1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ mô HÌNH PHÒNG TRỪ NHỆN LÔNG NHUNG ở GIAI đoạn xử lí đọt TRÊN NHÃN TIÊU DA bò tại HUYỆN kế SÁCH và KHẢO sát TÌNH HÌNH QUẢN lí BỆNH CHỔI RỒNG TRÊN NHÃN TIÊU DA bò tại HUYỆN kế SÁCH

51 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNGVÕ PHƯỚC THỪA ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH PHÒNG TRỪ NHỆN LÔNG NHUNG Ở GIAI ĐOẠN XỬ LÍ ĐỌT TRÊN NHÃN TIÊU DA BÒ TẠI HUYỆN KẾ SÁCH VÀ KH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

VÕ PHƯỚC THỪA

ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH PHÒNG TRỪ NHỆN LÔNG NHUNG

Ở GIAI ĐOẠN XỬ LÍ ĐỌT TRÊN NHÃN TIÊU DA BÒ TẠI

HUYỆN KẾ SÁCH VÀ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÍ BỆNH CHỔI RỒNG TRÊN NHÃN TIÊU DA BÒ TẠI HUYỆN KẾ SÁCH VÀ LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT

Cần Thơ – 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH PHÒNG TRỪ NHỆN LÔNG NHUNG

Ở GIAI ĐOẠN XỬ LÍ ĐỌT TRÊN NHÃN TIÊU DA BÒ TẠI

HUYỆN KẾ SÁCH VÀ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÍ BỆNH CHỔI RỒNG TRÊN NHÃN TIÊU DA BÒ TẠI HUYỆN KẾ SÁCH VÀ LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Th.s Lăng Cảnh Phú Võ Phước Thừa

MSSV: 3083889

Cần Thơ – 2012

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Chứng nhận đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp đính kèm với đề tài:

“ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH PHÒNG TRỪ NHỆN LÔNG NHUNG Ở GIAI

ĐOẠN XỬ LÍ ĐỌT TRÊN NHÃN TIÊU DA BÒ TẠI HUYỆN KẾ SÁCH VÀ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÍ BỆNH CHỔI RỒNG TRÊN NHÃN TIÊU

DA BÒ TẠI HUYỆN KẾ SÁCH VÀ LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG”

Do sinh viên VÕ PHƯỚC THỪA thực hiện và đề nạp

Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2012

Cán bộ hướng dẫn

(Ký tên)

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn với đề tài:

“ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH PHÒNG TRỪ NHỆN LÔNG NHUNG Ở GIAI

ĐOẠN XỬ LÍ ĐỌT TRÊN NHÃN TIÊU DA BÒ TẠI HUYỆN KẾ SÁCH VÀ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÍ BỆNH CHỔI RỒNG TRÊN NHÃN TIÊU

DA BÒ TẠI HUYỆN KẾ SÁCH VÀ LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG”

Do sinh viên VÕ PHƯỚC THỪA thực hiện và bảo vệ trước hội đồng

Ngày…… tháng…….năm 2012

Luận văn đã được hội đồng đánh giá ở mức………

Ý kiến của hội đồng: ………

………

………

………

………

………

DUYỆT KHOA Cần thơ, ngày……tháng… năm 2012

CHỦ NHIỆM KHOA NN &SHƯD CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bài trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào trước đây

Người thực hiện

VÕ PHƯỚC THỪA

Trang 6

LƯỢC SỬ CÁ NHÂN

Họ và tên: Võ Phước Thừa

Ngày sinh: 20/07/1990

Nơi sinh: An Thạnh Trung – Chợ Mới – An Giang

Họ và tên Cha: Võ Thành Tài

Họ và tên Mẹ: Nguyễn Thị Bê

Quê quán: An Tịnh – An Thạnh Trung – Chợ Mới – An Giang

Quá trình học tập:

1996 - 2001: Trường tiểu học A An Thạnh Trung, an Thạnh Trung, Chợ Mới An Giang

2001 - 2005: Trường trung học cơ sở Hòa Bình, Hòa Bình, Chợ Mới , An Giang

2005 - 2008:Trường trung học phổ thông Hòa Bình, Hòa Bình, Chợ Mới, An Giang

2008 - 2012: Là sinh viên trường Đại Học Cần Thơ, ngành Bảo Vệ Thực Vật, khóa

34, Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng

Trang 7

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên con xin gởi đến ba mẹ, những bậc sinh thành đã dạy dỗ và nuôi con khôn lớn, tạo cho con đầy đủ các điều kiện học tập để con được bước chân vào cánh cổng của trường Đại học và hoàn thành khóa học của mình

Em xin gởi đến thầy Lăng Cảnh Phú, giảng viên hướng dẫn lòng thành kính

và biết ơn sâu sắc Thầy đã tận tình chỉ bảo, động viên em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Chân thành cảm ơn thầy Trần Vũ Phến cố vấn học tập đã tận tình hướng dẫn

và giúp đỡ em trong suốt thời gian em học tập tại trường

Xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô trong khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng và các thầy, các cô trong trường đại học Cần Thơ đã tận tâm dạy dỗ,

truyền đạt những kinh nghiệm và kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học

