1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ đối với BỆNH đốm lá CHẢY NHỰA THÂN TRÊN dưa hấu DO nấm DIDYMELLA BRYONIAE BẰNG các CHỦNG VI KHUẨN VÙNG rễ ở điều KIỆN NGOÀI ĐỒNG vụ THU ĐÔNG 2010 và vụ XUÂN hè 2011

88 310 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 5,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯƠNG MINH THUẬN LÊ QUỐC THỤY ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ ĐỐI VỚI BỆNH ĐỐM LÁ CHẢY NHỰA THÂN TRÊN DƯA HẤU DO NẤM DIDYMELLA BRYONIAE BẰNG CÁC CHỦNG VI KHUẨN VÙNG RỄ Ở ĐIỀU KIỆN NGO

Trang 1

TRƯƠNG MINH THUẬN

LÊ QUỐC THỤY

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ ĐỐI VỚI

BỆNH ĐỐM LÁ CHẢY NHỰA THÂN

TRÊN DƯA HẤU DO NẤM DIDYMELLA

BRYONIAE BẰNG CÁC CHỦNG VI

KHUẨN VÙNG RỄ Ở ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG VỤ THU ĐÔNG 2010

VÀ VỤ XUÂN HÈ 2011

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ BẢO VỆ THỰC VẬT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Cần Thơ, 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật với đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ ĐỐI VỚI

BỆNH ĐỐM LÁ CHẢY NHỰA THÂN

TRÊN DƯA HẤU DO NẤM DIDYMELLA BRYONIAE BẰNG CÁC CHỦNG VI

KHUẨN VÙNG RỄ Ở ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG VỤ THU ĐÔNG 2010

VÀ VỤ XUÂN HÈ 2011

Cần Thơ, 2012

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật với đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ ĐỐI VỚI BỆNH ĐỐM LÁ

CHẢY NHỰA THÂN TRÊN DƯA HẤU DO NẤM DIDYMELLA

BRYONIAE BẰNG CÁC CHỦNG VI

KHUẨN VÙNG RỄ Ở ĐIỀU KIỆN NGOÀI

ĐỒNG VỤ THU ĐÔNG 2010

VÀ VỤ XUÂN HÈ 2011

Do sinh viên Trương Minh Thuận và Lê Quốc Thụy thực hiện

Kính trình lên hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày tháng năm 2012

Cán bộ hướng dẫn

Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Nga

Trang 4

TRƯỜN G ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG N GHIỆP VÀ SIN H H ỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kĩ sư Bảo Vệ Thực Vật với tên:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ BỆNH ĐỐM LÁ CHẢY

NHỰA THÂN TRÊN DƯA HẤU DO NẤM DIDYMELLA

BRYONIAE BẰNG CÁC CHỦNG VI

KHUẨN VÙNG RỄ Ở ĐIỀU KIỆN NGOÀI

ĐỒNGVỤ THU ĐÔNG 2010

VÀ VỤ XUÂN HÈ 2011

Do sinh viên Trương Minh Thuận & Lê Quốc Thụy thực hiện và bảo vệ

trước hội đồng

Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Luận văn tốt nghiệp hôi đồng đánh giá ở mức

Trang 5

LƯỢC SỬ CÁ NHÂN

Họ và tên: Trương Minh Thuận Giới tính: Nam

Năm sinh: 13 – 04 – 1989 Nơi sinh: Sóc Trăng

Quê quán: ấp Phú Hữu, xã Phú Hữu, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng

Họ tên Mẹ: Lê Thị Bơi

Họ tên Cha: Trương Lương

Quá trình học tập

- 1997 – 2002: học trường tiểu học Phú Hữu – Long Phú – Sóc Trăng

- 2002 – 2005: học trường trung học cơ sở Phú Hữu – Long Phú – Sóc Trăng

- 2005 – 2007: học trường trung học phổ thông Lương Định Của – Long Phú – Sóc Trăng

- 2008 - 2012: học tại Trường Đại Học Cần Thơ, Ngành Bảo Vệ Thực Vật khóa 34, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng

Họ và tên: Lê Quốc Thụy Giới tính: Nam

Họ tên cha: Lê Công Dũng

Họ tên mẹ: Nguyễn Ngọc Hạnh

Quá trình học tập và công tác:

- 1992 - 1997: học tại trường Tiểu Học Thới Bình

- 1997 - 2004: học THCS và THPT tại trường THPT xã Thới Bình

- 2005 - 2007: phục vụ Quân Đội tại Trung Đoàn 9, Sư Đoàn 8, Quân Khu IX

- 2008 - 2012: học tại Trường Đại Học Cần Thơ, Ngành Bảo Vệ Thực Vật khóa 34, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây

Tác giả luận văn 1

Trương Minh Thuận

Tác giả luận văn 2

Lê Quốc Thụy

Trang 7

Chân thành biết ơn!

Chị Đoàn Thị Kiều Tiên đã tận tình giúp đỡ và chỉ dạy em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Các bạn Ánh Vân, Văn Nhi, Huỳnh Bá, Quốc Thái, Mỳ cùng các bạn sinh viện lớp Bảo Vệ Thực Vật khóa 34 đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập

Trân trọng!

Trương Minh Thuận & Lê Quốc Thụy

Trang 8

MỤC LỤC

DUYỆT CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ii

DUYỆT LUẬN VĂN iii

LÍ LỊCH CÁ NHÂN iv

LỜI CAM ĐOAN v

LỜI CẢM TẠ vi

MỤC LỤC vii

DANH SÁCH BẢNG x

DANH SÁCH HÌNH xi

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT xii

TÓM LƯỢC xiii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

1.1 Giới thiệu chung về dưa hấu 3

1.1.1 Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng, đặc điểm sinh học về dưa hấu 3

1.1.2 Tình hình sản xuất dưa hấu 3

1.2 Bệnh thán thư trên dưa hấu do nấm Colletotrichum lagenarium 3

1.2.1 Triệu chứng 3

1.2.2 Tác nhân 4

1.2.3 Phổ kí chủ 5

1.2.4 Sự phát sinh và phát triển của bệnh 5

1.2.5 Biện pháp phòng trị 6

1.3 Bệnh héo rũ trên dưa hấu do nấm Fusarium oxyporum f.sp niveum 7

1.3.1 Triệu chứng 7

1.3.2 Tác nhân 8

1.3.3 Phổ kí chủ 9

1.3.4 Sự phát sinh và phát triển của bệnh 9

1.3.5 Biện pháp phòng trị 10

1.4 Bệnh đốm lá chảy nhựa thân trên dưa hấu do nấm Didymella bryoniae 11

1.4.1 Triệu chứng 11

Trang 9

1.4.2 Tác nhân 12

1.4.3 Phổ kí chủ 12

1.4.4 Sự phát sinh và phát triển của bệnh 13

1.4.5 Biện pháp phòng trị 14

1.5 Bệnh thối trái trên dưa hấu do nấm Phytophthora capsici 14

1.5.1 Triệu chứng 14

1.5.2 Tác nhân 15

1.5.3 Phổ kí chủ 16

1.5.4 Sự phát sinh và phát triển của bệnh 16

1.5.5 Biện pháp phòng trị 17

1.6 Phòng trừ sinh học (PTSH) bệnh cây trồng và vi khuẩn vùng rễ trong phòng trừ sinh học bệnh cây trồng 18

1.6.1 Khái niệm phòng trừ sinh học 18

1.6.2 Mục đích, ý nghĩa của biện pháp phòng trừ sinh học 18

1.6.3 Khái niệm vi khuẩn vùng rễ 19

1.6.4 Vai trò của vi khuẩn vùng rễ trong phòng trừ sinh học bệnh cây trồng 20

1.6.5 Cơ chế vi khuẩn vùng rễ ức chế các mầm bệnh trên cây trồng 20

1.6.5.1 Cơ chế kích kháng 20

1.6.5.2 Cơ chế tiết kháng sinh 21

1.6.5.3 Cơ chế tiêu sinh 22

1.6.5.4 Cơ chế cạnh tranh 23

1.7 Một số nghiên cứu ứng dụng vi khuẩn vùng rễ trong PTSH bệnh cây trồng ở Việt nam và thế giới 24

1.7.1 Ở Thế Giới 24

1.7.2 Ở Việt Nam 25

1.8 Nguồn gốc và đặc điểm của các chủng vi khuẩn dùng trong thí nghiệm 26

1.9 Một số loại thuốc hóa học dùng trong thí nghiệm 28

1.9.1 Amistar 250SC 28

1.9.2 Binhomyl 50WP 28

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN – PHƯƠNG PHÁP 30

Trang 10

2.1 Phương Tiện 30

2.1.1 Thời gian và địa điểm 30

2.1.2 Trang thiết bị và vật liệu dùng trong thí nghiệm 30

2.2 Phương Pháp 31

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 37

3.1 Ghi nhận tổng quan: 37

3.2 Đánh giá hiệu quả phòng trị của các chủng vi khuẩn vùng rễ đối với bệnh đốm lá chảy nhựa thân do nấm Didymella bryoniae trong 2 vụ Thu Đông 2010 và vụ Xuân Hè 2011 38

3.2.1 Hiệu quả phòng trị bệnh đốm lá chảy nhựa thân D bryoniae trên dưa hấu bằng các chủng vi khuẩn ở ngoài đồng vụ Thu Đông 2010 38

