TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN THỊ MỲ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ MỘT SỐ BỆNH QUAN TRỌNG TRÊN DƯA HẤU BẰNG VI KHUẨN VÙNG RỄ TRONG ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN THỊ MỲ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ MỘT SỐ BỆNH QUAN TRỌNG TRÊN DƯA HẤU BẰNG VI KHUẨN VÙNG
RỄ TRONG ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG Ở QUẬN BÌNH
THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ VỤ HÈ THU
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ MỘT SỐ BỆNH
QUAN TRỌNG TRÊN DƯA HẤU BẰNG VI KHUẨN VÙNG RỄ TRONG ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG Ở QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ VỤ HÈ THU
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS Nguyễn Thị Thu Nga NguyễnThị Mỳ
MSSV: 3083868
Lớp: BVTV 34
Cần Thơ, 2012
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật với đề tài
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNGTRỊ MỘT SỐ BỆNH QUAN TRỌNG TRÊN DƯA HẤU BẰNG VI KHUẨN VÙNG RỄ TRONG ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG Ở QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ VỤ HÈ THU
Do sinh viên Nguyễn Thị Mỳ thực hiện
Kính trình lên hội đồng luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày….tháng… năm 2012
Cán bộ hướng dẫn
Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Nga
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư Bảo
Vệ Thực vật với tên:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ MỘT SỐ BỆNH QUAN TRỌNG TRÊN DƯA HẤU BẰNG VI KHUẨN VÙNG RỄ TRONG ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG Ở QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ VỤ HÈ THU
Do sinh viên Nguyễn Thị Mỳ thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp hội đồng đánh giá ở mức………
DUYỆT KHOA Cần Thơ, ngày tháng….năm 2012 Chủ tịch Hội Đồng
Trang 5LƯỢC SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: Nguyễn Thị Mỳ
Ngày sinh: 24-8-1990
Nơi sinh: Vĩnh Long
Họ và tên cha: Nguyễn Văn Ửng
Họ và tên mẹ: Ngô Kim Thủy
Quê quán: ấp An Thới, xã Tân An Thạnh, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
Quá trinh học tập:
- 1996-2001: Trường Tiểu Học Tân An Thạnh A
- 2001-2005: Trường Trung Học Cơ Sở Tân An Thạnh
- 2005-2008: Trung Học Phổ Thông Tân Lược
- 2008-2012: Trường Đại Học Cần Thơ, Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng
Dụng, ngành Bảo Vệ Thực Vật, khóa 34
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu,
kết quả trình bài trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây
Tác giả luận văn
Trang 7LỜI CẢM TẠ
Kính dâng!
Cha Mẹ suốt đời tận tụy vì sự nghiệp và tương lai các con
Chân thành ghi ơn!
Ts Nguyễn Thị Thu Nga đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt
thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này
Quý thầy cô khoa nông nghiệp và sinh học ứng dụng, trường Đại học Cần
Thơ đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học tại trường
Chân thành biết ơn!
Chị Đoàn Thị Kiều Tiên và các anh chị trong bộ môn Bảo Vệ Thực Vật đã
tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt thí nghiệm
Trang 8MỤC LỤC
DUYỆT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN i
DUYỆT LUẬN VĂN ii
LƯỢC SỬ CÁ NHÂN iii
LỜI CAM ĐOAN iv
LỜI CẢM TẠ v
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH SÁCH HÌNH ix
TÓM LƯỢC x
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
1.1 NGUỒN GỐC VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA DƯA HẤU 3
1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT DƯA HẤU 3
1.3 ĐẶC TÍNH CHUNG CỦA DƯA HẤU 3
1.3.1 Đặc tính thực vật 3
1.3.2 Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh 4
1.3.3 Các thời kỳ tăng trưởng của dưa hấu 5
1.3.4 Kỹ thuật canh tác dưa hấu 5
1.4 CÁC BỆNH HẠI QUAN TRỌNG TRÊN DƯA HẤU 7
1.4.1 Bệnh héo dây thối trái do nấm Phytophthora capsici 7
