1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU ĐỰNG độc CHẤT sắt (fe 2+ ) và NHÔM (al 3+ ) của CHỦNG nấm TRICHODERMAT BM2a

31 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 532,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG LÊ HỮU DIỆN ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU ðỰNG ðỘC CHẤT NẤM TRICHODERMA T-BM2a Luận văn tốt nghiệp Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT Cần Thơ

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

LÊ HỮU DIỆN

ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU ðỰNG ðỘC CHẤT

NẤM TRICHODERMA T-BM2a

Luận văn tốt nghiệp Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Cần Thơ, 2010

Trang 2

Luận văn tốt nghiệp Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Tên ñề tài:

ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU ðỰNG ðỘC CHẤT

NẤM TRICHODERMA T-BM2a

Lớp: BVTV K32

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Cần Thơ, 2010

Trang 3

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THƯC VẬT

Chứng nhận ñã chấp thuận luận văn với ñề tài:

Do sinh viên: LÊ HỮU DIỆN thực hiện và ñề nạp

Kính trình hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp xem xét

Cần Thơ, ngày … tháng năm 2010

Cán bộ hướng dẫn

ThS DƯƠNG MINH

Trang 4

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp ñã chấp thuận luận văn với ñề tài:

Do sinh viên LÊ HỮU DIỆN thực hiện và bảo vệ trước hội ñồng ngày… tháng…

năm 2010 Luận văn ñã ñược hội ñồng chấp thuận và ñánh giá ở mức:………

Ý kiến hội ñồng:

……… ……

………

Duyệt khoa Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010 Trưởng khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng Chủ tịch hội ñồng

Trang 5

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì luận văn nào trước ñây

Tác giả luận văn (ký tên)

Lê Hữu Diện

Trang 6

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

Sinh viên: LÊ HỮU DIỆN

Sinh ngày 10 tháng 05 năm 1988

Tại Cai Lậy - Tiền Giang

Con Ông: Lê Quang Thử - sinh năm: 1960

Và Bà: Phan Thị Dung - sinh năm: 1962

đã tốt nghiệp tại trường Trung học phổ thông đốc Binh Kiều, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, năm 2006

Vào Trường đại học Cần Thơ năm 2006, theo học Ngành Bảo Vệ Thực Vật, khóa 32 Tốt nghiệp Kỹ sư Nông Nghiệp chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật năm 2010

Trang 7

Chân thành cảm tạ thầy cố vấn học tập Lê Văn Vàng cùng toàn thể quý thầy

cô khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng vì những kiến thức mà quý thầy cô

ñã truyền ñạt cho em trong suốt thời gian học tập tại trường ðây sẽ là hành trang vững chắc giúp em bước vào ñời

Xin gửi lời cảm tạ ñến:

Tất cả các anh chị trong Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật ñã ñóng góp những ý kiến quý báu và tạo ñiều kiện thuận lợi cho em hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp

Các anh chị và tập thể lớp Bảo Vệ Thực Vật khoá 32 ñặc biệt là chị Xuyến, Phúc, Như, anh Kiệt, bạn Thúy, Xuyến, Nhụy, Phúc, Duy, Yến ñã nhiệt tình giúp

ñỡ tôi trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp Xin cảm ơn sự hỗ trợ và ñộng viên của các bạn

Trân trọng!

Trang 8

Lê Hữu Diện, 2010 Ộđánh giá khả năng chịu ựựng ựộc chất sắt (Fe 2+ ) và nhôm (Al 3+) của chủng nấm Trichoderma T-BM2aỢ Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Bảo vệ

Thực vật, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường đại học Cần Thơ

đề tài ựược thực hiện với 2 thắ nghiệm: (1) Thắ nghiệm ựánh giá khả năng chịu ựựng ựộc chất sắt (Fe2+) của chủng T-BM2a ựược bố trắ theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với bốn nghiệm thức, bốn lần lặp lại và (2) thắ nghiệm ựánh giá khả năng chịu ựựng ựộc chất nhôm (Al3+) của chủng T-BM2a ựược bố trắ theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên hai nhân tố với bốn nghiệm thức, bốn lần lặp lại ựể ựánh giá khả năng thắch nghi của chủng T-BM2a với ựiều kiện môi trường có sự hiện diện của ựộc chất