Trang 8

Võ Phước Thừa, 2012 “Đánh giá mô hình phòng trừ nhện lông nhung ở giai đoạn xử lí đọt trên nhãn tiêu da bò tại huyện Kế Sách và khảo sát tình hình quản lí bệnh chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại huyện Kế Sách và Long Phú, tỉnh Sóc Trăng” Luận văn tốt nghiệp đại học, ngành Bảo Vệ Thực Vật, Khoa

Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ

Cán bộ hướng dẫn: Thạc sĩ Lăng Cảnh Phú

TÓM LƯỢC

Đề tài “Đánh giá mô hình phòng trừ nhện lông nhung ở giai đoạn xử lí đọt trên nhãn tiêu da bò tại huyện Kế Sách và khảo sát tình hình quản lí bệnh chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại huyện Kế Sách và Long Phú, tỉnh Sóc Trăng”

được thực hiện từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2012 với mục đích nhằm: đánh giá

hiệu quả phòng trừ nhện lông nhung và tìm các điều kiện canh tác liên quan đến bệnh chổi rồng để có hướng nghiên cứu và đưa ra biện pháp phòng trừ nhện lông nhung và bệnh chổi rồng một cách hiệu quả

Đề tài được thực hiện gồm: khảo sát hiệu quả phòng trừ nhện lông nhung trên

vườn mô hình của nông dân tại xã An Lạc Tây, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng và khảo sát tình hình quản lý bệnh chổi rồng qua phỏng vấn trực tiếp nông dân theo phiếu điều tra trên ba nhóm vườn bị bệnh chổi rồng (bệnh nặng, bệnh trung bình, bệnh nhẹ)

Kết quả là tìm được mối liên quan một số kỹ thuật canh tác đến việc phòng trừ nhện lông nhung và quản lí tốt bệnh chổi rồng như: các loại thuốc trừ nhện như Kumulus, Nissorun, Comite đều hiệu quả phòng trừ nhện lông nhung ở điều kiện ngoài đồng, với thời gian bón phân cơi đọt 1 trước cắt cành 5 – 10 ngày và thời gian bón phân cơi đọt 2 sau khi lá cơi đọt 1 vừa già thì mức độ bệnh chồi rồng nhẹ ; Xử

lí cành cắt bằng cách phun thuốc trừ nhện và tỉa bỏ những cành bị bệnh ở cơi đọt 1 cũng làm giảm mức độ bệnh trên vườn

Trang 9

1.1 SƠ LƯỢC VỀ NGUỒN GỐC, SỰ PHÂN BỐ NHÃN TRONG

NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI

Trang 10

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 11 2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 11

3.1 HIỆU QUẢ MÔ HÌNH PHÒNG TRỪ NHỆN LÔNG NHUNG

TẠI VƯỜN KHẢO SÁT Ở AN LẠC TÂY – KẾ SÁCH – SÓC

3.1.2 Hiệu quả phòng trừ nhện lông nhung trên vườn mô hình 15

3.1.2.1 Mật số nhện trên đọt non 15

3.1.2.2 Mật số nhện trên lá 16

3.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÍ BỆNH CHỔI RỒNG QUA PHỎNG VẤN

TRỰC TIẾP NÔNG DÂN

18

3.2.1 Bề rộng líp và mật độ cây trồng 18 3.2.2 Cách tưới nước, tuổi cây, và loại cây trồng xen 19 3.2.3 Tạo tán thông thoáng và xử lí cành bệnh 20

3.2.5 Thời điểm bón phân ở 2 cơi đọt 23 3.2.6 Sử dụng thuốc hóa học cơi đọt 1 24 3.2.7 Sử dụng thuốc hóa học cơi đọt 2 26 3.2.8 Tình hình bệnh chổi rồng trước và sau áp dụng mô hình tại An Lạc

Tây và vườn không áp dụng mô hình Song Phụng

Trang 11

3.3 Phần trăm vườn bị bệnh sau khi tạo tán và xử lí cành bệnh tại

vườn nhãn tiêu da bò tại huyện Kế Sách và Long Phú, tỉnh Sóc

Trăng

20

3.4 Lượng phân Urê và DAP được nông hộ sử dụng bón ở cơi đọt 1 21 3.5 Lượng phân Urê và DAP được nông hộ sử dụng bón ở cơi đọt 2 22 3.6 Thời điểm bón phân 2 cơi đọt tại vườn nhãn tiêu da bò tại huyện

Kế Sách và Long Phú, tỉnh Sóc Trăng

23

3.7 Loại thuốc và thời gian phun thuốc lần 1 của cơi đọt 1 trên vườn

nhãn tiêu da bò tại huyện Kế Sách và Long Phú, tỉnh Sóc Trăng

24

3.8 Loại thuốc và thời gian phun cơi đọt 1 lần 2 vườn nhãn tiêu da

bò tại huyện Kế Sách và Long Phú, tỉnh Sóc Trăng

25

3.9 Loại thuốc và thời gian phun cơi đọt 2 vườn nhãn tiêu da bò tại

huyện Kế Sách và Long Phú, tỉnh Sóc Trăng

3.4 Tỷ lệ(%) bệnh so với vụ trước, sau áp dụng mô hình và vườn

không áp dụng mô hình ở giai đoạn xử lí 2 cơi đọt

27

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhãn (Dimocarpus longan Lour) là cây ăn quả rất được ưa chuộng ở Việt