1.4.2 Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum lagenarium 8
1.4.3 Bệnh đốm lá chảy nhựa thân do nấm Didymella bryoniae 10
1.4.4 Bệnh héo vàng do nấm Fusarium oxysporum f.sp niveum 11
1.5 PHÒNG TRỪ SINH HỌC BỆNH CÂY TRỒNG 13
1.5.1 Khái niệm 13
1.5.2 Vai trò của vi sinh vật có lợi trong phòng trừ sinh học 14
1.6 VI KHUẨN VÙNG RỂ 14
1.6.1 Khái niệm 14
1.6.2 Vai trò của vi khuẩn vùng rễ trong kích thích tăng trưởng cây trồng 15
Trang 91.6.3 Cơ chế tác động của vi khuẩn vùng rễ ức chế sự phát triển của các
tác nhân gây bệnh cây trồng 15
1.6.4 Một số nghiên cứu ứng dụng vi khuẩn vùng rể trong phòng trừ sinh học bệnh cây trồng 16
1.7 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM 17
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN - PHƯƠNG PHÁP 19
2.1 PHƯƠNG TIỆN 19
2.1.1 Thời gian và địa điểm 19
2.1.2 Vật liệu 19
2.2 PHƯƠNG PHÁP 20
2.2.1 Mục tiêu 20
2.2.2 Cách bố trí thí nghiệm 20
2.2.3 Phương pháp thực hiện 21
2.2.4 Chỉ tiêu ghi nhận 24
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 TỔNG QUÁT THÍ NGHIỆM 25
3.2 HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ BỆNH ĐỐM LÁ CHẢY NHỰA THÂN BẰNG VI KHUẨN VÙNG RỄ VÀ HÓA HỌC Ở ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG 26
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34 PHỤ CHƯƠNG
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
2.1 Vi khuẩn đối kháng sử dụng trong thí nghiệm 20
2.2 Thuốc hóa học sử dụng ở nghiệm thức 6 22
2.3 Lịch phun thuốc trừ bệnh cho nghiệm thức nông dân (NT8) 22
2.4 Lịch phun thuốc trừ sâu cho ruộng dưa 23
2.5 Cách bón phân cho ruộng dưa 24
3.1 Tỷ lệ bệnh đốm lá chảy nhựa thân ở các thời điểm khác nhau sau khi gieo (%) 29
3.2 Hiệu quả giảm bệnh đốm lá chảy nhựa thân (Didymella bryoniae) ở các thời điểm khác nhau sau khi gieo (%) 29
3.3 Năng suất dưa hấu vụ hè thu (tấn/ha) 32
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Hình Tên hình Trang
1.1 Triệu chứng thối trái do nấm Phytophthora capsici trên trái 8
1.2 Triệu chứng gây hại của nấm Colletotrichum lagenarium trên dưa hấu
a Triệu chứng trên lá 9
b Triệu chứng trên thân 9
c Triệu chứng trên trái 9
1.3 Các triệu chứng bệnh đốm lá chảy nhựa thân do nấm Didymella bryoniae
gây trên cây dưa hấu
a Trên lá 10
b Trên thân 10
c Trên trái 10
1.4 Bệnh héo rũ do Fusarium oxysporum f.sp niveum
a Nông dân nhỏ bỏ dưa hấu bị bệnh héo rũ trên ruộng 12
b Triệu chứng bệnh trên ruộng 12
c Triệu chứng mạch dẫn bị hóa nâu trên dây dưa bị héo rũ 12
3.1 Bệnh đốm lá chảy nhựa thân trên NT 6, NT đối chứng, NT nông dân ở
ngoài đồng 30
Trang 12Nguyễn Thị Mỳ 2011 “Đánh giá hiệu quả phòng trị một số bệnh quan trọng trên dưa hấu bằng vi khuẩn vùng rễ trong điều kiện ngoài đồng ở Quận Bình Thủy, Thành Phố Cần Thơ vụ Hè Thu” Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Bảo
Vệ Thực Vật, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và Sinh học Ứng Dụng, Trường Đại học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Nga
TÓM LƯỢC
Đề tài “ Đánh giá hiệu quả phòng trị các bệnh quan trọng trên dưa hấu bằng vi khuẩn vùng rễ trong điều kiện ngoài đồng ở quận Bình Thủy, Thành Phố Cần Thơ vụ Hè Thu” được thực hiện tại ruộng nông dân ở khu vục Bình Thường
A, phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ từ tháng 6/2011 đến tháng 8/2011
Thí nghiệm được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 8 nghiệm thức,
4 lặp lại gồm nghiệm thức (NT) 1: ngâm hạt, tưới đất và phun lá huyền phù vi
khuẩn (HPVK) 12 (Pseudomonas sp.), NT 2: ngâm hạt, tưới đất HPVK 89 (chưa xác định), NT 3: ngâm hạt, tưới đất và phun lá HPVK 151 (Pseudomonas sp.),
NT 4: ngâm hạt, tưới đất và phun lá HPVK 187 (Pseudomonas sp.), NT 5: ngâm