3.2.2 Hiệu quả phòng trị bệnh đốm lá chảy nhựa thân D bryoniae trên dưa hấu bằng các chủng vi khuẩn ở ngoài đồng vụ Xuân Hè 2011 46

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55

4.1 Kết Luận 55

4.2 Đề Nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ BẢNG

Trang 11

2.2 Lịch phun thuốc trừ bệnh trên dưa hấu của nghiệm thức xử lý theo

nông dân (NT8) ở vụ Thu Đông 2010 và vụ Xuân Hè 2011 33

2.4 Thuốc trừ bệnh sử dụng ở nghiệm thức NT6 ( hỗn hợp 4 vi khuẩn +

2.5 Tổng lượng phân bón và thời điểm bón phân trên diện tích thí

2.5 Lịch phun thuốc trừ sâu trong vụ Thu Đông 2010 và vụ Xuân Hè

2011

3.1

Tỷ lệ bệnh (%) đốm lá chảy nhựa thân trên dưa hấu do nấm

Didymella bryoniae của các nghiệm thức qua các thời điểm ở điều

3.2

Hiệu quả giảm bệnh (%) đốm lá chảy nhựa thân trên dưa hấu do nấm

Didymella bryoniae của các nghiệm thức qua các thời điểm ở điều

3.3

Kết quả năng suất cuối vụ của các nghiệm thức đối với bệnh đốm

lá chảy nhựa thân trên dưa hấu do nấm Didymella bryoniae ở điều

3.4

Tỷ lệ bệnh (%) đốm lá chảy nhựa thân trên dưa hấu do nấm

Didymella bryoniae của các nghiệm thức qua các thời điểm ở điều

3.5

Hiệu quả giảm bệnh (%) đốm lá chảy nhựa thân trên dưa hấu do nấm

Didymella bryoniae của các nghiệm thức qua các thời điểm ở điều

3.6

Kết quả năng suất cuối vụ của các nghiệm thức đối với bệnh đốm lá

chảy nhựa thân trên dưa hấu do nấm Didymella bryoniae ở điều kiện

Trang 12

1.4 Triệu chứng gây hại của nấm Didymella bryoniae trên dưa hấu 12

1.5 Hình thái nấm Didymella bryoniae

Trang 13

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

C lagenarium: Colletotrichum lagenarium

F oxysporum f.sp niveum: Fusarium oxysporum f.sp niveum

D bryoniae: Didymella bryoniae

P capsici: Phytophthora capsici

Trang 14

Trương Minh Thuận và Lê Quốc Thụy (2012) “Đánh giá hiệu quả phòng trị

bệnh đốm lá chảy nhựa thân trên dưa hấu do nấm Didymella bryoniae bằng các

chủng vi khuẩn vùng rễ ở điều kiện ngoài đồng vụ Thu- Đông và Xuân- Hè 2010- 2011” Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa

Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Nga

TÓM LƯỢC

Đề tài “Đánh giá hiệu quả phòng trị bệnh đốm lá chảy nhựa thân trên dưa hấu

do nấm Didymella bryoniae bằng các chủng vi khuẩn vùng rễ ở điều kiện ngoài

đồng vụ Thu- Đông và Xuân- Hè 2010- 2011” được thực hiện tại ruộng phường

Long Tuyền, quận Bình Thuỷ, thành phố Cần Thơ trong hai vụ: vụ Thu- Đông (từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2010) và vụ Xuân- Hè (từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2011) Thí nghiệm ngoài đồng được bố trí khối hoàn toàn ngẫu nhiên một nhân tố gồm 8 nghiệm thức với 4 lần lặp lại Trong đó gồm 4 nghiệm thức xử lý đơn thuần vi khuẩn

12 (Pseudomonas sp.), vi khuẩn 89 (chưa xác định), vi khuẩn 151 (Pseudomonas sp.)

và vi khuẩn 187 (Pseudomonas sp.), 01 nghiệm thức phối hợp 4 chủng vi khuẩn, 01

nghiệm thức phối hợp 4 chủng vi khuẩn với lượng nhỏ thuốc hóa học, nghiệm thức đối chứng không xử lý và nghiệm thức xử lý theo nông dân Thí nghiệm nhằm khảo

sát hiệu quả phòng trị của các nghiệm thức có xử lý đối với bệnh thán thư (C lagenarium), bệnh héo rũ (F oxysporum f.sp niveum), bệnh đốm lá chảy nhựa thân (D bryoniae) và bệnh thối trái (P capsici)

Qua hai vụ thí nghiệm ở điều kiện ngoài đồng, bệnh xuất hiện phổ biến trên ruộng là bệnh đốm lá chảy nhựa thân, các bệnh thán thư, héo rũ và thối trái không thấy xuất hiện trong cả hai vụ Đối với bệnh đốm lá chảy nhựa thân chúng tôi có kết luận sau:

Ở vụ Thu Đông: hiệu quả giảm bệnh đốm lá chảy nhựa thân do nấm Didymella bryoniae gây ra trên dưa hấu ở điều kiện ngoài đồng đều được thể hiện tất cả các

nghiệm thức xử lý vi khuẩn và xử lý theo nông dân Trong đó nghiệm thức NT6 (xử

lý hỗn hợp 4 chủng vi khuẩn + ¼ lượng khuyến cáo thuốc hóa học (Benomyl tưới đất

và Amistar phun lá) có khả năng ức chế bệnh và thể hiện HQGB cao và bền vững từ

35 NSKG đến thu họach, còn NT5 (xử lý hỗn hợp 4 chủng vi khuẩn) và NT8 (xử lý theo nông dân) chỉ thể hiện được HQGB cao lần lượt vào thời điểm 35 đến 49 NSKG

Trang 15

ở vụ Xuân Hè: tất cả các nghiệm thức xử lý vi khuẩn và nghiệm thức xử lý theo nông

dân cũng đều thể hiện hiệu quả ức chế bệnh đốm lá chảy nhựa thân do nấm Didymella bryoniae Trong đó NT6 (xử lý hỗn hợp 4 chủng vi khuẩn + ¼ lượng khuyến cáo

thuốc hóa học (Benomyl tưới đất và Amistar phun lá) có HQGB cao và ổn định, kế đến là NT5 (xử lý hỗn hợp 4 chủng vi khuẩn) vẫn có HQGB khá cao qua từng thời điểm, trong các nghiệm thức xử lý vi khuẩn đơn lẻ thì NT3 (xử lý với vi khuẩn 151-

Pseudomonas sp.) và NT1 (xử lý với vi khuẩn 12– Pseudomonas sp.) vẫn có HQGB

cao

Nghiệm thức 6 mang lại hiệu quả phòng trị cao nhất trong cả hai vụ trồng

Trang 16

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dưa hấu có tên khoa học là Citrullus lanatus [Thunb.] Mats và Nakai, thuộc họ dưa

bầu bí (Cucurbitaceae) Dưa hấu có nguồn gốc từ Nam Phi (Seshadri, 1993) Dưa hấu

là cây trồng phổ biến của nước ta và các nước nhiệt đới, á nhiệt đới trên thế giới (Trần Khắc Thi và ctv., 1999) Theo FAO (2008), diện tích canh tác trên thế giới là 3,7 triệu ha và sản lượng dưa đạt 98,4 triệu tấn Ở Việt nam, diện tích trồng khoảng 28.000 ha và sản lượng dưa hấu đạt 420.000 tấn Ở nước ta, dưa hấu là một loại trái cây không thể thiếu vào những ngày tết cổ truyền của dân tộc, và ngày nay diện tích trồng dưa hấu ngày càng được mở rộng Tuy nhiên trong quá trình canh tác thường gặp một số bệnh gây thiệt hại về năng suất, phẩm chất của dưa hấu như bệnh thán thư

(C lagenarium), bệnh chạy dây (F oxysporum f.sp niveum), bệnh đốm lá chảy nhựa thân (D bryoniae), bệnh thối trái (P capsici) v.v là những bệnh hại quan trọng trên

dưa hấu

Hiện nay biện pháp hóa học được nông dân sử dụng chủ yếu để quản lý bệnh hại trên dưa hấu do có hiệu quả nhanh chóng, nhưng không phải là biện pháp an toàn và lâu dài vì nó gây ra ô nhiễm môi trường nhanh và tạo ra nòi kháng thuốc (Stephen, 1991; Egel và Martyn, 2007) Bên cạnh đó, biện pháp hóa học còn làm mất cân bằng sinh thái, có dư lượng thuốc lưu tồn trong nông sản và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người Một trong những hướng đi mới hiện nay đang được các nhà khoa học chú trọng quan tâm là biện pháp phong trừ sinh học đặc biệt là nhóm vi khuẩn vùng rễ kích thích tăng trưởng cây trồng (Plant Growth Promoting Rhizobacteria = PGPR) là biện pháp mang lại hiệu quả khả quan trong phòng trừ bệnh cây Biện pháp này không những an toàn mà còn giúp kích thích tính kháng bệnh cây trồng (Agrios, 2005) Vi khuẩn vùng rễ có rất nhiều lợi ích cho cây trồng như kích thích tăng trưởng cây trồng thông qua việc cố định đạm, hòa tan lân và tiết ra chất kích thích tăng trưởng cây trồng, ngoài ra VKVR có khả năng ức chế sự phát triển của mầm bệnh trực tiếp thông qua tiết chất kháng sinh, cạnh tranh dinh dưỡng và nơi ở, hoặc kích thích tính kháng bệnh lưu dẫn trên cây trồng chống lại nhiều loại mầm bệnh (Siddiqui ,2006)

