảm Vị trí lông: thân trước có 3 đôi lông, thân sau có 1 – 3 đôi lông, 1 đôi lông