Fe2+ và Al3+ Mỗi lặp lại là một bình tam giác chứa 100 ml môi trường PDB + hóa chất Fe2+ ở nồng ựộ 0; 2; 4; 6 mmol hoặc 0; 1,5; 3; 4,5 mmol Al3+, chủng T-BM2a mật số 105 bào tử/ml vào mỗi bình tam giác và ựể ở hai ựiều kiện ựể yên và lắc (140 vòng/phút) trong 10 ngày ở nhiệt ựộ phòng Sau 10 ngày bố trắ thắ nghiệm, lọc phần sinh khối thu ựược sấy khô (ở 1050C trong 8 giờ) ựem cân, phần dung dịch môi

trường thu ựược ựem ựo pH, EC, ựếm mật số bào tử Trichoderma tạo thành

Kết quả sau 10 ngày bố trắ thắ nghiệm cho thấy:

Chủng T-BM2a có khả năng thắch nghi ở ựiều kiện pH môi trường thấp và có

sự hiện diện của sắt (Fe2+) và nhôm (Al3+) Ở hai nồng ựộ 2 và 4 mmol Fe2+ và ba

nồng ựộ 1,5; 3 và 4,5 mmolAl3+ thì T-BM2a tạo sinh khối cao và khác biệt so với ựối chứng Mật số bào tử không khác biệt so với ựối chứng ở hai nồng ựộ 2 và 4 mmol Fe2+ và ba nồng ựộ 1,5; 3 và 4,5 mmolAl3+ trong ựiều kiện ựể yên

Từ kết quả thắ nghiệm này, các nồng ựộ Fe2+, Al3+ mà T-BM2a chịu ựựng tốt

sẽ tiếp tục thử nghiệm trên các chủng Trichoderma chịu úng tốt khác ựể chọn lọc ra

những chủng triển vọng, vừa có khả năng chịu úng vừa chịu ựựng ựược ựộc chất sắt

và nhôm, ứng dụng vào trong sản xuất

Trang 9

MỤC LỤC

Trang Phụ bìa

1.1.4 Ảnh hưởng của pH ñến sự sinh trưởng và phát triển của Trichoderma 3

3.2.1 pH và ñộ dẫn ñiện (EC) của môi trường thời ñiểm bắt ñầu thí

3.3 Thí nghiệm ñánh giá khả năng chịu ñựng ñộc chất nhôm (Al3+) của 11

Trang 10

chủng T-BM2a

3.3.1 pH và ñộ dẫn ñiện (EC) của môi trường thời ñiểm bắt ñầu thí

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

3.1 pH của môi trường thời ñiểm bắt ñầu thí nghiệm và sau 10 ngày bố

3.2 ðộ dẫn ñiện (EC) của môi trường thời ñiểm bắt ñầu thí nghiệm và

sau 10 ngày bố trí thí nghiệm chịu ñựng ñộc chất Fe2+ 10 3.3 Sinh khối và mật số bào tử của chủng T-BM2a sau 10 ngày bố trí

3.4 pH của môi trường thời ñiểm bắt ñầu thí nghiệm và sau 10 ngày bố

3.5 ðộ dẫn ñiện (EC) của môi trường thời ñiểm bắt ñầu thí nghiệm và

sau 10 ngày bố trí thí nghiệm chịu ñựng ñộc chất Al3+ 12 3.6 Sinh khối của dòng nấm T-BM2a sau 10 ngày bố trí thí nghiệm