Một số nghiên cứu phân lập và tuyển chọn các chủng vi khuẩn đối kháng và đánh giá hiệu quả phòng trị đối với một số bệnh quan trọng trên dưa hấu trong điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới được thực hiện và ghi nhận được: chủng vi khuẩn 12

(Pseudomonas sp.), chủng vi khuẩn 89 (chưa xác định), chủng vi khuẩn 151 (Pseudomonas sp.), chủng vi khuẩn 187 (Pseudomonas sp.) có hiệu quả phòng trị

bệnh thán thư, bệnh đốm lá chảy nhựa thân, bệnh héo rũ và bệnh thối trái tuần tự

Trang 17

Nhằm tìm hiểu khả năng năng phòng trị ứng dụng của các vi khuẩn này trong phòng trị các bệnh thán thư, bệnh đốm lá chảy nhựa thân, bệnh héo rũ và bệnh thối trái trên dưa hấu ở điều kiện ngoài đồng trong các vụ trồng khác nhau chúng tôi tiến hành đề

tài “ Đánh giá hiệu quả phòng trị đối với bệnh đốm lá chảy nhựa thân trên dưa

hấu do nấm Didymella bryoniae bằng các chủng vi khuẩn vùng rễ ở điều kiện

ngoài đồng vụ Thu- Đông và Xuân- Hè 2010- 2011” từ đó có thể ứng dụng trong

thực tế phòng trị bệnh trên dưa hấu

Trang 18

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY DƯA HẤU

1.1.1 Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng và đặc điểm sinh học về dưa hấu

Dưa hấu có tên khoa học là Citrullus lanatus [Thumb.] Matsum & Nakai thuộc họ

bầu bí Cucurbitaceae Dưa hấu có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới khô nóng của Châu Phi, một phần phía Bắc sa mạc Sahara (Trần Thị Ba và ctv., 1999) Theo Seshadri (1993), dưa hấu có nguồn gốc từ Nam Phi Theo Phạm Hồng Cúc (2002), dưa hấu được canh tác rộng rãi trong vùng Địa Trung Hải cách đây hơn 3000 năm Ở Việt Nam, dưa hấu được trồng từ thời vua Hùng Vương thứ 18 và được xem là loại trái cây không thể thiếu trong ngày Tết cổ truyền của dân tộc (Trần Thị Ba và ctv., 1999) Giá trị dinh dưỡng: dưa hấu có thành phần dinh dưỡng phong phú Trong thịt quả chín có Provitamin A (500 IU), Vitamin C, các axit amin như: Thiamin, Riboflavin

và Niacin (Tạ Thu Cúc, 2005) Theo Trần Thế Tục và ctv., (2002), thì trong 100g phần quả ăn được cho 15 Kcal, 1,2g Protein, 780 μg Vitamin A, 7mg Vitamin C Dưa hấu có thời gian sinh trưởng ngắn, trung bình 65- 75 ngày và được chia làm 3 giai đoạn phát triển: (1) giai đoạn tăng trưởng, từ khi gieo đến khi dưa được đến 21 ngày tuổi Thời kỳ này dưa chưa phân nhánh, tốc độ ra lá chậm, tốc độ phát triển rễ cũng rất chậm nhưng mạnh hơn lá (2) thời kỳ ra hoa kết trái, từ 21- 40 ngày sau khi gieo (3) thời kỳ phát triển trái, từ 40 ngày sau khi gieo đến khi thu hoạch (Trần Thị

Ba và ctv., 1999)

1.1.2 Tình hình sản xuất dưa hấu

Dưa hấu là cây trồng phổ biến của nước ta và các nước nhiệt đới, á nhiệt đới trên thế giới (Trần Khắc Thi và ctv., 1999) Theo FAO (2008), sản lượng dưa trên thế giới đạt 98,4 triệu tấn và diện tích canh tác là 3,7 triệu ha Sản lượng dưa hấu của nước ta đạt 420.000 tấn và diện tích trồng khoảng 28.000 ha

1.2 BỆNH THÁN THƯ TRÊN DƯA HẤU DO NẤM COLLETOTRICHUM

LAGENARIUM

1.2.1 Triệu chứng

Bệnh có thể xuất hiện ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993) Nấm gây hại lên hầu hết các bộ phận trên cây như lá,

Trang 19

thân, trái của dưa hấu và các cây trồng thuộc họ bầu bí, bệnh có thể làm giảm năng

suất đến 60% (CABI, 2001)

Trên lá: vết bệnh thường bắt đầu ở gần gân lá Sự xâm nhiễm qua lá có thể là nguồn

để mầm bệnh xâm nhiễm lên trái (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993) Theo Sikora (1997), lá bệnh nặng có rất nhiều đốm và lá bị nhăn, khô và rách do nhiều vết bệnh hợp lại Bệnh tiến triển nặng hơn tạo ra những vết bệnh có kích thước lớn từ 1- 2 cm, có màu nâu hay đen, bệnh cũng tấn công lên cuống lá nếu bệnh nặng cuống lá sẽ chết khô và rụng lá (Agrios, 2005)

Trên thân: vết bệnh có vết lõm nhỏ, hình thoi có màu nâu, sau đó lan dần ra có màu vàng nâu (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993) Vết bệnh ban đầu là những vết nhỏ, màu nâu nhạt đến cam, khô và sần sùi, sau đó vết bệnh lan rộng ra với hình thoi điển hình, có khi kéo dài một bên thân, lõm xuống (trích dẫn từ Trần Hà Anh, 2009) Theo Roberts và Kucharek (2006), khi điều kiện ẩm ướt vết bệnh thường lan nhanh, lõm sâu xuống và có hình dạng thon dài

Trên trái: biểu hiện triệu chứng ban đầu là những đốm bệnh úng nước, màu nâu đen đến đen dạng tròn rộng 1- 2 cm, có vòng khoen hơi lõm vào vỏ, nứt nẻ và cũng có bào tử hồng nơi vết bệnh (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993) Trên trái vết bệnh có hình vòng tròn và bị lõm xuống, có màu nâu nhạt, kích thước từ 20- 30

mm (CABI, 2001) Bên cạnh đó, theo Nguyễn Minh Phương (2008), vết bệnh trên trái cũng biểu hiện tương tự là thường có màu nâu tròn lõm vào da, nếu bị nặng các vết bệnh liên kết thành mảng to gây thối trái

1.2.2 Tác nhân

Nấm C lagenarium thuộc lớp nấm bất toàn (Deuteromycetes), bộ Melanconiales Giai đoạn sinh sản hữu tính của nấm C lagenarium thuộc lớp nấm nang (Ascomycetes) có tên là Glomerella lagenarium, giai đoạn này rất hiếm (Barnett và ctv., 1998) Ngoài ra nấm còn được gọi với tên Colletotrichum orbiculare (Võ Thanh

Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993; Barnett và Hunter, 1998)

Trang 20

Hình 1.1 Triệu chứng của nấm Colletotrichum lagenarium trên dưa hấu (Nguồn: Trần Bạch

Lan, 2010) A Triệu chứng trên lá; B Triệu chứng trên thân; C Triệu chứng trên

trái; D Bào tử nấm

1.2.3 Phổ kí chủ

Nấm C lagenarium gây hại chủ yếu trên cây thuộc họ bầu bí dưa Kí chủ chính của nấm là dưa hấu (Citrullus lanatus), dưa lê (Cucumis melon), dưa leo (Cucumis sativus) Kí chủ thứ cấp là bầu hồ lô (Cucurbita pepo), bí đỏ (Cucurbita moschata),

bí đao (Benincasa hispida), mướp (Trichosanthes cucumerina var anguinea), khổ qua (Momordica charantia) (CABI, 2001)

1.2.4 Sự phát sinh và phát triển của bệnh

Sự xâm nhiễm

Quá trình xâm nhiễm và phát triển của các chủng nấm Colletotrichum spp cơ bản

giống nhau Chúng có thể xâm nhập vào được vào bên trong mô kí chủ và gây bệnh cần phải trải qua các giai đoạn:

Trang 21

(5) Phát triển và lây lan qua các vùng xung quanh

(6) Tạo nhiều ổ nấm và bào tử

(Jeffries và ctv., 1990; Prusky, 2000; trích dẫn từ Trần Bạch Lan, 2007)

Sự lưu tồn

Mầm bệnh có thể lưu tồn trong xác bả thực vật hay bám trên bề mặt hạt giống (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993) Theo CABI (2001), nấm có thể lưu tồn trong đất và hạt giống

Sự phát tán của mầm bệnh

Bệnh thường xảy ra vào những tháng có mưa nhiều Bào tử lây lan chủ yếu do mưa (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993) Theo Roberts và Kucharek (2006),

mầm bệnh có thể được lan truyền bởi con người hoặc bằng con đường cơ học

Các yếu tố ảnh hưởng sự phát triển bệnh

Nhiệt độ: Theo Zhi và ctv., (1997), ở nhiệt độ 520C trong thời gian 10 phút, sẽ làm

giảm sức nảy mầm của bào tử nấm C lagenarium (trích dẫn từ Nguyễn Ngọc Phương Uyên, 2006) Theo Ramlal (2006), nhiệt độ tối hảo cho nấm C lagenarium phát triển

và nảy mầm từ 20- 300C

Ẩm độ: Nấm xâm nhiễm đòi hỏi ẩm độ cao khoảng 100%, nhiệt độ 20- 230C trong 24 giờ Đĩa đài thành lập trong điều kiện ẩm ướt (trích dẫn từ Nguyễn Ngọc Phương Uyên, 2006) Lượng mưa và ẩm độ cao là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển của bệnh thán thư trên dưa bầu bí (Trần Thị Ba và ctv., 1999)