hạt, tưới đất và phun lá HPVK 12 + 89 + 151 + 187, NT 6: ngâm hạt, tưới đất và phun lá HPVK 12 + 89 + 151 + 187 + thuốc hóa học (Benomyl liều lượng 1/4 khuyến cáo; Amistar liều lượng 1/4 khuyến cáo; Metalaxyl liều lượng 1/2 khuyến cáo), NT 7: đối chứng, NT 8: NT xử lý theo nông dân kết quả thí nghiệm cho thấy:
- Về sâu hại ruộng dưa bị gây hại nặng bởi ruồi đục trái làm ảnh hưởng đến năng suất và vẻ đẹp của trái; về bệnh hại chỉ có sự gây hại của bệnh đốm lá
chảy nhựa thân (Didymella bryoniae), các bệnh khác như thán thư do C
lagenarium, héo rũ (F oxysporum f.sp niveum) không có xuất hiện hoặc chỉ xuất
hiện rất ít nên không có ghi nhận ghi nhận về sự xuất hiện của các bệnh này
- Đối với bệnh bả trầu do Didymella bryoniae: biện pháp ngâm hạt, tưới
đất và phun lá bằng hỗn hợp 4 loại HPVK 12, 89, 151, 187 với mật số 108 cfu/ml kết hợp với việc sử dụng một lượng nhỏ thuốc hóa học định kỳ 10 ngày/lần có
thể giúp hạn chế được bệnh đốm lá chảy nhựa thân do nấm D bryoniae ở điều
Trang 13kiện ngoài đồng vụ hè thu Các biện pháp khác gồm biện pháp ngâm hạt, tưới đất
và phun lá bằng HPVK đơn thuần từng loại vi khuẩn cũng như hỗn hợp của 4 chủng vi khuẩn vùng rễ, kể cả nghiệm thức xử lý như nông dân cũng không thể
hiện được hiệu quả phòng trị bệnh đốm lá chảy nhựa thân do nấm D bryoniae
trong điều kiện ngoài đồng
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là nước nhiệt đới với khí hậu ấm và ẩm nên dưa hấu có thể trồng quanh năm Năm 2008, diện tích trồng dưa hấu trên thế giới khoảng 99,2 triệu ha, năng suất khoảng 26,4 tấn/ha Diện tích trồng dưa hấu tại Việt Nam khoảng 28000 ha, năng suất khoảng 15 tấn/ha với tổng sản lượng 420000 tấn (FAO, 2008) Trong quá trình canh tác dưa hấu với điều kiện thuận lợi của khí hậu nước ta làm cho dịch bệnh trên dưa hấu ngày càng tăng trong đó một số bệnh
gây hại quan trọng như bệnh đốm lá chảy nhựa thân do nấm Didymella bryoniae,
bệnh héo dây thối trái do nấm Phytophthora capsici, bệnh thán thư do nấm
Colletotrichum lagenarium, bệnh khảm do virus, bệnh héo vàng do nấm Fusarium oxysporum f.sp niveum Việc phòng trị chúng thường rất khó khăn vì
chúng có phạm vi kí chủ rộng, có khả năng bán kí sinh và hoại sinh nên lưu tồn rất hữu hiệu trong đất (Đỗ Tấn Dũng, 2001) Biện pháp phòng trị bằng hóa học thường không mang lại hiệu quả mong muốn và hậu quả của việc lạm dụng nông dược còn giết chết các vi sinh vật đối kháng với dịch bệnh, từ đó làm mất cân bằng sinh thái và dịch bệnh dễ bộc phát nhanh (Phạm Văn Kim, 2000) Luân canh cây khác họ hay sử dụng gốc ghép thì tốn nhiều chi phí mà phẩm chất dưa chưa được đảm bảo Biện pháp sinh học phòng trị bệnh trên dưa hấu bằng vi sinh vật đã được thực hiện trong thời gian gần đây và đã chứng tỏ được hiệu quả phòng trị cao cũng như thân thiện với môi trường và an toàn cho con người (Trizos, 2007: Nga và ctv., 2010) Vi khuẩn vùng rễ có khả năng hạn chế được các bệnh có nguồn gốc từ đất và tán lá cây trên dưa hấu như: áp dụng biện pháp
áo hạt, tưới đất, phun lá bằng huyền phù vi khuẩn P fluorescens 231-1 có hiệu
quả ức chế được bệnh đốm lá chảy nhựa thân (Didymella bryoniae) ở điều kiện
ngoài đồng (Nguyễn Thanh Giàu và Nguyễn Trung Long, 2009); sử dụng vi
khuẩn P fluorescens 231-1 và Bacillus 8 có hiệu quả trong việc phòng trị bệnh héo dây (Fusarium oxysporum f.sp niveum) trong điều kiện phòng thí nghiệm,
nhà lưới và ngoài đồng (Phạm Thi Hoàng Lan, 2009: Nguyễn Minh Trí, 2010)
Trong những nghiên cứu gần đây 4 chủng vi khuẩn 12 (Pseudomonas sp.),
89 (chưa xác định), 151 (Pseudomonas sp.), 187 (Pseudomonas sp.) đã thể hiện hiệu quả cao trong phòng trị bệnh thán thư (Colletotrichum lagenarium), bệnh héo vàng (Fusarium oxysporum f.sp niveum), bệnh đốm lá chảy nhựa thân
Trang 15(Didymella bryoniae), bệnh thối trái (Phytophthora capsici) tuần tự trong điều
kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới (Trần Bạch Lan, 2010; Phạm Thu Thảo, 2010; Trần Hữu Thông, 2010; Huỳnh Long Hồ, 2010) Tuy nhiên nghiên cứu đánh giá