3.2 Chủng T-BM2a sau 10 ngày BTTN trên môi trường có ñộc

3.3 Chủng T-BM2a sau 10 ngày BTTN trên môi trường có ñộc

Trang 12

MỞ đẦU

đồng bằng sông Cửu Long có diện tắch tự nhiên khoảng 3,9 triệu ha, trong

ựó ựất phèn chiếm diện tắch hơn 1,5 triệu ha (Tổng cục thống kê, 2002) đây là loại ựất có nhiều trở ngại trong canh tác và quản lý bởi những ựặc tắnh bất lợi như pH thấp, hàm lượng ựộc chất nhôm, sắt cao, nhiều lân khó tiêu nhưng nghèo lân dễ tiêu,Ầ để mở rộng diện tắch canh tác và tăng năng suất cây trồng, thì vấn

ựề nghiên cứu, cải tạo và sử dụng ựất phèn trong canh tác sao cho có hiệu quả là vấn ựề rất cần thiết

Trong ựất có nhiều loài vi sinh vật có khả năng phân hủy tốt các chất thải

hữu cơ trong tự nhiên, một trong các loại này là loại nấm hoại sinh Trichoderma

spp vừa có khả năng phân hủy cellulose trong hợp chất hữu cơ (Phạm Văn Kim, 1998; Gams và Bissetts, 1998) vừa giúp khống chế ựược các mầm bệnh gây hại

cây trồng như nấm Phytophthora spp., Fusarium spp., Rhizoctonia solani,

Pythium spp., Sclerotinia (Phạm Văn Kim, 2000; Wells, 1993) Tuy nhiên, hiện nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu về Trichoderma trên vùng ựất phèn

Mặt khác, ựất phèn ựược hình thành ở những vùng ựịa mạo ựầm lầy, rừng ngập mặn, cửa sông có ựịa hình trũng, khó thoát nước và có nhiều ựiều kiện bất lợi như pH thấp, ựộc chất nhôm và sắt caoẦ cho nên hoạt ựộng của vi sinh vật trong ựất nói chung và Trichoderma nói riêng còn nhiều hạn chế Nhận thấy, T-BM2a là

một trong những chủng Trichoderma có khả năng chịu úng tốt trong ựiều kiện

phòng thắ nghiệm (Dương Phạm Minh Châu, 2007) Trên cơ sở ựó ựề tài Ộđánh

giá khả năng chịu ựựng ựộc chất sắt (Fe 2+ ) và nhôm (Al 3+ ) của chủng nấm

Trichoderma T-BM2aỢ ựược thực hiện nhằm bước ựầu ựánh giá khả năng chịu

ựựng ựối với ựộc chất sắt và nhôm trong ựiều kiện pH thấp của chủng T-BM2a có khả năng chịu úng tốt trong ựiều kiện phòng thắ nghiệm Kết quả ựạt ựược nhằm

ựể xác ựịnh giới hạn chịu ựựng ựối với ựộc chất sắt và nhôm của chủng T-BM2a,

từ ựó chọn ựược những chủng triển vọng, vừa có khả năng chịu úng tốt vừa chịu ựựng ựược ựối với ựộc chất sắt và nhôm trong ựiều kiện pH thấp ựưa vào ứng dụng sản xuất trên vùng ựất ngập và phèn ở ựồng bằng sông Cửu Long

Trang 13

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 NẤM TRICHODERMA

1.1.1 đặc ựiểm phân loại và hình thái

Trichoderma thuộc ngành nấm Mycota, lớp nấm bất toàn (Deuteromycetes),

bộ nấm bông (Moniliales), họ Moniliaceae và chi Trichoderma (Vũ Triệu Mân và

Lê Lương Tề, 1998) Bùi Xuân đồng và ctv (1982) ựã xếp Trichoderma vào lớp

nấm bất toàn, nhóm Hyphomycetes, phân nhóm Euhyphomycetidae và thuộc chi Trichoderma

đài nấm có nhiều cành, trong suốt, cành hình chai, ựơn bào hay ựa bào, sinh

trưởng nhanh và có màu xanh ựậm Theo Cook và Baker (1989), Trichoderma có ựài

mọc thẳng ựứng hay mọc lan, tỷ lệ mọc nhánh cao, nhiều hay ắt cành Bào tử phát triển nhanh chóng Mọc thành chùm, ban ựầu có màu trắng sau chuyển thành xanh