1.2.5 Biện pháp phòng trị

Biện pháp canh tác

Theo Phạm Văn Kim (2006), đất là nơi lưu tồn của nhiều loại mầm bệnh Việc cày xới đất giúp một số mầm bệnh xuống sâu dưới đất làm cho chúng chết hoặc khó khăn trong hoạt động gây hại cho cây Thu gom và thiêu hủy xác bã thực vật trên đồng ruộng sau khi thu hoạch để hạn chế sự lưu tồn của nấm, khử hạt trước khi gieo (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993) Có thể khử hạt giống bằng hóa chất hoặc các loại thuốc lưu dẫn, ngoài ra có thể xử lý bằng phương pháp hai sôi ba lạnh (Phạm Văn Kim, 2006) Theo CABI (2001), cắt tỉa cành lá bên dưới bị bệnh, hạn chế tưới phun lên bề mặt lá tán cây, luân canh với cây khác họ bầu bí

Trang 22

Biện pháp sinh học

Theo Zhang và ctv., (1998), phân hữu cơ hoai mục có khả năng chống lại một vài bệnh gây ra trên cây trồng có nguồn gốc từ đất, kích kháng trên dưa leo chống lại bệnh thán thư (trích dẫn từ Trần Hà Anh, 2009) Các vi khuẩn vùng rễ kích thích tăng

trưởng cây trồng bao gồm các dòng INR7 (Bacillus pumilus), GB03 (Bacillus subtilis) và ME1 (Curtobacterium flaccumfaciens) có khả năng đối kháng với nấm Colletotrichum lagenarium trong điều kiện nhà lưới (Raupach và Kloepper, 1998) Dòng vi khuẩn Bacillus amyloliquefaciens MET0908 có khả năng đối kháng tốt với nấm gây bệnh thán thư C lagenarium trên dưa hấu (Kim và Chung, 2004; trích dẫn

Nguyễn Thị Hồng Phương, 2010)

Biện pháp hóa học

Đối với nấm Colletotrichum lagenarium thuốc có hiệu quả nhất để trị là Amistar

250SC (có hoạt chất azoxystrobin) (trích dẫn từ Trần Hà Anh, 2009) Theo Trần Văn Hai (2005), thì phun thuốc khi bệnh chớm xuất hiện bằng Zinnacol, Folpan, Appencarb, Copper B, Topan (0,05- 0,1%), …Theo CABI (2001), một số hoạt chất

đã được dùng để trị bệnh như Benomyl, Mancozeb, Captafol, Copper oxychloride đã

và chết vì tắt bó mạch, héo gụt, cây con phát triển cồi cọc, tiếp đến những cây lớn nhanh chóng biểu hiện triệu chứng héo, hóa nâu mạch dẫn là triệu chứng điển hình (Burgess và ctv., 2008) Đặc điểm để nhận diện bệnh là khi bổ dọc gốc cây ra, bên trong thấy mô cây có màu nâu đỏ Ở cây bị nhiễm bệnh lâu, quanh gốc có đống lớp bào tử của nấm gây bệnh có màu hồng (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993)

Trang 23

Hình 1.2 Triệu chứng gây hại của nấm Fusarium oxysporum f.sp niveum trên dưa hấu (Nguồn:

Phạm Thị Hoàng Lan, 2009) A Triệu chứng chết dây; B Triệu chứng héo dây các lá

chân; C Nông dân nhổ bỏ cây bệnh

1.3.2 Tác nhân

Nấm Fusarium oxysporum thuộc lớp nấm bất toàn (Deuteromycetes), họ

Tubercularia, bộ nấm bông (Hyphomycetables) Sợi nấm màu trắng tím nhạt, mịn Ban đầu chúng mọc lan rộng ra xung quanh sau đó liên kết lại với nhau (CABI,

2003) Nấm Fusarium oxysporum f.sp niveum chỉ gây héo trên dưa hấu, nấm sinh sản

vô tính bằng tiểu bào tử đính và đại bào tử đính Tiểu bào tử có kích thước nhỏ, thường không có vách ngăn gắn trên cành bào đài ngắn (Burgess và ctv, 2008) Bào

tử áo hình tròn, vách dày hình thành khi gặp điều kiện bất lợi (CABI, 2001)

A

B

C

Trang 24

Hình 1.3 Nấm Fusarium oxysporum f.sp niveum (Nguồn: Phạm Thị Hoàng Lan, 2009) A Triệu

chứng xì mủ trên thân; B Sọc nâu trong thân; C Bào tử nấm; D Nấm phát triển trên môi trường PDA

Trang 25

Sự lưu tồn

Theo CABI (2001), mầm bệnh có thể lưu tồn qua hạt, đất hay xác bả thực vật Mầm bệnh có thể lưu tồn trong xác bả thực vật, trong đất rất lâu khoảng 16 năm trong điều

kiện thiếu dinh dưỡng (Stenphen, 1991) Nấm Fusarium cũng có thể có mặt ở vỏ rễ

một số cây không phải là kí chủ, kể cả cỏ dại và cây trồng (Burgess và ctv., 2008)

Theo Egel và Martyn (2007), thì nấm Fusarium oxysporum tồn tại dưới dạng bào tử

áo trong đất từ 15- 20 năm

Sự phát tán của mầm bệnh

Theo Chen (1993), nấm có thể lan truyền qua hạt, phân động vật, dụng cụ nước tưới, đất, gió và mưa, trong đó con đường quan trọng nhất là qua hạt giống, mầm bệnh có thể lan truyền từ cánh đồng dưa hấu này sang khu vực trồng dưa hấu khác (trích dẫn

từ CABI, 2001) Theo Sumner và Johnson (1973), bào tử áo của nấm có khả năng tồn tại lâu trong cơ thể động vật và tấn công vào rễ cây dưa hấu sau khi nó được thải ra ngoài hoặc sử dụng phân gia cầm trộn với xác bã thực vật cũng tạo cơ hội cho nấm tấn công cây trồng (trích dẫn từ Agrios, 2005)

Các yếu tố ảnh hưởng sự phát triển bệnh

Bệnh gây hại ở nhiệt độ đất là 17,7- 25,00C và giảm đáng kể ở 300C Ở nhiệt độ đất cao, cây bị nhiễm bệnh trở nên còi cọc, nhưng không gây chết cây (Thomas, 1998) Theo Holliday (1970), khả năng tấn công cây trồng của mầm bệnh bị suy giảm nhanh chóng khi nhiệt độ trên 300C và không còn khả năng xâm nhiễm khi nhiệt độ trên

330C (trích dẫn từ CABI, 2003)

Theo Sherf và Macnab (1986), ẩm độ tuyệt đối cao và đất ẩm ướt là điều kiện thuận lợi cho sự xâm nhiễm (trích dẫn từ Trương Thị Bích Ngân, 2009) Theo Horlock

(2004), sự xâm nhiễm của nấm Fusarium oxysproum f.sp niveum cũng giảm trong

điều kiện đất quá ẩm

Theo Egel và Martyn (2007), bệnh héo vàng do nấm Fusarium oxysporum f.sp niveum thường gây hại nặng ở vùng có nhiều ánh sáng, đất cát, đất có tính acid (pH)

và nhiệt độ thích hợp từ 25- 270C

1.3.5 Biện pháp phòng trị

Biện pháp canh tác

Trang 26

Công nghệ ghép rau được bắt đầu ở Nhật Bản từ 1927 Ghép dưa hấu trên gốc bầu bí

hạn chế được bệnh héo rũ do nấm Fusarium oxysporum f.sp niveum Syneter và

Hansen gây hại bộ rễ (Burgess và ctv., 2008) Tại Trung Quốc kết quả thí nghiệm tại nhà lưới của Ren và ctv., (2008) trồng luân lúa với dưa hấu có thể làm giảm bệnh héo vàng trên dưa hấu không xuất hiện đến 55 ngày sau khi trồng (trích dẫn từ CABI, 2001) Tốt nhất nên chọn đất mới trồng 1- 2 vụ nên luân canh cách 2- 3 năm mới

trồng lại hoặc trồng dưa hấu tháp bầu để hạn chế bệnh héo rũ do nấm Fusarium oxysporum (Trần Thị Ba và ctv., 1999) Một trong những biện pháp phòng trị bệnh

héo rũ trên dưa hấu là sử dụng giống kháng bệnh (Burgess và ctv., 2008; trích dẫn từ CABI, 2001)