Nam và nhiều nước châu Á nhờ cây có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao Trong những năm gần đây, nhãn là cây ăn quả được nhiều địa phương quan tâm mở rộng diện tích và tập trung trồng sản xuất Nhãn được coi là cây ăn quả quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở các tỉnh đồng bằng cũng như trung du và miền núi của Việt Nam (Trần Thế Tục, 2000)

Tuy nhiên, trong thời gian gần đây hiện tượng bệnh chổi rồng trên nhãn gây hại nghiêm trọng từ miền Đông Nam Bộ đến Đồng bằng sông Cửu Long và phát triển

thành dịch bệnh trầm trọng trên nhãn nhất là trên nhãn tiêu da bò, bệnh gây thiệt hại

lớn đến năng xuất nhãn (80 - 90% không thể đậu trái nếu bông bị chổi rồng, thậm

chí có thể mất hết năng suất) Bệnh do nhện lông nhung (Eriophytes sp.) là tác nhân

môi giới lan truyền và gây hại chủ yếu hiện nay Theo thống kê từ Sở Nông Nghiệp

và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long Huyện có diện tích bị nhiễm nặng nhất là

Long Hồ và Trà Ôn Năm 2008, thống kê có trên 189 ha vườn nhãn tiêu da bò bị nhiễm bệnh chổi rồng Đến 2009, ở huyện Long Hồ bệnh chổi rồng đã xuất hiện trên 680 ha Theo Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Sóc Trăng, năm 2011 toàn tỉnh có hơn 1.800 ha nhãn bị nhiễm bệnh chổi rồng, trong đó nhiễm nặng 834 ha, nhiễm trung bình 638 ha và nhẹ là 329 ha Huyện Kế Sách là một trong những vùng có diện tích trồng nhãn lớn nhất của tỉnh và hiện nay dịch chổi rồng đang tàn phá vườn nhãn tại các xã Nhơn Mỹ, An Lạc Tây Những diện tích nhiễm bệnh nặng, thiệt hại

về năng suất lên hơn 70% Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có đánh giá về hiệu quả của mô hình phòng trừ nhện lông nhung tại các Tỉnh (Thành) vùng đồng bằng sông Cửu Long cũng như các điều kiện canh tác nào liên quan đến bệnh chổi rồng

Vì những lý do trên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá mô hình

phòng trừ nhện lông nhung ở giai đoạn xử lí cơi đọt trên nhãn tiêu da bò tại huyện Kế Sách và khảo sát tình hình quản lý bệnh chổi rồng trên nhãn tiêu da

bò tại huyện Kế Sách và Long Phú, tỉnh Sóc Trăng” được thực hiện với mục

đích nhằm: đánh giá hiệu quả phòng trừ nhện lông nhung và các điều kiện canh tác nào liên quan đến bệnh chổi rồng tại tỉnh Sóc Trăng để tìm ra biện pháp quản lí

bệnh chổi rồng có hiệu quả nhất

Trang 13

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

TRÊN THẾ GIỚI

1.1.1 Nguồn gốc

Cây nhãn cùng họ với cây Vải và Chôm chôm, thuộc họ Sapindaceae, giống

Euphoria, có tên khoa học là Dimocarpus logan Lour hay Euphoria longana Lamk

Giống Euphoria có khoảng 7 loài nhưng chỉ có Euphoria longana là được trồng

rộng rãi (Menzel et al., 1990)

Có nhiều tài liệu cho rằng cây nhãn có nguồn gốc từ Trung Quốc, vì người ta nhận thấy rằng cây nhãn được trồng nhiều ở vùng núi Quảng Đông, Quảng Tây với diện tích rất lớn Ý kiến khác được đưa ra bởi Chandler (1958) thì cây nhãn là cây bản xứ của miền đất thấp Ấn Độ, Miến Điện và Trung Quốc, dần dần được trồng rộng rãi ở nhiều nước như Thái Lan, Đài Loan, Hồng Kông, Việt Nam, Lào và cả vùng Florida của Hoa Kỳ

1.1.2 Trên thế giới

Trung Quốc vẫn là nước có diện tích nhãn lớn nhất và sản lượng vào loại hàng

đầu trong các nước trồng nhãn Diện tích trồng nhãn của Trung Quốc 1995 là hơn

80.000 ha, tập trung nhiều ở Quảng Đông, Quảng Tây, Phúc Kiến, Tứ Xuyên, Vân Nam (Trần Thế Tục, 2000)

Ngoài Trung Quốc nhãn còn được trồng nhiều ở Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ, Philippines,… Đến cuối thế kỷ 19 nhãn mới được trồng ở một số nước Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Đại Dương trong vùng nhiệt đới và Á nhiệt đới Ở Thái Lan, diện tích trồng nhãn là 31.855ha với sản lượng hằng năm là 87.000 tấn, trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc: Chiang Mai, Lam Phun, Phrae (Trần Thế Tục, 2000)

1.1.3 Ở Việt Nam

Theo Nguyễn Thị Ngọc Ẩn (1999) thì ở cả hai miền Bắc, Nam của nước ta

đều trồng nhãn nhưng giống không giống nhau Đặc biệt ở miền nam hiện nay có

nhiều giống nhãn được trồng như: nhãn Xuồng cơm vàng, Tiêu da bò, nhãn Long,

Trang 14

Tiêu lá bầu,… với mục đích kinh tế tại các tỉnh Đồng Tháp, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bến Tre, Tiền Giang, Bà Rịa Vũng Tàu

Diện tích trồng nhãn ở nước ta hiện nay khoảng 60.000 ha Nếu áp dụng tốt tiến bộ kỹ thuật về giống và thâm canh thì vườn nhãn có thể đạt bình quân 5 tấn/ha (Trần Thế Tục, 2000)

1.2.1 Nhãn tiêu da bò

Nhãn Tiêu Da Bò là loại nhãn được phát triển tại miền Nam trên 20 năm, có nguồn gốc từ Huế, do vậy còn được gọi là nhãn Tiêu Huế (Rau Hoa Quả Việt Nam, 2007)

Từ khi nhãn ra hoa cho đến khi trái chín trung bình khoảng 3 – 4 tháng (tùy giống), giống nhãn tiêu da bò thời gian chín lâu hơn Chỉ thu hoạch quả khi vỏ chuyển từ màu nâu hơi xanh sang màu nâu sáng vàng, vỏ trái từ xù xì hơi dày chuyển sang mỏng và nhẵn, trái mềm hơn, cùi có vị thơm, hột chuyển sang màu đen

hoàn toàn

Nhãn có đặc điểm khi chín quả có màu vàng da bò hay vàng sáng Trọng lượng quả trung bình 10g/quả Thịt quả dày, dai, tỷ lệ thịt 60% Hạt tương đối to, không nứt vỏ hạt Nhãn có độ ngọt vừa phải, ít thơm (Trần Thế Tục, 2000)

1.2.2 Đặc điểm nông học giống nhãn tiêu da bò

Giống tiêu da bò có một đặc tính nông học tốt như là cây phát triển nhanh có 5 –

6 cặp lá chét, lá dạng thon nhỏ Trái sai, số trái trên chùm có thể lên đến 50 trái, khi chín vỏ trái có màu vàng như da bò, thịt trái hơi dai, lượng nước trong vừa phải, tỷ lệ thịt quả cao, năng suất cao Ở một số nơi nhãn tiêu da bò còn cho năng suất gấp đôi nhãn Long Đa số giống nhãn này còn được trồng bằng cách chiết Trong thời gian gần đây diện tích nhãn tiêu da bò tăng lên rất nhanh Đây là giống có nhiều triển vọng, nhược điểm của giống này là khi ra hoa đòi hỏi phải xử lí bằng cách khoanh vỏ, nhưng

có thể lợi dụng nhược điểm này để chủ động xử lí cây ra hoa theo ý muốn (Nguyễn

Minh Châu và ctv., 1997)

Trang 15

1.3 KỸ THUẬT CHĂM SÓC CÂY NHÃN

1.3.1 Tưới nước

Theo Phan Kim Hồng Phúc (2002), tưới cây nhãn trong tháng đầu tiên cực kỳ quan trọng Tuần đầu tưới mỗi ngày 2 lần sáng và chiều, tuần sau cách ngày tưới một lần Theo Trần Thế Tục (2000), tưới từ từ, từ ngoài vào trong gốc cây, chống

đóng ván mặt

Làm cỏ, xới đất, phủ líp: làm thường xuyên khi cây còn nhỏ tránh cạnh tranh chất dinh dưỡng Khi cây bắt đầu cho trái mỗi năm xới đất một lần để đất líp được tơi xốp Dùng rơm rạ, cây rẫy đã thu hoạch, hoặc cỏ khô đậy líp trong mùa nắng

để giữ ẩm (Nguyễn Phước Tuyên và ctv., 2001) Đắp mô, bồi líp: trong 2 năm đầu

hàng năm cần đắp thêm đất khô vào chân mô Đến năm thứ 3 trở đi, hàng năm nên vét bùn non ở đáy mương, bồi thêm líp một lớp khoảng 2 – 3 cm ngay sau khi làm gốc, bón phân (Kỹ thuật trồng nhãn, Trung tâm Khuyến nông Tiền Giang)

1.3.2 Cắt tỉa cành

Theo Trần Thế Tục (1999), việc cắt tỉa để tạo cho cây nhãn có khung tán cân

đối, tạo điều kiện cho cây quang hợp tốt, tích lũy vật chất cần thiết cho sự sinh

trưởng và phát triển, để cây sớm ra hoa có quả đạt năng suất cao Một thân chính có

3 – 4 cành chính, mỗi cành cách nhau ít nhất 20 cm Tỉa bỏ những cành không cần thiết, tiêu hao dinh dưỡng vô ích, cành vượt, cành sâu bệnh, cành trong tán che khuất lẫn nhau, cành sau khi thu hoạch quả, vào trời nắng

1.3.3 Bón phân

Việc bón phân cho cây nhãn căn cứ vào độ lớn của cây, giống và độ màu mỡ

của đất Theo Vũ Công Hậu (2000), cây chưa ra quả từ năm 1 đến năm 3, 4: bón

mỗi cây 200 đến 800 g urê, 300 – 800 g supe lân, 150 – 400 g KCl, năm đầu bón ít mỗi năm cây lớn thêm thì tăng lượng phân theo tuổi, mỗi năm bón 3, 4 lần Theo Trần Thế Tục (2000), phân tích trong 1.000kg quả tươi cây lấy đi của đất 4,01 – 4,8kg N, 1,48 – 1,56kg P2O5 và 7,54 – 8,96kg K2O Từ những kết quả trên đưa ra

đề nghị bón cho vườn nhãn là 1,2kg N – 0,6kg P2O5 và 1,2kg K2O

Trang 16

Tỷ lệ các loại phân N, P, K sử dụng cho hiệu quả tốt nhất đối với nhãn là 1: 0,5 : 1 hoặc 1 : 1 : 2

Lần 1: Bón sau khi thu hoạch quả Lần bón này nhằm phục hồi cho cây sau

thu hoạch, thúc đẩy cành mùa Thu và coi đây là lần bón cơ bản trong năm Ở lần này, bón toàn bộ phân chuồng, 80% lượng phân lân, 30% lượng phân đạm và 30% lượng phân kali

Bảng 1.1: Liều lượng bón phân cho cây nhãn theo tuổi cây của hội nông dân tp Cần Thơ

Lượng phân bón theo tuổi cây (kg/cây-năm) Loại phân

Cây 4 - 6 năm tuổi 7 - 10 năm tuổi Trên 10 năm tuổi Phân chuồng

Phân urê

Phân supe lân

Phân clorua kali

30 – 50 0,3 - 0,5 0,7 - 1,0 0,5 - 0,7

50 - 70 0,8 - 1,0 1,5 - 1,7 1,0 - 1,2

70 – 100 1,2 - 1,5 2,0 - 3,0 1,2 - 2,0

Lần 2: Bón khi cây phân hoá mầm hoa Lần bón này nhằm thúc hoa và nuôi

lộc Xuân Sử dụng 30% lượng phân đạm, 20% lượng phân lân và 30% lượng phân kali

Lần 3: Bón để làm cho chùm hoa phát triển tốt, tăng khả năng đậu quả và thúc

đẩy cành Hè phát triển Lần bón này chỉ sử dụng 10 - 20% lượng phân đạm

Lần 4: Bón bổ sung dinh dưỡng cho quả phát triển Ở lần bón này, sử dụng

toàn bộ lượng phân đạm và phân kali còn lại (20% lượng phân đạm + 40% lượng phân kali ( http://hoinongdan.cantho.gov.vn/?tabid=143&ndid=58&key)

1.4 TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH CHỔI RỒNG

Theo báo cáo của ngành nông nghiệp các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, hiện hội chứng chổi rồng (còn có tên gọi khác tùy địa phương như: đầu lân, tổ rồng, cùi nhãn, hoa tre, chổi xể, chổi ma, chùn ngọn, đọt chổi ) đang gây hại 5.000 ha nhãn trong vùng, chiếm khoảng 12% diện tích nhãn tại đây Trong đó, riêng 4 tỉnh: Vĩnh Long, Bến Tre, Tiền Giang và Trà Vinh có tới 3.900 ha nhãn bị bệnh

Trang 17

Theo Phạm Thị Bình (2010) cho biết Chi cục Bảo vệ Thực vật tỉnh Vĩnh Long ghi nhận toàn tỉnh có gần 3.000/7.000 ha nhãn đang bị nhiễm bệnh chổi rồng với tỷ

lệ gây hại từ 9 đến 40%

Theo Chi cục Bảo vệ thực vật Sóc Trăng, toàn tỉnh hiện có hơn 1.800 ha nhãn

bị nhiễm bệnh chổi rồng, trong đó nhiễm nặng 834 ha, nhiễm trung bình 638 ha và nhẹ là 329 ha Kế Sách là một trong những vùng có diện tích trồng nhãn lớn nhất của tỉnh và hiện nay dịch chổi rồng đang tàn phá vườn nhãn tại xã: Nhơn Mỹ, An Lạc Tây Những diện tích nhiễm bệnh nặng, thiệt hại về năng suất lên hơn 70%

1.4.1 Triệu chứng

Theo Nguyễn Văn Đĩnh (2005) ghi nhận nhện gây hại làm mặt dưới lá và trên quả tạo nên 1 lớp lông nhung màu vàng nâu đến nâu thẵm, lá dầy lên và nhăn nhúm Khi mới bị hại, vết hại có màu xanh hơn bình thường, đồng thời xuất hiện các lông dài và mãnh có màu trắng bạc, sau 3 – 4 ngày lớp lông này sẽ chuyển từ màu nâu nhạt sang nâu đậm, lúc này lá cũng bị nhăn nhúm Khi lá già hoặc lớp lông nhung chuyển sang màu nâu thẫm thì nhện cũng chuyển sang các lá non khác để sinh sống Vết hại trên quả cũng tương tự nhu trên lá Khi nhện gây hại nặng sẽ làm cho cây không phát triển được, có thể không có quả hoặc có quả rất ít, nếu có thì nụ

và quả cũng không lớn lên được và bị rụng sớm (Nguyễn Văn Đĩnh, 2005)

Cũng theo Thanh Hiền (2009) cho biết bệnh gây hại trên các chồi lá non và ngay cả trên hoa, làm cho chồi lá, hoa không phát triển được mà bị biến dạng, mọc thành chùm và co cụm lại như bó chổi Các phân đoạn trên chồi lá, chùm hoa đều ngắn và nhỏ lại Nhìn từ xa như dạng một tổ chim, hoặc dạng hoa tre hay dạng cây chổi Trên hoa thì làm cho hoa kém phát triển và khả năng đậu trái rất kém, trái kém phát triển

1.4.2 Biện pháp phòng trị

Biện pháp canh tác

Theo Qui trình quản lý bệnh chổi rồng tại Cục bảo vệ vật tỉnh Sóc Trăng khuyến cáo: Thường xuyên tưới nước vào mùa khô trung bình từ 1 – 2 ngày/1lần, nên rửa cây sau khi vừa cắt cành và bắt đầu bón phân cơi đọt 2, cơi đọt 3 (nếu có) bằng máy phun nước áp lực mạnh lên toàn cây để làm giảm mật số nhện trên cây

Theo Nguyễn Văn Hòa và ctv.,(2011) thì phun nước bằng máy áp lực cao lên tán

Trang 18

cây cũng làm hạn chế mật số nhện lông nhung và bệnh chổi rồng, làm giảm áp lực

bệnh đáng kể trên vườn Khi lá cơi đọt 1 chuyển sang xanh đậm thì tiến hành bón

phân xử lí cơi đọt 2, cơi đọt 3 cũng tương tự

Biện pháp cơ học

Theo Qui trình quản lý bệnh chổi rồng tại Chi cục bảo vệ vật tỉnh Sóc Trăng khuyến cáo: Sau khi bón phân xử lí cơi đọt 1 khoảng 7 ngày tiến hành cắt tỉa cành, loại bỏ cành kém hiệu quả, giúp cây thông thoáng và ra chồi lá mới sẽ cho năng suất cao hơn trong vụ kế tiếp, vừa loại bỏ được mầm bệnh, nhất là nhện cư trú trên lá Sau đó gom những cành cắt tỉa tiêu hủy hoặc để tại vườn thì phải phun thuốc hóa

học trừ nhện lên cành nhánh cắt tỉa

Ở cơi đọt 2 và cơi đọt 3 (nếu có) ta phải thăm vườn thường xuyên để tỉa bỏ

những cành có hiện tượng chổi rồng và cành vô hiệu

Biện pháp hóa học

Theo Qui trình quản lý bệnh chổi rồng tại Chi cục bảo vệ vật tỉnh Sóc Trăng khuyến cáo:

Phun thuốc cơi đọt 1: Nên tiến hành phun thuốc trừ nhện lần 1 sau 1 - 4 ngày

cắt cành: Kumulus (Sulfur), Nissorun (hexythiazox), Comite,… Phun thuốc trừ nhện lần 2 sau 7 ngày phun lần 1: Kumulus, Nissorun, Comite,…Phun thuốc bằng

máy áp lực mạnh ước toàn cây và phải phun trên những cành cắt tỉa tại vườn để diệt

nhện lông nhung, luân phiên các loại thuốc có gốc thuốc khác nhau để tránh tính kháng thuốc của nhện

Phun thuốc cơi đọt 2 và cơi đọt 3 (nếu có): Sau khi bón phân 1 tuần thì phun

thuốc lần 1: Kumulus, Nissorun, Comite,… Loại thuốc phun lần 2: Kumulus, Nissorun, Comite …Phun thuốc bằng máy áp lực mạnh ướt toàn cây, luân phiên các loại thuốc có gốc thuốc khác nhau để tránh tính kháng thuốc của nhện

Trang 19

Sơ đồ tóm tắc mô hình quản lí bệnh chổi rồng tại Chi cục bảo vệ thực vật

tỉnh Sóc Trăng:

1.4.3 Tác nhân

Trong nghiên cứu gần đây của He và ctv (2000) đã báo cáo và chứng minh rằng bệnh do nhện Eriophyes dimocarpi Kuang gây ra Trong nghiên cứu của mình,

He và ctv (2000) chứng minh rằng bệnh không do bọ đục cành gây ra Và họ cũng

chứng minh rằng khả năng do virus gây ra bệnh là rất thấp bởi vì đối với cây bệnh sau khi cắt tỉa cành bệnh và phun thuốc trừ nhện thì không thấy bệnh phát triển trở lại Họ chứng minh rằng bệnh do nhện gây ra bằng cách giám định những lá không

có triệu chứng bệnh thường không có sự xuất hiện của nhện, trong khi đó những cây khoẻ được chủng nhện vào thì lộ triệu chứng bệnh(http://www.dost-bentre.gov.vn/index.php?option=com_ content&task=view&id=1298)

Theo Viện Nghiên cứu Cây Ăn Quả Miền Nam đã xác định tác nhân gây bệnh

là do vi khuẩn thuộc nhóm Gamma Proteobacteria Vi khuẩn này không thể nuôi

cấy được trên môi trường nhân tạo, sống trong mạch dẫn của cây, đặc biệt là trên

đọt non Bệnh được lan truyền qua trung gian là nhện lông nhung (Eriophyes

vườn

Phun thuốc trừ nhện lần 1+

chất trải + kích thích ra đọt

Phun thuốc trừ nhện lần 2+

chất trải + kích thích ra đọt

chất trải + kích thích ra đọt

Phun thuốc trừ nhện lần 2+

chất trải + kích thích ra đọt

Trang 20

1.5 NHỆN LÔNG NHUNG HẠI NHÃN ERIOPHYES DIMOCARPI; HỌ

ERIOPHYIDAE

1.5.1 Đặc điểm hình thái

Thành trùng có kích thước rất nhỏ, mắt thường không nhìn thấy, hình dạng và

đặc điểm cũng giống như ấu trùng nhưng có kích thước lớn hơn Chiều dài trung

bình cơ thể là 0,12mm Chiều rộng trung bình cơ thể là 0,039mm Ấu trùng có 2 tuổi, mỗi lần sang tuổi mới chúng sẽ lột xác, trước khi lột xác đôi chân thu vào bên dưới cơ thể, trên cơ thể nhện có lông dựng lên.Trứng nhện có kích thước rất nhỏ

dạng hình cầu, màu trắng, trong suốt rất dể vở (Phạm Minh Sang, 2010)

Theo Viện Nghiên cứu cây ăn quả miền Nam, cũng cho rằng nhện có kích thước rất nhỏ, cơ thể có chiều dài từ 0,12 – 0,17mm, thân màu trắng vàng

Theo Nguyễn Văn Đĩnh (2005) nhện có kích thước nhỏ hình củ cà rốt màu trắng ngà, cơ thể thon dần về phía cuối, phía trước cơ thể có 2 đôi chân

1.5.2 Tập quán sinh sống

Theo MAF Biosecurity New Zealand (2007), tại Phúc Châu, Trung Quốc ghi nhận đây là loài có khả năng phát triển quần thể rất nhanh, khoảng 15 – 16 thế hệ/ năm Ở Ấn Độ ghi nhận vòng đời của nhện này là 15 – 20 ngày với khoảng 10 – 12 thế hệ/ năm (Prasad và Singh, 1981) Trứng được đẻ đơn lẻ nơi có các lông lá, thời gian ủ trứng trung bình là 2 ngày (Alam và Wadud, 1963) Ấu trùng tuổi 1 kéo dài khoảng 2 ngày và ấu trùng tuổi 2 là 6 ngày

Theo khảo sát và ghi nhận ở nhiệt độ 26,5 – 300C và ẩm độ 51,5 – 82% thì mỗi nhện đẻ trung bình là 10 trứng và tỉ lệ trứng nở đạt 100% Vòng đời của nhện khá ngắn, thời gian sinh trưởng trung bình là 9 ngày Thời gian phát dục trung bình của thành trùng là 2 ngày Thời gian đẻ trứng trung bình của nhện là 5 ngày (Phạm Minh Sang, 2010)

Trang 21

1.5.3 Đặc điểm gây hại

Các tác hại do nhện gây ra cho cây trồng thường là: làm mất màu của lá, trái,

và cây, làm biến dạng cây và các bộ phận bị hại, là môi giới truyền bệnh cho cây (Nguyễn Văn Đĩnh, 2005)

Nhện gây hại cây bằng cách dùng kìm chích vào mô cây, tiết nước bọt vào trong mô và nhờ sức căng bề mặt mà dịch cây trào ra qua vết chích, bơm hút dịch cây vào ống tiêu hóa Vết chích to hay nhỏ, sâu hay cạn phụ thuộc vào độ lớn của kìm và tập tính gây hại của từng loài Vết thương cơ giới do nhện gây ra làm cây bị mất nước và héo, quá trình dinh dưỡng của cây bị xáo trộn Nhiều vết thương liền

kề nhau làm cho mô lá hoặc mô cây bị biến màu, đa số chuyển sang màu trắng nhạt hơi vàng hoặc hơi nâu rồi chết tạo nên các vết nứt trên cây hoặc lỗ thủng ở lá, các vết chích này còn là nơi để các loại bệnh dễ dàng xâm nhiễm (Nguyễn Văn Đĩnh, 2005)

Trang 22

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 PHƯƠNG TIỆN

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nhện lông nhung (Eriophyes dimocarpi) trên cây nhãn tiêu da bò

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 01/2012 đến tháng 04/2012

- Địa điểm: vườn nhãn tiêu da bò của nông dân thuộc xã An Lạc Tây – Kế Sách và Song Phụng – Long Phú, tỉnh Sóc Trăng

Đề tài được thực hiện gồm: khảo sát hiệu quả phòng trừ nhện lông nhung

trên vườn mô hình của nông dân tại xã An Lạc Tây, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng

và khảo sát tình hình quản lý bệnh chổi rồng qua phỏng vấn trực tiếp nông dân theo phiếu điều tra đã được in sẵn trên ba nhóm vườn bị bệnh chổi rồng (bệnh nặng, bệnh trung bình, bệnh nhẹ) thuộc hai xã An Lạc Tây – Kế Sách và Song Phụng – Long Phú, tỉnh Sóc Trăng