1.1.2 Sự phân bố

Trichoderma có khu vực phân bố rất rộng, chúng hiện diện khắp nơi trong ựất, trên bề mặt rễ, trên vỏ cây mục nát, trên hạch nấm hay chồi mầm của nhiều loài nấm khácẦ (Papavizas, 1985; Klein và Eveleigh, 1998), nhưng thường xuất hiện ở những vùng ựất acid nhiều hơn những vùng ựất trung tắnh hoặc kiềm (Papavizas, 1985) Nấm có mặt ở những ựất canh tác nông nghiệp và tùy loài mà nó thắch nghi

với mọi ựiều kiện khắ hậu Trong ựất có thể tìm thấy Trichoderma dựa vào mùi

hương tỏa ra của nó giống như cơm dừa và nó sống thắch hợp ở tầng ựất hữu cơ hoặc tầng ựất mặt

Cook và Baker (1989) ghi nhận rằng Trichoderma thường sống trong ựất có

ẩm ựộ cao Tuy nhiên, chúng cũng thường sống trong ựất khô ráo Trichoderma phân bố ở khắp nơi, ựặc trưng của nấm là sống hoại sinh Ngoài ra, chúng còn có khả năng ký sinh trên nấm gây hại cho cây trồng, cho nên cây trồng sẽ ắt bệnh nếu

có sự tập trung nhiều loài của Trichoderma (Gams và Bissetts, 1998)

1.1.3 Khả năng phân huỷ chất hữu cơ

Trichoderma ựóng vai trò quan trọng trong việc phân huỷ dư thừa thực vật có

trong ựất (Kredics và ctv, 2003) Trichoderma có khả năng phân hủy rơm là nhờ các

enzyme do chúng sản xuất ra trong quá trình trao ựổi chất

Trichoderma góp phần tắch cực trong việc chuyển hóa chất hữu cơ tạo ựộ phì nhiêu cho ựất, phân giải lân chậm tan và giúp duy trì hoạt ựộng sản xuất của ựồng

ruộng Trichoderma giữ vai trò quan trọng phân giải cellulose của rơm rạ, chuyển

hóa chúng thành ựường, những ựường do sự phân hủy của rơm rạ tạo ra trở thành

Trang 14

dinh dưỡng cần thiết cho vi khuẩn yếm khí cố ñịnh ñạm Clostridium butyrium và hàm lượng ñạm ñược tạo ra sẽ tái cung cấp cho Trichoderma phát triển mạnh lên và

tiếp tục thúc ñẩy sự phân giải cellulose nhiều hơn (Lynch và Harfer, 1985) Lợi

dụng ñặc tính này người ta ñã trộn Trichoderma vào quá trình sản xuất phân hữu cơ

sinh học ñể thúc ñẩy nhanh quá trình phân hủy hữu cơ

1.1.4 Ảnh hưởng của pH ñến sự sinh trưởng và phát triển của Trichoderma

Khả năng chịu ñựng ñối với ñộc chất sắt (Fe2+) và nhôm (Al3+) của

Trichoderma phụ thuộc vào quá trình sinh trưởng và phát triển của nấm, do ñó việc nghiên cứu ñể tìm ra các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng, phát triển của nấm ñể tăng khả năng thích nghi với ñiều kiện môi trường có chứa ñộc chất là rất cần thiết Một trong những yếu tố ảnh hưởng là pH môi trường

pH môi trường ñược quyết ñịnh bởi nồng ñộ ion H+, chính nồng ñộ ion H+ có ảnh hưởng ñến hệ thống enzyme của tế bào và ảnh hưởng việc hấp thu khoáng, acid hữu cơ của tế bào nấm cho quá trình phát triển cũng như hình thành bào tử

(Dasgupta, 1994)