Biện pháp sinh học

Zhao và ctv., (1998), phân lập được loài nấm Trichoderma Ta có thể ức chế một số bệnh trên cây con gây ra bởi nấm Fusarium oxysporum f.sp niveum, Pythium spp và Rhizoctonia solani (trích dẫn từ CABI, 2003) Tại Trung Quốc 3 chủng vi khuẩn Bacillus subtilis cũng được sử dụng để phòng trị chống lại nấm Fusarium oxysporum f.sp niveum (Lin và ctv., 1997; trích dẫn từ CABI, 2001) Theo Tziros và ctv., (2007), vi khuẩn Pseudomonas chlororaphis PCL 1391 có thể hạn chế được bệnh héo vàng do nấm Fusarium oxysporum f.sp niveum trên dưa hấu, biện pháp này được

xem là biện pháp tốt nhất trong quản lí dịch bệnh

Biện pháp hóa học

Xử lí đất bằng cách xông hơi với thuốc hóa học như: methyl bromide, chloropicrin và methansodium Tại Trung Quốc các gốc thuốc Carbendazim, thiophanate- metyl đã được sử dụng để phòng trị Tuy nhiên việc xử lí đất bằng thuốc hóa học thì hiệu quả thường không cao làm cho nấm bệnh phát triển tính kháng thuốc và gây ô nhiễm môi trường (Stephen, 1991) Nhưng theo Burgess và ctv., (2008), không có thuốc trừ nấm

hữu hiệu để phòng trừ nấm Fusarium oxysporum f.sp niveum

1.4 BỆNH ĐỐM LÁ CHẢY NHỰA THÂN TRÊN DƯA HẤU DO NẤM

Trang 27

thành giữa vết bệnh (Punithalingam và Holliday, 1972; Nguyen Thi Thu Nga, 2007) Trên thân thì vết bệnh có hình bầu dục, màu xám trắng kích thước từ 1- 2 cm, đốm hơi lõm, làm khuyết một bên thân hay nhánh Trên vùng bệnh có nhựa màu nâu đỏ ứa

ra thành giọt, sau đó biến thành màu nâu đen và khô cứng lại Nơi vết bệnh, vỏ thân

có thể bị tuột, có nhiều quả thể nấm màu đen nhỏ, bệnh làm héo dây hay héo nhánh (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993) Trên trái cũng xuất hiện những chấm nhỏ, tròn, lồi lên và úng nước, sau đó vết bệnh lan ra rìa xuất hiện vùng úng nước Sau 7 ngày vết bệnh hơi lõm xuống, nâu, nứt và chứa ổ nấm vô tính, sợi nấm mày trắng (Sherf và Macnab, 1986)

1.4.2 Tác nhân

Nấm Didymella bryoniae (Auersw.) Rehm thuộc ngành nấm nang (Ascomycota), bộ Dothideales (CABI, 2001) Giai đoạn sinh sản hữu tính là Mycosphaerella melonis hay Didymella bryoniae (Chiu và Walker, 1949a) Giai đoạn vô tính có tên là Phoma cucurbitacearum (Fr.) Sacc từ 1884 và được sử dụng đến ngày nay (Punithalingam

B

Trang 28

Hình 1.4 Triệu chứng gây hại của nấm Didymella bryoniae trên cây dưa hấu (Nguồn: Nguyen

Thi Thu Nga, 2007) A Trên lá; B Trên Thân; C Trên Trái; Ruộng dưa bị nhiễm bệnh nặng

Hình 1.5 Hình thái nấm Didymella bryoniae (Nguồn: Punithalinagam và Holliday, 1972) (A Quả

thể vô tính; B Cành bào đài; C Bào tử vô tính; D Quả nang bầu; E Nang; F Bào tử nang)

1.4.4 Sự phát sinh và phát triển của bệnh

Sự xâm nhiễm

Nấm có thể tấn công trực tiếp bằng cách hình thành đĩa áp, hay xâm nhiễm gián tiếp qua vết thương do cơ học hay côn trùng, hay xâm nhiễm qua cửa khẩu tự nhiên của cây kí chủ trao đổi khí và nước trên lá hay nhụy (Neergaard, 1989) Theo Chiu và Walker (1949b), nấm có thể tấn công trực tiếp qua lớp biểu bì, qua khí khẩu hay các

lỗ trao đổi nước, không khí và trực tiếp qua vết thương

Nấm Didymella bryoniae có khả năng sản xuất ra một số emzyme thủy phân như:

pectin methylesterase, cellulose, và emzyme polygacturonase được xem là quan trọng nhất vì nó phá vỡ vách tế bào của trái (Curren, 1969)

Sự lưu tồn

Trong đất nấm có thể hình thành bào tử áo để lưu tồn ít nhất 2 năm (Keinath, 2000) Theo Lee và ctv., (1984), nấm có thể lưu tồn trong hạt giống Nấm có thể lưu tồn trên xác bả thực vật, trong đất trên 2 năm ở dạng quả thể vô tính (pycnidia) và quả thể hữu tính (pseudothecia), sợi nấm hoặc các bào tử vách dày (Sherf và Macnab, 1986)

Trang 29

Sự phát tán của mầm bệnh

Nguồn bệnh Didymella có thể bắt nguồn từ đất, hạt, không khí,…Theo Sherf và

Macnab (1986), trong các con đường lan truyền thì lan truyền qua đất là quan trọng nhất Ngoài ra mầm bệnh có thể bắt nguồn do mưa và nước tưới từ lá, thân cây bệnh xâm nhiễm lên các lá cây khỏe

Các yếu tố ảnh hưởng sự phát triển bệnh

Nhiệt độ: tối hảo để bệnh phát triển ở dưa hấu là 240C (Chiu và Walker, 1949b)

Ẩm độ cao và đất ướt là điều kiện thích hợp cho bệnh tấn công, sự kết hợp giữa nhiệt

độ và ẩm độ là nhân tố ảnh hưởng lên sự phát triển của nấm Didymella bryoniae trên

cây dưa leo (Sherf và Macnab, 1986) Ngoài ra, mức độ xuất hiện và gây hại của bệnh còn tùy thuộc vào giống và chế độ canh tác (Chiu và Walker, 1949b)

Bệnh đốm lá chày nhựa thân phát triển và gây hại nặng trong điều kiện mùa mưa Theo ghi nhận của Nguyễn Thanh Giàu và Nguyễn Trung Long (2009), tỉ lệ bệnh trên dưa hấu có thể đạt đến 100% khi không áp dụng biện pháp phòng trị

1.4.5 Biện pháp phòng trị

Biện pháp canh tác

Theo Keinath và ctv., (1995), kỷ thuật canh tác cũng giúp giảm bệnh như: vệ sinh đồng ruộng trong và sau vụ trồng, cắt bỏ lá bệnh, khử hạt giống, cân đối lượng phân bón và biện pháp tưới thấm có thể giúp giảm sự lây lan và phát triển của mầm bệnh, luân canh với bắp cải hay lúa mì để giảm bớt bệnh

Biện pháp hóa học

Các loại thuốc hóa học thuộc các nhóm tebuconazol, fentin hydroxide, prochloraz

Mn, propiconazol, mancozeb và chlorothalonil (Keinath, 2000) Theo Trần Văn Hai (2005), phun thuốc Copper B 75 WP, Benomyl 50 WP, Derosal 50 SC 20- 30 g/8 lít, Score 250 EC 3 cc/8 lít; Tilt super 300 EC 3 cc/8 lít Phun 10- 15 ngày/ lần vào gốc các dây dưa

Trang 30

ở điều kiện ẩm ướt đặc biệt là vào mùa mưa (Babadoost, 2001) Theo Agrios (2005), bệnh ảnh hưởng lên tất cả các giai đoạn tăng trưởng của cây, nấm bệnh tấn công trên thân lá và trái, gây thiệt hại năng suất nghiêm trọng đặc biệt là vào mùa mưa

Trên lá: những triệu chứng ban đầu là những vết nhũn nước và sự lõm vào của các

mô bệnh Sau đó vết bệnh sẽ khô lại, chuyển sang màu nâu và bị rách Những tơ nấm màu trắng xuất hiện và phát triển trên các mô bệnh, chính giữa vết thối có các

tơ nấm màu xám, rìa có màu nâu và nhũn nước (Gevens và ctv., 2008)

Trên thân: nấm bệnh tấn công làm xuất hiện những vết thương màu nâu sậm, nhũn nước vòng quanh thân, làm cho thân suy tàn và chết (Babadoost, 2001)

Trên trái: bệnh có thể tấn công ở hầu hết các giai đoạn Quá trình xâm nhiễm diễn ra rất mau lẹ, trái bị nhiễm bệnh sẽ bị thối nhanh chóng Vết bệnh ban đầu là những đốm úng nước, tròn, hơi lõm, không màu hoặc hơi nâu Đặc biệt, các sợi nấm trắng mịn còn có thể phát triển bao phủ hết toàn bộ trái Quan sát kĩ có thể thấy các đường tròn đồng tâm (Gevens và ctv., 2008)

1.5.2 Tác nhân

Do nấm Phytophthora capsici Leonian, thuộc lớp nấm noãn (Oomycetes), bộ Pythiales, họ pythiaceae, chi Phytophthora (CABI, 2001) Nấm Phytophthora

capsici bao gồm 3 loại hình bào tử sinh sản vô tính là bọc bào tử (sporangia), bào tử

động (zoospore), bào tử áo (chlamydospore) (Drenth và Senlall, 2001) Ngoài ra,

nấm Phytophthora capsici còn có dạng noãn bào tử (oospore) được hình thành trong

quá trình sinh sản hữu tính

Trang 31

A

B

Hình 1.6 Triệu chứng gây hại của nấm Phytophthora capsici (Nguồn: Huỳnh Long Hồ, 2010)

A & B Triệu chứng trên trái; C Bọc bào tử; D Bào tử động hình thành trong bọc bào tử

1.5.3 Phổ kí chủ

Nấm Phytophthora capsici có phổ kí chủ rộng Trong đó, kí chủ chính là cây tiêu, cà

chua, dưa leo, cà tím, … kí chủ phụ gồm cây thuộc họ bầu bí, cây ca cao, cao su,

…(CABI, 2001)