2.2.1 Khảo sát hiệu quả phòng trừ nhện lông nhung trên vườn mô hình

- Mục đích: nhằm đánh giá hiệu quả phòng trừ nhện lông nhung và bệnh chổi rồng trên vườn mô hình của huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng

- Vườn nhãn khảo sát có diện tích 2.000m2, chuyên canh nhãn tiêu da bò, cây 8 năm tuổi, kích thước líp trồng 6m, mỗi líp trồng 1 hàng, cây cách cây 6m, xung quanh vườn trồng mận, thu hoạch 1 vụ/năm

Trang 23

- Qui trình quản lí bệnh chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại vườn mô hình: + Xử lí cơi đọt 1:

Phun thuốc trừ nhện lần 1 Kumulus + Mỹ Hảo

Phun thuốc trừ nhện lần 2 Nissorun + Mỹ hảo+ siêu vọt đọt Cơi đọt 1

Hảo

Phun thuốc trừ nhện lần

2 Comite + Mỹ hảo+ siêu vọt đọt

Cơi đọt 2

1 tuần

Trang 24

Mỹ hảo: là loại nước rửa chén có công dụng tẩy sạch bóng các vết dầu mở Siêu vọt đọt: là chất kích thích ra đọt, gồm các chất vi lượng kích thích ra đọt

nhanh và mập, lá dày và xanh mượt

- Phương pháp đánh giá: Chọn ngẫu nhiên 5 cây nhãn tiêu da bò theo 5

điểm chéo góc (mỗi điểm một cây) Mỗi cây chọn 4 vị trí lấy chỉ tiêu theo 4 hướng khác nhau (đông, tây, nam, bắc), tại mỗi vị trí lấy chỉ tiêu chọn một nhánh

- Chỉ tiêu ghi nhận:

+ Mật số nhện trên nhánh: khảo sát 3 – 5 chồi nách từ ngoài vào của nhánh, mỗi chồi khảo sát 2-5 lá, thời gian lấy chỉ tiêu (1 tuần/lần), suốt thời gian cơi đọt 1 (từ khi cắt cành đến khi lá cơi đọt 1 chuyển sang màu xanh đậm), và suốt thời gian cơi đọt 2 (từ khi bón phân lần 2 đến khi hình thành lá lụa)

2.2.2 Khảo sát tình hình quản lý bệnh chổi rồng tại huyện Kế Sách và Long Phú tỉnh Sóc Trăng

- Mục đích: nhằm đánh giá hiệu quả phòng trừ bệnh chổi rồng trên mức độ bệnh chổi rồng tại huyện Kế Sách và Long Phú, tỉnh Sóc Trăng

- Cách tiến hành: Thu thập số liệu thứ cấp tại trạm Khuyến nông huyện Kế

Sách và Long Phú như: diện tích, đất đai, đặc điểm kinh tế, xã hội, ….sau đó tiến hành điều tra theo 2 cách:

a) Điều tra phỏng vấn trực tiếp theo phiếu điều tra đã được in sẵn:

Phỏng vấn các nông hộ trồng nhãn tiêu da bò bằng phiếu điều tra in sẵn

Tiêu chuẩn chọn vườn: chọn ngẫu nhiên 70 vườn nhãn trong đó 40 vườn ở An

Lạc Tây và 30 vườn ở Song Phụng, vườn có diện tích trồng >2.000m2

Nội dung điều tra gồm:

+ Kỹ thuật canh tác: mật độ trồng, tưới nước, cách bón phân, cách quản lí bệnh chổi rồng ,… có ảnh hưởng đến điều kiện phát sinh và phát triển đến bệnh chổi rồng

+ Hiểu biết và cách phòng trị của nông dân về bệnh chổi rồng

b) Điều tra tỷ lệ bệnh (%) trực tiếp trên vườn:

+ Sau khi điều tra phỏng vấn, tiến hành đánh giá tỷ lệ (%) bệnh chổi rồng gây

hại trên vườn qua chỉ tiêu tỷ lệ (%) bệnh trên vườn

+ Phương pháp đánh giá Trên mỗi vườn điều tra chọn ra 5 điểm chéo góc, mỗi

điểm chọn 5 cây ngẫu nhiên, mỗi cây lấy 4 nhánh theo 4 hướng khác nhau

Trang 25

Tỷ lệ (%) bệnh trên vườn = X100

Từ kết quả tỷ lệ bệnh, tiến hành chia các vườn điều tra ra 3 nhóm vườn: Bệnh

nhẹ, bệnh trung bình và bệnh nặng theo bảng đánh giá mức độ bệnh

Bảng 2.1: Bảng mức độ bệnh chổi rồng

Bệnh nhẹ Tỷ lệ (%) bệnh trên vườn từ 1 – 20%

Bệnh trung bình Tỷ lệ (%) bệnh trên vườn từ 21 – 50%

Bệnh nặng Tỷ lệ (%) bệnh trên vườn trên 50%

Để tìm ra các kỹ thuật canh tác liên quan đến mức độ bệnh chổi rồng

2.3 XỬ LÍ SỐ LIỆU

Tất cả các số liệu của thí nghiệm được xử lí bằng phần mềm EXCEL, SPSS

4 nhánh * 5 cây Tổng số nhánh nhiễm bệnh

Ngày đăng: 08/04/2018, 23:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w