Tính gia tốc tương đối am của hai vật với nêm và gia tốc aM của nêm đối với sàn.. Nêm ban đầu đứng yên, có khối lượng M = 0,5 kg, chiều cao của đỉnh là H ; nêm có thể trượt trên mặt phẳn
Trang 1SỞ GD&ĐT NINH BÌNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH NĂM 2017
MÔN: VẬT LÝ
Ngày thi: 26/4/2017
(Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)
Đề thi gồm 05 câu, trong 02 trang
Bài 1( 4 điểm) Động lực học: Cho hệ cơ học như hình vẽ: Nêm có khối lượng M, góc
nghiêng α Trên mặt nêm có hai vật có khối lượng m1 và m2
( m1>m2) Bỏ qua khối lượng của ròng rọc và dây
1) Giữ nêm cố định Biết hệ số ma sát giữa hai vật
với nêm là k
a) Tìm giá trị cực đại của góc α để hai vật đứng yên
b) Góc α > αmax (ở câu a) Tính gia tốc của hai vật
2) Trường hợp không có ma sát giữa hai vật và nêm, giữa nêm và sàn ngang Tính gia tốc tương đối am của hai vật với nêm và gia tốc aM của nêm đối với sàn
Bài 2 : (4 điểm) Các định luật bảo toàn:
Một vật khối lượng m = 0,1 (kg)
trượt trên mặt phẳng nằm ngang với vận tốc
v0 = 0,5 (m/s) rồi trượt lên một cái nêm có
dạng như trong hình vẽ Nêm ban đầu đứng
yên, có khối lượng M = 0,5 (kg), chiều cao của đỉnh là H ; nêm có thể trượt trên mặt phẳng nằm ngang Bỏ qua mọi ma sát và mất mát động năng khi va chạm Mô tả chuyển động của hệ thống và tìm các vận tốc cuối cùng của vật và nêm trong hai trường hợp sau : Lấy g = 10 (m/s2)
- Khi H = 1 cm
- Khi H = 1,2 cm
Bài 3:( 4 điểm) Tĩnh học: Một chiếc thang AB=l, đầu A tựa trên sàn ngang, đầu B tựa
vào tường thẳng đứng Khối tâm C của thang cách A một đoạn
3
l
Thang hợp với sàn
một góc α
1) Chứng minh rằng thang không thể đứng cân bằng nếu không có ma sát
2) Gọi hệ số ma sát giữa thang với sàn và tường đều là k Biết góc α=600 Tính giá trị nhỏ nhất của k để thang đứng cân bằng
m
m
1
m
α
ĐỀ DỰ PHÒNG
Trang 2a) Một người có trọng lượng bằng trọng lượng thang đứng tại điểm C.
b) Người ấy đứng ở vị trí D cách A một đoạn
3
2l
4) Chứng minh rằng α càng nhỏ thì để thang không trượt thì ma sát càng lớn Tính kmin khi α=450 ( không có người)
Bài 4 ( 4 điểm) Nhiệt học: Trong một động cơ nhiệt có n mol khí (với i=3) thực hiện
một chu trình kín như hình vẽ Các đại lượng po; Vo đã biết Hãy tìm
+ Nhiệt độ và áp suất khí tại điểm 3
+ Công do chất khí thực hiện trong cả
chu trình?
+ Hiệu suất của máy nhiệt?
Bài 5:( 4 điểm) Động lực học vật rắn:Một trụ đặc có khối lượng m, bán kính đáy R
đang quay đều quanh trục của nó theo phương ngang
với vận tốc góc ωo Trụ được đặt nhẹ nhàng lên một
sàn xe phẳng, dài nằm ngang Xe có cùng khối lượng
m với trụ và có thể trượt không ma sát trên mặt đất.Ngay sau đó xe chuyển động nhanh dần, nhưng sau một khoảng thời gian xe đạt được vận tốc ổn định và không đổi
a Xác định vận tốc ổn định của xe
b Xác định năng lượng mất mát từ khi trụ được đặt lên xe đến khi xe đạt vận tốc không đổi
-Hết -1
2
5p0
P0
3V0 7V0 p
Trang 3Họ và tên thí sinh : Số báo danh
Họ và tên, chữ ký: Giám thị 1:
Giám thị 2:
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH HDC THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH NĂM 2017
MÔN: VẬT LÝ
Ngày thi: 26/4/2017
(Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)
Đề thi gồm 05 câu, trong 8 trang
1) Nêm đứng yên
a) Tính aMAX để hai vật đứng yên
Vì m1 >m2 nên vật m1 có xu hướng trượt trước
0 sin
.
1g −T−F ms =
0 sin
.
2g −T +F ms =
α
sin ).
( 1 2
2
F ms + ms = −
⇒
Mà ⇒F ms1+F ms2 < (m1+m2).g sinα
Suy ra:
2 1
2
( tan
m m
m m k
−
+
≤
α =>
2 1
2 1 max
) (
tan
m m
m m k
−
+
=
b) α > αmax tính gia tốc của hai vật
=
− +
−
=
−
−
a m g
km T g
m
a m g
km T g
m
cos
sin
.
cos
sin
2 2
2
1 1
1
α α
α α
=>
2 1
2 1 2
(
m m
g m m k g
m m a
+
+
−
−
(2)
2) Không có ma sát
Gọi gia tốc của hai vật đối với nêm là →a; gia tốc của nêm đối với đất
là →a M
Ta có phương trình chuyển động cho ba vật là:
+ + + +
=
+ +
= +
+ +
= +
→
→
→
→
→
→
→
→
→
→
→
→
→
→
→
→
N T N N P a M
T N P a
a m
T N P a a m
M M M
2
) (
) (
2 1
2 2 2 2
1 1 1 1
Chiếu lên các trục ox và oy của các phương trinh ta có:
+
−
=
−
+
=
−
) 2 )(
cos ( cos
sin
) 1 )(
cos ( cos
sin
2 2
1 1
M
M
a a
m T
N
a a
m T
N
α α
α
α α
α
0,5
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 4
−
= +
+
−
−
= +
+
−
) 4 ( sin sin
cos
) 3 ( sin sin
cos
2 2
2
1 1
1
α α
α
α α
α
a m T
N g m
a m T
N g m
) 5 ( sin
sin cos
.
2T α −N1 α −N2 α =M a M
Từ (1) và (2):
) 6 ( ).
( cos ) (
sin ).
(N1−N2 α = m1+m2 a α + m1−m2 a M
) 7 ( ) (
cos ) (
cos 2 sin ).
(N1+N2 α − T α = m1−m2 a α + m1+m2 a M
Từ (3) và (4): (m1−m2).g− (N1−N2) cos α = (m1+m2)a cos α ( 8 )
Từ (5) và (7): −M.a M = (m1−m2).a cos α + (m1+m2).a M
) (
cos ).
(
2 1
2 1
M m m
a m m
a M
+ +
−
−
Thay (9) vào (6): ( ) sin α ( ). 4 . cos α
2 1
2 1 2
1 2
m m M
m m M m m N
+ +
+ +
=
− (10)
Giải hệ (8) và (10) ta có:
α α
α
2 2 1 2
2 2 1 2 1
2 1 2 1
cos 4
sin ) (
) (
sin ) )(
(
m m m
m m m M
g m m m m M a
+ +
+ +
− +
+
=
α α
α
α
2 2 1 2
2 2 1 2 1
2 2 1
cos 4
sin ) (
) (
cos sin ) (
m m m
m m m M
g m m
a M
+ +
+ +
−
=
0,25
0,25
0,5
0,5
Bài 2 * Nhận xét : Nếu vật không vượt được qua đỉnh của nêm thì vật lên
đến độ cao cực đại bằng h
so với phương nằm ngang thì cả vật và nêm sẽ có cùng vận tốc
là v (vật dừng trên nêm)
Ta có thể lập phương trình theo các định luật bảo toàn :
- Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta có :
2 0
2
1
mv = ( ) 2
2
1
v M
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng :
+ Từ (2) ⇒ v =
M m
mv
+
0 thế vào (1) ta được :
0,5
0,25
0,25
0,5
Trang 5+ Phương trình (1) ⇔ 2
0
2
1
mv =
2 0
) (
2
1
+
+
M m
mv M
0
2
1
mv =
) (
) ( 2
0
M m
mv
+ + mgh
0
2
1
v =
) (
2
0
M m
mv
+ + gh
⇔ (m + M)v2
0 = mv2
0 + 2gh(m + M) ⇔ Mv2
0 = 2gh(m + M)
⇒ h =
) (
2
2 0
M m g
Mv
+ Thay các giá trị M = 0,5 (kg), v0 = 0,5 (m/s), m = 0,1 (kg),
g = 10 (m/s2)
ta được h =
) 5 , 0 1 , 0 ( 10 2
5 , 0 5 ,
+ = 12
125 , 0
≈ 0,0104 (m) = 1,04 (cm)
a Khi H = 1 (cm)
Khi H = 1 (cm) thì vật vượt đỉnh nêm, lúc rơi xuống sường sau
thì vật hãm nêm, cuối cùng vật
sẽ đi nhanh hơn nêm
Vận tốc cuối của vật v1 > vận tốc cuối của nêm v2 ≥ 0 áp
dụng các định luật bảo toàn ta có :
2 0
2
1
mv = 2
1
2
1
mv + 2
2
2
1
mv0 = mv1 + Mv2 (4)
+ Từ phương trình (4) ⇒ v2 =
M
v v
m( 0 − 1)
thế vào phương
trình (3) ta được :
⇔ mv2
0 = mv2
1 + M
2 1
(
M
v v m
⇔ Mmv2
0 = Mmv2
1 + m2(v0 - v1)2
⇔ Mv2
0 = Mv2
1 + m(v0 - v1)2
⇔ Mv2
0 = Mv2
1 + mv2
0 - 2mv0v1 + mv2
1
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,5
Trang 6A
D C
·
·
Fms2
N2
N1
Fms1 P
Ta có : ∆ / = m2v2
0 + (M + m)(M - m) = m2v2
0 + (M2 - m2)v2
0
= M2v2
0
Ta có hai nghiệm : v1 =
) (
2 0
2 0
m M
v M mv
+
+
= 0,1.00,,55++00,,15.0,5 = 00,,63 = 0,5 (m/s)
⇒ v2 = 0
Nghiệm thứ hai : v1 =
) (
2 0
2 0
m M
v M mv
+
− =
1 , 0 5 , 0
5 , 0 5 , 0 5 , 0 1 , 0
+
−
= −00,6,2 = -
3
1
< 0
Vậy v1 = 0,5 (m/s) ; v2 = 0
* khi H = 1,2 cm, vật lên tới độ cao 1,04 cm thì bị trụt trở lại
và thúc nêm
⇒ v2 > 0 ; v1 có thể dương hoặc âm.
Ta nhận thấy rằng với v1 = 0,5 (m/s) ; v2 = 0 không phù hợp
Vậy v1 =
3
1
− (m/s) ⇒ v2 =
M
v v
m( 0 − 1)
=
5 , 0
) 3
1 5 , 0 ( 1 ,
= 01,,255 =
0,167 (m/s)
0,5
Bài 3 1) Không có ma sát thang không cân bằng
Điều kiện cân bằng là: Tổng hợp lực tác dụng lên thanh:
0
2
+
= → → →
→
N N P
R Ba vectơ lực này có tổng không thể bằng không do không đồng quy vì vậy thanh không cân bằng
2) Tính k min
Xét trạng thái giới hạn thì lực masát nghỉ cực đại là
Fms1=k.N1 ; Fms2=k.N2
Điều kiện cân bằng: →P+N→1+N→2 =0 Chiếu lên các phương nằm ngang và thẳng đứng ta có:
0,5
0,25
0,25
0,5
0,25
Trang 7N2=F1=k.N1 (1)
P=N1+Fms2 =N1+k.N2 (2)
Chọn trục quay tại A cos sin cos 0
3 l α −N2l α −F 2l α =
2
2 tan
Từ (1) và (2) => 2 k N2
k
N
P= + (4)
Từ (3) và (4) ta có: 2 k2 + ( 3 tan α ).k− 1 = 0 (5)
Thay góc α=600 giải nghiệm kmin=0,18
3) a) Thang có trượt không?
Kmin và thỏa mãn công thức (5) và không phụ thuộc vào trọng
lực P nên khi người đứng tại khối tâm C ( tức P tăng ) thì thang không
bị trượt
b) Người đứng tại D.
Khi khối tâm của hệ người và thang là trung điểm I của AB
Điều kiện cân bằng lúc này là:
N2=F1=k.N1 (6)
2P=N1+Fms2 =N1+k.N2 (7)
Phương trình momen là:
0 cos sin
cos
.
2
2P l α −N2l α −F ms2l α =
2
2 tan k.N N
Giải phương trình (6) (7) (8) ta có:
27 , 0 0
1
tan
.
2
Ta thấy k > kmin nên khi đó thang sẽ bị trượt
4) Tính k min khi α=45 0
Trở lại phương trình (5): 2 k2 + ( 3 tan α ).k− 1 = 0
Giải
4
tan 3 8 tan
9 2 min
α
α + −
=
k đặt x=tanα và y=4.kmin ta có hàm
số
x x
y= 9 2 + 8 − 3 sau đó đạo hàm được y’<0 nên hàm y là
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
Trang 8Với α=450 thì giải kmin=0,28.
Bài 4 1) Đường 2-3 có dạng:
0
p
p
= k
0
V V
+ TT2: V2=7V0 ; p2=p0
⇒ k =
7 1
+ TT3: V3=3Vo;
p3= kp0
0
3
V
V
=
7
3p0
+ Theo C-M: T3 =
nR
V
p3 3
=
nR
V
p0 0
9
2) * Công do chất khí thực hiện có giá trị: A = S(123) =
7
64p0V0
* Tính nhiệt lượng khí thu vào trong cả chu trình:
+ Xét quá trình đẳng tích 3-1: Q31 = ∆U = nR
2
i T
∆ =
2
3
nR(
nR
V
p1 1
-nR
V
p3 3
) =
7
144p0V0
+ Xét quá trình 1-2: p = aV+b Ta có TT1: 5po = a.3V0 + b
Ta có TT2: po =
-0
V
p o
.V + 8po ⇒ a =
-0
V
p o
vµ b = 8p0
Vì vậy quá trinh 12: p =
-0
V
p o
.V + 8po (1)
Thay p =
V
nRT
vµo ta có: nRT =
-0
V
p o
.V2 + 8poV ⇒ nR∆
T = -2
0
V
p o
.∆V + 8po ∆V (2)
+ Theo NLTN: Khi thể tích khí biến thiên ∆V; nhiệt độ biến thiên ∆T thì nhiệt lượng biến thiên:
∆Q =
2
3
nR ∆T + p∆V (3)
0,5
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
1
2
5p0
P0
3V0 7V0 p
Trang 9+ Thay (2) vào (3) ta có: ∆Q = (20po-4
0
V
p o
V) ∆V ⇒ ∆Q
= 0 khi VI= 5Vo và
pI = 3po
như vậy khi 3V o≤ V≤5V o thì∆Q>0 tức là chất khí nhận
nhiệt lượng.
Q 12 = Q 1I = ∆U1I + A1I =
2
3
nR (TI-T1) +
2
1 p I
p +
(VI-V1) = =
8p0V0
* hiệu suất chu trình là: H =
I
Q Q
A
1
31 + = 32%
0,5
0,5 Bài 5: HS có thể làm theo một trong hai cách sau đây)
Gọi vận tốc của xe khi ổn định là V Vận tốc của trụ so với xe khi đó là v, vận tốc quay của trụ khi đó là ω Ban đầu trụ trượt trên
sàn xe, lực ma sát làm trụ chuyển động tịnh tiến nhanh dần, chuyển
động quay chậm dần đến khi đạt điều kiện lăn không trượt v R= ω thì
lực ma sát bằng 0 và hệ đạt trạng thái ổn định với các vận tốc không
đổi
Cách 1: Sử dụng các định luật bảo toàn:
a) Định luật bảo toàn động lượng:
mV m V v+ − =
2
v V
⇒ = Định luật bảo toàn mô men động lượng với một trục nằm trên sàn xe vuông góc với mặt phẳng hình vẽ:
o
Iω =Iω +m v V R−
Với: 2
2
mR
I = và v R= ω
Giải các phương trình ta tìm được:
2
o R
v=ω b)
0,5
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 102 2 ( ) 2 2
o hp
Với
2
v
V = ; v R= ω ; 2
2
mR
I = mà
2
o R
v=ω Biến đổi ta được: 2 2
8
o hp
m R
Q = ω
Cách 2: Sử dụng phương pháp động lực học:
a)Đối với xe:
ms
V
m ma F
t = =
Đối với trụ:
v
m ma F F ma F
o
ms
t
ω ω − = γ = −
Với: 2
2
mR
I = và v R= ω
Biến đổi ta được:
2
o R
v=ω b)Q hp = −A ms = − (A msquay+A mstt)
Trong đó: Amsquay là công của lực ma sát trong chuyển động
quay của trụ trên xe
Amstt là công của lực ma sát trong chuyển động tịnh tiến tương
đối của trụ trên xe
2
12
.
2
2
o
mstt ms
v
a
ω ω α
γ
−
=
Biến đổi ta được 2 2
8
o hp
m R
Q = ω
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5