về hiệu quả phòng trị của các chủng vi khuẩn này đối với các bệnh trên dưa hấu ở
điều kiện ngoài đồng chưa được thực hiện vì thế đề tài “Đánh giá hiệu quả phòng trị một số bệnh quan trọng trên dưa hấu bằng vi khuẩn vùng rễ trong điều kiện ngoài đồng ở Quận Bình Thủy, Thành Phố Cần Thơ vụ Hè Thu”
được thực hiện nhằm các mục tiêu đánh giá hiệu quả phòng trị của:
- Vi khuẩn 12 (Pseudomonas sp.) đối với bệnh thán thư (C lagenarium)
- Vi khuẩn 89 (chưa xác định) đối với bệnh héo vàng (F oxysporum f.sp
niveum)
- Vi khuẩn 151 (Pseudomonas sp.) đối với bệnh đốm lá chảy nhựa thân (D bryoniae)
- Vi khuẩn 187 (Pseudomonas sp.) đối với bệnh thối trái (P capsici)
Ngoài ra còn đánh giá hiệu quả phòng trị của biện pháp phối hợp hỗn hợp
4 vi khuẩn vùng rễ và biện pháp phối hợp hỗn hợp 4 chủng vi khuẩn vùng rễ với một lượng nhỏ thuốc hóa học có thể hiện hiệu quả phòng trị các bệnh so với cách phun thuốc theo nông dân không
Trang 16Chương 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 NGUỒN GỐC VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA DƯA HẤU
Dưa hấu có tên khoa học là Citrullus lanatus (Thunb) Mansf, thuộc họ
bầu bí dưa Cucurbitaceae (Tạ Thu Cúc, 2005)
Cây dưa hấu có nguồn gốc từ các khu vực đất khô hạn thuộc vùng nhiệt đới và á nhiệt đới châu Phi, ngày nay đã được trồng rộng rãi ở khắp các khu vực
có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới (Trần Khắc Thi và Trần ngọc Hùng, 2002) Dưa hấu được người Châu Phi trồng phổ biến từ thế kỷ VI (Mai Thị Phương Anh và ctv., 1996)
Ở nước ta dưa hấu được trồng từ thời Hùng Vương 18 và ngày nay dưa hấu được trồng phổ biến quanh năm trong đó vụ chính là vụ Đông Xuân (Tạ Thu Cúc, 2005)
Giá trị dinh dưỡng: trong 100g phần ăn được của dưa hấu chứa 90% nước; 9% cacbohydrate; 0,5% protein; 0,15% lipit, 0,1% những chất khác (300I.U vitamin A, 6mg vitamin C, 8mg Ca, 10mg Mg, 14mg O và 0,2mg Fe, giá trị năng lượng tương đương 150kJ/100g (Phạm Hồng Cúc, 2002)
1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT DƯA HẤU
Theo FAO, 2008 sản lượng dưa hấu trên thế giới khoảng 99,2 triệu ha, năng suất khoảng 26,4 tấn/ha, diện tích 3,75 triệu ha Diện tích trồng dưa hấu tại Việt Nam khoảng 28000 ha, năng suất khoảng 15 tấn/ha với tổng sản lượng
420000 tấn
Dưa hấu được trồng ở nước ta từ rất lâu Các vùng trồng dưa hấu truyền thống như Hải Hưng, Nghệ An, Quảng Nam- Đà Nẳng, Quảng Ngãi, Tiền Giang, Long An… thường cung cấp lượng hàng lớn để tiêu thụ nội địa (Trần Khắc Thi
và ctv., 1996) Các tỉnh Nam Bộ có diện tích trồng dưa khoảng 20.000 ha
(Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn Đăng Nghĩa, 2006)
1.3 ĐẶC TÍNH CHUNG CỦA DƯA HẤU
1.3.1 Đặc tính thực vật
Dưa hấu thuộc loài cây bò, thân thảo, có mức độ phân cành lớn Dưa hấu
có bộ rễ lớn, phân bố chủ yếu trên bề mặt lớp đất canh tác, gồm rễ chính, rễ phụ nhiều cấp, đan xen như một tấm lưới đường kính 8-10m Lá có màu xanh nhạt,
Trang 17cuống lá dài, phân 3-5 thùy, trên mặt lá thường có lớp phấn trắng Dưa hấu thuộc nhóm đơn tính cùng gốc, hoa đơn, màu vàng nhạt, 5 tràng Quả dưa hấu rất đa dạng về màu sắc, hình dáng và kích thước tùy theo giống, hạt dưa hấu thuộc dạng hạt lớn, lượng hạt trong quả cũng khác nhau (Mai Thị Phương Anh và ctv., 1996)
1.3.2 Yêu cầu các điều kiện ngoại cảnh
có khả năng chịu được nhiệt độ tới 300C
Nhiệt độ nảy mầm tốt nhất là 280C, thời kì ra hoa nhiệt độ thích hợp là
250C, thời tiết nóng quá hay khô quá gây trở ngại cho việc thụ phấn (Phạm Hồng Cúc, 2002)
Ánh sáng
Dưa hấu là cây không ảnh hưởng quang kỳ Khi ra hoa thời gian chiếu sáng sẽ không gây trở ngại gì cho cây Tuy vậy, cây và quả phát triển kém trong điều kiện ánh sáng yếu, ảnh hưởng đến khả năng đậu hoa, đậu quả (Tạ Thu Cúc, 2005)
Nắng nhiều và nhiệt độ cao làm tăng năng suất và chất lượng quả Số giờ chiếu sáng trong ngày 8-10h sẽ làm cây ra hoa sớm và số lượng hoa cái cũng nhiều hơn (Trần Thị Ba và ctv., 1999)
Ở điều kiện ánh sáng nhiều, khí hậu tương đối khô thì dưa hấu sinh trưởng nhanh và sai quả (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2002)
Trang 18pH trong khoảng 6 – 7, đất giàu dinh dưỡng nhiều mùn rất thích hợp cho dưa hấu phát triển (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2002)
Nước
Dưa hấu có khả năng chịu hạn, không có khả năng chịu úng, nhưng do có khối lượng thân, lá lớn quả có nhiều nước nên đất phải có sức giữ ẩm tốt, có hệ thống tưới tiêu tốt Độ ẩm thích hợp cho sự sinh trưởng, phát triển của dưa hấu trong phạm vi 70-80% Ẩm độ không khí thấp, độ ẩm cao tạo điều kiện cho bệnh hại phát triển (Tạ Thu Cúc, 2005) Dưa hấu hút nước mạnh nhất vào thời kì phát triển trái nhỏ, nếu mưa đột ngột thì dễ làm cho trái bị nứt Lúc trái gần thu hoạch giảm nước tưới để trái ngọt hơn (Trần Thị Ba và ctv., 1999)
1.3.3 Các thời kỳ sinh trưởng của dưa hấu
Thời kỳ tăng trưởng: tính từ khi gieo hạt đến khi cây bắt đầu ra hoa
(khoảng 21 ngày), trong thời kỳ này dưa tăng trưởng chậm, ra lóng ngắn, thân mọc thẳng Lúc này cây chưa mọc cành, tốc độ phát triển rễ chậm nhưng mạnh hơn lá (Trần Thị Ba và ctv., 1999)
Thời kỳ ra hoa kết quả: sau 21 ngày dưa hấu đã ngã ngọn bò, lúc này
tăng trưởng nhanh, nhánh phụ phát triển nhanh, cây bắt đầu ra hoa Những hoa đầu tiên thường là hoa đực; kích thước nhỏ hạt phấn ít, nảy mầm kém Nếu có hoa cái thì cũng nhỏ, những hoa này nếu phát triển thì trái cũng nhỏ, do đó đợt hoa này thường không được chú ý trong sản xuất (Trần Thị Ba và ctv., 1999)
Thời kỳ phát triển trái: hoa sau khi thụ phấn phát triển thành trái rất
nhanh, nhất là 20 ngày đầu Thời kỳ quyết định đến năng suất, lúc này dưa cần nhiều dinh dưỡng tập trung nuôi trái (Trần Khắc Thi, 1996) Sau đó trái lớn chậm biến đổi sinh hóa bên trong, tích lũy chất đường và thành lập sắc tố thịt quả cho đến khi trái chín làm thịt trái trở nên ngọt và sậm màu (trích Nguyễn Thanh Giàu
và Nguyễn Trung Long, 2009)
1.3.4 Kỹ thuật canh tác dưa hấu
Đất trồng: Đất trồng dưa cần phải có tầng canh tác dày, không nhiễm phèn nhiễm mặn thoát nước tốt, mực nước trong mương tưới phải thấp hơn mặt líp ít nhất 10 cm (Trần thị Ba, 2010)
Trồng cây: Cây con có một lá nhám thì đem ra trồng, rãi Basudin 10H
1-2 kg/1000m2 xung quanh gốc để ngừa côn trùng cắn phá Khoảng cách trồng
Trang 19giữa hai cây trung bình 0,5m đối với dưa ăn trái tươi (mật độ 800 cây/1000m2 đối với kiểu liếp cũ 2 tim mương cách nhau 4-5m, mật độ 1100 cây/1000m2 đối với kiểu liếp mới 3,5m), đối với dưa trái to khoảng cách giữa các cây khoảng 0,6 - 0,7m, mật độ 500 cây/1000m2 (Trần Thị Ba, 2010)
Bón phân: Lượng phân trung bình cho 1000m2 dưa hấu khoảng 5 - 7 kg urea + 2,3 kg Kali + 80-100 kg hỗn hợp NPK, phân chuồng ủ hoai 1 - 2 tấn + 50-
100 kg vôi bột (Trần Thị Ba, 2010)
Tưới nước: trước khi đậy màng phủ cho nước vừa ngập mặt ruộng cũ, nước sẽ thấm lên đỉnh líp giúp bộ rễ cây con mới trồng đầy đủ ẩm độ Trời nắng gắt có thể dùng thùng vòi sen tưới 1 - 2 lần vào buổi trưa trong 1 - 2 ngày đầu Sau đó 3 - 5 ngày mới tưới thấm một lần, giai đoạn trái phát triển nhanh có thể
1 - 3 ngày tưới một lần (Trần Thị Ba, 2010) Khi dưa bắt đầu chín giảm lượng nước từ từ và ngừng hẳn vài ngày trước khi thu hoạch (Trần Thị Ba và ctv., 1999)
Ngắt đọt: khi cây có 4 - 5 lá thật (không tính 2 lá mầm) tiến hành ngắt bỏ
đọt thân chính, cây đâm nhiều nhánh, tỉa chừa lại hai nhánh tốt nhất, sau khi cây
có trái (1 trái/cây) ngắt bỏ đọt của hai chồi cách trái 5 - 6 lá (chỉ có một chồi mang trái), cách làm này giúp tăng độ đồng đều, năng suất, chất lượng của trái (Trần Thị Ba, 2010)
Tỉa nhánh: nên tỉa sớm khi nhánh vừa lú ra 5 - 7cm, chừa 2 nhánh/cây
cho đến khi thu hoạch giúp cây tập trung dinh dưỡng nuôi trái (Trần Thị Ba, 2010) Việc tỉa nhánh phải thực hiện thường xuyên cho đến khi thụ phấn Nên tỉa nhánh vào lúc trời nắng ráo để cho vết cắt mau khô (Phạm Hồng Cúc, 2002)
Sửa dây: khi dây dưa có 2 chồi tiến hành sửa và cố định vị trí bò của dây,
sửa dây thường xuyên, giúp các dây bò song song, dễ dàng trong công tác tuyển trái, sửa dây không quấn chồng lên nhau làm ảnh hưởng đến khả năng quang hợp, giảm nơi trú ngụ của nhiều loại sâu bệnh hại (Trần Thị Ba, 2010)
Thụ phấn: thụ phấn tiến hành 7 - 9 giờ sáng ở giai đoạn hoa nở tập trung
Chọn hoa đực vừa nở, to, có nhiều phấn úp vào nướm của nhụy hoa cái, thời gian
úp nụ càng ngắn càng tốt (3 - 5 ngày) để các trái có cùng độ lớn, ruộng dưa đồng đều dễ chăm sóc Ở giai đoạn này không nên sử dụng thuốc trừ sâu có mùi hôi
Trang 20mạnh, không sử dụng phân bón đất, bón lá hoặc chất kích thích vì làm giảm tỷ lệ
đậu trái (Trần Thị Ba, 2010)
Tuyển trái: chỉ để một trái trên một cây, ngắt bỏ hoa cái thứ nhất và thứ
hai trước khi hoa cái thứ ba nở Khi trái bằng trái chanh tiến hành tuyển trái, chọn
trái thứ 3 trên dây chính, trái đầy đặn, cuống to, dài, có nhiều lông tơ thẳng,
không sâu bệnh, tỉa bỏ tất cả các trái ra sau (Trần Thị Ba, 2010)
Kê trái: không nên dùng rơm để kê trái vì sâu dể trú ẩn bên dưới, mùa
mưa rơm giữ ẩm dễ gây bệnh cho trái Sửa trái ngay ngắn, thỉnh thoảng trở bề
trái để vỏ có màu đồng đều (Trần Thị Ba, 2010)
Thu hoạch: Dưa hấu được thu hoạch khi có độ chín 80 - 90%, cần ngưng
nước 4 - 5 ngày trước khi thu hoạch giúp dưa ngon ngọt, bảo quản được lâu, ít
hao hụt khi vận chuyển (Trần Thị Ba, 2010) Nên cắt dưa chừa cuống dài
8 - 10cm Dưa trồng đúng kỹ thuật có thể trữ 15 - 20 ngày sau khi hái (Phạm
Hồng Cúc, 2002)
1.4 CÁC BỆNH HẠI QUAN TRỌNG TRÊN DƯA HẤU
1.4.1 Bệnh héo dây thối trái do nấm Phytophthora capsici
Triệu chứng
Bệnh ảnh hưởng lên tất cả các giai đoạn tăng trưởng của cây, nấm bệnh
tấn công trên thân lá và trái, gây thiệt hại năng suất nghiêm trọng đặc biệt trong
mùa mưa (Agrios, 1997)
Trên lá vết bệnh ban đầu nhũng nước và lõm vào Sau đó vết bệnh sẽ khô
lại, chuyển màu nâu và bị rách lá Có nhiều sợi nấm màu trắng xuất hiện và phát
triển trên các mô bệnh, chính giữa vết thối có các sợi nấm màu xám, rìa có màu
nâu và nhũng nước (Gevens và ctv., 2008)
Trên thân nấm bệnh tấn công làm xuất hiện những vết thương màu nâu
sậm, nhũng nước vòng quanh thân, làm cho thân suy tàn và chết (Babadoost,
2001)
Trên trái bệnh có thể tấn công hầu hết các giai đoạn Quá trình xâm nhiễm
diễn ra rất nhanh chóng, trái bị nhiễm bệnh sẽ thối các sợi nấm trắng còn có thể
phát triển bao phủ hết toàn bộ trái (Gevens và ctv., 2008)
Trang 21
Tác nhân
Do nấm Phytophthora capsici Leonian, thuộc lớp nấm noãn (Oomycota),
bộ Pythiales, họ Pythiaceae (CABI, 2001)
Bọc bào tử thường có dạng không đều, gần giống hình cầu, dạng trứng to,
60 x 36µm Sự sinh bào tử của nấm xảy ra trong khoảng 24 đến 72h và thường là 24h ở 25 – 280C, động bào tử được phóng thích sau 48 – 96h ở 20 – 23 0C (Tlapal và ctv., 1995)
Biện pháp phòng trị
Sử dụng phương pháp xử lý hạt với phosphonate như thuốc fosetyl-Al Một số thuốc hóa học được ghi nhận hiệu quả trong phòng trị bệnh do
Phytophthora gồm các thuốc có gốc nhóm metalaxyl, fosetyl-Al, Mancozeb Sử
dụng kết hợp với biện pháp luân canh, biện pháp canh tác, thuốc hóa học và
giống kháng để quản lý bệnh do Phytophthora capsici (trích dẫn Trần Thị Kim
Hình 1.1 Triệu chứng thối do nấm Phytophthora capsici trên trái
Nguồn Nguyễn Thị Thu Nga
Trang 22Trên thân có những vệt cháy màu xám nâu Trên trái vết bệnh tròn, lõm
sâu, màu nâu sậm, bệnh nặng các đốm liên kết thành mảng gây thối trái (Phạm
Hồng Cúc, 2002)
Bệnh tấn công hầu hết các giai đoạn của cây như giai đoạn sinh trưởng, ra
hoa, trái và thu hoạch Bệnh có thể làm giảm năng suất đến 60% (CABI, 2001)
Tác nhân
Do nấm Colletotrichum lagenarium (Pass.) Ellis và Halst gây ra Nấm
thuộc lớp nấm nang (Ascomycota) Giai đoạn hữu tính có tên Glomerella
lagenarium F Stevens Ngoài ra nấm còn có tên khác là Colletotrichum
orbiculare (Berk và Mont Arx) (CABI, 2001)
Khuẩn lạc có dạng bất định, sợi nấm có màu xám nhạt trên môi trường
PDA, mặt sau thường có màu nâu đen, khối bào tử được hình thành tụ lại thành
khối trên môi trường và có màu hồng Bào tử được hình thành trên đĩa đài Bào
tử hình trụ hơi thon, tù đến tròn ở hai đầu, 10,0 - 15,0 x 4,5 - 6,0µm trên đĩa đài
có những gai cứng màu nâu đen, đây là đặc điểm giúp nhận dạng nấm
Colletotrichum sp Đĩa áp có màu nâu, chùy dài hay bất dạng, 6,5 - 16 x 5,5-10,0
µm Bệnh thường xảy ra vào những tháng có mưa nhiều Bào tử lây lan chủ yếu
do mưa Mầm bệnh có thể lưu tồn trong xác bả thực vật hay bám trên bề mặt hạt
Trang 23Biện pháp phòng trị
Chọn giống chống chịu bệnh tốt nếu trồng trong mùa có mưa Phun Daconil, Carbenzim, Score nồng độ 0,2 - 0,3% khi vừa phát hiện bệnh, cách 5 ngày/lần, phun liên tiếp vài lần cho đến khi bệnh không lây lan và vết bệnh khô (Phạm Hồng Cúc, 2002)
1.4.3 Bệnh đốm lá chảy nhựa thân do nấm Didymella bryoniae
a
Hình 1.3: Các triệu chứng bệnh đốm lá chảy nhựa thân do nấm Didymella bryoniae
gây trên cây dưa hấu (Nguồn Nguyen Thi Thu Nga, 2007)
Trang 24Tác nhân
Bệnh do nấm Didymella bryoniae (Auetsw.) Rehm gây hại Theo
Punithalingam và Holiday (1972), thuộc lớp nấm nang (ascomycota) Họ
Dothideales, thuộc dạng quả nang bầu với đường kính 140 - 200 µm, màu đen
Trong quả nang bầu chứa các nang có kích thước 60 - 90 x 10 - 15µm, mỗi nang
chứa 8 bào tử nang Bào tử nang có hình trụ, elip và có vách ngăn ngang, kích
thước của mỗi bào tử nang 14 - 18 x 4 -7µm
Biện pháp phòng trị
Đây là một bệnh khó trị trên dưa hấu cũng như các loại dưa khác, khi gặp
điều kiện khí hậu thuận lợi thì bệnh sẽ phát triển rất mạnh Hiện nay vẫn chưa có
giống nào kháng bệnh hữu hiệu (Gusmini và ctv., 2005)
Biện pháp canh tác như tiêu hủy xác bã thực vật hay luân canh giúp hạn
chế được bệnh Biện pháp hóa học như xử lý hạt với benomyl,
thiophanate-methyl, thiram, mancozeb hoặc maneb hoặc hỗn hợp của benzimidazoles và
dithiocarbamates làm giảm bệnh 90- 100% (CABI, 2001)
1.4.4 Bệnh héo vàng do nấm Fusarium oxysporum f.sp niveum
Triệu chứng
Bệnh héo vàng (còn gọi là bệnh chạy dây) do nấm Fusarium oxysporum
f.sp niveum là một trong những bệnh gây hại quan trọng trong canh tác dưa hấu
Cây có triệu chứng héo từng phần trên thân, sau vài ngày héo cả cây chết
Rễ dưới đất hóa nâu, cắt ngang thân và rễ, mạch dẫn bên trong cũng hóa nâu
(Phạm Thị Hoàng Lan, 2009)
Bệnh gây thiệt hại rất quan trọng trên dưa hấu, ở những vùng có bệnh
nặng năng suất có thể mất 20 - 30% và lên đến 100% ở giống nhiễm (CABI, 2001)
Cả cây dưa bị héo chết, thường ngọn có hiện tượng rũ trước vào buổi trưa
và tươi tốt lại buổi chiều hay sáng sớm Triệu chứng héo từng phần sẽ xảy ra
trong vài ngày đồng thời với hiện tượng kể trên, sau đó triệu chứng héo được lan
ra cả cây, cây chết trước khi héo, cây có thể có triệu chứng lá có màu xanh vàng
từ các lá gốc lan dần lên các lá trên (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm,
1993)
Trang 25Đặc điểm để nhận diện bệnh là khi chẻ dọc gốc cây ra, bên trong thấy mô
bị biến màu nâu đỏ Ở cây đã bị nhiễm bệnh lâu, quanh gốc có đóng lớp bào tử màu hồng của nấm gây bệnh Rễ bị thối và có màu mật ong (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993)
Tác nhân
Do nấm Fusarium oxysporum f.sp niveum thuộc lớp nấm nang
(Ascomycota), bộ Hypocreales Mầm bệnh lưu tồn trong xác bã thực vật hay trong hạt, bào tử nấm có khả năng lưu tồn khá lâu Nấm xâm nhiễm vào hệ rễ, nhất là khi rễ bị tổn thương khá lâu do úng nước hay tuyến trùng, nấm phát triển bên trong làm nghẽn mạch Bào tử được sinh ra lây lan theo gió hay mưa (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993)
Theo Egel và Martyn (2007) thì các tác nhân gây bệnh héo Fusarium tồn
tại dưới dạng bào tử áo trong đất qua thời gian dài Bào tử áo có thể lưu tồn trong đất từ 15 đến 20 năm Bào tử áo có hình tròn, là các bào tử một tế bào với vách tế bào dày và có sức chống chịu cao, được hình thành trong mô bệnh Mầm bệnh có thể lưu tồn qua hạt, đất, xác bả thực vật (CABI, 2001) Khả năng lưu tồn trong đất là rất lâu (16 năm) (Stephen, 1991)
Nấm F oxysporum f.sp niveum có thể truyền qua hạt giống, động vật thải
phân, nông cụ, nước tưới, gió và mưa (CABI, 2001)
Hình 1.4: Bệnh héo rũ do Fusarium oxysporum f.sp niveum
a.Nông dân nhổ bỏ cây dưa hấu bị bệnh héo rũ do trên ruộng
b.Triệu chứng bệnh trên ruộng
c.Triệu chứng mạch dẫn bị hóa nâu trên dây dưa bị bệnh héo rũ
Trang 26Xử lý hạt giống với benomyl, carboxin hoặc carboxin/thiram (El-Shami ctv., 1985) hoặc xử dụng thuốc xông hơi để quản lý bệnh… (CABI, 2001)
Sử dụng giống dưa ghép với các gốc ghép kháng bệnh như bầu, giống dưa
hoang dại giúp hạn chế bệnh héo vàng do F oxysporum f.sp niveum (CABI,
2001) Ngoài ra, biện pháp phòng trừ sinh học cũng được ghi nhận có khả năng trong phòng trị bệnh (Trizos và ctv., 2007, Phạm Thị Hoàng Lan 2009, Nguyễn Hùng Vĩ và Trần Bách Đa, 2010)
1.5 PHÒNG TRỪ SINH HỌC (PTSH) BỆNH CÂY TRỒNG
1.5.1 Khái niệm
Biện pháp phòng trừ sinh học bệnh cây là điều khiển môi trường, cây trồng và sinh vật đối kháng một cách thích hợp, để tạo nên một thế cân bằng sinh thái học cần thiết, giúp giảm mật số của mầm bệnh xuống dưới ngưỡng gây hại Nhờ đó bệnh của cây trồng chỉ xuất hiện ở mức độ nhẹ, không gây ảnh hưởng về mặt kinh tế Biện pháp sinh học không có mục đích tiêu diệt mầm bệnh và cũng không có khả năng này (Phạm Văn Kim, 2006)
Dựa vào những đặc tính này mà biện pháp PTSH bệnh cây trồng hiện đang được sự quan tâm và đánh giá rất cao trong quản lý bệnh Biện pháp này có thể khắc những khuyết điểm của biện pháp hóa học là phá vỡ cân bằng sinh học
và giúp bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm cho con người Những nghiên cứu PTSH được ghi nhận thành công chủ yếu là các bệnh có nguồn đất trong đất Mặc dù, biện pháp PTSH đã được nghiên cứu rất nhiều, hiệu quả đã được ghi nhận trong những nghiên cứu ở mức độ phòng thí nghiệm và nhà lưới, tuy nhiên ghi nhận hiệu quả giảm bệnh ở điều kiện ngoài đồng còn nhiều hạn chế Nguyên nhân có thể là tác nhân PTSH chưa am hợp với điều kiện tự nhiên như nhiệt độ,
ẩm độ, hóa chất, tia cực tím… nên không thể nhân mật số quần thể và phát huy hiệu quả phòng trị bệnh chậm đặc biệt trong trường hợp dịch bệnh xảy ra Do đó,
Trang 27biện pháp PTSH ban đầu vẫn còn ít ứng dụng thực tiễn trong quản lý bệnh cây trồng hiện nay
1.5.2 Vai trò của vi sinh vật có lợi trong PTSH
Trong hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái trồng trọt luôn có sự hiện diện phong phú của quần thể vi sinh vật có lợi trong đất như nhóm động vật, vi khuẩn,
xạ khuẩn, nấm Nhóm vi sinh vật có khả năng hạn chế sự phát triển của các tác nhân gây bệnh như nấm, vi khuẩn, tuyến trùng…(Phạm Văn Kim, 2000)
Sự hiện diện dồi dào của các vi sinh vật này có thể kìm giữ sự phát triển của mầm bệnh làm cho dịch bệnh không xảy ra, nhất là các mầm bệnh trong đất
Sự tác động ngăn chặn mầm bệnh của vi sinh vật bằng nhiều cơ chế khác nhau:
cơ chế kháng sinh ức chế mầm bệnh thông qua việc tiết các chất kháng sinh; cơ chế tiêu sinh bằng cách tiết enzyme tiêu hủy màng tế bào của mầm bệnh từ đó giết chết mầm bệnh; cơ chế cạnh tranh hạn chế sự phát triển của mầm bệnh thông qua việc cạnh tranh về oxy, dinh dưỡng và nơi cư trú; cơ chế ký sinh bắt mồi (Phạm Văn Kim, 2006)
1.6.2 Vai trò của vi khuẩn vùng rễ trong kích thích tăng trưởng cây trồng
Vi khuẩn vùng rễ kích thích tăng trưởng cây trồng thông qua cơ chế trực tiếp là vi khuẩn tiết ra các chất kích tố tăng trưởng thực vật, cố định đạm, hòa tan lân hoặc giúp cây trồng chịu đựng được điều kiện bất lợi của môi trường