1.5.4 Sự phát sinh và phát triển của bệnh

Sự xâm nhiễm

Nấm Phytophthora capsici thuộc mầm bệnh trong đất, nấm có thể xâm nhiễm trực

tiếp bằng bọc bào tử khi ở điều kiện mát mẻ, mưa ẩm bọc bào tử sẽ hình thành và phóng thích ra các động bào tử có 2 roi có thể bơi lội trong nước Động bào tử theo nước mưa hoặc nước tưới xâm nhiễm trên ruộng và di chuyển sang những nơi khác Theo Burgess và ctv., (2008), thì động bào tử có vai trò quan trọng trong chu kì truyền bệnh Những trái tiếp xúc với mặt đất hoặc những trái ở nơi thấp trên ruộng thường rất dễ bị xâm nhiễm Những bào tử mới tạo ra nhanh chóng xâm nhiễm vào

Trang 32

trái hoặc các bộ phận khác của cây để gây bệnh Sự xâm nhiệm này sẽ phát triển

nhanh chóng khi gặp điều kiện thuận lợi (Gevens và ctv., 2008)

Sự lưu tồn

Tác nhân gây bệnh có thể lưu tồn trong đất, xác bả thực vật, hạt giống (CABI, 2001) Theo Babadoost (2001), dạng noãn bào tử (oospore) là dạng lưu tồn chủ yếu nhất vì chúng có vách dày, có thể lưu tồn rất lâu trong đất Khi không có mặt kí chủ, nấm có thể lưu tồn qua nhiều năm trong đất hơn 15 tháng

Sự phát tán của mầm bệnh

Bệnh lan truyền chủ yếu do nước, mưa và gió Ngoài ra mầm bệnh có thể được di chuyển theo vật liệu nhân giống, đất hoặc nông cụ có chứa mầm bệnh Côn trùng cũng có thể mang nấm từ đất lên các bộ phân của cây (Agrios, 2005)

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bệnh

Nhiệt độ: thích hợp cho bệnh phát triển là từ 7- 370C, tối hảo nhất là 27- 320C (Gevens và ctv., 2008)

Ẩm độ cao là điều kiện cần thiết cho sự hình thành bào tử, sự nảy mầm của bọc bào

tử và động bào tử để mở đầu cho sự xâm nhiễm (Drenth và Guest, 2004)

1.5.5 Biện pháp phòng trị

Biện pháp canh tác

Chọn đất canh tác sạch bệnh, líp cao có hệ thống thoát nước tốt

Chọn giống sạch bệnh, sử dụng màng phủ nông nghiệp, thu dọn xác bả thực vật Bón phân hữu cơ giúp cây trồng phát triển tốt và tăng cường vi sinh vật đối kháng trong đất Theo Gevens và ctv., (2008), luân canh cây bọ bầu bí với cây trồng khác 3 năm một lần

Trang 33

Biện pháp hóa học

Sử dụng thuốc Metalaxyl có hiệu quả tốt nhất đối với việc phòng trừ nấm

Phytophthora capsici gây bệnh chết rạp trên các cây được trồng từ hạt (Oliveira và ctv., 1995)

Theo Erwin và Ribeiro (1996), sử dụng sodium tetrathiocarbonate ở nồng độ 245

μg/ml làm giảm sự hình thành bọc bào tử nấm Phytophthora capsici với hiệu quả

65%

Ngoài ra, có thể sử dụng các gốc thuốc như: chlorothalonil, maneb, hoặc mancozeb

để tiêu diệt mầm bệnh (Zitter, 2003)

1.6 PHÒNG TRỪ SINH HỌC (PTSH) BỆNH CÂY TRỒNG VÀ VI KHUẨN VÙNG RỄ TRONG PHÒNG TRỪ SINH HỌC BỆNH CÂY TRỒNG

1.6.1 Khái niệm phòng trừ sinh học

Biện pháp sinh học trong phòng trị bệnh cây là điều khiển môi trường, cây trồng và sinh vật đối kháng một cách thích hợp, để tạo nên một thế cân bằng sinh học cần thiết, giúp giảm mật số của mầm bệnh xuống ngưỡng gây hại Nhờ đó, bệnh của cây trồng chỉ xuất hiện ở mức độ nhẹ, không gây ảnh hưởng quan trọng về mặt kinh tế (Phạm Văn Kim, 2006)

1.6.2 Mục đích, ý nghĩa của biện pháp phòng trừ sinh học

Biện pháp sinh học không có mục đích tiêu diệt toàn bộ mầm bệnh và cũng không có khả năng này (Phạm Văn Kim, 2006) Biện pháp này có thể khắc phục những khuyết điểm của biện pháp hóa học là phá vỡ cân bằng sinh học, giúp bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm cho con người và không tạo ra nòi kháng thuốc Biện pháp sinh học ban đầu vẫn còn ít ứng dụng trong thực tiễn trong quản lý bệnh cây trồng hiện nay, có thể do tác nhân phòng trừ sinh học chưa am hợp với điều kiện tự nhiên nên không thể nhân mật số quần thể (Hokkanen và Lynch, 1995)

Việc ức chế mầm bệnh có được là do có sự hiện diện của vi sinh vật đối kháng, trong

đó các vi khuẩn vùng rễ kích thích tăng trưởng cây trồng đóng góp vai trò quan trọng

trong biện pháp quản lý bệnh cây trồng Trong số đó, vi khuẩn thuộc chi Bacillus spp

và Pseudomonas spp có nhiều triển vọng trong phòng trừ sinh học bệnh cây Chúng

có khả năng đối kháng với các tác nhân gây bệnh, góp phần tạo cân bằng sinh thái trong tự nhiên nhờ vào khả năng hạn chế những vi sinh vật khác bằng cách tiết ra các kháng sinh và khả năng chống chịu cao với điều kiện môi trường khắc nghiệt (trích dẫn từ Fernado và ctv., 2005)

Trang 34

1.6.3 Khái niệm vi khuẩn vùng rễ

Vùng rễ (rhizospheres) là vùng bao quanh bộ rễ của thực vật, tuy nhiên khái niệm về vùng rễ được Heltner đề ra năm 1904 vẫn chưa được thống nhất do việc xác nhận phạm vi của hệ rễ đối với môi trường chung quanh cũng có thay đổi tùy theo loại cây

và thời gian sinh trưởng của cây (Phạm Văn Kim, 2006) Theo Kennedy (2005), vùng

rễ (rhizospheres) là thể tích đất xung quanh bộ rễ và chịu ảnh hưởng đến tác động bởi

bộ rễ

Vi khuẩn vùng rễ (Rhizobacteria) là những vi khuẩn sống ở xung quanh vùng rễ hoặc định vị được ở rễ cây, chúng có khả năng sinh sôi và chiếm lĩnh các ổ sinh thái ở rễ vào tất cả các giai đoạn phát triển của cây (Siddiqui, 2006) Theo Vessey có hai kiểu liện hệ với cây kí chủ:

Vi khuẩn quanh rễ

Theo Vessey (2003), không gian bao quanh hệ rễ là nơi định cư của vi khuẩn, nơi đây

có nhiều hốc sinh thái thích hợp mà những vi khuẩn thuộc các loài như: Arthrobacter, Azotobacter, Bacillus, và Pseudomonas có thể phát triển Những vi khuẩn này ngăn

chặn vi sinh vật có hại (trích dẫn từ Bùi Thành Giao, 2011)

Ngoài ra, vi khuẩn quanh vùng rễ còn có khả năng kích thích tăng trưởng cây trồng

và hạn chế các tác nhân gây bệnh cây trồng Theo kết quả nghiên cứu của Trần Vũ Phến và ctv., (2008), về tuyển chọn vi khuẩn vùng rễ kích thích tăng trưởng cây trồng

và phòng trừ sinh học bệnh héo xanh trên cây cà chua do vi khuẩn Ralstonia solanacearum cho thấy có 05 chủng vi khuẩn là có khả năng định vị ở vùng rễ, biểu

hiện khả năng kích thích tăng trưởng cây (rễ cây mọc dài hơn bình thường) lại vừa có

khả năng kiểm soát được bệnh héo xanh do vi khuẩn Ralstonia solanacearum gây ra

Vi khuẩn nội sinh

Vi khuẩn nội sinh rễ thường là vi khuẩn được tách ra từ mô cây đã khử trùng bề mặt hoặc được trích ra từ phía trong của rễ cây (Hallmann và ctv., 1997)

Vi khuẩn vùng rễ kích thích tăng trưởng cây trồng (Plant growth promoting rhizobacteria- PGPR) là các vi khuẩn sống tự do, nhưng một số loài có thể xâm nhập vào mô cây và sống bên trong các bộ phận của cây trồng được gọi là vi khuẩn nội sinh rễ (endophytic bacteria) PGPR kích thích tăng trưởng cây trồng, và ức chế được nhiều vi sinh vật gây hại được xem là tác nhân phòng trị sinh học nhiều bệnh hại trên cây trồng (Siddiqui, 2006)

Trang 35

Vi khuẩn vùng rễ có khả năng tạo ra siderophore, kết hợp giữa siderophore và sắt dưới dạng khó tan thành sắt dễ hấp thụ và được những vi khuẩn này sử dụng, vì vậy chúng sẽ phát triển tốt hơn những vi sinh vật không có khả năng này (Madhurama Gangwar và ctv., 2009)