Theo Dasgupta (1994), khoảng pH thích hợp cho quá trình sinh bào tử ít biến ñộng hơn so với sự phát triển, pH thích hợp cho sự hình thành bào tử cho hầu hết

các loài nấm Trichoderma từ 5,0 - 5,8 và tùy mức pH khác nhau mà nấm có thể tạo

ra các dạng bào tử có cấu trúc khác nhau Thêm vào ñó, theo Lejeune và ctv (1995), khi nghiên cứu tác ñộng của pH lên sự hình thành bào tử nấm, ông cho rằng khoảng pH dao ñộng từ 2,2 - 7,6 không ảnh hưởng ñến sự hình thành bào tử của

nấm Trichoderma

Theo Papavizas (1985), môi trường có tính acid nhẹ thích hợp cho nấm phát triển

ða số các chủng Trichoderma phát triển tối hảo ở pH = 4,6 - 6,8 do ñó giúp tăng sinh khối nên có ý nghĩa trong quá trình ñối kháng Sự phân hủy cellulose xảy ra nhanh trong ñiều kiện môi trường có pH ≥ 4, và ngược lại sự phân hủy sẽ chậm lại khi pH ≤ 4 hiện diện trong môi trường (Phạm Văn Kim, 2000)

1.2 ðẤT PHÈN

1.2.1 Khái niệm, sự hình thành và phân bố của ñất phèn

ðất phèn là ñất chứa các vật liệu sinh phèn mà kết quả của quá trình sinh hóa xảy ra là acid sulfuric ñược tạo thành với một số lượng có ảnh hưởng lâu dài ñến

những ñặc tính chủ yếu của ñất (Võ Thị Gương, 2003)

ðất phèn có tên phân loại là Thionic Fluvisol (FAO/UNESCO) ðặc trưng của

nó là sự hiện diện của tầng phèn hay các vật liệu sinh phèn, các vật liệu sinh phèn ñược hình thành từ phù sa nước lợ, có hàm lượng sulphate cao mà chủ yếu là Pyrite (FeS2) ðất phèn ñược hình thành ở những khu vực có ñịa hình trũng, khó thoát

Trang 15

Trị số pH của dung dịch ñất ảnh hưởng rõ rệt ñến sự gây ñộc của các acid hữu

cơ trên lúa Khi ñất ngập nước, pH có xu hướng gia tăng và ñạt cao nhất trong khoảng ba tuần sau ngập nước (Ponnamperuma, 1965)

1.2.2.2 ðộc chất nhôm (Al 3+ )

Nhôm hiện diện ở nồng ñộ thấp có thể có ích cho cây trồng vì nó ñóng vai trò phụ xúc tác một số phản ứng trong tiến trình sinh lý, nhưng dường như không ñược xem là một dinh dưỡng khoáng cho cây trồng, mặc dù cây trồng sẽ xuất hiện những ñốm chết nhác khi trồng trong dung dịch dinh dưỡng thiếu nhôm Tuy nhiên, sự hiện diện một lượng lớn Al3+ có thể là nguyên nhân gây ñộc cho cây trồng (nhôm gây ñộc chủ yếu ở dạng Al3+) Lúa bị ngộ ñộc nhôm sẽ mất hết lông hút, rễ ngắn, nhất là trọng lượng rễ bị ảnh hưởng Al3+ trong ñất phèn có nồng ñộ từ 150 - 1.000 ppm, nồng ñộ bằng 500 ppm gây ñộc cho lúa, bằng 800 ppm gây chết, và bằng 1.000 ppm gây chết nhanh chóng (Lê Văn Khoa và ctv., 2000)

Nguyên nhân chủ yếu giới hạn sinh trưởng và năng suất cây trồng trên ñất phèn là ñộc chất nhôm Khi pH ñất thấp hơn 4,5 thì Al3+ có khả năng hòa tan cao,

pH càng thấp thì nhôm hòa tan càng nhiều (Bloomfield va Coullter, 1973) Khi nồng ñộ nhôm cao sẽ tích lũy trong tế bào rễ gây ảnh hưởng ñến sự phân chia tế bào, ngăn cản sự hoạt ñộng của các enzyme liên quan ñến sự tổng hợp vách tế bào, làm cản trở sự hút lân vì lân bị kết tủa ở rễ và kết tủa trong ñất

Trang 16

1.2.2.3 ðộc chất sắt (Fe 2+ )

Theo Lê Huy Bá (2000), Fe2+ là nguyên tố ñộc của môi trường sinh thái ñất phèn, Fe2+ xuất hiện trong ñất phèn trước Al3+ Trong ñiều kiện ñất yếm khí Fe2+ kết hợp với H2S tạo thành FeS bám vào rễ cây và làm ngộ ñộc cho cây Trong ñất phèn nồng ñộ Fe2+ từ vài trăm ñến 3.000 ppm, do nồng ñộ sắt di ñộng quá cao nên ñã ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển cây trồng Theo Lê Văn Khoa và ctv (2000), nồng ñộ

Fe2+ > 600 ppm bắt ñầu có ảnh hưởng, nồng ñộ Fe2+ > 1.000 ppm gây chết cho lúa

Fe2+ dễ bị oxy hóa thành Fe3+ có màu vàng nâu ñỏ, tuy nhiên Fe3+ ít gây ñộc hóa tính mà gây hại chủ yếu là sự bám dính vào chung quanh rễ, làm khả năng trao ñổi chất ở thực vật bị hạn chế Ngộ ñộc sắt chỉ thấy trên ñất phèn khi pH khoảng 5 (Van Breeman, 1978), ngộ ñộc sắt có thể nghi ngờ khi thấy Fe(OH)3 trên mặt ñất làm thành cặn bã màu nâu trông hơi ñỏ hoặc làm thành ván dầu Cây lúa

bị ngộ ñộc sắt thường có màu vàng da cam hay nâu tím, thường thấy ở giai ñoạn ñâm chồi, trổ bông

Tóm lại, ñiều kiện pH thấp, sự hiện diện của ñộc chất sắt và nhôm là những yếu tố bất lợi làm cho cây trồng sinh trưởng, phát triển và năng suất thấp trên ñất phèn Bên cạnh ñó, sự hiện diện của ñộc chất sắt và nhôm làm thay ñổi thành phần cation trong ñất, ñiều này làm ảnh hưởng ñến ñộ dẫn ñiện trên ñất phèn

1.2.2.4 ðộ dẫn ñiện (EC)

ðộ dẫn ñiện (EC) có liên quan với hàm lượng các muối hòa tan trong dung dịch, thường nồng ñộ các muối tan trong dung dịch tăng lên thì EC trong dung dịch cũng tăng lên (Lê Văn Khoa và ctv., 2000) Khi các muối hòa tan trong dung dịch nhiều thì cây hút nhiều muối dẫn ñến sự thiếu nước, làm giảm sự sinh trưởng của cây trồng

EC của ñất phèn phần lớn gia tăng theo thời gian ngập nước và có thể ñạt mức tối ña do sự di ñộng của Fe2+ và Mn2+ Theo Ponnamperuma (1985) thì EC thích hợp cho sự sinh trưởng của cây lúa khoảng 2 dS/m (deciSiemens/m), nếu EC lớn hơn 4 dS/m và ở trong ñiều kiện ngập nước thì pH tăng do Fe3+ bị khử thành Fe2+làm giảm ñộ chua của ñất (Lê Huy Bá, 2000)

Theo Lê Văn Khoa và ctv (2000), thời gian ngập nước càng dài thì EC càng tăng và EC sẽ ñạt ñỉnh cao ở 16 ngày, sau ñó sẽ giảm xuống do rơm rạ phân hủy tạo

ra các khoáng chất như: K+, Mg2+, NH4+, HCO3-,… do ñó EC sẽ tăng cao khi có nhiều rơm rạ vùi và ngược lại

Ngày đăng: 08/04/2018, 23:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w