1.6.4 Vai trò của vi khuẩn vùng rễ trong phòng trừ sinh học bệnh cây trồng

Vi sinh vật ở hệ rễ thực vật giữ vai trò khá quan trọng Các vi sinh vật làm cho các khoáng chất hoặc các chất như phosphat dưới dạng không tan sẽ chuyển sang dạng đơn giản dễ tan giúp cây hấp thu dễ dàng bằng cách là các vi sinh vật đó tiết ra CO2, các acid hữu cơ và acid vô cơ trong quá trình hoạt động của chúng (Phạm Văn Kim, 2006)

Theo Elad (1986), vi khuẩn vùng rễ tác động ngăn chặn mầm bệnh bằng nhiều cơ chế khác nhau: có thể làm giảm sức sống của tác nhân gây bệnh bằng cách kí sinh lên mầm bệnh, tiết kháng sinh và enzyme để tiêu diệt mầm bệnh qua việc phân hủy vách

tế bào tác nhân gây bệnh, hay ức chế sự phát triển của mầm bệnh thông qua cạnh tranh về dinh dưỡng, oxy, ánh sáng, nơi cư trú (trích dẫn từ Campbell, 1989) Bên cạnh đó, PGPR còn có khả năng tổng hợp phytohocmon như: auxin, cytokinin, gibberellin kích thích sự phát triển của cây trồng (Tien và ctv., 1979; Thakuria và ctv., 2000; Egamberdiyava và ctv., 2002; Bottini và ctv., 2004; trích dẫn từ dẫn Nguyen Thi Thu Nga, 2007) Theo Phạm Văn Kim (2006), vi khuẩn vùng rễ tiết ra chất kích thích tố tăng trưởng thực vật giúp rễ thực vật phát triển tốt Một số loài

trong chi Pseudomonas và Agrobacterium có khả năng tiết ra chất IAA (Idol- acetic-

acid) là chất kích thích sự ra rễ của cây trồng

Theo Siddiqui (2006), PGPR còn có vai trò ức chế các vi sinh vật gây bệnh cho cây trồng bằng cách tiết ra các chất kháng sinh, các enzyme như chitinase, β-1,3- glucanase, một vài loài có khả năng tổng hợp siderophore để cạnh tranh sắt hữu dụng với mầm bệnh Một đặc tính có lợi khác của PGPR là gián tiếp bảo vệ cây trồng thông qua cơ chế kích kháng

1.6.5 Cơ chế vi khuẩn vùng rễ ức chế các mầm bệnh trên cây trồng

1.6.5.1 Cơ chế kích kháng

Kích thích kháng bệnh cây trồng còn được gọi là kích kháng, hiện tượng này làm cho cây trồng có khả năng kháng được bệnh ở một mức độ nào đó sau khi được xử lý kích kháng Kích kháng là sự kích thích của những cơ chế kháng bệnh tự nhiên của cây trồng: sự lignin hóa, sự hình thành cấu trúc rào cản, những protein liên quan đến sự

Trang 36

phát sinh bệnh, tác nhân kích kháng có thể là một loài vi sinh vật hoại sinh, mầm bệnh không độc hoặc là một loại hóa chất nào đó không độc và không tác có tác động trực tiếp đến mầm bệnh (Phạm Văn Kim, 2006)

PGPR được ghi nhận có khả năng kích kháng lưu dẫn lên cây trồng làm hạn chế được

sự phát triển của mầm bệnh (Lucy và ctv., 2004; Van Loon và Bakker, 2005) Theo

Silva và ctv., (2004), khi xử lý hạt cà chua bằng vi khuẩn Bacillus cereus B101R có

thể kích thích tính kháng lưu dẫn chống lại các bệnh gây ra trên phần lá do nấm

Alternaria solani, Oidium lycopersicum và Stemphylium solani (trích dẫn từ Trần

Bạch Lan, 2010)

Theo Kloepper và ctv., (2004), các loài thuộc chi Bacillus như Bacillus amyloliquefaciens, Bacillus subtilis, Bacillus cereus, Bacillus pumilus, Bacillus mycoides và Bacillus sphaericus được biết là có khả năng kích kháng hay đối kháng

giúp giảm bệnh do nhiều loại tác nhân và trên nhiều loại cây trồng khác nhau (trích dẫn từ Võ Minh Luân, 2007)

Ngoài ra, chi Pseudomonas spp tạo ra các dẫn xuất của phenazine gồm pyocyanin,

PCA, PCN và hydroxy phenazine (Turner và Messenger, 1986) Trong đó pyocyanin được ghi nhận có khả năng kích thích tính kháng bệnh lưu dẫn (ISR) chống lại bệnh

héo do Fusarium gây ra ở cây cà chua (Leeman và ctv., 1995; Audanaert và ctv., 2001; 2002; trích dẫn từ Fernado và ctv., 2005) Vi khuẩn Pseudomonas fluorescens

có khả năng kích kháng trên cây trồng chống lại bệnh (Van Peer và ctv., 1992; Yan

và ctv., 2002; Nguyen Thi Thu Nga, 2007; trích dẫn từ Trương Thị Bích Ngân, 2009)

1.6.5.2 Cơ chế tiết kháng sinh

Chi vi khuẩn Pseudomonas spp có khả năng tiết kháng sinh ức chế mầm bệnh được

gây ra bởi nấm, vi khuẩn, virus và tuyến trùng như: 2,4- diacetylphloroglucinol (DAPG), pyrrolnitrin (PRN), pyoluteorin (PLT), phenazine -1- carboxylic acid (PCA), 2- hidroxy phenazines, phenzine- 1- carboxamide (PCN) Aerugine [4- hydroxymrthyl- 2- (2- hydroxyphenyl)-2- thiazoline] (Lee và ctv., 2003)

2,4- diacetylphloroglucinol (DAPG): giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ cây trồng:

Theo Raaijmakers và ctv., (1999), mật độ quần thể của những vi sinh vật sản xuất DAPG cao và việc tạo ra chất kháng sinh có hiệu quả cho việc ức chế mầm bệnh ở các loại đất khác nhau Sự kết hợp các vi sinh vật sản xuất DAPG khác nhau ở vùng

rễ cây trồng thi có hiệu quả cho việc phòng trị bệnh (trích dẫn từ Fernado và ctv., 2005)

Trang 37

pyrrolnitrin (PRN): là một chất kháng sinh thuộc nhóm chlorinate phenolpyrrole

được sản xuất bởi nhiều loài Pseudomonas có và không có phát huỳnh quang

Pyrrolnitrin lưu tồn trong đất khoảng 1 tháng và nó không chủ động khuếch tán, có tác động đối kháng với các loài thuộc lớp nấm đảm, nang, noãn, và lớp nấm bất toàn,

bao gồm các tác nhân như: Rhizoctonia solani, Verticillium dahliae, Pyricularia oryzae, Alternaria sp., Botrytis cinerea, Phytophthora aphanidermatum, P ultimum, Rhizopus, Aspergillus niger, Fusarium oxysporum, Penicilium expansum, Sclerotia sclerotium, và Sclerotium rolfsii (Howell và Stipanovic 1979; Homma và ctv., 1989;

Chernin và ctv., 1996; Ligon và ctv., 2000) (trích dẫn từ Trần Bảo Châu, 2010)

Nhóm vi khuẩn Bacillus spp cũng đóng vai trò chủ đạo trong việc ức chế các vi sinh

vật gây bệnh, những vi khuẩn này có hiệu lực ức chế bệnh cây trồng bằng cách tiết các chất trao đổi ngoài tế bào để ức chế bệnh (trích dẫn từ Fernado và ctv., 2005)

Một số chất kháng sinh quan trọng được nhóm vi khuẩn Bacillus spp tiết ra như:

Iturin: Theo Chitarra và ctv., (2003), Bacillus subtilis YM10- 20 tạo ra iturin- một

hợp chất có khả năng xâm nhập vào bào tử nấm và ức chế sự nảy mầm của bào tử

nấm Penicillium roqueforti

Dòng Bacillus amyloliquefaciens RC- 2 tạo ra 7 hợp chất có tác dụng đối kháng và kiềm hãm sự phát triển của nấm Colletotrichum dematium gây bệnh loét cây dâu tằm (Hiradate và ctv., 2002)

Theo Duville và Boland (1992), Iturin D cũng được tạo ra bởi Bacillus subtilis ức chế Colletotrichum trifolii Nó làm giảm sự nảy mầm của bào tử đính của Colletotrichum trifolii đồng thời làm tiêu biến bào tử đính và hình thành ống trên bào tử đang nảy

mầm (trích dẫn từ Fernado và ctv., 2005)

Bacillomycin: Có nhiều nhóm Bacillomycin ức chế nấm như: Bacillomycin Lc,

Bacillomycin L, Bacillomycin D, Bacillomycin F và Bacillopeptine từ những dòng vi

khuẩn Bacillus subtilis khác nhau chống lại ảnh hưởng của nấm bệnh (trích dẫn từ

Fernado và ctv., 2005)

Surfactin: Theo Soojeong và ctv., (2002), Surfactin là một chất kháng sinh yếu, là

chất hoạt động bề mặt được tạo ra bởi Bacillus subtilis Dòng Bacillus subtilis RB14 sản xuất ra iturin và surfactin đối kháng với nấm Rhizoctonia solani (Asaka và Shoda, 1996) Bacillus sp CY2 sản xuất cả iturin giống như hợp chất ức chế nấm và

surfactin giống như chất hoạt động bề mặt sinh học (trích dẫn từ Fernado và ctv., 2005)

Trang 38

1.6.5.3 Cơ chế tiêu sinh

Theo Phạm văn Kim (2000), tiêu sinh (lysis) là sự giết chết, làm tan đi, phân hủy sinh chất của mầm bệnh Có 2 cách tiêu sinh:

Ngoại tiêu sinh (exolysis): do tác động của enzyme từ bên ngoài làm tiêu hủy màng tế bào của mầm bệnh, làm cho mầm bệnh ấy chết Vách tế bào nấm gồm nhiều thành phần như glucan, chitin, protein Vi khuẩn đối kháng tiết ra các loại enzyme glucanase, chitinase, protease, để phân hủy các thành phần này của vách tế bào nấm gây bệnh (trích dẫn từ Nguyễn Thị Thu Nga, 2003)

Nội tiêu sinh (endolysis): là sự làm tan tế bào chất của mầm bệnh do vi sinh vật kí sinh và từ bên trong gây ra Ví dụ: thực khuẩn kí sinh tế bào (bacteriophage)

Theo Pheban (1997), vi khuẩn Bacillus cereus 65 có khả năng tạo enzyme chitinase

có khối lượng phân tử 36 Kda, enzyme này giúp phân giải diacetylchitobiose Khi áp

dụng Bacillus cereus 65 trực tiếp vào đất thì bảo vệ cây bông vải con khỏi thối rễ do nấm Rhizoctonia solani (trích dẫn từ Nguyễn Thị Thu Nga, 2003)

Theo Paul và ctv., (2005), Pseudomonas spp đối kháng bằng cách tiết enzyme 1,3-

glucanase, 1,4- glucanase và lipase có khả năng phân hủy vách tế vào nấm (trích dẫn

từ Trần Thị Kim Đông, 2010)

Theo Fridlender và ctv., (1993), vi khuẩn Pseudomonas cepacia có khả năng tiết

enzyme β-1,3- glucanase từ môi trường tổng hợp có laminnarin Vi khuẩn này hạn

chế được nấm Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii và Pythium với tỉ lệ lần lượt là

85, 48 và 71% (trích dẫn từ Nguyễn Thị Thu Nga, 2003)

Ngoài ra, theo Pal và Mc Spadder Gardener (2006), vi khuẩn Pseudomonas spp cũng

có khả năng tiết ra enzyme chitinase Vi khuẩn Pseudomonas fluorescens có khả năng

phân hủy chitin, chúng có khả năng tiết ra một số enzyme phân hủy vách tế bào nấm như chitinase, glucanase, protease (trích dẫn từ Trương Thị Bích Ngân, 2009)

1.6.5.4 Cơ chế cạnh tranh

Các vi sinh vật trong đất luôn cạnh tranh nhau về oxy, dinh dưỡng và khoảng không gian để sống Một loài vi sinh vật có khả năng cạnh tranh, chúng lấy được chất dinh dưỡng nhiều hơn và phát triển tốt, trong khi đó một loài khác cạnh tranh yếu hơn sẽ chết Đây là một trong những cơ chế đối kháng của các loài vi khuẩn vùng rễ đối với tác nhân gây bệnh trên cây trồng (Campbell, 1989)

Nhóm vi khuẩn Pseudomonas spp cũng có khả năng cạnh tranh với vi sinh vật khác nhờ tiết ra siderophore Dòng Pseudomonas fluorescens tạo ra siderophore tăng khả

Trang 39

Theo Siddiqui (2006), thì có 2 nhóm vi khuẩn thuộc chi Pseudomonas và Bacillus

được chú ý nghiên cứu và có nhiều ứng dụng tròng phòng trừ sinh học bệnh cây trồng

Ở Thái Lan, các nhà nghiên cứu đã thành công trong việc sử dụng vi khuẩn đối kháng

với nấm Rhizoctonia solani – tác nhân gây bệnh đốm vằn trên lúa, bằng biện pháp phun vi khuẩn đối kháng Pseudomonas sp và Bacillus sp 3 lần trong vụ Vi khuẩn đối kháng ức chế sự sinh sản ra hạch nấm của Rhizoctonia solani; sau 5 vụ phun vi

khuẩn đối kháng liên tục, bệnh đốm vằn đã giảm một cách đang kể và giúp tăng năng suất so với đối chứng (Phạm Văn Kim, 2000)

Theo Kijma và ctv., (1998), vi khuẩn Burkholderia gladiole phân lập từ rễ hành có khả năng tiết ra pyrrolnitrin hạn chế nấm Fusarium oxysporum gây bệnh héo dây trên

cây bầu được trồng với diện tích lớn ở Nhật Bản (trích dẫn từ Nguyễn Thị Thu Nga, 2003)

Vi khuẩn Pseudomonas fluorescens chủng F113 có thể tiết kháng sinh DAPG có thể hạn chế sự phát triển của vi khuẩn Erwinia carotovora subps patroseptica gây thối

củ khoai tây trong điều kiện in vitro Thử nghiệm trên đột biến của vi khuẩn không có

khả tạo DAPG thì thấy nó không giúp hạn chế được bệnh (Cronin và ctv., 1997; trích dẫn từ Nguyễn Thị Thu Nga, 2003)

Theo nghiên cứu He và ctv., (2006), hai chủng Bacillus subtilis BS- 1 và BS- 2 được phân lập từ lá, thân cây ớt không chỉ ức chế sự phát triển của sợi nấm Colletotrichum gloeosprioides mà còn ngăn chặn sự phát triển của bệnh từ 57,34- 94,08% do nấm

gây ra Bên cạnh đó, hai chủng này cũng thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của cây trồng

Theo Kloepper và ctv., (2006), Bacillus spp thúc đẩy tăng trưởng thực vật và kích

kháng lưu dẫn ISR trong phòng trừ sinh học Sản phẩm Yield Shield với thành phần

hoạt chất là nội bào tử của Bacillus pumilus, chủng GB34 được đăng kí tại Mỹ năm

2003 để chống lại bệnh do Rhizoctonia solani và Fusarium sp trên đậu nành Sản phẩm BioYield với thành phần hoạt chất là hai chủng Bacillus amyloliquefaciens

Trang 40

GB99 và Bacillus subtilis GB122, được khuyến cáo dùng để kích kháng trên bắp cải,

cải bông, dưa leo, dưa hấu, ớt, cà chua, chống lại nhiều tác nhân gây bệnh và kích thích tăng trưởng cây trồng Ngoài ra, BioYield còn hiệu quả trong phòng trị bệnh

héo xanh trên giống cà chua nhiễm do nấm Ralstonia solanacearum gây ra

Theo Zhen và ctv., (2005) cho rằng vi khuẩn Bacillus subtilis LX04 (BS- LX04) có khả năng ức chế sự phát triển của sợi nấm và bào tử nấm Colletotrichum morifolium

là 73,22% sau 24 giờ Ngoài ra, BS- LX04 còn làm biến dạng đĩa áp và sợi nấm

1.7.2 Ở Việt Nam

Theo Lại Văn Ê (2003), kết quả nghiên cứu sử dụng vi sinh vật đối kháng trong

phòng trừ sinh học do nấm Fusarium oxysporum và Rhizoctonia solani Kuhn gây

bệnh chết cây con trên bông vải, thí nghiệm cho thấy được chủng vi khuẩn

Pseudomonas sp chủng AG- 249, AG- 245 và Bacillus sp chủng CT- 241 hạn chế được sự phát triển của khuẩn ty nấm R solani và F oxysporum trên môi trường PDA

và NA rất tốt

Theo Nguyen Thi Thu Nga (2007), 2 chủng vi khuẩn Pseudomonas fluorescens 231-1

và Bacillus 8 có khả năng phòng trị bệnh đốm lá chảy nhựa thân trên dưa hấu do nấm Didymella bryoniae gây ra trong điều kiện nhà lưới

Kết quả việc sử dụng vi khuẩn Pseudomonas fluorescens 231-1 với nghiệm thức (áo hạt, tưới đất và phun lá) mang lại hiệu quả phòng trị cao đối với bệnh đốm lá chảy

nhựa thân do nấm Didymella bryoniae gây ra ở điều kiện ngoài đồng (Nguyễn Thanh Giàu và Nguyễn Trung Long, 2009) Theo Nga và ctv., (2010) vi khuẩn P fluorescens 231-1 đã được định danh lại là Pseudomonas aeruginosa 231-1, vi khuẩn

này có khả năng ức chế sự phát triển của khuẩn ty nấm D bryoniae trong điều kiện

phòng thí nghiệm, ngoài ra vi khuẩn còn là vi khuẩn nội sinh và có khả năng di chuyển và nhân mật số trong thân cây dưa hấu, chúng hiện diện với mật số cao tại vị

trí có nấm D bryoniae xâm nhiễm Áo hạt, tưới đất với vi khuẩn trên cây dưa hấu

giúp giảm được bệnh bã trầu trên là cơ chế liên quan đến việc ức chế mầm bệnh bao gồm cơ chế tiết kháng sinh và kích thích tính kháng bệnh

Theo Phạm Thị Hoàng Lan (2009), sử dụng vi khuẩn Pseudomonas fluorescens 231-1

và Bacillus 8 có thể giảm được bệnh héo dây do nấm Fusrium oxysporum f.sp niveum trên dưa hấu bằng biện pháp tưới đất với một lần trước khi chủng bệnh và 2

lần trước và sau khi chủng bệnh

Nguyễn Hùng Vĩ và Trần Bách Đa (2010), kết quả cho thấy với biện pháp áo hạt và

tưới đất với huyền phù vi khuẩn Pseudomonas auruginosa 231-1 với mật số 107 cfu/ml

Ngày đăng: 08/04/2018, 23:33

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm